|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1938/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Lâm Hải Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
04/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1938/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 04
tháng 5 năm 2026
|
BAN
HÀNH KHUNG TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN “XÃ HẠT NHÂN VỀ
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Kế hoạch số 42-KH/TU ngày 12/02/2026 của
Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 29/12/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về Cải cách hành chính tỉnh Gia Lai năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 3306/QĐ-UBND ngày
30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án Phát huy vai trò
của đoàn viên, thanh niên trong chuyển đổi số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Gia
Lai giai đoạn 2026 – 2030;
Căn cứ Quyết định số 3388/QĐ-UBND ngày
31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Khung kiến trúc số tỉnh
Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 20/3/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chiến lược dữ liệu tỉnh Gia Lai đến
năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 0149/TTr-SKHCN ngày 18/04/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung tiêu chí và phương
pháp đánh giá, xét công nhận “Xã hạt nhân về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số” trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai;
- Tỉnh đoàn Gia Lai;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PVPVX;
- Lưu: VT, V9, PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
1.
Mục đích
- Làm cơ sở để các địa phương triển khai xây dựng
mô hình “Xã hạt nhân về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”
(gọi tắt là “Xã hạt nhân số”), đồng thời xác định phương pháp đánh giá, xét
công nhận Xã hạt nhân số. Qua đó, định hướng các hoạt động chuyển đổi số tại địa
phương bảo đảm thiết thực, chất lượng và hiệu quả.
- Đo lường mức độ triển khai công tác chuyển đổi số
ở cấp xã; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm phát huy thế mạnh của
từng địa phương trong chuyển đổi số, nâng cao chất lượng quản lý, điều hành và
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của
người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức tại địa phương về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, dựa
trên 05 trụ cột chính, gồm: chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, đổi mới sáng
tạo, an toàn, an ninh thông tin để hình thành một hệ sinh thái chuyển đổi số cấp
xã, đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới.
2.
Yêu cầu
Công tác đánh giá, xét công nhận mức độ chuyển đổi
số cấp xã đối với mô hình “Xã hạt nhân số” phải được thực hiện khách quan, minh
bạch, bảo đảm phản ánh đúng thực trạng và kết quả chuyển đổi số của từng địa
phương hằng năm.
3.
Đối tượng áp dụng
Các xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
1. Nội dung thực hiện và
phương pháp đánh giá
a) Nguyên tắc
UBND các xã, phường triển khai các nhiệm vụ dựa
trên tiêu chí được xác định theo các mục tiêu thuộc chương trình, chiến lược, kế
hoạch của quốc gia về chuyển đổi số, bao gồm: Kế hoạch số 42-KH/TU ngày
12/02/2026 của Tỉnh ủy; Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 22/01/2026; Quyết định số
967/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của UBND tỉnh Gia Lai phê duyệt Chiến lược chuyển đổi
số tỉnh Gia Lai đến năm 2030 và một số văn bản có liên quan.
b) Cấu trúc Khung tiêu chí
- Cấu trúc Khung tiêu chí cấp xã gồm 05 nhóm
trụ cột, với 30 tiêu chí thành phần, với tổng điểm đánh giá 100 điểm,
cụ thể:
+ Nhóm chính quyền số: 12 tiêu chí (có 04
tiêu chí bắt buộc, không áp dụng tính điểm, chỉ tính điểm trừ); điểm tối đa 40
điểm.
+ Nhóm kinh tế số: 05 tiêu chí; điểm tối đa 20
điểm.
+ Nhóm xã hội số: 09 tiêu chí (có 03 tiêu
chí bắt buộc, không áp dụng tính điểm, chỉ tính điểm trừ); điểm tối đa 30 điểm.
+ Nhóm đổi mới sáng tạo: 02 tiêu chí; điểm tối
đa 10 điểm.
+ Nhóm an toàn, an ninh thông tin: 02 tiêu
chí (có 02 tiêu chí bắt buộc, không áp dụng tính điểm, chỉ tính điểm trừ).
(Chi tiết tại Phụ
lục Khung tiêu chí đánh giá).
c) Phương pháp đánh giá
- Dựa trên Khung tiêu chí và phương pháp đánh giá,
xét công nhận “Xã hạt nhân số”.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
Văn phòng UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn và các cơ quan, đơn vị liên quan
xây dựng công cụ để thực hiện việc đánh giá kết quả triển khai mô hình “Xã hạt
nhân số” dựa trên dữ liệu, ưu tiên sử dụng các nền tảng có sẵn đã triển khai.
