|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1932/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 07 tháng 8 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN THU
GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật
Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về
quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16
tháng 5 năm 2016 liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng
dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau
sử dụng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại
Tờ trình số 652/TTr-STNMT ngày 03 tháng 8 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn thu gom, vận
chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa
bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện,
thành phố; Chủ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- TT HĐND tỉnh
(b/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các huyện ủy, thành ủy (phối
hợp chỉ đạo);
- Đ/c CVP;
- Lưu: VT, HS, Biên KT. 50 bản.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hải
|
HƯỚNG DẪN
THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ
LÝ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 1932/QĐ-UBND ngày
07/8/2018 của UBND tỉnh Sơn La)
Thực hiện: Nghị định số
38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải;
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về quản lý chất thải nguy hại.
Thông tư liên tịch số
05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 liên bộ: Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn - Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thu gom,
vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại
Tờ trình số 652/TTr-STNMT ngày 03 tháng 8 năm 2018. UBND tỉnh
Sơn La hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo
vệ thực vật (sau đây viết tắt là BVTV) sau sử dụng trên địa bàn tỉnh
Sơn La, cụ thể như sau:
I.
PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Phạm vi áp dụng
Văn bản này hướng dẫn
các tổ chức cá nhân thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói
thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể hóa
quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường; Thông tư số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5
năm 2016 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
2. Một số khái niệm
- Chất thải nguy hại:
là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn
mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác; bao gói thuốc bảo vệ thực
vật sau sử dụng là chất thải nguy hại;
- Chủ nguồn thải chất
thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH) là các tổ chức, cá nhân có bao gói
thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thải bỏ;
- Thu gom để chỉ hoạt
động lấy bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng từ nhiều nơi và tập
trung lại bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng đã được xây
dựng;
- Bể chứa là thiết bị
lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng;
- Vận chuyển để chỉ việc
mang, chuyển bao gói thuốc BVTV sau sử dụng từ bể chứa bao gói thuốc BVTV
sau sử dụng đến khu lưu chứa bằng phương tiện vận chuyển;
- Khu vực lưu chứa là
khu vực tiếp nhận và lưu chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng từ các bể chứa;
- Vận chuyển - xử lý để
chỉ hoạt động của đơn vị có chức năng và giấy phép xử lý CTNH trong việc vận
chuyển bao gói thuốc BVTV sau sử dụng từ khu lưu chứa (hoặc bể chứa) đến
nơi xử lý và hoạt động xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng;
- Đơn vị đứng
tên đăng ký chủ nguồn thải CTNH là cơ quan đầu mối để đại diện đăng ký
chung đối với cơ sở phát sinh bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh
(tại Điểm 1, Mục IV, Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh
đã giao Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật);
- Chứng từ chất thải
nguy hại: Là chứng từ gồm nhiều liên để thực hiện việc giao nhận giữa đơn vị
giao CTNH, chủ nguồn thải CTNH, đơn vị vận chuyển, chủ xử lý và Sở Tài nguyên
và Môi trường; chứng từ CTNH do đơn vị xử lý CTNH phát hành; mẫu chứng từ CTNH
được quy định tại Phụ lục số 03, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
II.
THU GOM BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG
1. Thu gom bao gói
thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
- Đối tượng thu gom: Tổ
chức, cá nhân (hộ gia đình, hợp tác xã, đơn vị dịch vụ hoặc các tổ chức đoàn thể,
xã hội tham gia phong trào thu gom) sử dụng thuốc BVTV có phát sinh bao gói bao
gói thuốc BVTV sau sử dụng;
- Thời điểm thu gom:
Khi phát sinh bao gói bao gói thuốc BVTV sau sử dụng hoặc đối với bao gói đã thải
ra môi trường nhưng chưa được thu gom;
- Trang bị bảo hộ lao
động và dụng cụ thu gom: Găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ, ủng cao su và
các phương tiện, vật tư cần thiết khác phục vụ việc thu gom;
Trường hợp tổ chức
đoàn thể, xã hội tham gia phong trào thu gom: ngoài các trang bị trên cần có
bao bì chứa để thu gom.
- Yêu cầu kỹ thuật đối
với bao bì: Có thể bằng vỏ cứng hoặc vỏ mềm; bảo đảm lưu giữ an toàn chất thải,
không bị hư hỏng, rách vỡ; bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy
kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi;
- Quá trình thu gom
bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cần thực hiện các biện pháp an toàn lao động
trong quá trình thu gom;
- Địa điểm tập kết: Là
các bể chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng đã được xây dựng.
