|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
216/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
26 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số
15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số
56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày
28/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lỷ vi phạm hành chính về thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày
05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 337/TTr-SXD ngày 31/10/2025,
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy
chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý trật
tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05/12/2025 và thay thế
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải
Phòng ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng, quản lý công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở,
ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP Chính phủ, Bộ Tư pháp;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU; TT HĐND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Đoàn ĐBQH TP HP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và phát thanh, truyền hình HP;
- Cổng Thông tin điện tử TP;
- Công báo thành phố;
- CVP, các PCVP UBNDTP;
- Các Phòng: XD&CT, NN&MT, TC, NV&KTGS,
- Lưu: VT, L.Q.Trường.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 216/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm quản
lý, nhiệm vụ và mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong
công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng (sau đây
viết tắt là địa bàn thành phố).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý trật tự
xây dựng; cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng (Sau
đây gọi tắt là cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng) thuộc: Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chi cục Giám định xây dựng, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh
tế; cơ quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm tham gia phối hợp trong công tác quản
lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Công tác phối hợp phải đồng bộ, thống nhất, đúng
quy định pháp luật, đảm bảo kịp thời trong quá trình kiểm tra, phát hiện, ngăn
chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình phối
hợp phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo phân cấp, đúng
quy định pháp luật. Việc phối hợp phải đảm bảo không chồng chéo, không đùn đẩy,
né tránh trách nhiệm; những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải
được trao đổi, thống nhất trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp
luật quy định và nhiệm vụ được phân công tại Quy chế này.
3. Các Sở, ban, ngành có liên quan công tác quản lý
trật tự xây dựng có trách nhiệm tham gia phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ,
đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật và theo sự phân công của Ủy ban nhân
dân thành phố.
4. Đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng thuộc
thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan chức năng, cơ quan nào phát hiện hành vi
vi phạm trật tự xây dựng trước thì có trách nhiệm thông tin, đôn đốc, phối hợp
với Ủy ban nhân cấp xã để xử lý theo quy định.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN TRONG PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn theo phân cấp; chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan kịp
thời kiểm tra, giám sát tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn; thực hiện thẩm
quyền xử lý vi phạm theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
2. Chỉ đạo các phòng chuyên môn, công chức được
giao nhiệm vụ quản.lý trật tự xây dựng thường xuyên bám sát địa bàn, nắm bắt
thông tin, tình hình xây dựng, kịp thời phát hiện, kiểm tra, lập hồ sơ xử lý vi
phạm hành chính theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện các quyết
định cưỡng chế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Thường xuyên theo dõi, giám sát việc dừng thi
công theo quy định, đảm bảo không để xảy ra trường hợp công trình vi phạm đang
bị xử lý mà vẫn tiếp tục thi công, hoàn thiện và đưa vào sử dụng gây khó khăn
cho việc khắc phục hậu quả.
4. Xem xét xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá
nhân thuộc quyền quản lý được phân công quản lý trật tự xây dựng nhưng buông lỏng
quản lý, không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo quy định, thiếu tinh thần
trách nhiệm trong thực thi công vụ trên địa bàn quản lý.
5. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức trong hệ thống
chính trị ở địa phương thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về
xây dựng, vận động và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của
pháp luật về xây dựng, trật tự xây dựng trên địa bàn.
6. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông
tin, tài liệu, hồ sơ cấp phép, hồ sơ xử lý công trình vi phạm theo đề nghị của
Sở Xây dựng để phục vụ cho hoạt động kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
cử cán bộ tham gia phối hợp kiểm tra khi có yêu cầu.
7. Thống kê, thực hiện công tác báo cáo về tình
hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây
dựng
1. Chủ trì cùng các đơn vị liên quan đề xuất cơ
quan có thẩm quyền các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý về trật tự xây dựng
trên địa bàn thành phố.