- Địa phương được công nhận hoàn thành mô hình “Xã
hạt nhân số” phải thực hiện các chỉ tiêu về chuyển đổi số cao hơn mức tỉnh giao
5% và có thời gian hoàn thành nhanh hơn kế hoạch của tỉnh giao xã, phường;
trong đó “Xã hạt nhân số” phải đạt từ 85 điểm trở lên theo Khung tiêu
chí đánh giá.
- Đối với các Tiêu chí bắt buộc[1], nếu các xã, phường
không hoàn thành sẽ bị trừ điểm (mỗi tiêu chí không hoàn thành bị trừ 2 điểm).
2. Quy trình thực hiện đánh
giá, xét công nhận
a) UBND cấp xã được chọn triển khai mô hình “Xã hạt
nhân số” năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số 3306/QĐ-UBND
ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai đảm bảo Khung tiêu
chí cấp xã dựa trên 05 nhóm nhiệm vụ trụ cột với 30 tiêu chí
thành phần.
b) UBND cấp xã chịu trách nhiệm phân công đơn vị đầu
mối thuộc phạm vi quản lý, theo dõi và tự đánh giá kết quả thực hiện; cập nhật
kết quả, kèm theo tài liệu minh chứng của từng nhiệm vụ cụ thể trên công cụ
đánh giá kết quả triển khai mô hình “Xã hạt nhân số”.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan thành lập Tổ thẩm định kết quả tự đánh giá của
cấp xã. Qua đó, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xét công nhận hoàn thành mô hình
“Xã hạt nhân số” trên địa bàn.
d) UBND tỉnh phê duyệt danh sách các địa phương
hoàn thành mô hình “Xã hạt nhân số”; công bố, công khai kết quả thực hiện trên
các phương tiện truyền thông; xét thi đua, khen thưởng đối với các xã, phường đạt
thành tích trong chuyển đổi số theo quy định.
KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ “XÃ HẠT NHÂN VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày
tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
Số TT
|
Nhóm chỉ tiêu/
Tên chỉ tiêu/ Nhiệm vụ cần thực hiện
|
Đơn vị tính
|
Căn cứ để đánh
giá
|
Điểm tối đa
|
Phương pháp
tính/ Nguồn thu thập số liệu
|
Đơn vị phụ
trách đánh giá
|
|
I
|
CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
|
40
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
|
%
|
Đạt từ 98% trở lên theo Kế hoạch xã hạt nhân
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số lượt đánh giá hài lòng của người dân,
doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính;
b = Tổng số lượt đánh giá hợp lệ trên hệ thống
trong kỳ đánh giá.
Điểm:
+ Tỷ lệ >= Chỉ tiêu được giao: 5 điểm
+ Tỷ lệ < Chỉ tiêu được giao: Tỷ lệ × Điểm tối
đa.
Nguồn thu thập số liệu: Hệ thống Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Báo cáo tổng hợp của cấp xã.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được thực hiện trực
tuyến toàn trình
|
%
|
Đạt tối thiểu 95% theo Kế hoạch xã hạt nhân
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số lượng hồ sơ trực tuyến toàn trình phát
sinh;
b = Tổng số hồ sơ phát sinh (bao gồm trực tiếp và
trực tuyến) đối với các thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình.
Điểm:
+ Tỷ lệ >= Chỉ tiêu được giao: 5 điểm;
+ Tỷ lệ < Chỉ tiêu được giao: (Tỷ lệ × Điểm tối
đa) điểm.
Nguồn thu thập số liệu: Hệ thống Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Báo cáo tổng hợp của cấp xã.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
3
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa
|
%
|
Đạt 100% theo Kế hoạch xã hạt nhân
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số hồ sơ thủ tục hành chính và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính được số hóa, lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định;
b = Tổng số hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận
và giải quyết tại cấp xã trong kỳ đánh giá.
Điểm:
Điểm = a/b × Điểm tối đa.
