|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1112/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
26 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH
KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27/11/2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024
của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021
của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày
29/12/2023 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày
31/8/2021;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024
của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025
của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc
lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
04/TTr-SXD ngày 08/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành khung giá quản lý vận hành
nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hải Phòng với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban
hành tại Quyết định này được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư trên
địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở ngày
27/11/2023.
- Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng
mua bán, hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về
giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư.
- Trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản
lý vận hành nhà chung cư giữa các chủ thể thì áp dụng mức giá trong khung giá
dịch vụ tại Quyết định này.
b) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban
hành tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau: nhà chung cư
cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại; chung cư là nhà ở
xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người
trong một phòng, đã thống nhất về giá dịch vụ quản lý tại Hội nghị nhà chung
cư; đã có thỏa thuận chung về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong
hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên
địa bàn thành phố.
b) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư (sau đây
gọi tắt là chủ đầu tư), Ban quản trị nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Ban quản
trị), đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
c) Người sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành
phố.
d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến
việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:
Đơn vị tính: đồng/m2
thông thủy/tháng
|
Loại
|
Mức giá tối
thiểu
|
Mức giá tối đa
|
|
Nhà chung cư không có thang máy
|
4.300
|
11.300
|
|
Nhà chung cư có thang máy
|
4.400
|
14.800
|
a) Mức giá trong khung giá trên được xác định theo quy
định tại khoản 2 Điều 151 Luật Nhà ở ngày 27/11/2023 và khoản 3 Điều 59 Nghị định
số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Nhà ở.
b) Mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
đối với phần diện tích sử dụng kinh doanh, dịch vụ bằng mức khung giá trên nhân
hệ số K từ 1,5 đến 2 và hệ số K được đơn vị quản lý vận hành xác định trên cơ
sở quy mô, chức năng và vị trí nhà chung cư.
4. Người sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng
góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Quyết định này và
Điều 30 Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
5. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Quyết
định này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay
thế hoặc sửa đổi, bổ sung.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị nhà chung cư và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT TU, TT HĐND TP (để b/c);
- CT, PCT TT Lê Anh Quân (để b/c);
- Ủy ban MTTQ VN TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- PCVP T.N.Hưng;
- Các Phòng: XD&CT, NN&MT, TC, NV&KTGS;
- Lưu: VT, L.Q.Trường.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|