|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 316/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Thực hiện Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số 60-NQ/TU, ngày
15/12/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030.
Căn cứ Kế hoạch số 238-KH/TU,
ngày 23/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 28/5/2025 của
UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ và Kế hoạch hành động số 238-KH/TU, ngày 23/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải
cách hành chính (CCHC) nhà nước tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực
hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ CCHC theo Nghị quyết số 76/NQ-CP và Nghị
quyết số 60-NQ/TU; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực,
hiệu quả, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp. Lấy khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chủ yếu, góp phần nâng cao chất lượng
quản trị nhà nước và năng lực cạnh tranh của tỉnh trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
Việc triển khai các nội dung
CCHC phải đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, đi vào chiều
sâu, thiết thực và hiệu quả; hướng tới xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên
nghiệp, hiện đại, nâng cao trách nhiệm giải trình; lấy người dân, doanh nghiệp
làm trung tâm, lấy sự hài lòng của họ làm thước đo đánh giá chất lượng hoạt động
của bộ máy hành chính nhà nước.
Xác định rõ trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện
nhiệm vụ CCHC, đưa CCHC trở thành động lực quan trọng cho phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh đến năm 2030.
Kế thừa, phát huy kết quả đạt
được của giai đoạn trước; chủ động, sáng tạo trong việc áp dụng các giải pháp mới,
bảo đảm CCHC thực sự là một trong những khâu đột phá trong chiến lược phát triển
của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Tiếp tục xây dựng nền hành
chính dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả,
có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ Nhân dân. CCHC giai đoạn
2026 - 2030 tập trung vào 6 nội dung: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành
chính, cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ, cải cách tài chính
công và xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số; đồng thời khắc
phục triệt để các tồn tại, hạn chế của giai đoạn 2021 - 2025.
2. Chỉ tiêu
cụ thể
2.1. Cải
cách thể chế
- 100% văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL) của tỉnh được hoàn thiện đồng bộ, phù hợp với yêu cầu thực tế và thể
chế của nền hành chính hiện đại.
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả công tác xây dựng và thực thi các VBQPPL trên địa bàn tỉnh, trọng
tâm là nâng cao chất lượng công tác xây dựng VBQPPL đảm bảo tính hợp hiến, hợp
pháp, tính đồng bộ, cụ thể, khả thi phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra, rà soát
VBQPPL, kịp thời phát hiện và xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái
pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng,
hiệu quả thực thi pháp luật. Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nâng cao trách nhiệm của các
sở, ban, ngành trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết số
66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Kế hoạch
số 258-KH/TU ngày 29/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
66-NQ/TW, ngày 30/4/2024 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Kế hoạch
số 219/KH-UBND ngày 17/8/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số
140/NQ-CP ngày 17/5/2025 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây
dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên
mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2.2. Cải
cách thủ tục hành chính (TTHC)
- Phấn đấu trên 99% hồ sơ TTHC
được giải quyết đúng và trước hạn; mức độ hài lòng của người dân, tổ chức,
doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt 95% trở lên.
- 100% TTHC, có yêu cầu nghĩa vụ
tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch
thanh toán trực tuyến đạt từ 50% trở lên.
- 100% TTHC của địa phương, có
đủ điều kiện, được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; đồng thời, hoàn
thành việc tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ giải
quyết trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 85%.
- Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 95%. Trong đó, mức độ hài
lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu
90%.
2.3. Cải
cách tổ chức bộ máy hành chính
- Tiếp tục phấn đấu giảm 10%
biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2025.
- Mức độ hài lòng của người
dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu
95%. Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh công lập,
giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp,
tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động. Đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền hợp lý, rõ ràng, gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát.
2.4. Cải
cách chế độ công vụ
- Xây dựng nền công vụ chuyên
nghiệp, trách nhiệm, năng động và thực tài; thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh,
dân chủ, công khai, minh bạch trong bổ nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công
chức, viên chức để thu hút người thực sự có đức, có tài vào làm việc trong các
cơ quan hành chính nhà nước.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức (CBCCVC) các cấp có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên
môn, thực sự chuyên nghiệp, liêm chính; trên 95% cán bộ, công chức có trình độ
đại học trở lên; 70% viên chức có trình độ đại học trở lên; 100% cán bộ, công
chức cấp xã có trình độ từ đại học trở lên và được chuẩn hóa về lý luận chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc.