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự đánh
giá của UBND cấp xã; Thống kê, nhật ký từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
4
|
Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo
các nền tảng số cơ bản, thiết yếu; ứng dụng AI trong công việc hằng ngày
|
%
|
100% cán bộ được tập huấn và áp dụng AI (có tham
dự tập huấn đầy đủ, có bài kiểm tra có ứng dụng trong thực tế); Sử dụng thành
thạo Văn phòng điện tử; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; Hệ
thống phòng họp không giấy; Hệ thống theo dõi nhiệm vụ; Hệ thống báo cáo kinh
tế - xã hội 2 cấp...
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Tổng số cán bộ công chức, viên chức của xã được
đánh giá đạt chuẩn kỹ năng sử dụng thành thạo các nền tảng số trong công việc
và ứng dụng AI trong công việc;
b = Tổng số cán bộ công chức, viên chức của xã.
Điểm:
+ Tỷ lệ >= Chỉ tiêu được giao: 5 điểm;
+ Tỷ lệ < Chỉ tiêu được giao: (Tỷ lệ × Điểm tối
đa) điểm.
Nguồn thu thập số liệu: Qua kết quả kiểm
tra đánh giá trên các Hệ thống khảo sát, chấm điểm trực tuyến kiến thức sử dụng
thuần thục các nền tảng số trong công việc và ứng dụng AI trong công việc.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5
|
Chính quyền cấp xã sử dụng hệ thống, nền tảng họp
không giấy trong các cuộc họp
|
%
|
Căn cứ tình hình triển khai thực tế tại địa
phương
|
5
|
Phương pháp tính:
a = Số cuộc họp được triển khai hệ thống, nền tảng
họp không giấy;
b = Tổng số cuộc họp của xã.
Điểm:
Điểm = a/b × Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Theo Báo cáo tự
đánh giá của UBND cấp xã; Số liệu trên Hệ thống họp không giấy; Lịch tuần
trên Hệ thống iDesk.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6
|
Kết quả chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp
|
Điểm số
|
Căn cứ tình hình triển khai thực tế tại địa
phương
|
5
|
Phương pháp tính:
- Thuộc nhóm 10 địa phương có điểm số cao nhất:
05 điểm.
- Thuộc nhóm 11 - 20 địa phương có điểm số cao nhất:
3 điểm.
- Thuộc nhóm 21 - 30 địa phương có điểm số cao nhất:
2 điểm.
- Trường hợp khác thì không có điểm.
Nguồn thu thập số liệu: Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7
|
Trang thông tin điện tử cấp xã
|
Hệ thống
|
Cung cấp đầy đủ các thông tin về tình hình hoạt động
của địa phương và các thông tin phù hợp khác theo quy định của pháp luật để
người dân dễ dàng tra cứu, tiếp cận
|
5
|
Điểm đánh giá:
- Xếp hạng xuất sắc trở lên: Điểm được tính theo
thứ hạng trong tổng số 135 đơn vị; đơn vị xếp hạng 1 được tính điểm tối đa,
các đơn vị tiếp theo được tính điểm giảm dần theo công thức: (136 – thứ hạng)/135
× điểm tối đa.
- Không được xếp hạng xuất sắc: 0 điểm
Nguồn thu thập số liệu: Điểm đánh giá xếp
hạng Trang thông tin điện tử của tỉnh.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
8
|
Trang bị Hệ thống họp trực tuyến
|
Phòng họp
|
Phòng họp trực tuyến phải có phương án dự phòng
(tối thiểu phải có 02 phòng họp để phục vụ được 02 cuộc họp cùng lúc)
|
5
|
Điểm đánh giá:
- Phòng họp trực tuyến đáp ứng yêu cầu thì được 5
điểm.
- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì 0 điểm.