III.
LƯU GIỮ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG
1. Lưu giữ bao gói thuốc
BVTV sau sử dụng tại bể chứa
- Đơn vị quản lý bể chứa:
do UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường lựa chọn;
- Trách nhiệm của đơn
vị quản lý bể chứa: Quản lý bể chứa và chất thải lưu giữ đảm bảo môi trường; trực
tiếp thu gom; tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân thu gom bao gói bao
gói thuốc BVTV sau sử dụng; tiếp nhận bao gói bao gói thuốc BVTV sau sử dụng; lập
hồ sơ theo chất thải;
- Yêu cầu đối với bể
chứa phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật không phát tán chất thải ra bên ngoài; (chi
tiết yêu cầu bể chứa theo Phụ lục số 01 kèm theo)
- Việc đóng gói bao
gói thuốc BVTV sau sử dụng phục vụ vận chuyển về khu lưu chứa hoặc bàn giao cho
đơn vị xử lý phải sử dụng các bao bì có yêu cầu kỹ thuật: Có thể bằng vỏ cứng
hoặc vỏ mềm; bảo đảm lưu giữ an toàn chất thải, không bị hư hỏng, rách vỡ; bao
bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò
rỉ hoặc bay hơi;
- Hồ sơ thực hiện
trong quá trình chuyển giao: Sổ theo dõi giao nhận (thể hiện được thời gian
giao nhận, khối lượng giao nhận, cán bộ giao nhận, tình trạng giao nhận, ký nhận
giữa bên giao và bên nhận). (Mẫu sổ theo dõi tại Phụ lục số 02 kèm theo)
2. Lưu giữ bao gói thuốc
bảo vệ thực vật sau sử dụng tại khu lưu chứa
- Đơn vị quản lý khu
khu vực lưu chứa: Là đơn vị đầu mối, đứng tên đăng ký chủ nguồn thải CTNH (Chi
cục trồng trọt và bảo vệ thực vật được sở Nông nghiệp và PTNT).
- Trách nhiệm của đơn
vị quản lý khu lưu chứa: Quản lý khu vực lưu chứa và chất thải lưu giữ đảm bảo
môi trường; tiếp nhận bao gói bao gói thuốc BVTV sau sử dụng do đơn vị quản lý
bể chứa chuyển đến; lập hồ sơ theo dõi bao gói bao gói thuốc bảo vệ thực vật
sau sử dụng;
- Yêu cầu đối với khu
lưu chứa phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về môi trường; (chi tiết yêu cầu khu
lưu chứa theo Phụ lục số 03 kèm theo).
- Hồ sơ thực hiện
trong quá trình chuyển giao: sổ theo dõi giao nhận theo mẫu tại Phụ lục số 02.
IV.
VẬN CHUYỂN BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
Bao gói thuốc BVTV sau
sử dụng đã được lưu giữ tại bể chứa có thể được vận chuyển về khu lưu chứa hoặc
chuyển giao trực tiếp cho đơn vị có chức năng xử lý.
1. Việc vận chuyển và
giao bao gói thuốc BVTV sau sử dụng từ bể chứa đến khu lưu chứa
- Đơn vị quản lý bể chứa
chịu trách nhiệm vận chuyển bao gói thuốc BVTV sau sử dụng từ bể chứa đến khu
lưu chứa và bàn giao cho đơn vị quản lý khu lưu chứa;
- Việc đóng gói bao
gói thuốc BVTV sau sử dụng phục vụ vận chuyển về khu lưu chứa hoặc bàn giao cho
đơn vị xử lý sử dụng các bao bì có yêu cầu kỹ thuật: Có thể bằng vỏ cứng hoặc vỏ
mềm; bảo đảm lưu giữ an toàn chất thải, không bị hư hỏng, rách vỡ; bao bì mềm
được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc
bay hơi;
- Định kỳ vận chuyển:
tối thiểu 06 tháng/lần;
- Yêu cầu trong quá
trình vận chuyển: Có trang thiết bị bảo hộ lao động đảm bảo (khẩu trang chống độc;
ủng cao su; quần áo, mũ bảo hộ lao động, hộp thuốc y tế..);
- Hồ sơ thực hiện
trong quá trình chuyển giao: Sổ theo dõi giao nhận theo mẫu tại Phụ lục số 02.