2. Chỉ đạo Chi cục Giám định xây dựng:
a. Thường xuyên tổ chức tuần tra, rà soát tình hình
xây dựng trên địa bàn thành phố, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về các
trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn để thực hiện kiểm tra, xử lý
theo thẩm quyền.
b. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xử lý vi phạm
trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã
xử lý không kịp thời các công trình vi phạm trật tự xây dựng, tham mưu Sở Xây dựng
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện việc xử lý.
c. Định kỳ hoặc đột xuất tham mưu Sở Xây dựng ban
hành kế hoạch tổ chức kiểm tra sự tuân thủ pháp luật trong công tác quản lý trật
tự xây dựng đối với Ủy ban nhân dân cấp xã.
d. Tham mưu Sở Xây dựng tổ chức tập huấn, hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý trật
tự xây dựng và xử lý vi phạm hành chính về xây dựng trên địa bàn thành phố.
e. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
công tác tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định pháp
luật về trật tự xây dựng trên địa bàn; Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, các cơ quan truyền thông của thành phố trong công tác tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về xây dựng trên địa bàn thành phố.
3. Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan có liên quan để đánh giá tình hình quản lý trật tự xây dựng, kịp thời đề
ra biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn thành phố.
4. Thực hiện đăng tải trên Trang thông tin điện tử
của Sở Xây dựng về các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.
5. Trường hợp các cơ quan, cá nhân, được giao quản
lý trật tự xây dựng xử lý không kịp thời các công trình vi phạm hoặc buông lỏng
quản lý, Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Xử lý trách nhiệm đối với cá nhân, đơn vị thuộc
thẩm quyền quản lý của mình theo quy định pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất, kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân khác theo
quy định pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của Ban Quản
lý Khu kinh tế Hải Phòng
1. Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, kịp thời
phát hiện, ngăn chặn các trường hợp xây dựng thuộc các Dự án do Ban Quản lý khu
kinh tế Hải Phòng tiếp nhận hoặc giải quyết thủ tục đầu tư trong các khu công
nghiệp, khu kinh tế (bao gồm cả các dự án thứ cấp trong khu công nghiệp không bắt
buộc phải thực hiện thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định). Khi phát hiện
công trình vi phạm trật tự xây dựng thuộc phạm vi quản lý, Ban Quản lý Khu kinh
tế Hải Phòng lập biên bản vi phạm hành chính gửi người có thẩm quyền xử phạt
theo quy định.
2. Tăng cường công tác phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm trật
tự xây dựng theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Chủ trì hoặc phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã kiểm tra, xử lý đối với các công trình xây dựng trên đất không đúng mục đích
sử dụng đất, công trình xây dựng vi phạm pháp luật về Đê điều, các trường hợp
xây dựng công trình vi phạm việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa
bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công
thương
Chủ trì hoặc phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp xây dựng công trình vi phạm hành lang
an toàn lưới điện, hành lang bảo vệ công trình đường ống dẫn xăng, dầu, khí đốt
trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nội
vụ
1. Hướng dẫn trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện việc
xem xét trách nhiệm cá nhân, đơn vị có liên quan để xảy ra vi phạm trật tự xây
dựng; Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xử lý trách nhiệm đối với cá nhân, đơn
vị có liên quan được phân công quản lý trật tự xây dựng nhung buông lỏng quản
lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ hoặc không kịp thời xử
lý để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng; đề xuất khen thưởng kịp thời đối với cá
nhân, đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý trật tự xây dựng
theo báo cáo của Sở Xây dựng.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn Ủy
ban nhân dân cấp xã trong việc kiện toàn tổ chức, biên chế của lực lượng làm
công tác quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố.
3. Phối hợp Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp
vụ, kỹ năng cho lực lượng làm công tác quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở
Tài chính
1. Định kỳ hàng tháng, cung cấp danh sách các doanh
nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp đăng ký thành lập
mới cho Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về trật
tự xây dựng.
2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản
lý chi phí cưỡng chế theo quy định tại Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày
12/11/2013 của Chính phủ về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính và Thông tư số 05/2017/TT-BTC ngày 16/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn
việc quản lý, tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo và định hướng các cơ quan truyền thông
tuyên truyền, phổ biến, nâng cao ý thức, nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân
trong việc thực hiện pháp luật về xây dựng và trật tự xây dựng trên địa bàn
thành phố.
Điều 12. Trách nhiệm của các
đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông
Thủ trưởng các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước,
viễn thông trên địa bàn thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận, cá nhân
liên quan phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình tổ chức cưỡng chế
phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng khi có yêu cầu.
Chương III
TỔ CHỨC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ
THÔNG TIN PHẢN ÁNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 13. Phản ánh thông tin
Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện các
hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng đều có quyền phản ánh thông tin đến
các cơ quan nhà nước và những người có thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều 18 của Quy chế này để được xác minh, xử lý theo
quy định.
Điều 14. Trách nhiệm tiếp nhận
thông tin phản ánh
1. Các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị sau đây có trách nhiệm tiếp nhận thông tin:
a. Ủy ban nhân dân cấp xã.
b. Sở Xây dựng; Chi cục Giám định xây dựng;
c. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.
Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận thông
tin phải lập số điện thoại đường dây nóng, hộp thư điện tử, sổ tiếp nhận thông
tin tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
2. Các cơ quan có tên tại khoản 1 Điều này có trách
nhiệm lập sổ tiếp nhận thông tin phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật về trật
tự xây dựng để theo dõi và xử lý theo quy định.
Điều 15. Trách nhiệm xử lý
thông tin phản ánh
1. Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, những cơ quan
và cá nhân có trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 14 của Quy
chế này có trách nhiệm kịp thời phân công cán bộ, công chức thuộc quyền được
giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng kịp thời phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã cùng các cơ quan liên quan kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định và báo
cáo kết quả trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
thông tin.
2. Trong trường hợp thông tin về một công trình vi
phạm trật tự xây dựng được phản ánh đến nhiều cơ quan, cá nhân có trách nhiệm
tiếp nhận thông tin thì thông tin phản ánh đó phải được chuyển tiếp đến người có
trách nhiệm kiểm tra, xử lý công trình xây dựng theo quy định tại Điều
14 của Quy chế này. Việc chuyển tiếp thông tin phải được cập nhật vào sổ tiếp
nhận thông tin để theo dõi và xử lý theo quy định.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM THEO DÕI, KIỂM
TRA, PHÁT HIỆN, NGĂN CHẶN VÀ XỬ LÝ CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 16. Trách nhiệm phát hiện,
kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính
1. Cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thường xuyên tuần tra, kiểm tra, lập
biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình vi phạm trật tự xây dựng
trên địa bàn quản lý, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để kịp
thời xử lý theo quy định.
2. Cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng
thuộc Sở Xây dựng, Chi cục Giám định xây dựng có trách nhiệm rà soát, kiểm tra,
phối hợp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình vi phạm trật tự
xây dựng theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng
thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm kiểm tra, lập biên bản vi phạm
hành chính đối với các công trình vi phạm trật tự xây dựng thuộc phạm vi quản
lý, gửi người có thẩm quyền xử phạt theo quy định.
Điều 17. Trách nhiệm theo dõi
việc dừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng
1. Trong thời gian 24 giờ, kể từ khi lập biên bản
vi phạm hành chính mà chủ đầu tư không dừng thi công xây dựng để thực hiện các
nội dung trong biên bản thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện
biện pháp ngăn chặn theo quy định pháp luật.
2. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục thực hiện hành vi
vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết
định xử phạt) dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm: Phòng
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tham mưu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo quy định tại khoản 12
Điều 16 và điểm c khoản 15 Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày
16/02/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.
3. Đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính
theo quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và
khoản 10 Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 16/02/2022 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng mà tái phạm nhưng không bị
truy cứu trách nhiệm hình sự: Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã chịu trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý hoặc
kiến nghị xử lý (trường hợp vượt thẩm quyền) theo quy định tại Khoản
13 Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 16/02/2022 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.
Điều 18. Ban hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính
1. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền ban hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Trường hợp vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 11 Quy chế phối hợp
thực hiện quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số
185/2025/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Điều 19. Trách nhiệm theo dõi,
tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
4 và điểm b khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Điều khoản thi hành
Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Sở Xây dựng, Chi
cục Giám định Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải
Phòng chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật
và tình hình thực tế./.