Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2158/QĐ-BTTTT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông Người ký: Nguyễn Huy Dũng
Ngày ban hành: 07/11/2023 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2158/QĐ-BTTTT

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CHUYỂN ĐỔI SỐ DOANH NGHIỆP VÀ HỖ TRỢ THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP CHUYỂN ĐỔI SỐ

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26/7/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Biên bản thỏa thuận ngày 30/8/2023 phối hợp công tác giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thông tin và Truyền thông về hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số và thúc đẩy phát triển kinh tế số;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế số và Xã hội số.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Đề án xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chính như sau:

I. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Mục tiêu

a) Sử dụng Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số DBI) đã thống nhất giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Cung cấp công cụ đo lường, xác định và theo dõi mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp, so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành.

c) Giúp doanh nghiệp tiếp cận chuyển đổi số theo các tiêu chí định tính làm cơ sở để xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển đổi số phù hợp.

d) Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về chuyển đổi số doanh nghiệp giúp các cơ quan chức năng có cơ sở đưa ra kế hoạch và giải pháp phù hợp để quản lý và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số doanh nghiệp nói chung, phát triển kinh tế số.

đ) Tìm ra những điển hình thực tiễn về chuyển đổi số trong doanh nghiệp để làm bài học kinh nghiệm hoặc nhân rộng trên cả nước.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Bộ chỉ số DBI gồm 02 Bộ chỉ số thành phần:

(1) Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.

(2) Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn.

Khuyến khích các doanh nghiệp quy mô vừa có thể sử dụng Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn để đánh giá, từ đó có góc nhìn sâu hơn để thực hiện chuyển đổi số, hướng tới trở thành doanh nghiệp lớn.

II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN

1. Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số doanh nghiệp

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Đề án dưới nhiều hình thức (hội nghị, hội thảo, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng, thu thập, trao đổi ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp tham gia chuyển đổi số từ các kênh trên mạng xã hội…) nhằm nâng cao nhận thức và sự quan tâm của cộng đồng doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân.

- Thúc đẩy sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và chuyên gia tư vấn trong quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp.

- Tổ chức vinh danh các doanh nghiệp đạt kết quả cao về chuyển đổi số, các tổ chức hoặc cá nhân tư vấn có uy tín thuộc Mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông; tổng kết các thực tiễn điển hình và bài học kinh nghiệm về chuyển đổi số doanh nghiệp; công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông.

2. Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số

Xây dựng Cổng thông tin Mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông tại địa chỉ https://dbi.gov.vn (gọi tắt là Cổng DBI) để đăng ký, công nhận tư vấn viên; quản lý, giám sát, đánh giá hoạt động của các tổ chức, cá nhân thuộc mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông; cung cấp thông tin về Mạng lưới tư vấn viên và công cụ hỗ trợ tư vấn viên, doanh nghiệp đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp đảm bảo các yêu cầu sau:

- Là kênh đầu mối cung cấp, cập nhật thông tin về chuyển đổi số doanh nghiệp của Bộ Thông tin và Truyền thông; công bố tiêu chí công nhận cá nhân, tổ chức tư vấn lĩnh vực thông tin và truyền thông; tiếp nhận đăng ký, công nhận, công bố, cập nhật danh sách, dữ liệu tư vấn viên thuộc Mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông.

- Là công cụ kết nối doanh nghiệp với các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số.

- Là công cụ quản lý, giám sát, đánh giá hoạt động Mạng lưới tư vấn viên, quản lý và theo dõi tiến độ, tiến trình, mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp theo thời gian, đồng thời bám sát, giám sát, theo dõi và hỗ trợ doanh nghiệp đạt được các mục tiêu, tiêu chí về chuyển đổi số.

- Cung cấp kho học liệu số và thông tin các khóa bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh.

- Cung cấp các bài học kinh nghiệm, các câu chuyện thành công, giới thiệu điển hình về chuyển đổi số doanh nghiệp để lan tỏa trong cả nước.

- Tạo lập cơ sở dữ liệu chuyển đổi số doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh làm cơ sở để hoạch định chính sách, kế hoạch, chương trình thúc đẩy chuyển đổi số.

- Tạo lập hệ sinh thái kết nối an toàn, tin cậy giữa các bên: cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh… và chuyên gia tổ chức tư vấn, các doanh nghiệp cung cấp giải pháp nền tảng số phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp.

- Tạo lập kết nối và đồng bộ dữ liệu trực tuyến giữa Cổng DBI (tại địa chỉ https://dbi.gov.vn) và Cổng thông tin và cơ sở dữ liệu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (tại địa chỉ https://digital.business.gov.vn) theo khuôn khổ các nội dung thỏa thuận giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Triển khai bồi dưỡng, tập huấn về Bộ chỉ số DBI

- Xây dựng tài liệu, cẩm nang, sổ tay hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh đánh giá mức độ chuyển đổi số sử dụng Bộ chỉ số DBI.

- Tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng sử dụng Bộ chỉ số DBI và sử dụng công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp trên Cổng DBI của Bộ Thông tin và Truyền thông tại địa chỉ https://dbi.gov.vn và Cổng thông tin và cơ sở dữ liệu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại địa chỉ https://digital.business.gov.vn.

- Tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng, thực tiễn điển hình về chuyển đổi số bằng nhiều hình thức theo các nhóm ngành, lĩnh vực, theo mức độ chuyển đổi số, theo loại hình hoạt động nhằm giúp các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiểu, nắm bắt sâu hơn về chuyển đổi số.

- Tổ chức các hội nghị, diễn đàn, phiên chuyên đề về chuyển đổi số doanh nghiệp kết nối giữa nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các nhà cung cấp giải pháp để thúc đẩy chuyển đổi số hiệu quả, xanh và bền vững.

4. Tổ chức, quản lý, giám sát, đánh giá hoạt động của mạng lưới tư vấn doanh nghiệp chuyển đổi số

- Xây dựng, ban hành, cập nhật bộ tiêu chí công nhận cá nhân, tổ chức tư vấn thuộc Mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số ngành Thông tin và Truyền thông.

- Tổ chức xét duyệt, công nhận và tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số qua Cổng DBI, cập nhật vào cơ sở dữ liệu Mạng lưới tư vấn viên trên Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Quản lý, vận hành, duy trì Mạng lưới tư vấn viên bao gồm các hoạt động: Xây dựng mới, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên gia và tổ chức tư vấn; thuê chuyên gia, cộng tác viên rà soát, đánh giá hồ sơ chuyên gia tư vấn và tổ chức tư vấn; Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho chuyên gia và đơn vị tư vấn; Hàng năm thực hiện rà soát, đánh giá hoạt động của Mạng lưới tư vấn viên, đưa ra khỏi mạng lưới các tổ chức, cá nhân tư vấn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, công bố công khai trên Cổng DBI; Đánh giá hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp của chuyên gia tư vấn và đơn vị tư vấn; Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn trao đổi chuyên đề về chuyển đổi số doanh nghiệp; Xây dựng Quy chế hoạt động và tổ chức hoạt động Mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông và tổ chức các hoạt động khác.

5. Triển khai các chính sách, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số

- Tổ chức lựa chọn và huy động các nền tảng số Việt Nam xuất sắc tham gia chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số; Xây dựng và cung cấp thông tin qua Cổng thông tin Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.

- Triển khai các giải pháp, chính sách hỗ trợ về công nghệ, thông tin, tư vấn và đào tạo, hỗ trợ chuyển đổi từ hộ kinh doanh, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và hỗ trợ tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị và các giải pháp, chính sách hỗ trợ khác theo quy định.

- Thúc đẩy các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận và sử dụng an toàn, thuận tiện các sản phẩm, dịch vụ tài chính toàn diện, tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi.

- Tăng cường xã hội hóa việc hỗ trợ, tham gia đóng góp nguồn lực trong cung ứng sản phẩm dịch vụ, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Vụ Kinh tế số và Xã hội số

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án trong các ngành, lĩnh vực và tại các địa phương.

- Chủ trì xây dựng công cụ và hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số; phối hợp với các đơn vị có hạ tầng và đội ngũ quản trị hệ thống, đảm bảo vận hành và duy trì hoạt động 24/7 cho Cổng DBI, đồng thời đảm bảo hiệu quả và tối ưu trong khai thác sử dụng tài nguyên.

- Là đầu mối chủ trì, phối hợp với Cục Phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, triển khai nội dung thỏa thuận phối hợp công tác giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thông tin và Truyền thông về hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số và thúc đẩy phát triển kinh tế số.

- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và tổng hợp báo cáo tình hình chuyển đổi số doanh nghiệp.

- Chủ động tổ chức, phối hợp với các cơ quan báo chí, tuyên truyền thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan truyền thông đại chúng tổ chức tuyên truyền về Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và các nội dung, hoạt động thuộc Đề án.

- Định kỳ rà soát, sửa đổi, cập nhật, bổ sung các tiêu chí, chỉ số thành phần cho phù hợp với thực tiễn trên cơ sở tổng kết thực tế triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số tại các doanh nghiệp.

- Định kỳ hàng năm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát về các nhiệm vụ thuộc Đề án.

b) Cục Chuyển đổi số quốc gia, Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông, Viện Công nghiệp phần mềm và Nội dung số Việt Nam.

- Phối hợp với Vụ Kinh tế số và Xã hội số triển khai thực hiện Đề án và Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.

- Tổ chức nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách tạo hành lang pháp lý, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số cho doanh nghiệp.

- Xây dựng đội ngũ đủ năng lực tham gia Mạng lưới tư vấn viên ngành Thông tin và Truyền thông để hỗ trợ tư vấn, đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp.

c) Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin và Truyền thông

- Nghiên cứu, đề xuất ban hành chính sách thúc đẩy các doanh nghiệp công nghệ số nhỏ và vừa “Make in Viet Nam” phát triển các giải pháp, nền tảng số phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp.

- Tổ chức thực hiện quản lý chất lượng đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số.

d) Các cơ quan khối báo chí, tuyên truyền

- Các Cục: Báo chí; Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử; Thông tin cơ sở; Thông tin đối ngoại; Xuất bản, in và phát hành; chủ trì triển khai, chỉ đạo các cơ quan truyền thông các nội dung sau: thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng về các nội dung của Đề án để nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan.

- Báo VietnamNet, Tạp chí Thông tin và Truyền thông thực hiện tuyên truyền về chuyển đổi số doanh nghiệp: tuyên truyền về Đề án trong các chuyên trang, chuyên mục, ấn phẩm của đơn vị.

2. Đề nghị các doanh nghiệp, hội, hiệp hội nghề nghiệp

a) Chủ động nghiên cứu, áp dụng Bộ chỉ số ban hành kèm theo Quyết định này, định kỳ đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp để làm căn cứ hoạch định và cập nhật, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, lộ trình chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh.

b) Các doanh nghiệp nền tảng số, doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu Bộ chỉ số DBI để áp dụng cho doanh nghiệp mình, đồng thời phát triển, nâng cấp các giải pháp, nền tảng số nhằm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu chuyển đổi số của doanh nghiệp.

c) Các chuyên gia, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn chuyển đổi số doanh nghiệp, tư vấn dự án công nghệ thông tin, tư vấn phát triển kinh tế số nghiên cứu, áp dụng Bộ chỉ số DBl trong hoạt động tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp đánh giá mức độ chuyển đổi số.

d) Đề nghị các hội, hiệp hội nghề nghiệp phổ biến Bộ chỉ số DBI đến các doanh nghiệp thành viên, chủ động có các giải pháp để thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng, phát động phong trào chuyển đổi số trong các đơn vị thành viên của hội, hiệp hội mình và sử dụng Bộ chỉ số DBI để đánh giá kết quả triển khai.

3. Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Giao Cục Phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Vụ Kinh tế số và Xã hội số căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp tại các địa phương.

4. Đề nghị các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Tổ chức thông tin, truyền thông, tuyên truyền rộng rãi đến các doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý về Bộ chỉ số DBI và Cổng DBI.

b) Đôn đốc, thúc đẩy doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực quản lý thực hiện đánh giá mức độ chuyển đổi số trên Cổng DBI của Bộ Thông tin và Truyền thông và Cổng Thông tin hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số của Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm căn cứ đánh giá hiệu quả chuyển đổi số và có kế hoạch, lộ trình chuyển đổi số phù hợp.

5. Đề nghị Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

a) Trên cơ sở nội dung Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số dành cho doanh nghiệp lớn tại Phụ lục 2 Quyết định này và đặc thù của các doanh nghiệp, xây dựng và ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; tiến tới đưa mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp là một trong những tiêu chí xem xét, đánh giá kết quả hoạt động hàng năm của doanh nghiệp, người quản lý theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức triển khai, chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đẩy mạnh triển khai chuyển đổi số.

c) Xây dựng hệ thống thông tin để triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

6. Kinh phí thực hiện

a) Kinh phí triển khai các hoạt động thuộc Đề án do Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chức năng của nhà nước chủ trì thực hiện hàng năm được bảo đảm trong nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).

b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai các nội dung Đề án hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1970/QĐ-BTTTT ngày 13/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Đề án xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp và Hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số và các quy định trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên hệ với Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Kinh tế số và Xã hội số) để phối hợp, tháo gỡ, giải quyết.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế số và Xã hội số và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
- Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, KTS&XHS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Huy Dũng

 

PHỤ LỤC 1:

BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CHUYỂN ĐỔI SỐ DÀNH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
(Kèm theo Quy
ết định 2158/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Bộ chỉ số

“Bộ chỉ số đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa“ là một bộ các tiêu chí chung, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá toàn diện mức độ chuyển đổi số theo 07 trụ cột (khía cạnh) chính gồm:

STT

Trụ cột

Nội dung đánh giá

1

Định hướng chiến lược

- Nhận thức của lãnh đạo đối với lợi ích và xu hướng chuyển đổi số đến hoạt động của doanh nghiệp.

- Mức độ tích hợp giải pháp chuyển đổi số vào chiến lược chung của doanh nghiệp.

2

Trải nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh

- Mức độ áp dụng giải pháp chuyển đổi số vào tiếp thị, phân phối, bán hàng để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

- Mức độ áp dụng giải pháp phân tích dữ liệu để đo lường và dự báo hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3

Chuỗi cung ứng

- Khả năng áp dụng giải pháp chuyển đổi số để kết nối với nhu cầu của khách hàng và với các nhà cung cấp của doanh nghiệp;

- Mức độ áp dụng giải pháp chuyển đổi số vào các quy trình và hoạt động kinh doanh cốt lõi.

4

Hệ thống thông tin và quản trị dữ liệu

- Năng lực và khả năng tích hợp của hệ thống thông tin với các hệ thống khác để nâng cấp.

- Khả năng cập nhật các giải pháp chuyển đổi số mới trên thị trường.

- Các quy trình, chính sách về quản trị dữ liệu.

5

Quản lý rủi ro và an toàn thông tin mạng

- Nhận thức về các rủi ro khi áp dụng các giải pháp chuyển đổi số.

- Mức độ áp dụng giải pháp phân tích dữ liệu và các giải pháp khác để đánh giá các rủi ro trong doanh nghiệp bao gồm cả rủi ro về an toàn thông tin mạng.

6

Nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, kế hoạch, pháp lý và nhân sự

- Mức độ áp dụng giải pháp chuyển đổi số trong các nghiệp vụ quản lý, tài chính, kế toán, kế hoạch, pháp lý, nhân sự.

- Khả năng hỗ trợ của bộ phận tài chính, kế toán, kế hoạch, pháp lý trong thực hiện chuyển đổi số cho doanh nghiệp.

7

Con người và tổ chức

- Mức độ linh hoạt của doanh nghiệp phản hồi lại với các thay đổi trong môi trường kinh doanh;

- Năng lực của các nhân sự trong doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số;

- Mức độ áp dụng giải pháp chuyển đổi số để kết nối giữa các phòng ban trong doanh nghiệp.

2. Đối tượng và mục đích áp dụng

Đối tượng tham gia đánh giá: lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Mục đích:

- Giúp tự đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của doanh nghiệp mình.

- Xem xét đề xuất các chính sách hỗ trợ phù hợp với năng lực tiếp nhận của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Thang đo xếp hạng

Dựa vào phản hồi của người tham gia đánh giá, mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa được cụ thể hóa theo các cấp độ như sau:

- Cơ bản: Doanh nghiệp chưa ban hành mục tiêu cụ thể về chuyển đổi số, chưa triển khai bất kỳ giải pháp chuyển đổi số nào hoặc có thể đã thực hiện các giải pháp cơ bản số hóa một vài quy trình nội bộ hoặc một vài sản phẩm và dịch vụ.

- Đang phát triển: Mục tiêu chuyển đổi số của doanh nghiệp đã được xây dựng và ban hành. Bên cạnh đó, một số cá nhân/ bộ phận quản lý trong doanh nghiệp đã nhận thức được vai trò chuyển đổi số.

- Phát triển: Chuyển đổi số là một phần không thể thiếu trong chiến lược của doanh nghiệp. Các mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch triển khai chuyển đổi số đã được hình thành, nhưng việc đo lường và quản lý công tác thực hiện vẫn còn nhiều thách thức, chưa thật sự hiệu quả.

- Nâng cao: Chuyển đổi số được tích hợp trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, tuy nhiên việc mở rộng quy mô và triển khai thành công ở nhiều bộ phận vẫn còn gặp khó khăn.

- Dẫn đầu: Doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực đổi mới, dẫn đầu về hoạt động chuyển đổi số của ngành và hướng tới trở thành doanh nghiệp số. Doanh nghiệp không ngừng đổi mới và phát triển thông qua việc nghiên cứu các mô hình kinh doanh và quản trị mới.

4. Công thức tính điểm đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Điểm sẵn sàng của mỗi trụ cột bằng giá trị trung bình của tổng giá trị các điểm số thành phần tương ứng với câu trả lời thuộc trụ cột đó. Điểm sẵn sàng của doanh nghiệp được tính theo công thức sau đây:

Trong đó:

- R là mức độ sẵn sàng của toàn tổ chức

- A, B, ...G là điểm sẵn sàng của mỗi trụ cột

- a, b,... g là trọng số của mỗi trụ cột (Trọng số sẽ được áp dụng trên Cổng thông tin dbi.gov.vn theo từng thời điểm khác nhau)

Điểm sẵn sàng của mỗi trụ cột

Trụ cột

Trọng số của mỗi trụ cột

A

Định hướng chiến lược

a

B

Trải nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh

b

C

Chuỗi cung ứng

c

D

Hệ thống thông tin và quản trị dữ liệu

d

E

Quản lý rủi ro và an toàn thông tin mạng

e

F

Nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, kế hoạch, pháp lý và nhân sự

f

G

Con người và tổ chức

g

 

Tổng

100%

II. CHI TIẾT BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1. Trụ cột Định hướng chiến lược

Trụ cột Định hướng chiến lược gồm 4 tiêu chí thành phần, cụ thể:

1.1. Lãnh đạo doanh nghiệp có hiểu biết về các xu thế, giải pháp chuyển đổi số trong lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động.

- Mức 1: Chưa từng tìm hiểu về các xu thế của chuyển đổi số.

- Mức 2: Đã tìm hiểu nhưng không quan tâm.

- Mức 3: Đã tìm hiểu sơ bộ và có quan tâm.

- Mức 4: Đã tìm hiểu nhiều và khá quan tâm, mong muốn áp dụng giải pháp chuyển đổi số trong hoạt động của doanh nghiệp.

- Mức 5: Đã tìm hiểu kỹ, rất quan tâm đến việc áp dụng giải pháp chuyển đổi số trong các hoạt động của doanh nghiệp.

1.2. Lãnh đạo doanh nghiệp đã đưa mục tiêu chuyển đổi số vào nhiệm vụ trọng tâm của doanh nghiệp.

- Mức 1: Kế hoạch hoạt động trong vòng 02 năm của doanh nghiệp hoàn toàn không có nội dung về chuyển đổi số.

- Mức 2: Kế hoạch hoạt động trong vòng 02 năm của doanh nghiệp, giải pháp chuyển đổi số được định hướng áp dụng cho khoảng 30% các bộ phận bên trong doanh nghiệp.

- Mức 3: Kế hoạch hoạt động trong vòng 02 năm của doanh nghiệp, giải pháp chuyển đổi số được định hướng áp dụng cho khoảng 50% các bộ phận bên trong doanh nghiệp.

- Mức 4: Kế hoạch hoạt động trong vòng 02 năm của doanh nghiệp, giải pháp chuyển đổi số được định hướng áp dụng cho hơn 70% các bộ phận bên trong doanh nghiệp.

- Mức 5: Kế hoạch hoạt động trong vòng 02 năm của doanh nghiệp, giải pháp chuyển đổi số được định hướng áp dụng cho hơn 90% các bộ phận bên trong doanh nghiệp.

1.3. Doanh nghiệp có bố trí ngân sách cho các hoạt động đổi mới sáng tạo (ĐMST) hoặc các sáng kiến chuyển đổi số bên trong doanh nghiệp.

- Mức 1: Chưa đầu tư khoản tiền nào cho hoạt động ĐMST hoặc các sáng kiến chuyển đổi số bên trong doanh nghiệp trong vòng 02 năm nay.

- Mức 2: Đã đầu tư khoảng 30% chi phí của quỹ đầu tư phát triển cho hoạt động ĐMST hoặc các sáng kiến chuyển đổi số bên trong doanh nghiệp trong vòng 02 năm nay.

- Mức 3: Đã đầu tư khoảng 50% chi phí của quỹ đầu tư phát triển cho hoạt động ĐMST hoặc các sáng kiến chuyển đổi số bên trong doanh nghiệp trong vòng 02 năm nay.

- Mức 4: Đã đầu tư khoảng 70% chi phí của quỹ đầu tư phát triển cho hoạt động ĐMST hoặc các sáng kiến chuyển đổi số bên trong doanh nghiệp trong vòng 02 năm nay.

- Mức 5: Đã đầu tư khoảng trên 90% chi phí của quỹ đầu tư phát triển cho hoạt động ĐMST hoặc các sáng kiến chuyển đổi số bên trong doanh nghiệp trong vòng 02 năm nay.

1.4. Doanh nghiệp đã và đang áp dụng giải pháp chuyển đổi số và phân tích dữ liệu dữ liệu để hỗ trợ các quyết định mang tính chiến lược của doanh nghiệp như chuyển đổi mô hình kinh doanh, thay đổi sản phẩm dịch vụ, huy động vốn, tìm nhà đầu tư chiến lược.

- Mức 1: Chưa áp dụng.

- Mức 2: Khoảng 30% các quyết định mang tính chiến lược của doanh nghiệp được hỗ trợ bởi giải pháp chuyển đổi số và phân tích dữ liệu.

- Mức 3: Khoảng 50% các quyết định mang tính chiến lược của doanh nghiệp được hỗ trợ bởi giải pháp chuyển đổi số và phân tích dữ liệu.

- Mức 4: Khoảng 70% các quyết định mang tính chiến lược của doanh nghiệp được hỗ trợ bởi giải pháp chuyển đổi số và phân tích dữ liệu.

- Mức 5: Khoảng trên 90% các quyết định mang tính chiến lược của doanh nghiệp được hỗ trợ bởi giải pháp chuyển đổi số và phân tích dữ liệu.

2. Trụ cột Trải nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh

Trụ cột Trải nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh có 5 tiêu chí thành phần, cụ thể:

2.1. Doanh nghiệp đã và đang áp dụng các giải pháp chuyển đổi số hỗ trợ quá trình tiếp thị, phân phối, bán hàng để nâng cao trải nghiệm khách hàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

- Mức 1: Chưa áp dụng giải pháp chuyển đổi số nào trong quá trình tiếp thị, phân phối, bán hàng sản phẩm, dịch vụ ra thị trường.

- Mức 2: Chỉ sử dụng website của doanh nghiệp và các phương pháp quảng cáo thông qua website để giới thiệu và cung cấp sản phẩm, dịch vụ ra thị trường.

- Mức 3: Sử dụng một số giải pháp chuyển đổi số có sẵn trên thị trường (qua kênh mạng xã hội, kênh thương mại điện tử) để giới thiệu và cung cấp sản phẩm, dịch vụ ra thị trường.

- Mức 4: Có đầu tư và áp dụng một số giải pháp chuyển đổi số có khả năng liên thông các dữ liệu bán hàng đa kênh, hỗ trợ quá trình giới thiệu và cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ra thị trường.

- Mức 5: Có đầu tư và áp dụng các giải pháp chuyển đổi số, ngoài khả năng liên thông các dữ liệu bán hàng đa kênh, còn có thể giúp doanh nghiệp tiếp nhận - tư vấn bán hàng - xử lý đơn hàng một cách tự động.

2.2. Doanh nghiệp đã và đang áp dụng các giải pháp chuyển đổi số để tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng, tạo ra dịch vụ khách hàng khác biệt và tăng cường trải nghiệm khách hàng.

- Mức 1: Chưa áp dụng giải pháp chuyển đổi số nào cho mục tiêu tăng cường trải nghiệm khách hàng.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

2.3. Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) của doanh nghiệp có khả năng kết nối với các hệ thống khác để nâng cấp bổ sung thêm các chức năng khi cần.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa sử dụng phần mềm CRM trong hoạt động.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

2.4. Doanh nghiệp áp dụng giải pháp chuyển đổi số để phân tích dữ liệu, đo lường kết quả hoạt động tiếp thị, bán hàng và chăm sóc khách hàng.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có giải pháp chuyển đổi số nào hỗ trợ việc đo lường kết quả hoạt động tiếp thị, bán hàng và chăm sóc khách hàng.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

2.5. Doanh nghiệp áp dụng giải pháp chuyển đổi số để phân tích và dự báo kết quả bán hàng, từ đó làm căn cứ điều chỉnh phương pháp tiếp thị, bán hàng và chăm sóc khách hàng.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có giải pháp chuyển đổi số nào hỗ trợ việc đánh giá hoạt động kinh doanh và dự báo kết quả bán hàng.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

3. Trụ cột Chuỗi cung ứng

Trụ cột Chuỗi cung ứng có 7 tiêu chí thành phần, cụ thể:

3.1. Doanh nghiệp đã và đang sử dụng giải pháp chuyển đổi số để đánh giá hoạt động kinh doanh và dự báo kết quả bán hàng.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có phần mềm tự động nào hỗ trợ đánh giá hoạt động kinh doanh và dự báo kết quả bán hàng.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

3.2. Doanh nghiệp áp dụng giải pháp chuyển đổi số để hỗ trợ quá trình quản lý chuỗi cung ứng bao gồm dự báo nhu cầu thị trường, nguồn cung tại chỗ của doanh nghiệp và nguồn cung của các nhà cung cấp nguyên vật liệu.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có giải pháp chuyển đổi số nào để hỗ trợ quá trình quản lý chuỗi cung ứng bao gồm dự báo nhu cầu thị trường, nguồn cung tại chỗ của doanh nghiệp và nguồn cung của các nhà cung cấp nguyên vật liệu.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỹ vọng hoặc mục tiêu.

3.3. Doanh nghiệp đã và đang áp dụng giải pháp chuyển đổi số để xây dựng kế hoạch ngân sách đồng bộ với kế hoạch kinh doanh và quản lý thực hiện kế hoạch.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa áp dụng giải pháp chuyển đổi số nào hỗ trợ việc xây dựng kế hoạch ngân sách cho hoạt động sản xuất kinh doanh và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

3.4. Doanh nghiệp có áp dụng giải pháp chuyển đổi số hỗ trợ quy trình vận hành chuỗi cung ứng của doanh nghiệp một cách linh hoạt, kịp thời với các biến động của thị trường.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa áp dụng giải pháp chuyển đổi số nào hỗ trợ quy trình vận hành chuỗi cung ứng của doanh nghiệp một cách linh hoạt, kịp thời với các biến động của thị trường.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

3.5. Doanh nghiệp có áp dụng giải pháp chuyển đổi số hỗ trợ quá trình vận hành sản xuất bên trong doanh nghiệp được tự động hóa ở mức độ cao.

- Mức 1: Chưa áp dụng giải pháp chuyển đổi số nào để hỗ trợ việc tự động hóa quá trình vận hành sản xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

3.6. Doanh nghiệp áp dụng giải pháp chuyển đổi số vào quá trình quản lý hàng tồn kho đạt mức tự động hóa cao, hiệu quả đáp ứng nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh và giúp giảm lãng phí chi phí hoạt động cho doanh nghiệp.

- Mức 1: Chưa áp dụng giải pháp chuyển đổi số nào vào việc tự động hóa quá trình quản lý hàng tồn kho.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu (đạt mức tự động hóa cao, hiệu quả đáp ứng nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh và giúp giảm lãng phí chi phí hoạt động cho doanh nghiệp).

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

3.7. Giải pháp chuyển đổi số có khả năng phân tích dữ liệu liên quan đến mua sắm, sản xuất, bán hàng để xác định các vấn đề phát sinh và giúp doanh nghiệp đưa ra các kế hoạch hành động phù hợp dựa trên dữ liệu đã được phân tích.

- Mức 1: Chưa áp dụng giải pháp chuyển đổi số nào để hỗ trợ việc thu thập, phân tích dữ liệu và phát hiện các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý chuỗi cung ứng và hàng tồn kho của doanh nghiệp.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

4. Trụ cột Nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, kế hoạch, pháp lý và nhân sự

Trụ cột Nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, kế hoạch, pháp lý và nhân sự có 3 tiêu chí thành phần, cụ thể:

4.1. Giải pháp chuyển đổi số mà doanh nghiệp đang áp dụng có khả năng đo lường, đánh giá và phân tích về mặt chi phí và lợi nhuận để đưa ra các đề xuất tối ưu về mặt kinh tế cho các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.

- Mức 1: Chưa áp dụng giải pháp chuyển đổi số nào để hỗ trợ việc đo lường, đánh giá và phân tích về một chi phí và lợi nhuận để đưa ra các đề xuất tối ưu về một kinh tế cho các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

4.2. Giải pháp chuyển đổi số có khả năng hỗ trợ việc quản trị các nghiệp vụ về nhân sự một cách tự động, kịp thời, hiệu quả và khách quan, đạt sự hài lòng của đội ngũ nhân sự ở các bộ phận liên quan.

- Mức 1: Chưa áp dụng giải pháp chuyển đổi số nào hỗ trợ việc quản trị các nghiệp vụ về nhân sự một cách tự động, kịp thời, hiệu quả và khách quan, đạt sự hài lòng của đội ngũ nhân sự ở các bộ phận liên quan.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

4.3. Giải pháp chuyển đổi số cung cấp đủ thông tin giúp doanh nghiệp chủ động nhận diện được các rủi ro và đánh giá được các mức độ ảnh hưởng của chúng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Mức 1: Chưa áp dụng giải pháp chuyển đổi số nào hỗ trợ việc cung cấp đủ thông tin giúp doanh nghiệp chủ động nhận diện được các rủi ro và đánh giá được các mức độ ảnh hưởng của chúng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

5. Trụ cột Hệ thống thông tin và quản trị dữ liệu

Trụ cột Hệ thống thông tin và quản trị dữ liệu có 5 tiêu chí thành phần, cụ thể:

5.1. Giải pháp chuyển đổi số có khả năng tự động cập nhật các giải pháp công nghệ mới nhất từ các nhà cung cấp trên thị trường, giúp doanh nghiệp chủ động nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới nổi.

