|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
|
Thực hiện khoản 9 phần E Điều 1 Quyết
định số 12/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án “Xác định thiệt hại, thực hiện bồi thường, hỗ trợ; khôi phục sản xuất và
đảm bảo an sinh xã hội cho người dân bị ảnh hưởng do sự cố môi trường biển tại
các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế”, sau khi có ý kiến của
Bộ Tài chính tại công văn số 7057/BTC-HCSN ngày 30 tháng 5 năm 2017, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp,
hỗ trợ tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng như sau:
Phần l
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP
I. HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ
CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
1. Đối tượng
Người học thuộc hộ gia đình có cá nhân có tên trong
danh sách bị thiệt hại do sự cố môi trường biển được Ủy ban nhân dân cấp huyện
phê duyệt (sau đây gọi tắt là hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố môi trường biển)
có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tham gia khóa đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo
dưới 03 tháng nhập học trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến ngày 31
tháng 12 năm 2018;
b) Chưa được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo
dưới 03 tháng theo các chính sách khác của Nhà nước trong thời gian từ ngày 01
tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, trừ trường hợp bị mất việc làm
theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC
ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng
kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;
c) Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp chứng chỉ
sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo trong thời gian từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2017
đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.
Trường hợp người học tham gia khóa đào tạo trong thời
gian trên nhưng đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 chưa hoàn thành khóa đào tạo thì
được tiếp tục hỗ trợ chi phí đào tạo, tiền ăn, tiền đi lại đến khi kết thúc
khóa học. Thời gian hỗ trợ tối đa kể từ ngày nhập học đến khi kết thúc khóa học
là 12 tháng.
2. Mức hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ chi phí đào tạo:
- Mức tối đa 6 triệu đồng/người/khóa học.
+ Trường hợp chi phí đào tạo lớn hơn 6 triệu đồng,
thì người học tự chi trả phần kinh phí chênh lệch cho cơ sở đào tạo;
+ Trường hợp chi phí đào tạo bằng hoặc thấp hơn 6
triệu đồng, thì người học được hỗ trợ chi phí đào tạo theo số chi thực tế.
- Chi phí đào tạo một khóa học do cơ sở đào tạo
tính toán, quy định cụ thể theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị
định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về
cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 -
2016 đến năm học 2020 - 2021 và công khai khi tuyển sinh.
Nếu cơ sở đào tạo thực hiện hợp đồng đặt hàng đào tạo
của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì chi phí đào tạo là đơn giá đặt hàng do Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại các Khoản 3, 4 Điều 9
và Điều 10 Thông tư số 152/2016/TT-BTC.
b) Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực
học.
c) Mức hỗ trợ tiền đi lại: 300.000 đồng/người/khóa
học, nếu địa điểm đào tạo cách xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
a) Người học
- Nộp cho cơ sở đào tạo bản sao giấy xác nhận người
thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố môi trường biển theo mẫu số 1 kèm theo Công văn này.
- Tham gia khóa đào tạo nghề do cơ sở đào tạo tổ chức
theo quy định.
- Trực tiếp nhận tiền ăn, tiền đi lại theo mức quy
định tại cơ sở đào tạo trong quá trình học theo hướng dẫn tại các điểm b và c
khoản 2 Mục I Phần I Công văn này.
b) Cơ sở đào tạo
- Tổng hợp nhu cầu đăng ký đào tạo nghề nghiệp của
người học thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố môi trường biển; xây dựng kế
hoạch và dự toán gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người học đăng
ký hộ khẩu thường trú.
- Thực hiện việc tuyển sinh và tổ chức đào tạo
trình độ sơ cấp theo quy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo
sơ cấp hoặc đào tạo dưới 03 tháng theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định về đào tạo thường xuyên.
- Tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định
tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC để tổ chức đào tạo và thực hiện chi trả hỗ trợ
tiền ăn, tiền đi lại cho người học trong quá trình học theo hướng dẫn tại điểm
b và c khoản 2 Mục I Phần I Công văn này.
c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được kế hoạch và dự toán hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho người học thuộc hộ gia
đình bị thiệt hại do sự cố môi trường biển của cơ sở đào tạo, Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thực hiện
và tạm ứng kinh phí cho cơ sở đào tạo để tổ chức đào tạo, chi trả hỗ trợ tiền
ăn, tiền đi lại cho người học.
