|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 40/2026/NQ-HĐND
|
Vĩnh
Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI
ĐỂ TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11;
Căn cứ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14;
Căn cứ
Thông tư số 117/2025/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao tại Việt Nam;
Xét Tờ
trình số 757/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo
Nghị quyết ban hành Quy định mức chi để tổ chức các giải thi đấu thể thao trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định mức chi để tổ chức các giải thi
đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức
chi để tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các
Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Trường hợp các văn bản được viện dẫn
áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
5. Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
6. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị
quyết sau:
a) Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định
chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành
tích cao; chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao.
b) Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về chế độ chi
tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
c) Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND
ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh phê duyệt chế độ
chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao.
7. Quy định chuyển tiếp
Đối với các giải thi đấu thể thao
trong năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước thời điểm Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt. Đối
với các giải thi đấu thể thao tổ chức kể từ thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khoá XI, Kỳ họp thứ Hai
thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
QUY ĐỊNH
MỨC CHI ĐỂ TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2026/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định mức chi để tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh; các xã, phường
(sau đây gọi tắt là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thành viên Ban
Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các tiểu ban đại hội thể dục thể thao, hội thi
thể thao.
2. Thành viên Ban
Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu.
3. Trọng
tài, giám sát điều hành, trợ lý, thư ký các giải thi đấu.
4. Công an, nhân
viên y tế, nhân viên phục vụ.
5. Người tham
gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ.
6. Cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quy định này.
Điều 3. Nội dung chi và mức chi
1. Chi thực
hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu:
|
STT
|
Đối tượng
|
Mức chi
(đồng/người)
|
|
I
|
Giải
thi đấu thể thao cấp tỉnh
|
|
|
1
|
Trưởng
ban, phó trưởng ban, thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức; Trưởng, phó các tiểu
ban chuyên môn
|
200.000/ngày
|
|
2
|
Thành viên các
tiểu ban chuyên môn
|
150.000/ngày
|
|
3
|
Giám sát, trọng
tài chính (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal)
|
200.000/buổi
|
|
4
|
Thư ký, trọng
tài khác (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal)
|
150.000/buổi
|
|
5
|
Công an, nhân
viên y tế, nhân viên phục vụ
|
70.000/buổi
|
|
6
|
Người
tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (đối với các Đại hội thể dục
thể thao cấp tỉnh) 4 năm một lần
|
|
A
|
Người tập
|
|
|
-
|
Tập luyện
|
70.000/buổi
|
|
-
|
Tổng duyệt
(tối đa 2 buổi)
|
100.000/buổi
|
|
-
|
Chính thức
|
140.000/buổi
|
|
B
|
Giáo viên quản
lý, hướng dẫn
|
120.000/buổi
|
|
7
|
Trọng
tài chính, trợ lý trọng tài, giám sát, môn bóng đá, futsal
|
|
|
A
|
Giải
bóng đá nam, nữ
|
|
|
-
|
Trọng
tài chính
|
300.000/trận
|
|
-
|
Trợ lý
trọng tài, giám sát
|
200.000/trận
|
|
B
|
Giải
futsal nam, nữ và bóng đá bãi biển
|
|
|
-
|
Trọng
tài chính
|
200.000/trận
|
|
-
|
Trợ lý trọng
tài, giám sát
|
150.000/trận
|
|
II
|
Giải
thi đấu thể thao cấp xã
|
|
|
|
Nội dung
chi và mức chi: Bằng 70% mức chi tương ứng giải thi đấu thể thao cấp tỉnh quy
định tại khoản này
|
2. Mức chi
tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại:
Đối với
các đối tượng là thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các tiểu ban chuyên môn,
trọng tài, giám sát điều hành, trợ lý, thư ký: Thời gian được thanh toán bao gồm
thời gian tham gia giải thi đấu và tối đa không quá 02 ngày trước thi đấu, 01
ngày sau thi đấu, mức chi cụ thể như sau:
a) Tiền ăn
đối với giải cấp tỉnh: 240.000 đồng/người/ngày; giải cấp xã: 160.000 đồng/người/ngày.
b) Tiền
thuê phòng nghỉ và tiền đi lại:
Đối với
các đối tượng quy định tại khoản này có khoảng cách từ trụ sở làm việc đến địa
điểm tổ chức giải từ 30 km trở lên, tiền thuê phòng nghỉ được thanh toán
300.000 đồng/người/ngày; tiền đi lại thực hiện theo quy định hiện hành của pháp
luật về công tác phí.
Đối với
quan chức, trọng tài, giám sát của Cục Thể dục thể thao, Liên đoàn, Hiệp hội ngoài
tỉnh được Ban Tổ chức mời tham gia điều hành giải đấu, tiền thuê phòng nghỉ được
thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nhưng không quá 500.000 đồng/người/ngày;
tiền đi lại được thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở hóa đơn,
chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Việc thanh toán chỉ thực hiện đối với phần kinh phí
chưa được cơ quan, đơn vị hoặc nguồn kinh phí khác chi trả, bảo đảm không trùng
lặp nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật.
3. Mức chi
thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn (đối với Đại hội thể dục
thể thao, hội thi thể thao): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số
21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút,
thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại
hình nghệ thuật biểu diễn khác.
4. Chi dịch
thuật: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách người nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
5. Các khoản
chi khác:
Thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với các nội dung chưa được quy định
mức chi tại Quy định này thì thực hiện theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và quy định
của pháp luật về đấu thầu:
a) Chi tổ
chức lễ khai mạc, bế mạc, trang trí, thuê trang phục, đạo cụ;
b) Chi thuê
phương tiện truyền thông, tuyên truyền, họp báo, hội nghị, hội thảo, tập
huấn trọng tài;
c) Chi phí đi lại
(đối với các đối tượng chưa quy định tại khoản 2 Điều này), thuê phương tiện vận
chuyển, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;
d) Chi làm huy
chương, cờ, cúp;
đ) Chi in vé, giấy
mời;
e) Chi thuê địa
điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;
g) Chi khám phân
loại thương tật (đối với các giải thể thao người khuyết tật);
h) Các khoản
chi khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 4. Nguyên tắc chi thực hiện nhiệm vụ
1. Đối tượng
được hưởng chế độ theo Quy định này được xác định theo quyết định của cấp có thẩm
quyền.
2. Mức chi
được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi, trận thi đấu thực tế; trường
hợp thanh toán theo buổi hoặc trận đấu thì không quá 03 buổi hoặc 03 trận/người/ngày.
3. Trường
hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức
chi cao nhất.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực
hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, bố trí trong dự toán chi
sự nghiệp thể dục, thể thao hằng năm và các nguồn tài trợ, đóng góp, xã hội
hóa, nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.