- Mức 1: Chưa áp dụng giải pháp chuyển đổi số nào hỗ trợ việc tự động cập nhật các giải pháp công nghệ mới nhất từ các nhà cung cấp trên thị trường, giúp doanh nghiệp chủ động nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới nổi.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

5.2. Việc áp dụng các công nghệ số mới nổi (điện toán đám mây, công nghệ di động, trí tuệ nhân tạo, học máy và dữ liệu lớn...) giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và cải thiện hiệu quả hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh.

- Mức 1: Chưa áp dụng công nghệ số mới nổi (điện toán đám mây, công nghệ di động, trí tuệ nhân tạo, học máy và dữ liệu lớn...) giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và cải thiện hiệu quả hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh.

- Mức 2: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 30% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 3: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 50% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 4: Đã áp dụng, nhưng chỉ đạt yêu cầu khoảng 70% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

- Mức 5: Đã áp dụng, đạt yêu cầu trên 90% so với kỳ vọng hoặc mục tiêu.

5.3. Các giải pháp chuyển đổi số hiện tại mà doanh nghiệp đang áp dụng có khả năng tích hợp với các giải pháp mới một cách thuận lợi, dễ dàng mà không phải đầu tư lại từ đầu.

- Mức 1: Không có giải pháp chuyển đổi số hiện tại nào có khả năng tích hợp với các giải pháp công nghệ mới khác.

- Mức 2: Có khả năng tích hợp, nhưng mức độ tích hợp chỉ ở khoảng 30%.

- Mức 3: Có khả năng tích hợp, nhưng mức độ tích hợp chỉ ở khoảng 50%.

- Mức 4: Có khả năng tích hợp, nhưng mức độ tích hợp chỉ ở khoảng 70%.

- Mức 5: Có khả năng tích hợp, mức độ tích hợp có khả năng trên 90%.

5.4. Doanh nghiệp đã sẵn sàng khả năng về một nguồn lực (nhân lực và tài chính) cho việc nâng cấp, đổi mới hệ thống thông tin và phần mềm khi cần thiết.

- Mức 1: Hoàn toàn chưa chuẩn bị sẵn sàng khả năng.

- Mức 2: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 30%.

- Mức 3: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 50%.

- Mức 4: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 70%.

- Mức 5: Đã có, mức độ đáp ứng trên 90%.

5.5. Doanh nghiệp đã có sẵn các chính sách và hệ thống quy trình vận hành của từng bộ phận nghiệp vụ để sẵn sàng cho quá trình chuyển đổi số.

- Mức 1: Hoàn toàn chưa có sẵn chính sách và hệ thống quy trình vận hành của từng bộ phận nghiệp vụ để sẵn sàng cho quá trình chuyển đổi số.

- Mức 2: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 30%.

- Mức 3: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 50%.

- Mức 4: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 70%.

- Mức 5: Đã có, mức độ đáp ứng trên 90%.

6. Trụ cột Quản lý rủi ro và an toàn thông tin mạng

Trụ cột Quản lý rủi ro và an toàn thông tin mạng có 4 tiêu chí thành phần, cụ thể:

6.1. Doanh nghiệp nhận thức rõ về các rủi ro trong quá trình chuyển đổi số, bao gồm rủi ro về quản lý dữ liệu và rủi ro về an toàn thông tin mạng.

- Mức 1: Hoàn toàn chưa nhận thức rõ về các rủi ro trong quá trình chuyển đổi số, bao gồm rủi ro về quản lý dữ liệu và rủi ro về an toàn thông tin mạng.

- Mức 2: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 30%.

- Mức 3: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 50%.

- Mức 4: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 70%.

- Mức 5: Đã có, mức độ đáp ứng trên 90%.

6.2. Giải pháp chuyển đổi số hỗ trợ việc quản lý hệ thống thông tin và phân tích dữ liệu bên trong doanh nghiệp có khả năng phát hiện sớm các rủi ro về quản lý thông tin và mạng dữ liệu, đánh giá và đưa ra giải pháp hướng dẫn doanh nghiệp phòng tránh các rủi ro.

- Mức 1: Hoàn toàn chưa có giải pháp chuyển đổi số nào đáp ứng khả năng hỗ trợ việc quản lý hệ thống thông tin và phân tích dữ liệu bên trong doanh nghiệp có khả năng phát hiện sớm các rủi ro về quản lý thông tin và mạng dữ liệu, đánh giá và đưa ra giải pháp hướng dẫn doanh nghiệp phòng tránh các rủi ro.

- Mức 2: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 30%.

- Mức 3: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 50%.

- Mức 4: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 70%.

- Mức 5: Đã có, mức độ đáp ứng trên 90%.

6.3. Các giải pháp chuyển đổi số về quản lý thông tin và an toàn thông tin mạng doanh nghiệp đang áp dụng có khả năng rà soát, đánh giá các rủi ro về an toàn hệ thống một cách định kỳ tự động và kịp thời đưa ra các cảnh báo khi phát hiện các bất thường về hệ thống thông tin.

- Mức 1: Hoàn toàn chưa có giải pháp chuyển đổi số nào đáp ứng khả năng rà soát, đánh giá các rủi ro về an toàn hệ thống một cách định kỳ tự động và kịp thời đưa ra các cảnh báo khi phát hiện các bất thường về hệ thống thông tin.

- Mức 2: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 30%.

- Mức 3: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 50%.

- Mức 4: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 70%.

- Mức 5: Đã có, mức độ đáp ứng trên 90%.

6.4. Các quy trình xử lý sự cố về công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng đang được áp dụng được đánh giá đạt hiệu quả về độ liên thông và an toàn.

- Mức 1: Hoàn toàn chưa có quy trình xử lý sự cố về công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng nào đang được áp dụng, đáp ứng khả năng rà soát, đánh giá các rủi ro về an toàn hệ thống một cách định kỳ tự động và kịp thời đưa ra các cảnh báo khi phát hiện các bất thường về hệ thống thông tin.

- Mức 2: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 30%.

- Mức 3: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 50%.

- Mức 4: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 70%.

- Mức 5: Đã có, mức độ đáp ứng trên 90%.

7. Trụ cột Con người và tổ chức

Trụ cột Con người và tổ chức có 6 tiêu chí thành phần, cụ thể:

7.1. Đội ngũ nhân sự tham gia vào quá trình chuyển đổi số có khả năng thích ứng với sự thay đổi một cách nhanh chóng và tích cực.

- Mức 1: Đội ngũ nhân sự tham gia vào quá trình chuyển đổi số hoàn toàn chưa có khả năng thích ứng với sự thay đổi một cách nhanh chóng và tích cực.

- Mức 2: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 30%.

- Mức 3: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 50%.

- Mức 4: Đã có, mức độ đáp ứng khoảng 70%.

- Mức 5: Đã có, mức độ đáp ứng trên 90%.

 

PHỤ LỤC 2.

BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CHUYỂN ĐỔI SỐ DÀNH CHO DOANH NGHIỆP LỚN
(Kèm theo Quyết định số 2158/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Bộ chỉ số

Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số cho doanh nghiệp lớn là bộ các tiêu chí đánh giá nâng cao để các doanh nghiệp tự thực hiện hoặc thông qua tư vấn viên thuộc Mạng lưới tư vấn viên được công nhận giữa hai Bộ thực hiện đánh giá. Các tiêu chí được xây dựng ở mức độ nâng cao, bám sát vào các hoạt động của doanh nghiệp lớn, có tính hệ thống để đánh giá mức độ chuyển đổi số.

Cấu trúc Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn được chia thành 06 trụ cột (Dimension) gồm:

(1) Khách hàng: gồm 04 nhóm tiêu chí, 25 tiêu chí thành phần;

(2) Chiến lược: gồm 06 nhóm tiêu chí, 24 tiêu chí thành phần;

(3) Công nghệ: gồm 05 nhóm tiêu chí, 29 tiêu chí thành phần;

(4) Vận hành: gồm 04 nhóm tiêu chí, 22 tiêu chí thành phần;

(5) Văn hóa: gồm 03 nhóm tiêu chí, 22 tiêu chí thành phần;

(6) Dữ liệu: gồm 03 nhóm tiêu chí, 18 tiêu chí thành phần.

2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng cho các doanh nghiệp lớn, hợp tác xã quy mô thành viên hoặc quy mô tổng nguồn vốn lớn.

Khuyến khích các doanh nghiệp quy mô vừa có thể sử dụng Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lớn để đánh giá từ đó có cái nhìn sâu hơn hơn để thực hiện chuyển đổi số, hướng tới việc trở thành doanh nghiệp lớn.

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có thể tham khảo sử dụng Bộ chỉ số DBI để đánh giá xác định mức độ chuyển đổi số của mình. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức căn cứ vào đặc thù của mình để điều chỉnh hệ số đánh giá cho phù hợp.

3. Thang đo xếp hạng

Dựa vào tổng điểm đánh giá, các mức độ chuyển đổi số được phiên ra các mức (Level) như sau:

- Mức 1 - Khởi động: Doanh nghiệp chưa thực hiện chuyển đổi số, hoặc có thực hiện ở mức độ sự vụ, chưa có quy trình, định hướng, hoặc đã có định hướng nhưng tỷ lệ chuyển đổi trên phạm vi doanh nghiệp nhỏ hơn 25%.

- Mức 2 - Bắt đầu: Doanh nghiệp đã nhận thức được sự quan trọng của chuyển đổi số theo các trụ cột và bắt đầu có các hoạt động chuyển đổi số doanh nghiệp trong từng trụ cột của chuyển đổi số. Tỷ lệ chuyển đổi trên phạm vi doanh nghiệp trong khoảng từ 25% đến dưới 50%. Chuyển đổi số bắt đầu đem lại lợi ích trong hoạt động của doanh nghiệp cũng như trải nghiệm của khách hàng:

- Mức 3 - Hình thành: Việc chuyển đổi số doanh nghiệp đã cơ bản được hình thành theo các trụ cột ở các bộ phận, đem lại lợi ích và hiệu quả thiết thực cho các hoạt động của doanh nghiệp cũng như trải nghiệm của khách hàng. Tỷ lệ chuyển đổi trên phạm vi doanh nghiệp trong khoảng từ 50% đến dưới 75%. Doanh nghiệp đạt chuyển đổi số mức 3 là bắt đầu hình thành doanh nghiệp số.

- Mức 4 - Nâng cao: Chuyển đổi số của doanh nghiệp được nâng cao một bước. Nền tảng số, công nghệ số, dữ liệu số giúp tối ưu nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và trải nghiệm khách hàng, tỷ lệ chuyển đổi trên phạm vi doanh nghiệp trong khoảng từ 75% đến dưới 100%. Doanh nghiệp đạt chuyển đổi số mức 4 cơ bản trở thành doanh nghiệp số, với một số mô thức kinh doanh chính dựa trên nền tảng số và dữ liệu số.

- Mức 5 - Dẫn dắt: Chuyển đổi số doanh nghiệp đạt mức độ hoàn thiện, doanh nghiệp thực sự trở thành doanh nghiệp số với hầu hết phương thức kinh doanh, mô hình kinh doanh chủ yếu dựa trên và được dẫn dắt bởi nền tảng số và dữ liệu số, tỷ lệ chuyển đổi trên phạm vi doanh nghiệp là 100%. Doanh nghiệp có khả năng dẫn dắt chuyển đổi số, tạo lập hệ sinh thái doanh nghiệp số vệ tinh.

4. Nguyên tắc và cách tính điểm chuyển đổi số

a) Nguyên tắc tính điểm đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp

- Mỗi bộ phận, đơn vị chức năng sẽ lựa chọn các tiêu chí đánh giá phù hợp với chức năng nhiệm vụ của bộ phận, đơn vị chức năng đó. Nếu bộ phận, đơn vị chức năng không có chức năng nhiệm vụ liên quan đến tiêu chí nào thì bỏ qua không đánh giá tiêu chí đó (không tính vào điểm bình quân).

- Tính điểm đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc từ dưới lên theo thứ tự: từ điểm tiêu chí đến điểm nhóm tiêu chí rồi đến điểm trụ cột: từ đó tính điểm của bộ phận, đơn vị chức năng; tính điểm tổng thể doanh nghiệp. Phương pháp trung bình cộng được áp dụng dựa trên điểm chấm của các tiêu chí để xác định điểm của nhóm tiêu chí, điểm các trụ cột, điểm các bộ phận, đơn vị chức năng và điểm tổng thể của doanh nghiệp. Cụ thể cách tính điểm như bảng dưới đây:

Mức độ

Thang điểm cho từng tiêu chí

(tính theo tỷ lệ% hoàn thành các nhiệm vụ theo từng tiêu chí)

Thang điểm của từng trụ cột

(tính theo điểm % bình quân của các tiêu chí thành phần trong trụ cột)

Thang điểm cho bộ phận, đơn vị chức năng

(tính theo điểm % bình quân các tiêu chí thành phần trong bộ phận, đơn vị chức năng)

Thang điểm tổng thể cho doanh nghiệp

(tính theo điểm % bình quân của các bộ phận, đơn vị chức năng)

Mô tả mức độ

1

[0 - < 25%]

[0 - < 25%]

[0 - < 25%]

[0 - < 25%]

Khởi động

2

[25% - < 50%]

[25% - < 50%]

[25% - < 50%]

[25% - < 50%]

Bắt đầu

3

[50% - < 75%]

[50% - < 75%]

[50% - < 75%]

[50% - < 75%]

Hình thành

4

[75%-< 100%]

[75%-< 100%]

[75%-< 100%]

[75%-< 100%]

Nâng cao

5

100%

100%

100%

100%

Dẫn dắt

b) Nguyên tắc tính điểm đối với loại hình nhóm công ty (tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con)

- Đối với loại hình nhóm công ty như tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên khác đánh giá dựa trên nguyên tắc:

+ Đánh giá và tính điểm của từng công ty con, công ty thành viên trước làm cơ sở để đánh giá và tính điểm tổng hợp của nhóm công ty tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ.

+ Điểm tổng hợp của nhóm công ty tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ được tính theo công thức bình quân gia quyền, với trọng số chính là tỷ lệ sở hữu của tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ đối với mỗi công ty con, công ty thành viên.

Trong đó: xi là điểm chuyển đổi số của công ty con, công ty thành viên thứ i; wi là trọng số bình quân gia quyền, chính là tỷ lệ sở hữu của Tổng công ty, công ty mẹ đối với công ty con, công ty thành viên thứ i tương ứng.

II. CHI TIẾT BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHO DOANH NGHIỆP LỚN

1. Trụ cột Khách hàng

Trụ cột Khách hàng đánh giá mức độ trưởng thành về quản trị trải nghiệm khách hàng làm căn cứ xây dựng, xác định chiến lược, tầm nhìn về trải nghiệm cũng như các hành động nhằm thúc đẩy gia tăng trải nghiệm, gắn kết với khách hàng trên toàn bộ hành trình số hoặc hợp nhất hành trình O2O (Online to Offline) trong toàn bộ vòng đời của khách hàng.

Trụ cột Khách hàng gồm 04 nhóm tiêu chí, được chia thành 25 tiêu chí thành phần, cụ thể như sau:

1.1. Nhóm tiêu chí Góc nhìn của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ

Doanh nghiệp cung cấp trải nghiệm tốt cho khách hàng về các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.

Nhóm tiêu chí Góc nhìn của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ bao gồm 09 tiêu chí thành phần:

1.1.1. Cá nhân hóa trải nghiệm

Cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng dựa trên bối cảnh và thông tin chi tiết thu thập về khách hàng.

- Mức 1: Có ít hoặc chưa có cá nhân hóa trong trải nghiệm khách hàng.

- Mức 2: Một số khía cạnh trong trải nghiệm khách hàng được cá nhân hóa dựa trên thông tin về khách hàng thu thập được ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Một số khía cạnh trong trải nghiệm khách hàng được cá nhân hóa dựa trên thông tin về khách hàng thu thập được và triển khai ở một số cụm các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Tất cả các khía cạnh trong trải nghiệm khách hàng được cá nhân hóa dựa trên thông tin về khách hàng thu thập được và triển khai trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Tất cả các khía cạnh trong trải nghiệm khách hàng được cá nhân hóa dựa trên thông tin về khách hàng thu thập được, triển khai trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

1.1.2. Tiếp thị mục tiêu

Nội dung tiếp thị đúng khách hàng mục tiêu và phù hợp với bối cảnh.

- Mức 1: Có một số nội dung tiếp thị được nhắm mục tiêu.

- Mức 2: Hầu hết nội dung tiếp thị được nhắm mục tiêu.

- Mức 3: Hầu hết nội dung tiếp thị được nhắm mục tiêu và có liên quan đến bối cảnh của khách hàng.

- Mức 4: Tất cả nội dung tiếp thị trong doanh nghiệp được nhằm mục tiêu và có liên quan đến bối cảnh của khách hàng.

- Mức 5: Tất cả nội dung tiếp thị từ cả doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp đều được nhằm mục tiêu và có liên quan đến bối cảnh của khách hàng.

1.1.3. Tự tùy chỉnh

Cung cấp các công cụ số để khách hàng dễ dàng tùy chỉnh các sản phẩm và dịch vụ mà họ sử dụng.

- Mức 1: Có rất ít công cụ sẵn có để cho phép khách hàng tùy chỉnh sản phẩm và dịch vụ.

- Mức 2: Một số công cụ có sẵn để cho phép khách hàng tùy chỉnh một số sản phẩm và dịch vụ.

- Mức 3: Một loạt các công cụ có sẵn để cho phép khách hàng tùy chỉnh tương đối đầy đủ cho một số sản phẩm và dịch vụ.

- Mức 4: Một loạt các công cụ được doanh nghiệp cung cấp cho phép khách hàng tùy chỉnh hoàn toàn cho các sản phẩm và dịch vụ của chính họ cùng một lúc.

- Mức 5: Một loạt các công cụ được doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp cung cấp cho phép khách hàng tùy chỉnh đầy đủ cho tất cả các sản phẩm và dịch vụ cùng một lúc.

1.1.4. Dễ sử dụng

Doanh nghiệp giúp khách hàng cảm thấy thuận lợi, dễ dàng tương tác khi được đáp ứng nhu cầu cá nhân.

- Mức 1: Có rất ít hoạt động tương tác với doanh nghiệp khiến khách hàng cảm thấy dễ dàng được đáp ứng nhu cầu cá nhân.

- Mức 2: Một số tương tác với doanh nghiệp khiến khách hàng cảm thấy dễ dàng được đáp ứng nhu cầu cá nhân.

- Mức 3: Hầu hết các tương tác với doanh nghiệp khiến khách hàng cảm thấy dễ dàng được đáp ứng nhu cầu cá nhân.

- Mức 4: Tất cả các tương tác với doanh nghiệp khiến khách hàng cảm thấy dễ dàng được đáp ứng nhu cầu cá nhân.

- Mức 5: Tất cả các tương tác với doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp khiến khách hàng cảm thấy dễ dàng được đáp ứng nhu cầu cá nhân.

1.1.5. Mức độ hứng thú của khách hàng

Doanh nghiệp tạo ra trải nghiệm thú vị để khách hàng được đáp ứng nhu cầu cá nhân.

- Mức 1: Có rất ít hoạt động tương tác của khách hàng với doanh nghiệp khiến khách hàng cảm thấy thú vị.

- Mức 2: Một số hoạt động tương tác của khách hàng với doanh nghiệp khiến khách hàng cảm thấy thú vị.

- Mức 3: Hầu hết hoạt động tương tác của khách hàng với doanh nghiệp khiến khách hàng cảm thấy thú vị.

- Mức 4: Tất cả hoạt động tương tác của khách hàng với doanh nghiệp khiến khách hàng cảm thấy thú vị.

- Mức 5: Tất cả hoạt động tương tác của khách hàng với doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp khiến khách hàng cảm thấy thú vị.

1.1.6. Tương tác số

Tương tác của khách hàng có thể thực hiện liên thông tự động trên các kênh số.

- Mức 1: Có rất ít tương tác có thể được thực hiện trên các kênh số.

- Mức 2: Một số tương tác của khách hàng với doanh nghiệp có thể được thực hiện trên các kênh số.

- Mức 3: Hầu hết các tương tác của khách hàng với doanh nghiệp có thể được thực hiện trên các kênh số.

- Mức 4: Tất cả các tương tác của khách hàng với doanh nghiệp có thể được thực hiện trên các kênh số.

- Mức 5: Tất cả các tương tác của khách hàng với doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có thể được thực hiện trên các kênh số.

1.1.7. Chủ động chăm sóc

Các nhu cầu và vấn đề của khách hàng có thể được chủ động dự đoán và giải quyết.

- Mức 1: Có rất ít nhu cầu hoặc vấn đề của khách hàng được doanh nghiệp dự đoán trước.

- Mức 2: Một số nhu cầu hoặc vấn đề của khách hàng được doanh nghiệp dự đoán trước.

- Mức 3: Hầu hết các nhu cầu hoặc vấn đề của khách hàng đều được doanh nghiệp dự đoán trước.

- Mức 4: Tất cả các nhu cầu hoặc vấn đề của khách hàng đều được doanh nghiệp dự đoán trước.

- Mức 5: Tất cả các nhu cầu hoặc vấn đề của khách hàng đều được doanh nghiệp hoặc các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp dự đoán trước.

1.1.8. Gắn kết xã hội

Tạo gắn kết xã hội với khách hàng và giữa các khách hàng với nhau để khuyến khích sự trung thành với thương hiệu của doanh nghiệp.

- Mức 1: Sự gắn kết xã hội chưa được xem xét.

- Mức 2: Ít nhất một đơn vị bộ phận, đơn vị chức năng có hoạt động thúc đẩy sự gắn kết xã hội với và giữa các khách hàng để khuyến khích sự trung thành.

- Mức 3: Hầu hết các đơn vị bộ phận, đơn vị chức năng có hoạt động thúc đẩy sự gắn kết xã hội với và giữa các khách hàng để khuyến khích sự trung thành.

- Mức 4: Toàn bộ các đơn vị bộ phận, đơn vị chức năng có hoạt động thúc đẩy sự gắn kết xã hội với và giữa các khách hàng để khuyến khích sự trung thành.

- Mức 5: Toàn bộ các đơn vị bộ phận, đơn vị chức năng của doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái có hoạt động thúc đẩy sự gắn kết xã hội với và giữa các khách hàng để khuyến khích sự trung thành.

1.1.9. Thúc đẩy mức độ trung thành

Xây dựng một cách có hệ thống các chương trình khuyến khích sự trung thành của khách hàng với thương hiệu của doanh nghiệp.

- Mức 1: Các chương trình thúc đẩy sự trung thành chưa được doanh nghiệp tích cực xem xét.

- Mức 2: Doanh nghiệp khuyến khích toàn bộ các bộ phận, đơn vị chức năng có liên quan đến khách hàng triển khai các hành động để thúc đẩy sự trung thành của khách hàng với thương hiệu.

- Mức 3: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có hành động thực tế thúc đẩy sự trung thành của khách hàng với thương hiệu.

- Mức 4: Toàn bộ các bộ phận, đơn vị chức năng liên quan đến khách hàng có hành động thực tế thúc đẩy sự trung thành của khách hàng với thương hiệu.

- Mức 5: Toàn bộ các bộ phận, đơn vị chức năng liên quan đến khách hàng và hệ sinh thái có hành động thực tế thúc đẩy sự trung thành của khách hàng với thương hiệu.

1.2. Nhóm tiêu chí Quản lý trải nghiệm khách hàng

Doanh nghiệp bộ máy và hệ thống quản trị trong nội bộ để mang lại trải nghiệm tối ưu cho khách hàng.

Nhóm tiêu chí Quản lý trải nghiệm khách hàng bao gồm 08 tiêu chí thành phần:

1.2.1. Tầm nhìn về trải nghiệm khách hàng

Tầm nhìn về trải nghiệm khách hàng rõ ràng và được hiểu rõ trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có bất kỳ tầm nhìn về trải nghiệm khách hàng.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đã bắt đầu xác định tầm nhìn về trải nghiệm của khách hàng.

- Mức 3: Doanh nghiệp có một tầm nhìn về trải nghiệm khách hàng được xác định rõ ràng, được một số bộ phận, đơn vị chức năng áp dụng.

- Mức 4: Doanh nghiệp có tầm nhìn chung về trải nghiệm khách hàng được xác định rõ ràng và dễ hiểu.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có tầm nhìn chung về trải nghiệm khách hàng được xác định rõ ràng và dễ hiểu.

1.2.2. Thiết kế theo định hướng của trải nghiệm khách hàng

Trải nghiệm khách hàng được xem xét trong quá trình thiết kế và triển khai các sản phẩm và dịch vụ.

- Mức 1: Trải nghiệm khách hàng chưa được xem xét một cách có chú ý.

- Mức 2: Trải nghiệm khách hàng được xem xét bởi ít nhất một bộ phận, đơn vị chức năng của doanh nghiệp trong việc thiết kế và triển khai các sản phẩm và dịch vụ.

- Mức 3: Trải nghiệm khách hàng được xem xét bởi hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng của doanh nghiệp trong việc thiết kế và triển khai các sản phẩm và dịch vụ.

- Mức 4: Trải nghiệm khách hàng được doanh nghiệp xem xét đầy đủ trong thiết kế và triển khai các sản phẩm và dịch vụ.

- Mức 5: Trải nghiệm của khách hàng được doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp xem xét đầy đủ trong quá trình thiết kế và triển khai các sản phẩm và dịch vụ.

1.2.3. Có ngân sách đầu tư để đạt các mục tiêu trải nghiệm khách hàng

Có kế hoạch đầu tư để đạt được tầm nhìn về trải nghiệm khách hàng.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có kế hoạch đầu tư để đạt được tầm nhìn trải nghiệm của khách hàng.

- Mức 2: Ít nhất một đơn vị bộ phận, đơn vị chức năng trong doanh nghiệp lên kế hoạch đầu tư để đạt được tầm nhìn trải nghiệm khách hàng của mình.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng trong doanh nghiệp đều lên kế hoạch đầu tư để đạt được tầm nhìn về trải nghiệm khách hàng của họ.

- Mức 4: Toàn bộ bộ phận, đơn vị chức năng có liên quan đến khách hàng có kế hoạch đầu tư để đạt được tầm nhìn về trải nghiệm của khách hàng.

- Mức 5: Toàn bộ bộ phận, đơn vị chức năng có liên quan đến khách hàng và hệ sinh thái có kế hoạch đầu tư để đạt được tầm nhìn về trải nghiệm của khách hàng.

1.2.4. Phạm vi danh mục sản phẩm và dịch vụ

Việc phát triển danh mục sản phẩm và dịch vụ phản ánh kỳ vọng về trải nghiệm khách hàng.

- Mức 1: Trải nghiệm khách hàng chưa được xem xét trong phát triển danh mục sản phẩm và dịch vụ.

- Mức 2: Trải nghiệm khách hàng là một phần của danh mục sản phẩm và dịch vụ được cung cấp bởi ít nhất một bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Trải nghiệm khách hàng là một phần không thể thiếu trong danh mục sản phẩm và dịch vụ được cung cấp bởi hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Trải nghiệm khách hàng là một phần không thể thiếu trong danh mục sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.

- Mức 5: Trải nghiệm của khách hàng là một phần không thể thiếu trong danh mục sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp cung cấp.

1.2.5. Quá trình đăng ký sử dụng sản phẩm và dịch vụ

Trải nghiệm khách hàng được đưa vào quá trình tiếp cận và giới thiệu đăng ký sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng mới.

- Mức 1: Trải nghiệm của khách hàng chưa được đưa vào quá trình tiếp cận và giới thiệu đăng ký sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng mới.

- Mức 2: Có ít nhất một bộ phận, đơn vị chức năng đưa trải nghiệm khách hàng vào quá trình tiếp cận và giới thiệu đăng ký sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng mới.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đưa trải nghiệm khách hàng vào quá trình tiếp cận và giới thiệu đăng ký sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng mới.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp đưa trải nghiệm khách hàng vào quá trình tiếp cận và giới thiệu đăng ký sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng mới.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và hệ sinh thái của doanh nghiệp đưa trải nghiệm khách hàng được đưa vào quá trình tiếp cận và giới thiệu đăng ký sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng mới.

1.2.6. Đa kênh hợp nhất

Khách hàng dễ dàng bắt đầu hành trình trải nghiệm của mình trên một kênh/thiết bị và tiếp tục trên một kênh/thiết bị khác.

- Mức 1: Khách hàng chưa thể bắt đầu hành trình trên một kênh thiết bị và tiếp tục ở một kênh thiết bị khác.

- Mức 2: Doanh nghiệp quản lý được bối cảnh của một số cấu phần trong hành trình khách hàng liên thông trên hầu hết các kênh và thiết bị.

- Mức 3: Doanh nghiệp quản lý được bối cảnh của hầu hết các hành trình khách hàng liên thông trên hầu hết các kênh và thiết bị.

- Mức 4: Doanh nghiệp quản lý được bối cảnh của toàn bộ các hành trình khách hàng liên thông trên tất cả các kênh và thiết bị.

- Mức 5: Doanh nghiệp và hệ sinh thái quản lý được bối cảnh của toàn bộ các hành trình khách hàng liên thông trên tất cả các kênh và thiết bị.

1.2.7. Đo lường trải nghiệm khách hàng

Hiệu suất hành trình khách hàng được đo lường.

- Mức 1: Hiệu suất hành trình khách hàng chưa được đo lường.

- Mức 2: Doanh nghiệp đo lường được hiệu quả của ít nhất một hành trình khách hàng và một số giai đoạn riêng lẻ trong hành trình của khách hàng. (Lưu ý: không phải khách hàng nào cùng đi đầy đủ toàn hộ hành trình, có một số khách hàng chỉ tham gia một vài giai đoạn trong hành trình khách hàng rồi kết thúc.)

- Mức 3: Doanh nghiệp đo lường được hiệu quả của tất cả hành trình khách hàng và một số giai đoạn riêng lẻ trong hành trình của khách hàng.

- Mức 4: Doanh nghiệp đo lường được hiệu quả của tất cả hành trình khách hàng và các giai đoạn riêng lẻ trong hành trình của khách hàng.

- Mức 5: Doanh nghiệp và hệ sinh thái đo lường được hiệu quả của tất cả hành trình khách hàng và các giai đoạn riêng lẻ trong hành trình của khách hàng.

1.2.8. Quản lý hành trình khách hàng

Các chỉ số đánh giá trải nghiệm trên toàn bộ hành trình khách hàng được quản lý.

- Mức 1: Hiệu suất của hành trình của khách hàng chưa được quản lý.

- Mức 2: Doanh nghiệp quản lý được hiệu quả của ít nhất một hành trình khách hàng và một số giai đoạn riêng lẻ trong hành trình của khách hàng. (Lưu ý: không phải khách hàng nào cũng đi đầy đủ toàn bộ hành trình, có một số khách hàng chỉ tham gia một vài giai đoạn trong hành trình khách hàng rồi kết thúc.)

