|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
63/2025/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG 1022
TRONG TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ TRẢ LỜI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ HIỆN TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số
42/2013/QH13;
Căn cứ Luật Khiếu nại số
02/2011/QH13;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thông
tin mạng số 86/2015/QH13;
Căn cứ Luật An ninh mạng số
24/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số
20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3561/TTr-SKHCN ngày 29/12/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022
trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, vận
hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến
nghị ánh hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15/01/2026 và thay thế Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày
30/10/2024 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng
Hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị tỉnh Tây Ninh và Quyết định số
61/2024/QĐ-UBND ngày 29/11/2024 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Quy chế
tiếp nhận, xử lý và trả lời kiến nghị, phản ánh hiện trường qua Hệ thống 1022 tỉnh
Long An.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP;
- Lưu: VT, VP. UBND tỉnh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG 1022 TRONG TIẾP NHẬN,
XỬ LÝ VÀ TRẢ LỜI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ HIỆN TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định:
a) Việc tiếp nhận và xử lý phản
ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thông qua hệ thống tiếp nhận và xử lý phản
ánh, kiến nghị thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; các tổ chức cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công, dịch vụ công ích (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh).
b) Trách nhiệm phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức.
c) Quy chế này không áp dụng đối
với các phản ánh, kiến nghị hiện trường có nội dung liên quan đến khiếu nại, tố
cáo theo quy định tại Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND các xã, phường; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; các tổ chức
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích tham gia khai thác, sử dụng Hệ
thống 1022 để tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
b) Tổ chức, cá nhân có kiến nghị,
phản ánh hiện trường qua Hệ thống 1022. c) Đơn vị điều phối, thực hiện tiếp nhận
phản ánh, kiến nghị hiện trường qua Hệ thống 1022.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này các từ ngữ
sau đây được hiểu như sau:
1. Phản ánh, kiến nghị hiện
trường (gọi tắt là phản ánh, kiến nghị) là việc cá nhân, tổ chức phát hiện,
cung cấp thông tin hiện trường hoặc trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải
pháp với cơ quan có thẩm quyền thông qua việc ghi nhận hiện trường về những vấn
đề liên quan đến công tác quản lý của cơ quan Nhà nước với mục tiêu tạo ra những
giá trị tích cực vì lợi ích cộng đồng thông qua việc gửi thông tin từ các ứng dụng
trên nền tảng internet.
2. Hệ thống 1022 là hệ thống
kết nối các kênh thông tin phản ánh, kiến nghị và cập nhật kết quả xử lý phản
ánh, kiến nghị của cơ quan Nhà nước được công khai trên môi trường mạng, bao gồm:
a) Giao diện tương tác của cá
nhân, tổ chức với cơ quan Nhà nước.
b) Giao diện nghiệp vụ đối với
cơ quan Nhà nước.
c) Giao diện giám sát, tổng hợp
phục vụ quản lý lãnh đạo đơn vị.
d) Giao diện tổng hợp giám sát
và thống kê.
3. Đơn vị điều phối là
đơn vị được phân công phụ trách công tác kiểm tra nội dung đảm bảo điều kiện tiếp
nhận, thực hiện tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị và thực hiện phân phối
thông tin đến đơn vị xử lý.
4. Đơn vị xử lý là các Sở,
ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn
tỉnh; các tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích được giao xử
lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
5. Nhân sự xử lý là nhân
sự trong các đơn vị xử lý được đơn vị xử lý phân công nhiệm vụ xử lý các phản
ánh, kiến nghị.
6. Hệ thống tin nhắn SMS là
hệ thống nhắn tin được tích hợp, liên kết với hệ thống tiếp nhận và xử lý phản
ánh, kiến nghị. Tin nhắn sẽ phát sinh khi có một sự kiện trên hệ thống xảy ra
liên quan đến tiến trình xử lý phản ánh, kiến nghị.
