|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2121/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hải Phòng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Minh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
05/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2121/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày 05
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một
số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2580/QĐ-BKHCN ngày
27/5/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính sửa
đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Quyết định số 2565/QĐ-BKHCN
ngày 26/5/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Quyết định số 2629/QĐ-BKHCN ngày
31/5/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Quyết định số 2607/QĐ-BKHCN ngày 29/5/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được
sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại các Tờ trình số 172/TTr-SKHCN ngày 01/6/2026, số 174/TTr-SKHCN ngày
02/6/2026, số 175/TTr-SKHCN ngày 03/6/2026 và số 176/TTr-SKHCN ngày 03/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh
mục 27 thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt
động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Khoa học và
Công nghệ. Nội dung thủ tục hành chính được công bố tại các Quyết định: số
2580/QĐ-BKHCN ngày 27/5/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ
tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực hoạt động khoa học và
công nghệ, số 2565/QĐ-BKHCN ngày 26/5/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt
nhân, số 2629/QĐ-BKHCN ngày 31/5/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực viễn thông và Internet,
Quyết định số 2607/QĐ-BKHCN ngày 29/5/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ
lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa
học và Công nghệ (Chi tiết, tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực
hiện thủ tục hành chính, cung cấp nội dung thủ tục hành chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường, đặc khu để niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định; xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
(nếu có) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì,
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan công
khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm
bảo kịp thời, đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC-BTP;
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCC, VX;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
A1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Mã thủ tục hành
chính
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET
|
|
|
1.
|
2.001856
|
Công bố, công bố lại chất lượng dịch vụ viễn
thông đối với các dịch vụ thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý
chất lượng”
|
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Viễn thông.
- Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng
dịch vụ viễn thông.
- Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
2.
|
1.004373
|
Đăng ký bản thỏa thuận kết nối mẫu
|
08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng
ký đầy đủ và hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Viễn thông.
- Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kết nối viễn
thông.
- Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
II
|
LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN
|
|
|
|
3.
|
|
Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử
dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát
nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động
của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.
|
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
- Phí thẩm định an toàn: 75% mức thu phí
thẩm định cấp phép lần đầu.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng
mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
- Lệ phí: Không.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TTBTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Thông
tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai
thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng
VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
4.
|
|
Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát
nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động
của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của
Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh
sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn
bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt
hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
5.
|
|
Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát
nơtron, electron và hạt mang điện khác
|
- 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ theo quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
287/2016/TTBTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
6.
|
|
Gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo
dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá
hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
|
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định gia hạn giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ: 75% mức phí cấp giấy đăng ký mới.
* Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TTBTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
7.
|
|
Sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo
dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá
hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TTBTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
8.
|
1.014642
|
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát
nơtron, electron và hạt mang điện khác.
|
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định cấp giấy phép:
+ Sử dụng thiết bị phát tia X chụp ảnh bức xạ
công nghiệp: 5.000.000/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị đo hạt nhân: 4.000.000 đồng/1
thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phát nơtron, electron và hạt
mang điện khác: Chưa có quy định Trường hợp sử dụng nhiều nguồn phóng xạ
trong 1 thiết bị áp dụng mức phí như đối với cấp giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - Sử dụng nguồn phóng xạ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng
mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
* Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ: Không quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ
công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
9.
|
1.014645
|
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ- thay
đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ.
|
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định cấp giấy phép thay đổi quy mô,
phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ:
+ Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ:
25.000.000 đồng/1 cơ sở.
+ Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ có hoạt
độ lớn hơn 10.000 lần mức miễn trừ: 25.000.000 đồng/1 cơ sở.
+ Kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia:
40.000.000 đồng/1 cơ sở.
+ Cơ sở bức xạ khác: 15.000.000 đồng/1 cơ sở.
+ Cơ sở vận hành máy gia tốc, cơ sở vận hành thiết
bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ: Chưa có quy định.
+ Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, chôn
cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân
đã qua sử dụng: Chưa có quy định.
+ Địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
cấp quốc gia, cấp tỉnh: Chưa có quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
* Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ: Không quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
10.
|
1.014648
|
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm
dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.
|
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định cấp giấy phép:
+ Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ:
40.000.000 đồng/1 cơ sở;
+ Cơ sở chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn
phóng xạ (Cơ sở chiếu xạ khử trùng, chiếu xạ xử lý vật liệu,…): Chưa có quy
định.
+ Cơ sở bức xạ khác có tạo ra chất thải phóng xạ
trong quá trình tiến hành công việc bức xạ: Chưa có quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
* Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ: Không quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh
sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn
bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt
hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
11.
|
1.014656
|
Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (trừ người phụ
trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị
phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
- Lệ phí: 200.000 đồng/1 chứng chỉ.