- Mức 3: Doanh nghiệp quản lý được hiệu quả của tất cả hành trình khách hàng và một số giai đoạn riêng lẻ trong hành trình của khách hàng.

- Mức 4: Doanh nghiệp quản lý được hiệu quả của tất cả hành trình khách hàng và các giai đoạn riêng lẻ trong hành trình của khách hàng.

- Mức 5: Doanh nghiệp và hệ sinh thái quản lý được hiệu quả của tất cả hành trình khách hàng và các giai đoạn riêng lẻ trong hành trình của khách hàng.

1.3. Nhóm tiêu chí Thấu hiểu khách hàng

Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả dữ liệu dễ thấu hiểu khách hàng.

Nhóm tiêu chí Thấu hiểu khách hàng bao gồm 03 tiêu chí thành phần:

1.3.1. Góc nhìn 360 độ về khách hàng

Có góc nhìn toàn diện (360 độ) về khách hàng.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có góc nhìn 360 độ về khách hàng.

- Mức 2: Doanh nghiệp duy trì góc nhìn 360 độ của một số khách hàng.

- Mức 3: Doanh nghiệp duy trì góc nhìn 360 độ của hầu hết khách hàng.

- Mức 4: Doanh nghiệp luôn duy trì góc nhìn 360 độ về tất cả khách hàng.

- Mức 5: doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của mình luôn duy trì góc nhìn 360 độ về tất cả khách hàng.

1.3.2. Nguồn khai thác dữ liệu tin cậy duy nhất

Có nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất cho toàn bộ thông tin về khách hàng.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có một nguồn tin cậy duy nhất cho bất kỳ thông tin nào của khách hàng.

- Mức 2: Có một nguồn tin cậy duy nhất cho một số yếu tố của thông tin khách hàng trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 3: Có một nguồn tin cậy duy nhất cho hầu hết các yếu tố thông tin khách hàng trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 4: Có một nguồn tin cậy duy nhất cho toàn bộ thông tin khách hàng trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Có một nguồn tin cậy duy nhất cho toàn bộ thông tin khách hàng trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

1.3.3. Nhu cầu của khách hàng

Những kỳ vọng, sở thích và những điều khách hàng chưa hài lòng được tích cực xem xét.

- Mức 1: Kỳ vọng, sở thích và những điều khách hàng chưa hài lòng chưa được tích cực xem xét.

- Mức 2: Kỳ vọng, sở thích và những điều khách hàng chưa hài lòng tích cực xem xét ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Kỳ vọng, sở thích và những điều khách hàng chưa hài lòng được tích cực xem xét trên hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Tất cả các kỳ vọng, sở thích và nhưng điều khách hàng chưa hài lòng đều được tích cực xem xét trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Tất cả các kỳ vọng, sở thích và những điều khách hàng chưa hài lòng đều được tích cực xem xét trong toàn doanh nghiệp về các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

1.4. Nhóm tiêu chí Niềm tin của khách hàng

Doanh nghiệp cung cấp trải nghiệm cho khách hàng phù hợp đúng với cam kết thương hiệu (Cam kết thương hiệu).

Nhóm tiêu chí Niềm tin của khách hàng bao gồm 05 tiêu chí thành phần:

1.4.1. Cam kết thương hiệu

Kỳ vọng của khách hàng gắn với uy tín thương hiệu đã định được đáp ứng.

- Mức 1: Cam kết về thương hiệu hiếm khi phù hợp với kỳ vọng của khách hàng.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng (có liên quan đến cam kết thương hiệu) trong doanh nghiệp đáp ứng các kỳ vọng của khách hàng phù hợp với cam kết thương hiệu của doanh nghiệp.

- Mức 3: Hầu hết bộ phận, đơn vị chức năng (có liên quan đến cam kết thương hiệu) trong doanh nghiệp đáp ứng các kỳ vọng của khách hàng phù hợp với cam kết thương hiệu của doanh nghiệp.

- Mức 4: Toàn bộ các bộ phận, đơn vị chức năng (có liên quan đến cam kết thương hiệu) trong doanh nghiệp đáp ứng các kỳ vọng của khách hàng phù hợp với cam kết thương hiệu của doanh nghiệp.

- Mức 5: Toàn bộ các bộ phận, đơn vị chức năng (có liên quan đến cam kết thương hiệu) trong doanh nghiệp và hệ sinh thái doanh nghiệp đáp ứng các kỳ vọng của khách hàng phù hợp với cam kết thương hiệu của doanh nghiệp.

1.4.2. Xử lý phản ánh khách hàng

Khiếu nại được xử lý, phản hồi và rút kinh nghiệm một cách hiệu quả.

- Mức 1: Khiếu nại nhận được hiếm khi được trả lời hoặc rút kinh nghiệm một cách thích hợp.

- Mức 2: Một số khiếu nại nhận được được phản hồi một cách thích hợp và có những cải tiến liên quan.

- Mức 3: Hầu hết các khiếu nại nhận được đều được phản hồi một cách thích hợp và dẫn tới các cải tiến liên quan.

- Mức 4: Toàn bộ các khiếu nại nhận được đều được phản hồi một cách thích hợp và có sự cải tiến liên tục trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Toàn bộ các khiếu nại nhận được đều được phản hồi một cách thích hợp và có sự cải tiến liên tục trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

1.4.3. Quyền riêng tư

Khách hàng tin tưởng doanh nghiệp đảm bảo quyền riêng tư của họ.

- Mức 1: Khách hàng chưa tin tưởng doanh nghiệp sẽ đảm bảo quyền riêng tư của họ.

- Mức 2: Một số khách hàng tin tưởng doanh nghiệp sẽ thiết kế đảm bảo quyền riêng tư của họ.

- Mức 3: Hầu hết khách hàng tin tưởng doanh nghiệp sẽ thiết kế đảm bảo quyền riêng tư của họ.

- Mức 4: Toàn bộ khách hàng tin tưởng doanh nghiệp sẽ thiết kế đảm bảo quyền riêng tư của họ.

- Mức 5: Toàn bộ khách hàng tin tưởng doanh nghiệp và hệ sinh thái của doanh nghiệp sẽ thiết kế đảm bảo quyền riêng tư của họ.

1.4.4. Kiểm soát thông tin cá nhân, dữ liệu cá nhân

Người dùng biết và có thể kiểm soát cách thông tin cá nhân, dữ liệu cá nhân của họ được sử dụng.

- Mức 1: Người dùng chưa thể kiểm soát cách thông tin cá nhân, dữ liệu cá nhân của họ được sử dụng.

- Mức 2: Người dùng có thể kiểm soát cách doanh nghiệp sử dụng một số thông tin cá nhân, dữ liệu cá nhân của họ.

- Mức 3: Người dũng có thể kiểm soát cách doanh nghiệp sử dụng hầu hết thông tin cá nhân, dữ liệu cá nhân của họ.

- Mức 4: Người dùng nhận thức được và có thể dễ dàng kiểm soát cách doanh nghiệp sử dụng tất cả thông tin cá nhân, dữ liệu cá nhân của họ.

- Mức 5: Người dùng biết và có thể dễ dàng kiểm soát cách doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái sử dụng tất cả thông tin cá nhân, dữ liệu cá nhân của họ.

1.4.5. Thúc đẩy niềm tin khách hàng

Thúc đẩy niềm tin của khách hàng, nghĩa là doanh nghiệp chủ động thực hiện các hành động để thúc đẩy, gia tăng và tối đa hóa niềm tin của khách hàng vào doanh nghiệp.

- Mức 1: Niềm tin của khách hàng chưa được đưa vào xem xét trong định hướng kinh doanh của doanh nghiệp.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng tiến hành kinh doanh theo cách thúc đẩy tạo niềm tin cho khách hàng.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng tiến hành kinh doanh theo cách thúc đẩy vào sự tin tưởng của khách hàng.

- Mức 4: Hoạt động kinh doanh được thực hiện bởi doanh nghiệp theo cách tối đa hóa niềm tin của khách hàng.

- Mức 5: Hoạt động kinh doanh được thực hiện bởi doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp theo cách tối đa hóa niềm tin của khách hàng.

2. Trụ cột Chiến lược

Trụ cột Chiến lược đề cập đến xây dựng và quản trị các hoạt động thúc đẩy cho Chiến lược chuyển đổi số của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động nghiên cứu thị trường, xây dựng và phát triển các hệ sinh thái chiến lược, quản lý đổi mới danh mục sản phẩm dịch vụ, xây dựng và định vị đồng bộ với chiến lược tiếp thị thương hiệu số.

Trụ cột Chiến lược số bao gồm 06 nhóm tiêu chí, được chia thành 24 tiêu chí thành phần, cụ thể như sau:

2.1. Nhóm tiêu chí Quản lý marketing và thương hiệu

Doanh nghiệp phát triển và duy trì thông điệp thương hiệu nhất quán trên tất cả các kênh.

Nhóm tiêu chí Quản lý marketing và thương hiệu bao gồm 04 tiêu chí thành phần:

2.1.1. Chiến lược thương hiệu

Doanh nghiệp có chiến lược thương hiệu số với các hướng dẫn thương hiệu được áp dụng trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 1: Chiến lược thương hiệu số chưa tồn tại hoặc chỉ tồn tại theo sự vụ.

- Mức 2: Chiến lược thương hiệu số với nguyên tắc thương hiệu được áp dụng và hiểu tại một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Một chiến lược thương hiệu số với nguyên tắc thương hiệu được hiểu và áp dụng bởi hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Một chiến lược thương hiệu số với nguyên tắc thương hiệu được áp dụng và được hiểu trong toàn bộ doanh nghiệp.

- Mức 5: Một chiến lược thương hiệu số thống nhất với các nguyên tắc thương hiệu được áp dụng và được hiểu trong toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

2.1.2. Quản trị thương hiệu

Thực hiện quản trị thương hiệu số để đảm bảo tính tuân thủ chiến lược thương hiệu.

- Mức 1: Quản trị thương hiệu kỹ thuật số chưa tồn tại hoặc là tồn tại theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng tuân thủ theo các quy tắc được thiết lập trong cấu trúc quản trị.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng tuân thủ các quy tắc được thiết lập trong cấu trúc quản trị.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp tuân thủ các quy tắc được thiết lập trong cơ cấu quản trị.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp tuân thủ các quy tắc được thiết lập trong cơ cấu quản trị.

2.1.3. Chỉ số đo lường thương hiệu

Có quy trình đo lường và đánh giá các chỉ số thương hiệu số.

- Mức 1: Chỉ số phản ánh hoạt động của thương hiệu số được đo lường theo sự vụ.

- Mức 2: Có một quy trình được thực hiện ở một số bộ phận, đơn vị chức năng để đo lường chỉ số phản ánh hoạt động của thương hiệu số.

- Mức 3: Có một quy trình được áp dụng trên hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng để đo lường chỉ số phản ánh hoạt động của thương hiệu số.

- Mức 4: Có một quy trình hiệu quả trong toàn bộ doanh nghiệp để đo lường chỉ số phản ánh hoạt động của thương hiệu số.

- Mức 5: Có một quy trình hiệu quả được áp dụng trong toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp để đo lường chỉ số phản ánh hoạt động của thương hiệu số.

2.1.4. Chiến lược tiếp thị

Chiến lược tiếp thị số hỗ trợ chiến lược tổng thể.

- Mức 1: Chiến lược tiếp thị số chưa phù hợp với chiến lược tổng thể.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có chiến lược tiếp thị số phù hợp với chiến lược tổng thể.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều có chiến lược tiếp thị số phù hợp với chiến lược tổng thể.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có chiến lược tiếp thị số phù hợp với chiến lược tổng thể.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp thống nhất về chiến lược tiếp thị số phù hợp với chiến lược hệ sinh thái tổng thể.

2.2. Nhóm tiêu chí Quản lý hệ sinh thái

Doanh nghiệp có khả năng tận dụng các hệ sinh thái để tạo ra giá trị kinh doanh.

Nhóm tiêu chí Quản lý hệ sinh thái bao gồm 03 tiêu chí thành phần:

2.2.1. Hệ sinh thái kinh doanh

Có chiến lược rõ ràng để khai thác giá trị kinh doanh trong việc tham gia hệ sinh thái và vai trò của doanh nghiệp trong hệ sinh thái.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa nhận thức được giá trị kinh doanh của việc tham gia hệ sinh thái.

- Mức 2: Doanh nghiệp thể hiện sự hiểu biết một phần về giá trị của việc tham gia hệ sinh thái và vai trò của doanh nghiệp trong đó.

- Mức 3: Doanh nghiệp thể hiện sự hiểu biết đầy đủ về giá trị của việc tham gia hệ sinh thái và vai trò của doanh nghiệp trong đó.

- Mức 4: Doanh nghiệp thể hiện sự hiểu biết đầy đủ về giá trị và đã bắt đầu xác định chiến lược tham gia hệ sinh thái và vai trò của doanh nghiệp trong đó.

- Mức 5: Doanh nghiệp thể hiện sự hiểu biết đầy đủ về giá trị của việc tham gia hệ sinh thái và đã xác định chiến lược hệ sinh thái và vai trò của doanh nghiệp trong đó.

2.2.2. Thiết kế hệ sinh thái

Doanh nghiệp thiết kế hệ sinh thái để thúc đẩy chiến lược của mình.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa bắt đầu thiết kế hệ sinh thái.

- Mức 2: Doanh nghiệp đã bắt đầu thiết kế các hệ sinh thái để thúc đẩy chiến lược của mình.

- Mức 3: Doanh nghiệp đã thiết kế các hệ sinh thái để thúc đẩy chiến lược của mình nhằm gia tăng các dòng giá trị hiện có.

- Mức 4: Doanh nghiệp đã thiết kế các hệ sinh thái bền vững và mở rộng chiến lược của mình để tập trung vượt ra ngoài lĩnh vực hoạt động, mở ra các luồng giá trị mới.

- Mức 5: Doanh nghiệp đã thiết kế các hệ sinh thái bền vững và mở rộng chiến lược của mình bằng cách triển khai các năng lực liên ngành cho phép tạo ra các luồng giá trị mới.

2.2.3. Lựa chọn đối tác

Doanh nghiệp lựa chọn các đối tác hệ sinh thái để hỗ trợ chiến lược của mình.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa chọn đối tác như một phần của hệ sinh thái.

- Mức 2: Doanh nghiệp đã chọn các đối tác hệ sinh thái để hỗ trợ chiến lược của mình.

- Mức 3: Doanh nghiệp đã thiết lập quan hệ đối tác hệ sinh thái đang hỗ trợ chiến lược của mình.

- Mức 4: Doanh nghiệp đã thiết lập quan hệ đối tác hệ sinh thái tối ưu nâng cao chiến lược của mình ngoài ngành truyền thống (ngành lĩnh vực đang hoạt động của doanh nghiệp).

- Mức 5: Doanh nghiệp đã thiết lập quan hệ đối tác hệ sinh thái tối ưu và triển khai các năng lực liên ngành, tạo điều kiện cho các luồng giá trị mới.

2.3. Nhóm tiêu chí Bảo trợ tài chính

Doanh nghiệp có ngân sách cho chiến lược chuyển đổi số.

Nhóm tiêu chí Bảo trợ tài chính bao gồm 03 tiêu chí thành phần:

2.3.1. Ngân sách cho chuyển đổi số

Doanh nghiệp có kinh phí cho các dự án chuyển đổi số.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có ngân sách cho chuyển đổi số.

- Mức 2: Ngân sách sẵn có và linh hoạt để chuyển đổi số ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Ngân sách sẵn có và linh hoạt để chuyển đổi số trên hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Ngân sách luôn sẵn sàng và linh hoạt để chuyển đổi số trên toàn bộ doanh nghiệp.

- Mức 5: Ngân sách luôn sẵn sàng và linh hoạt để chuyển đổi số trên toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

2.3.2. Đo lường hiệu quả đầu tư

Doanh nghiệp thiết lập các KPI (hỗ trợ chiến lược chuyển đổi số) để đánh giá các quyết định đầu tư.

- Mức 1: KPI đánh giá các quyết định đầu tư chi được thiết lập theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có sẵn KPIs để đánh giá các quyết định đầu tư.

- Mức 3: Hầu hết bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng KPIs để đánh giá các quyết định đầu tư.

- Mức 4: KPI để đánh giá các quyết định đầu tư được sử dụng trên toàn bộ doanh nghiệp.

- Mức 5: KPI để đánh giá các quyết định đầu tư được sử dụng trên toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

2.3.3. Đầu tư cải tiến liên tục

Các quyết định đầu tư liên tục được cải thiện dựa trên kết quả hoạt động.

- Mức 1: Quyết định đầu tư chưa được cải thiện dựa trên kết quả trong quá khứ.

- Mức 2: Quyết định đầu tư được cải thiện tại một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Các quyết định đầu tư liên tục được cải thiện trên hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Các quyết định đầu tư liên tục được cải thiện trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Các quyết định đầu tư liên tục được cải thiện trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của nó.

2.4. Nhóm tiêu chí Hiểu biết về thị trường

Thu thập thông tin thị trường làm đầu vào cho chiến lược.

Nhóm tiêu chí Hiểu biết về thị trường bao gồm 03 tiêu chí thành phần:

2.4.1. Đánh giá xu hướng ngành

Doanh nghiệp đánh giá xu hướng ngành để thúc đẩy chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 1: Đánh giá xu hướng ngành chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đánh giá xu hướng ngành để thúc đẩy chiến lược số của họ.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đánh giá xu hướng ngành để thúc đẩy chiến lược số của họ.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp đánh giá xu hướng ngành để thúc đẩy chiến lược số của mình.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp đánh giá xu hướng ngành để thúc đẩy chiến lược số của họ.

2.4.2. Đánh giá nhu cầu của khách hàng

Doanh nghiệp phân tích các nhu cầu khách hàng để định hướng chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 1: Phân tích nhu cầu của khách hàng chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng phân tích nhu cầu của khách hàng để thúc đẩy chiến lược số của họ.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng phân tích nhu cầu của khách hàng để thúc đẩy chiến lược số của họ.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp phân tích và dự đoán nhu cầu của khách hàng để thúc đẩy chiến lược số của mình.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của mình phân tích và dự đoán nhu cầu của khách hàng để thúc đẩy chiến lược số của họ.

2.4.3. Đánh giá mạng lưới giá trị

Doanh nghiệp phân tích mạng lưới giá trị (value fabric) để định hướng chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 1: Đánh giá kết cấu giá trị chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng phân tích mạng lưới giá trị để thúc đẩy chiến lược số của họ.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng phân tích mạng lưới giá trị để thúc đẩy chiến lược số của họ.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp phân tích và dự đoán mạng lưới giá trị để thúc đẩy chiến lược số của mình.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp phân tích và dự đoán mạng lưới giá trị để thúc đẩy chiến lược số của họ.

2.5. Nhóm tiêu chí Quản lý danh mục sản phẩm, dịch vụ số

Doanh nghiệp duy trì một danh mục cân đối các sản phẩm và dịch vụ số.

Nhóm tiêu chí Quản lý danh mục sản phẩm, dịch vụ số bao gồm 03 tiêu chí thành phần:

2.5.1. Cân đối danh mục sản phẩm và dịch vụ

Doanh nghiệp có danh mục sản phẩm và dịch vụ số cân đối phù hợp với chiến lược của mình.

- Mức 1: Cân bằng danh mục đầu tư chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có danh mục sản phẩm và dịch vụ số phù hợp một phần với chiến lược của doanh nghiệp.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều có danh mục sản phẩm và dịch vụ số cân bằng, phù hợp nhất với chiến lược của doanh nghiệp.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có một danh mục sản phẩm và dịch vụ số cân bằng phù hợp nhất với chiến lược của mình.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hộ sinh thái của doanh nghiệp có một danh mục sản phẩm và dịch vụ số cân bằng, phù hợp nhất với chiến lược chung của mình.

2.5.2. Lộ trình danh mục sản phẩm và dịch vụ

Doanh nghiệp có lộ trình triển khai các sản phẩm, dịch vụ số trong danh mục.

- Mức 1: Lộ trình danh mục đầu tư chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có lộ trình danh mục sản phẩm và dịch vụ số phù hợp một phần với chiến lược của doanh nghiệp.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều có lộ trình danh mục sản phẩm và dịch vụ số phù hợp nhất với chiến lược của doanh nghiệp.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có lộ trình danh mục sản phẩm và dịch vụ số phù hợp nhất với chiến lược của mình.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có một lộ trình danh mục các sản phẩm và dịch vụ số phù hợp nhất với chiến lược chung của mình.

2.5.3. Đổi mới danh mục sản phẩm và dịch vụ

Doanh nghiệp có quy trình đổi mới sáng tạo danh mục sản phẩm, dịch vụ số.

- Mức 1: Đổi mới danh mục đầu tư chi được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có quy trình đổi mới danh mục sản phẩm và dịch vụ phù hợp một phần với chiến lược của doanh nghiệp.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều có quy trình đổi mới danh mục sản phẩm và dịch vụ phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có một quy trình đổi mới danh mục sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất với chiến lược của mình.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có một quy trình đổi mới danh mục sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất với chiến lược chung của mình.

2.6. Nhóm tiêu chí Quản lý chiến lược

Doanh nghiệp xây dựng, ban hành chiến lược chuyển đổi số rõ ràng, đầy đủ và áp dụng trong toàn doanh nghiệp

Nhóm tiêu chí Quản lý chiến lược bao gồm 08 tiêu chí thành phần:

2.6.1. Chiến lược phù hợp với tầm nhìn

Chiến lược doanh nghiệp bao gồm tầm nhìn rõ ràng.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có tầm nhìn rõ ràng.

- Mức 2: Doanh nghiệp có một tầm nhìn và đang bắt đầu phát triển một chiến lược phù hợp.

- Mức 3: Doanh nghiệp có một chiến lược rõ ràng hầu hết phù hợp với tầm nhìn.

- Mức 4: Doanh nghiệp có một chiến lược rõ ràng hoàn toàn phù hợp với tầm nhìn.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có một chiến lược rõ ràng hoàn toàn phù hợp với tầm nhìn.

2.6.2. Đồng bộ giữa các nhóm kinh doanh/nghiệp vụ và kỹ thuật

Các nhóm kinh doanh và công nghệ cùng tham gia xây dựng chiến lược doanh nghiệp.

- Mức 1: Hoạt động phối hợp xây dựng chiến lược doanh nghiệp giữa bộ phận (kinh doanh, kỹ thuật, khách hàng...) thuật chi được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Chiến lược doanh nghiệp đang bắt đầu được đồng phát triển giữa các nhóm kinh doanh/ nghiệp vụ và công nghệ.

- Mức 3: Chiến lược doanh nghiệp được đồng phát triển giữa các nhóm kinh doanh/nghiệp vụ và công nghệ trên các bộ phận, đơn vị chức năng cốt lõi.

- Mức 4: Chiến lược doanh nghiệp liên tục được tối ưu hóa giữa các nhóm nhóm kinh doanh/ nghiệp vụ và công nghệ trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Chiến lược doanh nghiệp liên tục được tối ưu hóa giữa các nhóm kinh doanh/ nghiệp vụ và công nghệ trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

2.6.3. Đo lường các chỉ số

Doanh nghiệp thực hiện đo lường các mục tiêu chiến lược.

- Mức 1: Đo lường hiệu quả cho các mục tiêu chiến lược chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng thực hiện các biện pháp đo lường kết quả các mục tiêu chiến lược.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng thực hiện toàn diện các biện pháp để đo lường kết quả các mục tiêu chiến lược.

- Mức 4: Toàn bộ các bộ phận, đơn vị chức năng thực hiện toàn diện các biện pháp phù hợp để đo lường kết quả các mục tiêu chiến lược.

- Mức 5: Toàn bộ các bộ phận, đơn vị chức năng và đối tác trong hệ sinh thái thực hiện toàn diện các biện pháp phù hợp để đo lường kết quả các mục tiêu chiến lược.

2.6.4. Quản lý rủi ro

Doanh nghiệp có chiến lược quản lý rủi ro.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có chiến lược quản lý rủi ro rõ ràng.

- Mức 2: Một chiến lược quản lý rủi ro đang bắt đầu được phát triển ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Một chiến lược quản lý rủi ro được áp dụng trên hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Một chiến lược quản lý rủi ro được thông qua bởi doanh nghiệp.

- Mức 5: Một chiến lược quản lý rủi ro chung được thông qua bởi doanh nghiệp và các đối tác hệ sinh thái của doanh nghiệp.

2.6.5. Lộ trình chuyển đổi

Doanh nghiệp có lộ trình chuyển đổi số.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có lộ trình chuyển đổi rõ ràng.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đang thực hiện lộ trình chuyển đổi

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đang thực hiện một lộ trình chuyển đổi nhất quán.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp đang thực hiện một lộ trình chuyển đổi nhất quán.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp đang thực hiện một lộ trình chuyển đổi nhất quán.

2.6.6. Áp dụng chiến lược chuyển đổi số

Ban lãnh đạo tích cực truyền thông chiến lược chuyển đổi số để thúc đẩy sự đồng thuận.

- Mức 1: Truyền thông về chiến lược chuyển đổi số chưa được hiểu rõ.

- Mức 2: Chiến lược số được áp dụng ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Chiến lược số được áp dụng đầy đủ trên hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Chiến lược số được áp dụng đầy đủ trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Chiến lược số được chấp nhận hoàn toàn trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

2.6.7. Quản trị chuyển đổi

Doanh nghiệp có thực hiện quản trị thực thi chuyển đổi số.

- Mức 1: Quản trị chuyển đổi chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đã áp dụng mô hình quản trị chuyển đổi số chung.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đã áp dụng một mô hình quản trị chuyển đổi số chung.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp đã áp dụng một mô hình quản trị chuyển đổi số phổ biến và mạnh mẽ.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp đã áp dụng mô hình quản trị chuyển đổi số nhất quán và mạnh mẽ.

2.6.8. Nhận diện và áp dụng các bài học thành công

Doanh nghiệp chủ động nhận diện và khuyến khích áp dụng các thông lệ tốt nhất (best practices).

- Mức 1: Việc áp dụng thông lệ tốt nhất chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng xác định và khuyến khích áp dụng các thông lộ tốt nhất (best practices).

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng tích cực xác định và khuyến khích áp dụng các thông lệ tốt nhất.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp tích cực xác định và khuyến khích áp dụng các thông lệ tốt nhất.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp tích cực xác định và khuyến khích áp dụng các thông lệ tốt nhất.

3. Trụ cột Công nghệ

Trụ cột Công nghệ đánh giá mức độ trưởng thành trong việc quản trị, khai thác, áp dụng các nền tảng, công nghệ và công cụ mới vào hoạt động một cách an toàn trên cả môi trường số và môi trường vật lý.

Trụ cột Công nghệ bao gồm 05 nhóm tiêu chí, được chia thành 29 tiêu chí thành phần, cụ thể như sau:

3.1. Nhóm tiêu chí Quản trị công nghệ

Doanh nghiệp quản trị tốt việc ứng dụng công nghệ trong nghiên cứu, phát triển và sản xuất các sản phẩm và cung cấp dịch vụ của mình.

Nhóm tiêu chí Quản trị công nghệ bao gồm 05 tiêu chí thành phần:

3.1.1. Khung quản trị công nghệ

Doanh nghiệp có khung quản trị công nghệ chính thức để giám sát việc triển khai công nghệ.

- Mức 1: Một khung quản trị công nghệ chưa được áp dụng chính thức.

- Mức 2: Một khung quản trị công nghệ đang được áp dụng ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Một khung quản trị công nghệ đang được áp dụng trên hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Một khung quản trị công nghệ đang được áp dụng trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Một khung quản trị công nghệ đang được áp dụng trên toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

3.1.2. Tiêu chuẩn ngành

Doanh nghiệp sử dụng các tiêu chuẩn ngành.

- Mức 1: Việc sử dụng các tiêu chuẩn ngành được thực hiện theo sự vụ và chưa tính đến lợi ích kinh doanh.

- Mức 2: Các tiêu chuẩn ngành có liên quan được sử dụng một phần để tối đa hóa lợi ích kinh doanh.

- Mức 3: Các tiêu chuẩn ngành có liên quan được tận dụng tối đa để tối đa hóa lợi ích kinh doanh.

- Mức 4: Doanh nghiệp sử dụng đầy đủ và đóng góp vào các tiêu chuẩn ngành có liên quan.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp tận dụng triệt để và đóng góp vào các tiêu chuẩn ngành có liên quan.

3.1.3. Quản lý môi trường

Doanh nghiệp quan tâm tới sự tác động của công nghệ tới môi trường.

- Mức 1: Doanh nghiệp ít hoặc chưa xem xét đến tác động môi trường của các hoạt động công nghệ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng xem xét tác động đến môi trường từ các hoạt động công nghệ của họ.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng quản lý tác động đến môi trường của các hoạt động công nghệ của họ.

- Mức 4: Doanh nghiệp chủ động quản lý tác động đến môi trường của các hoạt động công nghệ của mình.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của mình chủ động quản lý tác động đối với môi trường của các hoạt động công nghệ của họ.

3.1.4. Quản lý năng lượng

Doanh nghiệp quan tâm sự tác động kinh tế của việc tiêu thụ năng lượng trong doanh nghiệp.

- Mức 1: Việc xem xét quản lý năng lượng được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng quản lý tác động kinh tế của tiêu thụ năng lượng.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng quản lý tác động kinh tế của việc tiêu thụ năng lượng.

- Mức 4: Doanh nghiệp chủ động quản lý tác động kinh tế của việc tiêu thụ năng lượng.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác hệ sinh thái của doanh nghiệp chủ động quản lý tác động kinh tế của việc tiêu thụ năng lượng.

3.1.5. Công nghệ mới

Doanh nghiệp quan tâm, bổ sung áp dụng các công nghệ mới vào hoạt động của doanh nghiệp.

- Mức 1: Doanh nghiệp ít hoặc chưa quan tâm đến các công nghệ mới.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đã tích cực áp dụng các công nghệ mới cho hoạt động kinh doanh của họ.

- Mức 3: Doanh nghiệp đã tích cực áp dụng các công nghệ mới cho hoạt động kinh doanh.

- Mức 4: Doanh nghiệp đang chủ động tìm kiếm (scan) các công nghệ mới và hoạt động kinh doanh của họ.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp đang chủ động tìm kiếm các công nghệ mới và hoạt động kinh doanh của họ.

3.2. Nhóm tiêu chí Kiến trúc công nghệ và ứng dụng

Kiến trúc công nghệ cho phép các ứng dụng hoạt động và tích hợp các ứng dụng này vào các nền tảng công nghệ và dịch vụ.

Nhóm tiêu chí Kiến trúc công nghệ và ứng dụng bao gồm 07 tiêu chí thành phần:

3.2.1. Chiến lược/lộ trình công nghệ

Lộ trình công nghệ gắn kết với chiến lược tổng thể.

