|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 99/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ
THUỘC LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định
này; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập
và hoạt động ngân hàng quy định tại Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng
12 năm 2025 thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
a) Quyết định này sửa đổi, bổ
sung nội dung thủ tục hành chính có mã 1.001668, 2.000797, 1.001650 được công bố
tại Quyết định số 1385a/QĐ-NHNN ngày 02 tháng
7 năm 2024; thủ tục hành chính có mã 1.001074, 1.000875, 2.000803 được công bố
tại Quyết định số 2349/QĐ-NHNN ngày 24 tháng
10 năm 2024; thủ tục hành chính có mã 1.001300, 1.001201 được công bố tại Quyết
định số 2292/QĐ-NHNN ngày; thủ tục hành chính có mã 1.014354, 1.001262,
1.014355, 2.000597, 1.014356, 2.000570, 1.013336 được công bố tại Quyết định số
3352/QĐ-NHNN ngày 01 tháng 10 năm 2025;
b) Quyết định này bãi bỏ các thủ
tục hành chính có mã 1.001092, 1.000961 được công bố tại Quyết định
2134/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- PTĐ Phạm Tiến Dũng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để p/h);
- Lưu: VP, VP2.TP.Thảo, ATHT1.PKOanh.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-NHNN ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ tục hành chính thực hiện
tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
1
|
1.001074
|
Thủ tục chấp thuận Phương án
hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức
tín dụng Việt Nam
|
Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư
trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện
kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính (Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025)
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
2
|
1.000875
|
Thủ tục chấp thuận Phương án
góp vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay là doanh nghiệp của Công ty
Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
|
|
3
|
2.000803
|
Thủ tục chấp thuận thành lập chi
nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
|
|
4
|
2.000797
|
Thủ tục chấp thuận thành lập
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
|
|
5
|
1.014354
|
Thủ tục chấp thuận nguyên tắc
sáp nhập tổ chức tín dụng
|
|
6
|
1.001262
|
Thủ tục chấp thuận sáp nhập tổ
chức tín dụng
|
|
7
|
1.014355
|
Thủ tục chấp thuận nguyên tắc
hợp nhất tổ chức tín dụng
|
|
8
|
2.000597
|
Thủ tục chấp thuận hợp nhất tổ
chức tín dụng
|
|
9
|
1.014356
|
Thủ tục chấp thuận nguyên tắc
chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng
|
|
10
|
2.000570
|
Thủ tục chấp thuận chuyển đổi
hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng
|
|
11
|
1.013336
|
Thủ tục chấp thuận chuyển đổi
loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng
|
|
B.
|
Thủ tục hành chính thực hiện
tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
|
|
|
1.001300
|
Thủ tục xác nhận đủ điều kiện
hoạt động tại địa điểm mới đối với phòng giao dịch bưu điện thay đổi địa điểm
|
Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực
|
|
|
1.001201
|
Thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt
động phòng giao dịch bưu điện
|
|
|
|
|
|
1.001668
|
Thủ tục thay đổi địa điểm đặt
trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
|
|
|
|
|
|
1.001650
|
Thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt
động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
|
|
|
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1
|
1.001092
|
Chấp thuận phương án phát
hành trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng
Việt Nam
|
Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025
|
Thành lập và hoạt động ngân
hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
2
|
1.000961
|
Thủ tục chấp thuận Phương án
mua nợ theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức
tín dụng Việt Nam (mã TTHC:
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
A. Thủ tục
hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Thủ
tục đề nghị chấp thuận Phương án hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay
(mã TTHC: 1.001074)
- Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Công ty Quản lý
tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương án đầu tư, cung cấp tài
chính, Phương án bảo lãnh cho khách hàng vay vay vốn của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước gửi Ngân hàng Nhà nước.
+ Bước 2: Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương án
hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét,
có văn bản gửi Công ty Quản lý tài sản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận.
Trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi Công ty Quản lý tài sản phải nêu rõ lý
do.
- Cách thức thực hiện
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước;
+ Gửi qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ
+ Văn bản đề nghị chấp thuận
Phương án hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay do người đại diện hợp pháp của
Công ty Quản lý tài sản ký;
+ Nghị quyết của Hội đồng thành
viên của Công ty Quản lý tài sản thông qua Phương án hỗ trợ tài chính cho khách
hàng vay kèm theo Phương án hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công ty Quản lý tài sản
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án hỗ trợ tài
chính cho khách hàng vay.
- Phí, lệ phí: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
+ Công ty Quản lý tài sản xem
xét đầu tư, cung cấp tài chính khi khách hàng vay đáp ứng được các điều kiện
sau đây:
(i) Khách hàng vay có khả năng
phục hồi tốt hoặc có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư có hiệu quả;
(ii) Có các biện pháp bảo đảm
thu hồi vốn phù hợp cho các khoản đầu tư, cung cấp tài chính;
(iii) Phương án đầu tư, cung cấp
tài chính bảo đảm sự an toàn và có tính khả thi, trong đó phân tích, đánh giá mức
độ rủi ro, hiệu quả kinh tế của khoản đầu tư, cung cấp tài chính, bảo lãnh; nguồn
vốn để triển khai; khả năng thu hồi vốn; biện pháp thu hồi vốn; biện pháp bảo đảm
an toàn vốn và xử lý rủi ro phát sinh;
(iv) Điều kiện khác theo quy định
của Công ty Quản lý tài sản.
+ Khách hàng vay được Công ty
Quản lý tài sản xem xét, bảo lãnh vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng vay có khả năng
phục hồi tốt hoặc có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư mới có hiệu quả;
(ii) Khách hàng vay có tài sản
bảo đảm hợp pháp cho việc bảo lãnh vay vốn;
(iii) Phương án bảo lãnh cho
khách hàng vay vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo
đảm sự an toàn và có tính khả thi, trong đó phân tích, đánh giá mức độ rủi ro,
hiệu quả kinh tế của khoản đầu tư, cung cấp tài chính, bảo lãnh; nguồn vốn để
triển khai; khả năng thu hồi vốn; biện pháp thu hồi vốn; biện pháp bảo đảm an
toàn vốn và xử lý rủi ro phát sinh;
(iv) Điều kiện khác theo quy định
của Công ty Quản lý tài sản.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
+ Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06/9/2013 (đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 14/2015/TT-NHNN;
Thông tư số 08/2016/TT-NHNN; Thông tư số 09/2017/TT-NHNN; Thông tư số 32/2019/TT-NHNN và Thông tư số 03/2024/TT-NHNN) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
quy định về việc mua, bán và xử lý nợ của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức
tín dụng Việt Nam.
+ Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31/12 /2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
2. Thủ tục
chấp thuận Phương án góp vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay là doanh
nghiệp của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
(mã TTHC: 1.000875)
- Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Công ty Quản lý
tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương án góp vốn điều lệ, vốn cổ phần
của khách hàng vay gửi Ngân hàng Nhà nước.
+ Bước 2: Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ngân
hàng Nhà nước xem xét, có văn bản gửi Công ty Quản lý tài sản về việc chấp thuận
hoặc không chấp thuận Phương án góp vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng
vay. Trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi Công ty Quản lý tài sản phải nêu
rõ lý do.
- Cách thức thực hiện
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước;
+ Gửi qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ
+ Văn bản đề nghị chấp thuận
Phương án góp vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay do người đại diện hợp
pháp của Công ty Quản lý tài sản ký;
+ Nghị quyết của Hội đồng thành
viên của Công ty Quản lý tài sản thông qua Phương án góp vốn điều lệ, vốn cổ phần
của khách hàng vay kèm theo Phương án góp vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách
hàng vay.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công ty Quản lý tài sản
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án góp vốn điều
lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay.