Trường hợp có nhiều người học đăng ký cùng ngành,
nghề đào tạo và đủ số lượng để mở lớp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thực hiện và tạm ứng kinh phí cho cơ
sở đào tạo để tổ chức đào tạo, chi trả hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho người học
hoặc thực hiện đặt hàng đào tạo theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC.
- Thực hiện quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí đào
tạo, tiền ăn, tiền đi lại cho người học với cơ sở đào tạo và cơ quan tài chính
cùng cấp theo số người thực học hoặc theo hợp đồng đặt hàng đào tạo.
II. HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ
TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG
1. Đối tượng
Người học thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố
môi trường biển, tham gia khóa đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, chưa được
hỗ trợ học phí đào tạo theo các chính sách khác của Nhà nước trong thời gian từ
tháng 4 năm 2016 đến khi kết thúc khóa học.
2. Mức hỗ trợ
Hỗ trợ học phí cho một khóa đào tạo: Mức tối thiểu
bằng mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường
xuyên và chi đầu tư; mức tối đa không vượt quá mức trần học phí đối với các
chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục
công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, cụ thể:
a) Mức tối thiểu tương ứng với từng nhóm ngành, nghề
và năm học như sau:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học
sinh, sinh viên
|
NHÓM NGÀNH, NGHỀ
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
|
Trung cấp
|
Cao đẳng
|
Trung cấp
|
Cao đẳng
|
|
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
|
470
|
540
|
520
|
590
|
|
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục
thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
|
550
|
630
|
610
|
700
|
|
Y dược
|
680
|
780
|
750
|
860
|
b) Mức tối đa tương ứng với từng nhóm ngành, nghề
và năm học như sau:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học
sinh, sinh viên
|
NHÓM NGÀNH, NGHỀ
|
Từ năm học
2015-2016 đến năm học 2017-2018
|
|
Trung cấp
|
Cao đẳng
|
|
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
|
1.225
|
1.400
|
|
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục
thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
|
1.435
|
1.640
|
|
Y dược
|
3.080
|
3.520
|
3. Thời gian hỗ trợ
a) Đối với người học nhập học trong thời gian từ
tháng 4 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, thì được hỗ trợ học phí từ ngày
nhập học đến khi kết thúc khóa học.
b) Đối với người học nhập học trước tháng 4 năm
2016 thì được hỗ trợ học phí từ tháng 4 năm 2016 đến khi kết thúc khóa học.
4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
a) Người học nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học phí tại
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, hồ sơ
bao gồm:
- Bản sao giấy xác nhận người thuộc hộ gia đình bị thiệt
hại do sự cố môi trường biển theo mẫu số 01 kèm
theo Công văn này;
- Đơn đề nghị cấp tiền học phí theo mẫu số 2 kèm
theo Công văn này;
- Phiếu thu học phí đào tạo do cơ sở đào tạo cấp
cho người học khi nộp học phí.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ của người học, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chi trả
học phí cho người học và thực hiện việc quyết toán kinh phí hỗ trợ với cơ quan
tài chính cung cấp.
Tiền hỗ trợ học phí được cấp theo thời gian thực học
nhưng không quá 10 tháng/năm học và thực hiện 2 lần trong năm, cụ thể:
- Lần 1 chi trả 5 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11;
- Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4.
Trường hợp người học thuộc diện được hỗ trợ học phí
trong năm 2016, tiền hỗ trợ học phí được cấp theo thời gian thực học nhưng
không quá 8 tháng (từ tháng 4 đến tháng 12 năm 2016) và được chi trả cùng lần
chi trả đầu tiên của năm 2017.
Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học
hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục. nghề nghiệp nơi học sinh, sinh viên đang
học gửi thông báo để Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dừng thực hiện chi
trả. Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật,
theo xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì Phòng Lao động - Thương binh và
Xã hội tiếp tục thực hiện chi trả. Thời gian ngừng học sẽ không được tính để
chi trả tiền hỗ trợ học phí.
Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận tiền hỗ trợ
học phí theo thời hạn nêu trên, thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo.
III. TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH
VIÊN
1. Đối tượng
Người học thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố
môi trường biển tham gia khóa đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ
cấp có nhu cầu vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên.
2. Mức vay, lãi suất vay
- Mức vay: tối đa 1.500.000 đồng/tháng/học sinh,
sinh viên.
- Lãi suất: 0,55%/tháng.
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức vay,
lãi suất vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên thì áp dụng theo quy định mới.
3. Thời gian vay vốn.
a) Đối với người học tham gia khóa đào tạo trình độ
đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp nhập học trong thời gian từ ngày 01 tháng
01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, có nhu cầu vay vốn thì được xét duyệt
cho vay đến hết khóa học.
b) Đối với người học tham gia khóa đào tạo trình độ
đại học, cao đẳng, trung cấp nhập học trước ngày 01 tháng 01 năm 2017, có nhu cầu
vay vốn thì được xét duyệt cho vay từ tháng 1 năm 2017 đến khi kết thúc khóa học.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn
Hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn tín dụng học sinh,
sinh viên thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Phần II
HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM
I. HỖ TRỢ VAY VỐN TỪ QUỸ QUỐC
GIA VỀ VIỆC LÀM
1. Đối tượng
Người lao động thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự
cố môi trường biển có nhu cầu vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm.
2. Hồ sơ vay vốn
a) Bản sao giấy xác nhận người thuộc hộ gia đình bị
thiệt hại do sự cố môi trường biển theo mẫu số 1
kèm theo Công văn này.
b) Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 01a và Mẫu số 01b ban hành kèm theo Thông
tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việc
làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính
phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.
3. Lãi suất vay vốn
a) Lãi suất: Bằng 50% mức lãi suất cho vay đối với
hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
b) Thời gian thực hiện: áp dụng đối với các khoản
vay mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018. Thời gian
được hỗ trợ lãi suất kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả
nợ cuối cùng được ghi trong khế ước hoặc hợp đồng tín dụng.
4. Mức vay, thời gian, trình tự, thủ tục vay vốn
Mức vay, thời gian, trình tự, thủ tục vay vốn Quỹ
quốc gia về việc làm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và
Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH.
II. HỖ TRỢ TƯ VẤN, GIỚI THIỆU
VIỆC LÀM
1. Người lao động thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do
sự cố môi trường biển trực tiếp hoặc thông qua điện thoại, trang thông tin điện
tử đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí tại các Trung tâm dịch vụ việc
làm.
2. Căn cứ nhu cầu của người lao động thuộc hộ gia
đình bị thiệt hại do sự cố môi trường biển, Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức
tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động theo các hình thức sau đây:
a) Tư vấn trực tiếp;
b) Tư vấn tập trung;
c) Các phiên giao dịch việc làm;
d) Tư vấn qua điện thoại, trang thông tin điện tử.
III. THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH VIỆC LÀM CÔNG
1. Người lao động thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do
sự cố môi trường biển được ưu tiên lựa chọn tham gia các dự án, hoạt động thực
hiện chính sách việc làm công về khôi phục môi trường biển, tái tạo nguồn lợi
thủy sản và ổn định, khôi phục, phát triển du lịch tại địa phương.
2. Trình tự, thủ tục lựa chọn và chế độ đối với người
lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và Thông tư số
11/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và Quỹ quốc gia về việc làm về chính sách việc làm công.
IV. HỖ TRỢ CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH
DOANH NHẬN NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀO LÀM VIỆC
1. Đối tượng
Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh
(sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất kinh doanh) tuyển dụng người lao động thuộc
hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố môi trường biển từ ngày 01 tháng 01 năm 2017
đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 vào làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời
hạn hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ kinh phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo
dưới 03 tháng cho người lao động thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố môi
trường biển, mỗi người một lần, bao gồm:
- Hỗ trợ chi phí đào tạo: mức hỗ trợ tối đa 03 triệu
đồng/người/khóa học;
- Hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học;
- Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu
địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
Trường hợp người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc
vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì
mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa
nơi cư trú từ 5km trở lên.
b) Hỗ trợ về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp: hỗ trợ cơ sở sản xuất kinh doanh tiền đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc hộ gia đình bị thiệt
hại do sự cố môi trường biển.
