|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 98/NQ-HĐND
|
Lai Châu, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ BA
MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 96/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm giai đoạn 2026 - 2030.
Xét Tờ trình số 7683/TTr-UBND ngày 29 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2026; Báo cáo thẩm tra
số 882/BC- HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc
phòng - an ninh năm 2026 với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu chung
Nắm bắt và khai thác hiệu quả các cơ hội, nguồn lực,
động lực, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, gia tăng sự đóng góp của ngành thương mại,
dịch vụ, phát triển đa dạng các loại hình, phương thức kinh doanh; phát triển
công nghiệp theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường, hình thành các cơ sở
sản xuất công nghiệp tập trung; phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực, xây dựng
nền nông nghiệp sản xuất tích hợp đa giá trị, hàng hóa tập trung. Chủ động ứng
dụng khoa học, công nghệ, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển
toàn diện các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội; nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của Nhân dân. Tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội, trong đó tập trung, ưu tiên nguồn lực đầu tư để từng bước
tháo gỡ điểm nghẽn về giao thông kết nối vùng. Duy trì quan hệ láng giềng, hữu
nghị, mở rộng hợp tác, hội nhập sâu rộng; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an
ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Về kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn
10%; GRDP bình quân đầu người 72 triệu đồng. Thu nhập bình quân đầu người 37,1
triệu đồng.
(2) Thu ngân sách trên địa bàn đạt 2.727 tỷ đồng.
(3) Tốc độ tăng kim ngạch hàng địa phương tham gia
xuất khẩu đạt 9,7%. Doanh thu từ du lịch đạt 1.314,3 tỷ đồng. Tổng lượt khách
du lịch tăng 9,0%.
(4) Tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh đạt
42,34% GRDP.
(5) Tốc độ tăng năng suất lao động 8,76%.
(6) Tỷ trọng kinh tế số đạt 6,5% GRDP.
2.2. Về xã hội
(7) Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 và đạt chuẩn phổ
cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2. Tỷ lệ xã, phường đạt phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3-5 tuổi đạt 21,05%. Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến
trường: Mẫu giáo đạt 99,8%; Tiểu học đạt 99,9%; Trung học cơ sở đạt 96%; Trung
học phổ thông đạt 60% trở lên. Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia đạt 72,6%.
(8) Dân số đạt trên 507 nghìn người. Có 13,14 bác sỹ/1
vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống
19,44%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế 78,95%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y
tế đạt 95,2%; tuổi thọ trung bình đạt 68,8 tuổi.
(9) Giải quyết việc làm cho khoảng 10.000 lao động;
đào tạo cho 4.700 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 64%, trong đó lao động
qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ đạt 28,89%. Tỷ trọng lao động có việc làm
trong nền kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thủy sản 61,15%; Công nghiệp và xây dựng
15,37%; Dịch vụ 23,48%. Tỷ lệ thất nghiệp khoảng 1,17%.
(10) Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo 3,88%; Tỷ lệ nghèo đa
chiều 11,9%.
(11) 88,5% thôn, bản, khu dân cư có nhà văn hóa;
86,4% hộ gia đình, 75,6% thôn, bản, khu phố; 98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
đạt tiêu chuẩn văn hóa.
(12) Thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
tại 36 xã.
(13) 84,09% đường xã được cứng hóa; 97,4% hộ dân được
sử dụng điện lưới quốc gia; 78,7% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung; 45% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu
chuẩn.
(14) Tỷ lệ xã, phường không ma túy đạt 29,0%.
2.3. Về môi trường
(15) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 54,29%.
(16) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được phân
loại, thu gom, xử lý đạt 91%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được phân
loại, thu gom, xử lý đạt 65%; tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường
lưu vực các sông (suối) đạt 35%; Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy
chuẩn về môi trường đạt 90%.
3. Nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm
3.1. Kịp thời thể chế hóa đầy đủ chủ trương, đường lối, các nghị
quyết, kết luận, chỉ thị của Trung ương và của Tỉnh ủy; nhất là các Nghị quyết
đột phá của Bộ Chính trị về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, xây dựng pháp luật, hội nhập quốc tế, giáo dục và đào tạo, chăm
sóc sức khỏe Nhân dân; thường xuyên rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban
hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới nội dung sắp xếp, tổ chức
lại đơn vị hành chính các cấp và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp; ban
hành các chương trình, đề án, nghị quyết, kế hoạch của tỉnh nhằm cụ thể hóa Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm giai đoạn 2026-2030. Tập trung đánh giá,
thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 đảm bảo đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch chuyên ngành và phù hợp
với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
3.2. Về phát triển kinh tế
- Về nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa tập trung, đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng công nghệ, phát triển
các mô hình sản xuất hữu cơ, sản xuất xanh, sạch, nâng cao chất lượng sản phẩm,
tập trung vào các loại cây trồng chủ lực của tỉnh đã được xác định để hướng đến
xuất khẩu và đẩy mạnh tiêu thụ tại các thị trường ngoài tỉnh; thực hiện chuyển
đổi cây trồng gắn với liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; duy trì 4.000 ha
lúa hàng hóa tập trung; phấn đấu tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 225,5
nghìn tấn, trồng mới 500 ha cây ăn quả. Phát triển chăn nuôi theo quy mô tập
trung, nhất là chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò), đẩy mạnh chăn nuôi lợn quy mô
trang trại, gia trại gắn với các biện pháp xử lý chất thải, sử dụng các chế phẩm
sinh học cải tạo môi trường chăn nuôi; phấn đấu sản lượng thịt hơi các loại đạt
21 nghìn tấn. Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về diện tích mặt nước, khí
hậu để phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủy sản, mở rộng quy mô nuôi trồng
thủy sản lòng hồ và nuôi cá nước lạnh với các loại cá có giá trị kinh tế cao.
Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; kiểm
soát chặt chẽ hoạt động chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; tăng
cường các hoạt động hỗ trợ để chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản
xuất lâm nghiệp. Triển khai xây dựng nông thôn mới đồng bộ, toàn diện, bền vững,
phù hợp với tiêu chí của giai đoạn mới. Chủ động rà soát, xây dựng kế hoạch cụ
thể đối với xã, bản; xác định lộ trình, cân đối nguồn lực, đảm bảo khả thi nhằm
duy trì và nâng cao các tiêu chí đã đạt; trong đó ưu tiên phát triển kinh tế,
nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững cho Nhân dân. Thực hiện hiệu quả Chương
trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), tập trung nâng cao chất lượng, mở rộng thị
trường tiêu thụ các sản phẩm.
- Về công nghiệp và xây dựng: Tiếp tục triển khai
thực hiện phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế của tỉnh, trong đó tập
trung ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với các
vùng nguyên liệu tập trung hiện có; duy trì và phát triển ổn định công nghiệp sản
xuất điện; phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý tốt các
hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Tiếp tục rà soát và tháo
gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc cho các dự án công nghiệp đang triển khai để nhà
đầu tư đẩy nhanh tiến độ hoàn thành theo đúng kế hoạch. Triển khai các đề án
khuyến công, hỗ trợ các cơ sở công nghiệp đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ
nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch,
kiến trúc, phát triển đô thị, cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với đơn vị hành chính
mới làm cơ sở triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
các địa phương và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng. Tiếp tục đẩy
mạnh công tác kêu gọi đầu tư tham gia các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa
bàn tỉnh. Quản lý tốt các hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh, nâng cao chất
lượng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng.
Tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về hệ thống kết
cấu hạ tầng giao thông, đảm bảo tính kết nối thuận lợi. Chủ động, tích cực đề
xuất, kiến nghị với Chính phủ, Bộ Xây dựng, các bộ ngành liên quan sớm triển
khai thực hiện Tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu (CT.13), Hầm đường bộ
qua đèo Khau Co; phê duyệt quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Lai Châu để kêu gọi
thu hút đầu tư; tiếp tục đàm phán thống nhất triển khai xây dựng cầu đa năng tại
khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng; cải tạo, nâng cấp, mở rộng một số tuyến quốc lộ,
đường tỉnh quan trọng theo quy hoạch được duyệt (QL.4D, QL.279, QL.4H...); đẩy
nhanh tiến độ đầu tư xây dựng Hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên để sớm bàn giao
đưa vào khai thác sử dụng.
- Về thương mại dịch vụ: Phát triển thương mại, dịch
vụ, bảo đảm cân đối hàng hóa thiết yếu trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy phát triển mạnh
mẽ thị trường trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu, phấn đấu tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng khoảng 11%. Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn các
doanh nghiệp, hợp tác xã quảng bá, kết nối đưa các sản phẩm nông sản, OCOP của
tỉnh vào hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại của các tỉnh, thành phố. Đẩy
mạnh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chú trọng các hoạt
động xuất nhập khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu hàng địa phương, phấn đấu giá trị hàng
địa phương tham gia xuất khẩu tăng 9,7%. Tiếp tục đề xuất phía Trung Quốc sớm
hoàn thiện các điều kiện để công bố cặp cửa khẩu Ma Lù Thàng - Kim Thủy Hà là cặp
cửa khẩu Quốc tế.
Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông
đáp ứng yêu cầu phục vụ chính trị và người dân. Tiếp tục nâng cao chất lượng
công tác vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải; duy trì ổn định các tuyến vận tải hiện
có, ưu tiên mở các tuyến vận tải kết nối nội vùng, liên vùng, các tuyến vận tải
đến các tỉnh, thành phố, các trung tâm kinh tế lớn của đất nước đáp ứng nhu cầu
của người dân, doanh nghiệp.
Đầu tư xây dựng hạ tầng du lịch, nâng cao chất lượng
dịch vụ, phát triển sản phẩm du lịch mà tỉnh có tiềm năng lợi thế như du lịch sinh
thái nghỉ dưỡng, sinh thái nông nghiệp và thể thao mạo hiểm, tập trung triển
khai thực hiện việc lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng
02 khu du lịch có tiềm năng trở thành khu du lịch quốc gia (Cao nguyên Sìn Hồ,
khu vực đèo Ô Quý Hồ) và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt công nhận các khu,
điểm du lịch cấp tỉnh làm cơ sở triển khai công tác quy hoạch, đầu tư phát triển
du lịch. Duy trì thực hiện tốt chương trình liên kết hợp tác phát triển du lịch,
tích cực quảng bá, giới thiệu tiềm năng, lợi thế về văn hóa, con người, cảnh
quan thiên nhiên hùng vĩ của Lai Châu đến với du khách, thúc đẩy phát triển du
lịch. Tăng cường, mở rộng các hoạt động giao lưu, hợp tác về du lịch với các tỉnh
trong nước, các tỉnh Bắc Lào và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc). Đa dạng hóa các hoạt
động xúc tiến du lịch, thúc đẩy chuyển đổi số vào hoạt động tuyên truyền, quảng
bá, xúc tiến du lịch địa phương.
- Về tài chính, ngân hàng: Tăng cường các biện pháp
thu ngân sách; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, chống thất thu ngân
sách, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý nợ đọng thuế, đảm bảo
thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu
khác vào ngân sách. Quản lý, điều hành chặt chẽ chi ngân sách Nhà nước; tiếp tục
đổi mới phương thức quản lý chi thường xuyên, đẩy mạnh cơ chế khoán, đấu thầu,
đặt hàng, tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ, khuyến khích sử dụng nguồn lực
phù hợp với đặc thù của từng đơn vị, địa phương trong sử dụng ngân sách nhà nước;
cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng triệt để tiết kiệm chi thường
xuyên để tăng nguồn vốn chi đầu tư phát triển, cho phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cho công tác an sinh xã hội,... Sử dụng hiệu
quả vốn đầu tư công, các chương trình mục tiêu, triệt để thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí.
Triển khai thực hiện hiệu quả chính sách tiền tệ,
tín dụng; đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, bền vững đi đối với
nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát nợ xấu, đảm bảo an toàn hệ thống; hướng
tín dụng vào sản xuất, lĩnh vực ưu tiên; tăng cường tháo gỡ khó khăn, tạo điều
kiện thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận các chính sách tín dụng
theo quy định; đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng, đảm bảo an
ninh an toàn công nghệ thông tin và hệ thống thanh toán, bảo vệ khách hàng trước
các hình thức, thủ đoạn tinh vi của tội phạm.