- Phí, lệ phí: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
+ Việc chuyển khoản nợ xấu đã
mua bằng trái phiếu đặc biệt thành vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay
chỉ được thực hiện trong trường hợp:
(i) Khách hàng vay là doanh
nghiệp trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối,
kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng
tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
(ii) Công ty Quản lý tài sản có
sự thống nhất của tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ bằng văn bản về việc chuyển
khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành vốn điều lệ, vốn cổ phần của
khách hàng vay trước khi thực hiện;
(iii) Tổ chức tín dụng bán khoản
nợ xấu đó là ngân hàng thương mại đáp ứng các yêu cầu sau đây: (1) Được góp vốn,
mua cổ phần theo Giấy phép thành lập và hoạt động; (2) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật các tổ chức tín dụng, giới hạn góp vốn,
mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật
các tổ chức tín dụng, có giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn
pháp định. (3) Đạt kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính
đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của năm liền kề trước năm có
văn bản theo quy định tại điểm (ii); (4) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về
phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần
trong 12 tháng liền kề trước tháng có văn bản theo quy định tại điểm (ii) nêu
trên; (5) Có cơ cấu tổ chức, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm
soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của
Ngân hàng Nhà nước.
+ Công ty quản lý tài sản góp vốn,
mua cổ phần của khách hàng vay là doanh nghiệp, Công ty Quản lý tài sản và
khách hàng vay phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
(i) Phương án góp vốn điều lệ,
vốn cổ phần của khách hàng vay có tính khả thi, trong đó Phương án phải phân
tích, đánh giá hiệu quả góp vốn điều lệ, vốn cổ phần, tình hình tài chính và hoạt
động của khách hàng vay, nguồn vốn để góp vốn, khả năng thu hồi vốn góp và đề
xuất các biện pháp thu hồi vốn góp và tham gia cơ cấu lại khách hàng vay;
(ii) Công ty Quản lý tài sản có
quyền tham gia cơ cấu lại khách hàng vay sau khi góp vốn điều lệ, vốn cổ phần;
(iii) Việc góp vốn điều lệ, vốn
cổ phần không vi phạm giới hạn góp vốn điều lệ, vốn cổ phần của Công ty Quản lý
tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Thông tư 19/2013/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
(iv) Khách hàng vay có triển vọng
phục hồi về tài chính và hoạt động sau khi được Công ty Quản lý tài sản tham
gia góp vốn điều lệ, vốn cổ phần;
(v) Khách hàng vay không nằm
trong quá trình phá sản, giải thể hoặc thu hồi giấy phép hoạt động.
Công ty Quản lý tài sản sử dụng
tài sản (trừ khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt), nguồn vốn hợp pháp
để góp vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay (bao gồm cả hình thức chuyển
khoản nợ xấu đã mua theo giá trị thị trường thành vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách
hàng vay).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
+ Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06/9/2013 (đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 14/2015/TT-NHNN;
Thông tư số 08/2016/TT-NHNN; Thông tư số 09/2017/TT-NHNN; Thông tư số 32/2019/TT-NHNN và Thông tư số 03/2024/TT-NHNN) của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ của Công ty quản lý tài sản của các
tổ chức tín dụng Việt Nam.
+ Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31/12 /2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
3. Thủ tục
chấp thuận thành lập chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (mã
TTHC: 2.000803)
- Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng lập hồ sơ theo quy định đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh gửi
Ngân hàng Nhà nước.
+ Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân
hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
+ Bước 3: Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy
định tại Thông tư số 53/2018/TT-NHNN (đã được
sửa đổi, bổ sung) để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận;
+ Bước 4: Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
có văn bản lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân
hàng dự kiến thành lập chi nhánh về sự cần thiết có thêm chi nhánh trên địa
bàn.
+ Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng,
đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
+ Bước 6: Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Khu vực quy định
tại điểm c khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc có
văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng
thành lập chi nhánh.
+ Bước 7: Trong thời hạn 40 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc
tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành lập chi nhánh. Trường hợp không chấp thuận,
văn bản nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước;
+ Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Thành phần hồ sơ
1. Văn bản của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh theo mẫu
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025.
2. Nghị quyết của Hội đồng quản
trị hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng về việc thành lập
chi nhánh hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền khác theo quy định tại Điều lệ của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
3. Đề án thành lập chi nhánh,
trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt,
tên viết tắt bằng tiếng Việt, địa chỉ trụ sở, nội dung hoạt động;
b) Lý do thành lập và lựa chọn
địa bàn thành lập;
c) Cơ cấu tổ chức: sơ đồ tổ chức
của chi nhánh, dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng các bộ
phận chuyên môn);
d) Nghiên cứu khả thi: phân
tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh và kế hoạch
chiếm lĩnh thị trường;
đ) Phương án kinh doanh dự kiến
trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo
cáo kết quả kinh doanh; căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực
hiện phương án trong từng năm.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
- Thời hạn giải quyết: 40
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận/không chấp thuận thành lập chi nhánh của
ngân tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh theo mẫu
Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư 69/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
+ Đối với tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương
hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 03 chi nhánh
trong 01 năm tài chính khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoạt động kinh doanh có lãi
theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của
năm trước liền kề năm đề nghị. Điều kiện này không áp dụng đối với tổ chức tín
dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị vào năm thứ hai tính từ ngày khai trương
hoạt động;
b) Tại thời điểm đề nghị không
bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động;
c) Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư
nợ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm
đề nghị không vượt quá 4% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc
trong từng thời kỳ;
d) Tại thời điểm đề nghị, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội
bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức
tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc;
đ) Có Quy chế về quản lý mạng
lưới theo quy định tại Điều 6 Thông tư 53/2018/TT-NHNN
(đã được sửa đổi, bổ sung), cụ thể:
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
phải xây dựng Quy chế về quản lý mạng lưới để đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu
quả, phù hợp với quy định của pháp luật, năng lực quản lý của từng loại đơn vị
mạng lưới và gồm các nội dung tối thiểu như sau:
+ Cơ cấu tổ chức, nhân sự;
+ Nội dung, phạm vi hoạt động,
cơ chế hạch toán kế toán;
+ Hạn mức rủi ro theo từng hoạt
động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ đối với một khách hàng, nhóm khách hàng và
tất cả khách hàng của chi nhánh;
+ Cơ chế quản lý, giám sát của
trụ sở chính đối với đối tượng thuộc mạng lưới để đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt
động;
e) Có Đề án thành lập chi
nhánh.
+ Đối với tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động
đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 02 chi nhánh khi đáp ứng
các điều kiện sau:
a) Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư
nợ tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước tháng đề nghị không vượt quá 4%
hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ;
b) Tại thời điểm đề nghị không
bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động;
c) Tại thời điểm đề nghị, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội
bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức
tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc;
d) Có Quy chế về quản lý mạng
lưới theo quy định tại Điều 6 Thông tư 53/2018/TT-NHNN
(đã được sửa đổi, bổ sung), cụ thể:
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
phải xây dựng Quy chế về quản lý mạng lưới để đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả,
phù hợp với quy định của pháp luật, năng lực quản lý của từng loại đơn vị mạng
lưới và gồm các nội dung tối thiểu như sau:
+ Cơ cấu tổ chức, nhân sự;
+ Nội dung, phạm vi hoạt động,
cơ chế hạch toán kế toán;
+ Hạn mức rủi ro theo từng hoạt
động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ đối với một khách hàng, nhóm khách hàng và
tất cả khách hàng của chi nhánh;
+ Cơ chế quản lý, giám sát của
trụ sở chính đối với đối tượng thuộc mạng lưới để đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt
động;
đ) Có Đề án thành lập chi
nhánh.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
+ Thông tư số 53/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng.
+ Thông tư số 30/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
+ Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư
trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh
doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ
lục
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN
DỤNG
PHI NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
……….., ngày …..
tháng ….. năm …..
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số doanh nghiệp/số Quyết
định thành lập:......................................................
Số định danh của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng (nếu có):..................................
Cơ quan cấp:..........................ngày.......................................................................
Tên tổ chức tín dụng phi
ngân hàng:
.....................................................................
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):.......................................................................
Trụ sở chính:.........................................................................................................
Điện thoại:...............................Fax........................................................................
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/đơn vị sự
nghiệp như sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị
Thành lập chi nhánh, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp:
1. Tên:
a. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt;
tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có).
b. Tên đầy đủ bằng tiếng nước
ngoài (nếu có); tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở.
II. Đánh giá việc tổ chức
tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh
1. Đối với tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương
hoạt động đến thời điểm đề nghị:
1.1. Lợi nhuận sau thuế của năm
trước liền kề năm đề nghị:
- Theo báo cáo tài chính hợp nhất
đã được kiểm toán:………. tỷ đồng.