2.5. Cải
cách tài chính công
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ,
sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập gắn
với nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra, nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu
trách nhiệm và thúc đẩy sự sáng tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động;
kiểm soát tham nhũng tại các cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu
doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh
nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ
chế quản lý, cơ chế tài chính của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp
công lập. Giảm bình quân 7% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự
nghiệp công lập so với giai đoạn 2021 - 2025.
2.6.
Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số:
- Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ thúc đẩy hoàn
thành xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, góp phần đổi mới
phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành
chính nhà nước các cấp; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người
dân, tổ chức.
- Hoàn thành phủ sóng mạng di động
5G trên địa bàn tỉnh và triển khai mạng di động 6G. Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s đạt 100%.
- 100% CBCCVC được bồi dưỡng kỹ
năng số căn bản; 100% CBCCVC làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản
lý, điều hành.
- 70% hệ thống thông tin của tỉnh
được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây; ít nhất 80% cơ sở dữ liệu của tỉnh
được số hóa và liên thông với Trung ương; 100% dữ liệu của các sở, ban, ngành
được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh (trừ dữ liệu có quy định
không chia sẻ); 100% Đảng ủy, chính quyền cấp xã sử dụng phần mềm quản trị điều
hành thống nhất.
- 70% hoạt động kiểm tra của cơ
quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông
tin của cơ quan quản lý.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Công
tác chỉ đạo, điều hành
- Tiếp tục quán triệt chủ
trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh CCHC, tổ chức thực hiện Chương trình tổng
thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 60-NQ/TU ngày 15/12/2021
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy một cách toàn diện, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm,
đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ,
chuyên nghiệp, nâng cao trách nhiệm giải trình, từng bước hiện đại phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, lấy người dân làm trung tâm, lấy
sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo đánh giá chất lượng hoạt động
của bộ máy hành chính nhà nước.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện
công tác CCHC hằng năm, trong đó xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp và phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị thực hiện. Lãnh đạo,
chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ công tác CCHC theo Kế hoạch;
ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện nhiệm vụ
CCHC.
- Tăng cường kiểm tra CCHC, gắn
với kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính và kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ, công vụ; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những mặt hạn chế, vướng
mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện.
- Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về mục tiêu, nhiệm vụ CCHC tới toàn thể đội
ngũ CBCCVC, người dân để tạo động lực và sự đồng thuận trong xã hội về thực hiện
công cuộc CCHC và tầm quan trọng của công tác CCHC đối với sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Khuyến khích các cơ quan, đơn
vị, CBCCVC nghiên cứu, ứng dụng sáng kiến, mô hình mới trong thực hiện CCHC tại
cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Cải
cách thể chế
- Tổ chức quán triệt, phổ biến
nội dung Luật Ban hành VBQPPL năm 2025 và các Nghị định hướng dẫn thi hành đến
toàn thể đội ngũ CBCCVC, đặc biệt là những người trực tiếp thực hiện công tác
xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát VBQPPL. Thể chế hóa quy trình nội bộ về
xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL trên địa bàn tỉnh để
phù hợp với quy định mới.
- Nâng cao trách nhiệm của các
sở, ban, ngành trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm các quy định
của Luật Ban hành VBQPPL và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chỉ thị số
43/CT-TTg ngày 11/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng công
tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành
pháp luật và Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 01/02/2021 về nâng cao chất lượng công
tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành
pháp luật.
- Tuân thủ triệt để quy trình
xây dựng, ban hành VBQPPL, tăng cường kỷ luật, kỷ cương. Xác định công tác tham
mưu xây dựng dự thảo VBQPPL là một trong các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ, xét thi đua, khen thưởng. Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm
tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL. Kiểm tra, xử lý kịp thời, triệt để
các văn bản trái pháp luật hoặc không còn phù hợp. Tăng cường hơn nữa năng lực
phản ứng chính sách trong quá trình tổ chức thi hành pháp luật, nhất là trong
việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
3. Cải cách
thủ tục hành chính
- Thực hiện nghiêm túc quy
trình xây dựng và ban hành VBQPPL có quy định về TTHC. Chú trọng công tác đánh
giá tác động TTHC, lấy ý kiến tham gia, thẩm định, thẩm tra TTHC.
- Rà soát toàn bộ các quy định
về TTHC do địa phương ban hành để đề xuất bãi bỏ những quy định bất cập, rào cản
cho sản xuất, kinh doanh và đời sống người dân. Bảo đảm 100% TTHC được công bố
theo đúng quy định; 100% hồ sơ TTHC được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh. Quy trình nội bộ được xây dựng rõ ràng, công
khai.
