|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 88/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai,
ngày 16 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN
2025-2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 162/2024/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương
trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Nghị
định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết
định số 41/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách
địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai
đoạn 2025 - 2035;
Xét Tờ trình
số 990/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo
Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 trên địa bàn tỉnh Gia
Lai; Báo cáo thẩm tra số 35/BC-BDT ngày 08 tháng 7 năm 2026 của
Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết
này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và
tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Gia Lai (sau
đây gọi là Chương trình).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở,
ban, ngành của tỉnh (sau đây viết là cơ quan, đơn vị cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực
hiện Chương trình.
2. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 3.
Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ
quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030, Quyết định số
41/2025/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Bám sát
các mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030,
bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của Chương
trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đầu tư
trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực
hiện trước nhằm tạo đột phá trong phát triển văn hóa:
a) Các nhiệm
vụ quan trọng, cấp thiết trong bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa,
phát triển con người toàn diện.
b) Hoàn
thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp và một số nhiệm vụ mà nhà nước cần đầu
tư để dẫn dắt, định hướng, chi phối, tạo nền tảng để thu hút toàn xã hội tham
gia phát triển văn hóa, đặc biệt là các nhiệm vụ phát triển công nghiệp văn
hóa.
c) Các nhiệm
vụ về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.
d) Hỗ trợ các
xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Việc phân
bổ vốn bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối
tượng, nội dung, hoạt động với các chương trình mục tiêu quốc gia khác. Thực
hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương
trình, dự án khác theo quy định để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chương trình.
Điều 4. Tiêu
chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho cấp xã
1. Tiêu chí,
hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương cho cấp xã như sau:
a) Tiêu chí,
hệ số phân bổ cho các xã, phường theo đối tượng xã
- Các xã đặc
biệt khó khăn: Hệ số 6,0.
- Các xã còn
lại: Hệ số 4,0.
- Các
phường: Hệ số 2,0.
b) Tiêu chí,
hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô dân số
- Các xã,
phường có quy mô dân số dưới 10.000 người: Hệ số 0,2.
- Các xã,
phường có quy mô dân số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 0,4.
- Các xã,
phường có quy mô dân số từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: Hệ số 0,7.
- Các xã,
phường có quy mô dân số từ 30.000 người trở lên: Hệ số 1,3.
c) Tiêu chí,
hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô diện tích
- Các xã,
phường có quy mô diện tích dưới 100 km²: Hệ số 0,2.
- Các xã,
phường có quy mô diện tích từ 100 km² đến dưới 200 km2: Hệ số 0,5.
- Các xã,
phường có quy mô diện tích từ 200 km² đến dưới 300 km2: Hệ số 0,9.
- Các xã,
phường có quy mô diện tích từ 300 km² trở lên: Hệ số 1,4.
2. Phương
pháp tính mức vốn được phân bổ:
a) Căn cứ
vào các tiêu chí để tính ra số điểm của từng địa phương cấp xã và tổng số điểm
của địa phương cấp xã làm căn cứ để phân bổ vốn ngân sách trung ương cho ngân
sách cấp xã, theo các công thức như sau:
- Điểm của
tiêu chí phân bổ theo đối tượng xã: Ai.
- Điểm của
tiêu chí phân bổ theo quy mô dân số: Bi.
- Điểm của
tiêu chí phân bổ theo quy mô diện tích: Ci.
- Tổng điểm
của địa phương cấp xã thứ i: Xi.
Xi = Ai + Bi + Ci
- Tổng số điểm
của các địa phương cấp xã: Y.

b) Số vốn
định mức cho một điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi K là
tổng số vốn ngân sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho địa phương cấp xã.
Gọi Z là số
vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương:

c) Tổng số
vốn ngân sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách cấp xã của từng
xã, phường được tính theo công thức:
Gọi Vi là số vốn
ngân sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách cấp xã của xã,
phường thứ i:
Vi = Z x Xi
Điều 5. Định
mức phân bổ vốn ngân sách trung ương
1. Đối với
vốn đầu tư:
a) Ưu tiên
phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ tu bổ, tôn tạo các di tích cấp quốc gia đặc
biệt, di tích cấp quốc gia; đầu tư xây dựng, sửa chữa các thiết chế văn hoá cấp
tỉnh và thiết chế văn hoá cơ sở, đảm bảo theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương
trình.
b) Về nhiệm
vụ tu bổ, tôn tạo di tích cấp quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia, việc
phân bổ vốn và tổ chức thực hiện giao các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh làm chủ đầu
tư. Trong đó, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giao Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ
đầu tư đối với các dự án thuộc di tích do cấp xã trực tiếp quản lý nhưng phải
đảm bảo trong điều kiện địa phương có khả năng tự cân đối bố trí đủ nguồn vốn
đối ứng và đáp ứng đủ điều kiện về năng lực chuyên môn, kỹ thuật theo quy định.
2. Đối với
vốn sự nghiệp: Hằng năm căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chương
trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cụ thể cho các cấp
(tỉnh, xã), các ngành để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao.
3. Định mức
phân bổ vốn ngân sách trung ương tại địa phương: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg.
Điều 6.
Nguyên tắc bố trí và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
1. Tỷ lệ bố
trí vốn đối ứng của ngân sách tỉnh và cấp xã
a) Nguồn vốn
đầu tư:
- Đối với
các công trình, dự án do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thực hiện: Ngân
sách cấp tỉnh bảo đảm 100% vốn đối ứng.
- Đối với
các công trình, dự án do cấp xã tổ chức thực hiện: Tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân
sách tỉnh hỗ trợ cho địa phương được áp dụng tương ứng với tỷ lệ mức hỗ trợ
ngân sách tỉnh cho các dự án trên địa bàn cấp xã được quy định tại Nghị quyết
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và hỗ
trợ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
b) Nguồn vốn
sự nghiệp: Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 100% vốn đối ứng để thực hiện Chương
trình.
2. Các xã,
phường có trách nhiệm phải bố trí đủ vốn ngân sách cấp xã giai đoạn 2026 - 2030
theo quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 7 năm 2026.
2. Nguyên
tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng
của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình quy định tại Nghị quyết này áp
dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2025 - 2030.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
Nghị quyết
này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua
ngày 16 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- UBTVQH, Chính phủ (b/cáo);
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah
Lan Chung
|