- Mức 1: Lộ trình công nghệ chưa phù hợp với chiến lược kinh doanh.

- Mức 2: Lộ trình công nghệ phù hợp một phần với chiến lược kinh doanh.

- Mức 3: Lộ trình công nghệ phù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

- Mức 4: Lộ trình công nghệ liên tục được tối ưu hóa để phù hợp và thúc đẩy chiến lược kinh doanh trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Lộ trình công nghệ liên tục được tối ưu hóa để phù hợp và thúc đẩy chiến lược kinh doanh trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

3.2.2. Kiến trúc Microservices & kiến trúc theo hướng dịch vụ (SOA - Service-Oriented Architecture)

Thiết kế kiến trúc tiếp cận theo hướng dịch vụ.

- Mức 1: Kiến trúc hướng dịch vụ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Microservices đã được triển khai trong một số ứng dụng.

- Mức 3: Microservices được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng và lập trình hướng sự kiện đang được triển khai.

- Mức 4: Microservices và lập trình hướng sự kiện được áp dụng đầy đủ trong bối cảnh ứng dụng của doanh nghiệp.

- Mức 5: Microservices và lập trình hướng sự kiện được áp dụng đầy đủ trong bối cảnh ứng dụng của doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

3.2.3. Mã nguồn mở

Doanh nghiệp sử dụng các giải pháp mã nguồn mở.

- Mức 1: Việc sử dụng nguồn mở chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Các giải pháp mã nguồn mở có liên quan được sử dụng một phần để tối đa hóa lợi ích kinh doanh.

- Mức 3: Các giải pháp mã nguồn mở có liên quan được sử dụng đầy đủ để tối đa hóa lợi ích kinh doanh.

- Mức 4: Doanh nghiệp sử dụng đầy đủ và đóng góp cho các giải pháp mã nguồn mở có liên quan.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác hệ sinh thái của doanh nghiệp sử dụng đầy đủ và đóng góp cho các giải pháp mã nguồn mở có liên quan.

3.2.4. Khả năng cấu hình ứng dụng

Các ứng dụng được cấu hình phù hợp để đáp ứng các yêu cầu kinh doanh.

- Mức 1: Các ứng dụng chủ yếu được tùy chỉnh.

- Mức 2: Một số ứng dụng được cấu hình linh hoạt, đáng tin cậy và nhanh chóng bởi doanh nghiệp.

- Mức 3: Hầu hết các ứng dụng được cấu hình linh hoạt, đáng tin cậy và nhanh chóng bởi doanh nghiệp.

- Mức 4: Tất cả các ứng dụng được cấu hình linh hoạt, đáng tin cậy và nhanh chóng bởi doanh nghiệp.

- Mức 5: Tất cả các ứng dụng đều được cấu hình linh hoạt, đáng tin cậy và nhanh chóng bởi doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

3.2.5. Nâng cao năng lực sử dụng điện toán đám mây (Cloud)

Doanh nghiệp đổi mới để nâng cao năng lực sử dụng điện toán đám mây (ví dụ: sử dụng đám mây riêng, đám mây công cộng, đám mây lai).

- Mức 1: Việc áp dụng các năng lực sử dụng điện toán đám mây chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đã bắt đầu xác định một cách tiếp cận chung để phát triển năng lực sử dụng điện toán đám mây của họ.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đã bắt đầu xác định một cách tiếp cận chung để phát triển năng lực sử dụng điện toán đám mây của họ.

- Mức 4: Doanh nghiệp có một cách tiếp cận chung được cân nhắc kỹ lưỡng để phát triển năng lực sử dụng điện toán đám mây của mình nhằm tối đa hóa giá trị kinh doanh.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có một cách tiếp cận chung được cân nhắc kỹ lưỡng để phát triển năng lực sử dụng điện toán đám mây của họ nhằm tối đa hóa giá trị kinh doanh.

3.2.6. Áp dụng API

Doanh nghiệp sử dụng API mở (Open API) để tích hợp.

- Mức 1: Việc sử dụng API chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đã bắt đầu hỗ trợ API.

- Mức 3: Doanh nghiệp bắt buộc sử dụng API cho tất cả các ứng dụng mới và đang bắt đầu áp dụng các thông số kỹ thuật mở.

- Mức 4: Doanh nghiệp bắt buộc sử dụng API dựa trên thông số kỹ thuật mở cho tất cả các ứng dụng và đã đạt được sự áp dụng rộng rãi.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp bắt buộc sử dụng API dựa trên các thông số kỹ thuật mở cho tất cả các ứng dụng và đã đạt được sự áp dụng rộng rãi.

3.2.7. Kiến trúc công nghệ

Kiến trúc công nghệ được thiết kế để hỗ trợ các ứng dụng một cách linh hoạt.

- Mức 1: Kiến trúc công nghệ hỗ trợ các ứng dụng được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Kiến trúc công nghệ hỗ trợ triển khai kịp thời một số ứng dụng.

- Mức 3: Kiến trúc công nghệ hỗ trợ triển khai kịp thời hầu hết các ứng dụng.

- Mực 4: Kiến trúc công nghệ hỗ trợ liền mạch việc triển khai kịp thời các ứng dụng trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Kiến trúc công nghệ hỗ trợ liền mạch việc triển khai kịp thời các ứng dụng trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

3.3. Nhóm tiêu chí An toàn thông tin mạng

Doanh nghiệp lập kế hoạch và chủ động giải quyết các mối đe dọa, lỗ hổng bảo mật và các yêu cầu tuân thủ an toàn thông tin mạng và bảo vệ tài sản.

Nhóm tiêu chí An toàn thông tin mạng bao gồm 04 tiêu chí thành phần:

3.3.1. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ

An toàn thông tin mạng được thực hiện trong thiết kế và triển khai các thành phần của hệ thống thông tin.

- Mức 1: Phê duyệt 80% Hồ sơ đề xuất cấp độ cho các hệ thống thông tin.

- Mức 2: Phê duyệt 100% Hồ sơ đề xuất cấp độ cho các hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cho 50% các HTTT.

- Mức 3: 100% hệ thống thông tin được phê duyệt và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

- Mức 4: Mức độ 3 và định kỳ 100% các HTTT được kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của pháp luật.

- Mức 5: Mức độ 4 và triển khai giám sát cho 100% các HTTT được giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp.

3.3.2. Phát hiện và giảm thiểu xâm nhập

Giám sát các thành phần của hệ thống nhằm phát hiện và giảm thiểu tác động của các hoạt động xâm nhập và vi phạm chính sách an toàn thông tin mạng.

- Mức 1: Việc phát hiện xâm nhập chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Doanh nghiệp phát hiện và giảm thiểu xâm nhập trong một số thành phần của các hệ thống.

- Mức 3: Doanh nghiệp phát hiện và giảm thiểu xâm nhập trong hầu hết các thành phần của các hệ thống.

- Mức 4: Doanh nghiệp phát hiện và giảm thiểu xâm nhập trong thời gian gần thực.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp phát hiện và giảm thiểu xâm nhập trong thời gian gần thực.

3.3.3. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng

Bảo vệ hệ thống thông tin của doanh nghiệp khỏi bị tổn hại trước các cuộc xâm hại an toàn thông tin mạng.

- Mức 1: Bảo vệ hệ thống thông tin được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có năng lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng hiệu quả.

- Mức 3: Doanh nghiệp có năng lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng hiệu quả.

- Mức 4: Doanh nghiệp có năng lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng hiệu quả và liên tục được cải thiện.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có năng lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng hiệu quả và liên tục được cải thiện.

3.3.4. Bảo mật vật lý

Áp dụng công nghệ đảm bảo an ninh (vật lý) cho doanh nghiệp.

- Mức 1: Việc sử dụng các thành phần công nghệ để bảo mật vật lý được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số yếu tố công nghệ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu bảo mật vật lý của doanh nghiệp.

- Mức 3: Các yếu tố công nghệ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu bảo mật vật lý của doanh nghiệp.

- Mức 4: Các yếu tố công nghệ được sử dụng hiệu quả để đáp ứng nhu cầu bảo mật vật lý của doanh nghiệp.

- Mức 5: Các yếu tố công nghệ được sử dụng hiệu quả để đáp ứng nhu cầu bảo mật vật lý của doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

3.4. Nhóm tiêu chí Ứng dụng và nền tảng

Sử dụng các nền tảng công nghệ và công cụ để phát triển và quản lý các ứng dụng và quy trình một cách hiệu quả.

Nhóm tiêu chí Ứng dụng và nền tảng bao gồm 04 tiêu chí thành phần:

3.4.1. Trí tuệ nhân tạo

Doanh nghiệp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Mức 1: Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Trí tuệ nhân tạo được một số bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 3: Trí tuệ nhân tạo được sử dụng trong toàn doanh nghiệp để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 4: Trí tuệ nhân tạo được sử dụng rộng rãi và ngày càng nhiều trong toàn doanh nghiệp để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 5: Trí tuệ nhân tạo được sử dụng rộng rãi và ngày càng nhiều trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp để mang lại giá trị kinh tế.

3.4.2. Nền tảng dữ liệu lớn

Doanh nghiệp sử dụng năng lực của nền tảng dữ liệu lớn để hỗ trợ phân tích dữ liệu.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có nền tảng dữ liệu lớn.

- Mức 2: Doanh nghiệp đã có kế hoạch triển khai nền tảng dữ liệu lớn.

- Mức 3: Một nền tảng dữ liệu lớn đã được thiết lập và đi vào hoạt động.

- Mức 4: Một nền tảng dữ liệu lớn đang được sử dụng để thu thập, quản lý và phân tích dữ liệu trong toàn doanh nghiệp nhằm mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 5: Một nền tảng dữ liệu lớn đang được sử dụng để thu thập, quản lý và phân tích dữ liệu trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp nhằm mang lại giá trị kinh tế.

3.4.3. Công cụ phát triển ứng dụng

Doanh nghiệp có công cụ phát triển ứng dụng.

- Mức 1: Việc sử dụng các công cụ phát triển ứng dụng được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Doanh nghiệp có sẵn một bộ công cụ phát triển ứng dụng để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 3: Doanh nghiệp có sẵn một bộ công cụ phát triển ứng dụng hoàn chỉnh để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 4: Doanh nghiệp có các công cụ phát triển ứng dụng tốt nhất trong cùng phân khúc và liên tục được nâng cao để mang lại giá trị kinh doanh.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có sẵn các công cụ phát triển ứng dụng tốt nhất và liên tục được nâng cao để mang lại giá trị kinh doanh.

3.4.4. Danh mục công cụ

Doanh nghiệp có bộ công cụ sẵn sàng phục vụ tự động hóa các tác vụ.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có hành động cụ thể để lập danh mục các công cụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đã bắt đầu lập danh mục và tài liệu hóa các công cụ họ sử dụng.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng duy trì một danh mục và tài liệu hóa về các công cụ họ sử dụng.

- Mức 4: Có một danh mục toàn doanh nghiệp về các công cụ được sử dụng cùng với tài liệu toàn diện.

- Mức 5: Có một danh mục các công cụ được sử dụng trên toàn bộ doanh nghiệp và hệ sinh thái của doanh nghiệp cùng với tài liệu toàn diện.

3.5. Nhóm tiêu chí Kết nối và tính toán

Doanh nghiệp có các kết nối mạng và năng lực tính toán cần thiết để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh số.

Nhóm tiêu chí Kết nối và tính toán bao gồm 09 tiêu chí thành phần:

3.5.1. Ảo hóa (ví dụ: SDN/NFV)

Doanh nghiệp có áp dụng ảo hóa (virtualization).

- Mức 1: Ảo hóa chưa được sử dụng.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng ảo hóa để mang lại giá trị kinh tế (giảm chi phí, tăng năng suất lao động,...).

- Mức 3: Nhiều bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng ảo hóa để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 4: Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả ảo hóa ở bất cứ nơi nào nó mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp sử dụng hiệu quả ảo hóa ở bất cứ nơi nào nó mang lại giá trị kinh tế.

3.5.2. Kết nối không dây

Doanh nghiệp sử dụng các công nghệ kết nối không dây.

- Mức 1: Việc sử dụng kết nối không dây được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng kết nối không dây để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 3: Nhiều bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng kết nối không dây để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 4: Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả kết nối không dây phù hợp ở bất cứ nơi nào giá trị kinh tế được mang lại.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp sử dụng hiệu quả kết nối không dây thích hợp ở bất cứ nơi nào giá trị kinh tế được mang lại.

3.5.3. Giao thức Internet

Doanh nghiệp sử dụng kết nối theo giao thức Internet (IP).

- Mức 1: Việc sử dụng IP được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: IP được một số bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng một cách có chủ ý trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 3: IP được sử dụng bởi hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 4: IP được sử dụng rộng rãi trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: IP được sử dụng rộng rãi trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

3.5.4. Internet vạn vật

Doanh nghiệp sử dụng công nghệ Internet vạn vật (loT) để hỗ trợ nhu cầu nghiệp vụ.

- Mức 1: loT chưa được sử dụng.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng IoT để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 3: Hầu hết bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng loT để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 4: Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả IoT ở bất cứ nơi nào nó mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp sử dụng hiệu quả loT ở bất cứ nơi nào nó mang lại giá trị kinh tế.

3.5.5. Quản lý hạ tầng

Quản lý cơ sở hạ tầng để đáp ứng đầy đủ chiến lược doanh nghiệp.

- Mức 1: Quản lý hạ tầng chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số khía cạnh của Quản lý hạ tầng đang đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

- Mức 3: Hầu hết các khía cạnh của Quản lý hạ tầng đang đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

- Mức 4: Quản lý (các) hạ tầng được tích hợp và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và liên tục được cải thiện.

- Mức 5: Quản lý (các) hạ tầng được tích hợp và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp cũng như các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp và liên tục được cải thiện.

3.5.6. Điều phối nguồn lực

Điều phối các nguồn lực và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh.

- Mức 1: Điều phối nguồn lực được xử lý chưa hiệu quả.

- Mức 2: Điều phối nguồn lực đang đáp ứng một phần các mức dịch vụ bắt buộc do doanh nghiệp cung cấp.

- Mức 3: Điều phối nguồn lực đang đáp ứng các mức dịch vụ bắt buộc do doanh nghiệp cung cấp.

- Mức 4: Điều phối nguồn lực đang vượt trội mức dịch vụ cần thiết do doanh nghiệp cung cấp.

- Mức 5: Điều phối đang vượt trội mức dịch vụ cần thiết do doanh nghiệp và các đối tác hệ sinh thái của doanh nghiệp cung cấp.

3.5.7. Điện toán đám mây

Doanh nghiệp triển khai dịch vụ của mình thông qua nền tảng điện toán đám mây.

- Mức 1: Hạ tầng điện toán đám mây chưa được sử dụng.

- Mức 2: Hạ tầng điện toán đám mây được một số bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 3: Hạ tầng điện toán đám mây được hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 4: Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả hạ tầng điện toán đám mây ở toàn bộ những nơi mà nó giúp mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp sử dụng hiệu quả hạ tầng điện toán đám mây ở toàn bộ những nơi mà nó giúp mang lợi giá trị kinh tế.

3.5.8. Điện toán biên

Áp dụng các nguyên tắc thiết kế điện toán biên hỗ trợ nhu cầu nghiệp vụ của doanh nghiệp.

- Mức 1: Điện toán biên chưa được sử dụng.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng điện toán biên để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 3: Nhiều bộ phận, đơn vị chức năng sử dụng điện toán biên để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 4: Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả điện toán biên ở bất cứ nơi nào nó mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp sử dụng hiệu quả điện toán biên ở bất cứ nơi nào nó mang lại giá trị kinh tế.

3.5.9. Tự động hóa

Tự động hóa các quy trình.

- Mức 1: Tự động hóa chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đã áp dụng tự động hóa để mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 3: Hầu hết các quy trình đều được tự động hóa và mang lại giá trị kinh tế.

- Mức 4: Tự động hóa Zero-Touch đã sẵn sàng và mang lại giá trị kinh tế trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Tự động hóa Zero-Touch đã sẵn sàng và mang lại giá trị kinh tế cho toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

4. Trụ cột Vận hành

Trụ cột Vận hành đánh giá mức độ sẵn sàng, linh hoạt trong vận hành của doanh nghiệp, áp dụng các phương pháp đổi mới trong hoạt động xây dựng, phát triển, vận hành cải tiến dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng, kỳ vọng của các bên một cách hiệu quả.

Trụ cột Vận hành bao gồm 04 nhóm tiêu chí, được chia thành 29 tiêu chí thành phần, cụ thể như sau:

4.1. Nhóm tiêu chí Quản trị vận hành

Doanh nghiệp có cơ chế quản trị vận hành hiệu quả.

Nhóm tiêu chí Quản trị vận hành bao gồm 04 tiêu chí thành phần:

4.1.1. Mô hình doanh nghiệp

Mô hình vận hành của doanh nghiệp phù hợp với chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 1: Mô hình vận hành chưa hỗ trợ chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 2: Mô hình vận hành đang được xây dựng để phù hợp với chiến lược số.

- Mức 3: Mô hình vận hành của doanh nghiệp phù hợp với chiến lược số.

- Mức 4: Mô hình vận hành của doanh nghiệp thể hiện đầy đủ chiến lược số và nó liên tục được cải thiện.

- Mức 5: Mô hình hoạt động của doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp thể hiện đầy đủ chiến lược số và nó liên tục được cải thiện.

4.1.2. Quản lý rủi ro hoạt động

Quản lý rủi ro vận hành được áp dụng trong các hoạt động hàng ngày.

- Mức 1: Quản lý rủi ro hoạt động chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Quản lý rủi ro hoạt động được áp dụng ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Quản lý rủi ro hoạt động được áp dụng trên hầu hết các bộ phận chức năng.

- Mức 4: Quản trị rủi ro hoạt động được áp dụng đầy đủ trong hoạt động của doanh nghiệp.

- Mức 5: Quản lý rủi ro hoạt động được áp dụng đầy đủ trong hoạt động của doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

4.1.3. Sự tuân thủ

Hoạt động vận hành tuân thủ các yêu cầu pháp lý, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn đang có hiệu lực.

- Mức 1: Việc tuân thủ các yêu cầu pháp lý và quy định cũng như áp dụng các tiêu chuẩn chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng tuân thủ các yêu cầu pháp lý và quy định cũng như áp dụng các tiêu chuẩn trong hoạt động của mình.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng tuân thủ các yêu cầu pháp lý và quy định cũng như áp dụng các tiêu chuẩn trong hoạt động của mình.

- Mức 4: Toàn bộ bộ phận, đơn vị chức năng tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý và quy định cũng như áp dụng các tiêu chuẩn trong hoạt động của mình.

- Mức 5: Toàn bộ bộ phận, đơn vị chức năng và đối tác trong hệ sinh thái tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý và quy định cũng như áp dụng các tiêu chuẩn trong hoạt động của mình.

4.1.4. Hoạt động bảo đảm vận hành an toàn trong quản lý tài sản doanh nghiệp

Các hoạt động an ninh bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.

- Mức 1: Hoạt động bảo vệ tài sản của doanh nghiệp chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Doanh nghiệp đang bảo vệ một phần tài sản của mình.

- Mức 3: Hoạt động bảo đảm vận hành bảo vệ tài sản doanh nghiệp được thực hiện trong toàn bộ doanh nghiệp.

- Mức 4: Hoạt động bảo đảm vận hành bảo vệ toàn diện tài sản doanh nghiệp trong thời gian thực trên toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Hoạt động bảo đảm vận hành bảo vệ hoàn toàn tài sản doanh nghiệp trong thời gian thực trên toàn doanh nghiệp và được thống nhất với các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

4.2. Nhóm tiêu chí Thiết kế và đổi mới sáng tạo dịch vụ

Doanh nghiệp có thể thiết kế và phát triển một cách hiệu quả các dịch vụ đổi mới sáng tạo mang lại giá trị cho doanh nghiệp

Nhóm tiêu chí Thiết kế và đổi mới sáng tạo dịch vụ bao gồm 06 tiêu chí thành phần:

4.2.1. Đáp ứng yêu cầu kinh doanh/nghiệp vụ

Các yêu cầu kinh doanh/nghiệp vụ được hiểu đầy đủ và phản ánh trong thiết kế kiến trúc, sản phẩm và dịch vụ.

- Mức 1: Các yêu cầu nghiệp vụ được chuyển thành Kiến trúc và thiết kế dịch vụ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Các yêu cầu kinh doanh/nghiệp vụ được hiểu bởi một số bộ phận, đơn vị chức năng và được chuyển thành Kiến trúc và thiết kế dịch vụ.

- Mức 3: Các yêu cầu kinh doanh/nghiệp vụ được hiểu bởi hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng và được chuyển thành Kiến trúc và thiết kế dịch vụ.

- Mức 4: Các yêu cầu kinh doanh/nghiệp vụ được doanh nghiệp hiểu đầy đủ và chuyển thành Kiến trúc và thiết kế dịch vụ.

- Mức 5: Các yêu cầu kinh doanh/nghiệp vụ được doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp hiểu đầy đủ và chuyển thành Kiến trúc và thiết kế dịch vụ.

4.2.2. Tư duy Thiết kế (Design Thinking)

Doanh nghiệp áp dụng cách tiếp cận Tư duy Thiết kế để thấu hiểu nhu cầu và thách thức của các bên liên quan.

- Mức 1: Tư duy Thiết kế chưa được sử dụng.

- Mức 2: Tư duy Thiết kế được áp dụng bởi một số bộ phận, đơn vị chức năng để hiểu nhu cầu và thách thức của các bên liên quan.

- Mức 3: Tư duy Thiết kế được hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng áp dụng để hiểu nhu cầu và thách thức của các bên liên quan.

- Mức 4: Tư duy Thiết kế được doanh nghiệp áp dụng đầy đủ để hiểu nhu cầu và thách thức của các bên liên quan.

- Mức 5: Tư duy Thiết kế được doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp áp dụng đầy đủ để hiểu nhu cầu và thách thức của các bên liên quan.

4.2.3. Phát triển linh hoạt

Doanh nghiệp áp dụng Agile methods (phương thức phát triển phần mềm linh hoạt) trong quá trình phát triển và cải tiến sản phẩm.

- Mức 1: Agile methods chưa được sử dụng.

- Mức 2: Agile methods được một số bộ phận, đơn vị chức năng áp dụng trong quá trình phát triển và cải tiến sản phẩm.

- Mức 3: Agile methods được hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng áp dụng trong quá trình phát triển và cải tiến sản phẩm.

- Mức 4: Agile methods được toàn bộ doanh nghiệp áp dụng trong quá trình phát triển và cải tiến sản phẩm.

- Mức 5: Agile methods được doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp áp dụng đầy đủ trong quá trình phát triển và cải tiến sản phẩm.

4.2.4. Tối ưu hóa quy trình

Tối ưu hóa quy trình vận hành.

- Mức 1: Tối ưu hóa quy trình được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có tối ưu hóa quy trình hoạt động.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng có tối ưu hóa quy trình hoạt động.

- Mức 4: Các quy trình vận hành được doanh nghiệp tối ưu hóa hoàn toàn bất cứ khi nào có thể.

- Mức 5: Các quy trình vận hành được doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp tối ưu hóa hoàn toàn bất cứ khi nào có thể.

4.2.5. Đổi mới liên tục sản phẩm và dịch vụ

Doanh nghiệp liên tục đổi mới sáng tạo để cải thiện các dịch vụ hiện có và đưa ra những dịch vụ mới.

- Mức 1: Đổi mới sáng tạo được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đổi mới để cải thiện các dịch vụ hiện có và giới thiệu những dịch vụ mới.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đổi mới để cải thiện các dịch vụ hiện có và giới thiệu những dịch vụ mới.

- Mức 4: Doanh nghiệp liên tục đổi mới để cải thiện các dịch vụ hiện có và giới thiệu những dịch vụ mới.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của mình liên tục đổi mới để cải thiện các dịch vụ hiện có và giới thiệu các dịch vụ mới.

4.2.6. Hợp tác với đối tác

Quy trình thuận lợi, hiệu quả khi hợp tác các đối tác.

- Mức 1: Hợp tác đối tác được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có quy trình Hợp tác đối tác hiệu quả.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều có quy trình Hợp tác đối tác hiệu quả.

- Mức 4: Doanh nghiệp có một quy trình hiệu quả để Hợp tác các đối tác.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của mình có một quy trình hiệu quả để Hợp tác các đối tác.

4.3. Nhóm tiêu chí Chuyển tiếp/Triển khai dịch vụ

Doanh nghiệp có năng lực cung cấp, triển khai và ngừng các dịch vụ một cách nhanh chóng, linh hoạt và hiệu quả.

Nhóm tiêu chí Chuyển tiếp/Triển khai dịch vụ bao gồm 04 tiêu chí thành phần:

4.3.1. Quản lý thay đổi hoạt động

Quy định trách nhiệm quản lý thay đổi trong vận hành.

- Mức 1: Quản lý thay đổi được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đã thống nhất và xác định trách nhiệm quản lý thay đổi.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đã thống nhất và xác định trách nhiệm quản lý thay đổi.

- Mức 4: Doanh nghiệp đã xác định rõ ràng trách nhiệm quản lý thay đổi.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp đã thống nhất và xác định rõ trách nhiệm đối với việc quản lý thay đổi.

4.3.2. Quản lý phát hành

Doanh nghiệp áp dụng cách tiếp cận thống nhất đối với việc quản lý các phiên bản phát hành.

- Mức 1: Quản lý phát hành được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Cách tiếp cận Quản lý phát hành được một số bộ phận bộ phận, đơn vị chức năng đồng ý và áp dụng.

- Mức 3: Cách tiếp cận Quản lý phát hành được hầu hết các bộ phận bộ phận, đơn vị chức năng đồng ý và áp dụng.

- Mức 4: Cách tiếp cận Quản lý phát hành linh hoạt, được thống nhất và áp dụng trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Cách tiếp cận Quản lý phát hành linh hoạt, được thống nhất và áp dụng trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

4.3.3. DevSecOps

Doanh nghiệp áp dụng các nguyên tắc DevSecOps (Quy trình Phát triển - Vận hành phần mềm).

- Mức 1: DevSecOps chưa được sử dụng.

- Mức 2: Các nguyên tắc DevSecOps đang bắt đầu được xác định.

- Mức 3: Các nguyên tắc DevSecOps được xác định và bắt đầu được giới thiệu.

- Mức 4: Các nguyên tắc DevSecOps được doanh nghiệp áp dụng triệt để.

- Mức 5: Các nguyên tắc DevSecOps được doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp áp dụng đầy đủ.

4.3.4. CI/CD

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp và quy trình Cl/CD trong phát triển phần mềm (Tích hợp liên tục/Chuyển giao liên tục).

- Mức 1: CI/CD chưa được sử dụng.

- Mức 2: Quy trình công việc CI/CD đang bắt đầu được xác định.

- Mức 3: Quy trình công việc CI/CD được ghi lại đang bắt đầu được giới thiệu.

- Mức 4: Doanh nghiệp vận hành quy trình công việc CI/CD được ưu tiên và ghi chép đầy đủ.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp vận hành quy trình làm việc CI/CD được ưu tiên và ghi chép đầy đủ.

4.4. Nhóm tiêu chí Vận hành dịch vụ

Doanh nghiệp có năng lực vận hành các dịch vụ của mình một cách hiệu lực, hiệu quả, đảm bảo tính sẵn sàng, chất lượng và mức độ phản hồi cao trước các yêu cầu thay đổi.

Nhóm tiêu chí Vận hành dịch vụ bao gồm 08 tiêu chí thành phần:

4.4.1. Đảm bảo dịch vụ

Doanh nghiệp đảm bảo chất lượng hoạt động của các dịch vụ theo các mức cam kết.

- Mức 1: Đảm bảo dịch vụ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Đảm bảo dịch vụ được ban hành nhưng thỉnh thoảng các dịch vụ mới đạt được mức hiệu suất đã thỏa thuận.

- Mức 3: Đảm bảo dịch vụ được áp dụng và các dịch vụ đang hoạt động ở mức hiệu suất đã thỏa thuận.

- Mức 4: Đảm bảo dịch vụ được áp dụng và các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp đang hoạt động ở mức hiệu suất đã thỏa thuận và liên tục cải thiện.

- Mức 5: Đảm bảo dịch vụ được áp dụng và các dịch vụ do doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp cung cấp đang hoạt động ở mức hiệu suất đã thỏa thuận và liên tục cải thiện.

4.4.2. SRE

Doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý độ tin cậy của dịch vụ (SRE: Site Reliability Engineering).

- Mức 1: SRE chưa được sử dụng.

- Mức 2: SRE được thực hiện một phần bởi doanh nghiệp.

- Mức 3: SRE được thực hiện bởi doanh nghiệp.

- Mức 4: SRE được doanh nghiệp triển khai hiệu quả để cung cấp các hoạt động dịch vụ không có lỗi.

- Mức 5: SRE được doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp triển khai hiệu quả để cung cấp các hoạt động dịch vụ không có lỗi.

4.4.3. Hoạt động chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng hoạt động linh hoạt và có thể đáp ứng kịp thời đối với các thay đổi.

- Mức 1: Hoạt động chuỗi cung ứng chưa linh hoạt và chưa kịp thời.

- Mức 2: Hoạt động chuỗi cung ứng có tính linh hoạt hạn chế.

- Mức 3: Hoạt động chuỗi cung ứng linh hoạt.

- Mức 4: Hoạt động chuỗi cung ứng linh hoạt và có thể phản ứng kịp thời với những thay đổi.

- Mức 5: Hoạt động chuỗi cung ứng của doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp rất linh hoạt và có thể phản ứng kịp thời với những thay đổi.

4.4.4. Đáp ứng yêu cầu sản phẩm và dịch vụ của khách hàng

Khách hàng hài lòng với việc cung ứng các đơn đặt hàng đúng thời gian.

- Mức 1: Đáp ứng yêu cầu sản phẩm và dịch vụ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Đáp ứng yêu cầu sản phẩm và dịch vụ đang bắt đầu để đảm bảo rằng các sản phẩm hoàn chỉnh và theo yêu cầu của khách hàng.

- Mức 3: Đáp ứng yêu cầu sản phẩm và dịch vụ đảm bảo các sản phẩm được cung cấp bởi doanh nghiệp là hoàn chỉnh và thường theo yêu cầu.

- Mức 4: Đáp ứng yêu cầu sản phẩm và dịch vụ đảm bảo các sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp luôn đầy đủ và có sẵn theo yêu cầu.

- Mức 5: Đáp ứng yêu cầu sản phẩm và dịch vụ đảm bảo các sản phẩm do doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp cung cấp luôn đầy đủ và sẵn sàng theo yêu cầu.

4.4.5. Giám sát hoạt động

Việc giám sát vận hành cung cấp góc nhìn tổng thể về hiệu năng các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.

- Mức 1: Giám sát hoạt động được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Giám sát hoạt động cung cấp cái nhìn một phần về hiệu suất dịch vụ để quản lý các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.