2. Việc chuyển giao
bao gói thuốc BVTV từ bể chứa cho đơn vị xử lý
- Đơn vị quản lý
bể chứa chịu trách nhiệm chuyển giao bao gói thuốc BVTV sau sử dụng cho đơn vị
xử lý theo yêu cầu của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (là đơn vị đại diện
đăng ký chủ nguồn thải);
- Việc đóng gói bao
gói thuốc BVTV sau sử dụng phục vụ chuyển giao cho đơn vị xử lý sử dụng các bao
bì có yêu cầu kỹ thuật: Có thể bằng vỏ cứng hoặc vỏ mềm; bảo đảm lưu giữ an
toàn chất thải, không bị hư hỏng, rách vỡ; bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng
có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi;
- Yêu cầu trong quá
trình chuyển giao: Có trang thiết bị bảo hộ lao động đảm bảo (khẩu trang chống
độc; ủng cao su; quần áo, mũ bảo hộ lao động, hộp thuốc y tế..);
- Hồ sơ thực hiện
trong quá trình chuyển giao: Sổ theo dõi giao nhận theo mẫu tại Phụ lục số 02.
3. Việc vận chuyển bao
gói thuốc BVTV từ bể chứa (hoặc khu lưu chứa) đến cơ sở xử lý
- Việc vận chuyển, xử
lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng được thực hiện thông qua hợp đồng giữa chủ
nguồn thải chất thải nguy hại (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) với cơ
quan xử lý chất thải nguy hại (được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép xử
lý chất thải nguy hại);
- Trách nhiệm của cơ
quan cơ quan xử lý chất thải nguy hại (yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý liên
quan đến các điều kiện cấp phép; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ
xử lý) thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT
ngày 30 tháng 6 năm 2015 và các quy định tại Giấy phép xử lý CTNH được Bộ Tài
nguyên và Môi trường cấp;
- Hồ sơ thực hiện
trong quá trình chuyển giao: Hợp đồng xử lý CTNH và chứng từ chất thải nguy hại.
V.
VIỆC THU GOM, LƯU GIỮ, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP SẢN
XUẤT CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP CÓ PHÁT SINH BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
TRONG
- Tổ chức thu gom bao
gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trong địa bàn quản lý của doanh nghiệp;
- Ký hợp đồng
chuyển giao bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng với đơn vị có giấy phép xử
lý chất thải nguy hại để xử lý;
- Thực hiện trách nhiệm
của chủ nguồn thải theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT (chi tiết tại
Phụ lục số 04 kèm theo);
- Trả chi phí cho việc
xây dựng bể chứa, thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật
sau sử dụng (yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng bể chứa thực hiện theo Phụ
lục số 01 kèm theo);
- Lập hồ sơ giao
nhận khi chuyển giao bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng với đơn vị có
giấy phép xử lý chất thải nguy hại để xử lý (Mẫu sổ giao nhận bao gói
thuốc BVTV sau sử dụng chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo);
- Lập và nộp báo
cáo quản lý CTNH định kỳ hàng năm theo quy định trách nhiệm của chủ
nguồn thải (Báo cáo quản lý CTNH định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 (A) ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT và nộp Sở Tài nguyên và Môi trường
trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo).
VI.
ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CTNH ĐỐI VỚI BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
- Đơn vị Đăng ký chủ
nguồn thải CTNH đối với bao gói thuốc BVTV sau sử dụng: Chi cục trồng trọt và bảo
vệ thực vật.
- Việc Đăng ký chủ nguồn
thải CTNH và xin cấp lại sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại: Hồ sơ đăng ký,
trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện theo Thủ tục hành chính số 37 và số 38
ban hành kèm theo Quyết định số 840/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2017 của UBND tỉnh
Sơn La về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp CTNH phát
sinh hàng năm với tổng số lượng không quá 600 kg (trừ trường hợp CTNH thuộc
danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ POP theo quy định tại Công ước
Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ) không phải lập hồ sơ đăng ký
chủ nguồn thải CTNH mà chỉ phải đăng ký bằng báo cáo quản lý CTNH định kỳ;
- Chi tiết trách nhiệm
của chủ nguồn thải CTNH tại Phụ lục số 04.
- Việc chuyển giao bao
gói thuốc BVTV sau sử dụng được thực hiện thông qua hợp đồng giữa chủ nguồn thải
CTNH (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) với cơ quan xử lý chất thải nguy hại
(được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại).
VII.
VIỆC XỬ LÝ BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG CỦA ĐƠN VỊ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XỬ LÝ
- Việc xử lý bao gói
thuốc BVTV sau sử dụng được thực hiện thông qua hợp đồng giữa đơn vị có chức
năng xử lý (được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép xử lý CTNH) với chủ
nguồn thải CTNH (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật);
- Trách nhiệm của đơn
vị được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại thực hiện theo quy định tại Điều
8, Điều 9, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 và các quy định
tại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.
