|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 53/QĐ-UBND
|
Bắc Giang, ngày
09 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG TƯ
VẤN VÀ HỖ TRỢ NÔNG DÂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ GẮN VỚI
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH, GIAI ĐOẠN
2026-2030"
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết 46-NQ/TW
ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của
Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới;
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
16/6/2022 của BCH Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh: số 37/2025/NQ- HĐND ngày 10/10/2025 quy định nội dung chi
và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; số
114/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh; số 127/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025 về hỗ trợ phát triển nông nghiệp,
ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ các Kế hoạch: số
120-KH/TU ngày 07/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang (cũ) về thực hiện
Nghị quyết 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất
lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng
trong giai đoạn mới; số 07- KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc
Ninh triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số
39/KH-UBND ngày 25/6/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang (cũ) về triển khai thực hiện
Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề
án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
đến năm 2030”;
Theo đề nghị của Hội Nông
dân tỉnh tại Tờ trình số 07-TTr/HNDT ngày 30/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Đề án “Nâng cao vai trò của Hội Nông dân
trong tư vấn và hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi ứng dụng chuyển đổi số
gắn với sản xuất nông nghiệp hàng hóa an toàn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026-2030”, gồm những nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU
CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
- Nâng cao vai trò, năng lực của
Hội Nông dân các cấp trong tỉnh trong việc tư vấn, hỗ trợ, đồng hành cùng nông
dân phát triển sản xuất kinh doanh giỏi, ứng dụng chuyển đổi số vào sản xuất,
chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hàng hóa an toàn, gắn với xây dựng
nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.
- Phát huy vai trò của tổ chức
Hội Nông dân trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, xây dựng
giai cấp nông dân Việt Nam vững mạnh trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Đến năm 2030: 100% cán bộ Hội
Nông dân cấp tỉnh và cán bộ Hội cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực tư vấn,
hỗ trợ nông dân sản xuất hàng hóa ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất nông
nghiệp an toàn.
- Hướng dẫn ra mắt và thành lập
50 câu lạc bộ sản xuất kinh doanh giỏi ứng dụng chuyển đổi số gắn với tiêu chuẩn
sản phẩm nông nghiệp an toàn.
- Xây dựng 20 mô hình điểm
trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, theo hướng sản xuất nông nghiệp
hàng hóa an toàn có ứng dụng chuyển đổi số (hệ thống IoT, cảm biến môi trường,
nhà màng, chuồng trại thông minh, ao nuôi thông minh, sổ tay điện tử, mã QR
truy xuất nguồn gốc, nhật ký số…).
- Xây dựng 07 mô hình sản xuất
nông nghiệp an toàn theo tiêu chuẩn VietGap.
- Xây dựng chuyên trang số hoặc
kết nối với nền tảng số để giới thiệu, kết nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp an
toàn cho nông dân sản xuất kinh doanh giỏi các cấp sản xuất hàng hóa.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Truyền
thông nâng cao nhận thức của nông dân về chuyển đổi số gắn sản xuất nông nghiệp
hàng hóa an toàn
- Đối tượng: cán bộ, hội viên
nông dân và các cơ quan truyền thông.
- Nội dung thực hiện:
+ Tổ chức thông tin, tuyên truyền,
nâng cao nhận thức cho cán bộ Hội và hội viên nông dân hiểu rõ được chuyển đổi
số gắn với sản xuất nông nghiệp hàng hóa an toàn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
+ Phối hợp với các cơ quan truyền
thông, báo chí xây dựng chuyên mục "Nông dân số - sản phẩm sạch" trên
các nền tảng truyền hình, báo viết và mạng xã hội.
+ Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
tọa đàm trao đổi trực tiếp, trực tuyến để giúp cán bộ Hội và hội viên nông dân
hiểu, vận dụng chuyển đổi số trong sản xuất nông nghiệp an toàn.
+ Tổ chức hội thi sân khấu hóa
về chuyển đổi số trong nông nghiệp. Tổ chức tuyên dương, khen thưởng những mô
hình, nông dân tiêu biểu thực hiện tốt việc chuyển đổi số trong sản xuất nông
nghiệp an toàn.
+ In và phát hành cuốn cẩm nang
hướng dẫn nâng cao nhận thức về chuyển đổi số trong sản xuất nông nghiệp.
