|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 77/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 08 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VẬN
TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
13/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát
triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Căn cứ Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản
lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng
nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 72/2025/TT-BXD, Thông
tư số 24/2026/TT-BXD;
Căn cứ Nghị quyết số
08/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về hỗ trợ kinh phí hoạt động
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng tại Tờ trình số 214/TTr-SXD về việc dự thảo Quyết định Quy định hỗ
trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn
thành phố Đồng Nai;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
các tuyến xe buýt và giá vé các tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ
ngân sách thành phố; nguyên tắc, phương pháp xác định kinh phí hỗ trợ để thực
hiện Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị có
liên quan trong công tác tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động vận tải hành
khách bằng xe buýt các tuyến và công tác bố trí dự toán, thực hiện thanh quyết
toán kinh phí hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt từ nguồn
ngân sách thành phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
2. Các đơn vị kinh doanh vận
tải đảm nhận khai thác các tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân
sách thành phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều
3. Chính sách về giá vé đối với các tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động
từ ngân sách thành phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai
1. Mức giá vé áp dụng đối
với các tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách thành phố như
sau:
|
STT
|
Mức giá vé
|
Đối tượng áp dụng
|
Giá vé
(đồng)
|
|
1
|
Mức giá vé 1
|
Học sinh, sinh viên
Hành khách đi dưới 20 km
|
8.000
|
|
2
|
Mức giá vé 2
|
Hành khách đi từ 20 km đến dưới 35 km
|
12.000
|
|
3
|
Mức giá vé 3
|
Hành khách đi từ 35 km trở lên
|
15.000
|
2. Thực hiện miễn tiền vé,
giảm giá vé cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND.
Điều
4. Danh mục các tuyến xe buýt và thông số xác định hỗ trợ kinh phí hoạt động từ
ngân sách thành phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai
|
STT
|
Tuyến vận chuyển
|
Mã số tuyến
|
Cự ly (Km)
|
Trọng tải xe (Chỗ)
|
Tổng số chuyến xe/ngày
|
Hệ số sử dụng trọng tải xe
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trạm xe buýt Trảng Dài - Bến xe ngã tư Vũng Tàu
|
1
|
17,0
|
40
|
86
|
0,75
|
Mức giá vé 1
|
|
2
|
Bến xe Biên Hòa - Trạm xe Nhơn Trạch
|
2
|
42
|
50
|
82
|
1,00
|
|
|
a
|
Mức giá vé 1
|
|
|
|
|
40%
|
|
|
b
|
Mức giá vé 2
|
|
|
|
|
40%
|
|
|
c
|
Mức giá vé 3
|
|
|
|
|
20%
|
|
|
3
|
Bến xe Hố Nai - Trạm xe Hóa An
|
3
|
15
|
40
|
90
|
0,75
|
Mức giá vé 1
|
|
4
|
Bến xe Biên Hòa - Bến xe Vĩnh Cửu
|
7
|
21
|
40
|
92
|
0,75
|
Mức giá vé 1
|
|
5
|
Bến xe ngã tư Vũng Tàu - Bến xe Vĩnh Cửu
|
8
|
15,5
|
40
|
92
|
0,75
|
Mức giá vé 1
|
Điều
5. Nguyên tắc và phương pháp xác định kinh phí hỗ trợ
1. Ngân sách thành phố hỗ
trợ kinh phí đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo
quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND.
2. Kinh phí hỗ trợ được
tính cho từng chuyến xe hoạt động theo phương án khai thác tuyến được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ kinh phí được xác định theo công thức:
Mức hỗ trợ kinh phí = Chi
phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt - Doanh thu hoạt động vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Trong đó:
a) Chi phí hoạt động vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt được xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật,
định mức chi phí (nếu có) áp dụng đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách thành phố do Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành.
b) Doanh thu hoạt động vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt được xác định trên cơ sở các chỉ tiêu
khai thác tuyến quy định tại Điều 4 Quyết định này hoặc theo
kết quả lựa chọn đơn vị kinh doanh vận tải trúng thầu cung cấp dịch vụ công ích
đối với tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách thành phố.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Xây dựng kế hoạch kinh
phí hỗ trợ đối với các tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân
sách thành phố gửi Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí theo quy định.
b) Chỉ đạo Trung tâm Quản
lý điều hành vận tải hành khách công cộng, các đơn vị quản lý khai thác và kinh
doanh bến xe, các đơn vị kinh doanh vận tải căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn
được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến
xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần kinh phí hỗ trợ từ nguồn
ngân sách thành phố.
c) Tham mưu, đề xuất Ủy
ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch
vụ công ích đối với tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách
thành phố trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố theo quy định của pháp luật
về đấu thầu, pháp luật về giá.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở
Xây dựng, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách thành phố theo khả năng
cân đối ngân sách để thực hiện hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
3. Trung tâm Quản lý điều
hành vận tải hành khách công cộng
a) Hàng năm căn cứ theo số
lượng, khối lượng, đơn giá, giá vé, dự toán năm trước liền kề (trường hợp được
giao nhiệm vụ, đặt hàng), đấu thầu năm liền kề trước (trường hợp đấu thầu) và dự
kiến biến động các yếu tố chi phí đầu vào, xác định kinh phí hỗ trợ đối với các
tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách thành phố trình Sở
Xây dựng xem xét theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp các
đơn vị có liên quan thực hiện việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ bảo đảm kịp
thời cho các đơn vị kinh doanh vận tải khai thác các tuyến xe buýt được hỗ trợ
kinh phí hoạt động từ ngân sách thành phố.
4. Báo và Phát thanh, truyền
hình Đồng Nai
Thường xuyên thông tin,
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin về các chính sách của Nhà nước
trong việc hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đang triển
khai thực hiện trên địa bàn thành phố để công nhân, học sinh, sinh viên và Nhân
dân được biết và hưởng ứng đi lại bằng phương tiện xe buýt, góp phần vào việc
giảm ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông, kiềm chế và giảm tai nạn giao
thông trên địa bàn thành phố.
Điều
7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế
các Quyết định sau:
a) Quyết định số
05/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Quy
định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
b) Quyết định số
2829/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Khai
thác hoạt động của tuyến xe buýt số 1 từ Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai (phường
Trảng Dài) - Bến xe ngã tư Vũng Tàu (tuyến có trợ giá);
c) Quyết định số
09/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 của
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá
từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quy định tổ chức, quản
lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều
8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với khối lượng thực
hiện của các tuyến xe buýt có trợ giá trước ngày Quyết định này có hiệu lực, việc
nghiệm thu, thanh toán và quyết toán kinh phí trợ giá cho các đơn vị được thực
hiện theo quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND, Quyết định số
2829/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai, bao gồm cả phần chênh lệch trợ giá theo biến động các yếu tố chi phí đầu
vào.
2. Đối với khối lượng thực
hiện của các tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách thành phố
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, việc nghiệm thu, thanh toán và quyết
toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị được thực hiện theo quy định tại Quyết định
này.
Điều
9. Trách nhiệm thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc
Nhà nước khu vực XVII; Giám đốc Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách
công cộng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch và các PCT. UBND thành phố;
- Chánh, Phó Chánh VP. UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Lưu: VT, KTNS.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|