|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2843/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
23 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ GIAI ĐOẠN
2026 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP
ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ (được sửa đổi, bổ
sung tại 205/2025/NĐ-CP ngày 14/7/2025 của Chính phủ);
Căn cứ Quyết định số
929/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026-2035;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Văn bản số 3626/SCT-QLCN ngày 30/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ
giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4297/QĐ-UBND
ngày 13/12/2022 ban hành Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải
Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Nội
vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Trưởng ban Ban Quản lý
Khu kinh tế Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các Hội, Hiệp hội trên
địa bàn thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương (để b/c);
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND thành phố (để b/c);
- CT, PCT Hoàng Minh Cường;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Báo và Đài PT&TH thành phố;
- Các Phòng: XD&CT, NVKT&GS;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, B.Đ.Hùng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ GIAI ĐOẠN 2026 -
2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố)
I. QUAN ĐIỂM
VÀ MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ
trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế của thành phố để thu hút đầu tư, tập trung
công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong
giá trị sản xuất, kim ngạch xuất khẩu như: điện tử, ngành công nghiệp công nghệ
cao, ngành cơ khí chế tạo, ngành ô tô và ngành dệt may - da giày.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ
phải gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sản xuất thông minh, sản xuất
xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững theo định hướng tại Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Tiến tới phát triển công nghiệp
hỗ trợ trở thành một ngành công nghiệp chủ lực của thành phố nhằm đáp ứng nhu cầu
của các ngành công nghiệp thành phố và các tỉnh, thành phố trong nước, hướng tới
xuất khẩu, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ
trên cơ sở huy động mọi nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế, đóng góp tích cực
vào tốc độ tăng trưởng hai con số của thành phố. Phát huy hiệu quả sức lan tỏa
của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tăng cường liên kết với doanh
nghiệp trong nước để nâng cao năng lực cạnh tranh và tham gia sâu vào chuỗi giá
trị toàn cầu.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ
gắn với định hướng thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, nâng cao chất lượng
và hiệu quả đầu tư; phát huy vai trò lan tỏa của khu vực kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước,
thúc đẩy chuyển giao công nghệ, phát triển hệ thống nhà cung ứng nội địa, nâng
cao tỷ lệ nội địa hóa và năng lực tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu
của doanh nghiệp trong nước theo tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày
08/6/2026 của Bộ Chính trị.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung:
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện
các mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số
929/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ; vận dụng hiệu quả các cơ chế,
chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của
Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 205/2025/NĐ-CP 14/7/2025 của Chính phủ) nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp
hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng phù hợp với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu
phát triển trong giai đoạn mới của thành phố.
- Thu hút các dự án FDI chất lượng
cao, có sức lan tỏa về công nghệ và quản trị; từng bước hình thành hệ sinh thái
liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa trên địa bàn
thành phố.
- Hình thành hệ sinh thái công
nghiệp hỗ trợ và mạng lưới doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có năng lực sản xuất
và cung ứng sản phẩm, linh kiện, phụ tùng, vật liệu kỹ thuật cho các ngành công
nghiệp chủ lực của thành phố, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và khu vực.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nội địa từng
bước trở thành nhà cung ứng cấp 1, cấp 2 trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Tập trung phát triển công
nghiệp hỗ trợ phục vụ các ngành điện tử, ngành công nghiệp công nghệ cao, ngành
cơ khí chế tạo, ngành ô tô và ngành dệt may – da giày; đồng thời sử dụng hiệu quả
quỹ đất công nghiệp, hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp nhằm
tạo động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hải
Phòng giai đoạn 2026 - 2035.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
2.2.1. Tập trung phát
triển công nghiệp hỗ trợ cho các ngành lĩnh vực công nghiệp chủ lực của thành
phố:
(1) Công nghiệp hỗ trợ ngành
điện tử:
Ưu tiên phát triển công nghiệp
hỗ trợ phục vụ sản xuất các sản phẩm điện tử, điện tử thông minh, thiết bị điện
và điện lạnh, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp đầu chuỗi sản xuất trên địa
bàn thành phố và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Tập trung phát triển các sản
phẩm có hàm lượng công nghệ cao như: linh kiện điện tử chính xác, chất bán dẫn,
bảng mạch điện tử (PCB), module điện tử, dây cáp, đầu nối (connector), vỏ kim
loại, vỏ nhựa kỹ thuật, bao bì chống tĩnh điện, khuôn mẫu chính xác và các linh
kiện, phụ kiện điện tử khác. Giai đoạn đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa
hóa đạt 25 - 30% ; giai đoạn đến năm 2035, phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa hóa đạt 35
- 40%.