2. Tập huấn
nâng cao kiến thức cho cán bộ, hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi về ứng dụng
chuyển đổi số gắn với sản xuất nông nghiệp hàng hóa an toàn
- Đối tượng: Cán bộ hội cơ sở,
chi hội, các hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi
- Số lượng: Tổng số: 99 lớp, mỗi
lớp 100 người.
- Nội dung thực hiện:
+ Tổ chức tập huấn kỹ năng cho
cán bộ Hội về các chủ đề: truy xuất nguồn gốc, sổ tay điện tử, nền tảng số hóa
nông nghiệp, tiêu chuẩn VietGAP, chứng nhận an toàn.
+ Hướng dẫn hội viên đăng ký mã
số vùng trồng, nhật ký điện tử, tạo tài khoản trên sàn thương mại điện tử.
+ Tổ chức thăm quan, học tập
kinh nghiệm ngoài tỉnh.
3. Thành lập
CLB “Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi”
- Đối tượng: các hộ nông dân sản
xuất kinh doanh giỏi.
- Số lượng: 50 câu lạc bộ.
- Nội dung thực hiện:
+ Hướng dẫn thành lập hoạt động
của CLB “Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi” tạo sự lan tỏa mạnh mẽ phát triển
thành phong trào để đông đảo hội viên nông dân tham gia; chú trọng lựa chọn hội
viên nông dân sản xuất kinh doanh giỏi tiêu biểu. Phát huy vai trò của các cá
nhân tiêu biểu, có uy tín, nhiệt huyết, trách nhiệm, trực tiếp làm Chủ nhiệm
câu lạc bộ.
+ Tổ chức tham quan mô hình
SXKD giỏi và giao lưu, học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, khởi nghiệp, hoạt
động hiệu quả của các mô hình CLB “Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi” tiêu biểu
trong và ngoài địa phương.
4. Hỗ trợ
xây dựng mô hình điểm ứng dụng chuyển đổi số gắn với tiêu chuẩn sản phẩm nông
nghiệp an toàn
4.1 Hỗ trợ ứng dụng chuyển đổi
số gắn với tiêu chuẩn sản phẩm nông nghiệp an toàn trong mô hình nhà màng sản
xuất rau, dưa; mô hình cây ăn quả
- Đối tượng: hộ nông dân sản xuất
kinh doanh giỏi
- Điều kiện hỗ trợ: mô hình nhà
màng sản xuất các loại rau, dưa có diện tích từ 500 m2 trở lên; mô hình cây ăn
quả có diện tích canh tác từ 5000m2 trở lên.
- Địa điểm: dự kiến mô hình nhà
màng tại các phường: Tân An, Cảnh Thụy, Mão Điền; xã: Xuân Cẩm, Bảo Đài, Ngọc
Thiện, Sơn Động; mô hình cây ăn quả (Vải thiều, Cam, Bưởi, Táo) tại xã Lục Ngạn,
Biển Động, Phượng Sơn, Nam Dương, Vân Sơn, phường Chũ; mô hình Lan Hồ Điệp (xã
Tiên Du).
- Số lượng: 14 mô hình (trong
đó: 06 mô hình trong nhà màng, 08 mô hình cây ăn quả).
- Nội dung thực hiện:
+ Trang bị hệ thống tưới nhỏ giọt,
tưới thông minh có cảm biến độ ẩm, dinh dưỡng, tự động điều chỉnh.
+ Hỗ trợ chuyển đổi số: nhật ký
điện tử sản xuất; hệ thống giám sát bằng camera, IoT; tích hợp mã QR để truy xuất
nguồn gốc; kết nối thương mại điện tử.
4.2. Hỗ trợ mô hình chăn
nuôi ứng dụng chuyển đổi số gắn với tiêu chuẩn sản phẩm nông nghiệp an toàn
- Đối tượng: hộ nông dân sản xuất
kinh doanh giỏi.
- Điều kiện hỗ trợ: chăn nuôi tối
thiểu 20 đơn vị vật nuôi (tương đương trọng lượng
10.000 kg hơi).
- Địa
điểm: xã Hợp Thịnh, Bảo Đài, Lục Nam, phường Tân An.
- Số
lượng: 04 mô hình chăn nuôi lợn, vịt, gà.
- Nội
dung thực hiện:
+
Trang bị chuồng trại thông minh: hệ thống làm mát, sưởi ấm, máng ăn tự động, cảm
biến môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, khí độc).
+
Công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi (biogas, đệm lót sinh học, tái sử dụng phụ
phẩm).