- Theo báo cáo tài chính riêng
lẻ đã được kiểm toán:………. tỷ đồng.
1.2. Tại thời điểm đề nghị
không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt
động:
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.3. Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm
31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và thời điểm đề nghị (theo Báo cáo
tài chính đã được kiểm toán của năm trước năm đề nghị và thời điểm gần nhất thời
điểm đề nghị (nếu có)):
1.4. Có Quy chế mạng lưới theo
quy định:
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.5. Có Đề án thành lập chi
nhánh theo quy định:
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.6. Tại thời điểm đề nghị, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội
bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức
tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2. Đối với tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động
đến thời điểm đề nghị:
2.1. Tỷ lệ nợ xấu so với tổng
dư nợ tại thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo □
b. Không đảm bảo □
2.2. Các nội dung tại điểm 1.2,
1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Mục II Phụ lục này.
III. Đánh giá việc tổ chức
tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều kiện để được thành lập văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp
Tại thời điểm đề nghị không bị
cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp
tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
4. Thủ tục
chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng (mã TTHC: 2.000797)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định đề nghị chấp thuận thành lập văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước.
+ Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân
hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
+ Bước 3: Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy
định tại Thông tư số 53/2018/TT-NHNN (đã được
sửa đổi, bổ sung) để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận;
+ Bước 4: Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành lập chi nhánh, trường
hợp không chấp thuận, văn bản nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước;
+ Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp theo mẫu Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-NHNN
ngày 31/12/2025;
+ Nghị quyết của Hội đồng quản
trị hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc văn bản của
cấp có thẩm quyền khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời gian giải quyết: 20
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc mua cổ phần của
nhà đầu tư nước ngoài.
- Lệ Phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp theo mẫu Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-NHNN
ngày 31/12/2025
- Yêu cầu, điều kiện: Tại
thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở
rộng địa bàn hoạt động.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
+ Thông tư số 53/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng.
+ Thông tư số 30/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt
động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
+ Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư
trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện
kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ
lục
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN
DỤNG PHI NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
……….., ngày …..
tháng ….. năm …..
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số doanh nghiệp/số Quyết
định thành lập:......................................................
Số định danh của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng (nếu có):..................................
Cơ quan cấp:..........................ngày.......................................................................
Tên tổ chức tín dụng phi
ngân hàng:
.....................................................................
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):.......................................................................
Trụ sở
chính:.........................................................................................................
Điện thoại:...............................Fax........................................................................
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/đơn vị sự
nghiệp như sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị
Thành lập chi nhánh, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp:
1. Tên:
a. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt;
tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có).
b. Tên đầy đủ bằng tiếng nước
ngoài (nếu có); tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở.
II. Đánh giá việc tổ chức
tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh
1. Đối với tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương
hoạt động đến thời điểm đề nghị:
1.1. Lợi nhuận sau thuế của năm
trước liền kề năm đề nghị:
- Theo báo cáo tài chính hợp nhất
đã được kiểm toán:………. tỷ đồng.
- Theo báo cáo tài chính riêng
lẻ đã được kiểm toán:………. tỷ đồng.
1.2. Tại thời điểm đề nghị
không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt
động:
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.3. Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm
31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và thời điểm đề nghị (theo Báo cáo
tài chính đã được kiểm toán của năm trước năm đề nghị và thời điểm gần nhất thời
điểm đề nghị (nếu có)):
1.4. Có Quy chế mạng lưới theo
quy định:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.5. Có Đề án thành lập chi
nhánh theo quy định:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.6. Tại thời điểm đề nghị, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội
bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức
tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2. Đối với tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động
đến thời điểm đề nghị:
2.1. Tỷ lệ nợ xấu so với tổng
dư nợ tại thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2.2. Các nội dung tại điểm 1.2,
1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Mục II Phụ lục này.
III. Đánh giá việc tổ chức
tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều kiện để được thành lập văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp
Tại thời điểm đề nghị không bị
cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp
tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
5. Thủ tục
chấp thuận nguyên tắc sáp nhập tổ chức tín dụng (mã TTHC:
1.014354)
- Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Tổ chức tín dụng
nhận sáp nhập lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập theo quy định
gửi Ngân hàng Nhà nước.
+ Bước 2: Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phải nộp lại
bộ hồ sơ theo quy định để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận.
+ Bước 3: Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi
lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi các tổ chức
tín dụng tham gia sáp nhập đặt trụ sở chính về ảnh hưởng của việc sáp nhập tổ
chức tín dụng đối với sự ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn và quan điểm về việc
sáp nhập.
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được
đề nghị.
+ Bước 4: Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc sáp
nhập tổ chức tín dụng. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện
- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
(trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);
- Dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị chấp thuận sáp
nhập của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư
số 62/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung)
b) Văn bản của tổ chức tín dụng
bị sáp nhập ủy quyền cho tổ chức tín dụng nhận sáp nhập thực hiện các công việc
liên quan đến việc sáp nhập theo quy định tại Thông tư số 62/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
c) Văn bản hoặc tài liệu chứng
minh việc sáp nhập không thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm theo quy định
của pháp luật về cạnh tranh;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập thông qua Đề án sáp nhập,
Hợp đồng sáp nhập, Điều lệ của tổ chức tín dụng sau sáp nhập và các vấn đề khác
liên quan đến sáp nhập tổ chức tín dụng;
đ) Đề án sáp nhập theo quy định
tại Điều 12 Thông tư số 62/2024/TT-NHNN (đã
được sửa đổi, bổ sung);
e) Hợp đồng sáp nhập đã được cấp
có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập thông qua
và được người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập ký,
trong đó phải có các nội dung chủ yếu của hợp đồng sáp nhập theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp;
g) Điều lệ của tổ chức tín dụng
sau sáp nhập đã được cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham
gia sáp nhập thông qua;
h) Báo cáo tài chính trong 03
năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập của các
tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập
và không có ý kiến ngoại trừ. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chấp
thuận nguyên tắc sáp nhập chưa có báo cáo tài chính của năm liền kề được kiểm
toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán. Tổ chức tín dụng phải nộp
báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo
cáo kiểm toán. Tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập phải chịu trách nhiệm về nội
dung báo cáo tài chính đã nộp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 40
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận nguyên tắc sáp nhập tổ
chức tín dụng.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị chấp thuận sáp nhập của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập theo mẫu
quy định tại Phụ lục 01 ban hành
kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-NHNN (đã được
sửa đổi, bổ sung)
- Yêu cầu, điều kiện:
a) Tổ chức tín dụng sau sáp
nhập phải có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định của loại hình tổ chức
tín dụng sau sáp nhập theo quy định của pháp luật.
b) Sau khi sáp nhập, tổ chức
tín dụng sau sáp nhập phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về các
giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn, tỷ lệ phần vốn góp, sở hữu cổ phần.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
+ Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Thông tư số 26/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 quy
định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ
lục 01
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-NHNN
ngày 31/12/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
..............................(*) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam xem xét và chấp thuận nội dung sau đây:
A. Nội dung đề nghị của tổ
chức tín dụng
Sáp nhập □
Hợp
nhất □
B. Các tổ chức tín dụng tham
gia sáp nhập, hợp nhất
1. Tên tổ chức tín dụng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
..........................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
..........................
- Tên giao dịch (hoặc tên viết
tắt): ..........................
2. Địa chỉ trụ sở chính
3. Vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ
(tính đến thời điểm gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất
tổ chức tín dụng)
4. Năm thành lập
5. Thời hạn hoạt động
6. Nội dung hoạt động
7. Người đại diện theo pháp luật
- Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh:
- Số định danh cá nhân; nơi ở
hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc tịch
Việt Nam):
- Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại (đối với người
không có quốc tịch Việt Nam):
8. Sở giao dịch chứng khoán (đối
với tổ chức tín dụng cổ phần đang niêm yết)
9. Vai trò của các tổ chức tín
dụng trong việc sáp nhập, hợp nhất
(Liệt kê lần lượt đầy đủ các tổ
chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất)
C. Tổ chức tín dụng sau sáp
nhập, tổ chức tín dụng hợp nhất
1. Tên tổ chức tín dụng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
..............
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
..............
- Tên giao dịch (hoặc tên viết
tắt): ..............