- Trường hợp nộp hồ sơ cấp chứng chỉ nhân viên
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ
công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
12.
|
1.014657
|
Khai báo nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật
liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, thiết bị phát tia
X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu khai
báo
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
13.
|
1.014660
|
Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chưa quy định
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
14.
|
1.014661
|
Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự
cố cấp cơ sở:
+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó
sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III và Cơ sở tiến hành công việc
bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: 5.000.000
đồng/1 bản kế hoạch.
+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó
sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV - Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2 (trừ nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp), nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại QCVN 6: 2010/BKHCN, thiết bị
phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp và các máy gia tốc: 2.000.000 đồng/1
bản kế hoạch.
+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó
sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV - Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo quy định tại QCVN
6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X quang chẩn đoán y tế và thiết bị phát tia X
khác: 500.000 đồng/1 bản kế hoạch.
Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch
ứng phó sự cố cấp cơ sở từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được
nêu ở trên.
* Lệ phí phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố: Không
quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ
công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
15.
|
1.014662
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
|
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng nguyên tử: 200.000 đồng/1 chứng chỉ.
- Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu
lệ phí theo quy định được nêu ở trên.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ
công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
16.
|
1.014665
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa
chữa thiết bị bức xạ.
|
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định để cấp giấy Đăng ký hoạt động
dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí
theo quy định được nêu ở trên.
* Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
17.
|
1.014666
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ.
|
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định để cấp giấy Đăng ký hoạt động
dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí
theo quy định được nêu ở trên.
* Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ
công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
18.
|
1.014667
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
|
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định để cấp giấy Đăng ký hoạt động
dịch vụ:
7.000.000 đồng/1 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí
theo quy định được nêu ở trên.
* Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ
công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
19.
|
1.014671
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - Tẩy xạ.
|
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định để cấp giấy Đăng ký hoạt động
dịch vụ:
7.000.000 đồng/1 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí
theo quy định được nêu ở trên.
* Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ
công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
20.
|
1.014673
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ.
|
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định để cấp giấy Đăng ký hoạt động
dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí
theo quy định được nêu ở trên.
* Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ
công trên ứng dụng VNeID.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
A2.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã thủ tục hành
chính
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Sau cắt giảm
|
|
I
|
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
1.
|
1.014988
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ đánh giá công nghệ
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi
hành Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu phục vụ
thẩm định công nghệ, đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ, chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và báo cáo tình
hình thực hiện.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
|
|
2.
|
1.014989
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi
hành Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu phục vụ
thẩm định công nghệ, đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ, chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và báo cáo tình
hình thực hiện.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
|
|
3.
|
1.014991
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ giám định công nghệ.
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi
hành Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu phục vụ
thẩm định công nghệ, đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ, chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và báo cáo tình hình
thực hiện.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
|
|
4.
|
1.014992
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi
hành Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu phục vụ
thẩm định công nghệ, đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ, chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và báo cáo tình
hình thực hiện.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
|
|
II
|
LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN
|
|
|
|
5.
|
1.014675
|
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
- 15 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
- 25 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
Không thực hiện cắt giảm
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định cấp giấy phép:
+ Sử dụng thiết bị X-quang chụp răng: 2.000.000
đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang chụp vú: 2.000.000
đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang di động: 2.000.000
đồng/1 thiết bị. + Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường: 3.000.000
đồng/ 1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị đo mật độ xương: 3.000.000
đồng/ 1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình:
5.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính
(CT Scanner): 8.000.000 đồng/ 1 thiết bị.
+ Sử dụng hệ thiết bị PET/CT: 16.000.000 đồng/1
thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị đo hạt nhân: 4.000.000 đồng/1
thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phân tích huỳnh quang tia X: 4.000.000
đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị đo sắc ký khí: 4.000.000
đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị khử tĩnh điện: 4.000.000
đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong soi kiểm
tra bo mạch: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong kiểm tra
an ninh: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng phổ kế Mossbauer: 4.000.000 đồng/1
thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị SPECT (SPECT/CT): Chưa có quy
định.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công
việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID
được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên
* Lệ phí cấp giấy phép
tiến hành công việc bức xạ: Không quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để
hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện
dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
|
|
6.
|
1.014679
|
Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
- 18 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử
dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
- 15 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/C)
|
Không thực hiện cắt giảm
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
* Phí thẩm định gia hạn giấy phép: 75% mức
thu phí thẩm định cấp giấy phép lần đầu.
Trường hợp nộp hồ sơ gia hạn giấy phép tiến
hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng
VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở
trên
* Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ: Không quy định.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để
hỗ trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và
khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID
|
|
7.
|
1.014678
|
Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách
an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
- Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 200.000
đồng/1 chứng chỉ.
- Trường hợp nộp hồ sơ cấp chứng chỉ nhân viên
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để
hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện
dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
|
Quyết định 2121/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hải Phòng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2121/QĐ-UBND ngày 05/06/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hải Phòng
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2026
Ban hành:
25/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2026
Ban hành:
26/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
79
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|