+ Hướng
dẫn quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, khép kín, giảm phát thải.
+ Hỗ
trợ chuyển đổi số: phần mềm quản lý đàn, nhật ký chăn nuôi điện tử; ứng dụng
IOT theo dõi sức khỏe vật nuôi, cảnh báo dịch bệnh; Tích hợp truy xuất nguồn gốc
thịt, trứng.
4.3.
Hỗ trợ mô hình thủy sản ứng dụng chuyển đổi số gắn với tiêu chuẩn sản phẩm nông
nghiệp an toàn
- Đối
tượng: hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trên địa bàn tỉnh.
- Điều
kiện hỗ trợ: diện tích tối thiểu 5.000 m2 mặt nước trong ao đất ở cùng địa điểm
hoặc 05 lồng nuôi (thể tích 01 lồng nuôi tối thiểu 108 m3).
- Địa
điểm: phường Nhân Hòa, xã Đồng Việt
- Số
lượng: Xây dựng 02 mô hình thủy sản.
- Nội
dung thực hiện:
+ Hỗ
trợ xây dựng ao nuôi thông minh: cảm biến PH, oxy hòa tan, nhiệt độ, tự động cho
ăn.
+
Công nghệ xử lý nước tuần hoàn (RAS), giảm ô nhiễm, nâng cao năng suất.
+ Hỗ
trợ chuyển đổi số: Nhật ký điện tử nuôi trồng; hệ thống IoT giám sát môi trường
nước; truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản qua mã QR; ứng dụng AI dự báo dịch
bệnh, môi trường thủy sản.
4.4.
Hỗ trợ mô hình sản xuất nông nghiệp an toàn
- Đối
tượng: Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi đầu tư sản
xuất cây ăn quả an toàn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Điều
kiện hỗ trợ: Quy mô diện tích mô hình sản xuất đạt tối thiểu từ 02 ha trở lên;
Trường hợp nhiều hộ tham gia mô hình thì phải có hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Địa
điểm: xã Tân Sơn, Phúc Hòa, Tân Yên, Trung Kênh và phường Chũ.
- Số
lượng: Xây dựng 07 mô hình: 03 mô hình sản xuất vải thiều, 02 mô hình sản xuất ổi;
01 mô hình trồng táo; 01 mô hình sản xuất rau (khoai tây, cà rốt, hành tỏi) đạt
tiêu chuẩn VietGap.
- Nội
dung thực hiện:
+ Tập
huấn cho người sản xuất để mở rộng diện tích cây ăn quả sản xuất theo tiêu chuẩn
an toàn VietGAP. Trong đó ưu tiên tập huấn cho nông dân trồng cây ăn quả trong
vùng sản xuất tập trung. Đồng thời tập huấn, chuyển giao ứng dụng công nghệ
thông tin trong sản xuất, tiêu thụ nông sản như: chuyển đổi số trong sản xuất
cây ăn quả, truy xuất nguồn gốc, bán hàng thông qua sàn thương mại điện tử...
+ Xây
dựng các vùng cây ăn quả đạt tiêu chuẩn VietGap.
+ Tư
vấn và cấp chứng nhận VietGap cho 7 vùng sản xuất cây ăn quả, rau bao gồm: 03
vùng vải thiều (xã Tân Sơn; phường Chũ, xã Phúc Hòa); 01 vùng táo (xã Tân Sơn);
2 vùng ổi (xã Phúc Hòa, xã Tân Yên); 01 vùng rau an toàn (xã Trung Kênh). Định
mức hỗ trợ 5 triệu/ha và không quá 50 triệu đồng/vùng.
+ Hỗ
trợ phân bón hữu cơ, vi sinh cho 06 mô hình sản xuất cây ăn quả đạt tiêu chuẩn
VietGap. Định mức nhà nước hỗ trợ 70% đối với địa bàn trung du và miền núi; 50%
đối với địa bàn vùng đồng bằng.
5. Hỗ trợ xúc tiến thương mại
- Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm; bảo đảm minh bạch thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc. Cập nhật
kịp thời xu hướng bán hàng online các sản phẩm OCOP, đặc trưng của tỉnh thông
qua các website, fanpage, facebook, zalo và trên các sàn thương mại điện tử.
- Tập
huấn kỹ năng tiếp cận thị trường, hỗ trợ hộ nông dân SXKD giỏi bán hàng trên
các nền tảng số.
- Tổ
chức các phiên chợ nông sản quảng bá sản phẩm nông nghiệp an toàn.
