|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1142/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC THÀNH LẬP KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH 15 ngày 26
tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số
cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng
5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2025 (được cập nhật,
bổ sung tại Công văn số 1827/UBND-SCT ngày 30 tháng 3 năm 2025 và số
2999/UBND-SCT ngày 19 tháng 5 năm 2025) và Báo cáo thẩm định số 203/BC-BTC ngày
23 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Khu thương mại
tự do Đà Nẵng tại thành phố Đà Nẵng
1. Khu thương mại tự do Đà Nẵng có quy mô khoảng
1.881 ha bố trí tại các vị trí không liền kề, bao gồm các khu chức năng: sản xuất,
logistics; thương mại - dịch vụ; công nghiệp công nghệ số, công nghệ thông tin
và đổi mới sáng tạo và các loại hình khu chức năng khác theo quy định của pháp
luật.
2. Vị trí cụ thể của các khu chức năng thuộc Khu
thương mại tự do Đà Nẵng như sau:
- Vị trí 1 - Có diện tích khoảng 100 ha, nằm trên địa
bàn phường Hoà Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu. Phía Bắc giáp với chân đèo Hải Vân và
đường kết nối Cảng biển Liên Chiểu; phía Nam giáp sông Cu Đê; phía Đông giáp Vịnh
Kim Liên; phía Tây giáp Khu công nghiệp Liên Chiểu.
- Vị trí 2 - Có diện tích khoảng 77 ha, nằm trên địa
bàn phường Hoà Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu. Phía Bắc giáp dự án Khu phức hợp du lịch
và đô thị nghỉ dưỡng Làng Vân và khu vực đình làng Liên Chiểu; phía Nam giáp
Khu công nghiệp Liên Chiểu và khu dân cư phía sau Vịnh Kim Liên; phía Đông giáp
khu dân cư và Khu công nghiệp Liên Chiểu; phía Tây giáp dự án Khu phức hợp du lịch
và đô thị nghỉ dưỡng Làng Vân.
- Vị trí 3 - Có diện tích khoảng 500 ha, nằm trên địa
bàn phường Hoà Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu và xã Hoà Liên, huyện Hoà Vang. Phía Bắc
giáp tuyến đường ADB5 Bắc Thủy Tú - Phò Nam; phía Nam giáp sông Cu Đê; phía
Đông - giáp tuyến đường tránh Nam Hải Vân; phía Tây giáp thôn An Định, xã Hòa Bắc,
huyện Hòa Vang.
- Vị trí 4 - Có diện tích khoảng 559 ha, nằm trên địa
bàn xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang. Phía Bắc giáp nghĩa trang Hòa Ninh và tuyến đường
vành đai phía Tây, xã Hòa Ninh; phía Nam giáp thôn Đông Sơn và Sơn Phước, xã
Hòa Ninh; phía Đông giáp thôn Sơn Phước xã Hòa Ninh và tuyến đường ĐT 602; phía
Tây giáp tuyến đường vành đai phía Tây.
- Vị trí 5 - Có diện tích khoảng 90 ha nằm trên địa
bàn xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang. Phía Bắc giáp đất mặt nước (Suối Mơ); phía Nam
giáp đất mặt nước: (Suối Lạnh); phía Đông giáp đất mặt nước (Suối Mơ) và đất dịch
vụ du lịch; phía Tây giáp đất rừng sản xuất.
- Vị trí 6 - Có diện tích khoảng 154 ha nằm trên địa
bàn xã Hòa Nhơn và xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang. Phía Bắc giáp thôn An Sơn, xã
Hòa Ninh; phía Nam giáp thôn Diêu Phong và thôn Trước Đông, xã Hòa Nhơn; phía
Đông giáp thôn Diêu Phong và thôn Trước Đông, xã Hòa Nhơn; phía Tây giáp thôn Hội
Phước, xã Hòa Phú, đường Hoàng Văn Thái và thôn Diêu Phong, xã Hòa Nhơn.