2. Địa chỉ trụ sở chính
3. Vốn điều lệ
4. Thời hạn hoạt động
5. Nội dung hoạt động
D. Lý do sáp nhập, hợp nhất
tổ chức tín dụng
Đ. Hồ sơ kèm theo
1. ............................
2. ............................
..........................................
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập,
hợp nhất.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
|
|
……, ngày.... tháng...... năm....
(*)
Người đại diện
hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
___________________
(*) Các tổ chức tín dụng tham
gia sáp nhập, hợp nhất
6. Thủ tục
chấp thuận sáp nhập tổ chức tín dụng (mã TTHC: 1.001262)
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời hạn
90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, tổ chức
tín dụng nhận sáp nhập gửi Ngân hàng Nhà nước 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận
sáp nhập theo quy định. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hồ
sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc sáp nhập tổ chức tín dụng hết hiệu
lực.
- Bước 2: Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng
Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, Ngân
hàng Nhà nước không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc
sáp nhập tổ chức tín dụng hết hiệu lực.
- Bước 3: Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
chấp thuận sáp nhập theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông
tư số 62/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ
sung); sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng
nhận sáp nhập và chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp
thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
(trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);
- Dịch vụ bưu chính.
Thành phần hồ sơ
a) Văn bản của tổ chức tín dụng
nhận sáp nhập đề nghị:
(i) Chấp thuận sáp nhập, thay đổi
về vốn điều lệ;
(ii) Chấp thuận các nội dung
khác (nếu có);
b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii) nêu trên theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập thông qua các nội dung thay
đổi tại Đề án sáp nhập và các vấn đề khác có liên quan đến việc sáp nhập (nếu
có);
d) Văn bản của tổ chức tín dụng
nhận sáp nhập nêu rõ các nội dung thay đổi so với Đề án sáp nhập đã trình Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp nhập (nếu có);
đ) Văn bản cam kết của tổ chức
tín dụng nhận sáp nhập về việc tổ chức tín dụng sau sáp nhập đảm bảo tuân thủ
quy định của pháp luật về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn, tỷ lệ phần vốn
góp, sở hữu cổ phần.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 20
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận sáp nhập tổ chức tín dụng;
sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng nhận sáp
nhập và chấp thuận các nội dung khác (nếu có).
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Yêu cầu, điều kiện:
a) Tổ chức tín dụng sau sáp
nhập phải có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định của loại hình tổ chức
tín dụng sau sáp nhập theo quy định của pháp luật.
b) Sau khi sáp nhập, tổ chức
tín dụng sau sáp nhập phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về các
giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn, tỷ lệ phần vốn góp, sở hữu cổ phần.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
+ Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Thông tư số 26/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm
2024 quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
PHỤ
LỤC 04
MẪU
QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN SÁP NHẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-NHNN
ngày 31/12/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng)
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-NHNN
|
Hà Nội,
ngày tháng năm …….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc sáp nhập ……………(*)
vào………………(**)
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
Xét đề nghị chấp thuận sáp
nhập…………..(*) vào………………..(**) của người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng
tham gia sáp nhập tại Đơn đề nghị chấp thuận sáp nhập ngày tháng
năm và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Thủ trưởng
Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận việc
sáp nhập…………………(*) vào ……………(**).
Điều 2. Thu hồi Giấy
phép thành lập và hoạt động của ………….(*) số ...../GP-NHNN ngày tháng năm do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho …………..(*).
Giấy phép thành lập và hoạt động
của ……………….(*) số ………../GP-NHNN ngày tháng năm do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho ………..(*) hết hiệu lực thi hành khi Ngân
hàng Nhà nước có văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của
………………………….(**).
Điều 3. …………..(**) có
trách nhiệm:
1. Tiếp nhận toàn bộ tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của ……………(*).
2. Công bố thông tin theo quy định
của pháp luật trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi
hành.
3. Thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. ………………(*) có
trách nhiệm:
1. Bàn giao toàn bộ tài sản, quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cho …………..(**).
2. Hoàn trả Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam bản gốc Giấy phép thành lập và hoạt động của ………………(*) số
………../GP-NHNN ngày tháng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho
....... (*) theo quy định của pháp luật.
3. Công bố thông tin chấm dứt
hoạt động và việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan theo quy định của
pháp luật.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày tháng năm .
Điều 6. Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng bị sáp nhập, tổ chức
tín dụng nhận sáp nhập chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- UBND tỉnh/TP nơi... (*) đặt trụ sở chính;
- UBND tỉnh/TP nơi... (**) đặt trụ sở chính;
- Lưu: VP, Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức
tín dụng.
|
THỐNG ĐỐC
|
____________________
(*) Tên tổ chức tín dụng bị sáp
nhập
(**) Tên tổ chức tín dụng nhận
sáp nhập
7. Thủ tục
chấp thuận nguyên tắc hợp nhất tổ chức tín dụng (mã TTHC:
1.014355)
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức tín dụng
đại diện lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc hợp nhất theo quy định gửi
Ngân hàng Nhà nước.
- Bước 2: Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phải nộp lại
bộ hồ sơ theo quy định để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận.
- Bước 3: Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi
lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi các tổ chức
tín dụng bị hợp nhất đặt trụ sở chính, nơi tổ chức tín dụng hợp nhất dự kiến đặt
trụ sở chính về ảnh hưởng của việc hợp nhất tổ chức tín dụng đối với sự ổn định
kinh tế xã hội trên địa bàn và quan điểm về việc hợp nhất;
Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được
đề nghị;
- Bước 4: Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc hợp
nhất tổ chức tín dụng, chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến. Trường hợp không
chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
(trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);
- Dịch vụ bưu chính.
Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị chấp thuận hợp
nhất của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông
tư số 62/2024/TT- NHNN (đã được sửa đổi, bổ
sung);
b) Văn bản của các tổ chức tín
dụng bị hợp nhất ủy quyền cho tổ chức tín dụng đại diện thực hiện các công việc
liên quan đến việc hợp nhất theo quy định tại Thông tư số 62/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
c) Văn bản của các tổ chức tín
dụng bị hợp nhất báo cáo về việc tuân thủ quy định không thuộc trường hợp tập
trung kinh tế bị cấm; hoặc các tài liệu chứng minh việc tuân thủ quy định không
thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh
tranh;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất thông qua Đề án hợp nhất; hợp đồng
hợp nhất; dự thảo Điều lệ của tổ chức tín dụng hợp nhất; danh sách nhân sự dự
kiến được bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các vấn đề khác liên
quan đến hợp nhất tổ chức tín dụng;
đ) Đề án hợp nhất theo quy định
tại Điều 12 Thông tư số 62/2024/TT- NHNN
(đã được sửa đổi, bổ sung);
e) Hợp đồng hợp nhất đã được cấp
có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất thông qua và được
người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất ký, trong đó phải
có các nội dung chủ yếu của hợp đồng hợp nhất theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 200 Luật Doanh nghiệp;
g) Dự thảo Điều lệ của tổ chức
tín dụng hợp nhất đã được cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng
bị hợp nhất thông qua;
h) Báo cáo tài chính trong 03
năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc hợp nhất của các
tổ chức tín dụng bị hợp nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và
không có ý kiến ngoại trừ. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận
nguyên tắc hợp nhất chưa có báo cáo tài chính của năm liền kề được kiểm toán
thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán. Tổ chức tín dụng phải nộp báo
cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo
kiểm toán. Tổ chức tín dụng bị hợp nhất phải chịu trách nhiệm về nội dung báo
cáo tài chính đã nộp;
i) Dự thảo các quy định nội bộ
cơ bản về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng hợp nhất, tối thiểu bao gồm
các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật các tổ chức tín dụng và các quy định sau
đây:
(i) Quy định về tổ chức và hoạt
động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, người điều
hành;
(ii) Quy định về tổ chức và hoạt
động của trụ sở chính, chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác;
k) Danh sách nhân sự dự kiến được
bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên,
Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng hợp nhất;
l) Tài liệu chứng minh việc các
nhân sự dự kiến đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với các chức danh thành
viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc) của tổ chức tín dụng hợp nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về thủ
tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 40
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận nguyên tắc hợp nhất tổ chức
tín dụng.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị chấp thuận hợp nhất của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất theo mẫu quy định
tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo
Thông tư số 62/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi,
bổ sung)
Yêu cầu, điều kiện:
a) Tổ chức tín dụng hợp nhất
phải có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định của loại hình tổ chức tín
dụng sau sáp nhập theo quy định của pháp luật.
b) Sau khi hợp nhất, tổ chức
tín dụng hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về các giới
hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn, tỷ lệ phần vốn góp, sở hữu cổ phần.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Thông tư số 26/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm
2024 quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ
lục 01
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-NHNN
ngày 31/12/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
..............................(*) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam xem xét và chấp thuận nội dung sau đây:
A. Nội dung đề nghị của tổ
chức tín dụng
Sáp nhập
□
Hợp nhất □
B. Các tổ chức tín dụng tham
gia sáp nhập, hợp nhất
1. Tên tổ chức tín dụng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
..........................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
..........................
