|
BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1288/QĐ-BTNMT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 5 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ KẾ HOẠCH - TÀI
CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Xét đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài
chính và Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Vụ Kế hoạch - Tài chính là tổ chức trực thuộc Bộ
Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu, tổng hợp giúp Bộ trưởng quản
lý, chỉ đạo thực hiện công tác kế hoạch, tài chính, đầu tư, quản lý tài sản, kế
toán, kiểm toán nội bộ, thống kê và phát triển bền vững đối với các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thực hiện trách nhiệm của đơn vị dự toán
cấp I đối với các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng các văn bản quy phạm
pháp luật và các văn bản quản lý khác về: kế hoạch, tài chính, đầu tư, quản lý
tài sản, kế toán, kiểm toán nội bộ, thống kê và phát triển bền vững đối với các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện sau khi được ban hành.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển ngành tài nguyên và môi trường; chương trình hành động của
Bộ thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và
môi trường. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Công tác kế hoạch, tài chính:
a) Thẩm định, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm, 03 năm và hàng năm của các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
b) Tổng hợp, đề xuất phân bổ các nguồn lực tài
chính do Bộ quản lý đối với các Bộ, ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
c) Hướng dẫn xây dựng, tổng hợp, lập kế hoạch, tài
chính 05 năm, kế hoạch Tài chính - Ngân sách 03 năm và dự toán ngân sách nhà nước
hàng năm của ngành tài nguyên và môi trường và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ.
d) Chủ trì thảo luận kế hoạch và dự toán ngân sách;
tổng hợp phương án phân bổ, giao và điều chỉnh kế hoạch, dự toán ngân sách hàng
năm cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; công khai phân bổ và
giao kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước.
đ) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp
tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các đơn vị
trực thuộc Bộ.
e) Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Môi trường hướng
dẫn các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí sự nghiệp
bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; thẩm định, trình Bộ
trưởng phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường hằng năm của các
Bộ, ngành, địa phương; tổ chức làm việc với Bộ Tài chính để thống nhất phương
án phân bổ kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trước khi gửi Bộ Tài chính, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư theo quy định; tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ, đột xuất
các đơn vị trực thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương về việc quản lý, sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo việc quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi
trường với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
g) Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ
và các đơn vị có liên quan thẩm định, trình Bộ trưởng phương án phân bổ kinh
phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường; tổ
chức làm việc với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan về phương án phân
bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm.
h) Chủ trì thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt, điều
chỉnh danh mục mở mới các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn và nội
dung, dự toán của các chương trình, đề án, dự án nhiệm vụ chuyên môn, nhiệm vụ
đặc thù; thẩm định dự toán nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc thẩm quyền quyết định
của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng.
Kiểm tra, giám sát việc ủy quyền, phân cấp quản lý
các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn, nhiệm vụ đặc thù.
i) Thẩm định các nhiệm vụ, dự án, báo cáo kinh tế -
kỹ thuật vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, xây dựng; kế hoạch lựa chọn nhà thầu
các dự án có tính chất đầu tư, xây dựng từ nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Bộ.
k) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc giao nhiệm vụ,
đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
theo quy định.
l) Hướng dẫn xây dựng, thẩm định và trình Bộ trưởng
ban hành đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về
tài nguyên và môi trường do các cơ quan trung ương thực hiện; kiểm tra, giám
sát việc tổ chức thực hiện sau khi được ban hành. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu về giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công về tài nguyên và môi trường.
m) Hướng dẫn xây dựng và tổ chức thẩm định các đề
án thu phí, lệ phí và các nguồn thu ngân sách nhà nước khác do các đơn vị trực
thuộc Bộ thực hiện theo phân cấp quản lý; kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực
hiện sau khi được ban hành.
n) Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt đề án, dự
án, nhiệm vụ chuyên môn hoàn thành sau khi được cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành đánh giá, nghiệm thu.
o) Tham gia xây dựng chương trình hành động hội nhập
kinh tế quốc tế đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
p) Tham gia kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng
các nguồn vốn do các Bộ, ngành, địa phương tham gia, phối hợp thực hiện thuộc
các chương trình, đề án, dự án do Bộ quản lý.
q) Triển khai thực hiện hệ thống thông tin quản lý
ngân sách và Kho bạc (Hệ thống TABMIS).
r) Phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ trong quản
lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ 05 năm, 03 năm và hàng năm của Bộ.