3. Thời gian hỗ trợ
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12
năm 2018.
4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
a) Lập dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ
Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng người lao động thuộc
hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố môi trường biển lập và gửi dự toán kinh phí đề
nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo; hỗ trợ về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp gửi Sở Tài chính nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú theo
mẫu số 3 và mẫu số 4 kèm theo Công văn này.
b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp
- Cơ sở sản xuất kinh doanh gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ
đến Sở Tài chính địa phương nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú. Hồ
sơ bao gồm:
+ Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo; kinh phí đóng bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu số 5 và mẫu số 6 kèm
theo Công văn này;
+ Bản sao giấy xác nhận người thuộc hộ gia đình bị
thiệt hại do sự cố môi trường biển theo mẫu số 1
kèm theo Công văn này;
+ Bản sao hợp đồng lao động giữa cơ sở sản xuất
kinh doanh và người lao động thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố môi trường
biển;
+ Hợp đồng đào tạo, thanh lý hợp đồng, chứng từ
thanh toán chi phí đào tạo giữa cơ sở sản xuất kinh doanh với cơ sở giáo dục
nghề nghiệp;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan
thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ.
Trường hợp người lao động đang được hỗ trợ đào tạo
nghề nghiệp cùng ngành nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; hỗ
trợ bảo hiểm y tế theo các chính sách khác của Nhà nước thì cơ sở sản xuất kinh
doanh không được hỗ trợ chi phí đào tạo, hỗ trợ về bảo hiểm y tế cho người lao
động này.
Phần III
HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI
LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
I. HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐI LÀM VIỆC Ở
NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
1. Đối tượng
Người lao động thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự
cố môi trường biển có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có thị thực và ký hợp đồng với doanh nghiệp dịch
vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hợp đồng
cá nhân ký với chủ sử dụng lao động trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm
2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.
Trường hợp người lao động đã hoàn thành việc đào tạo
nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết, thực hiện khám sức khỏe, làm hộ
chiếu, lý lịch tư pháp nhưng được cấp thị thực sau ngày 31 tháng 12 năm 2018 đến
trước ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì được hỗ trợ các chi phí thực tế phát sinh
trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 Mục I
Phần III Công văn này.
b) Chưa được hỗ trợ để đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng theo các chính sách khác của Nhà nước trong thời gian từ ngày 01
tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng
kiến thức cần thiết và chi phí khám sức khỏe cho người lao động
- Đối với người lao động là người dân tộc thiểu
số, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thân nhân người có công với cách mạng:
+ Hỗ trợ 100% chi phí học nghề, ngoại ngữ và bồi dưỡng
kiến thức cần thiết. Mức chi phí đào tạo theo đơn giá đào tạo được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
+ Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí mức 40.000 đồng/người/ngày
thực học, tiền ở với mức 200.000 đồng/người/tháng, thời gian hỗ trợ theo thời
gian thực tế tham gia khóa đào tạo nhưng không quá 12 tháng;
+ Tiền trang cấp đồ dùng cá nhân thiết yếu cho người
lao động mức 400.000 đồng/người;
+ Hỗ trợ tiền đi lại 01 lượt (2 chiều đi và về) từ
nơi cư trú đến nơi đào tạo, mức hỗ trợ theo giá cước của phương tiện vận tải
hành khác thông thường tại thời điểm thanh toán;
+ Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người
lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Đối với người lao động thuộc đối tượng khác:
+ Chi phí đào tạo nghề theo chi phí thực tế, tối đa
theo mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm
2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp,
đào tạo dưới 03 tháng;
+ Chi phí đào tạo ngoại ngữ theo mức cụ thể của từng
khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học;
+ Chi phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết: theo chi
phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học;
+ Tiền ăn trong thời gian đào tạo: mức 40.000 đồng/người/ngày
thực học, thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tham gia khóa đào tạo nhưng
không quá 12 tháng;
+ Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động
từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo: mức 200.000 đồng/người/khóa học đối
với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; mức 300.000 đồng/người/khóa
học - đối với người lao động cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên;
+ Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người
lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.