(2) Công nghiệp hỗ trợ ngành
công nghệ cao:
Ưu tiên phát triển các sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ phục vụ ngành công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn, tự động
hóa và sản xuất thông minh; khuyến khích đầu tư sản xuất vật liệu mới, linh kiện
điện tử, vi mạch, cảm biến, bộ điều khiển, bộ truyền động chính xác, động cơ thế
hệ mới, chi tiết cơ khí và chi tiết nhựa kỹ thuật có độ chính xác cao, đáp ứng
tiêu chuẩn quốc tế, từng bước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Giai đoạn đến
năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa hóa đạt 15%; giai đoạn đến năm 2035, phấn
đấu đạt tỷ lệ nội địa hóa đạt 20%.
(3) Công nghiệp hỗ trợ ngành
cơ khí chế tạo:
Phát triển công nghiệp hỗ trợ
phục vụ ngành cơ khí, đóng tàu, thiết bị công nghiệp và thiết bị năng lượng
theo hướng hiện đại, xanh và bền vững; ưu tiên phát triển các doanh nghiệp sản
xuất chi tiết cơ khí chính xác, kết cấu thép, giá đỡ, khuôn mẫu, linh kiện, cáp
điện, thiết bị phụ trợ và vật liệu kỹ thuật và các hệ thống điện, điện tử, tự động
hoá; phục vụ các ngành công nghiệp chủ lực, truyền thống của thành phố, thúc đẩy
kết nối với các doanh nghiệp đầu chuỗi nhằm từng bước tham gia mạng lưới cung ứng
trong nước và quốc tế. Giai đoạn đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa hóa đạt
40%; giai đoạn đến năm 2035, phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa hóa đạt 50%.
(4) Công nghiệp hỗ trợ ngành
ô tô:
Ưu tiên phát triển sản xuất
linh kiện, phụ tùng và cụm chi tiết cho ô tô, xe chuyên dùng và các phương tiện
vận tải; tập trung vào hệ thống dây điện, thiết bị điện - điện tử, linh kiện nhựa,
cao su kỹ thuật, ghế ngồi, nội thất, kính, hệ thống truyền động và các sản phẩm
hỗ trợ khác nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và năng lực cung ứng cho các doanh
nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô. Giai đoạn đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa
hóa đạt 22 - 30%; giai đoạn đến năm 2035, phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa hóa đạt
32- 40%.
(5) Công nghiệp hỗ trợ ngành
dệt may và da giày:
Phát triển sản xuất nguyên liệu,
phụ liệu và phụ kiện phục vụ ngành dệt may, da giày theo hướng xanh, bền vững
và đáp ứng các tiêu chuẩn của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Ưu
tiên thu hút đầu tư sản xuất vải, xơ, sợi chất lượng cao, chỉ may, phụ kiện may
mặc, nhãn mác, bao bì, khóa kéo, cúc, dây đai, keo dán, đế giày, phom giày, vật
liệu mới và các nguyên phụ liệu khác nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, giảm phụ
thuộc vào nhập khẩu và tăng khả năng tham gia chuỗi cung ứng trong nước và quốc
tế. Giai đoạn đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa hóa đạt 60%; giai đoạn đến
năm 2035, phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa hóa đạt 70%.
2.2.2. Thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ:
a) Giai đoạn đến năm 2030:
- Phấn đấu trên địa bàn thành
phố có từ 300 đến 350 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có năng lực sản xuất,
cung ứng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp
FDI và các tập đoàn đa quốc gia; trong đó hình thành đội ngũ doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ có khả năng tham gia trực tiếp vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Dự kiến hỗ trợ 15 - 20 doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ tư vấn đào tạo hệ thống quản trị doanh
nghiệp và quản trị sản xuất phù hợp với yêu cầu quốc tế, trong đó dự kiến khoảng
10 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ áp dụng thành công các hệ thống đã được tư vấn,
đào tạo.