- Thường xuyên rà soát, đề xuất
kiến nghị Trung ương đơn giản hóa TTHC, nhất là TTHC liên quan đến đầu tư, kinh
doanh, đất đai, xây dựng; cắt giảm thời gian, chi phí tuân thủ TTHC. Chủ động
rà soát TTHC có thời hạn giải quyết từ 03 ngày trở lên để đề xuất cắt giảm thêm
thời gian. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực hiện TTHC, gắn với ứng dụng
khoa học công nghệ, chuyển đổi số, sắp xếp tổ chức bộ máy.
- Tổ chức thực hiện nghiêm việc
tiếp nhận, xử lý, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về quy định, TTHC; tổ chức kiểm
tra, xác minh, làm rõ hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn trong giải quyết TTHC
theo phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng và của người dân, doanh
nghiệp; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có liên quan theo đúng quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước; kịp thời chấn chỉnh việc giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền
của sở, ngành, địa phương.
- Tiếp tục đổi mới toàn diện,
nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thực hiện TTHC không phụ
thuộc vào địa giới hành chính; cắt giảm, đơn giản hoá TTHC nội bộ. Hiện đại hóa
quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC; triển khai Bộ phận một cửa hiện đại; số
hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC; đẩy mạnh thực hiện TTHC qua dịch vụ
công trực tuyến.
4. Cải cách
tổ chức bộ máy hành chính
- Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ
máy bên trong của các cơ quan, tổ chức theo hướng tinh, gọn, mạnh, hiệu năng,
hiệu lực, hiệu quả. Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy
và tinh giản biên chế theo vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại và xây dựng đội
ngũ CBCCVC đủ phẩm chất, năng lực. Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với
CBCCVC, người lao động bị ảnh hưởng do sắp xếp. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn
với tăng cường kiểm tra, giám sát, xác định rõ trách nhiệm giữa các cấp chính
quyền.
- Thực hiện việc đo lường mức độ
hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước; đo lường mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục
công lập.
5. Cải cách
chế độ công vụ
- Tổ chức các kỳ tuyển dụng
công chức, viên chức; kiểm tra, sát hạch kịp thời bổ sung nguồn nhân lực, đảm bảo
công khai, minh bạch, hiệu quả; ứng dụng công nghệ thông tin vào các khâu của kỳ
thi nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong tuyển chọn thí sinh.
- Thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng CBCCVC phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tiễn của tỉnh; tập trung bồi
dưỡng các kỹ năng chuyên sâu về quản lý nhà nước, kiến thức, kỹ năng chuyên
ngành theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức. Tăng cường
đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo quy định về tiêu chuẩn chức danh, nhất
là đội ngũ lãnh đạo, quản lý đương nhiệm và nguồn quy hoạch. Quan tâm đào tạo đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã; đảm bảo 100% cán bộ, công chức đang công tác tại
cấp xã đạt chuẩn theo quy định.
- Tăng cường trách nhiệm của
người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ
cương hành chính. Đẩy mạnh rà soát, quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm để tăng cường
củng cố, kiện toàn cán bộ, đảm bảo những cán bộ làm việc trong cơ quan có chức
năng phòng, chống tham nhũng phải thực sự liêm chính, có đạo đức, phẩm chất
chính trị, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật,
kỷ cương hành chính, tinh thần trách nhiệm, phục vụ nhân dân và đạo đức công vụ
của CBCCVC; thường xuyên thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành
kỷ luật, kỷ cương hành chính, xử lý nghiêm tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn
để trục lợi cá nhân; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh những tổ chức, cá
nhân sai phạm. Tổ chức kiểm tra, giám sát đối với các ngành, lĩnh vực thường
xuyên có dư luận về tiêu cực như: đất đai, xây dựng, xử lý hành chính lĩnh vực
giao thông…
6. Cải cách
tài chính công
- Nâng cao hiệu quả phân bổ và
sử dụng các nguồn lực tài chính; thực hiện phân bổ NSNN tập trung, hiệu quả; cơ
cấu chi NSNN vững chắc; tăng cường giải ngân vốn đầu tư công. Nâng cao hiệu quả
chi tiêu công, quản lý chặt chẽ, tiết kiệm các khoản chi; xây dựng đầy đủ hệ thống
định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu. Thực hiện đúng quy định
về công khai NSNN, đa dạng hoá hình thức công khai.
- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ
chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; hoàn thiện cơ chế, chính sách
tài chính doanh nghiệp, tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước; theo dõi, đôn đốc
tiến độ cổ phần hoá, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước. Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, giao dịch điện tử trong quản lý, điều hành ngân sách. Ban hành
đầy đủ hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá, tiêu chuẩn chất lượng sản
phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng. Tăng cường
công tác quản lý, đảm bảo nợ công theo đúng quy định.