6. Chi phí quản lý chung của đề án: bằng 3% tổng kinh phí
ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện đề án (thực hiện theo Nghị quyết số
37/2025/NQ- HĐND ngày 10/10/2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh quy định nội dung chi
và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh). Cụ thể:
- Hỗ
trợ 100% kinh phí cho tổ chức hội nghị: triển khai Đề án, tổng kết đánh giá kết
quả Đề án, tham quan học tập kinh nghiệm.
- Hỗ
trợ công tác kiểm tra, giám sát, nghiệm thu thanh quyết toán...
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Tổng kinh phí: 31.142.795.000 đồng (Ba
mươi mốt tỷ, một trăm bốn mươi hai triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn đồng), trong đó:
- Nguồn
ngân sách cấp: 18.092.795.000 đồng.
- Nguồn
đối ứng từ dân: 13.050.000.000 đồng.
2.
Phân kỳ nhu cầu kinh phí thực hiện đề án:
- Năm
2026: 5.221.019.000đ, trong đó ngân sách cấp: 2.821.019.000đ
- Năm
2027: 7.039.819.000đ, trong đó ngân sách cấp: 4.189.819.000đ.
- Năm
2028: 6.502.819.000đ, trong đó ngân sách cấp: 3.802.819.000đ.
- Năm
2029: 6.479.819.000đ, trong đó ngân sách cấp: 3.779.819.000đ.
- Năm
2030: 5.899.319.000đ, trong đó ngân sách cấp: 3.499.319.000đ.
(Nội dung chi tiết theo Đề án được duyệt)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Hội Nông dân tỉnh
- Chủ
trì phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch
chi tiết tổ chức triển khai thực hiện Đề án này; phối hợp với Sở Tài chính hướng
dẫn trình tự, thủ tục thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ Đề án đúng quy định.
- Hướng
dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện các nội dung của Đề án. Tổ
chức tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân thực hiện tốt các chủ
trương, chính sách liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn để tạo sự đồng
thuận, thống nhất cao về nhận thức và hành động thực hiện nhiệm vụ của Đề án;
báo cáo kết quả triển khai thực hiện theo quy định.
2.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với Hội Nông dân tỉnh định hướng vùng sản xuất nông nghiệp an toàn, cử cán
bộ chuyên môn phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, triển khai cụ thể hóa các
chính sách hỗ trợ phát triển vùng sản xuất nông nghiệp an toàn.
3.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Hội
Nông dân tỉnh hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ do ngân
sách tỉnh cấp theo đúng các quy định hiện hành.
4.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp
với Hội Nông dân tỉnh hỗ trợ, hướng dẫn xây dựng các mô hình ứng dụng chuyển đổi
số trong nông nghiệp, bảo hộ nhãn hiệu, tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
5.
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Hội
Nông dân tỉnh hướng dẫn thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các chủ
thể tham gia xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường.
6.
UBND các xã, phường
- Chủ
trì, phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và các ngành có liên quan tổ chức phổ biến,
tuyên tuyền các chủ trương, nội dung hỗ trợ của Đề án để các tổ chức, cá nhân
và nông dân biết triển khai thực hiện đề án trên địa bàn có hiệu quả.
- Chỉ
đạo Hội nông dân cấp xã và các phòng, đơn vị chức năng liên quan căn cứ vào Đề
án, kế hoạch của Hội Nông dân tỉnh, hằng năm xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện Đề án tại địa phương; rà soát, thống kê nhu cầu của các hộ nông dân SXKD
giỏi để đề xuất với Ban chỉ đạo Đề án Hội Nông dân tỉnh cho các hộ tham gia mô
hình ứng dụng chuyển đổi số theo các tiêu chí của nội dung công việc và các hạng
mục hỗ trợ của Đề án.
-
Theo dõi, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương khen thưởng các tập thể,
cá nhân và tuyên truyền nhân rộng mô hình tiêu biểu, cách làm hay, sáng tạo, hiệu
quả; đồng thời rút kinh nghiệm ở cấp mình kết quả triển khai thực hiện Đề án. Hằng
năm tổng hợp, báo cáo các việc triển khai, thực hiện Đề án về Hội Nông dân tỉnh
để theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, định hướng chỉ đạo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Thủ
trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Kho bạc
Nhà nước khu vực VI, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên
quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KTTH, KTN, TKCT;
+ Lưu: VT, NN Thăng.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|