7. An toàn thông tin bao
gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm
bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy
cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và cơ sở dữ
liệu thông suốt trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho hệ thống thực hiện
đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy.
An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ
liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.
Điều 3.
Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định
hiện hành của pháp luật có liên quan.
2. Đảm bảo tính công khai, minh
bạch, khách quan, trung thực.
3. Quy trình tiếp nhận, phân loại,
xử lý và phê duyệt kết quả xử lý phải cụ thể, rõ ràng, thống nhất. Quá trình xử
lý phản ánh, kiến nghị phải thực hiện hoàn toàn trên phần mềm từ khâu tiếp nhận
đến xử lý và đăng tải kết quả xử lý lên hệ thống.
4. Nội dung thông tin trao đổi
trong quá trình phân phối, xử lý, phê duyệt kết quả xử lý phải rõ ràng, cụ thể.
Kết quả xử lý, giải quyết phải được thông tin công khai trên Hệ thống 1022 (trừ
trường hợp liên quan đến thông tin mật hoặc tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị
đề nghị bảo mật thông tin).
5. Tiếp nhận, xử lý đúng thẩm
quyền và thời hạn quy định; thực hiện tốt việc phối hợp trong xử lý giữa của
các đơn vị xử lý.
6. Bảo đảm an toàn thông tin
trong việc gửi, chuyển, lưu trữ dữ liệu về phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ
chức.
7. Trong trường hợp phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến nhiều đơn vị xử lý khác nhau mà
không thống nhất được phương án xử lý hoặc xử lý không triệt để thì đơn vị điều
phối có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh
xem xét, chỉ đạo.
Chương II
HÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU VỀ
PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 4.
Hình thức và thời gian tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
1. Các phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:
a) Ứng dụng di động: Tây Ninh
Smart.
b) Hệ thống 1022: https://1022.tayninh.gov.vn/.
c) Tổng đài 1022 Tây Ninh:
0276.1022 (chỉ thực hiện tương tác hướng dẫn gửi phản ánh, kiến nghị).
Các thông tin phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức được tiếp nhận thông qua các hình thức trên đều được
chuyển về hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị tỉnh Tây Ninh.
2. Thời gian thực hiện ghi nhận
phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức tại điểm a, b khoản 1 Điều này được thực
hiện 24 giờ trong một ngày và 07 ngày trong một tuần. Đối với Tổng đài 1022 Tây
Ninh chỉ thực hiện tương tác hướng dẫn gửi phản ánh, kiến nghị trong giờ hành
chính. Thời gian thực hiện tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị thực hiện
theo giờ làm việc hành chính các ngày làm việc trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 6),
bắt đầu sáng: từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến
17 giờ 00 phút.
Điều 5. Yêu
cầu đối với phản ánh, kiến nghị đủ điều kiện
1. Được soạn thảo dưới dạng: Từ
ngữ tiếng Việt, có dấu và Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn
6909:2011. Tiếp tục phát triển phiên bản tiếng Anh và các ngôn ngữ quốc tế
thông dụng khác khi đủ điều kiện triển khai.
2. Nội dung, thời gian, địa điểm
(vị trí, tọa độ nếu có) có liên quan đến phản ánh, kiến nghị phải rõ ràng,
chính xác.
3. Một trong số các tệp tin
sau: Ảnh chụp, file ghi âm, video được thực hiện trong thời gian 48 giờ tính từ
thời điểm gửi phản ánh, kiến nghị. Ảnh chụp, video cần đảm bảo độ nét, rõ ràng,
không bị che khuất các chi tiết quan trọng, phải mang tính minh chứng trực tiếp
thể hiện rõ sự việc, vấn đề hoặc đối tượng cho nội dung phản ánh, kiến nghị.
4. Cung cấp đầy đủ thông tin về
tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của cá nhân, tổ
chức gửi phản ánh, kiến nghị.
5. Cá nhân, tổ chức có nội dung
phản ánh, kiến nghị sẽ được giữ bí mật khi có yêu cầu và phải chịu trách nhiệm
toàn bộ về tính trung thực, chính xác của các thông tin phản ánh, kiến nghị.
6. Các lĩnh vực tiếp nhận phản
ánh, kiến nghị:
a) Dịch vụ hành chính công:
Hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định
của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính.
b) Phản ánh tinh thần, thái độ
phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức: tiếp nhận thông tin phản ánh về thái
độ giao tiếp và hành vi ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình
thực thi công vụ.
c) Trật tự đô thị xã hội: Tiếp
nhận thông tin liên quan đến lĩnh vực trật tự đô thị địa bàn dân cư. Bao gồm: Hệ
thống chiếu sáng công cộng, cây xanh đô thị, cấp thoát nước, hạ tầng viễn
thông, điện lực.
d) Giao thông: Tiếp nhận thông
tin về hạ tầng giao thông ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
đ) An ninh trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn dân cư.
e) Môi trường, khoáng sản và
tài nguyên nước: Tiếp nhận thông tin liên quan ô nhiễm bụi, không khí; ô nhiễm
nguồn nước, rác thải (chất thải rắn, chất thải sinh hoạt); vệ sinh đường phố, vỉa
hè, kênh rạch, nơi công cộng; khai thác, san lấp tài nguyên đất trái phép.
g) Các lĩnh vực khác theo đề xuất
của Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 6. Phản
ánh, kiến nghị không đủ điều kiện tiếp nhận
Thông tin phản ánh, kiến nghị
không tiếp nhận (không hợp lệ) là những thông tin thuộc một trong các nhóm sau:
1. Phản ánh, kiến nghị không
thuộc các lĩnh vực tiếp nhận được quy định tại khoản 6 Điều 5
Quy chế này.
2. Phản ánh, kiến nghị không
cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều
5 Quy chế này.
3. Những vấn đề liên quan tranh
chấp, khiếu kiện, khiếu nại, tố cáo và hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Có nội dung xâm hại đến lợi
ích quốc gia: Kích động bạo lực, tuyên truyền phản cách mạng, gây rối, chia rẽ
gây mất đoàn kết giữa các dân tộc, nội bộ, mất trật tự an toàn xã hội; xâm hại
an ninh mạng hoặc cung cấp, tiết lộ các thông tin vi phạm quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật Nhà nước.
5. Có nội dung, hình ảnh quảng cáo
trái với quy định của pháp luật.
6. Có nội dung xâm hại đến bản
sắc văn hóa của dân tộc như: Có nội dung, từ ngữ thô tục, thiếu văn hóa, nội
dung phản cảm.
7. Nội dung phản ánh, kiến nghị
mang tính chất suy diễn, phán đoán, lợi dụng phản ánh, kiến nghị để nói xấu,
bôi nhọ, hạ thấp danh dự, uy tín của người khác vì mục đích cá nhân. Sử dụng
hình ảnh đã được chỉnh sửa, sử dụng lại hoặc được chụp từ màn hình điện thoại,
máy tính hay các nền tảng mạng xã hội khác.
8. Những thông tin liên quan đến
tin báo khẩn cấp (tổng đài 112; tổng đài 113; tổng đài 114; tổng đài 115).
9. Phản ánh, kiến nghị trùng với
nội dung đã phản ánh hoặc đang còn trong hạn xử lý (cơ quan chức năng đang triển
khai giải quyết) mà tổ chức, cá nhân tiếp tục gửi lại phản ánh, kiến nghị.
10. Phản ánh, kiến nghị gửi nhiều
lần đến cùng một địa điểm, cùng nội dung đã được cơ quan chức năng tiếp nhận, xử
lý hoặc trả lời trước đó (trường hợp công dân chưa đồng ý với kết quả xử lý hoặc
trả lời, đề nghị công dân liên hệ trực tiếp với cơ quan đã thực hiện việc xử
lý, trả lời để được xem xét, giải đáp theo quy định).
Chương
III
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN
ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 7. Tiếp
nhận phản ánh, kiến nghị
1. Cơ quan thực hiện: Đơn vị điều
phối tiến hành phân loại, kiểm tra, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị đảm bảo đủ điều
kiện tiếp nhận.
2. Thời gian thực hiện tiếp nhận
trong vòng 24 giờ kể từ khi có thông tin phản ánh, kiến nghị (trừ các trường hợp
sự cố bất khả kháng).
3. Đơn vị điều phối thực hiện
chuyển các phản ánh, kiến nghị đã tiếp nhận đến đơn vị xử lý theo quy định.
Toàn bộ thông tin được chuyển trên hệ thống và được công nhận tính pháp lý để
thực hiện. Phản ánh, kiến nghị được chuyển trong thời hạn 04 giờ làm việc sau
khi tiếp nhận.
Đối với các phản ánh, kiến nghị
không đủ điều kiện tiếp nhận trong thời hạn 24 giờ làm việc sau khi nhận được
phản ánh, kiến nghị, Đơn vị điều phối không thực hiện tiếp nhận đồng thời nêu
rõ lý do và hệ thống sẽ gửi thông báo nhắc nhở đến cá nhân, tổ chức; ẩn những
phản ánh, kiến nghị này để giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng và xã hội,
bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp cá nhân, tổ chức vẫn cố tình vi phạm thì sẽ bị cấm tài khoản và xử
lý theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp phản ánh, kiến
nghị liên quan đến hai hay nhiều cơ quan, đơn vị nhưng không thống nhất được
phương án phân công xử lý, Đơn vị điều phối tổng hợp, báo cáo ngay về Sở Khoa học
và Công nghệ để trình UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
5. Trong trường hợp chưa xác định
được đơn vị xử lý phát sinh thì kích hoạt yêu cầu đơn vị mới tham gia bằng cách
liên hệ gửi công văn mời tham gia hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến
nghị của tỉnh. Tổ chức phân phối lại đến đơn vị xử lý mới đã tham gia hệ thống
tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của tỉnh theo quy định.
6. Thông tin phản ánh, kiến nghị
được phân phối từ đơn vị điều phối đến các đơn vị xử lý thông qua hệ thống tiếp
nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị (giao diện nghiệp vụ của cán bộ xử lý) và đồng
thời thông báo qua hệ thống tin nhắn SMS.
Điều 8. Xử
lý phản ánh, kiến nghị
1. Đơn vị xử lý có trách nhiệm:
Thực hiện kiểm tra nội dung phản ánh, kiến nghị khi đơn vị điều phối gửi đến. Nếu
phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền thì tiếp nhận xử lý ngay, thời gian tiếp
nhận tối đa không quá 04 giờ làm việc sau khi nhận được phản ánh, kiến nghị.
Trường hợp xét thấy không thuộc thẩm quyền thì thực hiện trả về đơn vị điều phối
trong thời hạn 04 giờ làm việc sau khi nhận được phản ánh, kiến nghị, đồng thời
cung cấp thêm thông tin đề xuất đơn vị có trách nhiệm xử lý.
Đối với các phản ánh, kiến nghị
chưa rõ nội dung, trong thời hạn 04 giờ làm việc sau khi nhận được phản ánh, kiến
nghị, cơ quan tiếp nhận đề nghị tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, kiến nghị về bổ
sung, làm rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.
2. Thời gian thực hiện xử lý
a) Đơn vị xử lý thực hiện phản
hồi thông tin (kèm theo kết quả xử lý nếu có) sau khi nhận được phản ánh, kiến
nghị, tối đa không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được phản ánh, kiến nghị.
b) Thời gian thực hiện khắc phục,
xử lý các phản ánh, kiến nghị thuộc quy định chuyên ngành thì thực hiện theo
quy định pháp luật hiện hành.
3. Trả kết quả xử lý phản ánh,
kiến nghị
Kết quả xử lý phản ánh, kiến
nghị phải rõ ràng, đúng theo nội dung phản ánh, kiến nghị, kèm hình ảnh đã xử
lý (đối với những vấn đề phản ánh, kiến nghị cần hình ảnh). Trường hợp kết quả
xử lý chưa đảm bảo yêu cầu, nội dung chưa chính xác hoặc thiếu hình ảnh đã xử
lý (đối với những vấn đề phản ánh cần hình ảnh) thì đơn vị điều phối thực hiện
chuyển trả lại cho cơ quan xử lý (trong vòng 02 ngày làm việc đơn vị xử lý phải
cập nhật, chỉnh sửa lại kết quả xử lý) và thời gian sẽ được tính trễ cho đơn vị
xử lý nếu cập nhật kết quả xử lý chậm. Trường hợp kết quả xử lý chưa đảm bảo
yêu cầu, nội dung chưa chính xác hoặc thiếu hình ảnh đã xử lý (đối với những vấn
đề phản ánh cần hình ảnh), Đơn vị điều phối thực hiện trả lại cho đơn vị xử lý
trong thời hạn 08 giờ làm việc.
Điều 9.
Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị
1. Kết quả xử lý phản ánh, kiến
nghị được đăng tải công khai trên Hệ thống 1022 ngay sau khi có kết quả xử lý.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân
có yêu cầu được giữ bí mật kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị thì sẽ được gửi đến
tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị và không thực hiện công khai.
3. Trường hợp các thông tin phản
ánh, kiến nghị có nội dung liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc trong quá
trình xử lý có các thông tin thuộc bảo vệ bí mật nhà nước thì việc trả lời kết
quả xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị phải tuân thủ theo quy định pháp luật
hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước (không công khai kết quả) hoặc những nội
dung khác do UBND tỉnh quy định.
Điều 10.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
1. Cá nhân, tổ chức gửi phản
ánh, kiến nghị có quyền phản hồi lại thông tin nhằm làm rõ hơn kết quả xử lý của
cơ quan nhà nước. Thông tin cá nhân, tổ chức gửi phản ánh, kiến nghị được quản
lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp phải dùng đến thông tin cá nhân để
phục vụ xử lý phải được sự đồng ý của người phản ánh hoặc đề nghị của cơ quan
có thẩm quyền.
2. Cá nhân, tổ chức gửi phản
ánh, kiến nghị có quyền đánh giá kết quả xử lý của cơ quan Nhà nước với 3 tiêu
chí sau:
a) Rất hài lòng.
b) Hài lòng.
c) Không hài lòng.
Trường hợp đánh giá không hài
lòng, tổ chức, cá nhân đánh giá phải nêu rõ lý do thì kết quả đánh giá mới được
chấp nhận.
3. Trường hợp chưa hài lòng hoặc
nhận thấy kết quả xử lý chưa thỏa đáng thì tổ chức, cá nhân có thể tạo phản
ánh, kiến nghị mới.
Điều 11.
Chế độ thông tin, lưu trữ
1. Sở Khoa học và Công nghệ thực
hiện lưu trữ thông tin phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trên máy chủ để
cung cấp cho cơ quan quản lý Nhà nước khi được yêu cầu. Thời gian lưu trữ dữ liệu
tối thiểu 06 tháng.
2. Đơn vị quản lý, vận hành hệ
thống tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị công khai thông tin về quá trình
tiếp nhận, phân phối, xử lý và duyệt kết quả xử lý trên hệ thống để cá nhân, tổ
chức kiểm tra, giám sát (trừ trường hợp được quy định tại khoản 2,3,4 Điều 9 Quy chế này).