- Tiếp tục rà soát, đánh giá kết
quả hoạt động của các đơn vị để phân loại, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường phân cấp,
nâng cao mức tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp; có giải pháp hữu hiệu nâng cao chất
lượng hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là các lĩnh vực y tế,
giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao; chuyển các đơn vị sự nghiệp công lập đủ
điều kiện để tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc chuyển thành công
ty cổ phần; chú trọng thành lập các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập ở những đơn
vị đủ điều kiện.
7. Xây dựng
và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
- Tăng cường công tác chỉ đạo
điều hành, tập trung chỉ đạo rà soát, xác định rõ những ưu điểm, hạn chế trong
công tác xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số; đề ra các
biện pháp cụ thể khắc phục hạn chế để công tác chuyển đổi số phải thực sự đi
vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả, gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh và hội nhập quốc tế. Phát huy vai trò của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị trong việc triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số.
- Phát triển hạ tầng mạng băng
rộng, phát triển internet công cộng để cung cấp các sản phẩm số, dịch vụ số;
nâng cấp phát triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao, tiếp tục triển khai phủ
sóng 5G; đảm bảo hạ tầng cáp quang để thiết lập mạng internet băng rộng cố định
đối với các địa bàn chưa có hạ tầng băng rộng cố định.
- Tiếp tục duy trì, triển khai
nhân rộng các nền tảng số, đặc biệt là các nền tảng số dùng chung phục vụ công
tác chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; ưu tiên phát triển các
nền tảng chuyên ngành kết nối, chia sẻ, liên thông với các cơ sở nền tảng của bộ,
ngành trung ương để quản lý hiệu quả, hạn chế chồng chéo thông tin và đảm bảo
tính kế thừa. Hoàn thiện, cập nhật các nền tảng, hệ thống thông tin; ứng dụng
công nghệ trí tuệ nhân tạo trong cung cấp dịch vụ để tối ưu hoá trải nghiệm,
mang lại sự thuận tiện cho người dùng như trợ lý ảo, trả lời tự động. Phát triển
Kho dữ liệu dùng chung toàn tỉnh cho phép thu thập, lưu trữ, tổng hợp từ nhiều
nguồn dữ liệu khác nhau, phân tích, xử lý, khai thác, hỗ trợ ra quyết định; đồng
thời chia sẻ cho các cơ quan đơn vị sử dụng.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, công nghệ số cho CBCCVC trên địa bàn tỉnh;
xây dựng kế hoạch truyền thông, phổ cập kỹ năng số cho doanh nghiệp và người
dân. Triển khai các chính sách thu hút chuyên gia, nhân lực công nghệ thông
tin, các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ đến tỉnh đầu tư, làm việc.
(Có
phụ lục danh mục nhiệm vụ trọng tâm kèm theo)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành,
được cơ quan có thẩm quyền bố trí giao trong dự toán hằng năm cho các sở, ban,
ngành, địa phương, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu
tư công; từ nguồn xã hội hóa của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn
huy động hợp pháp khác.
2. Hằng năm, các Sở,
Ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, tổ chức lập dự
toán, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cải cách TTHC thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở,
Ban, ngành, UBND cấp xã
- Căn cứ Kế hoạch này, cụ thể
hóa, xây dựng Kế hoạch CCHC giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch CCHC hằng năm của
cơ quan, đơn vị, địa phương; bố trí kinh phí triển khai thực hiện.
- Các mục tiêu Kế hoạch CCHC
giai đoạn và hằng năm phải cụ thể, khả thi, có tính định lượng cao; các nhiệm vụ
CCHC bao gồm đầy đủ 06 lĩnh vực CCHC, phải cụ thể, xác định rõ kết quả sản phẩm
đầu ra, chi tiết thời gian hoàn thành và gắn với trách nhiệm cụ thể của từng cơ
quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện và có các giải pháp triển
khai cụ thể bảo đảm tính thực tiễn, khả thi của Kế hoạch.
- Chủ động chỉ đạo, điều hành
thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp đã nêu tại Kế hoạch này và chịu
trách nhiệm về việc triển khai thực hiện Kế hoạch theo lĩnh vực, địa bàn và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền,
quán triệt công tác CCHC của tỉnh và của cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi CBCCVC đối với công tác CCHC, nhất là người
đứng đầu cơ quan, đơn vị.