- Dự kiến hỗ trợ 03 doanh nghiệp
công nghiệp hỗ trợ có khả năng nghiên cứu, phát triển, trong đó có ít nhất 01
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ áp dụng thành công, ứng dụng, đổi mới công nghệ,
sản xuất thử nghiệm, tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
- Dự kiến hỗ trợ 15 - 20 doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua các
hoạt động liên kết giữa các trường đại học, doanh nghiệp và các tổ chức liên
quan khác.
- Thực hiện rà soát, cập nhật
thông tin doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và nhu cầu của các doanh nghiệp FDI
và các tập đoàn đa quốc gia định kỳ, tạo nền tảng cho hoạt động kết nối cung -
cầu, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp và hoạch định chính sách phát triển
công nghiệp hỗ trợ.
b) Giai đoạn đến năm 2035:
- Tiếp tục phát triển công nghiệp
hỗ trợ trở thành một trong những ngành công nghiệp nền tảng của thành phố Hải
Phòng, có trình độ công nghệ tiên tiến, sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham
gia sâu vào chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất toàn cầu.
- Phấn đấu trên địa bàn thành
phố có từ 450 đến 500 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, trong đó hình thành lực
lượng doanh nghiệp nòng cốt có năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, đổi mới
công nghệ và tham gia cung ứng trực tiếp cho các tập đoàn sản xuất lớn trong nước
và quốc tế.
- Dự kiến hỗ trợ tư vấn, đào tạo
hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất phù hợp với yêu cầu quốc tế
cho 30 - 40 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, trong đó 20 doanh nghiệp công nghiệp
hỗ trợ áp dụng thành công các hệ thống đã được tư vấn, đào tạo.
- Dự kiến hỗ trợ 03 - 05 doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ có khả năng nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử
nghiệm, trong đó ít nhất 02 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ áp dụng thành công
giải pháp công nghệ mới, triển khai hiệu quả sản xuất thử nghiệm và tiếp nhận
chuyển giao công nghệ.
- Từng bước hoàn thiện hệ sinh
thái hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ gắn với chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững; nâng cao khả năng thích ứng, chống
chịu của doanh nghiệp trước biến động của thị trường và chuỗi cung ứng toàn cầu.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Nhóm
nhiệm vụ về thể chế, pháp luật
a) Rà soát, kiến nghị hoàn
thiện cơ chế, chính sách, hạ tầng phát triển công nghiệp hỗ trợ:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành quyết định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí Chương
trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố.
- Nghiên cứu, đánh giá về việc
hình thành Trung tâm phát triển công nghiệp hỗ trợ tại thành phố Hải Phòng.
b) Triển khai các nội dung hỗ
trợ tài chính, thuế và tín dụng:
- Rà soát, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các chính sách hỗ trợ về tài chính, thuế và tín dụng theo quy định của
pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn phục
vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh
mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
c) Phát triển hạ tầng, mặt bằng
sản xuất cho công nghiệp hỗ trợ:
Rà soát, đôn đốc các nhà đầu tư
hạ tầng bố trí và công bố quỹ đất trong khu, cụm công nghiệp dành cho công nghiệp
hỗ trợ; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phát triển các khu, cụm công nghiệp
phục vụ công nghiệp hỗ trợ; ưu tiên thu hút các dự án công nghiệp hỗ trợ.
2. Nhóm
nhiệm vụ về khoa học - công nghệ, nhân lực và đào tạo
a) Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng
- Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng
hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng theo ngành, lĩnh vực;
cập nhật và hỗ trợ áp dụng các tiêu chuẩn mới.
