|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT
ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH; SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM
GIA HOẠT ĐỘNG; VIỆC KIÊM NHIỆM VÀ HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU PHỐ, ẤP,
THÔN, KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố
và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố;
Xét Tờ trình số
768/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về quy định
mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách; số lượng, chức danh, mức
hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động; việc kiêm nhiệm và hỗ trợ kinh phí hoạt
động của khu phố, ấp, thôn, khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo
cáo thẩm tra số 97/BC-BPC ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành
phố ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không
chuyên trách; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động;
việc kiêm nhiệm và hỗ trợ kinh phí hoạt động của khu phố, ấp, thôn, khu dân cư
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách; số lượng, chức danh, mức
hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động; việc kiêm nhiệm và hỗ trợ kinh phí
hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Người hoạt động
không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư;
2. Người tham gia hoạt
động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư;
3. Khu phố, ấp, thôn, khu
dân cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
4. Các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều
3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở khu
phố, ấp, thôn, khu dân cư
1. Đối với khu phố có từ
1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, thôn, khu dân cư có từ 700 hộ gia đình trở
lên; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về
quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khu phố, ấp, thôn, khu
dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, đặc biệt
khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả hỗ trợ
đóng bảo hiểm xã hội) để chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh người
hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, cụ thể như sau:
a) Bí thư Chi bộ khu phố,
ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,70 lần mức lương cơ sở/tháng;
b) Trưởng khu phố, ấp,
thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,65 lần mức lương cơ sở/tháng;
c) Trưởng Ban công tác Mặt
trận khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,65 lần mức
lương cơ sở/tháng.
2. Đối với khu phố, ấp,
thôn, khu dân cư không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được khoán quỹ phụ
cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để
chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh người hoạt động không chuyên
trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, cụ thể như sau:
a) Bí thư Chi bộ khu phố,
ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,20 lần mức lương cơ sở/tháng;
b) Trưởng khu phố, ấp,
thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,15 lần mức lương cơ sở/tháng;
c) Trưởng Ban công tác Mặt
trận khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,15 lần mức
lương cơ sở/tháng.
Điều
4. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở khu phố,
ấp, thôn, khu dân cư
1. Khu phố, ấp, thôn, khu
dân cư chưa đạt quy mô số hộ gia đình theo tiêu chuẩn tại Điều
10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ: không bố trí người tham gia
hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư.
2. Khu phố, ấp, thôn, khu
dân cư đạt quy mô số hộ gia đình theo tiêu chuẩn tại Điều 10
Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ: bố trí 02 người tham gia hoạt
động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư và bố trí tăng thêm người tham gia hoạt
động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư theo quy mô số hộ gia đình, cụ thể:
a) Đối với khu phố: cứ
tăng thêm đủ 500 hộ thì bố trí thêm 01 người tham gia hoạt động và tối đa
không quá 08 người được bố trí thêm.
b) Đối với ấp, thôn, khu
dân cư: cứ tăng thêm đủ 300 hộ thì bố trí thêm 01 người tham gia hoạt động
và tối đa không quá 08 người được bố trí thêm.
3. Trên cơ sở đặc điểm,
tình hình và yêu cầu thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
bố trí chức danh người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư.
4. Mức hỗ trợ hàng tháng
đối với người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư bằng 1,5 lần
mức lương cơ sở/người/tháng.
Điều
5. Việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không
chuyên trách, người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư
Người hoạt động không
chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư kiêm nhiệm người hoạt động
không chuyên trách khác hoặc kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở khu phố,
ấp, thôn, khu dân cư thì hưởng mức phụ cấp chức danh cao nhất được quy định
tại Điều 3 hoặc khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết,
thời gian thực hiện kiêm nhiệm tối đa không quá 06 tháng.
Điều
6. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của khu phố, ấp, thôn, khu dân cư
1. Đối với khu phố có quy
mô số hộ gia đình dưới 1.000 hộ; ấp, thôn, khu dân cư có quy mô số hộ gia
đình dưới 700 hộ: hỗ trợ 3.500.000 đồng/khu phố, ấp, thôn, khu dân cư/tháng.
2. Đối với khu phố có quy
mô số hộ gia đình từ 1.000 hộ trở lên; ấp, thôn, khu dân cư có quy mô số hộ
gia đình từ 700 hộ trở lên: hỗ trợ 4.500.000 đồng/khu phố, ấp, thôn, khu dân
cư/tháng.
Điều
7. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước bố trí
dự toán kinh phí để tổ chức thực hiện Nghị quyết theo phân cấp ngân sách nhà
nước và các quy định hiện hành.
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội
đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các
Nghị quyết sau đây:
a) Nghị quyết số
02/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở khu phố, ấp; người trực tiếp
tham gia hoạt động ở khu phố, ấp và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức
chính trị - xã hội ở cấp xã, mức kinh phí hoạt động của khu phố, ấp trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Nghị quyết số
16/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình
Dương quy định chức danh, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt
động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động; mức khoán
kinh phí, hỗ trợ hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội ở cấp xã và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
c) Nghị quyết số
21/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu quy định chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức hỗ trợ, việc
kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt
động ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ
chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
d) Nghị quyết số
14/2024/NQ-HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu quy định chức danh, số lượng người trực tiếp tham gia hoạt động ở
thôn, ấp, khu phố, khu dân cư và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho thôn, ấp, khu
phố, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày
19 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban
Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (BPC-Mai, Thuần).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|