- Tổng hợp kết quả thực hiện,
báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) định kỳ hằng quý, 6 tháng, hằng năm hoặc đột
xuất theo yêu cầu.
- Các đơn vị được giao chủ trì
các nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này xây dựng, trình cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện
theo quy định.
2. Sở Nội
vụ
- Tham mưu, giúp UBND tỉnh, Ban
Chỉ đạo Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề
án 06 tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện
kế hoạch CCHC giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch CCHC hằng năm của tỉnh đảm bảo
chất lượng, hiệu quả, đúng yêu cầu, tiến độ; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình
hình thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành
CCHC; phối hợp với các cơ quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về Kế
hoạch CCHC tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; triển khai các nội dung cải cách tổ chức
bộ máy hành chính nhà nước và cải cách chế độ công vụ.
- Hằng năm, tổ chức các lớp bồi
dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức thực hiện công tác CCHC của các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã.
- Định kỳ, chủ trì phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện xác định
chỉ số CCHC áp dụng đối với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; triển khai đo lường
sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước.
- Tổng hợp, xây dựng báo cáo
tình hình thực hiện công tác CCHC trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ, Ban Chỉ
đạo theo quy định.
- Tham mưu UBND tỉnh tổng kết
thực hiện Kế hoạch CCHC nhà nước của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
3. Văn
phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về cải
cách TTHC; giải quyết TTHC trên môi trường điện tử; theo dõi, tổng hợp việc triển
khai thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC, thực hiện kiểm tra công tác kiểm soát
TTHC theo thẩm quyền.
- Chủ trì theo dõi, đánh giá
tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Sở Tư
pháp
- Phối hợp với các đơn vị có
liên quan trong tham mưu, đề xuất UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về cải cách
thể chế; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ về cải cách
thể chế.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, UBND cấp xã triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng
công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá VBQPPL, tổ
chức thi hành pháp luật.
5. Sở Tài
chính
- Chủ trì tham mưu, đề xuất
UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về cải cách tài chính công. Theo dõi, tổng hợp
việc triển khai thực hiện nhiệm vụ về cải cách tài chính công.
- Chủ trì theo dõi, hướng dẫn,
đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai có hiệu quả công tác cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, thu hút đầu
tư và tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
ngày càng phát triển.
- Tổng hợp tham mưu UBND tỉnh bố
trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ CCHC trong dự toán chi thường xuyên ngân sách hằng
năm của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu, đề xuất
UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số;
theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ về xây dựng chính quyền
điện tử, chính quyền số.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị nghiên cứu, đề xuất triển khai các đề tài, dự án khoa học và công nghệ trong
các lĩnh vực CCHC; đẩy mạnh phong trào áp dụng các sáng kiến trong CCHC góp phần
nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính.
7. Sở Y tế
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh
các nhiệm vụ, giải pháp tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế.
- Chủ trì thực hiện phương pháp
đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ khám, chữa bệnh công lập.
8. Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh
các nhiệm vụ, giải pháp tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Chủ trì thực hiện phương pháp
đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công.
9. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh:
Thực hiện giám sát, phản biện xã hội theo chức năng, nhiệm vụ. Chỉ đạo Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc
tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tham gia giám sát, phản biện xã hội,
tạo sự đồng thuận để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
10. Các cơ
quan Trung ương tại địa phương: Theo chức năng, nhiệm vụ, thường
xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp xã trong giải quyết TTHC, nhằm
tạo thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC.
11. Đề nghị
Trường Chính trị Hoàng Văn Thụ: Chủ trì lồng ghép các nội dung
CCHC vào các chương trình ngoại khóa, báo cáo chuyên đề tại các lớp đào tạo, bồi
dưỡng CBCCVC.
12. Đề nghị
Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn: Chủ động phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan cập nhật tình hình, kết quả thực hiện công tác
CCHC của tỉnh; xây dựng các chuyên mục, chuyên trang về CCHC, đặc biệt là cải
cách TTHC tuyên truyền sâu rộng, có trọng tâm, trọng điểm nhằm nâng cao nhận thức
của CBCCVC và Nhân dân về công tác CCHC; đồng thời giúp người dân, doanh nghiệp
được tiếp cận để hiểu rõ hơn về các nội dung công tác CCHC gắn với chủ đề công
tác năm của tỉnh.
UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp xã nghiêm túc triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh
(qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các cơ quan TW tại địa phương;
- Báo và PTTH Lạng Sơn;
- UBND các xã, phường;
- Thành viên Tổ Công tác CCHC;
- Thành viên Tổ giúp việc Tổ Công tác CCHC;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|