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự đánh
giá của UBND cấp xã. Kết quả kiểm tra, đánh giá của Văn phòng UBND tỉnh.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
9
|
Cập nhật đầy đủ dữ liệu kinh tế – xã hội địa
phương trên hệ thống kinh tế - xã hội 2 cấp của tỉnh
|
%
|
Triển khai theo tình hình thực tế của địa phương
|
Tiêu chí bắt buộc
|
Điểm đánh giá:
- Nhập đầy đủ số liệu: không bị trừ điểm
- Nhập chưa đầy đủ số liệu: bị trừ 2 điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự đánh
giá của UBND cấp xã. Số liệu trên hệ thống kinh tế - xã hội 2 cấp của tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
10
|
Phần mềm theo dõi, đánh giá công chức (KPI)
|
Hệ thống
|
Tình hình thực tế triển khai tại địa phương
|
Tiêu chí bắt buộc
|
Điểm đánh giá:
- Nhập đầy đủ số liệu: không bị trừ điểm
- Nhập chưa đầy đủ số liệu: bị trừ 2 điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự đánh
giá của UBND cấp xã. Số liệu trên hệ thống đánh giá (KPI)
|
Sở Nội vụ
|
|
11
|
Triển khai Học bạ số
|
Hệ thống
|
Tình hình thực tế triển khai tại địa phương
|
Tiêu chí bắt buộc
|
Điểm đánh giá:
- Triển khai học bạ số đại trà cho các cơ sở giáo
dục phổ thông trên địa bàn xã, phường: không bị trừ điểm
- Triển khai không đầy đủ: bị trừ 2 điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự đánh
giá của UBND cấp xã. Số liệu trên hệ thống
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
12
|
Triển khai phần mềm Trường học số
|
Hệ thống
|
Tình hình thực tế triển khai tại địa phương
|
Tiêu chí bắt buộc
|
Điểm đánh giá:
- Có triển khai: không bị trừ điểm
- Không triển khai: bị trừ 2 điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tự đánh
giá của UBND cấp xã. Số liệu trên hệ thống đánh giá (KPI)
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
II
|
KINH TẾ SỐ
|
|
|
20
|
|
|
|
13
|
Triển khai mô hình Chợ số
|
Mô hình
|
Mô hình Chợ số hoạt động hiệu quả (Thanh toán
không tiền mặt, Giao hàng online)
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Tỷ lệ tiểu thương tham gia chuyển đổi số
b = Tổng số tiểu thương của chợ
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của
địa phương và tài liệu kiểm chứng kèm theo.
|
Sở Công Thương; Tỉnh
đoàn
|
|
14
|
Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhỏ và vừa có sử
dụng nền tảng số phục vụ sản xuất kinh doanh
|
Số lượng
|
Tỷ lệ phần trăm số doanh nghiệp nhỏ và vừa có sử
dụng nền tảng số phục vụ sản xuất, kinh doanh trên tổng số doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn xã.
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhỏ và vừa có
sử dụng nền tảng số phục vụ sản xuất kinh doanh;
b = Tổng số doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhỏ và vừa.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của
địa phương và tài liệu kiểm chứng kèm theo.
|
Sở Tài chính
|
|
15
|
Tỷ lệ sản phẩm chủ lực, đặc trưng hoặc sản phẩm
OCOP (nếu có) của địa phương được đưa lên sàn thương mại điện tử
|
Số lượng
|
Triển khai theo tình hình thực tế của địa phương
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số sản phẩm chủ lực, đặc trưng hoặc sản phẩm
OCOP (nếu có) của địa phương được đưa lên sàn thương mại điện tử;
b = Số sản phẩm chủ lực, đặc trưng hoặc sản phẩm
OCOP (nếu có) của địa phương.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của
địa phương và tài liệu kiểm chứng kèm theo.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Công Thương
|
|
16
|
Tỷ lệ hợp tác xã/hộ sản xuất, kinh doanh chấp nhận
thanh toán không dùng tiền mặt
|
Số lượng
|
Triển khai theo tình hình thực tế của địa phương
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số hợp tác xã/hộ sản xuất, kinh doanh chấp nhận
thanh toán không dùng tiền mặt;
b = Số hợp tác xã/hộ sản xuất, kinh doanh tại địa
phương.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của
địa phương và tài liệu kiểm chứng kèm theo.
|
Sở Tài chính
|
|
17
|
Du lịch số
|
Mô hình
|
Số điểm du lịch được số hóa
|
Tiêu chí bắt buộc
|
Điểm đánh giá:
- Có điểm du lịch được số hóa: không bị trừ điểm
- Có điểm du lịch nhưng chưa được số hóa: trừ 02
điểm.
