|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2025/NQ-HĐND
|
Hải Phòng, ngày
13 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
MỨC CHI THU NHẬP BÌNH QUÂN TĂNG THÊM CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC
TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN, ĐOÀN THỂ, CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO
NHIỆM VỤ DO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG QUẢN LÝ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
58/2010/QH12; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
226/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng;
Xét Tờ trình số 235/TTr-UBND
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị
quyết về mức chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức
làm việc trong các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể, các Hội do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ do thành phố Hải Phòng quản lý; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-BPC
ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân thành phố
Hải Phòng ban hành Nghị quyết về mức chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ,
công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể,
các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ do thành phố Hải Phòng quản lý.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức
chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc
trong các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể do thành phố quản lý và giao biên
chế; những người đã được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng là công chức, viên chức
hoặc được tuyển dụng theo quy định về tuyển dụng công chức, viên chức đang làm
việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ do thành phố quản lý và giao
biên chế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nhóm 1: Cán bộ, công chức
đang làm việc trong các cơ quan thuộc khối Đảng, chính quyền, đoàn thể do thành
phố quản lý và giao biên chế; những người đã được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
là công chức hoặc được tuyển dụng theo quy định về tuyển dụng công chức đang
làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ do thành phố quản lý và
giao biên chế.
2. Nhóm 2: Viên chức đang làm
việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc
khối Đảng, chính quyền, đoàn thể do thành phố quản lý và giao biên chế; những
người đã được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng là viên chức hoặc được tuyển dụng
theo quy định về tuyển dụng viên chức đang làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ do thành phố quản lý và giao biên chế.
(Sau
đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức)
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Thu nhập bình quân tăng thêm
được thực hiện trên cơ sở hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức tại
cơ quan, đơn vị, địa phương. Việc đánh giá hiệu quả công việc căn cứ theo kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền theo quy định.
2. Việc chi trả thu nhập bình
quân tăng thêm của năm nào thì căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
cán bộ, công chức, viên chức của năm đó và được chi trả vào năm sau liền kề.
3. Trường hợp có thời gian công
tác trong năm dưới 6 tháng hoặc không còn công tác đến thời điểm đánh giá, xếp
loại: Cơ quan, đơn vị sử dụng có trách nhiệm đánh giá hiệu quả công việc, làm
cơ sở chi trả thu nhập bình quân tăng thêm đối với thời gian công tác thực tế
trong năm đó. Trường hợp chuyển công tác trước thời điểm đánh giá, xếp loại đến
cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị quyết: Cơ quan, đơn vị
trước khi chuyển công tác căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại theo quy định, làm
cơ sở chi trả thu nhập bình quân tăng thêm đối với thời gian công tác thực tế tại
cơ quan, đơn vị trước khi chuyển công tác trong năm đó.
Điều 4. Thời gian tính chi
trả và mức chi trả thu nhập bình quân tăng thêm
1. Thời gian tính chi trả thu
nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01 tháng 7
năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Hệ số điều chỉnh thu nhập
bình quân tăng thêm được tính theo lần mức lương ngạch bậc, chức vụ hoặc mức
lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo, thực hiện như sau:
|
Năm
|
Hệ số điều chỉnh thu nhập bình quân tăng thêm
|
|
Nhóm 1
|
Nhóm 2
|
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Hoàn thành nhiệm vụ
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Hoàn thành nhiệm vụ
|
|
Từ năm 2025 đến năm 2026
|
0,8
|
0,6
|
0,6
|
0,4
|
Điều 5. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện chi trả
thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức là nguồn kinh phí
thực hiện cải cách tiền lương còn dư, bao gồm:
1. Nguồn kinh phí cải cách tiền
lương ngân sách cấp tỉnh.
2. Nguồn kinh phí cải cách tiền
lương ngân sách cấp xã.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 13 tháng 11 năm 2025 và thay thế Nghị quyết số
05/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về mức
chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc
trong các cơ quan chính quyền, Đảng, đoàn thể do thành phố quản lý và Nghị quyết
số 01/2023/NQ-HĐND ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND.
2. Đối với việc chi trả thu nhập
bình quân tăng thêm 6 tháng đầu năm 2025 cho các trường hợp thuộc đối tượng áp
dụng của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND được thực
hiện vào năm sau liền kề cùng với việc chi trả thu nhập bình quân tăng thêm 6
tháng cuối năm 2025.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nguồn kinh phí thực
hiện cải cách tiền lương của thành phố từng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 và
tình hình thực tế khi triển khai thực hiện cải cách chính sách tiền lương quốc
gia theo Nghị quyết số 27-NQ/TW, giao Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tiếp
tục nghiên cứu, tham mưu mức chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công
chức, viên chức giai đoạn 2027 - 2030.
3. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Hải Phòng khoá XVI, kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 13 tháng 11
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu (Quốc hội);
- Các VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH HP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Các Ban của HĐND TP;
- Các Đại biểu HĐND TP khóa XVI;
- Các VP: TU, ĐĐBQH & HĐND, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- TTĐU, TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PTTH HP, Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Lưu HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|