- Vị trí 7 - Có diện tích khoảng 401 ha nằm trên địa
bàn xã Hòa Nhơn và xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang. Phía Bắc giáp Dự án Mở rộng sân
golf Bà Nà, xã Hòa Phú và thôn Diêu Phong, xã Hòa Nhơn; phía Nam giáp thôn Đông
Lâm và thôn Hòa Hải, xã Hòa Phú; phía Đông giáp thôn Diêu Phong, xã Hòa Nhơn;
phía Tây giáp thôn Phú Túc, xã Hòa Phú.
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm
toàn diện về thông tin và tính chính xác của ranh giới các vị trí đề xuất thành
lập nêu trên. Sau khi thực hiện phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo
mô hình chính quyền địa phương hai cấp, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu
trách nhiệm rà soát, cập nhật ranh giới từng vị trí trên theo tên các xã mới (nếu
có), đảm bảo không làm thay đổi vị trí các khu chức năng đã được phê duyệt.
3. Việc định hướng, quy hoạch xây dựng các khu chức
năng tại từng vị trí phải phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của Khu
thương, mại tự do Đà Nẵng tại Điều 2 Quyết định này và phù hợp
với quy định tại Điều 13 Nghị quyết số 136/2024/QH15, các
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch thành phố Đà Nẵng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Mục tiêu và định hướng
phát triển chủ yếu của Khu thương mại tự do Đà Nẵng
1. Mục tiêu phát triển
a) Khu thương mại tự do Đà Nẵng được quy hoạch và
phát triển trên nền tảng hạ tầng hiện đại, đồng bộ các lĩnh vực sản xuất,
thương mại, logistics, công nghệ và dịch vụ chất lượng cao, hướng tới mục tiêu
trở thành trung tâm kinh tế mang tầm khu vực, đóng vai trò là cực tăng trưởng chiến
lược của miền Trung và cả nước trong bối cảnh phát triển mới.
b) Mục tiêu dài hạn là xây dựng Khu thương mại tự
do Đà Nẵng trở thành một mắt xích quan trọng trong mạng lưới chuỗi cung ứng
toàn cầu và khu vực châu Á - Thái Bình Dương; là trung tâm sản xuất, đầu mối
trung chuyển hàng hóa quốc tế gắn kết với cảng Liên Chiểu, sân bay quốc tế Đà Nẵng
và hành lang kinh tế Đông - Tây; góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp công
nghệ cao, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đóng góp tích cực vào tiến trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng mới sau khi sáp nhập với tỉnh Quảng
Nam theo hướng bền vững và hội nhập sâu rộng.
c) Phát triển Khu thương mại tự do Đà Nẵng gắn với
Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng, hình thành hệ sinh thái kinh
tế hiện đại, thông minh, có tính cạnh tranh cao, tạo sức lan tỏa lớn, góp phần
nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và quốc tế trong bối cảnh toàn cầu
hóa.
2. Định hướng phát triển các khu chức năng
a) Khu chức năng sản xuất - logistics
Phát triển thành trung tâm sản xuất và logistics hiện
đại, tích hợp hạ tầng kỹ thuật và số hóa nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả và
khả năng kết nối với chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu. Ưu tiên phát triển các
ngành sản xuất và hệ sinh thái logistics có giá trị gia tăng cao như:
- Lĩnh vực sản xuất: phát triển các ngành công nghiệp
áp dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến theo mô hình công nghiệp xanh, công nghiệp
sinh học, hoá dược; công nghiệp năng lượng, năng lượng tái tạo; công nghiệp
hàng không và sản xuất sản phẩm tạo giá trị gia tăng cao khác.