3.3. Phát triển các thành
phần kinh tế
Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động
số 65-CTr/TU ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư
nhân; xây dựng Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao hiệu quả
thu hút đầu tư, phát triển kinh tế tư nhân thành động lực quan trọng trong phát
triển kinh tế xã hội tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030 đảm bảo phù hợp với chủ
trương của Đảng, quy định của pháp luật và sát với tình hình thực tiễn của địa
phương. Tiếp tục triển khai mạnh mẽ các hoạt động cải thiện môi trường đầu tư,
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; tập trung duy trì và cải thiện
chỉ số PCI. Quan tâm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đối với các dự án trên địa
bàn tỉnh. Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch số 1555/KH-UBND ngày 14 tháng 4
năm 2025 thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Duy trì và
phát huy hiệu quả các Tổ công tác hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người
dân và doanh nghiệp. Tăng cường quảng bá, giới thiệu tiềm năng và cơ chế chính
sách của tỉnh đến các nhà đầu tư trong và ngoài nước; tập trung thu hút đầu tư
gắn liền với chiến lược phát triển chung của đất nước, của tỉnh, phù hợp với
quy hoạch tỉnh và quy hoạch phát triển ngành lĩnh vực, đảm bảo phát triển bền vững,
không gây ô nhiễm môi trường, sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai, tài
nguyên, năng lượng. Ưu tiên thu hút các ngành nghề sử dụng công nghệ cao, công
nghệ hiện đại, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, các dự án sử dụng đất
có hiệu quả và sử dụng lao động địa phương. Phấn đấu thành lập mới khoảng 180
doanh nghiệp, nâng tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh lên khoảng 2.320 doanh nghiệp;
đồng thời, thành lập mới khoảng 30 hợp tác xã, đưa tổng số hợp tác xã trên địa
bàn đạt khoảng 428 đơn vị. Triển khai công tác cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước
tại các doanh nghiệp minh bạch, hiệu quả, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ theo kế
hoạch của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3.4. Triển khai thực hiện
đồng bộ các nhiệm vụ giải pháp về phát triển văn hóa - xã hội; thực hiện tiến bộ
công bằng xã hội
Tiếp tục thực hiện hiệu quả đổi mới, căn bản toàn
diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
phát triển của tỉnh; tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ năm học 2025-2026 theo Chỉ thị số
26/CT- TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. Giữ vững và nâng
cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học, xoá mù chữ; chú trọng phát triển
giáo dục phổ thông, đặc biệt là giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học; đẩy mạnh
xã hội hóa giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia, phát triển trường - lớp học
thông minh. Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới.
Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức đáp ứng yêu cầu chính quyền địa phương 2 cấp.
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày
09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về “Một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân”. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật cho đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin[1],
phát triển danh mục kỹ thuật ở tất cả các tuyến, chú trọng phát triển cơ sở y tế
theo hướng mở rộng và chuyên khoa sâu, đảm bảo thực hiện các dịch vụ kỹ thuật bệnh
viện vệ tinh; chủ động chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật lực, thiết bị y tế phục vụ
công tác khám chữa bệnh, tiêm chủng vắc xin, phòng chống dịch bệnh đáp ứng yêu
cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân; chuyển trọng tâm chính sách dân số
từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển. Tiếp tục mở rộng diện bao
phủ, nâng cao hiệu quả của hệ thống bảo hiểm y tế.
Tiếp tục thực hiện tốt chế độ chính sách đối với
người có công, người cao tuổi, trẻ em và các đối tượng bảo trợ xã hội; đổi mới,
nâng cao chất lượng công tác tư vấn giới thiệu giải quyết việc làm, đào tạo nghề
gắn với thị trường lao động, nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động. Đẩy mạnh
phát triển toàn diện và đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, bảo đảm gắn kết chặt chẽ
giữa phát triển kinh tế với văn hóa, xã hội; bảo tồn và phát huy hiệu quả các
giá trị di sản văn hóa theo các nghị quyết, kế hoạch của tỉnh. Chăm lo, nâng
cao đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân, chú trọng xây dựng đời sống văn
hóa ở cơ sở. Đẩy mạnh thực hiện giảm nghèo bền vững, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm
còn 11,9%. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về văn
hóa. Tiếp tục quan tâm phát triển thể thao thành tích cao.
3.5. Phát triển mạnh mẽ
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả
các Chương trình, kế hoạch của tỉnh về Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Tiếp tục triển khai thực hiện các hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ trong các lĩnh
vực nhằm tạo sản phẩm chủ lực, đặc thù, góp phần nâng cao chất lượng, năng lực
cạnh tranh sản phẩm cho các loại cây trồng vật nuôi; hỗ trợ xây dựng và phát
triển tài sản trí tuệ cho sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh theo kế hoạch, nghị
quyết đã ban hành.
Đẩy mạnh đầu tư, mở rộng vùng phủ sóng di động 4G,
5G đến 100% khu vực dân cư, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới; khuyến khích
xã hội hóa, thu hút doanh nghiệp đầu tư hạ tầng viễn thông gắn với phát triển
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước, xây dựng chính quyền
điện tử, phát triển chính quyền số; triển khai thực hiện khung tổng thể quốc
gia số đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương.