VIII.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện, thành phố, Đơn vị quản lý bể chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng,
Chủ nguồn thải chất thải nguy hại căn cứ Hướng dẫn này để thực hiện.
Trong quá trình
thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc hoặc chưa hợp lý đề nghị phản
ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để
kịp thời điều chỉnh, hướng dẫn cho phù hợp./.
Phụ lục số 01
YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA BỂ CHỨA
BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
1. Đặt tại các vị trí
thích hợp, dễ nhận biết ven đường, trục giao thông nội đồng, bờ ruộng lớn;
không bị ngập lụt, gần Điểm pha chế thuốc trước khi đem đi phun rải để thuận tiện
cho việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; không làm ảnh hưởng
đến nguồn nước sinh hoạt, khu dân cư, giao thông và mỹ quan nông thôn;
2. Làm bằng vật liệu bền
chắc, có khả năng chống ăn mòn, không bị rò rỉ, không phản ứng hóa học với chất
thải chứa bên trong; có khả năng chống thấm, không thẩm thấu chất thải ra bên
ngoài; đảm bảo không bị gió, nước làm xê dịch;
3. Có hình ống hoặc
hình khối chữ nhật phù hợp với địa Điểm đặt bể chứa, thuận tiện cho việc di
chuyển. Dung tích bể chứa Khoảng 0,5 - 01 m3, có nắp đậy kín.
Nắp bể chắc chắn,
không bị gió, mưa làm xê dịch và rộng hơn thành bể tối thiểu 05 cm để tránh nước
mưa chảy vào; bên thành đứng của bể chứa có ô cửa nhỏ gần nắp đậy có thể đóng mở
dễ dàng; bể có chiều cao thích hợp để phòng ngừa nước lũ tràn vào bên trong;
4. Bên ngoài bể chứa
có ghi dòng chữ “Bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng” và biểu tượng
cảnh báo nguy hiểm theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về Chất thải nguy hại
- Dấu hiệu cảnh báo;
5. Tùy thuộc vào đặc
điểm cây trồng và mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, số lượng bể chứa phải đảm
bảo chứa đựng hết bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trong vùng đất canh
tác. Nhưng tối thiểu phải có 01 bể chứa trên diện tích 03 ha đất canh tác cây
trồng hàng năm hoặc 10 ha đất canh tác cây trồng lâu năm có sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật.
Phụ lục số 02
MẪU SỔ THEO DÕI GIAO NHẬN
BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN……
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ….
SỔ THEO DÕI GIAO NHẬN
BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
Địa điểm bể chứa:……………………………………………….
Tên tổ chức quản lý
bể chứa:…………………………………..
SỔ THEO DÕI
GIAO NHẬN BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
|
STT
|
Số lượng
(bao)
|
Khối lượng tổng số (kg)
|
Tình trạng bảo quản
|
Thời gian giao nhận (giờ, ngày, tháng, năm)
|
Bên giao
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Bên nhận
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 03
YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA KHU
LƯU CHỨA BAO GÓI THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG
1. Bố trí tại địa
Điểm xa khu dân cư, nguồn nước, chợ, bệnh viện, trường học và đảm bảo các yêu cầu
khác về bảo vệ môi trường.
Khu vực lưu chứa phải
kín, không bị khuyếch tán mùi ra bên ngoài, có độ cao nền đảm bảo không bị ngập
lụt, thiết kế tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, có mái che kín nắng,
mưa cho toàn bộ khu vực lưu chứa bằng vật liệu không cháy, có biện pháp hoặc
thiết kế hạn chế gió trực tiếp vào bên trong, có rãnh thu chất lỏng về một hố
ga thấp hơn sàn để đảm bảo không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi vệ sinh,
chữa cháy hoặc sự cố rò rỉ. Mặt sàn, hố ga trong khu vực lưu chứa được làm bằng
vật liệu chống thấm;
2. Bên ngoài khu vực
lưu chứa có ghi dòng chữ “Khu vực lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử
dụng (tên địa phương)” và biểu tượng cảnh báo nguy hiểm theo Tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 6707:2009 về Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo;
3. Bao gói thuốc bảo vệ
thực vật sau sử dụng tại khu vực lưu chứa được đóng gói cẩn thận trong bao bì
chuyên dụng có khả năng chịu được va chạm, chống được sự ăn mòn, không bị gỉ,
không phản ứng hóa học với thuốc bảo vệ thực vật chứa bên trong, có khả năng chống
thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ; phải được xếp cách tường bao quanh của khu vực lưu
chứa ít nhất 50 cm, không cao quá 300 cm, có lối đi chính thẳng hàng và rộng ít
nhất 150 cm;
4. Đảm bảo không để
rơi vãi, phát tán bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trong quá trình tập
kết từ các bể chứa đến khu vực lưu chứa.