- Tư vấn áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng nhằm tối ưu quy trình, giảm lãng phí, hạ giá thành; hỗ trợ doanh
nghiệp thiết kế, chế tạo chi tiết, linh kiện chính xác cao; thúc đẩy tiếp cận
và đổi mới máy móc, thiết bị theo hướng hiện đại hóa.
b) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển sản xuất thông minh
- Thúc đẩy doanh nghiệp chuyển
dịch từ mô hình sản xuất truyền thống sang mô hình nhà máy thông minh, xanh và
bền vững; hỗ trợ phát triển giải pháp nhà máy thông minh vào quy trình sản xuất,
hệ thống quản trị sản xuất và quản trị doanh nghiệp.
- Tư vấn các giải pháp tiết kiệm
năng lượng, giảm phát thải và quản lý chất thải theo hướng kinh tế tuần hoàn; hỗ
trợ doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn về dấu chân carbon và các quy định môi
trường mới từ các thị trường nhập khẩu quốc tế.
- Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng các công cụ marketing số hiện đại; tổ
chức đào tạo, tập huấn về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và áp dụng tiêu chuẩn
quốc tế (chuyển đổi kép).
c) Hỗ trợ nghiên cứu phát
triển, đổi mới công nghệ (R&D) và hợp tác Viện - Trường - Doanh nghiệp:
- Tổ chức đặt hàng và triển
khai các hoạt động nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ nhằm giải quyết
các bài toán cụ thể trong sản xuất, cải tiến sản phẩm và phát triển dòng sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ mới.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ tài
chính trực tiếp cho doanh nghiệp khi triển khai dự án đổi mới công nghệ, đặc biệt
là công nghệ xanh, công nghệ số và sản xuất thông minh.
- Thiết lập mạng lưới liên kết
giữa các viện nghiên cứu, trường đại học, trường nghề và doanh nghiệp để thực
hiện các dự án hợp tác nghiên cứu, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ; tạo điều
kiện để doanh nghiệp tiếp cận các phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm định, đo lường
hiện đại; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu vào quy trình sản xuất thực
tế.
- Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu,
đổi mới sáng tạo giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước, các viện
nghiên cứu và trường đại học.
d) Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định,
đo lường và chứng nhận chất lượng sản phẩm:
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện
hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo lường và thử nghiệm chất lượng sản
phẩm tại các đơn vị có chức năng; xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp
đạt các chứng nhận chất lượng quốc tế, chứng nhận sản phẩm phù hợp yêu cầu của
chuỗi cung ứng toàn cầu (các tiêu chuẩn ngành ô tô, điện tử, cơ khí, ...).
đ) Hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ:
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp
thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (sở hữu công nghiệp); tư
vấn pháp lý giúp doanh nghiệp bảo vệ thành quả R&D, tạo lợi thế cạnh tranh
và làm nền tảng cho thương mại hóa, xuất khẩu sản phẩm.
e) Hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực; đào tạo quản trị sản xuất, kỹ thuật và chất lượng:
- Tổ chức các khóa đào tạo
chuyên sâu về quản trị sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing), quản lý năng suất
chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng - logistics; các lớp tập huấn về hệ thống
tiêu chuẩn quốc tế và phương pháp kiểm soát chất lượng đáp ứng yêu cầu của đối
tác FDI.
- Triển khai các chương trình
phối hợp giữa doanh nghiệp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại
học trong đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người
lao động theo nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và yêu cầu phát triển
công nghiệp hỗ trợ của thành phố.
- Thiết lập cơ chế hợp tác “3
nhà” (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp): doanh nghiệp đặt hàng đào tạo theo
nhu cầu, nhà trường cung cấp hạ tầng và giáo trình, Nhà nước hỗ trợ kinh phí và
kết nối; tổ chức tham quan, học tập tại các mô hình doanh nghiệp công nghiệp hỗ
trợ điển hình.
- Khuyến khích doanh nghiệp FDI
xây dựng chương trình phát triển nhà cung ứng địa phương.
3. Nhóm
nhiệm vụ về xây dựng, nâng cấp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu
- Tổ chức khảo sát, thu thập và
phân loại doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm, công đoạn và công nghệ sản
xuất; thu thập, cập nhật thông tin về nhu cầu nội địa hóa, tiêu chuẩn kỹ thuật
và yêu cầu chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp dẫn dắt của Thành phố cũng như
trong nước và quốc tế.