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của
địa phương và tài liệu kiểm chứng kèm theo.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
III
|
XÃ HỘI SỐ
|
|
|
30
|
|
|
|
18
|
Tỷ lệ người dân trong độ tuổi trưởng thành có tài
khoản định danh điện tử
|
%
|
Theo nhiệm vụ số 3.2 Phụ lục I Kế hoạch số
28/KH-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số người dân trong độ tuổi trưởng thành được
cấp tài khoản định danh điện tử;
b = Số người dân trong độ tuổi trưởng thành tại địa
phương.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của
địa phương; đối chiếu dữ liệu của Công an.
|
Công an tỉnh
|
|
19
|
Bình dân học vụ số cho giáo viên và học sinh
|
%
|
100% giáo viên từ cấp Tiểu học đến cấp Trung học
cơ sở và học sinh cấp Trung học cơ sở trên địa bàn cấp xã phải tham gia ít nhất
một khóa học trên nền tảng “Bình dân học vụ số”
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số lượng giáo viên từ cấp Tiểu học đến cấp
Trung học cơ sở và học sinh cấp Trung học cơ sở trên địa bàn cấp xã tham gia
khóa học trên nền tảng “Bình dân học vụ số”;
b = Tổng số giáo viên từ cấp Tiểu học đến cấp
Trung học cơ sở và học sinh cấp Trung học cơ sở trên địa bàn cấp xã.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của
địa phương
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
20
|
Phát triển công dân số
|
%
|
Mỗi công dân từ 14 tuổi trở lên được hướng dẫn sử
dụng điện thoại thông minh, Internet an toàn, tìm kiếm thông tin, quét mã QR,
thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng dịch vụ công
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Công dân số;
b = Số công dân từ 14 tuổi trở lên trên địa bàn.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của
địa phương.
|
Tỉnh đoàn
|
|
21
|
Tỷ lệ người dân đủ từ 14 tuổi trở lên có cài đặt
và sử dụng nền tảng iGiaLai
|
%
|
Triển khai theo tình hình thực tế của địa phương
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Tổng số người dân đủ từ 14 tuổi trở lên có
cài đặt và sử dụng nền tảng iGiaLai trên địa bàn.
b = Tổng số người dân đủ từ 14 tuổi trở lên của địa
phương.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Thống kê trên ứng
dụng iGiaLai. Báo cáo của địa phương.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
22
|
Tỷ lệ phản ánh, kiến nghị của người dân được tiếp
nhận và xử lý thông qua hệ thống phản ánh hiện trường
|
%
|
Triển khai theo tình hình thực tế của địa phương
|
5
|
Phương pháp tính:
Tỷ lệ = a/b × 100%, trong đó:
a = Số phản ánh, kiến nghị của người dân được xử
lý thông qua nền tảng phản ánh hiện trường trong kỳ đánh giá.
b = Tổng số phản ánh, kiến nghị của người dân được
tiếp nhận bởi chính quyền cấp xã trong cùng kỳ đánh giá.
Điểm: Tỷ lệ x Điểm tối đa
Nguồn thu thập số liệu: Hệ thống phản ánh
kiến nghị; báo cáo UBND cấp xã.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
23
|
Triển khai camera giám sát an ninh; Truyền thanh
thông minh
|
Hệ thống
|
Triển khai theo tình hình thực tế của địa phương
|
5
|
Phương pháp tính:
- Có triển khai camera giám sát an ninh;
Truyền thanh thông minh tại cấp xã: 5 điểm.
- Chưa triển khai: 0 điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo UBND cấp
xã và tài liệu kiểm chứng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
24
|
Xây dựng cẩm nang số cho người dân
|
Hệ thống
|
Người dân được cung cấp tài liệu hướng dẫn về kỹ
năng số
|
Tiêu chí bắt buộc
|
Điểm đánh giá:
- Có triển khai cẩm nang số cho người dân: không
bị trừ điểm
- Không triển khai: trừ 2 điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo kết quả
triển khai thực hiện
|
Tỉnh đoàn
|
|
25
|
Trạm y tế triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử và áp
dụng thanh toán không dùng tiền mặt
|
Hệ thống
|
Tại điểm 5.4 mục II, Kế hoạch số 42-KH/TU ngày 12
tháng 02 năm 2026 của Tỉnh ủy
|
Tiêu chí bắt buộc
|
Điểm đánh giá:
- Trạm y tế triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử và
áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt: không bị trừ điểm
- Trạm y tế chưa triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử
hoặc chưa áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt: trừ 2 điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo kết quả
triển khai thực hiện hồ sơ sức khỏe điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt tại
đơn vị.
