|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1066/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 31
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG
SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Căn cứ Quyết định số
3339/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 217/TTr-SoNNMT ngày 29 tháng 8 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực Địa chất và
khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai (Danh mục thủ tục hành chính đính kèm). Cụ thể:
1. Cấp tỉnh
- Ban hành mới 35 thủ tục hành
chính.
- Bãi bỏ 23 thủ tục hành chính
ban hành kèm theo Quyết định số 1286/QĐ-UBND ngày 23/4/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục hành chính trong
lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông
nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Cấp xã
Ban hành mới 02 thủ tục hành
chính.
Trường hợp thủ tục hành chính
công bố tại Quyết định này đã được cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền
ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng theo
văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định số 1286/QĐ-UBND ngày 23/4/2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã và các cơ
quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục thủ
tục hành chính này tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử của đơn
vị; triển khai tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính cho người dân theo quy
định tại Quyết định này.
Sở Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được công bố
tại Quyết định này làm cơ sở để Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện
cấu hình, cập nhật quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.
Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật nội dung thủ tục
hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan,
đơn vị liên quan thực hiện cập nhật, cấu hình nội dung các thủ tục hành chính
sửa đổi, bổ sung được công bố theo Quyết định này trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh. Thực hiện tích hợp, kết nối dịch vụ
công trực tuyến đủ điều kiện trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh theo quy định.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến
kiểm thử để đồng bộ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND;
- Trung tâm kinh doanh VNPT (1022);
- Lưu: VT, KTN, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HOÁ LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2025 của
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú[1]
|
|
I
|
CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.014260
|
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để
xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
|
30 ngày làm việc
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không có
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
2
|
1.014261
|
Cấp Giấy phép thăm dò khoáng
sản
|
80 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
3
|
1.014262
|
Cấp lại giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
40 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không có
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ - Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
4
|
1.014263
|
Gia hạn giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
30 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
5
|
1.014264
|
Điều chỉnh giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
- Trường hợp tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thay đổi tên gọi: 17 ngày làm việc
- Trường hợp trả lại một phần
diện tích khu vực thăm dò khoáng sản: 30 ngày làm việc (trường hợp phải bổ
sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 25
ngày)
- Trường hợp một phần diện
tích thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: 15 ngày làm việc cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
6
|
1.014268
|
Trả lại giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
30 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
7
|
1.014271
|
Chấp thuận chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản
|
30 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
8
|
1.014273
|
Thăm dò bổ sung để nâng cấp
tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
|
Không quá 30 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
9
|
1.014257
|
Cấp giấy phép khai thác
khoáng sản
|
70 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
(1) Giấy phép khai thác cát,
sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m3/năm, mức thu là 1.000.000 đồng/01 giấy phép
- Có công suất khai thác từ
5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép
- Có công suất khai thác trên
10.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy
phép
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 80.000.000 đồng/01 giấy phép
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 100.000.000 đồng/01 giấy phép
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép
- Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 60.000.000 đồng/01 giấy phép (8)
Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
10
|
1.014265
|
Cấp lại giấy phép khai thác
khoáng sản
|
70 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không có
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
|
|
11
|
1.014266
|
Gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản
|
40 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện
tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
(1) Giấy phép khai thác cát,
sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép
- Có công suất khai thác từ
5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép
- Có công suất khai thác trên
10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác
dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy
phép
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép
- Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
12
|
1.014267
|
Điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản
|
- Trường hợp tổ chức, cá nhân
đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh trữ lượng khoáng sản
được phép khai thác; tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay đổi, bổ sung
phương pháp khai thác; trả lại một phần diện tích khai thác; một phần diện
tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm: 40 ngày làm việc (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm
tối đa 25 ngày
- Trường hợp tổ chức, cá nhân
đề nghị điều chỉnh thay đổi tên gọi hoặc điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc
khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý
hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng
sản đã được phê duyệt, công nhận; thời hạn không quá 15 ngày làm việc
- Trường hợp một phần diện
tích khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có quyết định
điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
một phần diện tích khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản
hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
13
|
1.014269
|
Trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản
|
Không quá 40 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
14
|
1.014270
|
Chấp thuận chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản
|
40 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
(1) Giấy phép khai thác cát,
sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép
- Có công suất khai thác từ
5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép
- Có công suất khai thác trên
10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy
phép
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép
- Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
15
|
1.014272
|
Cấp đổi giấy phép khai thác
khoáng sản
|
- Trường hợp cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản: không quá 70 ngày làm việc (trường hợp phải bổ
sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 25 ngày
- Trường hợp cấp đổi giấy phép
khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản: không quá 40 ngày làm việc (trường hợp phải bổ sung,
chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 25 ngày
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử
thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
i) Trường hợp cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản kết hợp với cấp lại lại hoặc điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản: Không quy định
ii) Trường hợp cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
thì mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định
tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ
thể:
(1) Giấy phép khai thác cát,
sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép
- Có công suất khai thác từ
5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép
- Có công suất khai thác trên
10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác
từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép
- Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
|
16
|
1.014274
|
Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản
|
65 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện
tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
17
|
1.014276
|
Điều chỉnh nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
|
65 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 25 ngày
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện
tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
|
18
|
1.014277
|
Chấp thuận phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản
|
30 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 10 ngày
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện
tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
|
19
|
1.014278
|
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng
sản
|
50 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 15 ngày
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
04/2016/TT-BKHCN ngày 04/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
|
20
|
1.014295
|
Quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản
|
- Trong vòng 90 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp
lệ đối với trường hợp:
(1) Quyết toán theo định kỳ 5
năm một lần
(2) Quyết toán khi gia hạn, điều
chỉnh, cấp lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản
(3) Quyết toán khi đóng cửa
mỏ, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép
khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực
- Trước ngày 31/12/2026 đối
với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu
giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định của Luật Địa chất và
khoáng sản và được xác định theo trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai
thác, thu hồi tính đến ngày 30/6/2025
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
21
|
1.014279
|
Cấp Giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản
|
30 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 10 ngày
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Mức
thu lệ phí cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là 5.000.000 đồng/01
giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP
ngày 03/3/2021 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
22
|
1.014280
|
Gia hạn Giấy phép tận thu
khoáng sản
|
18 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 05 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Mức
thu lệ phí cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (gia hạn) là 2.500.000
đồng/01 giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
23
|
|
Điều chỉnh Giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản
|
- Trường hợp tổ chức, cá nhân
đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh khối lượng khoáng sản;
tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại
một phần diện tích khai thác; một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; bổ sung
khai thác khoáng sản đi kèm: Không quá 18 ngày làm việc
- Trường hợp tổ chức, cá nhân
đề nghị điều chỉnh thay đổi tên tổ chức, cá nhân: Không quá 09 ngày làm việc
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
24
|
1.014282
|
Trả lại Giấy phép tận thu
khoáng sản
|
18 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 05 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
25
|
1.014283
|
Chấp thuận chuyển nhượng
quyền khai thác tận thu khoáng sản
|
18 ngày làm việc (trường hợp
phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối
đa 05 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Mức
thu lệ phí cấp lại Giấy phép khai thác khoáng sản khi chuyển nhượng quyền
khai thác tận thu khoáng sản là 2.500.000 đồng/01 giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ
Tài chính
|
|
|
26
|
1.014256
|
Xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản
|
47 ngày làm việc (không tính
thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ trong trường
hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu
hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
27
|
1.014285
|
Cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
|
- Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản Không quá 30 ngày
làm việc (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có
thể kéo dài thêm tối đa 05 ngày)
- Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản Không quá 15 ngày
làm việc (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có
thể kéo dài thêm tối đa 03 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Giấy
phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối:
(1) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công
suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên
và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công
suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác
cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 20.000.000
đồng/01 giấy phép
(3) Khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối, mức thu
là 30.000.000 đồng/01 giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
28
|
1.014286
|
Gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
|
- Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản Không quá 25
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ) (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa
hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 05 ngày)
- Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản Không quá 13
ngày làm việc, (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải
quyết có thể kéo dài thêm tối đa 03 ngày)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Giấy
phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối:
(1) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công
suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên
và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công
suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác
cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000
đồng/01 giấy phép
(3) Khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối, mức thu
là 15.000.000 đồng/01 giấy phép
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
|
29
|
1.014287
|
Điều chỉnh nội dung giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV
|
- đối với tổ chức, cá nhân
thực hiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản: 25 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ
chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ).
- Đối với tổ chức, cá nhân
thực hiện hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản: 13 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ
chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ).
- Trường hợp tổ chức, cá nhân
đề nghị điều chỉnh công suất khai thác trong nội dung giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV: 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính
thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ).
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
30
|
1.014288
|
Trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
|
27 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong
trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không có
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
31
|
1.014289
|
Chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản
|
09 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong
trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
32
|
1.014290
|
Xác nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
|
17 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong
trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
33
|
1.014291
|
Bổ sung khối lượng công tác
thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
|
15 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ.
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
34
|
1.014292
|
Chấp thuận thăm dò khoáng sản
tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV
|
40 ngày kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ.
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
|
|
|
35
|
1.014293
|
Chấp thuận khai thác khoáng
sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV
|
40 ngày kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ.
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
|
|
|
II
|
CẤP XÃ
|
|
|
1
|
1.014258
|
Xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản
|
47 ngày làm việc (không tính
thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ trong trường
hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu
hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện)
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công cơ quan chuyên môn tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
2
|
1.014259
|
Quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản
|
Không quá 90 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ
đối với các trường hợp:
(1) Quyết toán theo định kỳ 5
năm một lần
(2) Quyết toán khi gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản
(3) Quyết toán khi đóng cửa
mỏ, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép
khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực
|
Nộp hồ sơ: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tư số
38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|