- Khai thác dữ liệu nhằm phục vụ
kết nối chuỗi cung ứng, xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả
liên kết giữa các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp sản xuất.
- Phối hợp với Trung tâm hỗ trợ
phát triển công nghiệp (IDC) - Bộ Công Thương để khảo sát, cập nhật dữ liệu địa
phương với cơ sở dữ liệu công nghiệp hỗ trợ quốc gia.
4. Nhóm nhiệm
vụ về phát triển thị trường và truyền thông
a) Tổ chức kết nối cung - cầu,
xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm:
Tổ chức chuỗi sự kiện kết nối
cung - cầu, hội nghị tìm kiếm nhà cung cấp công nghiệp hỗ trợ hằng năm để kết nối
doanh nghiệp Thành phố với doanh nghiệp FDI, tập đoàn đa quốc gia và các nhà sản
xuất công nghiệp hỗ trợ trong, ngoài nước; kết nối cung - cầu sản phẩm với
doanh nghiệp các địa phương và doanh nghiệp đầu cuối.
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực
sẵn sàng tham gia chuỗi cung ứng:
- Hỗ trợ, tư vấn tiếp cận thông
tin thị trường, yêu cầu kỹ thuật và xu hướng phát triển của các chuỗi cung ứng
toàn cầu.
- Hỗ trợ, tư vấn doanh nghiệp
xây dựng hồ sơ năng lực, chứng nhận tiêu chuẩn và kết nối với đối tác trong và
ngoài nước.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập
huấn nâng cao kỹ năng xúc tiến thương mại và đầu tư.
c) Hợp tác quốc tế và xúc tiến
đầu tư:
- Tăng cường hợp tác quốc tế
trong phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI
và doanh nghiệp nội địa; xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước thông qua
tổ chức hoặc tham gia các triển lãm, hội chợ, hội nghị kết nối.
- Khuyến khích, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước mở rộng hợp tác, liên doanh -
liên kết với đối tác nước ngoài để mở rộng thị trường, quảng bá sản phẩm và
thương hiệu hàng Việt Nam.
- Xây dựng và quảng bá hình ảnh,
tiềm năng, lợi thế của địa phương trong phát triển công nghiệp hỗ trợ tới các
nhà đầu tư quốc tế. Thiết lập và mở rộng mạng lưới đối tác quốc tế nhằm thúc đẩy
liên kết sản xuất, chuyển giao công nghệ và phát triển thị trường
- Tổ chức các chương trình hướng
dẫn chuyên sâu về Quy tắc xuất xứ và tối ưu hóa thuế quan từ EVFTA, CPTPP,
RCEP, … cho riêng nhóm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như linh kiện điện tử, ô tô,
cơ khí, năng lượng, dệt may, da giày…
d) Truyền thông, nâng cao nhận
thức về công nghiệp hỗ trợ:
- Tăng cường truyền thông nâng
cao nhận thức về vai trò của công nghiệp hỗ trợ; từng bước xây dựng, định vị
hình ảnh và năng lực cung ứng của ngành công nghiệp hỗ trợ Thành phố.
- Phổ biến, cung cấp thông tin
về chính sách, thị trường, cung - cầu, các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới,
yêu cầu về sản xuất và kinh doanh bền vững thông qua hội thảo, diễn đàn, hội
nghị, xuất bản các bản tin, ấn phẩm và quảng bá trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
III. ĐỐI TƯỢNG,
THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đơn vị chủ trì: Sở
Công Thương và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị có liên quan thực
hiện các nội dung thuộc Chương trình; được tiếp nhận kinh phí để triển khai thực
hiện các nội dung thuộc Chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí theo
quy định.
2. Đơn vị thụ hưởng: Các
tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ.
3. Thời gian thực hiện: Từ
năm 2026 đến năm 2035.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Nguồn kinh phí thực hiện Chương
trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn thành phố
Hải Phòng bao gồm:
- Nguồn ngân sách Thành phố theo
phân cấp ngân sách hiện hành: các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí được cấp từ dự
toán ngân sách hàng năm hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố cấp bổ sung kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ mới nếu chưa có trong dự toán 2026 của đơn vị.