- Tên giao dịch (hoặc tên viết
tắt): ..........................
2. Địa chỉ trụ sở chính
3. Vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ
(tính đến thời điểm gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất
tổ chức tín dụng)
4. Năm thành lập
5. Thời hạn hoạt động
6. Nội dung hoạt động
7. Người đại diện theo pháp luật
- Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh:
- Số định danh cá nhân; nơi ở
hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc tịch
Việt Nam):
- Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại (đối với người
không có quốc tịch Việt Nam):
8. Sở giao dịch chứng khoán (đối
với tổ chức tín dụng cổ phần đang niêm yết)
9. Vai trò của các tổ chức tín
dụng trong việc sáp nhập, hợp nhất
(Liệt kê lần lượt đầy đủ các tổ
chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất)
C. Tổ chức tín dụng sau sáp
nhập, tổ chức tín dụng hợp nhất
1. Tên tổ chức tín dụng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
..............
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
..............
- Tên giao dịch (hoặc tên viết
tắt): ..............
2. Địa chỉ trụ sở chính
3. Vốn điều lệ
4. Thời hạn hoạt động
5. Nội dung hoạt động
D. Lý do sáp nhập, hợp nhất
tổ chức tín dụng
Đ. Hồ sơ kèm theo
1. ............................
2. ............................
..........................................
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập,
hợp nhất.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
|
|
……, ngày.... tháng...... năm....
(*)
Người đại diện
hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
___________________
(*) Các tổ chức tín dụng tham
gia sáp nhập, hợp nhất
8. Thủ tục
chấp thuận hợp nhất tổ chức tín dụng (mã TTHC: 2.000597)
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời hạn
90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc hợp nhất, tổ chức
tín dụng đại diện gửi Ngân hàng Nhà nước 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất
theo quy định. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hồ sơ nêu
trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc hợp nhất tổ chức tín dụng hết hiệu lực.
- Bước 2: Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng
Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, Ngân
hàng Nhà nước không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc
hợp nhất tổ chức tín dụng hết hiệu lực.
Bước 3: Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận
hợp nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục
05 ban hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-NHNN
(đã được sửa đổi, bổ sung); cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức
tín dụng hợp nhất, chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp
thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
(trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);
- Dịch vụ bưu chính.
Thành phần hồ sơ
a) Văn bản của tổ chức tín dụng
đại diện đề nghị:
(i) Chấp thuận hợp nhất;
(ii) Chấp thuận các nội dung
khác (nếu có);
b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii) nêu trên theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Điều lệ của tổ chức tín dụng
hợp nhất được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất thông
qua;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất thông qua các nội dung thay đổi
tại Đề án hợp nhất và các vấn đề khác có liên quan đến việc hợp nhất (nếu có);
đ) Văn bản của tổ chức tín dụng
đại diện nêu rõ các nội dung thay đổi so với Đề án hợp nhất đã trình Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc hợp nhất (nếu có);
e) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất thông qua Điều lệ; bầu, bổ nhiệm các
chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; quy
định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm
soát của tổ chức tín dụng hợp nhất và các vấn đề khác liên quan đến tổ chức tín
dụng hợp nhất;
g) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát;
h) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc
(Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;
i) Các quy định nội bộ về tổ chức
và hoạt động của tổ chức tín dụng hợp nhất đã được cấp có thẩm quyền quyết định
của tổ chức tín dụng hợp nhất thông qua;
k) Văn bản cam kết của tổ chức
tín dụng đại diện về việc tổ chức tín dụng hợp nhất đảm bảo tuân thủ quy định của
pháp luật về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn, tỷ lệ phần vốn góp, sở hữu cổ
phần.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 20
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận hợp nhất; cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hợp nhất, chấp thuận các nội
dung khác (nếu có).
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Yêu cầu, điều kiện:
a) Tổ chức tín dụng hợp nhất
phải có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định của loại hình tổ chức tín
dụng sau sáp nhập theo quy định của pháp luật.
b) Sau khi hợp nhất, tổ chức
tín dụng hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về các giới
hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn, tỷ lệ phần vốn góp, sở hữu cổ phần.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Thông tư số 26/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm
2024 quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
PHỤ
LỤC 05
MẪU
QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN HỢP NHẤT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-NHNN
ngày 31/12/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng)
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-NHNN
|
Hà Nội,
ngày tháng năm …….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc hợp nhất …………….(*)
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
Xét đề nghị chấp thuận hợp
nhất ……………(*) của người đại diện hợp pháp của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất
tại Đơn đề nghị chấp thuận hợp nhất ngày tháng năm và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Thủ trưởng
Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận việc
hợp nhất……………….(*).
Điều 2. Thu hồi Giấy
phép thành lập và hoạt động của ……………….(*) số …../GP-NHNN ngày tháng năm do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho …………………(*).
Giấy phép thành lập và hoạt động
của …………(*) số ……../GP-NHNN ngày tháng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam cấp cho ………..(*) hết hiệu lực thi hành khi tổ chức tín dụng hợp nhất khai
trương hoạt động.
Điều 3. ……………(**) có
trách nhiệm:
1. Tiếp nhận toàn bộ tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của ……………(*).
2. Công bố thông tin và tổ chức
khai trương hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. ………... (*) có
trách nhiệm:
1. Bàn giao toàn bộ tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cho (**).
2. Hoàn trả Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam bản gốc Giấy phép thành lập và hoạt động của ………….(*) số ………../GP-NHNN
ngày tháng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho .... (*) theo
quy định của pháp luật.
3. Công bố thông tin chấm dứt
hoạt động và việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan theo quy định của
pháp luật.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày tháng năm .
Điều 6. Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng bị hợp nhất, tổ chức
tín dụng hợp nhất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- UBND tỉnh/TP nơi... (*) đặt trụ sở chính;
- UBND tỉnh/TP nơi... (**) đặt trụ sở chính;
- Lưu: VP, Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức
tín dụng.
|
THỐNG ĐỐC
|
___________________
(*) Tên các tổ chức tín dụng bị
hợp nhất
(**) Tên tổ chức tín dụng hợp
nhất
9. Thủ tục
chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng (mã
TTHC: 1.014356)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức tín dụng
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý theo
quy định gửi Ngân hàng Nhà nước.
- Bước 2: Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phải nộp lại
bộ hồ sơ theo quy định để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận.