4. Công tác kế toán và kiểm toán nội bộ:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ tài
chính, kế toán, kiểm toán nội bộ, thanh tra tài chính đối với các đơn vị trực
thuộc Bộ.
b) Kiểm tra, xét duyệt, thẩm định và tổng hợp báo
cáo quyết toán các nguồn kinh phí hàng năm của các đơn vị dự toán cấp II, cấp
III, doanh nghiệp trực thuộc Bộ, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam; thông báo và
công khai quyết toán thu, chi ngân sách hằng năm theo quy định.
c) Tổng hợp quyết toán vốn đầu tư theo niên độ; thẩm
định quyết toán dự án đầu tư hoàn thành đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Bộ trưởng.
d) Chủ trì thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định.
5. Công tác quản lý đầu tư:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng các cơ chế, chính sách
đầu tư phát triển thu hút vốn đầu tư trong nước và ngoài nước cho ngành tài
nguyên và môi trường.
b) Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt chủ trương
đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công cho các đơn vị trực thuộc Bộ.
c) Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt dự án đầu
tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, danh mục, công nghệ, tính năng kỹ thuật của thiết
bị và thiết kế, dự toán đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Bộ trưởng.
d) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
đầu tư của các đơn vị trực thuộc Bộ và chủ đầu tư; thực hiện giám sát, đánh giá
đầu tư; kiểm tra về đấu thầu theo quy định.
6. Công tác quản lý tài sản:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quản lý tài sản
nhà nước tại các đơn vị thuộc Bộ.
b) Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp định mức sử dụng
phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
c) Xây dựng quy hoạch trụ sở làm việc của các đơn vị
thuộc Bộ; phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do các
đơn vị thuộc Bộ quản lý, sử dụng.
d) Thẩm định phương án thuê, xử lý tài sản nhà nước
(điều chuyển, thu hồi, nhượng bán, thanh lý, xác lập sở hữu nhà nước) của các
đơn vị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng; tài sản thuộc các đề tài, dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn tài trợ nước ngoài khi kết thúc.
đ) Thẩm định danh mục, dự toán, kế hoạch đấu thầu
mua sắm, sửa chữa lớn tài sản; phương án giao tài sản nhà nước cho các đơn vị sự
nghiệp công lập theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.
e) Làm đầu mối đăng ký tài sản nhà nước, nhập dữ liệu,
theo dõi, quản lý các tài sản có giá trị lớn của các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ, quản lý cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc chấp
hành chế độ mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tổng hợp báo cáo tình
hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định.
7. Công tác thống kê:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hệ thống chỉ
tiêu thống kê Bộ, ngành; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; chế độ báo cáo thống
kê Bộ, ngành thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng
dẫn, kiểm tra thực hiện chế độ báo cáo thống kê của Bộ, ngành sau khi được ban
hành.
b) Trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục các cuộc điều
tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia được phân công và
các cuộc điều tra thống kê phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành của Bộ, ngành.
c) Xây dựng hệ thống thông tin thống kê Bộ, ngành;
tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến, lưu giữ và công bố
thông tin thống kê của Bộ, ngành theo quy định.
d) Biên soạn Báo cáo thống kê định kỳ, Báo cáo phân
tích thống kê chuyên đề và đột xuất, Niên giám thống kê chuyên ngành hàng năm
và các sản phẩm thông tin thống kê khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thực
hiện các chế độ báo cáo thống kê thuộc lĩnh vực Bộ, ngành quản lý theo quy định.
8. Về quản lý chương trình, dự án hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ:
a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thẩm định,
trình Bộ trưởng quyết định đầu tư các chương trình, dự án có cấu phần đầu tư,
xây dựng sử dụng vốn nước ngoài có vốn đối ứng trong nước thuộc thẩm quyền quyết
định của Bộ; tổ chức quản lý thực hiện chương trình dự án sử dụng vốn nước
ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Tổng hợp, cân đối các nguồn vốn cấp cho các chương
trình, dự án ODA, lập kế hoạch vốn đối ứng, giải ngân hàng năm đối với các chương
trình, dự án ODA do Bộ là cơ quan chủ quản hoặc là chủ chương trình, dự án.