- Kinh phí xã hội hóa khác
(đóng góp, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn khác)
theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) Là đầu mối tổ chức triển
khai thực hiện Chương trình; tham gia có ý kiến về nội dung đề án, các chương
trình, hoạt động thuộc Chương trình, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc.
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch
và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Theo dõi và định kỳ tổng hợp,
báo cáo kết quả thực hiện Chương trình về Bộ Công Thương trước ngày 20 tháng
12 hằng năm.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và đơn vị liên quan rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp để đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp hỗ trợ trình Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính
Căn cứ dự toán kinh phí thực hiện
các chương trình, đề án, hoạt động thuộc Chương trình phát triển công nghiệp hỗ
trợ kế hoạch năm, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí trong dự toán
ngân sách thành phố theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.
3. Các Sở, ngành và các đơn
vị liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, chủ động lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp được phân công tại Phụ lục
kèm theo Chương trình này vào các chương trình, đề án, kế hoạch công tác của cơ
quan, đơn vị để tổ chức thực hiện; đồng thời gửi kế hoạch hằng năm về Sở Công
Thương trước ngày 31 tháng 8 để tổng hợp chung vào kế hoạch của năm tiếp
theo.
b) Định kỳ hàng năm báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ về Sở Công
Thương trước ngày 10 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố.
(Chi tiết tại Phụ lục đính
kèm theo)
4. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung hoặc phát sinh vướng mắc,
các Sở, Ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan kịp thời có Văn bản gửi Sở
Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Kèm theo Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố)
|
STT
|
Tên nội dung thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
|
NHÓM I.
NHIỆM VỤ VỀ THỂ CHẾ, PHÁP LUẬT
|
|
a) Rà soát, kiến nghị hoàn
thiện cơ chế, chính sách, hạ tầng phát triển công nghiệp hỗ trợ
|
|
1
|
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành quyết định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí Chương
trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định Ban hành quy chế
|
Quý I năm 2027
|
|
2
|
Nghiên cứu, đánh giá về việc
hình thành Trung tâm phát triển công nghiệp hỗ trợ tại thành phố Hải Phòng.
|
Sở Công Thương
|
Cục, Vụ của Bộ, ngành liên quan; Sở Tư pháp; Sở Tài chính; các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Báo cáo đánh giá
|
Năm 2027 - 2028
|
|
b) Triển khai các nội dung
hỗ trợ tài chính, thuế và tín dụng
|
|
3
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
chính sách ưu đãi về thuế, miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ lãi suất và các ưu
đãi tín dụng
|
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 6, Thuế thành phố Hải Phòng
|
Các tổ chức tín dụng; Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Hội nghị/buổi làm việc; văn bản hướng dẫn
|
Hàng năm
|
|
4
|
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương và Hiệp hội doanh nghiệp, đơn vị liên
quan
|
Giấy xác nhận ưu đãi
|
Hàng năm
|
|
c) Phát triển hạ tầng, mặt
bằng sản xuất cho công nghiệp hỗ trợ
|
|
5
|
Rà soát, đôn đốc các nhà đầu
tư hạ tầng bố trí và công bố quỹ đất trong khu, cụm công nghiệp dành cho công
nghiệp hỗ trợ; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phát triển các khu, cụm
công nghiệp phục vụ công nghiệp hỗ trợ; ưu tiên thu hút các dự án công nghiệp
hỗ trợ.
