|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
70/2026/QĐ-CTUBND
|
Huế, ngày 21
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI
SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
178/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài
chính;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định về phân cấp việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định phân
cấp việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý trên địa bàn thành phố Huế, gồm: Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công
nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin và truyền
thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập
trung); tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch; tài
sản kết cấu hạ tầng đô thị; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường;
tài sản kết cấu hạ tầng đê điều; tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu,
khu tránh trú bão và tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ chức năng quản lý nhà
nước trong lĩnh vực hạ tầng tương ứng với tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản
1 Điều này, cơ quan quản lý chuyên ngành quy định, công bố, điều chỉnh danh mục
chi tiết kèm theo đơn vị tính và các thông số cơ bản của từng loại tài sản kết
cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành theo hướng dẫn của Bộ chủ
quản.
3. Quyết định này không điều chỉnh
đối với các loại tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4. Ngoài các nội dung phân cấp
thẩm quyền tại quyết định này, các nội dung khác có liên quan đến việc quản lý,
sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý được
thực hiện theo quy định của Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ, pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu
thầu và pháp luật khác có liên quan.
5. Các loại tài sản kết cấu hạ
tầng đã được Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền quản lý, sử dụng và khai thác
tại các văn bản pháp luật chuyên ngành thì áp dụng thẩm quyền đã quy định cụ thể
tại văn bản pháp luật đó, không áp dụng thẩm quyền quy định tại quyết định này.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về hạ tầng gồm:
a) Sở Xây dựng: Thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài sản kết cấu
hạ tầng đô thị và tài sản kết cấu hạ tầng khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
theo quy định của pháp luật.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về
tài sản kết cấu hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tài sản kết cấu
hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; tài sản kết cấu hạ tầng đê điều; tài sản kết
cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão và tài sản kết cấu hạ tầng
khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Sở Công Thương: Thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài sản kết cấu
hạ tầng cụm công nghiệp; tài sản kết cấu hạ tầng thương mại và tài sản kết cấu
hạ tầng khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
d) Sở Văn hóa và Thể thao: Thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài
sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch và tài sản kết cấu
hạ tầng khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ: Thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài
sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao; tài sản kết cấu hạ tầng thông tin và
truyền thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập
trung) và tài sản kết cấu hạ tầng khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định
của pháp luật.
e) Ban Quản lý khu kinh tế,
công nghiệp thành phố Huế: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
thành phố quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng tại khu kinh tế, công
nghiệp được cấp có thẩm quyền thành lập trên địa bàn thành phố.
g) Sở Tài chính: Thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài sản kết cấu
hạ tầng khác theo quy định pháp luật chưa được phân công nhiệm vụ cho các cơ
quan, đơn vị nêu trên (nếu có).
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng cấp xã thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý nhà nước về hạ tầng: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị (đối với phường).
3. Đối tượng được giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng gồm:
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng thuộc thành phố quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập được
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là đơn vị quản lý tài sản), gồm
đơn vị sự nghiệp thuộc cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp xã.
d) Doanh nghiệp nhà nước, doanh
nghiệp khác có vốn nhà nước được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây
gọi là doanh nghiệp quản lý tài sản).
đ) Đối tượng khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng (nếu có).
4. Các đối tượng khác liên quan
đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.
Điều 3. Thẩm
quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức
đơn vị thuộc các bộ ngành trung ương, các địa phương khác; Tài sản kết cấu hạ tầng
hình thành từ các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước do các Ban Quản lý dự
án thuộc Ủy ban nhân dân thành phố làm chủ đầu tư (trừ tài sản là kết quả của
quá trình thực hiện dự án đã xác định đối tượng thụ hưởng).
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành
nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định giao tài sản
kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cho các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm
vi quản lý; quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cho Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý của địa phương
cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý.
4. Việc phân cấp thẩm quyền quyết
định giao tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
không áp dụng đối với:
a) Tài sản là kết quả của quá
trình thực hiện dự án đã xác định đối tượng thụ hưởng.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng được
sử dụng theo nhiều công năng (vừa sử dụng làm hạ tầng này vừa sử dụng vào mục
đích làm hạ tầng khác, tài sản khác) thuộc phạm vi quản lý của thành phố đã được
pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4. Thẩm
quyền phê duyệt giá khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo phương thức cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác đối với các dịch vụ
không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 12 Điều 17 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành
nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định phê duyệt
giá khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt giá khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản
lý của địa phương cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Thẩm
quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý của thành phố được sử dụng theo nhiều
công năng (vừa sử dụng làm hạ tầng này vừa sử dụng vào mục đích làm hạ tầng
khác, tài sản khác) hoặc sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng kết hợp với
tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với
nhau (sau đây gọi là khai thác hỗn hợp).
Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp,
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là cơ quan thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công năng chính của tài
sản kết cấu hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định
phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương lập.
Điều 6. Thẩm
quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng thuộc phạm vi quản lý của thành phố được sử dụng theo nhiều công năng (vừa
sử dụng làm hạ tầng này vừa sử dụng vào mục đích làm hạ tầng khác, tài sản
khác) hoặc khai thác hỗn hợp.
Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp,
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công năng chính của tài sản kết cấu
hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định
phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương lập.
Điều 7. Thẩm
quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý của thành phố được sử dụng theo
nhiều công năng (vừa sử dụng làm hạ tầng này vừa sử dụng vào mục đích làm hạ tầng
khác, tài sản khác) hoặc khai thác hỗn hợp.
Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp,
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là cơ quan thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công năng chính của tài
sản kết cấu hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định
phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa
phương lập.
Điều 8. Thẩm
quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định
thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của địa phương.
Điều 9. Thẩm
quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định
điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý sang cho cơ quan, đơn vị ngoài phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của địa phương; quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng tại
cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sang cho cơ quan, đơn vị ngoài phạm vi quản
lý.
Điều 10.
Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định
bán tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định bán đối với tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của địa phương.
Điều 11.
Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành
về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định
thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của địa phương.
Điều 12.
Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị
hủy hoại
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành
nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định xử lý tài
sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Điều 13. Tổ
chức thực hiện
1. Các cơ quan quản lý chuyên
ngành về hạ tầng thành phố và Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, số liệu kê khai, hồ
sơ pháp lý và hồ sơ khác phục vụ việc giao tài sản, khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng (phê duyệt Đề án khai thác, phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê,
chuyển nhượng quyền khai thác tài sản), xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm
vi quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định, phê duyệt theo quy định.
2. Các cơ quan quản lý chuyên
ngành về hạ tầng thành phố, các phường xã rà soát, phân loại, lập danh mục tài
sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý để phục vụ việc kế toán, tính hao
mòn, trích khấu hao, báo cáo và xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng
theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
3. Thanh tra thành phố, các cơ
quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý
theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý và pháp luật có liên quan; xử lý theo thẩm quyền hoặc
báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản.
4. Các cơ quan quản lý chuyên
ngành về hạ tầng thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng nhập, chuẩn hóa dữ liệu
tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng,
khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Điều 14.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 31 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Thủ trưởng cơ quan tài chính, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ
tầng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 14;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đảng ủy, HĐND cấp xã;
- HĐND, TT. HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- VP: Các PCVP và CV;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, DN.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
|