- Mức 3: Giám sát hoạt động cung cấp một cái nhìn toàn diện về hiệu suất dịch vụ để quản lý các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.

- Mức 4: Giám sát hoạt động cung cấp một cái nhìn tổng thể theo thời gian thực về hiệu suất dịch vụ để quản lý và cải thiện các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.

- Mức 5: Giám sát hoạt động cung cấp một cái nhìn tổng thể theo thời gian thực về hiệu suất dịch vụ để quản lý và cải thiện các dịch vụ do doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp cung cấp.

4.4.6. Hoạt động quản lý doanh thu

Doanh nghiệp áp dụng các công nghệ số để đảm bảo doanh thu.

- Mức 1: Các công nghệ số chưa được doanh nghiệp sử dụng để đảm bảo doanh thu.

- Mức 2: Các công nghệ số được doanh nghiệp sử dụng một phần để đảm bảo doanh thu.

- Mức 3: Các công nghệ số được doanh nghiệp sử dụng để đảm bảo doanh thu.

- Mức 4: Các công nghệ số được doanh nghiệp sử dụng rộng rãi để đảm bảo doanh thu theo thời gian thực.

- Mức 5: Các công nghệ số được doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp sử dụng rộng rãi để đảm bảo doanh thu theo thời gian thực.

4.4.7. Hoạt động quản lý gian lận

Doanh nghiệp áp dụng các công nghệ số để ngăn chặn gian lận.

- Mức 1: Các công nghệ số chưa được doanh nghiệp sử dụng để ngăn chặn rủi ro.

- Mức 2: Các công nghệ số được doanh nghiệp sử dụng một phần để ngăn chặn gian lận.

- Mức 3: Các công nghệ số được doanh nghiệp sử dụng để ngăn chặn gian lận.

- Mức 4: Các công nghệ số được doanh nghiệp sử dụng rộng rãi để ngăn chặn gian lận trong thời gian thực.

- Mức 5: Các công nghệ số được doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp sử dụng rộng rãi để ngăn chặn gian lận trong thời gian thực.

4.4.8. Vận hành hệ thống

Nâng cấp, cải tiến các hệ thống vận hành đang có để tích hợp vào các hoạt động vận hành tổng thể.

- Mức 1: Nâng cấp, cải tiến hệ thống sẵn có chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Các hệ thống cũ được nâng cấp và tích hợp một phần vào các hoạt động tổng thể.

- Mức 3: Các hệ thống cũ được nâng cấp và tích hợp vào các hoạt động tổng thể.

- Mức 4: Các hệ thống cũ được nâng cấp và tích hợp đầy đủ và liền mạch vào các hoạt động tổng thể.

- Mức 5: Các hệ thống cũ của doanh nghiệp và đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp được nâng cấp và tích hợp đầy đủ và liền mạch vào các hoạt động tổng thể.

5. Trụ cột Văn hóa

Trụ cột Văn hóa đánh giá mức độ trưởng thành về văn hóa số trong doanh nghiệp, là tiền đề thúc đẩy thay đổi văn hóa hành vi từ lãnh đạo xuống đến cấp nhân viên thực thi. Trụ cột này giúp doanh nghiệp xây dựng các chương trình và hành động thúc đẩy chuyển đổi lực lượng lao động số và văn hóa số, là một trong những trụ cột quan trọng nhất hỗ trợ cho chiến lược chuyển đổi số của doanh nghiệp phát triển bền vững và thành công.

Trụ cột Văn hóa bao gồm 03 nhóm tiêu chí, được chia thành 22 tiêu chí thành phần, cụ thể như sau:

5.1. Nhóm tiêu chí Giá trị doanh nghiệp

Thiết lập các giá trị của doanh nghiệp để thúc đẩy trải nghiệm cho người lao động.

Nhóm tiêu chí Giá trị doanh nghiệp bao gồm 06 tiêu chí thành phần:

5.1.1. Hành vi lãnh đạo

Hành vi của lãnh đạo phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp và bối cảnh hiện tại.

- Mức 1: Hành vi của lãnh đạo được thực hiện theo sự vụ, chưa có sự liên kết rõ ràng với chiến lược và hoàn cảnh của doanh nghiệp.

- Mức 2: Hành vi lãnh đạo trong một số bộ phận, đơn vị chức năng phù hợp với chiến lược và bối cảnh của doanh nghiệp.

- Mức 3: Hành vi lãnh đạo trong hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng phù hợp với chiến lược và bối cảnh của doanh nghiệp.

- Mức 4: Hành vi lãnh đạo trong toàn doanh nghiệp hoàn toàn phù hợp với chiến lược và bối cảnh của doanh nghiệp.

- Mức 5: Hành vi lãnh đạo trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái hoàn toàn phù hợp với chiến lược và bối cảnh chung của họ.

5.1.2. Tác động của nhân viên

Người lao động hiểu rõ tác động của họ đối với doanh nghiệp.

- Mức 1: Nhân viên chưa hiểu tác động của họ đối với doanh nghiệp.

- Mức 2: Nhân viên trong một số bộ phận, đơn vị chức năng hiểu tác động của họ ở cấp độ bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Nhân viên trong hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng hiểu tác động của họ ở cấp độ bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Tất cả nhân viên của doanh nghiệp hiểu đầy đủ tác động của họ đối với doanh nghiệp.

- Mức 5: Tất cả nhân viên của doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp hiểu đầy đủ về tác động và đóng góp của họ đối với hoạt động kinh doanh chung của họ.

5.1.3. Giá trị được chia sẻ

Người lao động hiểu rõ và đồng thuận (bằng hành động) với chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 1: Nhân viên chưa biết chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 2: Nhân viên trong một số bộ phận, đơn vị chức năng ủng hộ chiến lược số của doanh nghiệp.

- Mức 3: Nhân viên ở hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng tin tưởng vào chiến lược số của doanh nghiệp.

- Mức 4: Tất cả nhân viên hoàn toàn tin tưởng vào chiến lược số của doanh nghiệp.

- Mức 5: Tất cả nhân viên hoàn toàn đồng ý với chiến lược số được chia sẻ của doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

5.1.4. Thất bại có kiểm soát

Doanh nghiệp có văn hóa “được phép thất bại trong giới hạn” (có cơ chế hạn chế tác động của thất bại tới hoạt động của doanh nghiệp).

- Mức 1: Văn hóa chưa khuyến khích sự minh bạch và sự thất bại.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có văn hóa cho phép “thất bại trong một giới hạn nhất định” với các cơ chế được áp dụng để giảm thiểu các tác động ảnh hưởng.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng có văn hóa cho phép “thất bại trong một giới hạn nhất định” với các cơ chế được áp dụng để giảm thiểu các tác động ảnh hưởng.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có văn hóa cho phép “thất bại trong một giới hạn nhất định” với các cơ chế được áp dụng để giảm thiểu các tác động ảnh hưởng.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có văn hóa cho phép “thất bại trong 1 giới hạn nhất định” với các cơ chế được áp dụng để giảm thiểu các tác động ảnh hưởng.

5.1.5. Cộng tác ảo

Doanh nghiệp có năng lực làm việc cộng tác trên môi trường số.

- Mức 1: Cộng tác ảo được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có khả năng cho phép cộng tác ảo.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều có khả năng cộng tác ảo.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có khả năng toàn diện cộng tác ảo trong và giữa các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có khả năng toàn diện cộng tác ảo trong và giữa các bộ phận, đơn vị chức năng.

5.1.6. Sự hoà nhập

Doanh nghiệp có sự bình đẳng trong hòa nhập và tiếp cận các cơ hội.

- Mức 1: Các hoạt động thúc đẩy sự hòa nhập trong doanh nghiệp chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng thúc đẩy toàn diện sự hòa nhập.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng thúc đẩy toàn diện sự hòa nhập.

- Mức 4: doanh nghiệp hoàn toàn chấp nhận sự hòa nhập.

- Mức 5: doanh nghiệp và các đối tác hệ sinh thái của doanh nghiệp hoàn toàn chấp nhận sự hòa nhập.

5.2. Nhóm tiêu chí Quản lý tài năng

Doanh nghiệp có đủ năng lực, kiến thức và công cụ để xây dựng và phát triển lực lượng lao động hiệu quả.

Nhóm tiêu chí Quản lý tài năng bao gồm 08 tiêu chí thành phần:

5.2.1. Chính sách đãi ngộ

Chính sách đãi ngộ tổng thể khuyến khích việc thực thi chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 1: Chính sách đãi ngộ được áp dụng một cách cứng nhắc và chưa thúc đẩy chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 2: Chính sách đãi ngộ hoàn toàn phù hợp với và được hiển thị để thúc đẩy chiến lược số của một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Chính sách đãi ngộ hoàn toàn phù hợp và được hiển thị để thúc đẩy chiến lược số của hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Chính sách đãi ngộ hoàn toàn phù hợp và được thể hiện để thúc đẩy chiến lược số của doanh nghiệp.

- Mức 5: Chính sách đãi ngộ hoàn toàn phù hợp và được thể hiện để thúc đẩy chiến lược số của doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

5.2.2. Năng lực cơ bản

Doanh nghiệp hiểu rõ năng lực lực lượng lao động.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có một hồ sơ cấu trúc về năng lực của lực lượng lao động.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng chưa có một hồ sơ cấu trúc về năng lực của lực lượng lao động của họ.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đã có một hồ sơ cấu trúc về năng lực của lực lượng lao động của họ.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có một hồ sơ cấu trúc chính xác về năng lực của lực lượng lao động của mình.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có hồ sơ cấu trúc chính xác về năng lực của lực lượng lao động được chia sẻ.

5.2.3. Lập kế hoạch phát triển lực lượng lao động

Quy hoạch lực lượng lao động bằng cách xác định các kỹ năng cần thiết để thực thi chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 1: Các kỹ năng cần thiết để triển khai chiến lược chuyển đổi số được xác định được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận có sẵn quy trình xác định các kỹ năng cần thiết để thực hiện chiến lược số.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều có quy trình hiệu quả để xác định các kỹ năng cần thiết để thực hiện chiến lược số.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có sẵn một quy trình hiệu quả để xác định các kỹ năng cần thiết để thực hiện chiến lược số.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có một quy trình hiệu quả để xác định các kỹ năng cần thiết nhằm thực hiện chiến lược số.

5.2.4. Thu hút nhân tài

Doanh nghiệp đạt được các kỹ năng lao động cần thiết để thực thi chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 1: Các kỹ năng cần thiết để doanh nghiệp triển khai chiến lược chuyển đổi số.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có sẵn quy trình để đạt các kỹ năng cần thiết để thực hiện chiến lược số.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều có quy trình hiệu quả để đạt các kỹ năng cần thiết nhằm thực hiện chiến lược số, bao gồm cả việc sử dụng các nguồn lực nhân tài phi truyền thống.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có quy trình hiệu quả để đạt các kỹ năng cần thiết nhằm thực hiện chiến lược số, bao gồm cả việc sử dụng các nguồn lực nhân tài phi truyền thống.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có một quy trình hiệu quả để có được các kỹ năng cần thiết nhằm thực hiện chiến lược số, bao gồm cả việc sử dụng các nguồn lực nhân tài phi truyền thống.

5.2.5. Nhóm tài năng bên ngoài

Nuôi dưỡng nguồn nhân tài bên ngoài doanh nghiệp.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa nuôi dưỡng nguồn tài năng bên ngoài.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đã thiết lập một nhóm tài năng từ những nhân viên tiềm năng.

- Mức 3: Hầu hết bộ phận, đơn vị chức năng đã thiết lập một nhóm tài năng từ những nhân viên tiềm năng.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp được coi là một nhà tuyển dụng hấp dẫn với đội ngũ nhân tài tiềm năng đã được thiết lập.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp được coi là những nhà tuyển dụng hấp dẫn với đội ngũ nhân tài tiềm năng lâu đời.

5.2.6. Phát triển tài năng

Phát triển tài năng là hoạt động liên tục mang lại cơ hội bình đẳng cho mọi người lao động.

- Mức 1: Việc phát triển tài năng chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có quy trình phát triển nhân tài.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều có quy trình phát triển nhân tài hiệu quả.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có quy trình phát triển nhân tài hiệu quả.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có một quy trình hiệu quả để phát triển tài năng.

5.2.7. Học tập trên môi trường số

Học tập trên môi trường số mang lại giá trị kinh doanh.

- Mức 1: Học tập trên môi trường số chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Học tập trên môi trường số đang mang lại giá trị kinh doanh ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Học tập trên môi trường số đang mang lại giá trị kinh doanh trên hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Học tập trên môi trường số đang mang lại giá trị kinh doanh rõ ràng trong doanh nghiệp.

- Mức 5: Học tập trên môi trường số đang mang lại giá trị kinh doanh rõ ràng trong và trên toàn doanh nghiệp cũng như các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

5.2.8. Sự gắn kết của người lao động

Doanh nghiệp đo lường và tìm cách cải thiện sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp.

- Mức 1: Sự gắn kết của người lao động chưa được đo lường.

- Mức 2: Doanh nghiệp đang bắt đầu đánh giá sự gắn kết của người lao động.

- Mức 3: Doanh nghiệp thường xuyên đánh giá sự gắn kết của người lao động.

- Mức 4: Doanh nghiệp thường xuyên đánh giá sự gắn kết của người lao động và tạo ra các kế hoạch hành động nhằm thúc đẩy cải tiến sự gắn kết.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp thường xuyên đánh giá mức độ gắn kết của người lao động và lập kế hoạch hành động nhằm thúc đẩy cải tiến sự gắn kết.

5.3. Nhóm tiêu chí Hỗ trợ môi trường làm việc

Môi trường làm việc, công cụ làm việc và các hoạt động thực tế được thúc đẩy để tăng năng suất lao động và đổi mới sáng tạo.

Nhóm tiêu chí Hỗ trợ môi trường làm việc bao gồm 08 tiêu chí thành phần:

5.3.1. Môi trường thúc đẩy năng suất

Môi trường làm việc hỗ trợ nâng cao năng suất lao động.

- Mức 1: Môi trường làm việc chưa chú trọng xem xét thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đã tạo ra môi trường làm việc thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đã tạo ra môi trường làm việc thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp đã tạo ra những môi trường làm việc thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp đi cùng nhau tạo ra những môi trường làm việc thúc đẩy năng suất một cách tăng.

5.3.2. Môi trường thúc đẩy đổi mới sáng tạo

Môi trường làm việc hỗ trợ cho việc đổi mới sáng tạo.

- Mức 1: Nơi làm việc chưa chú trọng xem xét thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng đã tạo ra môi trường làm việc thúc đẩy đổi mới một cách hiệu quả.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đã tạo ra môi trường làm việc thúc đẩy sự đổi mới một cách hiệu quả.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp đã tạo ra những môi trường làm việc thúc đẩy sự đổi mới một cách hiệu quả.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp đã cùng nhau tạo ra những môi trường làm việc thúc đẩy sự đổi mới một cách hiệu quả.

5.3.3. Công cụ thúc đẩy tăng năng suất

Doanh nghiệp có sẵn các công cụ hỗ trợ nâng cao năng suất lao động.

- Mức 1: Công cụ chưa có sẵn để thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có một bộ công cụ toàn diện giúp thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều có một bộ công cụ toàn diện giúp thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có một bộ công cụ toàn diện giúp thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp có một bộ công cụ toàn diện giúp thúc đẩy năng suất một cách tăng.

5.3.4. Công cụ thúc đẩy đổi mới sáng tạo

Doanh nghiệp có sẵn các công cụ hỗ trợ đổi mới sáng tạo.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có công cụ để thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có một bộ công cụ toàn diện giúp thúc đẩy đổi mới một cách hiệu quả.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều có một bộ công cụ toàn diện giúp thúc đẩy đổi mới một cách hiệu quả.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp có một bộ công cụ toàn diện giúp thúc đẩy đổi mới một cách hiệu quả

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của mình có một bộ công cụ toàn diện giúp thúc đẩy đổi mới một cách hiệu quả.

5.3.5. Chính sách thúc đẩy tăng năng suất

Các chính sách và quy trình làm việc hỗ trợ nâng cao năng suất lao động.

- Mức 1: Chính sách làm việc chưa thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có các chính sách làm việc giúp thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng đều duy trì các chính sách làm việc nhằm thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp duy trì các chính sách làm việc thúc đẩy tăng năng suất.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của mình cùng nhau duy trì các chính sách làm việc nhằm thúc đẩy năng suất một cách tăng.

5.3.6. Chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo

Các chính sách và quy trình làm việc hỗ trợ đổi mới sáng tạo.

- Mức 1: Chính sách làm việc chưa thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có các chính sách làm việc giúp thúc đẩy đổi mới một cách hiệu quả.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng duy trì các chính sách làm việc nhằm thúc đẩy đổi mới một cách hiệu quả.

- Mức 4: Toàn bộ doanh nghiệp duy trì các chính sách làm việc thúc đẩy hiệu quả sự đổi mới.

- Mức 5: Toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của mình cùng nhau duy trì các chính sách đang hoạt động nhằm thúc đẩy đổi mới một cách hiệu quả.

5.3.7. Nắm bắt tri thức

Tri thức được nắm bắt hiệu quả trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 1: Nắm bắt tri thức được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng nắm bắt tri thức hiệu quả.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng nắm bắt tri thức một cách hiệu quả.

- Mức 4: Doanh nghiệp nắm bắt hiệu quả tri thức trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp nắm bắt tri thức một cách hiệu quả trên toàn hệ sinh thái.

5.3.8. Chia sẻ tri thức

Tri thức được chia sẻ một cách hiệu quả trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 1: Chia sẻ tri thức được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng chia sẻ tri thức một cách hiệu quả.

- Mức 3: Hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng chia sẻ tri thức một cách hiệu quả.

- Mức 4: Doanh nghiệp chia sẻ tri thức một cách hiệu quả trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp chia sẻ tri thức một cách hiệu quả trên toàn hệ sinh thái.

6. Trụ cột Dữ liệu

Trụ cột Dữ liệu đánh giá mức độ trưởng thành về năng lực xây dựng, quản trị và khai thác các giá trị từ Dữ liệu, là căn cứ giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động và triển khai trong thực tế để khai thác dữ liệu một cách an toàn, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và sự cho phép của người dùng.

Trụ cột Dữ liệu bao gồm 03 nhóm tiêu chí, được chia thành 18 tiêu chí thành phần, cụ thể như sau:

6.1. Nhóm tiêu chí Quản trị dữ liệu

Doanh nghiệp có hệ thống quản trị dữ liệu hiệu quả.

Nhóm tiêu chí Quản trị dữ liệu bao gồm 07 tiêu chí thành phần:

6.1.1. Quản lý siêu dữ liệu

Xác định và sử dụng dữ liệu đặc tả (metadata) để tối đa hóa giá trị kinh doanh của tài sản thông tin bằng cách cung cấp một góc nhìn thống nhất, toàn diện về bối cảnh kinh doanh, gán nhãn dữ liệu (tagging), mối quan hệ, chất lượng dữ liệu và việc sử dụng dữ liệu.

- Mức 1: Có ít siêu dữ liệu được thực hiện theo sự vụ hoặc chưa xác định.

- Mức 2: Siêu dữ liệu bắt đầu chuẩn hóa phân loại trong một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Siêu dữ liệu được định nghĩa sử dụng phân loại theo chức năng.

- Mức 4: Siêu dữ liệu liên tục được tối ưu hóa trong doanh nghiệp.

- Mức 5: Siêu dữ liệu liên tục được tối ưu hóa trong doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.1.2. Quản lý dữ liệu

Giao người chịu trách nhiệm về tài sản dữ liệu (data stewardship) và cung cấp dữ liệu chất lượng cao cho người dùng đủ thẩm quyền.

- Mức 1: Việc quản lý dữ liệu chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Bắt đầu có nhân sự quản lý dữ liệu và chịu trách nhiệm đối với một số tài sản dữ liệu của doanh nghiệp.

- Mức 3: Có nhân sự quản lý dữ liệu và chịu trách nhiệm đối với hầu hết các tài sản dữ liệu của doanh nghiệp.

- Mức 4: Có nhân sự quản lý dữ liệu và chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với tất cả tài sản dữ liệu của doanh nghiệp.

- Mức 5: Có nhân sự quản lý dữ liệu và chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với tất cả tài sản dữ liệu của doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.1.3. Quản lý dữ liệu chủ

Xác định và sử dụng Quản lý dữ liệu chủ (Master Data Management) để đảm bảo những dữ liệu trọng yếu đối với doanh nghiệp luôn có sẵn và nhất quán.

- Mức 1: Quản lý dữ liệu chủ chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Quản lý dữ liệu chủ đang bắt đầu được áp dụng trong một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Quản lý dữ liệu chủ được xác định trong các khu vực chức năng.

- Mức 4: Quản lý dữ liệu chủ được tối ưu hóa nhất quán trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Quản lý dữ liệu chủ được tối ưu hóa nhất quán cho các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.1.4. Quản lý bảo mật dữ liệu

Bảo vệ dữ liệu khỏi bị truy cập, sử dụng, thay đổi, tiết lộ và phá hủy trái phép.

- Mức 1: Quản lý bảo mật dữ liệu chỉ được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Quản lý bảo mật dữ liệu đang bắt đầu được xác định ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Quản lý bảo mật dữ liệu được tích hợp với yêu cầu quy định về bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư và được sử dụng trong một số khu vực chức năng.

- Mức 4: Quản lý bảo mật dữ liệu được tích hợp với yêu cầu quy định về bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư và được sử dụng trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Quản lý bảo mật dữ liệu được tích hợp với yêu cầu quy định về bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư, đồng thời được sử dụng giữa các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.1.5. Quản lý chính sách dữ liệu

Doanh nghiệp có chính sách dữ liệu rõ ràng với các quy định và quy trình về quyền sở hữu.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có chính sách dữ liệu chính thức.

- Mức 2: Doanh nghiệp bắt đầu xây dựng chính sách dữ liệu.

- Mức 3: Chính sách dữ liệu theo bộ phận, đơn vị chức năng được áp dụng.

- Mức 4: Chính sách dữ liệu chung được sử dụng trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Chính sách dữ liệu chung được sử dụng trên các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.1.6. Chiến lược dữ liệu

Chiến lược dữ liệu thiết lập tầm nhìn và mục tiêu tổng quát dài hạn với các mục tiêu cụ thể đo lường được.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa có chiến lược dữ liệu.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng có một chiến lược dữ liệu riêng.

- Mức 3: Mỗi bộ phận, đơn vị chức năng có một chiến lược dữ liệu xác định được sử dụng với kết quả kinh doanh có thể đo lường được.

- Mức 4: Doanh nghiệp có một chiến lược dữ liệu chung được xác định rõ ràng được doanh nghiệp sử dụng với kết quả kinh doanh có thể đo lường được.

- Mức 5: Doanh nghiệp có một chiến lược dữ liệu chung được xác định rõ ràng được sử dụng bởi doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp với kết quả kinh doanh có thể đo lường được.

6.1.7. Tổ chức và vai trò

Xác định các vai trò trong doanh nghiệp phân công trách nhiệm quản lý dữ liệu.

- Mức 1: Chưa xác định được vai trò cụ thể trong doanh nghiệp để quản lý dữ liệu.

- Mức 2: Một số vai trò quản lý dữ liệu đã được xác định.

- Mức 3: Các vai trò quản lý dữ liệu đã được thực hiện.

- Mức 4: Vai trò quản lý dữ liệu toàn diện được thực hiện trên toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Các vai trò quản lý dữ liệu toàn diện được triển khai trên toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.1.8. Quản lý quyền riêng tư dữ liệu

Quản lý tính riêng tư dữ liệu (Data Privacy Management) đảm bảo rằng dữ liệu người dùng được xử lý và chia sẻ theo phân quyền đúng với mong muốn của người dùng, đồng thời tuân thủ đầy đủ các yêu cầu quy định của cơ quan quản lý.

- Mức 1: Quản lý quyền riêng tư dữ liệu được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Quản lý quyền riêng tư dữ liệu đang bắt đầu được xác định ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Quản lý quyền riêng tư dữ liệu phù hợp với các yêu cầu quy định về bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư và được sử dụng hiệu quả trong một số lĩnh vực chức năng.

- Mức 4: Quản lý quyền riêng tư dữ liệu phù hợp với các yêu cầu quy định về bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư và được sử dụng hiệu quả trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Quản lý quyền riêng tư dữ liệu phù hợp với các yêu cầu quy định về bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư, đồng thời được sử dụng hiệu quả trong toàn bộ doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.2. Nhóm tiêu chí Kỹ thuật dữ liệu

Doanh nghiệp có các hệ thống và quy trình hiệu quả để thu thập, truyền đưa, lưu trữ và xử lý dữ liệu.

Nhóm tiêu chí Kỹ thuật dữ liệu bao gồm 07 tiêu chí thành phần:

6.2.1. Mô hình hóa dữ liệu

Dữ liệu được doanh nghiệp và chuyển đổi thành “các cấu trúc” hỗ trợ doanh nghiệp hiểu thấu (insights) và ra quyết định.

- Mức 1: Dữ liệu sử dụng bôi doanh nghiệp chưa được xác định và phân loại.

- Mức 2: Dữ liệu sử dụng bởi một số bộ phận, đơn vị chức năng được xác định và phân loại thành nhiều mô hình dữ liệu.

- Mức 3: Dữ liệu sử dụng trong hầu hết bộ phận, đơn vị chức năng được xác định và phân loại thành nhiều mô hình dữ liệu.

- Mức 4: Dữ liệu toàn doanh nghiệp sử dụng được xác định và phân loại thành một mô hình dữ liệu chung.

- Mức 5: Dữ liệu sử dụng bởi doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp được xác định và phân loại thành một mô hình dữ liệu chung.

6.2.2. Lưu trữ dữ liệu

Doanh nghiệp có khả năng lưu trữ, lưu trữ lâu dài (archive) và xóa dữ liệu của mình.

- Mức 1: Lưu trữ, bảo tồn và xóa dữ liệu được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Một số thao tác xóa và lưu trữ dữ liệu được kiểm soát ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Việc xóa và lưu trữ dữ liệu được kiểm soát trong các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Việc xóa và lưu trữ dữ liệu được kiểm soát tối ưu trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Lưu trữ, xóa và lưu trữ được kiểm soát tối ưu trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.2.3. Khả năng truy cập dữ liệu

Doanh nghiệp đảm bảo dữ liệu cần thiết luôn truy cập được.

- Mức 1: Khả năng truy cập dữ liệu bị hạn chế.

- Mức 2: Dữ liệu có thể được truy cập bởi một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Dữ liệu cần thiết luôn có thể được truy cập bởi các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Dữ liệu cần thiết luôn có thể được truy cập bởi người dùng được doanh nghiệp cấp quyền.

- Mức 5: Dữ liệu cần thiết luôn có thể được truy cập bởi người dùng được phê duyệt cho doanh nghiệp và đối tác của hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.2.4. Quản lý vòng đời dữ liệu

Doanh nghiệp quản lý luồng dữ liệu từ khâu tạo, sử dụng, chia sẻ và xóa.

- Mức 1: Quản lý vòng đời dữ liệu được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Quản lý vòng đời dữ liệu được áp dụng ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Quản lý vòng đời dữ liệu được áp dụng nhất quán trong các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Quản lý vòng đời dữ liệu được áp dụng nhất quán trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Quản lý vòng đời dữ liệu được áp dụng nhất quán trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.2.5. Thu thập dữ liệu

Doanh nghiệp thu thập những dữ liệu cần thiết cho doanh nghiệp.

- Mức 1: Dữ liệu được thu thập được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Việc thu thập dữ liệu được thực hiện nhất quán ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Thu thập dữ liệu được tối ưu hóa trong các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Thu thập dữ liệu được tối ưu hóa trên toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Việc thu thập dữ liệu được tối ưu hóa trên toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái.

6.2.6. Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu

Doanh nghiệp đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.

- Mức 1: Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu được thực hiện theo sự vụ.

- Mức 2: Tính toàn vẹn dữ liệu được đảm bảo ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Tính toàn vẹn dữ liệu được đảm bảo trên hầu hết các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Tính toàn vẹn dữ liệu được đảm bảo trên toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Tính toàn vẹn của dữ liệu được đảm bảo trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái.

6.2.7. Trực quan hóa dữ liệu

Doanh nghiệp trình bày dữ liệu theo cách phù hợp với mục đích.

- Mức 1: Dữ liệu được trình bày theo sự vụ.

- Mức 2: Dữ liệu được trình bày ở một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Dữ liệu được trình bày theo cách tối ưu trong các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Dữ liệu được trình bày theo cách tối ưu trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Dữ liệu được trình bày theo cách tối ưu trong doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái.

6.3. Nhóm tiêu chí hiện thực hóa giá trị từ dữ liệu

Doanh nghiệp có thể hiện thực hóa giá trị kinh doanh từ các tài sản dữ liệu của mình.

Nhóm tiêu chí Hiện thực hóa giá trị từ dữ liệu bao gồm 03 tiêu chí thành phần:

6.3.1. Ra quyết định dựa trên dữ liệu

Các quyết định của doanh nghiệp được dựa trên dữ liệu.

- Mức 1: Các quyết định của doanh nghiệp hiểm khi dựa trên dữ liệu.

- Mức 2: Một số bộ phận, đơn vị chức năng của doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.

- Mức 3: Hầu hết các quyết định của doanh nghiệp được đưa ra dựa trên dữ liệu cấp bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Các quyết định của doanh nghiệp được đưa ra dựa trên dữ liệu từ khắp doanh nghiệp.

- Mức 5: Các quyết định của doanh nghiệp được đưa ra dựa trên dữ liệu từ khắp doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.3.2. Năng lực khoa học dữ liệu

Doanh nghiệp có năng lực trích xuất trí thức và sự thấu hiểu từ dữ liệu nhờ các quy trình, thuật toán, mô phỏng và hệ thống.

- Mức 1: Khả năng khoa học dữ liệu chưa tồn tại.

- Mức 2: Khả năng khoa học dữ liệu tồn tại với một số bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 3: Khả năng khoa học dữ liệu tồn tại trên các bộ phận, đơn vị chức năng.

- Mức 4: Khả năng Khoa học dữ liệu hiệu quả được tối ưu hóa trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Các năng lực Khoa học dữ liệu hiệu quả được tối ưu hóa trong toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái của doanh nghiệp.

6.3.3. Khai thác giá trị kinh tế từ dữ liệu

Doanh nghiệp tạo ra các lợi ích kinh tế từ dữ liệu và có thể đo lường được.

- Mức 1: Doanh nghiệp chưa tạo ra giá trị đo lường được từ dữ liệu.

- Mức 2: Doanh nghiệp tạo ra một số giá trị đo lường được từ dữ liệu.

- Mức 3: Doanh nghiệp tạo ra giá trị đáng kể có thể đo lường từ dữ liệu trong các bộ phận, đơn vị chức năng cụ thể.