b) Hỗ trợ các chi phí trước khi đi làm việc ở nước
ngoài cho người lao động
- Lệ phí làm hộ chiếu theo mức quy định tại Thông
tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam;
- Phí cung cấp lý lịch tư pháp theo mức quy định tại
Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông
tin lý lịch tư pháp;
- Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện
hành của nước tiếp nhận lao động.
3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
a) Người lao động nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động đăng ký hộ
khẩu thường trú. Hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP;
- Bản sao giấy xác nhận người thuộc hộ gia đình bị
thiệt hại do sự cố môi trường biển theo mẫu số 1
kèm theo Công văn này;
- Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc các đối
tượng hỗ trợ:
+ Đối với người lao động là người dân tộc thiểu số:
bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú;
+ Đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo: xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại Giấy đề nghị hỗ trợ
theo mẫu số 01 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC;
+ Đối với người lao động là thân nhân người có công
với cách mạng: giấy xác nhận là thân nhân người có công với cách mạng theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
- Bản sao hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài giữa
người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài (có xác nhận của doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp)
hoặc bản sao hợp đồng cá nhân giữa người lao động và chủ sử dụng lao động (nếu
hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt và có chứng thực)
và Giấy xác nhận đăng ký hợp đồng cá nhân của Sở Lao động - Thương binh và xã hội
nơi người lao động thường trú;
- Bản sao hộ chiếu và thị thực;
- Bản sao chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành
khóa đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết của người lao động;
- Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền hoặc phiếu thu đào
tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết, khám sức khỏe, hộ chiếu, thị
thực và lý lịch tư pháp.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
có trách nhiệm thanh toán tiền hỗ trợ (trực tiếp hoặc qua tài khoản ngân hàng)
cho người lao động; lưu giữ các hồ sơ, chứng từ nêu trên theo quy định.
II. VAY VỐN ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC
NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
1. Đối tượng
Người lao động thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự
cố môi trường biển đã ký hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hợp đồng cá nhân với chủ sử dụng
lao động trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm
2018.
2. Hồ sơ vay vốn
a) Bản sao giấy xác nhận người thuộc hộ gia đình bị
thiệt hại do sự cố môi trường biển theo mẫu số 1
kèm theo Công văn này.
b) Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 03a và Mẫu số 03b ban hành kèm theo Thông
tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH.
3. Mức vay, lãi suất vay
Mức vay tối đa bằng 100% các khoản chi phí người
lao động phải đóng góp theo quy định đối với từng thị trường. Lãi suất bằng lãi
suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
4. Thời gian vay vốn, thời hạn giải ngân
Thời gian vay vốn không quá thời hạn làm việc ở nước
ngoài của người lao động ghi trong Hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh
nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
hoặc hợp đồng cá nhân với chủ sử dụng lao động. Thời hạn giải ngân từ ngày 01
tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.
5. Các quy định khác liên quan đến vay vốn
Các quy định khác liên quan đến vay vốn thực hiện
theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và Thông tư số
45/2015/TT-BLĐTBXH.
Phần IV
LẬP KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN
NHU CẦU KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP, HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI
LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
I. LẬP KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NHU
CẦU KINH PHÍ
1. Lập kế hoạch và bổ sung dự toán đợt 1
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Công
văn, Ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán nhu cầu hỗ trợ đào tạo
nghề, hỗ trợ tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định, tổng hợp gửi Bộ
Tài chính để tổng hợp chung trong dự toán ngân sách bồi thường từ Formosa, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Thời kỳ báo cáo từ khi thực hiện
chính sách đến ngày 30/6/2017.