|
Sở Y tế
|
|
26
|
Có điểm hỗ trợ chuyển đổi số (tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công/hoặc tại trụ sở thôn, Tổ dân phố, nhà sinh hoạt cộng đồng…)
|
Điểm hỗ trợ
|
Triển khai theo tình hình thực tế của địa phương
|
Tiêu chí bắt buộc
|
Điểm đánh giá:
- Có điểm hỗ trợ chuyển đổi số: không bị trừ điểm
- Không có điểm hỗ trợ chuyển đổi số: trừ 2 điểm
Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo kết quả
triển khai thực hiện
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
IV
|
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
|
|
|
10
|
|
|
|
27
|
Có sáng kiến/mô hình thí điểm về ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật và chuyển đổi số có thể nhân rộng (theo chuỗi giá trị hoặc
theo ngành chủ lực của địa phương)
|
Sáng kiến
|
Tại điểm 4.5 mục II, Kế hoạch số 42-KH/TU ngày 12
tháng 02 năm 2026 của Tỉnh ủy, hình thành tối thiểu 01 mô hình và chỉ tiêu hằng
năm của tỉnh
|
5
|
Điểm đánh giá:
- Có ít nhất 01 sáng kiến/mô hình thí điểm về ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển đổi số có thể nhân rộng (theo chuỗi
giá trị hoặc theo ngành chủ lực của địa phương): đạt điểm tối đa
- Không có sáng kiến/mô hình: 0 điểm. Nguồn
thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của địa phương và tài liệu kiểm chứng
kèm theo.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
28
|
Câu lạc bộ sáng tạo trẻ cấp xã
|
Câu lạc bộ
|
Tại điểm 5.4 mục II, Kế hoạch số 42-KH/TU ngày 12
tháng 02 năm 2026 của Tỉnh ủy
|
5
|
Điểm đánh giá:
- Có ít nhất 01 câu lạc bộ sáng tạo trẻ cấp xã được
thành lập: 5 điểm
- Không có câu lạc bộ sáng tạo trẻ cấp xã được
thành lập: 0 điểm
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của
địa phương và tài liệu kiểm chứng kèm theo.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
V
|
AN TOÀN THÔNG TIN
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Tỷ lệ các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động của
UBND xã phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định
kỳ
|
%
|
Theo nhiệm vụ số 1.4 Phụ lục I, Kế hoạch số
28/KH-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026
|
Tiêu chí bắt buộc
|
Điểm đánh giá:
- Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động của UBND
xã được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ: không bị trừ
điểm
- Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động của UBND
xã chưa được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ: trừ 2
điểm
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của
địa phương và tài liệu kiểm chứng kèm theo.
|
Công an tỉnh
|
|
30
|
Đơn vị triển khai các giải pháp bảo vệ thiết bị đầu
cuối và an toàn thông tin cơ bản; thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ
|
%
|
Theo nhiệm vụ tại mục III.6, Phần II Kế hoạch số
28/KH-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026
|
Tiêu chí bắt buộc
|
Điểm đánh giá:
- Đơn vị triển khai các giải pháp bảo vệ thiết bị
an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cơ bản như: thiết bị tường lửa, thiết bị
lưu trữ: không bị trừ điểm.
- Đơn vị chưa triển khai các giải pháp bảo vệ thiết
bị an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cơ bản như: thiết bị tường lửa, thiết
bị, lưu trữ: trừ 2 điểm.
Nguồn thu thập số liệu: Số liệu báo cáo của
địa phương và tài liệu kiểm chứng kèm theo.
|
Công an tỉnh
|
|
TỔNG CỘNG
|
100
|
|
|
[1]
Trong tổng số 30 tiêu chí, có 08 tiêu chí bắt buộc.
Quyết định 1938/QĐ-UBND năm 2026 về Khung tiêu chí và phương pháp đánh giá, xét công nhận “Xã hạt nhân về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1938/QĐ-UBND ngày 04/05/2026 về Khung tiêu chí và phương pháp đánh giá, xét công nhận “Xã hạt nhân về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
10/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2025
Ban hành:
06/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2024
Ban hành:
03/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2026
102
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|