- Mức 4: Doanh nghiệp tạo ra giá trị đáng kể có thể đo lường từ dữ liệu và được tối ưu hóa trong toàn doanh nghiệp.

- Mức 5: Doanh nghiệp tạo ra giá trị đáng kể có thể đo lường được từ dữ liệu và được tối ưu hóa trên toàn doanh nghiệp và các đối tác trong hệ sinh thái.

 

 

MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 2158/QD-BTTTT

Hanoi, November 07, 2023

 

DECISION

ON APPROVAL OF THE SCHEME FOR IDENTIFICATION OF DIGITAL BUSINESS INDICATORS AND SUPPORT FOR DIGITAL BUSINESS TRANSFORMATION

THE MINSTER OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS

Pursuant to Decree No. 48/2022/ND-CP dated July 26, 2022 of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communications of Vietnam;

Pursuant to Decree No. 80/2021/ND-CP dated August 26, 2021 on elaboration of some articles of the Law on Provision of Assistance for Small and Medium Enterprises;

Pursuant to Decision No. 749/QD-TTg dated June 03, 2020 of the Prime Minister introducing program for national digital transformation by 2025 with orientations towards 2030;

Pursuant to Decision No. 411/QD-TTg dated March 31, 2022 of the Prime Minister on approval for the national strategy for development of digital economy and digital society by 2025, orientation towards 2030;

Pursuant to the Agreement dated August 30, 2023 between the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Information and Communications on support for digital business transformation and promotion of digital economy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HEREBY DECIDES:

Article 1. The Scheme for identification of digital business indicators and support for digital business transformation (hereinafter referred to as "Scheme”) is approved with the following contents:

Article 1. OBJECTIVES, SCOPE AND REGULATED ENTITIES

1. Objectives

a) Use the Digital Business Indicators (hereinafter referred to as "DBI") agreed upon by the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Information and Communications.

b) Provide tools for evaluation, identification, supervision of the digital business transformation , and comparison between enterprises within the same sector.

c) Support enterprises to access digital transformation based on qualitative criteria to develop a suitable digital transformation plan and roadmap.

d) Develop and update database on digital business transformation to support competent authorities to formulate appropriate plan and solutions for management, promotion of the digital business transformation and development of digital economy.

dd) Identify exemplary cases in digital business transformation to serve as experience or to scale nationwide.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The DBI includes 02 component indices:

 (1) DBI for small- and medium-sized enterprises (hereinafter referred to as “SMEs”).

(2) DBI for large enterprises.

Medium-sized enterprises are encouraged to use the DBI for large enterprises for evaluation to have a deeper insight to facilitate digital transformation efforts and work towards becoming a large enterprise.

II. CONTENTS OF THE SCHEME

1. Communication, dissemination and improvement of awareness of digital business transformation

- Disseminate the contents of the Scheme under various forms (conferences, seminars, dissemination on mass media, collection and exchange of opinions of enterprises participating in digital transformation from social media, etc) to raise awareness and interest among enterprises, organizations and individuals.

- Promote the participation and collaboration of authorities, organizations, and experts in the digital transformation of enterprises.

- Honor enterprises that have achieved significant results in digital transformation, reputable organizations or individuals of the consulting network of Information and Communications sector; summarize exemplary cases and experience learned in digital business transformation; widely publicize these achievements through media.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Develop the website of the consulting network of Information and Communications sector at the address https://dbi.gov.vn (hereinafter referred to as “DBI website”) for registration and recognition of consultants; manage, supervise and evaluate operations of organizations and individuals of the consulting network of Information and Communications sector; provide information about the consulting network of Information and Communications sector and tools for supporting consultants and businesses in evaluating digital business transformation in accordance with the following requirements:

- Serve as a focal channel to provide and update information about digital business transformation of the Ministry of Information and Communications; publicize criteria for recognition of organizations and individuals providing consultancy in information and communications sector; receive registration, recognition, announcement and update of lists and data about consultants of the consulting network of Information and Communications sector.

- Serve as a tool to connect enterprises with programs and policies for supporting enterprises, organizations, cooperatives and household businesses in digital transformation.

- Serve as a tool for management, supervision and evaluation of the operation of the consulting network of Information and Communications sector; management and supervision of the progress and level of digital business transformation over time; tracking, monitoring, and providing support for enterprises in achieving their digital transformation objectives and criteria.

- Provide an archive of digital learning materials and information for training courses for improvement of knowledge and skills for digital transformation for enterprises, organizations, cooperatives and household businesses.

- Provide experience; introduce successful examples and exemplary cases in digital business transformation to disseminate nationwide.

- Formulate databases for digital transformation of enterprises, organizations, cooperatives and household businesses to serve as a foundation for policy development, planning, and programs to promote digital transformation.

- Formulate a secure and reliable ecosystem for connectivity between parties such as state management authorities, enterprises, organizations, cooperatives, household businesses, experts of consulting organizations, and solution providers to support digital transformation.

- Formulate connection and synchronize online data between DBI website (https://dbi.gov.vn), and website and database for supporting SMEs (https://digital.business.gov.vn) in accordance with the Agreement between the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Information and Communications.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Compile documents, handbooks, and guidelines for enterprises, organizations, cooperatives, and household businesses to use the DBI for evaluation of digital transformation.

- Organize training courses for improvement of knowledge and skills for using the DBI and using supporting tools for evaluation of digital business transformation on DBI website of the Ministry of Information and Communications (https://dbi.gov.vn), and website and database for supporting SMEs (https://digital.business.gov.vn).

- Organize training courses for improvement of knowledge and skills, introducing exemplary cases in digital transformation under various formats in different sectors, levels of digital transformation, business types to help enterprises, organizations, cooperatives and household businesses understand and gain a deeper understanding of digital transformation.

- Organize conferences, forums, specialized sessions on digital business transformation to connect policymakers, enterprises, organizations, cooperatives, household businesses, and solution providers to promote sustainable, green, and efficient digital transformation.

4. Organization, management, supervision and evaluation of operations of the consulting network for digital business transformation

- Formulate, promulgate and update criteria for recognizing individuals and organizations of the consulting network to support businesses in digital transformation in Information and Communications sector.

- Organize consideration and recognition of consultants supporting digital business transformation via DBI website, update these information to the database of the consulting network on the website for supporting digital business transformation of the Ministry of Planning and Investment.

- Manage, operate and maintain the following activities of the consulting network: (1) develop, maintain and update database on experts and organizations providing consultancy; (2) hire experts, collaborators in review and evaluation of profiles of experts and organizations providing consultancy; (3) develop training programs and documents, and organize training courses for improvement of knowledge and skills for experts and units providing consultancy; (4) conduct annual review and evaluation for operations of the consulting network, remove organizations and individuals from the consulting network who engage in illegal activities or provide consultancy that leads SMEs to commit violations, disclose these information on DBI website; (5) evaluate the consulting and support activities for enterprises by experts and units providing consultancy; (6) organize conferences, talks and forums to discuss about digital business transformation; (7) formulate the Regulation on operation and organizational structure of the consulting network of Information and Communications sector and other operations.

5. Implementation of policies and solutions for supporting enterprises, organizations, cooperatives, household businesses in digital transformation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Implement measures and policies for support for technology, information, consultancy and training; support for transformation from household businesses; support for start-ups; and support for the participation in business clusters, value chains, other solutions and policies as prescribed by law.

- Encourage enterprises, organizations, cooperatives and household businesses to access and use comprehensive financial products and services in a safe and convenient manner, and access preferential capital sources.

- Intensify the socialization of support, participation and distribution of resources in providing products, services, and solutions to support digital business transformation.

IV. IMPLEMENTATION:

1. Authorities affiliated to the Ministry of Information and Communications

a) Department of Digital Economy and Digital Society shall

- Take charge and cooperate with relevant authorities in implementing tasks assigned in the Scheme at central authorities and local authorities.

- Take charge in developing supporting tools and system for digital business transformation; cooperate with units having infrastructure and personnel in administering the system, ensuring operation of DBI website 24/7, and ensuring the efficiency and optimization in the use of resources.

- Serve as a focal authority; take charge and cooperate with the Department of Business Development of the Ministry of Planning and Investment in implementing Agreement of the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Information and Communications on support for digital business transformation and promotion of digital economy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Actively organize and cooperate with news agencies, dissemination agencies affiliated to the Ministry of Information and Communications, and mass media agencies in disseminating the DBI, other contents and operations of the Scheme.

- Conduct periodic review, amendment, update, supplementation to criteria and component indicators to align with the reality based on the summary of the evaluation of digital business transformation.

- Annually provide guidelines, urge, inspect and supervise tasks of the Scheme.

b) Department of National Digital Transformation, National Institute of Information and Communications Strategy, Vietnam Institute of Software and Digital Content Industry shall

- Cooperate with the Department of Digital Economy and Digital Society in implementing the Scheme and Program for supporting SMEs in digital transformation.

- Research and propose mechanisms and policies for formulation of legal framework to promote the digital business transformation.

- Develop capable personnel to participate in the consulting network of Information and Communications sector to support consulting and evaluating digital business transformation.

c) Department of Industry of the Ministry of Information and Communications shall

- Research and propose for promulgation of policies for promotion of Vietnamese small- and medium-sized digital enterprises in developing solutions and digital platform for digital business transformation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) News agencies and dissemination agencies

- The Authority of Press; Authority of Broadcasting and Electronic Information; Department of Grassroots Information;  Authority of Foreign Information Service; Authority of Publication, Printing and Distribution shall take charge and direct the media agencies to implement the following tasks: provide and disseminate information of the Project mass media to raise awareness of the businesses, relevant organizations and individuals.

- The following news agencies: VietnamNet, and Journal on Information and Communications shall disseminate the business digital transformation including disseminating the Project on their special columns, columns and printed newspapers.

2.  Enterprises, associations, and professional organizations shall

a) Actively study and apply the DBI attached to this Decision, conduct periodic evaluation on the level of digital transformation of the business to serve as a basis for planning, updating and adjusting the strategies, plans and roadmap for digital transformation to improve operational efficiency and competitive capacity.

b) Digital platform-based enterprises, digital technology enterprises shall study the DBI to apply for their enterprises, develop and upgrade digital solutions and platforms to best serve the digital transformation of the enterprises.

c) Experts, organizations providing consulting services for digital business transformation, information and technology projects, and digital economy shall study and apply the DBI for their consulting activities to support enterprises in evaluating the level of digital transformation.

d) Associations and professional organizations shall promote the DBI to their member enterprises, proactively offer solutions to drive enterprises towards digital transformation, launch campaigns to encourage the use of the DBI for evaluating the results of implementation across their member units.

{03. The Ministry of Planning and Investment shall

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Ministries, Governmental authorities, and People’s Committees of provinces and central-affiliated cities shall

a) Provide information, communicate and disseminate the DBI and DBI website to businesses within their jurisdiction.

b) Urge and encourage enterprises within their jurisdiction to conduct evaluation of the level of digital transformation on the DBI website of the Ministry of Information and Communications and the website for supporting digital business transformation of the Ministry of Planning and Investment as a basis for evaluating the effectiveness of digital transformation and developing appropriate digital transformation plans and roadmaps.

5. The Committee for management of state capital at enterprises shall

a) Based on the DBI for large enterprises in Appendix 2 of this Decision and the specific characteristics of enterprises, develop and issue the Digital transformation indicators for enterprises within their jurisdiction; move towards making the level of digital transformation of enterprises one of the criteria for evaluating the annual implementation results of enterprises and managers as prescribed by law.

b) Implement and direct the enterprises and State corporations to promote the digital transformation.

c) Develop information system for evaluating the digital transformation of enterprises within their jurisdiction.

6. Funding for implementation

a) The funding for implementation of the Project led by the Ministry of Information and Communications and state competent authorities shall be covered by the state budget and other legitimate funding sources (if any) on an annual basis.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. This Decision shall take effect since the date on which it is signed. It shall replace Decision No. 1970/QD-BTTTT dated December 13, 2021 of the Minister of Information and Communications on approval of the Scheme for identification of digital business indicators and support for digital business transformation. All previous regulations contrary to this Decision are no longer effective.

Authorities, organizations, enterprises shall report any issue arise during the implementation to the Ministry of Information and Communications (Department of Digital Economy and Digital Society) for cooperation and resolution./.

Article 3. The Chief of the Office; the head of the Department of Digital Economy and Digital Society; and the heads of authorities and units affiliated to the Ministry of Information and Communications are responsible to implement this Decision./.

 



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Huy Dung

 

APPENDIX 1

DBI FOR SMEs
(Attached to Decision No. 2158/QD-BTTTT dated November 07, 2023 of the Minister of Information and Communications)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. 1. Indicators

The DBI for SMEs is a list of general indicators to support SMEs to comprehensively evaluate the level of digital transformation based on 7 main dimensions including:

No.

Dimension

Evaluating contents

1

Strategic planning

- Leaders' awareness of the benefits and trends of digital transformation for business operations.

- The level of integration of digital transformation solutions into the overall strategy of the enterprise

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Customer experience and multichannel

- The level of integration of digital transformation into marketing, distribution and sales to improve customer experience.

- The level of application of solutions for data analysis to measure and forecast the efficiency of business operations.

3

Logistic

- The ability to apply digital transformation solutions to connect with the needs of customers and connect with the suppliers;

- The level of application of digital transformation solutions to core procedures and business operations.

4

Information system and data management

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The ability for update of new digital transformation solutions on the market.

- Procedures and policies on data management.

5

Risk management and cybersecurity

- Awareness of risks during application of digital transformation.

- The level of application of data analytics solutions and other solutions for evaluating risks including cybersecurity risks of the enterprise.

6

Financial management, accounting, planning, legal, and human resources operations

- The level of application of digital transformation solutions to financial management, accounting, planning, legal, and human resources operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7

Personnel and organization

- The level of flexibility of the enterprise in responding to changes in the business environment;

- The capacity of the personnel of the enterprise to carry out digital transformation;

- The level of application of digital transformation solutions to provide connection between departments of the enterprise.

2. Regulated entities and scope of application

Entities participating in evaluation: leaders of SMEs.

Purposes:

- Support the self-evaluation of the level of readiness for digital business transformation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Levels

Based on the responses of the entities participating in evaluation, the levels of readiness for digital transformation of SMEs include:

- Basic: The enterprise has not set specific targets on digital transformation, implemented any digital transformation solutions, or may have implemented basic digitization solutions for some internal procedures, or some products and services.

- Developing: The enterprise has set the targets on digital transformation. Some managerial individuals/departments of the business have recognized the role of digital transformation.

- Developed: Digital transformation is a crucial part in the strategies of the enterprise. The enterprise has promulgated targets, tasks and implementation plans. However, the measurement and management of implementation of tasks are challenging and not truly effective.

- Advanced: Digital transformation is integrated in all operations of the enterprise. However, the expansion and implementation of digital transformation at some departments still face difficulties.

- Top-level: The enterprise is a pioneer in innovation, leading in the digital transformation activities of the industry and aiming to become a digital enterprise. The enterprise continuously innovates and develops through researching new business and management models.

4. Formula for calculation of the level of readiness for digital transformation of SMEs

The readiness score of each dimension equals to the average of the total value of component scores corresponding to the criteria of each dimension. The readiness score of SMEs is calculated as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:

- R means the level of readiness of the entire organization

- A, B, ...G means the readiness score of each dimension

- a, b,... g means the weight of each dimension (the weight shall comply with regulations on dbi.gov.vn at different points in time)

The readiness score of each dimension

Dimension

The weight of each dimension

A

Strategic planning

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



B

Customer experience and multichannel selling

b

C

 Supply chain

c

D

Information system and data management

d

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Risk management and cybersecurity

e

F

Financial management, accounting, planning, legal, and human resources operations

f

G

Personnel and organization

g

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



100%

II. DETAILS OF THE DBI FOR SMEs

1. Dimension of Strategic planning

The Dimension of Strategic planning includes 4 component criteria:

1.1 Leaders’ understanding on digital transformation trends and solutions in sector in which the enterprise is operating.

- Level 1: The leaders have never studied about digital transformation trends.

- Level 2: The leaders have studied but not interested.

- Level 3: The leaders have studied and are interested.

- Level 4: The leaders have studied a lot and are quite interested, wish to apply digital transformation in operations of the business.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2. Inclusion of the digital transformation in the key task of the enterprise.

- Level 1: The enterprise's operational plan for the next two years completely lacks content on digital transformation.

- Level 2: In the enterprise's operational plan for the next two years, digital transformation solutions are planned to be applied to around 30% of internal departments of the business.

- Level 3: In the enterprise's operational plan for the next two years, digital transformation solutions are planned to be applied to around 50% of internal departments of the business.

- Level 4: In the enterprise's operational plan for the next two years, digital transformation solutions are planned to be applied to over 70% of internal departments of the business.

- Level 5: In the enterprise's operational plan for the next two years, digital transformation solutions are planned to be applied to over 90% of internal departments of the business.

1.3. Allocation of budget for innovation and digital transformation initiatives across the enterprise.

- Level 1: The enterprise has not invested in innovation or digital transformation initiatives across the enterprise in the past two years.

- Level 2: The enterprise has allocated about 30% of the development investment fund for innovation or digital transformation initiatives across the enterprise in the past two years.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The enterprise has allocated about 70% of the development investment fund for innovation or digital transformation initiatives across the enterprise in the past two years.

- Level 5: The enterprise has allocated over 90% of the development investment fund for innovation or digital transformation initiatives across the enterprise in the past two years.

1.4. Application of digital transformation solutions and analysis of data to support strategic decisions such as changing business models, products and services, fundraising, and seeking strategic investors.

- Level 1: The enterprise has not applied.

- Level 2: Around 30% of strategic decisions of the enterprise are supported by digital transformation and data analytics solutions.

- Level 3: Around 50% of strategic decisions of the enterprise are supported by digital transformation and data analytics solutions.

- Level 4: Around 70% of strategic decisions of the enterprise are supported by digital transformation and data analytics solutions.

- Level 5: Over 90% of strategic decisions of the enterprise are supported by digital transformation and data analytics solutions.

2. Dimension of Customer experience and multichannel selling

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1. Digital transformation solutions for supporting marketing, distribution and sales to improve customer experience and creating competitive advantage on the market.

- Level 1: The enterprise has not applied any digital transformation solutions to the marketing, distribution, sales and services.

- Level 2: The enterprise has only been using website of the enterprise and applying website-based advertisement to introduce and provide products and services.

- Level 3: The enterprise has only been applying a number of digital transformation solutions available on the market (via social media, e-commerce channel) to introduce and provide products and services.

- Level 4: The enterprise has been investing and applying digital transformation solutions that may integrate multichannel sales data, support the introduction and delivery of the enterprise’s products and services to the market.

- Level 5: The enterprise has been investing and applying digital transformation solutions that not only integrate multichannel sales data but also help the enterprise automate the process of receipt, sales consultation, and order processing.

2.2. Digital transformation solutions for improving customer services, establishing special customer services and improving customer experience.

- Level 1: The enterprise has not applied any digital transformation to improve customer experience.

- Level 2: The enterprise has applied but only achieved about 30% of the expectation or target.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The enterprise has applied but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied and achieved over 90% of the expectation or target.

2.3. Use of the Customer Relationship Management (CRM) system to connect to other systems to improve or add more functions (if necessary).

- Level 1: The enterprise have not used CRM software in its operations.

- Level 2: The enterprise has used CRM but only achieved about 30% of the expectation or target.

- Level 3: The enterprise has used CRM but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has used CRM but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has used CRM and achieved over 90% of the expectation or target.

2.4. Digital transformation solutions for analyzing data, evaluating marketing, sales and customers' services results.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

2.5. Digital transformation solutions for analyzing and forecasting the sales results to serve as a basis to adjust methods for marketing, sales and customers’ services.

- Level 1: The enterprise does not have any digital transformation solution to support the evaluation of business operations and forecast of sales results

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Dimension of Supply chain

The Dimension of Supply chain includes 7 component criteria:

3.1. Digital transformation solutions for evaluating business operations and forecasting sales results.

- Level 1: The enterprise does not have any automatic software to support the evaluation of business operations and forecast of sales results.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

3.2. Digital transformation solutions for supporting the management of supply chain including forecast of market demand, on-spot export and sourcing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

3.3. Digital transformation solutions for developing the budget plan in conformity with the business plan, and managing the implementation of the plan.

- Level 1: The enterprise does not have any digital transformation solution to develop the budget plan in conformity with the business plan, and manage the implementation of the plan.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.4. Digital transformation solutions for supporting the operation of the enterprise's supply chain flexibly and timely in response to market fluctuations.

- Level 1. The enterprise has not applied digital transformation solutions to support the operation of the enterprise’s supply chain flexibly and timely in response to market fluctuations.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

3.5. Digital transformation solutions for supporting the high-level automation of the internal production operation of the enterprise.

- Level 1: The enterprise has not applied digital transformation solutions to support the high-level automation of the internal production operation of the enterprise.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

3.6. Digital transformation solutions for inventory management at a high level of automation, which may help to effectively and quickly respond to production and business operations, and to reduce operational costs for the enterprise.

- Level 1: The enterprise has not applied digital transformation solutions to inventory management.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target (The inventory management achieves a high level of automation, helps to effectively and quickly respond to production and business operations, and to reduce operational costs for the enterprise).

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

3.7. Digital transformation solutions that may analyze data related to purchase, production and sales to identify emerging issues and help the business to develop appropriate action plans based on the analyzed data.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

4. Dimension of financial management, accounting, planning, legal, and human resources operations

The Dimension of financial management, accounting, planning, legal, and human resources operations includes 3 component criteria:

4.1. Digital transformation solutions that the enterprise is applying has the capability to measure, evaluate, and analyze costs and profits to provide optimal economic proposals for business decisions.

- Level 1: The enterprise has not applied digital transformation solutions to support the measurement, evaluation and analysis of costs and profits to provide optimal economic proposals for decisions of the enterprise.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

4.2. Digital transformation solutions for support of administration of human resources in an automated, timely, efficient, and objective manner to achieve personnel satisfaction in related departments.

- Level 1: The enterprise has not applied digital transformation solutions to support administration of human resources in an automated, timely, efficient, and objective manner to achieve personnel satisfaction in related departments.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

4.3. Digital transformation solutions for providing sufficient information to help the enterprise to actively recognize risks and evaluate their impact on the enterprise’s production and business operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

5. Dimension of Information system and data management

The Dimension of Information system and data management includes 5 component criteria:

5.1. Digital transformation solutions for updating latest technology solutions from providers on the market and helping the enterprise to actively study emergent technology trends.

- Level 1: The enterprise has not applied digital transformation solutions to update latest technology solutions from providers on the market and help the enterprise to actively study emergent technology trends.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

5.2. Application of emergent digital technology (cloud computing, mobile technology, AI, machine learning, big data, etc) to help the enterprise to reduce costs and improve the efficiency of production and business management.

- Level 1: The enterprise has not applied emergent digital technology (cloud computing, mobile technology, AI, machine learning, big data, etc) to help the business to reduce costs and improve the efficiency of production and business management.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 30% of the expectation or target.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 50% of the expectation or target.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions but only achieved about 70% of the expectation or target.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions and achieved over 90% of the expectation or target.

5.3. Digital transformation solutions that the enterprise is applying can integrate with new solutions conveniently and easily without the need to reinvest from scratch.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: The digital transformation solution can integrate with new technology solutions but the level of integration is at about 30%.

- Level 3: The digital transformation solution can integrate with new technology solutions but the level of integration is at about 50%.

- Level 4: The digital transformation solution can integrate with new technology solutions but the level of integration is at about 70%.

- Level 5: The digital transformation solution can integrate with new technology solutions and the level of integration is over 90%.

5.4. The enterprise has prepared a resource (human resources or financial resources) for upgrading and innovating the information system and software (if necessary).

- Level 1: The enterprise has not prepared at all.

- Level 2: The enterprise has prepared a resource satisfying about 30% of the requirements.

- Level 3: The enterprise has prepared a resource satisfying about 50% of the requirements.

- Level 4: The enterprise has prepared a resource satisfying about 70% of the requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.5. The enterprise has policies and system of procedures for operations of each department prepare for digital transformation.

- Level 1: The enterprise does not have policies and system of procedures for operations of each department prepare for digital transformation.

- Level 2: The enterprise has policies and system of procedures satisfying about 30% of the requirements.

- Level 3: The enterprise has policies and system of procedures satisfying about 50% of the requirements.

- Level 4: The enterprise has policies and system of procedures satisfying about 70% of the requirements.

- Level 5: The enterprise has policies and system of procedures satisfying over 90% of the requirements.

6. Dimension of Risk management and cybersecurity

The Dimension of Risk management and cybersecurity includes 4 component criteria:

6.1. Enterprise’s awareness of the risks during digital transformation including risks of data management and cybersecurity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: The enterprise is aware of the risks satisfying about 30% of the requirements.

- Level 3: The enterprise is aware of the risks satisfying about 50% of the requirements.

- Level 4: The enterprise is aware of the risks satisfying about 70% of the requirements.

- Level 5: The enterprise is aware of the risks satisfying over 90% of the requirements.

6.2. Digital transformation solutions for management of data system and data analysis across the enterprise that help detect early risks related to management of information and data network, evaluate and provide solutions to instruct the enterprise in preventing risks.

- Level 1: The enterprise does not have any digital transformation solution for management of data system and data analysis across the enterprise that help detect early risks related to management of information and data network, evaluate and provide solutions to instruct the enterprise in preventing risks.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions satisfying about 30% of the requirements.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions satisfying about 50% of the requirements.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions satisfying about 70% of the requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.3. Digital transformation solutions for information management and network security that the enterprise is currently applying can automatically and regularly review and evaluate risks to the system security, and provide timely alerts when anomalies are detected in the information system.

- Level 1: The enterprise does not have any digital transformation solution for information management and network security that can automatically and regularly review and evaluate risks to the system security, and provide timely alerts when anomalies are detected in the information system.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions satisfying about 30% of the requirements.

- Level 3: The enterprise has applied digital transformation solutions satisfying about 50% of the requirements.

- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions satisfying about 70% of the requirements.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions satisfying over 90% of the requirements.

6.4. The response procedures for incidents of information technology and network security are evaluated as effective in terms of integration and safety.

- Level 1: The enterprise has not applied response procedures for incidents of information technology and network security to automatically and regularly review and evaluate risks to the system security, and provide timely alerts when anomalies are detected in the information system.

- Level 2: The enterprise has applied digital transformation solutions satisfying about 30% of the requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The enterprise has applied digital transformation solutions satisfying about 70% of the requirements.

- Level 5: The enterprise has applied digital transformation solutions satisfying over 90% of the requirements.

7. Dimension of Personnel and organization

The Dimension of Personnel and organization includes 6 component criteria:

7.1. The personnel involved in the digital transformation are capable of adapting to changes quickly and positively.

- Level 1: The personnel involved in the digital transformation are completely lacking the ability to adapt to changes quickly and positively.

- Level 2: The personnel involved in the digital transformation has the ability to adapt to changes satisfying about 30% of the requirements.

- Level 3: The personnel involved in the digital transformation has the ability to adapt to changes satisfying about 50% of the requirements.

- Level 4: The personnel involved in the digital transformation has the ability to adapt to changes satisfying about 70% of the requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX 2

DBI FOR LARGE ENTERPRISES
(Attached to Decision No. 2158/QD-BTTTT dated November 07, 2023 of the Minister of Information and Communications)

I. INTRODUCTION

1. 1. Indicators

DBI for large enterprises is a set of advanced evaluation criteria that businesses may use for self-evaluation, or evaluation with consultancy of the consultants of the consulting network recognized by two ministries. These criteria are developed at an advanced level, closely aligned with the activities of large enterprises, and are systematic in evaluating the level of digital transformation.

DBI for large enterprises includes 06 dimensions:

 (1) Customers including 04 groups of criteria and 25 component criteria;

 (2) Strategies including 06 groups of criteria and 24 component criteria;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (4) Operation including 04 groups of criteria and 22 component criteria;

 (5) Culture including 03 groups of criteria and 22 component criteria;

 (6) Data including 03 groups of criteria and 18 component criteria;

2. Regulated entities

This DBI shall be applied to large enterprises, cooperatives having a large number of members or capital.

Medium-sized enterprises are encouraged to use the DBI for large enterprises for evaluation to have a deeper insight to facilitate digital transformation efforts and work towards becoming a large enterprise.

Authorities, units and other organizations may refer to and use the DBI to evaluate and identify their level of digital transformation. Authorities, units and organizations may adjust the evaluation coefficients according to their specific characteristics.

3. Levels

Based on the total score, the digital transformation is divided into the following levels:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2 – Beginning: The enterprise is aware of the importance of digital transformation according to the dimensions. It has started implementing digital transformation activities within each dimension. The transformation rate across the company is between 25% and less than 50%. Digital transformation starts to bring benefits to the business operations as well as the customer experience.

- Level 3 – Formation: The enterprise has established the basic digital transformation according to the dimensions in all departments. It brings real benefits and efficiency to the business operations as well as the customer experience. The transformation rate across the business is between 50% and less than 75%. The business has achieved level 3 of the digital transformation, which is the formation of a digital enterprise.

- Level 4 – Advanced: The enterprise's digital transformation has taken a step forward. Digital platforms, digital technologies, and digital data help optimize many business operations and customer experiences. The transformation rate across the company is between 75% and less than 100%. The enterprise has achieved the level 4 (becoming a digital enterprise) with some core business models based on digital platforms and digital data.

- Level 5 – Top-level: The enterprise has achieved a high level of digital transformation and becoming a true digital enterprise. Most of its business methods and models are primarily operated by digital platforms and digital data. The transformation rate across the enterprise is 100%. The business has the ability to lead digital transformation and establish a satellite digital business ecosystem.

4. Principles and method for calculation of digital transformation score

a) Principles of calculation of the level of digital business transformation

- Each department and functional unit shall select evaluation criteria in conformity with their tasks. The departments and functional units may skip the criteria that are not related to their tasks (excluding them from the average score).

- The level of digital business transformation shall be evaluated in accordance with the following orders: score of each component criteria; score of each group of criteria; score of each dimension; score of each department and functional unit; total score of the enterprise. The average result shall be calculated by scores of component criteria of each group of criteria, each dimension, each department and functional unit, and total score of the enterprise. To be specific:

Level

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(calculated by the completion percentage of each criteria)

Scale of each dimension

(calculated by the completion percentage of criteria in each dimension)

Scale of department and functional unit

(calculated by the completion percentage of criteria in each department and functional unit)

Scale of total score of the enterprise

(calculated by the average percentage score of departments or functional units)

Level description

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[0 - < 25%]

[0 - < 25%]

[0 - < 25%]

Warm-up

2

[25% - < 50%]

[25% - < 50%]

[25% - < 50%]

[25% - < 50%]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3

[50% - < 75%]

[50% - < 75%]

[50% - < 75%]

[50% - < 75%]

Formation

4

[75%-< 100%]

[75%-< 100%]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[75%-< 100%]

Advanced

5

100%

100%

100%

100%

Top-level

b) Principles of calculation scores of group of companies (economic groups, corporations, companies operating under a parent company – subsidiary model)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ The scores shall be calculated in the following orders: score of each subsidiary and member company, total score of group of economic group, corporation, parent company.