- Lĩnh vực logistics: dịch vụ logistics đa phương
thức; dịch vụ hậu cần và hỗ trợ đi kèm liên quan; các dịch vụ logistics khác
theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ số và tự động hóa, tạo giá trị gia tăng
cao, phục vụ hoạt động sản xuất trong Khu thương mại tự do và trung chuyển hàng
hóa quốc tế. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, quản lý thông minh trong vận hành
logistics và chuỗi cung ứng.
b) Khu chức năng thương mại - dịch vụ
Hình thành không gian thương mại - dịch vụ tiêu chuẩn
quốc tế, phục vụ hoạt động giao thương, kinh doanh hàng miễn thuế, du lịch, nghỉ
dưỡng, dịch vụ lưu trú; cung ứng dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, logistics, thương
mại, thương mại điện tử; giáo dục, y tế, giải trí, thể thao và các loại hình dịch
vụ phụ trợ khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế tri thức và
kết nối khu vực.
c) Khu công nghiệp công nghệ số, công nghệ thông
tin và đổi mới sáng tạo và các khu chức năng khác
Định hướng phát triển thành trung tâm công nghệ cao
và đổi mới sáng tạo, nơi hội tụ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số, trung
tâm nghiên cứu - phát triển, khởi nghiệp sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia và khu vực trong nền kinh tế số toàn
cầu. Phát triển các lĩnh vực công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, dữ liệu
lớn, điện toán đám mây, internet vạn vật, chuỗi khối; nghiên cứu - phát triển;
năng lượng tái tạo; hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, dịch vụ tài chính
- công nghệ, khởi nghiệp, đào tạo, y tế, thương mại điện tử và các dịch vụ hỗ
trợ khác: kế toán, tư vấn luật, trọng tài và giải quyết tranh chấp, cung cấp
văn phòng cho thuê, dịch vụ lưu trú, nhà hàng, dịch vụ thể thao, dịch vụ giải
trí, triển lãm và các dịch vụ khác có liên quan.
Điều 3. Hoạt động, cơ chế,
chính sách và tổ chức quản lý đối với Khu thương mại tự do Đà Nẵng
Hoạt động, cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý đối
với Khu thương mại tự do Đà Nẵng thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
136/2024/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 4. Lộ trình và kế hoạch
phát triển
1. Việc phát triển Khu thương mại tự do Đà Nẵng được
thực hiện theo lộ trình phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
quốc gia, quy hoạch chung của thành phố Đà Nẵng và mục tiêu, định hướng phát
triển Khu thương mại tự do đã được phê duyệt, bảo đảm tính đồng bộ, khả thi và
hiệu quả.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chủ trì, phối
hợp với các bộ, ngành liên quan:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển
Khu thương mại tự do Đà Nẵng.
b) Tổ chức lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch có
liên quan; triển khai công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư; đầu tư một số
công trình hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ cho việc
hình thành Khu thương mại tự do Đà Nẵng.
c) Triển khai đầu tư xây dựng các khu chức năng
trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng; các dự án hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài
hàng rào Khu thương mại tự do; lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và thu hút nhà đầu
tư thứ cấp theo lộ trình phù hợp.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông
tin, số liệu báo cáo, các nội dung tiếp thu, giải trình liên quan đến Đề án
thành lập Khu thương mại tự do Đà Nẵng.
b) Tiếp thu đầy đủ ý kiến của Bộ Tài chính và các bộ,
cơ quan liên quan trong quá trình quy hoạch, đầu tư, xây dựng và phát triển Khu
thương mại tự do Đà Nẵng.
c) Có giải pháp ưu tiên tập trung, huy động nguồn lực,
nhất là về nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện giải tỏa đền bù, bố trí
tái định cư và tham gia các dự án đầu tư hạ tầng theo phương thức đối tác công
tư (PPP) bên ngoài Khu thương mại tự do Đà Nẵng.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành nghiên cứu,
xây dựng cơ chế chính sách mới cho Khu thương mại tự do Đà Nẵng thuộc thẩm quyền
của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
2. Các bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn thực hiện đúng trách nhiệm được giao theo quy định tại khoản
9 Điều 13 Nghị quyết số 136/2024/QH15.
3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan liên quan về nội dung thẩm định và đề xuất,
kiến nghị, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký
ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)TLK
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
|