- Bước 3: Trong thời hạn
40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng, chấp thuận
danh sách nhân sự dự kiến. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có
văn bản nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
(trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);
- Dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển
đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư
số 62/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ
sung);
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tín dụng thông qua Phương án chuyển đổi; dự thảo Điều lệ;
danh sách nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ
chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác liên quan đến
chuyển đổi hình thức pháp lý;
c) Phương án chuyển đổi hình thức
pháp lý theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 62/2024/TT-NHNN
(đã được sửa đổi, bổ sung);
d) Dự thảo Điều lệ tổ chức tín
dụng chuyển đổi hình thức pháp lý đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ
chức tín dụng thông qua;
đ) Báo cáo tài chính trong 03
năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình
thức pháp lý được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến
ngoại trừ. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc
chuyển đổi hình thức pháp lý chưa có báo cáo tài chính của năm liền kề được kiểm
toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán. Tổ chức tín dụng phải nộp
báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo
cáo kiểm toán. Tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài
chính đã nộp;
e) Dự thảo các quy định nội bộ
cơ bản về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp
lý, tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật các tổ chức tín dụng và các quy định sau
đây:
(i) Quy định về tổ chức và hoạt
động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, người điều
hành;
(ii) Quy định về tổ chức và hoạt
động của trụ sở chính, chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác;
g) Danh sách nhân sự dự kiến được
bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên,
Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức
pháp lý;
h) Tài liệu chứng minh việc các
nhân sự dự kiến đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với các chức danh thành
viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc) của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước
ngoài;
i) Tài liệu, thông tin cung cấp
cho nhà đầu tư, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau đây: điều kiện đối
với cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài, chủ sở hữu, thành viên góp vốn nhận chuyển nhượng, thành viên góp vốn mới
của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 40
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi
hình thức pháp lý tổ chức tín dụng.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn
đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng theo mẫu
quy định tại Phụ lục 02 ban hành
kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-NHNN (đã
được sửa đổi, bổ sung).
Yêu cầu, điều kiện:
a) Đối với trường hợp tổ chức tín
dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, phải đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Tổ chức tín dụng được chuyển
đổi hình thức pháp lý phải đáp ứng điều kiện thực hiện chào bán cổ phiếu theo
quy định của pháp luật có liên quan đối với trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu
ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần;
(ii) Cổ đông sáng lập (nếu có),
cổ đông lớn, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp
lý phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật đối với cổ đông sáng lập
của tổ chức tín dụng khi thành lập mới, trừ trường hợp cổ đông sáng lập, cổ
đông lớn, cổ đông chiến lược là ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc
đang thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc;
(iii) Cổ đông, cổ đông chiến lược
là nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý phải
đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà đầu tư nước ngoài mua cổ
phần của tổ chức tín dụng Việt Nam;
(iv) Tổ chức, cá nhân mua cổ phần
phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về tỷ lệ sở hữu cổ phần và quy định
về mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác (đối với trường hợp tổ chức
mua cổ phần là ngân hàng thương mại).
b) Đối với trường hợp tổ chức
tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại, tổ chức tín dụng chuyển
đổi từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn, phải đáp ứng đầy đủ
các điều kiện sau đây:
(i) Chủ sở hữu, thành viên góp
vốn nhận chuyển nhượng, thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng chuyển đổi
hình thức pháp lý phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với
chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khi thành lập mới;
(ii) Thành viên góp vốn nhận
chuyển nhượng, thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức
pháp lý phải tuân thủ quy định của pháp luật về tỷ lệ phần vốn góp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Thông tư số 26/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm
2024 quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ
lục 02
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-NHNN
ngày 31/12/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng;
..................................
(*) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam xem xét và chấp thuận nội dung sau đây:
A. Nội dung đề nghị của tổ
chức tín dụng
Nội dung chuyển đổi hình thức
pháp lý của tổ chức tín dụng.
B. Tổ chức tín dụng được
chuyển đổi hình thức pháp lý
1. Tên tổ chức tín dụng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
..................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
..................
- Tên giao dịch (hoặc tên viết
tắt): .....................
2. Địa chỉ trụ sở chính
3. Vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ
(tính đến thời điểm gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức
pháp lý)
4. Năm thành lập
5. Thời hạn hoạt động
6. Nội dung hoạt động
7. Người đại diện theo pháp luật
- Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh:
- Số định danh cá nhân; nơi ở
hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc tịch
Việt Nam):
- Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại (đối với người
không có quốc tịch Việt Nam):
8. Sở giao dịch chứng khoán (đối
với tổ chức tín dụng cổ phần đang niêm yết)
C. Tổ chức tín dụng chuyển đổi
hình thức pháp lý
1. Tên tổ chức tín dụng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
.................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
.................
- Tên giao dịch (hoặc tên viết
tắt): .................
2. Địa chỉ trụ sở chính
3. Vốn điều lệ
4. Thời hạn hoạt động
5. Nội dung hoạt động
D. Hồ sơ kèm theo
1.
..............................................
2.
..............................................
...................................................
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi
hình thức pháp lý.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
|
|
………., ngày … tháng … năm ...
(*)
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
|
___________________
(*) Tên tổ chức tín
dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý
10. Thủ tục
chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng (mã
TTHC: 2.000570)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn
120 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức
pháp lý, tổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận
chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước
không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi
hình thức pháp lý hết hiệu lực.
- Bước 2: Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng
Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, Ngân
hàng Nhà nước không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc
chuyển đổi hình thức pháp lý hết hiệu lực.
- Bước 3: Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng theo mẫu quy định
tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo
Thông tư số 62/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi,
bổ sung), cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng và chấp thuận
các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có
văn bản nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
(trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);
- Dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
Thành phần hồ sơ
a) Văn bản của tổ chức tín dụng
đề nghị:
(i) Chấp thuận chuyển đổi hình
thức pháp lý;
(ii) Chấp thuận các nội dung
khác (nếu có);
b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii) nêu trên theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Điều lệ của tổ chức tín dụng
chuyển đổi hình thức pháp lý được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín
dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua các
nội dung thay đổi tại Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác
có liên quan đến việc chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có);
đ) Văn bản của tổ chức tín dụng
được chuyển đổi hình thức pháp lý nêu rõ các nội dung thay đổi so với Phương án
chuyển đổi hình thức pháp lý đã trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có);
e) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua Điều lệ;
bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên,
Ban kiểm soát; quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý và
các vấn đề khác liên quan đến tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;
g) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý về việc bầu chức
danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; bầu chức danh
Truởng Ban kiểm soát; bổ nhiệm Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, thành
viên Ban kiểm soát;
h) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý về việc bổ nhiệm
chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán
trưởng;
i) Danh sách, mức và tỷ lệ góp
vốn của các thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, cổ đông chiến lược,
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp
lý;
k) Các quy định nội bộ về tổ chức
và hoạt động của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý đã được cấp có
thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thông
qua;
l) Ngoài những hồ sơ quy định tại
điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k nêu trên, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công
ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần nộp bổ sung các hồ sơ sau đây:
(i) Báo cáo kết quả chào bán cổ
phiếu và xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản
phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán, văn bản của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu đối với trường
hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu
hạn thành công ty cổ phần hoặc Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh
việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Giấy tờ
chứng minh việc góp vốn của cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận cổ đông mới;
(ii) Hồ sơ của cổ đông sáng lập
(nếu có), cổ đông lớn, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình
thức pháp lý thực hiện theo hồ sơ đối với cổ đông sáng lập thành lập tổ chức
tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần
đầu của tổ chức tín dụng;
(iii) Hồ sơ của cổ đông, cổ
đông chiến lược là nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình
thức pháp lý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục chấp thuận
việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam;
m) Ngoài những hồ sơ quy định tại
điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k nêu trên, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên và ngược lại, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty cổ phần
thành công ty trách nhiệm hữu hạn nộp bổ sung các hồ sơ sau đây:
(i) Hợp đồng chuyển nhượng phần
vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư hoặc giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển
nhượng vốn;
(ii) Văn bản của tổ chức tín dụng
được chuyển đổi hình thức pháp lý xác nhận tư cách thành viên góp vốn của tổ chức
tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;
(iii) Hồ sơ của chủ sở hữu,
thành viên góp vốn nhận chuyển nhượng, thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng
chuyển đổi hình thức pháp lý thực hiện theo hồ sơ đối với chủ sở hữu, thành
viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về
hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 20
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận chuyển đổi hình thức
pháp lý tổ chức tín dụng; cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín
dụng và chấp thuận các nội dung khác (nếu có).