+ The total score of group of economic group, corporation or parent company is calculated by the weighted average formula with the main weight being the ownership percentage of the economic group, the corporation, or the parent company over each respective subsidiary or member company.

Where: Xi means the digital transformation score of the respective subsidiary or member company; wi means the ownership percentage of the corporation, or the parent company over each respective subsidiary or member company.

II. DETAILS OF THE DBI FOR LARGE ENTERPRISES

1. Dimension of Customers

The Dimension of Customers evaluates the level of maturity in managing customer experience to serve as the basis for building and determining strategies, vision and actions to improve customer experience and engage customers in the entire digital journey or integrate O2O (Online to Offline) journey in the customer lifecycle.

The Dimension of Customers includes 04 groups of criteria with 25 component criteria:

1.1. Group of criteria: Customer perspective on products, services

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This group of criteria includes 09 component criteria:

1.1.1. Personalized experience

Personalized customer experience shall be based on the background and detailed information collected from the customers.

- Level 1: The enterprise has little or no personalization in the customer experience.

- Level 2: Some aspects of the customer experience are personalized based on the information about the customer collected by some departments and functional units.

- Level 3: Some aspects of the customer experience are personalized based on the information about the customer collected and implemented across some clusters of departments and functional units.

- Level 4: All aspects of the customer experience are personalized based on the information about the customer collected and implemented across the entire enterprise.

- Level 5: All aspects of the customer experience are personalized based on the information about the customer collected and implemented across the entire enterprise and its ecosystem partners.

1.1.2. Target marketing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: Some marketing contents aim for specific targets..

- Level 2: Most of marketing contents aim for specific targets.

- Level 3: Most of marketing contents aim for specific targets and relate to customers’ background.

- Level 4: All marketing contents aim for specific targets and relate to customers’ background.

- Level 5: All marketing contents from the entire enterprise and its ecosystem partners aim for specific targets and relate to customers’ background.

1.1.3. Customization

Digital tools are provided for customers to easily customize the products and services.

- Level 1: There are very few available tools for customers to customize products and services.

- Level 2: There are some available tools for customers to customize some products and services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: There are many available tools provided by the enterprise for customers to fully customize all products and services at the same time.

- Level 5: There are many available tools provided by the enterprise and its ecosystem partners for customers to fully customize all products and services at the same time.

1.1.4. User-friendly

The enterprise helps customers feel convenient and easily interact when their personal needs are satisfied.

- Level 1: The enterprise has very few interactive activities to help customers feel that their personal needs are easily satisfied..

- Level 2: The enterprise has some interactive activities to help customers feel that their personal needs are easily satisfied.

- Level 3: Most of interactive activities help customers feel that their personal needs are easily satisfied.

- Level 4: All interactive activities help customers feel that their personal needs are easily satisfied.

- Level 5: All interactive activities with the enterprise and its ecosystem partners help customers feel that their personal needs are easily satisfied.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise creates interesting experiences to satisfy customers' personal needs.

- Level 1: Very few interactive activities between customers and the enterprise make customers feel interesting.

- Level 2: Some interactive activities between customers and the enterprise make customers feel interesting.

- Level 3: Most of interactive activities between customers and the enterprise make customers feel interesting.

- Level 4: All interactive activities between customers and the enterprise make customers feel interesting.

- Level 5: All interactive activities between customers, the enterprise and its ecosystem partners make customers feel interesting.

1.1.6. Digital interaction

Customer interactions can be automatically connected across digital channels.

- Level 1: Very few customer interactions can be carried out across digital channels.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: Most of customer interactions with the enterprise can be carried out across digital channels.

- Level 4: All customer interactions with the enterprise can be carried out across digital channels.

- Level 5: All customer interactions with the enterprise and its ecosystem partners can be carried out across digital channels.

1.1.7. Proactive customer care

All needs and problems of the customers are anticipated and resolved.

- Level 1: There are very few customer needs or problems that the enterprise anticipates in advance.

- Level 2: Some customer needs or problems are anticipated in advance by the enterprise.

- Level 3: Most of customer needs or problems are anticipated in advance by the enterprise.

- Level 4: All customer needs or problems are anticipated in advance by the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1.8. Social connection

The enterprise creates social connection with and among customers to encourage loyalty to the enterprise.

- Level 1: Social connection is not considered.

- Level 2: At least one department or functional unit engages in activities that promote social connection with and among customers to encourage loyalty..

- Level 3: Most of departments or functional units engage in activities that promote social connection with and among customers to encourage loyalty.

- Level 4: All departments or functional units engage in activities that promote social connection with and among customers to encourage loyalty.

- Level 5: All departments or functional units of the enterprise and its ecosystem partners engage in activities that promote social connection with and among customers to encourage loyalty.

1.1.9. Loyalty promotion

The enterprise systematically develops programs to encourage customer loyalty to the brand.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: The enterprise encourages all departments and functional units related to customers to implement actions that promote customer loyalty to the brand.

- Level 3: Some departments and functional units have practical actions to promote the customer loyalty to the brand.

- Level 4: All departments and functional units related to customers have practical actions to promote the customer loyalty to the brand.

- Level 5: All departments, functional units related to customers, and the enterprise's ecosystem have practical actions to promote the customer loyalty to the brand.

1.2. Group of criteria: Management of customer experience

The enterprise arranges its organizational structure and internal management system to provide an optimal customer experience.

This group of criteria includes 08 component criteria:

1.2.1. Vision of customer experience

The vision of customer experience shall be clear and well understood throughout the entire enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Some departments and functional units start to define the vision of customer experience.

- Level 3: The enterprise has a clear vision of customer experience that is applied by some departments and functional units.

- Level 4: The enterprise has a clear and easy-to-understand shared vision of customer experience.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners have a clear and easy-to-understand shared vision of customer experience.

1.2.2. Customer experience-oriented design

Customer experience is considered during the design and launch of products and services.

- Level 1: Customer experience is not actively considered.

- Level 2: Customer experience is considered by at least one department or functional unit of the enterprise during the design and launch of products and services.

- Level 3: Customer experience is considered by most of departments or functional units of the enterprise during the design and launch of products and services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: Customer experience is fully considered by the enterprise and its ecosystem partners during the design and launch of products and services.

1.2.3. Investment budget allocated to satisfy customer experience targets

The enterprise has investment plan to satisfy customer experience targets.

- Level 1: The enterprise does not have the investment plan to satisfy customer experience targets.

- Level 2: At least one department or functional unit in the enterprise has the investment plan to satisfy customer experience targets.

-  Level 3: Most of departments or functional units in the enterprise have the investment plan to satisfy customer experience targets.

-  Level 4: All departments or functional units related to customers have the investment plan to satisfy customer experience targets.

-  Level 5: All departments or functional units related to customers of the enterprise and its ecosystem have the investment plan to satisfy customer experience targets.

1.2.4. Scope of products and services portfolio

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: Customer experience is fully considered during the development of products and services portfolio.

- Level 2: Customer experience is a part of the products and services portfolio, and is provided by at least one department or functional unit.

- Level 3: Customer experience is a vital part of the products and services portfolio, and is provided by most of departments or functional units.

- Level 4: Customer experience is a vital part of the products and services portfolio, and is provided by the enterprise.

- Level 5: Customer experience is a vital part of the products and services portfolio, and is provided by the enterprise and its ecosystem partners.

1.2.5. Procedures for registration for use of products and services

Customer experience is included in the approach and introduction of registration for use of products and services to new customers.

- Level 1: Customer experience is not included in the approach and introduction of registration for use of products and services to new customers.

- Level 2: At least one department or functional unit includes customer experience in the approach and introduction of registration for use of products and services to new customers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: All departments or functional units include customer experience in the approach and introduction of registration for use of products and services to new customers.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem include customer experience in the approach and introduction of registration for use of products and services to new customers.

1.2.6. Cross-channel connection

Customers may easily start their experience on a channel/device and continue their experience on another channel/device.

- Level 1: Customers cannot start their experience on a channel/device and continue their experience on another channel/device.

- Level 2: The enterprise may manage some parts of cross-channel connection experience of customers on some channels and devices.

- Level 3: The enterprise may manage most parts of cross-channel connection experience of customers on some channels and devices.

- Level 4: The enterprise may fully manage cross-channel connection experience of customers on all channels and devices.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem may fully manage cross-channel connection experience of customers on all channels and devices.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise conducts customer journey measurement.

- Level 1: Customer journey measurement is not conducted.

- Level 2: The enterprise may measure one part of customer journey and some separate stages of customer journey (Note: Not all customers go through the entire journey; some customers only participate in a few stages of the journey.)

- Level 3: The enterprise may measure the entire customer journey and some separate stages of customer journey.

- Level 4: The enterprise may measure the entire customer journey and separate stages of customer journey.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem may measure the entire customer journey and separate stages of customer journey.

1.2.8. Customer journey management

The statistics on customer journey is managed.

- Level 1: Customer journey efficiency is not managed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: The enterprise may manage the efficiency of the entire customer journey and some separate stages of customer experience.

- Level 4: The enterprise may manage the efficiency of the entire customer journey and separate stages of customer experience.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem may manage the efficiency of the entire customer journey and separate stages of customer experience.

1.3. Group of criteria: Customer insight

The enterprise may effectively use data to understand customers.

This group includes 03 component criteria:

1.3.1. 360-degree customer view

The enterprise has a 360-degree customer view.

- Level 1: The enterprise does not have a 360-degree customer view.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: The enterprise maintains a 360-degree customer view over most of customers.

- Level 4: The enterprise always maintains a 360-degree customer view.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners always maintain a 360-degree customer view.

1.3.2. Single source of truth

The enterprise has a single source of truth for all information about customers.

- Level 1: The enterprise has not single source of truth for all information about customers.

- Level 2: The enterprise has a single source of truth for some information about customers.

- Level 3: The enterprise has a single source of truth for most of information about customers.

- Level 4: The enterprise has a single source of truth for all information about customers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.3. Customers’ needs

Customer expectations, preferences, and dissatisfactions are actively considered.

- Level 1: Customer expectations, preferences, and dissatisfactions are not actively considered

- Level 2: Customer expectations, preferences, and dissatisfactions are actively considered at some departments and functional units.

- Level 3: Customer expectations, preferences, and dissatisfactions are actively considered at most of departments and functional units.

- Level 4: Customer expectations, preferences, and dissatisfactions are actively considered in the entire enterprise.

- Level 5: Customer expectations, preferences, and dissatisfactions are actively considered in the entire enterprise and its ecosystem partners.

1.4. Group of criteria: Customer trust

The enterprise delivers customer experience in conformity with the brand commitment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.4.1. Brand commitment

Customer expectation aligns with the brand reputation.

- Level 1: The brand commitment rarely aligns with customer expectation.

- Level 2: Some departments and functional units satisfy customer expectations in alignment with the brand commitment.

- Level 3: Most of departments and functional units satisfy customer expectations in alignment with the brand commitment.

- Level 4: All departments and functional units satisfy customer expectations in alignment with the brand commitment.

- Level 5: All departments and functional units of the enterprise and its ecosystem satisfy customer expectations in alignment with the brand commitment.

1.4.2. Handling customer feedback

Complaints are handled and responded to. Lessons are effectively learned.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Some complaints are responded to. There are some improvements for related issues.

- Level 3: Most of complaints are responded to. There are some improvements for related issues.

- Level 4: All complaints are responded to. There are some improvements for related issues in the entire enterprise.

- Level 5: All complaints are responded to. There are some improvements for related issues in the entire enterprise and its ecosystem partners..

1.4.3. Privacy

Customers trust the enterprise to ensure their privacy.

- Level 1: Customers do not trust the enterprise to ensure their privacy.

- Level 2: Some customers trust the enterprise to ensure their privacy.

- Level 3: Most of customers trust the enterprise to ensure their privacy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: All customers trust the enterprise and its ecosystem to ensure their privacy.

1.4.4. Control of personal information and data

Users are aware of and can control how their personal information and data are used.

- Level 1: Users cannot control how their personal information and data are used.

- Level 2: Users may control how the enterprise uses some of their personal information and data.

- Level 3: Users may control how the enterprise uses most of their personal information and data.

- Level 4: Users are aware of and control how the enterprise uses all of their personal information and data.

- Level 5: Users are aware of and control how the enterprise and its ecosystem partners use all of their personal information and data.

1.4.5. Promoting customer trust

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: Customer trust is not considered in the enterprise’s business orientation.

- Level 2: Some departments and functional units promote customer trust in their business.

- Level 3: All departments and functional units promote customer trust in their business.

- Level 4: The enterprise maximizes customer trust in their business operations.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners maximize customer trust in their business operations.

2. Dimension of Strategies

The Dimension of Strategies refers to building and administering activities that promote the enterprise's digital transformation strategy including market research; developing and expanding strategic ecosystems; managing innovation of the products and services portfolio; developing and aligning consistently with the digital brand marketing strategy.

The Dimension of Customers includes 06 groups of criteria with 24 component criteria:

2.1. Group of criteria: Management of marketing and brand

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This group includes 04 component criteria:

2.1.1. Brand strategy

The enterprise has digital brand strategy with brand guidelines applied throughout the enterprise.

- Level 1: The digital brand strategy does not exist or only exists on a case-by-case basis.

- Level 2: The digital brand strategy with brand principles is applied and understood in some departments and functional units.

- Level 3: The digital brand strategy with brand principles is applied and understood in most of departments and functional units

- Level 4: The digital brand strategy with brand principles is applied and understood in the entire enterprise.

- Level 5: The digital brand strategy with brand principles is applied and understood in the entire enterprise and its ecosystem partners.

2.1.2. Brand administration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: Digital brand administration does not exist or only exists on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units comply with principles established in the governance structure.

- Level 3: Most of departments and functional units comply with principles established in the governance structure.

- Level 4: All departments and functional units comply with principles established in the governance structure.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners comply with principles established in the governance structure.

2.1.3. Brand metrics

The enterprise has procedures for measuring and evaluating digital brand metrics.

- Level 1: The digital brand metrics is measured on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units have procedures to measure digital brand metrics.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The enterprise effectively applies procedures for measuring digital brand metrics in the entire enterprise.

- Level 5: The enterprise effectively applies procedures for measuring digital brand metrics in the entire enterprise and its ecosystem partners.

2.1.4. Marketing strategy

The digital marketing strategy shall support the overall strategy.

- Level 1: The digital marketing strategy is not suitable for the overall strategy.

- Level 2: Some departments and functional units have suitable digital marketing strategy for the overall strategy.

- Level 3: Most of departments and functional units have suitable digital marketing strategy for the overall strategy.

- Level 4: All departments and functional units have suitable digital marketing strategy for the overall strategy.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners agree the suitable digital marketing strategy for the overall strategy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise may leverage ecosystems to create business value.

This group of criteria includes 03 component criteria:

2.2.1. Business ecosystem

The enterprise has a clear strategy to leverage business value from participating in the ecosystem and the enterprise’s role within the ecosystem.

- Level 1: The enterprise has not recognized the business value of participating in the ecosystem.

- Level 2: The enterprise demonstrates a partial understanding of the value of participating in the ecosystem and its role within it.

- Level 3: The enterprise demonstrates a full understanding of the value of participating in the ecosystem and its role within it.

- Level 4: The enterprise demonstrates a full understanding of the value and begins to define a strategy for participating in the ecosystem and its role within it.

- Level 5: The enterprise demonstrates a full understanding of the value of participating in the ecosystem and has defined the ecosystem strategy and its role within it.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise designs the ecosystem to promote its strategy.

- Level 1: The enterprise has not designed the ecosystem.

- Level 2: The enterprise has started to design the ecosystems to promote its strategy.

- Level 3: The enterprise has started to design the ecosystems to promote its strategy and enhance existing value streams.

- Level 4: The enterprise has designed sustainable ecosystems and expanded its strategy to go beyond its current field of operations and unlock new value streams.

- Level 5: The enterprise has designed sustainable ecosystems and expanded its strategy by cross-industry capabilities that enable the creation of new value streams.

2.2.3. Partner selection

The enterprise selects ecosystem partners to support its strategy.

- Level 1: The enterprise has not selected partners as part of the ecosystem.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: The enterprise has established ecosystem partnerships that support its strategy.

- Level 4: The enterprise has established optimized ecosystem partnerships that promote its strategy beyond its traditional industry (the industry in which the enterprise operates).

- Level 5: The enterprise has designed optimized sustainable ecosystems and implemented cross-industry capabilities to enable new value streams.

2.3. Group of criteria: Financial sponsorship

The enterprise has budget for digital transformation strategy.

This group of criteria includes 03 component criteria:

2.3.1. Budget for digital transformation

The enterprise has budget for digital transformation projects.

- Level 1: The enterprise does not have budget for digital transformation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: Most of departments and functional units have an available and flexible budget for digital transformation.

- Level 4: The entire enterprise always has an available and flexible budget for digital transformation.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners have an available and flexible budget for digital transformation.

2.3.2. Investment performance evaluation

The enterprise sets KPIs supporting digital transformation strategy to evaluate investment decisions.

- Level 1: KPIs for investment performance evaluation are set on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units have set KPIs to evaluate investment decisions.

- Level 3: Most of departments and functional units have set KPIs to evaluate investment decisions.

- Level 4: The entire enterprise has set KPIs to evaluate investment decisions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3.3. Investment for continual improvement process

The investment decisions are continuously improved based on performance results.

- Level 1: The investment decisions have not been improved based on previous results.

- Level 2: Some departments and functional units have improved investment decisions.

- Level 3: Most of departments and functional units continuously improve investment decisions.

- Level 4: The entire enterprise continuously improves investment decisions.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners continuously improve investment decisions.

2.4. Group of criteria: Market understanding

Market information is collected as input for the strategy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.4.1. Market trend analysis

The enterprise analyzes market trends to promote digital transformation strategy.

- Level 1: Market trend analysis is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units analyze market trend to promote their digital transformation strategy.

- Level 3: Most of departments and functional units analyze market trend to promote their digital transformation strategy.

- Level 4: The entire enterprise analyzes market trend to promote its digital transformation strategy.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners analyze market trend to promote their digital transformation strategy.

2.4.2. Customers’ needs analysis

The enterprise analyzes customers’ needs to promote digital transformation strategy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Some departments and functional units analyze customers’ needs to promote their digital transformation strategy.

- Level 3: Most of departments and functional units analyze customers’ needs to promote their digital transformation strategy.

- Level 4: The entire enterprise analyzes customers’ needs to promote their digital transformation strategy.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners analyze customers’ needs to promote their digital transformation strategy.

2.4.3. Value fabric analysis

The enterprise analyzes value fabric to promote digital transformation strategy.

- Level 1: Value fabric analysis is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units analyze value fabric to promote their digital transformation strategy.

- Level 3: Most of departments and functional units analyze value fabric to promote their digital transformation strategy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners analyze value fabric to promote their digital transformation strategy.

2.5. Group of criteria: Management of products and services portfolio

The enterprise maintains a balanced products and services portfolio.

This group includes 03 component criteria:

2.5.1. Balancing products and services portfolio

The enterprise has a balanced products and services portfolio that aligns with its strategy.

- Level 1: Balancing products and services portfolio is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units have a balanced products and services portfolio that partially aligns with the enterprise’s strategy.

- Level 3: Most of departments and functional units have a balanced products and services portfolio that aligns with the enterprise’s strategy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners have a balanced products and services portfolio that aligns with their general strategy.

2.5.2. Products and services portfolio roadmap

The enterprise has a roadmap to launch products and services in the portfolio.

- Level 1: Products and services portfolio roadmap is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units have a products and services portfolio roadmap that partially aligns with the enterprise’s strategy.

- Level 3: Most of departments and functional units have a products and services portfolio roadmap that aligns with the enterprise’s strategy.

- Level 4: The entire enterprise has a products and services portfolio roadmap that best aligns with its strategy.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners have a products and services portfolio roadmap that best aligns with their general strategy.

2.5.3. Products and services portfolio innovation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: Products and services portfolio innovation is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units have procedures for products and services portfolio innovation that partially align with the enterprise’s strategy.

- Level 3: Most of departments and functional units have procedures for products and services portfolio innovation that align with the enterprise’s strategy.

- Level 4: The entire enterprise has procedures for products and services portfolio innovation that best align with its strategy.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners have procedures for products and services portfolio innovation that best align with their general strategy.

2.6. Group of criteria: Strategic management

The enterprise develops, promulgates a clear and full digital transformation strategy and applies for the entire enterprise.

This group includes 08 component criteria:

2.6.1. Vision and strategy alignment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: The enterprise does not have a clear vision.

- Level 2: The enterprise has a vision and begins to develop a suitable strategy.

- Level 3: The enterprise has a clear strategy that mostly aligns with the vision.

- Level 4: The enterprise has a clear strategy that fully aligns with the vision.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners have a clear strategy that fully aligns with the vision.

2.6.2. Synchronization between business/operational groups and technical groups

Business groups and technical groups jointly contribute to building the enterprise’s strategy.

- Level 1: The cooperation for developing the business strategy among departments (business, technical, customer, etc.) are carried out on a case-by-case basis.

- Level 2: The business strategy is beginning to be co-developed by the business/operational groups and technology groups.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The business strategy is continuously optimized between the business/operational groups and technology groups across the entire enterprise.

- Level 5: The business strategy is continuously optimized between the business/operational groups and technology groups across the entire enterprise and its ecosystem partners.

2.6.3. Statistics measurement

The enterprise conducts measurement of strategic targets.

- Level 1: Measurement of strategic targets is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units conduct measurement of strategic targets.

- Level 3: Most of departments and functional units fully conduct measurement of strategic targets.

- Level 4: All departments and functional units fully conduct appropriate measurement of strategic targets.

- Level 5: All departments and functional units of the enterprise and its ecosystem fully conduct appropriate measurement of strategic targets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise has a strategy for risk management.

- Level 1: The enterprise does not have a strategy for risk management.

- Level 2: Some departments and functional units begin to develop a strategy for risk management.

- Level 3: A strategy for risk management is applied for most of departments and functional units.

- Level 4: The enterprise has adopted a strategy for risk management.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners have adopted a general strategy for risk management.

2.6.5. Digital transformation roadmap

The enterprise has a digital transformation roadmap.

- Level 1: The enterprise does not have a clear digital transformation roadmap.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: Most of departments and functional units are implementing a consistent transformation roadmap.

- Level 4: The entire enterprise is implementing a consistent transformation roadmap.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners are implementing a consistent transformation roadmap.

2.6.6. Application of digital transformation strategy

The leaders actively promote the digital transformation strategy to gain from the entire enterprise.

- Level 1: The promotion of digital transformation strategy is not well understood.

- Level 2: Digital transformation is applied at some departments and functional units.

- Level 3: Digital transformation is applied at most of departments and functional units.

- Level 4: Digital transformation is applied for the entire enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.6.7. Digital transformation administration

The enterprise conducts digital transformation administration.

- Level 1: Digital transformation administration is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units have applied a common digital transformation administration model.

- Level 3: Most of departments and functional units have applied a common digital transformation administration model.

- Level 4: The entire enterprise has applied a common and strong digital transformation administration model.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners have applied a common and strong digital transformation administration model.

2.6.8. Recognition and successful application of lessons

The enterprise actively recognizes and encourages the application of best practices.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Some departments and functional units identify and encourage the application of best practices.

- Level 3: Most of departments and functional units actively identify and encourage the application of best practices.

- Level 4: The entire enterprise actively identifies and encourages the application of best practices.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners actively identify and encourage the application of best practices.

3. Dimension of Technology

The Dimension of Technology evaluates the maturity in managing, using, and applying new platforms, technologies, and tools securely across both digital and physical environments.

The Dimension of Customers includes 05 groups of criteria with 29 component criteria:

3.1. Group of criteria: Technology management

The enterprise effectively manages the application of technology in the research, development, production of products and service provision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1.1. Technology management framework

The enterprise has an official technology management framework to control the implementation of technology.

- Level 1: The technology management framework is not officially applied.

- Level 2: The technology management framework is applying at some departments and functional units.

- Level 3: The technology management framework is applying at most of departments and functional units.

- Level 4: The technology management framework is applying for the entire enterprise.

- Level 5: The technology management framework is applying for the entire enterprise and its ecosystem partners.

3.1.2. Industry standards

The enterprise applies industry standards.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Relevant industry standards are partially applied to optimize the business value.

- Level 3: Relevant industry standards are fully applied to maximize business value.

- Level 4: The enterprise fully applies and contributes to relevant industry standards.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners fully apply and contribute to relevant industry standards.

3.1.3. Environmental management

The enterprise is concerned about the environmental impact of technology.

- Level 1: The enterprise has little or no consideration of the environmental impact of its technology activities.

- Level 2: Some departments and functional units consider the environmental impact of their technology activities.

- Level 3: Most of departments and functional units consider the environmental impact of their technology activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners actively manage the environmental impact of its technology activities.

3.1.4. Energy management

The enterprise is concerned about the economic impact of the enterprise's energy consumption.

- Level 1: Energy management is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units manage the economic impact of the energy consumption.

- Level 3: Most of departments and functional units manage the economic impact of the energy consumption.

- Level 4: The enterprise actively manages the economic impact of the energy consumption.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners actively manage the economic impact of the energy consumption.

3.1.5. New technologies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: The enterprise shows little or no interest in new technologies.

- Level 2: Some departments and functional units actively apply new technologies to their business operations.

- Level 3: The enterprise actively applies new technologies to its business operations.

- Level 4: The enterprise is actively scanning for new technologies to apply to its business operations.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners are actively scanning for new technologies to apply to their business operations.

3.2. Group of criteria: Technology and application architecture

Technology architecture allows applications to function and integrate with technology platforms and services.

This group includes 07 component criteria:

3.2.1. Technology strategy/roadmap

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: The technology roadmap is not suitable for the overall strategy.

- Level 2: The technology roadmap partially aligns with the business strategy.

- Level 3: The technology roadmap aligns with the business strategy.

- Level 4: The technology roadmap is continuously optimized to fit and support the business strategy for the entire enterprise.

- Level 5: The technology roadmap is continuously optimized to fit and support the business strategy for the entire enterprise and its ecosystem partners.

3.2.2. Microservices architecture and Service-oriented architecture (SOA)

The enterprise designs a SOA.

- Level 1: SOA is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Microservices is applied to some application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: Microservices and SOA are fully applied to applications of the enterprise.

- Level 5: Microservices and SOA are fully applied to applications of the enterprise and its ecosystem partners.

3.2.3. Open source

The enterprise applies open-source solutions.

- Level 1: The application of open-source solutions is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Relevant open-source solutions are partially applied to maximize business value.

- Level 3: Relevant open-source solutions are fully applied to maximize business value.

- Level 4: The enterprise fully applies and contributes to relevant open-source solutions.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners fully apply and contribute to relevant open-source solutions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Applications are properly configured to meet business requirements.

- Level 1: Most of the applications are customized.

- Level 2: Some applications are configured by the enterprise in a flexible, reliable, and quick manner.

- Level 3: Most of applications are configured by the enterprise in a flexible, reliable, and quick manner.

- Level 4: All applications are configured by the enterprise in a flexible, reliable, and quick manner.

- Level 5: All applications are configured by the enterprise and its ecosystem partner in a flexible, reliable, and quick manner.

3.2.5. Improving the capability to use cloud computing

The enterprise innovates to improve cloud computing capabilities (e.g., using private cloud, public cloud, hybrid cloud).

- Level 1: The application of cloud computing is conducted on a case-by-case basis.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: Most of departments and functional units start to identify a common approach to develop their capability to use cloud computing.

- Level 4: The enterprise has a well-considered common approach to develop its capability to use cloud computing to maximize business value.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners have a well-considered common approach to develop their capability to use cloud computing to maximize business value.

3.2.6. Application of API

The enterprise integrates Open API in their applications.

- Level 1: The use of API is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units start to use API.

- Level 3: The enterprise mandates the use of API for all new applications and starts to adopt open specifications.

- Level 4: The enterprise mandates the use of API based on open specifications for all new applications and has achieved widespread application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2.7. Technology architecture

The technology architecture is designed to flexibly support the applications.

- Level 1: The technology architecture is conducted on a case-by-case basis to support all applications.

- Level 2: The technology architecture provides timely support for some applications.

- Level 3: The technology architecture provides timely support for launch of all applications.

- Level 4: The technology architecture seamlessly and promptly supports the launch of applications across the entire enterprise.

- Level 5: The technology architecture seamlessly and promptly supports the launch of applications across the entire enterprise and its ecosystem partners.

3.3. Group of criteria: Cybersecurity

The enterprise makes a plan; actively handles all risks, security vulnerabilities; and comply with requirements for cybersecurity and asset protection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.3.1. Protection of the information system by levels

The cybersecurity is included in the design and components of the information system.

- Level 1: Approve 80% of the proposal dossiers for information systems’ levels.

- Level 2: Approve all proposal dossiers for information systems’ levels and fully implement security measures for 50% of the information systems.

- Level 3: All information systems are approved. Security measures are fully implemented for the information system by levels.

- Level 4: Achieve level 3. All information systems are reviewed and evaluated as prescribed by law.

- Level 5: Achieve level 4. All information systems are professionally supervised and protected.

3.3.2. Intrusion detection and mitigation

All components of the system are supervised to detect and mitigate the impact of intrusions and breaches of cybersecurity policies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: The enterprise detects and mitigates the intrusions in some components of the systems.

- Level 3: The enterprise detects and mitigates the intrusions in all components of the systems.

- Level 4: The enterprise detects and mitigates the intrusions with near real-time response.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners detect and mitigate the intrusions with near real-time response.

3.3.3. Cybersecurity

The information system of the enterprise is protected from damages caused by cyberattacks.

- Level 1: The protection of information system is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units have capabilities to effectively ensure cybersecurity.

- Level 3: The enterprise has capabilities to effectively ensure cybersecurity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners have capabilities to effectively ensure cybersecurity that are continuously improved.

3.3.4. Physical security

The enterprise applies the technology for physical security.

- Level 1: The use of technology components for physical security is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: A few technology components are used for physical security of the enterprise.

- Level 3: Technology components are used for physical security of the enterprise.

- Level 4: Technology components are effectively used for physical security of the enterprise.

- Level 5: Technology components are effectively used for physical security of the enterprise and its ecosystem partners.

3.4. Group of criteria: Application and platform

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This group includes 04 component criteria:

3.4.1. Artificial intelligence (AI)

The enterprise applies AI in production and business.

- Level 1: The use of AI is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units apply AI to generate economic value.

- Level 3: The entire enterprise applies AI to generate economic value.

- Level 4: AI is widely and progressively used in the entire enterprise to generate economic value.

- Level 5: AI is widely and progressively used in the entire enterprise to generate economic value.

3.4.2. Big data platform

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: The enterprise does not have big data platform.

- Level 2: The enterprise has the plan to launch big data platform.

- Level 3: A big data platform has been established and put into operation.