Phụ lục số 04
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ NGUỒN
THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI
1. Trách nhiệm của chủ
nguồn thải chất thải nguy hại (quy định tại Điều 7, Nghị định số
38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015)
1.1. Đăng ký với Sở
Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại theo quy định
tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
1.2. Có biện pháp giảm
thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân
loại, xác định số lượng chất thải nguy hại
phải báo cáo và quản lý.
1.3. Có khu vực lưu giữ
tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc
thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
1.4. Trường hợp không
tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải
nguy hại tại cơ sở, chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải ký hợp đồng để chuyển
giao chất thải nguy hại với tổ chức, cá
nhân có giấy phép phù hợp.
1.5. Chủ nguồn thải chất
thải nguy hại có trách nhiệm định kỳ 06 (sáu) tháng báo cáo về việc lưu giữ chất
thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo quản
lý chất thải nguy hại định kỳ khi chưa chuyển giao được trong các trường hợp sau:
a) Chưa có phương án vận
chuyển, xử lý khả thi;
b) Chưa tìm được chủ xử
lý chất thải nguy hại phù hợp.
1.6. Lập, sử dụng, lưu
trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại
(định kỳ và đột xuất) và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản
lý chất thải nguy hại theo quy định.
1.7. Khi chấm dứt hoạt
động phát sinh chất thải nguy hại, phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tài
nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại trong thời gian
không quá 06 (sáu) tháng.
2. Yêu cầu kỹ thuật,
quy trình quản lý (quy định từ Khoản 2 đến Khoản 9, Điều 7, Thông tư số
36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015).
2.1. Chủ nguồn thải
CTNH thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
38/2015/NĐ-CP với các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định từ Khoản 2 đến
Khoản 9 Điều này.
2.2. Bố trí khu vực
lưu giữ CTNH; lưu giữ CTNH trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại Phụ lục số 02 (A) ban hành
kèm theo Thông tư này.
2.3. Yêu cầu khi chuyển
giao CTNH
a) Chỉ ký hợp đồng
chuyển giao CTNH với các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý CTNH hoặc Giấy
phép quản lý CTNH phù hợp;
b) Khi có nhu cầu xuất
khẩu CTNH để xử lý ở nước ngoài, chủ nguồn thải CTNH phải tuân thủ Công ước
Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các CTNH và việc tiêu huỷ chúng
(sau đây gọi tắt là Công ước Basel) theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.
2.4. Sử dụng chứng từ
CTNH mỗi lần chuyển giao CTNH theo quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo
Thông tư này, trừ các trường hợp sau:
a) Tự tái sử dụng, sơ
chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong khuôn viên cơ
sở;
b) Trường hợp quy định
tại Khoản 4 Điều 24 Thông tư này.
2.5. Sau thời hạn 06
(sáu) tháng kể từ ngày chuyển giao CTNH, nếu không nhận được hai liên cuối cùng
của chứng từ CTNH mà không có lý do hợp lý bằng văn bản từ phía tổ chức, cá
nhân tiếp nhận CTNH thì chủ nguồn thải CTNH báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường
hoặc Tổng cục Môi trường để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
2.6. Lập và nộp các
báo cáo
a) Báo cáo quản lý
CTNH định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 (A) ban hành kèm theo Thông tư
này và nộp Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp
theo.
Trường hợp quy định tại
Điểm a Khoản 3 Điều 12 Thông tư này, chủ nguồn thải CTNH chỉ báo cáo một lần
trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày chấm dứt hoạt động;
b) Báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.7. Lưu trữ với thời
hạn 05 (năm) năm tất cả các liên chứng từ CTNH đã sử dụng, báo cáo quản lý CTNH
và các hồ sơ, tài liệu liên quan để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được
yêu cầu.
2.8. Áp dụng đồng thời
việc kê khai chứng từ CTNH và báo cáo quản lý CTNH trực tuyến trên hệ thống
thông tin của Tổng cục Môi trường hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng
văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
2.9. Trường hợp tự tái
sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH thì phải
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục số 02 (A)
ban hành kèm theo Thông tư này và đăng ký trong Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.