9. Tổng hợp, trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch
phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường thực hiện Chiến lược phát triển
bền vững Việt Nam.
10. Thẩm định, góp ý chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của
các Bộ, ngành, địa phương, các vùng lãnh thổ, các vùng kinh tế trọng điểm đối với
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
11. Tổng hợp, xây dựng trình Bộ trưởng báo cáo định
kỳ và đột xuất về thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ của Bộ; hướng dẫn các đơn vị trực
thuộc Bộ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ
công tác được giao; chủ trì xây dựng báo cáo Chính phủ, Quốc hội về công tác kế
hoạch, tài chính, đầu tư, phát triển bền vững của ngành tài nguyên và môi trường.
12. Tổng hợp, trình Bộ trưởng phê duyệt, điều chỉnh
Chương trình xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật hàng năm, trung hạn và dài hạn
của Bộ; chủ trì thẩm định nội dung các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành
tài nguyên và môi trường.
13. Thẩm định, trình Bộ trưởng phân loại loại hình,
phương án tự chủ tài chính và đổi mới hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, tổ chức
khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ.
14. Xây dựng, tổ chức triển khai phương án sắp xếp,
đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ. Quản
lý việc sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp; giám sát tài chính,
đánh giá hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp có vốn nhà nước.
15. Xây dựng chương trình, kế hoạch cải cách tài chính
công. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải
cách hành chính của Bộ và phân công của Bộ trưởng; chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp
báo cáo về nội dung cải cách tài chính công trong kế hoạch cải cách hành chính
của Bộ.
16. Làm đầu mối của Bộ về công tác kế hoạch, tài
chính và phát triển bền vững trong hoạt động phối hợp liên ngành, liên vùng đối
với các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội; thường trực
Ban chỉ đạo phát triển bền vững ngành tài nguyên và môi trường; làm nhiệm vụ
Văn phòng phát triển bền vững ngành tài nguyên và môi trường, Tổ điều phối phát
triển các vùng kinh tế trọng điểm.
17. Tổ chức thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng
phí; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo chương trình, kế hoạch của
Bộ; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo về nội dung thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí trong sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước tại các đơn vị dự toán trực
thuộc Bộ; phối hợp với Thanh tra Bộ và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm
tra và tổng hợp tình hình thực hiện Luật Thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
18. Tham gia ý kiến bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật đối với Kế toán trưởng hoặc người phụ trách công tác tài chính - kế
toán tại các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng.
19. Tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ công chức, viên chức kế hoạch tài chính ngành tài nguyên và môi trường.
20. Quản lý tổ chức, biên chế, công chức; tài sản
thuộc Vụ theo quy định.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân
công.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và chế độ
làm việc
1. Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính:
a) Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính có Vụ trưởng và
không quá 03 Phó Vụ trưởng.
b) Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nhiệm
vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Vụ; xây dựng
quy chế làm việc và điều hành hoạt động của Vụ; ký các văn bản về chuyên môn,
nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân công
hoặc ủy quyền của Bộ trưởng.
c) Phó Vụ trưởng giúp việc Vụ trưởng, chịu trách
nhiệm trước Vụ trưởng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
2. Các phòng chuyên môn:
a) Phòng Kế hoạch và Thống kê tổng hợp.
b) Phòng Tài chính - Kế toán.
c) Phòng Quản lý đầu tư và tài sản.
Phòng có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng
phòng và các công chức. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Bộ trưởng bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật.
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính được thừa ủy quyền
của Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các
phòng trực thuộc Vụ Kế hoạch - Tài chính sau khi thống nhất với Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính làm việc theo chế độ kết
hợp tổ chức phòng với chế độ chuyên viên. Vụ trưởng phân công nhiệm vụ đối với
công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký, thay thế các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường số
1836/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch và số 1868/QĐ-BTNMT ngày 02 tháng 10 năm 2013
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Khoản 2, Điều 4;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;
- Ban cán sự đảng Bộ;
- Đảng ủy Bộ;
- Đảng ủy khối cơ sở Bộ TN&MT tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Công đoàn Bộ; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ; Hội Cựu chiến binh cơ quan Bộ;
- Lưu: VT, TTCB. QH(70).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Hà
|