- Level 4: A big data platform is being used to collect, manage, and analyze data across the entire enterprise to generate economic value.

- Level 5: A big data platform is being used to collect, manage, and analyze data across the entire enterprise and its ecosystem partners to generate economic value.

3.4.3. Software development kit (SDK)

The enterprise has a SDK.

- Level 1: The use of SDK is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: The enterprise has an available SDK to generate economic value.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The enterprise has the best SDKs in the same segment which are continuously improved to generate business value.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners have the best SDKs in the same segment which are continuously improved to create business value.

3.4.4. List of SDKs

The enterprise has SDK ready to support automation of tasks.

- Level 1: The enterprise has not implemented specific measures to make a list of SDKs.

- Level 2: Some departments and functional units start to make a list and documentation of SDKs that they are using.

- Level 3: Most of departments and functional units maintain a list and documentation of SDKs that they are using.

- Level 4: There is an enterprise-wide list of SDKS that are used accompanied by comprehensive documents.

- Level 5: There is a list of SDKS accompanied by comprehensive documents that are used in the entire enterprise and its ecosystem partners.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise has the necessary network connections and computing capabilities to support digital business operations.

This group includes 09 component criteria:

3.5.1. Virtualization (e.g., SDN/NFV)

The enterprise applies virtualization.

- Level 1: Virtualization is not applied.

- Level 2: Some departments and functional units apply virtualization to generate economic value (reducing cost, increasing labor productivity, etc.).

- Level 3: Many departments and functional units apply virtualization to generate economic value.

- Level 4: The enterprise effectively applies virtualization everywhere to generate economic value.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners effectively apply virtualization everywhere to generate economic value.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise applies wireless connection.

- Level 1: The use of wireless connection is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units apply wireless connection to generate economic value.

- Level 3: Many departments and functional units apply wireless connection to generate economic value.

- Level 4: The enterprise effectively applies suitable wireless connection everywhere to generate economic value.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners effectively apply suitable wireless connection everywhere to generate economic value.

3.5.3. Internet protocol

The enterprise applies Internet protocol (IP).

- Level 1: The application of IP is conducted on a case-by-case basis.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: IP is used by most of departments and functional units across the enterprise.

- Level 4: IP is widely used in the enterprise.

- Level 5: IP is widely used in the enterprise and its ecosystem partners.

3.5.4. Internet of Things (IoT)

The enterprise applies IoT to support professional tasks.

- Level 1: IoT is not applied.

- Level 2: Some departments and functional units apply IoT to generate economic value.

- Level 3: Most of departments and functional units apply IoT to generate economic value.

- Level 4: The entire enterprise effectively applies IoT everywhere to generate economic value.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.5.5. Infrastructure management

Infrastructure is managed to fully satisfy the enterprise’s strategy.

- Level 1: Infrastructure management is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some aspects of infrastructure management are fulfilling the needs of the enterprise.

- Level 3: All aspects of infrastructure management are fulfilling the needs of the enterprise.

- Level 4: Infrastructure management is integrated and continuously improved which fulfills the needs of the enterprise

- Level 5: Infrastructure management is integrated and continuously improved which fulfills the needs of the enterprise and its ecosystem partners.

3.5.6. Resource coordination

Resources and services are coordinated to satisfy business needs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Resource coordination is fulfilling some of mandatory services provided by the enterprise.

- Level 3: Resource coordination is fulfilling mandatory services provided by the enterprise.

- Level 4: Resource coordination is exceeding the required services provided by the enterprise.

- Level 5: Resource coordination is exceeding the required services provided by the enterprise and its ecosystem partners.

3.5.7. Cloud computing

The enterprise launches their services via cloud computing.

- Level 1: Cloud computing is not applied.

- Level 2: Some departments and functional units apply cloud computing to generate economic value.

- Level 3: Most of departments and functional units apply cloud computing to generate economic value.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners effectively apply cloud computing everywhere to generate economic value.

3.5.8. Edge computing

Principles for edge computing design is applied to support the professional needs of the enterprise.

- Level 1: Edge computing is not applied.

- Level 2: Some departments and functional units apply edge computing to generate economic value.

- Level 3: Many departments and functional units apply edge computing to generate economic value.

- Level 4: The enterprise effectively applies edge computing everywhere to generate economic value.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners effectively apply edge computing everywhere to generate economic value.

3.5.9. Automation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: Automation is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units apply automation to generate economic value.

- Level 3: Most of procedures are automated to generate economic value.

- Level 4: Zero-Touch is ready and generating economic value for the entire enterprise.

- Level 5: Zero-Touch is ready and generating economic value for the entire enterprise and its ecosystem partners.

4. Dimension of Operation

The Dimension of Operation evaluates the readiness and flexibility of the enterprise's operations; application of innovative methods in the creation, development, operation, and improvement of services that effectively satisfy customer needs and expectations of parties.

The Dimension of Customers includes 04 groups of criteria with 29 component criteria:

4.1. Group of criteria: Operations management

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This group includes 04 component criteria:

4.1.1. Business model

The business model of the enterprise is suitable for the digital transformation strategy.

- Level 1: The business model does not support the digital transformation strategy.

- Level 2: The business model is being developed to align with the digital strategy.

- Level 3: The business model of the enterprise aligns with the digital strategy.

- Level 4: The business model of the enterprise comprehensively embodies the digital strategy and undergoes continuous improvement.

- Level 5: The business model of the enterprise and its ecosystem partners comprehensively embodies the digital strategy and undergoes continuous improvement.

4.1.2. Operational risk management

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: Operational risk management is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Operational risk management is applied for some departments and functional units.

- Level 3: Operational risk management is applied for most of functional units.

- Level 4: Operational risk management is fully applied for operations of the enterprise.

- Level 5: Operational risk management is fully applied for operations of the enterprise and functional units in the enterprise.

4.1.3. Compliance

Operational activities comply with valid legal requirements, regulations, standards, and technical regulations.

- Level 1: The compliance with legal requirements and regulations; application of standards is applied on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units comply with legal requirements and regulations; and apply standards for their operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: All departments and functional units comply with legal requirements and regulations; and apply standards for their operations.

- Level 5: All departments and functional units of the enterprise and its ecosystem partners comply with legal requirements and regulations; and apply standards for their operations.

4.1.4. Safety operations in management of assets of the enterprise

The enterprise carries out safety operations in management of assets.

- Level 1: Safety operations in management of assets of the enterprise are carried out on a case-by-case basis.

- Level 2: The enterprise is currently protecting part of its assets.

- Level 3: Safety operations in management of assets of the enterprise are carried out in the entire enterprise.

- Level 4: Real-time safety operations in management of assets of the enterprise are comprehensively carried out in the entire enterprise.

- Level 5: Real-time safety operations in management of assets of the enterprise are comprehensively carried out in the entire enterprise and aligned with its ecosystem partners.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise is capable of effectively designing and developing innovative services that create value for the enterprise.

This group includes 06 component criteria:

4.2.1. Satisfying business/professional requirements

Business/professional requirements are comprehensively understood and reflected in the design of architecture, products and services.

- Level 1: Professional requirements are converted into architecture and service design; and are carried out on a case-by-case basis.

- Level 2: Business/operational requirements are understood by some departments or functional units; and are converted into architecture and service design.

- Level 3: Business/operational requirements are understood by most of departments or functional units; and are converted into architecture and service design.

- Level 4: Business/operational requirements are fully understood by the enterprise; and are converted into architecture and service design.

- Level 5: Business/operational requirements are fully understood by the enterprise and its ecosystem partners; and are converted into architecture and service design.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise applies design thinking to understand the needs and challenges of related parties.

- Level 1: Design thinking is not applied.

- Level 2: Some departments and functional units apply design thinking to understand the needs and challenges of related parties.

- Level 3: Most of departments and functional units apply design thinking to understand the needs and challenges of related parties.

- Level 4: The enterprise applies design thinking to fully understand the needs and challenges of related parties.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners apply design thinking to fully understand the needs and challenges of related parties

4.2.3. Agile software development

The enterprise applies Agile software development during the development and improvement of products.

- Level 1: Agile software development is not applied.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: Most of departments and functional units apply Agile software development during the development and improvement of products.

- Level 4: The entire enterprise applies Agile software development during the development and improvement of products.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners apply Agile software development during the development and improvement of products.

4.2.4. Optimization of procedures

The enterprise optimizes its operational procedures.

- Level 1: Procedures are optimized on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units optimize their operational procedures.

- Level 3: Most of departments and functional units optimize their operational procedures.

- Level 4: The enterprise optimizes its operational procedures whenever possible.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.2.5. Continuous innovation of products and services

The enterprise continuously innovates to improve current services and provide new services.

- Level 1: Innovation of products and services is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units conduct innovation to improve current services and introduce new services.

- Level 3: Most of departments and functional units conduct innovation to improve current services and introduce new services.

- Level 4: The enterprise continuously innovates to improve current services and introduce new services.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners continuously innovate to improve current services and introduce new services.

4.2.6. Collaborative partnership

The enterprise has smooth and efficient processes when collaborating with partners.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Some departments and functional units have efficient procedures for collaborative partnership.

- Level 3: Most of departments and functional units have efficient procedures for collaborative partnership.

- Level 4: The enterprise has efficient procedures for collaborative partnership.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners have efficient procedures for collaborative partnership.

4.3. Group of criteria: Service handover/implementation

The enterprise is capable of providing, implementing and suspending services in a fast, agile, and effective manner.

This group includes 04 component criteria:

4.3.1. Operational change management

The enterprise regulates the responsibility for operational change management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Some departments and functional units have reached consensus and identified responsibility for change management.

- Level 3: Most of departments and functional units have reached consensus and identified responsibility for change management.

- Level 4: The enterprise has identified responsibility for change management.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners have reached consensus and identified responsibility for change management.

4.3.2. Release management

The enterprise apply a unified approach for release management.

- Level 1: Release management is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units agree and apply release management.

- Level 3: Most of departments and functional units agree and apply release management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners agree and apply release management.

4.3.3. DevSecOps

The enterprise applies the DevSecOps principle.

- Level 1: DevSecOps is not applied.

- Level 2: DevSecOps is under identification.

- Level 3: DevSecOps is defined and introduced.

- Level 4: The enterprise fully applies DevSecOps.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners fully apply DevSecOps.

4.3.4. CI/CD

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: CI/CD is not applied.

- Level 2: The enterprise begins to establish CI/CD workflow.

- Level 3: The enterprise begins to introduce CI/CD workflow.

- Level 4: The enterprise prioritizes operating and fully recording the CI/CD workflows.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners prioritizes operating and fully recording the CI/CD workflows

4.4. Group of criteria: Service operation

The enterprise has the ability to effectively and efficiently operate its service to ensure its availability, quality and a high level of responsiveness to change requests.

This group includes 08 component criteria:

4.4.1. Service guarantee

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: Service guarantee is conducted on a case-by-case basis.       

- Level 2: Service guarantee is issued but new services rarely achieve the agreed performance levels.

- Level 3: Service guarantee is applied and services are operating at the agreed performance levels.

- Level 4: Service guarantee is applied and services of the enterprise are operating at the agreed performance levels and continuously improved.

- Level 5: Service guarantee is applied. Services of the enterprise and its ecosystem partners are operating at the agreed performance levels and continuously improved.

4.4.2. SRE

The enterprise applies SRE (Site Reliability Engineering) model.

- Level 1: SRE is not applied.

- Level 2: SRE is partially implemented by the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: SRE is effectively implemented by the enterprise to provide error-free service operations.

- Level 5: SRE is effectively implemented by the enterprise and its ecosystem partners to provide error-free service operations.

4.4.3. Supply chain

The supply chain operates flexibly and responds promptly to changes.

- Level 1: The supply chain are neither flexible nor timely.

- Level 2: The supply chain has limited flexibility.

- Level 3: The supply chain operates flexibly.

- Level 4: The supply chain operates flexibly and responds promptly to changes.

- Level 5: The supply chain of the enterprise and its ecosystem partners operates flexibly and responds promptly to changes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Customers are satisfied with the on-time delivery of orders.

- Level 1: Fulfillment of product and service demands of customers is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: The enterprise begins to fulfill product and service demands to ensure that the completed products meet customer demands.

- Level 3: The enterprise guarantees product and service demands to ensure that the completed products meet customer demands.

- Level 4: The enterprise always ensures that products and services are complete and available as required.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners always ensures that products and services are complete and available as required.

4.4.5. Operational supervision

The supervision of operations provides a comprehensive overview of the performance of services offered by the enterprise.

- Level 1: Operational supervision is conducted on a case-by-case basis.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: Operational supervision provides a comprehensive view of the performance of services offered by the enterprise.

- Level 4: Operational supervision provides a real-time and comprehensive view of service performance to manage and improve the services offered by the enterprise.

- Level 5: Operational supervision provides a real-time and comprehensive view of service performance to manage and improve the services offered by the enterprise and its ecosystem partners.

4.4.6. Revenue management

The enterprise applies digital technology for revenue management.

- Level 1: Digital technology is not applied to secure its revenue.

- Level 2: Digital technology is partially applied to secure its revenue.

- Level 3: Digital technology is applied to secure its revenue.

- Level 4: Digital technology is widely applied to secure revenue in real time.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.4.7. Fraud management

The enterprise applies digital technology to prevent fraud.

- Level 1: Digital technology is not applied to prevent fraud.

- Level 2: Digital technology is partially applied to prevent fraud.

- Level 3: Digital technology is applied to prevent fraud.

- Level 4: Digital technology is widely applied to prevent fraud in real time.

- Level 5: Digital technology is widely applied by the enterprise and its ecosystem partners to secure revenue in real time.

4.4.8. System operation

The current operational system is upgraded, improved and integrated into overall operational activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Old systems are partially upgraded and integrated into overall operational activities.

- Level 3: Old systems are upgraded and integrated into overall operational activities.

- Level 4: Old systems are fully and smoothly upgraded and integrated into overall operational activities.

- Level 5: Old systems of the enterprise and its ecosystem partners are fully and smoothly upgraded and integrated into overall operational activities.

5. Dimension of Culture

The Dimension of Culture evaluates the maturity level of the digital culture within the enterprise serving as the foundation to drive cultural and behavioral changes from leaders to frontline employees. This Dimension helps the enterprise develop programs and actions to drive transformation of digital workforce and digital culture. It is one of the most important dimensions supporting the sustainable and successful development of the enterprise’s digital transformation strategy.

The Dimension of Culture includes 03 groups of criteria with 22 component criteria:

5.1. Group of criteria: Business value

Business value of the enterprise is established to improve experience of employees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.5.1. Leadership behaviors

The leadership behaviors are in conformity with the enterprise’s strategy and current situation.

- Level 1: The leadership behaviors are carried out on a case-by-case basis without a clear connection to the enterprise’s strategy and situations.

- Level 2: The leadership behaviors in some departments and functional units are in conformity with the enterprise’s strategy and current situation.

- Level 3: The leadership behaviors in most of departments and functional units are in conformity with the enterprise’s strategy and current situation.

- Level 4: The leadership behaviors in the entire enterprise are in conformity with the enterprise’s strategy and current situation.

- Level 5: The leadership behaviors in the entire enterprise and its ecosystem partners are in conformity with the enterprise’s strategy and current situation.

5.1.2. Impact of employees

The employees understand their impacts to the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: The employees in some departments and functional units understand their impacts to their departments and functional units.

- Level 3: The employees in most of departments and functional units understand their impacts to their departments and functional units.

- Level 4: The employees fully understand their impacts to the enterprise.

- Level 5: All employees of the enterprise and its ecosystem partners fully understand their impacts and contributions to their common business.

5.1.3. Shared values

The employees understand and agree to support (through their actions) the digital transformation strategy.

- Level 1: The employees are not aware of the digital transformation strategy.

- Level 2: The employees in some departments and functional units support the digital transformation strategy.

- Level 3: The employees in most of departments and functional units trust the digital transformation strategy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: All employees completely trust the digital transformation strategy shared within the enterprise and its ecosystem partners.

5.1.4. Controlled failure

The enterprise has a culture of "failure within limits” and mechanisms in place to limit the impact of failures on business operations.

- Level 1: The culture of enterprise does not encourage transparency and failure.

- Level 2: Some departments and functional units have a culture that allows “failure within certain limits” and mechanisms to minimize its impact.

- Level 3: Most of departments and functional units have a culture that allows “failure within certain limits” and mechanisms to minimize its impact.

- Level 4: The entire enterprise has a culture that allows “failure within certain limits” and mechanisms to minimize its impact.

- Level 4: The entire enterprise and its ecosystem partners have a culture that allows “failure within certain limits” and mechanisms to minimize its impact.

5.1.5. Virtual collaboration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: Virtual collaboration is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units are capable of supporting virtual collaboration.

- Level 3: Most of departments and functional units are capable of supporting virtual collaboration.

- Level 4: The entire enterprise is fully capable of virtual collaboration both within and between departments and functional departments.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners are fully capable of virtual collaboration both within and between departments and functional departments.

5.1.6. Inclusion

The enterprise promotes equal inclusion and equitable access to opportunities.

- Level 1: Inclusion activities within the enterprise are carried out on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units promote the inclusion.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The enterprise fully embraces inclusion.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners fully embrace inclusion.

5.2. Group of criteria: Talent management

The enterprise has sufficient capabilities, knowledge, and tools to build and develop an effective workforce.

This group includes 08 component criteria:

5.2.1. Remuneration policy

The comprehensive remuneration policy supports the execution of the digital transformation strategy.

- Level 1: The remuneration policy is applied inflexibly and fails to support the digital transformation strategy.

- Level 2: The remuneration policy is completely appropriate for and visibly supports the digital strategy in some departments and functional departments.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The remuneration policy is completely appropriate for and visibly supports the digital strategy in the entire enterprise.

- Level 5: The remuneration policy is completely appropriate for and visibly supports the digital strategy in the entire enterprise and its ecosystem partners.

5.2.2. Fundamental capabilities

The enterprise understands capabilities of the workforce.

- Level 1: The enterprise does not have a dossier on the capabilities of the workforce.

- Level 2: Some departments and functional units do not have a dossier on the capabilities of the workforce.

- Level 3: Most of departments and functional units have a dossier on the capabilities of the workforce.

- Level 4: The entire enterprise has a precise dossier on the capabilities of the workforce.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners have a precise dossier on the capabilities of the workforce.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise carry out workforce planning by identifying the skills needed to implement the digital transformation strategy.

- Level 1: The skills required to implement the digital transformation strategy are identified on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments have available procedures for identifying necessary skills to implement the digital strategy.

- Level 3: Most of departments and functional units have effective procedures for identifying necessary skills to implement the digital strategy.

- Level 4: The entire enterprise has effective procedures for identifying necessary skills to implement the digital strategy.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners have effective procedures for identifying necessary skills to implement the digital strategy.

5.2.4. Talent acquisition

The company acquires the necessary workforce skills to implement the digital transformation strategy.

- Level 1: The necessary skills for the company to implement the digital transformation strategy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: Most of departments and functional units have effective procedures to acquire the necessary skills for implementing the digital strategy including the use of non-traditional talent resources.

- Level 4: The entire enterprise has effective procedures to acquire the necessary skills for implementing the digital strategy including the use of non-traditional talent resources.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners have effective procedures to acquire the necessary skills for implementing the digital strategy including the use of non-traditional talent resources.

5.2.5. External talents

The enterprise develops external talents.

- Level 1: The enterprise has not developed external talents.

- Level 2: Some departments and functional units have established a group of talents from potential employees.

- Level 3: Most of departments and functional units have established a group of talents from potential employees.

- Level 4: The entire enterprise is regarded as an attractive employer with an established pool of potential talents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2.6. Talent development

Talent development is a continuous activity that provides equal opportunities for all employees.

- Level 1: Talent development is only detected on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units have procedures for talent collaboration.

- Level 3: Most of departments and functional units have effective procedures for talent collaboration.

- Level 4: The entire enterprise has effective procedures for talent collaboration.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners have effective procedures for talent collaboration.

5.2.7. Digital learning

Digital learning generates business value.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Digital learning is currently generating business value for some departments and functional units.

- Level 3: Digital learning is currently generating business value for most of departments and functional units.

- Level 4: Digital learning is currently generating clear business value for the enterprise.

- Level 5: Digital learning is currently generating clear business value for the enterprise and its ecosystem partners.

5.2.8. Employee engagement

The enterprise evaluates and improves employee engagement with the enterprise.

- Level 1: Employee engagement is not evaluated.

- Level 2: The enterprise evaluates employee engagement.

- Level 3: The enterprise usually evaluates employee engagement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners usually evaluate employee engagement and create action plans to improve the engagement.

5.3. Group of criteria: Work environment support

The work environment, tools, and practical activities are promoted to improve labor productivity and innovation.

This group includes 08 component criteria:

5.3.1. Productivity-driven environment

The work environment supports to improve labor productivity.

- Level 1: The work environment has not yet focused on improving productivity.

- Level 2: Some departments and functional units create a work environment that improves productivity.

- Level 3: Most of departments and functional units create a work environment that improves productivity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners work together to create work environments that improve productivity.

5.3.2. Innovation-driven environment

The work environment supports the innovation.

- Level 1: The work environment has not yet focused on innovation.

- Level 2: Some departments and functional units create a work environment that effectively promotes innovation.

- Level 3: Most of departments and functional units create a work environment that effectively promotes innovation.

- Level 4: The entire enterprise creates work environments that effectively promote innovation.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners work together to create work environments that effectively promote innovation.

5.3.3. Tools that drive productivity improvement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: Tools are not yet available to drive productivity improvement.

- Level 2: Some departments and functional units have a comprehensive tool to drive productivity improvement.

- Level 3: Most of departments and functional units have a comprehensive tool to drive productivity improvement.

- Level 4: The entire enterprise has a comprehensive tool to drive productivity improvement.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partner have a comprehensive tool to drive productivity improvement.

5.3.4. Tools that promote innovation

The enterprise has available tools to support the innovation.

- Level 1: Tools are not yet available to promote the innovation.

- Level 2: Some departments and functional units have a comprehensive tool to promote the innovation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: The entire enterprise has a comprehensive tool to promote the innovation.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners have a comprehensive tool to promote the innovation.

5.3.5. Policies that promote productivity improvement

Working policies and procedures support to drive productivity improvement.

- Level 1: The working policies have not yet promoted productivity improvement.

- Level 2: Some departments and functional units have working policies for driving productivity improvement.

- Level 3: Most of departments and functional units maintain working policies for driving productivity improvement.

- Level 4: The entire enterprise maintains working policies for driving productivity improvement.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners work together to maintain working policies for driving productivity improvement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Working policies and procedures support the innovation.

- Level 1: The working policies have not yet promoted the innovation.

- Level 2: Some departments and functional units have working policies for promoting the innovation.

- Level 3: Most of departments and functional units maintain working policies for promoting the innovation.

- Level 4: The entire enterprise maintains working policies for promoting the innovation.

- Level 5: The entire enterprise and its ecosystem partners work together to maintain working policies for promoting the innovation.

5.3.7. Knowledge acquisition

Knowledge is effectively acquired throughout the entire enterprise.

- Level 1: Knowledge acquisition is conducted on a case-by-case basis.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: Most of departments and functional units effectively acquire knowledge.

- Level 4: The entire enterprise effectively acquires knowledge.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners effectively acquire knowledge of the entire ecosystem.

5.3.8. Knowledge sharing

Knowledge is effectively shared throughout the entire enterprise.

- Level 1: Knowledge sharing is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units effectively share knowledge.

- Level 3: Most of departments and functional units effectively share knowledge.

- Level 4: The entire enterprise effectively shares knowledge.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Dimension of Data

The Dimension of Data evaluates the maturity level of capabilities in building, managing, and using the value of data. It serves as a basis for enterprises to develop strategies, action plans, and practical implementations to use data safely, effectively, in accordance with the law and user consent.

The Dimension of Data includes 03 groups of criteria with 18 component criteria:

6.1. Group of criteria: Data management

The enterprise has an effective data management system.

This group includes 07 component criteria:

6.1.1. Metadata management

The enterprise identifies and uses metadata to maximize the business value of information assets by providing a unified, comprehensive view of the business context, data tagging, relationships, data quality, and data usage.

- Level 1: Metadata is implemented on a case-by-case basis or not identified.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: Meta data is classified by functions.

- Level 4: Metadata is continuously optimized throughout the enterprise.

- Level 5: Metadata is continuously optimized throughout the enterprise and its ecosystem enterprise.

6.1.2. Data management

The enterprise assigns a data steward and provides high-quality data to authorized users.

- Level 1: Data management is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: The enterprise begins to have a data steward responsible for certain data of the enterprise.

- Level 3: The enterprise has data stewards responsible for most of data of the enterprise.

- Level 4: The enterprise has data stewards fully responsible for data of the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.3. Master data management

The enterprise identifies and applies Master data management to guarantee the availability and consistency of key business data.

- Level 1: Master data management is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units begin to apply master data management.

- Level 3: Master data management is applied within departments and functional units.

- Level 4: Master data management is optimized throughout the enterprise.

- Level 5: Master data management is optimized for ecosystem partners of the enterprise.

6.1.4. Data security

Data is protected from unauthorized access, use, adjustment, disclosure, and destruction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Some departments and functional units begin to apply data security.

- Level 3: Data security is integrated with requirements for data protection and privacy, and is applied within departments and functional units.

- Level 4: Data security is integrated with requirements for data protection and privacy, and is applied throughout the enterprise.

- Level 5: Data security is integrated with requirements for data protection and privacy, and is applied between ecosystem partners of the enterprise.

6.1.5. Data policies management

The enterprise has clear data policies with regulations and procedures on ownerships.

- Level 1: The enterprise does not have official data policies.

- Level 2: The enterprise begins to develop data policies.

- Level 3: Some departments and functional units apply data policies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: Shared data policies are applied between ecosystem partners of the enterprise.

6.1.6. Data strategy

The data strategy develops a long-term vision and overall objectives with specific, measurable goals.

- Level 1: The enterprise does not have data strategy.

- Level 2: Some departments and functional units have their own data strategy.

- Level 3: Each department and functional unit has a strategy that will be used with measurable business results.

- Level 4: The enterprise has a common data strategy with measurable business results.

- Level 5: The enterprise has a common data strategy used by the enterprise and its ecosystem partners with measurable business results.

6.1.7. Organization and roles

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 1: The enterprise has not decided specific roles for data management.

- Level 2: Some roles for data management are decided.

- Level 3: Some roles for data management are assigned.

- Level 4: Roles for comprehensive data management are assigned in the entire enterprise.

- Level 5: Roles for comprehensive data management are assigned in the entire enterprise and its ecosystem partners.

6.1.8. Data privacy management

Data privacy management ensures that user data is processed and shared in accordance with user wishes and regulations of regulatory authorities.

- Level 1: Data privacy management is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional units begin to identify data privacy management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: Data privacy management is in accordance with requirements for data protection and privacy, and is effectively applied in the entire enterprise.

- Level 5: Data privacy management is in accordance with requirements for data protection and privacy, and is effectively applied in the entire enterprise and its ecosystem partners.

6.2. Group of criteria: Data engineering

The enterprise has effective systems and procedures to collect, transfer, store and process data.

This group includes 07 component criteria:

6.2.1. Data modeling

Data is collected and transformed by the enterprise into “structures” that support deep insights and decision-making.

- Level 1: The data used by the enterprise has not been identified and classified.

- Level 2: Data used by some departments and functional units is identified and classified into many data models.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 4: Data used by the entire enterprise is identified and classified into one data model.

- Level 5: Data used by the entire enterprise and its ecosystem partners is identified and classified into one data model.

6.2.2. Data archive

The enterprise may archive data for a long time and delete its own data.

- Level 1: Data archive, preservation and destruction is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some data destruction and archive operations are controlled in some departments and functional units.

- Level 3: Data destruction and archive operations are controlled in departments and functional units.

- Level 4: Data destruction and archive operations are optimally controlled in the entire enterprise.

- Level 5: Data destruction and archive is optimally controlled in the entire enterprise and its ecosystem partners.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise guarantees the accessibility of the data.

- Level 1: The data accessibility is restricted.

- Level 2: Some departments and functional may connect to the data.

- Level 3: Some departments and functional may always connect to necessary data.

- Level 4: Users may always connect to necessary data when they are authorized by the enterprise.

- Level 5: Users may always connect to necessary data when they are authorized by the enterprise and its ecosystem partners.

6.2.4. Data life management

The enterprise manages the creation, use, sharing, to destruction of data flow.

- Level 1: Data life management is conducted on a case-by-case basis.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 3: Data life management is consistently applied in some departments and functional units.

- Level 4: Master data management is consistently applied throughout the enterprise.

- Level 5: Master data management is consistently applied throughout the enterprise and its ecosystem partners.

6.2.5. Data collection

The enterprise collects necessary data for itself.

- Level 1: Data collection is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Data collection is consistently applied in some departments and functional units.

- Level 3: Data collection is optimized in some departments and functional units

- Level 4: Data collection is optimized throughout the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2.6. Data integrity

The enterprise ensures data integrity.

- Level 1: Data integrity is conducted on a case-by-case basis.

- Level 2: Some departments and functional ensure data integrity.

- Level 3: Most of departments and functional ensure data integrity.

- Level 4: The enterprise ensures data integrity.

- Level 5: The enterprise and its ecosystem partners ensure data integrity.

6.2.7. Data visualization

The enterprise presents data in accordance with the purposes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Data is presented in some departments and functional units.

- Level 3: Data visualization is optimized for departments and functional units.

- Level 4: Data visualization is optimized for the enterprise.

- Level 5: Data visualization is optimized for the enterprise and its ecosystem partners.

6.3. Group of criteria: Value realization from data

The enterprise may realize value from its data assets.

This group includes 03 component criteria:

6.3.1. Making decisions based on data

The decisions of the enterprise are based on data.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 2: Some departments and functional units of the enterprise rely on data to make decisions.

- Level 3: Departments and functional units of the enterprise rely on data to make most of their decisions.

- Level 4: The enterprise relies on data to make decisions for the entire enterprise.

- Level 5: The enterprise relies on data to make decisions for the entire enterprise and its ecosystem partners.

6.3.2. Data science

The enterprise is capable to extract knowledge and insights from data through processes, algorithms, simulations, and systems.

- Level 1: The data science capability is not available.

- Level 2: The data science capability is only available at some departments and functional units.

- Level 3: The data science capability is available at departments and functional units.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Level 5: Data science capability is effectively optimized throughout the enterprise and its ecosystem partners.

6.3.3. Leveraging economic value from data

The enterprise generates measurable economic benefits from data.

- Level 1: The enterprise has not yet generated measurable value from data.

- Level 2: The enterprise generates some measurable value from data.

- Level 3: The enterprise generates significant measurable value from data in specific departments or functional units.

- Level 4: The enterprise generates significant measurable value from data and optimizes it across the entire enterprise.

- Level 5: The enterprise generates significant measurable value from data, optimizes it across the entire organization and its ecosystem partners.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2158/QĐ-BTTTT ngày 07/11/2023 phê duyệt Đề án xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

10.009

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.69