|
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng
|
Sở Xây dựng, Chủ đầu tư: các Cụm công nghiệp, hạ tầng Khu công nghiệp;
Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản đề xuất, hướng dẫn
|
Hàng năm
|
|
NHÓM
II. NHIỆM VỤ VỀ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ, NHÂN LỰC VÀ ĐÀO TẠO
|
|
a) Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng
|
|
6
|
Hướng dẫn, tư vấn áp dụng hệ
thống quản lý và công cụ cải tiến; hỗ trợ đổi mới máy móc, thiết bị hiện đại
|
Các Sở: Khoa học và Công nghệ , Công Thương
|
Các tổ chức tư vấn, hiệp hội ngành nghề; doanh nghiệp, Hợp tác xã, các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số doanh nghiệp được hỗ trợ hằng năm; báo cáo kết quả
|
Hàng năm
|
|
b) Hỗ trợ ứng dụng CNTT,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển sản xuất thông minh
|
|
7
|
Hướng dẫn, Tư vấn tiết kiệm
năng lượng, giảm phát thải, quản lý chất thải theo kinh tế tuần hoàn; hỗ trợ
đáp ứng tiêu chuẩn carbon
|
Sở Công Thương
|
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Công văn hướng dẫn, hỗ trợ; Số lượng doanh nghiệp được tư vấn
|
Hàng năm
|
|
8
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn về
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành, Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số lớp tập huấn/số lượt doanh nghiệp tham gia
|
Hàng năm
|
|
c) Hỗ trợ nghiên cứu phát
triển, đổi mới công nghệ (R&D) và hợp tác Viện - Trường - Doanh nghiệp
|
|
9
|
Tổ chức đặt hàng nghiên cứu
Khoa học và công nghệ giải quyết bài toán cụ thể trong sản xuất, cải tiến và
phát triển sản phẩm CNHT mới
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành, các viện nghiên cứu, trường đại học; các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Danh mục đề tài/dự án KH-CN; kết quả nghiên cứu được ứng dụng
|
Hàng năm
|
|
10
|
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp
đăng ký, thực hiện nhiệm vụ Đề tài khoa học và công nghệ cấp thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành, các viện nghiên cứu, trường đại học; các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Danh mục đề tài/dự án KH-CN; kết quả nghiên cứu được ứng dụng
|
Hàng năm
|
|
11
|
Thiết lập mạng lưới liên kết
giữa các Viện nghiên cứu, trường đại học, trường nghề và doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành, các viện nghiên cứu, trường đại học; các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Biên bản ghi nhớ, ký kết hợp tác
|
Hàng năm
|
|
12
|
Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu,
đổi mới sáng tạo giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước, các viện
nghiên cứu và trường đại học
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành, các viện nghiên cứu, trường đại học; các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Hội nghị, hội thảo, dự án KH-CN
|
Hàng năm
|
|
d) Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm
định, đo lường và chứng nhận chất lượng sản phẩm
|
|
13
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nội địa đạt
chứng nhận chất lượng quốc tế phù hợp yêu cầu chuỗi cung ứng toàn cầu (ô tô,
điện tử, cơ khí ...) như các chứng nhận bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn carbon
thấp (như CBAM của EU) và chứng chỉ chất lượng quốc tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; các tổ chức chứng nhận; Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Số chứng nhận quốc tế được cấp cho doanh nghiệp CNHT
|
Hàng năm
|
|
đ) Hỗ trợ bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ
|
|
14
|
Hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ (sở hữu công nghiệp); tư vấn pháp lý bảo vệ thành quả
R&D
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở: Công Thương, Tư pháp; Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Số đơn đăng ký SHTT được hỗ trợ; số buổi tư vấn pháp lý
|
Hàng năm
|
|
e) Hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực; đào tạo quản trị sản xuất, kỹ thuật và chất lượng
|
|
15
|
Triển khai các chương trình
phối hợp giữa doanh nghiệp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục
đại học trong đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề nghiệp
cho người lao động theo nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và yêu cầu
phát triển công nghiệp hỗ trợ của thành phố
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở: Công Thương; Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải
Phòng; Cụm Công nghiệp; các trường đại học, cao đẳng nghề; các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Số khóa đào tạo; số lao động được đào tạo/nâng cao tay nghề