3.6. Công tác quản lý tài
nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai
Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch tài nguyên đất
đai, khoáng sản, tài nguyên nước; khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên gắn với
bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch và công khai
minh bạch thông tin đất đai; hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh;
thực hiện có hiệu quả chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Tăng cường quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường, nâng cao chất lượng thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường. Nâng cao khả năng dự báo, cảnh báo sớm
thiên tai, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin phục vụ công tác cảnh báo
thiên tai. Bố trí, ổn định dân cư đảm bảo an toàn tại khu vực nguy cơ về thiên
tai trên địa bàn tỉnh.
3.7. Đẩy mạnh cải cách
hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phòng chống tham
nhũng, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt
động bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp đảm bảo hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả
phục vụ Nhân dân; gắn sắp xếp bộ máy với cải cách chế độ công vụ, nâng cao kỷ
luật, kỷ cương hành chính. Triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa
XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 đảm bảo dân
chủ, công khai, minh bạch, đúng quy định, tạo được sự đồng thuận và tin tưởng
trong Nhân dân; thực hiện công tác sắp xếp thôn, bản, tổ dân phố đảm bảo theo
quy định của Trung ương.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, chú trọng nâng cao điểm
chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn
với kiểm soát quyền lực, đề cao trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm công khai,
minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp; đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện tốt nhất cho người
dân, doanh nghiệp.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, tập trung
vào việc thực hiện chính sách, pháp luật của các cấp, các ngành, gắn với mục
tiêu, giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và cả nhiệm kỳ; tập
trung giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở. Tiếp tục triển khai thực
hiện có hiệu quả các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động bổ trợ tư pháp, chú trọng công tác trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3.8. Về đẩy mạnh giải
ngân vốn đầu tư công
Triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026-2030 và kế hoạch đầu tư công năm 2026; kịp thời phân bổ chi tiết kế hoạch
vốn cho các cơ quan đơn vị; triển khai mạnh mẽ, quyết liệt các giải pháp để đẩy
nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2026, đặc biệt là dự án Hầm đường bộ
qua đèo Hoàng Liên và các công trình trọng điểm của tỉnh. Nâng cao hiệu quả giải
ngân đầu tư công; kịp thời xử lý các điểm nghẽn trong giải ngân vốn đầu tư công
nhất là vướng mắc trong thực hiện thủ tục đất đai và giải phóng mặt bằng. Tiếp
tục tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong giải ngân vốn đầu tư công, gắn trách nhiệm
người đứng đầu cấp ủy và chính quyền các ngành, các cấp liên quan trong sử dụng
nguồn vốn đầu tư công.
3.9. Đảm bảo quốc phòng an
ninh, trật tự an toàn xã hội; tăng cường hợp tác, liên kết, thực hiện có hiệu
quả công tác đối ngoại
Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững ổn
định chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo đảm tuyệt đối an toàn các mục tiêu,
các sự kiện quan trọng của đất nước, của tỉnh, trọng tâm là Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031, các ngày Lễ, Tết. Tăng
cường các biện pháp phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; tập trung đấu tranh
triệt phá các loại tội phạm; triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy. Tích cực, chủ động triển
khai hiệu quả các hoạt động đối ngoại; tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết
số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc
tế trong tình hình mới đảm bảo hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực
tiễn của tỉnh.
3.10. Đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền, sự phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị
- xã hội, xã hội nghề nghiệp, tạo sự đồng thuận trong quá trình tổ chức thực hiện;
phát động các phong trào thi đua trong thực hiện nhiệm vụ
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nhất là tuyên truyền về Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, các Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
đầu tư công và tài chính ngân sách 5 năm giai đoạn 2026-2030, về Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV trên các phương tiện thông tin đại chúng, tạo sự đồng thuận
và quyết tâm cao trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch.
Thực hiện tốt cơ chế phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã
hội, xã hội - nghề nghiệp, các đoàn thể Nhân dân trong quá trình tổ chức thực
hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
khoá XV, kỳ họp thứ ba mươi tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực
từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực: Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Giàng Páo Mỷ
|
[1]
Hoàn thành triển khai và sử dụng Bệnh án điện tử; kết nối dữ liệu của các cơ sở
trên địa bàn tỉnh với Hệ thống điều phối dữ liệu y tế các bệnh viện trung ương
để khai thác, sử dụng dữ liệu y tế và liên thông dữ liệu.