2. Lập kế hoạch và bổ sung dự toán đợt 2
Trước ngày 30/6/2018, Ủy ban nhân dân các tỉnh xây
dựng kế hoạch và dự toán nhu cầu hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ tạo việc làm và hỗ
trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gửi Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội thẩm định, tổng hợp gửi Bộ Tài chính để tổng hợp chung
trong dự toán ngân sách bồi thường từ Formosa, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định. Thời kỳ báo cáo từ ngày 01/7/2017 đến ngày 01/6/2018.
Trong trường hợp phát sinh điều chỉnh, thay đổi, Ủy
ban nhân dân các tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ đào
tạo nghề nghiệp, hỗ trợ tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, gửi Bộ
Tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ
TOÁN NHU CẦU KINH PHÍ
Kế hoạch và dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ đào tạo
nghề nghiệp, hỗ trợ tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng bao gồm các nội dung sau:
1. Thực trạng hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp,
hỗ trợ tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng;
2. Nhu cầu học nghề, tìm việc làm và đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng;
3. Kế hoạch và dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ đào
tạo nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng, bao gồm:
- Hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp;
- Hỗ trợ tạo việc làm;
- Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng.
4. Dự toán kinh phí thực hiện theo phụ lục 01 kèm
theo Công văn này;
5. Giải pháp thực hiện;
6. Tổ chức thực hiện.
PHẦN V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện đào tạo nghề nghiệp, tạo việc
làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và dự
toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.
3. Chủ động đề xuất các giải pháp, chính sách ổn định
đời sống và việc làm cho người dân tại các vùng bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường
biển.
4. Chỉ đạo hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm tăng
cường tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động bị ảnh hưởng bởi sự cố môi
trường biển; phổ biến, cung cấp thông tin thị trường lao động, chính sách hỗ trợ
đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
tăng cường kết nối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở đào tạo nghề
nghiệp.
5. Định kỳ 6 tháng tổng hợp kết quả hỗ trợ đào tạo
nghề nghiệp, hỗ trợ tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội.
II. SỞ TÀI CHÍNH
1. Tổng hợp, thẩm định dự toán nhu cầu kinh phí hỗ
trợ đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt gửi Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để xem xét tạm cấp kinh phí và tổng hợp
kinh phí trình Thủ tướng Chính phủ.
2. Hướng dẫn việc sử dụng, thanh quyết toán nguồn
kinh phí bồi thường từ Formosa đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định, có chứng
từ hợp pháp, hợp lệ.
3. Chậm nhất sau 45 ngày kể từ khi nhận được kinh
phí hỗ trợ, chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tại địa phương báo cáo quyết
toán kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp, hỗ trợ tạo việc làm và hỗ trợ đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
III. ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
1. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại văn bản
này.
2. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
phối hợp với các Phòng, ban tại địa phương lập kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh
phí hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thực hiện
các nhiệm vụ của Phòng theo quy định tại văn bản này.
3. Định kỳ quý, 6 tháng, tổng hợp, báo cáo kết quả
hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
IV. ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
1. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại văn bản
này.
2. Rà soát, thống kê nhu cầu đào tạo nghề nghiệp, tạo
việc làm và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của người lao động trên địa
bàn;
3. Niêm yết công khai các chính sách hỗ trợ đào tạo
nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn để Ủy
ban nhân dân các tỉnh biết và chỉ đạo tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, NN&PTNT, TN&MT;
- NHCSXH;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, VL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Doãn Mậu Diệp
|
Mẫu
số 1
(Kèm theo Công
văn số 2687/LĐTBXH-VL ngày 30/6/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./XN-UBND
|
...., ngày ....
tháng .... năm 201....
|
GIẤY XÁC NHẬN
NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH BỊ THIỆT HẠI DO SỰ CỐ
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn
........................................................... xác nhận:
Ông/bà:
........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ....../ ....../ ...... Giới
tính: ................................................
Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân
số:
Ngày cấp: ................................................
Nơi cấp: ................................................
Thuộc hộ gia đình có cá nhân có tên trong danh sách
bị thiệt hại do sự cố môi trường biển được Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành
phố ... phê duyệt./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|