|
Hàng năm
|
|
NHÓM
III. NHIỆM VỤ VỀ XÂY DỰNG, NÂNG CẤP, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
|
|
16
|
Tổ chức khảo sát, thu thập,
phân loại doanh nghiệp CNHT theo sản phẩm, công đoạn và công nghệ sản xuất; cập
nhật nhu cầu nội địa hóa của doanh nghiệp dẫn dắt trong và ngoài nước
|
Sở Công Thương
|
Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng, Cụm công nghiệp; Hiệp hội doanh nghiệp;
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
File dữ liệu
|
Hàng năm
|
|
17
|
Phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ
phát triển Công nghiệp IDC - Bộ Công Thương để khảo sát, cập nhật dữ liệu địa
phương với cơ sở dữ liệu công nghiệp hỗ trợ quốc gia
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành, Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng; Hiệp hội doanh nghiệp;
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
File dữ liệu
|
2 năm /1 lần hoặc tiến độ của Bộ Công Thương
|
|
18
|
Khuyến khích doanh nghiệp FDI
xây dựng chương trình phát triển nhà cung ứng địa phương
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành, Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng; Hiệp hội doanh nghiệp;
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Danh sách nhu cầu của doanh nghiệp
|
Hàng năm
|
|
NHÓM
IV. NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ TRUYỀN THÔNG
|
|
a) Tổ chức kết nối cung -
cầu, xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm
|
|
19
|
Tổ chức chuỗi sự kiện kết nối
cung - cầu (Matching Event) hằng năm; hội nghị tìm kiếm nhà cung cấp CNHT kết
nối doanh nghiệp TP với FDI, tập đoàn đa quốc gia và nhà sản xuất trong,
ngoài nước
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành, Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng; Hiệp hội doanh nghiệp;
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số sự kiện/hội nghị tổ chức; số doanh nghiệp kết nối được hàng năm
|
Hàng năm
|
|
20
|
Hỗ trợ tham gia Sàn Giao dịch
công nghệ và thiết bị trực tuyến Hải Phòng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng; Hiệp hội doanh nghiệp;
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số lượng doanh nghiệp tham gia, kết nối
|
Hàng năm
|
|
21
|
Hỗ trợ tham gia Triển lãm
Techfest Hải Phòng thường niên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng; Hiệp hội doanh nghiệp;
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số lượng doanh nghiệp tham gia, kết nối
|
Hàng năm
|
|
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực
sẵn sàng tham gia chuỗi cung ứng
|
|
22
|
Tổ chức hội nghị, tập huấn
nâng cao kỹ năng xúc tiến thương mại, đầu tư; hỗ trợ áp dụng công cụ cải tiến
năng suất chất lượng đặc thù ngành
|
Sở Công Thương
|
Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số hội nghị/khóa tập huấn; số doanh nghiệp được hỗ trợ
|
Hàng năm
|
|
c) Hợp tác quốc tế và xúc
tiến đầu tư
|
|
23
|
Tăng cường hợp tác quốc tế, liên
kết FDI - doanh nghiệp nội địa; xúc tiến thu hút đầu tư thông qua triển lãm,
hội chợ, hội nghị kết nối trong và ngoài nước
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng; Cụm công nghiệp; Hiệp
hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số hợp đồng/biên bản ghi nhớ hợp tác ký kết; số dự án FDI thu hút được
|
Hàng năm
|
|
24
|
Xây dựng và quảng bá hình ảnh,
tiềm năng lợi thế địa phương trong phát triển công nghiệp hỗ trợ
|
Sở Công Thương
|
Sở Ngoại vụ, Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng, Báo và Phát thanh, truyền
hình Hải Phòng, Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp; Hiệp hội doanh
nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số lượng Video tuyên truyền, bài viết, tin bài.
|
Hàng năm
|
|
25
|
Tổ chức các chương trình hướng
dẫn chuyên sâu về Quy tắc xuất xứ và tối ưu hóa thuế quan từ EVFTA, CPTPP,
RCEP,… cho riêng nhóm sản phẩm CNHT như linh kiện điện tử, ô tô, cơ khí chế tạo,
năng lượng, dệt may, da giày,…
|
Sở Công Thương
|
Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng, Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công
nghiệp; Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hội nghị, hội thảo
|
Hàng năm
|
|
d)Truyền thông, nâng cao
nhận thức về công nghiệp hỗ trợ
|
|
26
|
Phổ biến, cung cấp thông tin
về chính sách thị trường, cung cầu – hiệp định thương mại tự do thế hệ mới
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng, Cụm công nghiệp; các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hội nghị, hội thảo, Văn bản thông tin.
|
Hàng năm
|