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Yêu cầu, điều kiện:
a) Đối với trường hợp tổ chức tín
dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, phải đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Tổ chức tín dụng được chuyển
đổi hình thức pháp lý phải đáp ứng điều kiện thực hiện chào bán cổ phiếu theo
quy định của pháp luật có liên quan đối với trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu
ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần;
(ii) Cổ đông sáng lập (nếu có),
cổ đông lớn, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp
lý phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật đối với cổ đông sáng lập
của tổ chức tín dụng khi thành lập mới, trừ trường hợp cổ đông sáng lập, cổ
đông lớn, cổ đông chiến lược là ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc
đang thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc;
(iii) Cổ đông, cổ đông chiến lược
là nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý phải
đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà đầu tư nước ngoài mua cổ
phần của tổ chức tín dụng Việt Nam;
(iv) Tổ chức, cá nhân mua cổ phần
phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về tỷ lệ sở hữu cổ phần và quy định
về mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác (đối với trường hợp tổ chức
mua cổ phần là ngân hàng thương mại).
b) Đối với trường hợp tổ chức
tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại, tổ chức tín dụng chuyển
đổi từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn, phải đáp ứng đầy đủ
các điều kiện sau đây:
(i) Chủ sở hữu, thành viên góp
vốn nhận chuyển nhượng, thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng chuyển đổi
hình thức pháp lý phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với
chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khi thành lập mới;
(ii) Thành viên góp vốn nhận
chuyển nhượng, thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức
pháp lý phải tuân thủ quy định của pháp luật về tỷ lệ phần vốn góp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Thông tư số 26/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm
2024 quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
PHỤ
LỤC 06
MẪU
QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31/12/2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng)
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-NHNN
|
Hà Nội,
ngày tháng năm …….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chuyển đổi hình thức pháp lý của …………(*)
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
Xét đề nghị chấp thuận chuyển
đổi hình thức pháp lý của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng tại Đơn đề
nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngày tháng năm
và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Thủ trưởng
Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận việc
chuyển đổi hình thức pháp lý của ………….(*).
Điều 2. Thu hồi Giấy
phép thành lập và hoạt động của ………..(*) số …../GP-NHNN ngày tháng năm do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho ………………………(*).
Giấy phép thành lập và hoạt động
của ……………(*) số ………./GP-NHNN ngày tháng năm do Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho ……….(*) hết hiệu lực thi hành khi tổ chức tín dụng
chuyển đổi hình thức pháp lý khai trương hoạt động.
Điều 3. Tổ chức tín dụng
chuyển đổi hình thức pháp lý có trách nhiệm:
1. Tiếp nhận toàn bộ tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình
thức pháp lý.
2. Công bố thông tin và tổ chức
khai trương hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Tổ chức tín dụng
được chuyển đổi hình thức pháp lý có trách nhiệm:
1. Bàn giao toàn bộ tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cho tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức
pháp lý.
2. Hoàn trả Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam bản gốc Giấy phép thành lập và hoạt động của …………..(*) số
…………../GP-NHNN ngày tháng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam cấp cho .... (*) theo quy định của pháp luật.
3. Công bố thông tin chấm dứt
hoạt động và việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan theo quy định của
pháp luật.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày tháng năm .
Điều 6. Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình
thức pháp lý và tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- UBND tỉnh/TP nơi TCTD đặt trụ sở chính;
- Lưu: VP, Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức
tín dụng.
|
THỐNG ĐỐC
|
__________________
(*) Tên tổ chức tín dụng được
chuyển đổi hình thức pháp lý
11. Thủ tục
chấp thuận chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng (mã
TTHC: 1.013336)
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức tín dụng
phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi loại hình theo quy
định gửi Ngân hàng Nhà nước.
- Bước 2: Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước
có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng
Nhà nước xem xét, chấp thuận.
- Bước 3: Trong thời hạn
35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
chấp thuận chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo mẫu quy định
tại Phụ lục 07 ban hành kèm theo
Thông tư số 62/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi,
bổ sung); sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng và chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp
thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
- Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
(trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);
- Dịch vụ bưu chính.
Thành phần hồ sơ
a) Văn bản của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông
tư số 62/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ
sung) đề nghị:
i) Chấp thuận chuyển đổi loại
hình;
ii) Chấp thuận các nội dung
khác (nếu có).
b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận các nội dung quy định tại điểm a (ii) nêu trên thực hiện theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua Phương án chuyển đổi loại
hình; Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi loại hình và các vấn
đề khác liên quan đến chuyển đổi loại hình.
d) Phương án chuyển đổi loại
hình theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 62/2024/TT-NHNN
(đã được sửa đổi, bổ sung).
đ) Điều lệ tổ chức tín dụng phi
ngân hàng chuyển đổi loại hình đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng thông qua.
e) Báo cáo tài chính trong 03
năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chuyển đổi loại hình được kiểm toán bởi
tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ. Trường hợp tại thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị chuyển đổi loại hình chưa có báo cáo tài chính của năm liền kề
được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán. Tổ chức tín dụng
phi ngân hàng phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm
toán phát hành báo cáo kiểm toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải chịu
trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.
g) Các quy định nội bộ về tổ chức
và hoạt động đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng thông qua, tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều
101 Luật các tổ chức tín dụng và các quy định
sau đây (nếu có):
(i) Quy định về tổ chức và hoạt
động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, người điều
hành;
(ii) Quy định về tổ chức và hoạt
động của trụ sở chính, chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác.
h) Các văn bản khác chứng minh
việc đáp ứng các điều kiện về chuyển đổi loại hình theo quy định tại Thông tư số
62/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ
Thời hạn giải quyết: 35
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận chuyển đổi loại hình tổ
chức tín dụng phi ngân hàng; sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chấp thuận các nội dung khác (nếu có).
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn
bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước theo mẫu quy định
tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo
Thông tư số 62/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi,
bổ sung).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
được chuyển đổi loại hình khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Tại thời điểm đề nghị, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát, có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội
bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức
tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, không bị khuyết Tổng giám đốc
(Giám đốc).
b) Trường hợp công ty tài
chính chuyên ngành chuyển đổi loại hình thành công ty tài chính tổng hợp, ngoài
các điều kiện quy định tại điểm a, b, c nêu trên phải đáp ứng các điều kiện
sau:
(ii) Hoạt động kinh doanh có
lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị chuyển đổi loại
hình và đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị chuyển đổi loại hình;
(iii) Tuân thủ các hạn chế để
bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định
tại Luật Các tổ chức tín dụng và các hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong thời gian 12
tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(iv) Tuân thủ các quy định về
phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật
liên tục trong các quý của năm liền kề trước năm đề nghị chuyển đổi loại hình
và các quý đến thời điểm đề nghị chuyển đổi loại hình;
(v) Không bị xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về
trước tính từ thời điểm đề nghị chuyển đổi loại hình;
(vi) Không thuộc đối tượng
phải thực hiện biện pháp không được mở rộng phạm vi hoạt động.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31/12/2024 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc
tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Thông tư số 26/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số
62/2024/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2024 quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ
chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ
lục 03
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-NHNN
ngày 31/12/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng)
|
TÊN TCTD
PHI NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
……., ngày …….
tháng ……. năm …….
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
..................................
(*) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và chấp thuận các nội
dung sau đây:
A. Nội dung đề nghị của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng
Nội dung chuyển đổi loại hình của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng và các nội dung khác đề nghị NHNN chấp thuận (nếu
có)
B. Tổ chức tín dụng phi ngân
hàng được chuyển đổi loại hình
1. Tên tổ chức tín dụng phi
ngân hàng
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
..................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
..................
- Tên giao dịch (hoặc tên viết
tắt): .....................
2. Địa chỉ trụ sở chính
3. Vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ
(tính đến thời điểm gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi loại hình)
4. Năm thành lập
5. Thời hạn hoạt động
6. Nội dung hoạt động
7. Người đại diện theo pháp luật
- Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh:
- Số định danh cá nhân; nơi ở
hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc tịch
Việt Nam):
- Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại (đối với người
không có quốc tịch Việt Nam):
8. Sở giao dịch chứng khoán (đối
với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần đang niêm yết)
C. Tổ chức tín dụng phi ngân
hàng chuyển đổi loại hình
1. Tên tổ chức tín dụng phi
ngân hàng
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
.................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
.................
- Tên giao dịch (hoặc tên viết
tắt): .................
2. Địa chỉ trụ sở chính
3. Vốn điều lệ
4. Thời hạn hoạt động
5. Nội dung hoạt động
D. Hồ sơ kèm theo
1. ..............................................
2.
..............................................
...................................................
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của nội dung trong văn bản, hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển
đổi loại hình.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
|
|
………., ngày … tháng … năm ...