3. Thông tin của tổ chức, cá
nhân gửi phản ánh, kiến nghị được bảo mật theo quy định tại Nghị định số
13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tất cả
các trường hợp lộ lọt thông tin cá nhân đều được xem là vi phạm quy định của
pháp luật về bảo vệ thông tin cá nhân.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chịu trách nhiệm vận hành kỹ
thuật, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống tiếp nhận và xử lý phản
ánh, kiến nghị vận hành ổn định, thông suốt.
2. Phân công, chỉ đạo bộ phận
phụ trách thực hiện quy trình tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, phân phối phản
ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thông qua hệ thống tiếp nhận và xử lý phản
ánh, kiến nghị.
3. Chịu trách nhiệm tạo lập tài
khoản, quản lý thông tin tài khoản của các cơ quan, đơn vị trên hệ thống.
4. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ
cho các nhân sự của các đơn vị xử lý để vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý phản
ánh, kiến nghị.
5. Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở
các đơn vị xử lý phản hồi các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đúng thời
hạn quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ báo
cáo kết quả tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; tổng
hợp các trường hợp xử lý quá hạn, vấn đề tồn đọng, vướng mắc báo cáo UBND tỉnh
để xem xét, chỉ đạo xử lý theo thời gian quy định như sau:
- Báo cáo định kỳ hằng tháng:
Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng quý:
Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc
kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời
gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ
báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối
năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ 9 tháng: Tính
từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng năm:
Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo
cáo.
7. Cung cấp thông tin liên quan
đến người gửi phản ánh, kiến nghị cho cơ quan chức năng để liên hệ, có đủ thông
tin phản ánh, kiến nghị phục vụ xử lý hiệu quả trong trường hợp đơn vị gửi văn
bản yêu cầu cung cấp.
8. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh
kế hoạch nâng cấp, bổ sung tính năng cho hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh,
kiến nghị để việc phục vụ ngày càng chất lượng hơn.
Điều 13.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Sử dụng kết quả xử lý phản ánh,
kiến nghị và kết quả đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đưa vào tiêu
chí đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính, thi đua hàng năm của tỉnh.
Điều 14.
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh
Triển khai thông tin, tuyên
truyền rộng rãi trên sóng phát thanh và truyền hình của tỉnh về hoạt động của hệ
thống tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị để các tổ chức, công dân được biết
và hưởng ứng sử dụng.
Điều 15.
Trách nhiệm của các đơn vị xử lý
1. Các đơn vị xử lý có văn bản
báo cáo UBND tỉnh và cung cấp thông tin cho Sở Khoa học và Công nghệ để theo
dõi, giám sát tổng hợp: cử mới hoặc có sự thay đổi đối với một (01) lãnh đạo và
một (01) nhân sự làm đầu mối tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,
tổ chức.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát các đơn vị trực thuộc liên quan đến lĩnh vực quản lý, kịp thời tiếp
nhận, xử lý và phản hồi thông tin đúng thời gian quy định.
3. Chỉ đạo cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động tích cực đóng góp phản ánh, kiến nghị thông qua hệ thống
tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị, qua đó nêu gương và khuyến khích các tổ
chức, công dân đóng góp phản ánh, kiến nghị để xây dựng hình ảnh tỉnh Tây Ninh
văn minh, sạch đẹp.
4. Chịu trách nhiệm đối với việc
chậm xử lý hoặc không xử lý đối với các thông tin được tiếp nhận từ đơn vị điều
phối.
5. Các đơn vị xử lý có triển
khai các giải pháp, phần mềm ứng dụng liên quan xử lý phản ánh, kiến nghị có
trách nhiệm kết nối, liên thông dữ liệu trên các hệ thống phần mềm này vào hệ
thống tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị.
6. Không được để lộ lọt thông
tin: Thông tin của cá nhân, tổ chức gửi thông tin kiến nghị, phản ánh.
Điều 16.
Điều khoản thi hành
1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm giám sát, theo dõi, đôn đốc, triển khai thực hiện Quy chế này; UBND
các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức triển khai, hướng dẫn
và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời gửi
thông tin về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem
xét, quyết định cho phù hợp./.