|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỂ TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO DO ĐỊA
PHƯƠNG TỔ CHỨC
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể
thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Thông tư số
117/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể
thao tại Việt Nam;
Xét Tờ trình số 678/TTr-UBND
ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định
mức chi để tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm
tra số 47/BC-VHXH ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định mức chi để tổ chức các giải thi đấu thể thao do địa
phương tổ chức.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
để tổ chức các giải thi đấu thể thao do địa phương tổ chức trên địa bàn tỉnh
Gia Lai có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1
Điều 7 Thông tư số 117/2025/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và
quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao
tại Việt Nam.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
địa phương được giao nhiệm vụ, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các
giải thi đấu thể thao quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
2. Thành viên ban chỉ đạo, ban
tổ chức và các tiểu ban đại hội thể dục, thể thao, hội thi thể thao.
3. Thành viên ban tổ chức và
các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu.
4. Trọng tài, giám sát điều
hành, trợ lý các giải thi đấu; thư ký trọng tài, điều phối viên môn bóng đá,
futsal.
5. Vận động viên, huấn luyện
viên.
6. Người tham gia đồng diễn, điều
hành, xếp hình, xếp chữ.
7. Công an, nhân viên y tế,
nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức
thi đấu.
8. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức
chi
1. Chi thực hiện nhiệm vụ tại
các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh tổ chức
a) Đối tượng và mức chi:
|
STT
|
Đối tượng
|
Mức chi
(đồng/người)
|
|
1
|
Trưởng ban, phó trưởng ban,
thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức; trưởng các tiểu ban chuyên môn và phó
trưởng các tiểu ban chuyên môn
|
240.000/ngày
|
|
2
|
Thành viên các tiểu ban
chuyên môn
|
200.000/ngày
|
|
3
|
Giám sát, trọng tài chính
(không bao gồm môn bóng đá và môn futsal)
|
240.000/buổi
|
|
4
|
Thư ký, trọng tài khác (không
bao gồm môn bóng đá và môn futsal)
|
170.000/buổi
|
|
5
|
Công an, nhân viên y tế, nhân
viên phục vụ, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ.
|
100.000/buổi
|
|
6
|
Người tham gia đồng diễn, diễu
hành, xếp hình, xếp chữ (đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể
thao tỉnh)
|
|
|
a
|
Người tập
|
|
|
-
|
Tập luyện
|
80.000/buổi
|
|
-
|
Tổng duyệt (tối đa 02 buổi)
|
120.000/buổi
|
|
-
|
Chính thức
|
195.000/buổi
|
|
b
|
Giáo viên quản lý, hướng dẫn
|
170.000/buổi
|
|
7
|
Trọng tài chính, trợ lý trọng
tài, giám sát, điều phối viên môn bóng đá, futsal tại Đại hội thể dục thể
thao cấp tỉnh; giải bóng đá trẻ cấp tỉnh.
|
|
|
a
|
Giải bóng đá nam, nữ
|
|
|
-
|
Trọng tài chính
|
400.000/buổi
|
|
-
|
Trợ lý trọng tài, giám sát
|
270.000/buổi
|
|
-
|
Điều phối viên
|
200.000/buổi
|
|
b
|
Giải futsal nam, nữ và bãi biển
|
|
|
-
|
Trọng tài chính
|
270.000/buổi
|
|
-
|
Trợ lý trọng tài, giám sát
|
200.000/buổi
|
|
-
|
Điều phối viên
|
150.000/buổi
|
b) Đối tượng được hưởng chế độ
khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này được xác định theo quyết định
phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
c) Nguyên tắc chi thực hiện nhiệm
vụ tại các giải thi đấu:
Được tính theo ngày làm nhiệm vụ
thực tế hoặc theo buổi, trận thi đấu thực tế. Số ngày làm nhiệm vụ, buổi thi đấu,
trận thi đấu thực tế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hoặc Điều lệ của từng giải thi đấu do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp một người thuộc nhiều
đối tượng được hưởng chế độ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất và
không được thanh toán tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ.
2. Chi tiền ăn, tiền thuê phòng
nghỉ và tiền đi lại
a) Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này: thời
gian được thanh toán là thời gian tham gia giải thi đấu, tối đa không quá 02
ngày trước ngày thi đấu và 01 ngày sau khi kết thúc thi đấu, mức chi cụ thể như
sau:
Tiền ăn trong thời gian tham
gia giải thi đấu: 200.000 đồng/người/ngày. Tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại
thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội
nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b) Đối với quan chức, trọng
tài, giám sát của Liên đoàn, Hiệp hội thể thao Việt Nam được mời làm nhiệm vụ tại
các giải thi đấu thể thao của tỉnh: được hưởng tiền làm nhiệm vụ, tiền ăn, tiền
thuê phòng nghỉ và tiền đi lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
c) Chế độ đối với huấn luyện
viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu: thực hiện
theo các văn bản quy phạm pháp luật quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.
3. Chi thù lao sáng tác, dàn dựng,
đạo diễn các màn đồng diễn (đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể
thao, Liên hoan quốc tế do địa phương tổ chức): thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận
bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại
hình nghệ thuật biểu diễn khác.
4. Chi dịch thuật: thực hiện
theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 35/2026/TT-BTC quy định
chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
5. Các khoản chi khác: thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với các nội dung chưa được quy định
mức chi tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật khác có liên quan thì thực
hiện trên cơ sở khối lượng công việc, theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo
quy định của pháp luật về đấu thầu, bao gồm:
a) Chi tổ chức lễ khai mạc, bế
mạc, trang trí, thuê trang phục, đạo cụ.
b) Chi tuyên truyền, truyền
thông, họp báo, hội nghị, hội thao, tập huấn trọng tài.
c) Chi phí đi lại (đối với các
đối tượng chưa quy định tại khoản 2 Điều này), thuê phương tiện vận chuyển, máy
móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải.
d) Chi làm huy chương, cờ, cúp.
đ) Chi in vé, giấy mời.
e) Chi thuê địa điểm, tiền điện,
nước tại địa điểm thi đấu.
g) Chi khám phân loại thương tật
(đối với các giải thể thao người khuyết tật). h) Các khoản chi khác theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
6. Mức chi tổ chức các giải thi
đấu thể thao cấp xã, phường: tùy theo khả năng cân đối ngân sách của địa
phương, Hội đồng nhân dân xã, phường quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu
thể thao do cấp xã, phường tổ chức hằng năm phù hợp nhưng không quá 80% mức quy
định tương ứng tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn
ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, được bố trí trong dự toán ngân sách
hằng năm và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, trong đó:
1. Cơ quan chủ trì tổ chức giải
thi đấu thể thao có trách nhiệm cân đối, bố trí kinh phí để tổ chức giải trong
phạm vi dự toán ngân sách nhà nước giao và các nguồn thu huy động hợp pháp
khác.
2. Cơ quan cử vận động viên
tham gia thi đấu có trách nhiệm cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm cho việc đi lại,
ăn, thuê chỗ nghỉ và các chế độ theo quy định đối với vận động viên, huấn luyện
viên và các cán bộ thuộc đoàn thể thao được cử tham gia thi đấu.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết số
06/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
(trước sắp xếp) về việc điều chỉnh chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu
thể thao hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Khi các văn bản quy định về
chế độ, định mức chi viện dẫn để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo quy định của các văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khoá XIII, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng
5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|