(*)
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
|
___________________
(*) Tên tổ chức tín
dụng phi ngân hàng được chuyển đổi loại hình
PHỤ
LỤC 07
MẪU
QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-NHNN
ngày 31/12/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng)
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-NHNN
|
Hà Nội,
ngày tháng năm …….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chuyển đổi loại hình của ……………(*)
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 62/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp
thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
Xét đề nghị chấp thuận chuyển
đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại Văn bản đề nghị chấp thuận
chuyển đổi loại hình ngày tháng năm và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Thủ trưởng
Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận việc
chuyển đổi loại hình của ………………..(*).
Điều 2. Tổ chức tín dụng
phi ngân hàng chuyển đổi loại hình có trách nhiệm:
1. Công bố thông tin theo quy định
của pháp luật trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi
hành.
2. Thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày tháng năm .
Điều 4. Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển
đổi loại hình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- UBND tỉnh/TP nơi TCTD phi ngân hàng đặt trụ sở chính;
- Lưu: VP, Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức
tín dụng.
|
THỐNG ĐỐC
|
___________________
(*) Tên tổ chức tín dụng phi
ngân hàng được chuyển đổi loại hình
B. Thủ
tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Thủ tục
xác nhận đủ điều kiện hoạt động tại địa điểm mới đối với phòng giao dịch bưu điện
thay đổi địa điểm (mã TTHC: 1.001300)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngân hàng Thương
mại cổ phần Lộc phát Việt Nam (LPBank) gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các
Khu vực (Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi LPBank dự kiến đặt trụ sở phòng giao
dịch bưu điện hồ sơ đề nghị xác nhận đủ điều kiện hoạt động tại địa điểm mới đối
với phòng giao dịch bưu điện thay đổi địa điểm.
- Bước 2: Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư
này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi LPBank dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch
bưu điện có văn bản gửi LPBank xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng đủ điều
kiện hoạt động tại địa điểm mới đối với phòng giao dịch bưu điện thay đổi địa
điểm; trường hợp không đáp ứng, văn bản gửi LPBank phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận đủ điều kiện hoạt động tại địa điểm
mới đối với phòng giao dịch bưu điện thay đổi địa điểm của Ngân hàng Nhà nước
theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 43/2015/TT-NHNN (đã được sửa đổi,
bổ sung), phòng giao dịch bưu điện phải hoạt động tại địa điểm mới và LPBank có
văn bản báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch
bưu điện. Quá thời hạn này, văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
đương nhiên hết hiệu lực.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nếu có);
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của LPBank đề nghị
xác nhận đủ điều kiện hoạt động tại địa điểm mới đối với phòng giao dịch bưu điện
thay đổi địa điểm;
- Nghị quyết của Hội đồng quản
trị của LPBank về việc thay đổi địa điểm phòng giao dịch bưu điện.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc phát Việt Nam
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản xác nhận hoặc không xác nhận đáp ứng xác nhận đủ điều
kiện hoạt động tại địa điểm mới đối với phòng giao dịch bưu điện thay đổi địa
điểm.
1.9. Lệ phí: Không.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- LPBank chỉ được thay đổi địa
điểm phòng giao dịch bưu điện trong trường hợp điểm Bưu cục hoặc Điểm bưu điện
văn hóa xã nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện thay đổi địa điểm trong cùng
địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Có hệ thống công nghệ thông
tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính và chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống
công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các
hoạt động nghiệp vụ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của
pháp luật Việt Nam có liên quan.
- Đáp ứng các yêu cầu về an
toàn kho quỹ, bảo quản tiền mặt, giấy tờ có giá, phòng cháy, chữa cháy theo quy
định của pháp luật.
- Trường hợp phòng giao dịch
bưu điện không có kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước: (i) Trường hợp
trên cùng đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp xã liền kề nơi đặt
phòng giao dịch bưu điện, LPBank có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định
hiện hành, LPBank phải chịu trách nhiệm vận chuyển tiền của các phòng giao dịch
bưu điện không có kho tiền theo quy định về kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo
quy định sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc; (ii) Trường hợp trên
cùng đơn vị hành chính cấp xã và đơn vị hành chính cấp xã liền kề nơi đặt phòng
giao dịch bưu điện, LPBank không có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định
hiện hành, LPBank phải chịu trách nhiệm vận chuyển tiền của các phòng giao dịch
bưu điện không có kho tiền sau khi trừ hạn mức tồn quỹ tiền mặt cuối ngày về
kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi
ngày làm việc. LPBank có trách nhiệm xây dựng quy định hạn mức tồn quỹ tiền mặt
và có các biện pháp đảm bảo an toàn tiền mặt tồn quỹ cuối ngày tại các phòng
giao dịch bưu điện, báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng
giao dịch bưu điện để giám sát.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Thông tư số 43/2015/TT-NHNN
ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức
và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần
Bưu điện Liên Việt.
- Thông tư số 27/2022/TT-NHNN
ngày 31/12/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
- Thông tư số 11/2023/TT-NHNN
ngày 31/8/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện
trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt.
- Thông tư số 08/2025/TT-NHNN
ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của
phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên
Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số
32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám
sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục
hành chính.
2. Thủ tục
tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện (mã TTHC:
1.001201)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngân hàng
Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank) lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận
chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại
các Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện.
- Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số
43/2015/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt
trụ sở phòng giao dịch bưu điện có văn bản chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng
giao dịch bưu điện; trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nếu có);
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của LPBank đề nghị chấp
thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện trong đó nêu rõ lý do chấm dứt
hoạt động;
- Nghị quyết của Hội đồng quản
trị của LPBank về việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện;
- Phương án giải quyết các tài
sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của phòng giao dịch bưu điện chấm
dứt hoạt động.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc phát Việt Nam.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện.
2.9. Lệ phí: Không.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
2.12 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Thông tư số 43/2015/TT-NHNN
ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức
và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần
Bưu điện Liên Việt.
- Thông tư số 27/2022/TT-NHNN
ngày 31/12/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
- Thông tư số 11/2023/TT-NHNN
ngày 31/8/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện
trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt.
- Thông tư số 08/2025/TT-NHNN
ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của
phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên
Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số
32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám
sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục
hành chính.
3. Thủ tục
thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
(mã TTHC: 1.001668)
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tín dụng phi ngân
hàng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi
đặt trụ sở chi nhánh đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh;
Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân
hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Bước 3: Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản gửi tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấp thuận
hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh; trường hợp
không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
Khu vực (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);
+ Dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, trong
đó tối thiểu bao gồm các nội dung: địa điểm hiện tại; địa điểm dự kiến chuyển đến
đảm bảo đáp ứng yêu cầu quy định; kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục
trong hoạt động;
+ Nghị quyết của Hội đồng thành
viên hoặc nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thông qua thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền khác theo quy định tại
Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 05
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận/không chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
+ Thông tư số 53/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng.
+ Thông tư số 30/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt
động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
+ Thông tư số 69 /2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành
chính.
4. Thủ tục
tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng (mã TTHC: 1.001650)
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động,
giải thể chi nhánh theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt
trụ sở chi nhánh;
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động, giải
thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng phi
ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh. Trường hợp không chấp thuận,
văn bản nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
Khu vực (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);
+ Dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, trong đó nêu rõ:
lý do chấm dứt hoạt động, giải thể; tên, địa chỉ của chi nhánh chấm dứt hoạt động,
giải thể và cam kết giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên
quan của chi nhánh chấm dứt hoạt động, giải thể;
+ Nghị quyết của Hội đồng quản
trị hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng về việc chấm dứt
hoạt động, giải thể chi nhánh hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền khác theo quy
định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Phương án giải quyết các tài
sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh chấm dứt hoạt động,
giải thể.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 20
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận/không chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
+ Thông tư số 53/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng.
+ Thông tư số 30/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt
động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
+ Thông tư số 69 /2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành
chính.
(*)Tên
tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, tổ chức tín dụng đại diện cho các tổ chức tín dụng
bị hợp nhất
(*)Tên
tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, tổ chức tín dụng đại diện cho các tổ chức tín dụng
bị hợp nhất
(*)Tên
tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý