|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 947/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 07 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông
vận tải;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt
Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, KSTTHC (03).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Duy Lâm
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 947/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
trung ương giải quyết
|
|
1
|
2.001921
|
Chấp thuận xây dựng công
trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc
lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận
tải
|
Thông tư số 25/2024/TT-BGTVT ngày 28/6/2024 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-
BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ và Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT
ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng,
chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ
|
Cục Đường bộ Việt Nam
|
|
B. Thủ tục hành chính do cả
trung ương và địa phương giải quyết
|
|
2
|
2.001915
|
Gia hạn chấp thuận xây dựng
công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép
thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải
|
Thông tư số 25/2024/TT-BGTVT ngày 28/6/2024 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-
BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ và Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT
ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác
phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ
|
Cục Đường bộ Việt Nam, Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
1. Chấp
thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Giao thông vận tải
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề
nghị Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác đến Cục Đường
bộ Việt Nam đối với các trường hợp:
- Xây dựng công trình thiết yếu
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông của đường bộ cao tốc, trừ công
trình điện lực có điện áp từ 35 kV trở xuống.
- Xây dựng công trình thiết yếu
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ liên quan
đến phạm vi quản lý từ hai đơn vị cấp Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải
trở lên, trừ công trình điện lực có điện áp từ 35 kV trở xuống.
- Xây dựng công trình thiết yếu
phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo đề nghị của cơ quan quân sự, cơ quan
công an; Công trình thiết yếu lắp đặt vào cầu, hầm đường bộ từ cấp II trở lên
theo quy định về phân cấp công trình xây dựng, cầu yếu, cầu quá thời hạn khai
thác gây ảnh hưởng đến an toàn công trình cầu; Công trình thiết yếu có đường
kính lớn hơn 300 mm; Công trình điện lực có điện áp từ 110 kV trở lên (trừ đường
dây tải điện giao cắt phía trên quốc lộ có cột nằm ngoài phạm vi hành lang an
toàn của quốc lộ).
b) Giải quyết TTHC:
- Đối với trường hợp nộp trực
tiếp: sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ;
nếu không đúng quy định, hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
- Đối với trường hợp nộp gián
tiếp (qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác), cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, chậm nhất
sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải có văn bản hướng dẫn cho tổ chức,
cá nhân hoàn thiện.
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn
bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu. Trường hợp không chấp thuận, thì
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp, đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo mẫu;
- Hồ sơ thiết kế công trình thiết
yếu (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công), báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm các thông tin về vị trí và lý trình
công trình đường bộ tại nơi xây dựng công trình thiết yếu; bản vẽ thể hiện diện
tích, kích thước công trình thiết yếu trên mặt bằng công trình đường bộ và
trong phạm vi đất dành cho đường bộ; bản vẽ thể hiện mặt đứng và khoảng cách
theo phương thẳng đứng từ công trình thiết yếu bên trên hoặc bên dưới đến bề mặt
công trình đường bộ, khoảng cách theo phương ngang từ cột, tuyến đường dây, đường
ống, bộ phận khác của công trình thiết yếu đến mép ngoài rãnh thoát nước dọc,
mép mặt đường xe chạy hoặc mép ngoài cùng của mặt đường bộ; bộ phận công trình
đường bộ phải đào, khoan khi xây dựng công trình thiết yếu; thiết kế kết cấu và
biện pháp thi công hoàn trả công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường
bộ bị đào hoặc ảnh hưởng do thi công công trình thiết yếu;
- Đối với công trình thiết yếu
xây dựng trong phạm vi dải phân cách giữa của đường bộ, ngoài đơn đề nghị và hồ
sơ thiết kế công trình thiết yếu phải có thông tin về khoảng cách theo phương
thẳng đứng từ công trình thiết yếu đến bề mặt dải phân cách giữa, từ công trình
thiết yếu đến mép ngoài dải phân cách giữa;
- Công trình thiết yếu lắp đặt
vào cầu, hầm hoặc các công trình đường bộ có kết cấu phức tạp khác ngoài đơn đề
nghị và hồ sơ thiết kế công trình thiết yếu phải có báo cáo kết quả thẩm tra
thiết kế.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong 07 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Đường bộ Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực
hiện TTHC:
- Văn bản chấp thuận xây dựng
công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
1.8. Phí, lệ phí: Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
hành chính, mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không có
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ
quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Thông tư 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày
24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT
ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015
của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ
quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 11/2010/NĐ- CP ngày
24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ;
- Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT ngày 12/5/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến
quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ;
- Thông tư số 25/2024/TT-BGTVT ngày 28/6/2024 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 11/2010/NĐ- CP ngày
24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ và Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT
ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng,
chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.
Mẫu
đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../......
|
......, ngày
...... tháng ...... năm 202....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Chấp
thuận xây dựng (...3...)
Kính
gửi ……………………….. (4)
- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của
Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị
định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
- Căn cứ Thông tư số
.../TT-BGTVT ngày .... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-
CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- (…5…..)
(.…2....) đề nghị được chấp
thuận xây dựng công trình (...6...) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ của (…..7…..)
Gửi kèm theo các tài liệu sau:
Hồ sơ thiết kế của (...6...);
Bản sao (...8...) Báo cáo kết
quả thẩm tra Hồ sơ thiết kế của (...6...) do (...9...) thực hiện.
- (...10...)
(.. .2...) cam kết tự di
chuyển hoặc cải tạo công trình thiết yếu và không đòi bồi thường khi cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục
theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được triển
khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của Văn bản chấp thuận.
Địa chỉ liên hệ: …..
Số điện thoại: …….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- ………….;
- Lưu VT.
|
(…2….)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
trong Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng
Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu.
(3) Ghi vắn tắt tên công trình,
quốc lộ, địa phương; ví dụ “Chấp thuận xây dựng đường ống cấp nước sinh hoạt
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của QL5, địa phận tỉnh
Hưng Yên”.
(4) Tên cơ quan chấp thuận cho
phép xây dựng công trình thiết yếu được quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
(5) Văn bản cho phép chuẩn bị đầu
tư hoặc phê duyệt đầu tư công trình thiết yếu của cấp có thẩm quyền.
(6) Ghi rõ, đầy đủ tên, nhóm dự
án của công trình thiết yếu.
(7) Ghi rõ tên quốc lộ, cấp kỹ
thuật của đường hiện tại và theo quy hoạch, lý trình, phía bên trái hoặc bên phải
quốc lộ, các vị trí cắt ngang qua quốc lộ (nếu có).
(8) Bản sao có xác nhận của chủ
công trình (nếu công trình thiết yếu xây lắp qua cầu, hầm hoặc các công trình
đường bộ phức tạp khác).
(9) Tổ chức tư vấn (độc lập với
tổ chức tư vấn lập Hồ sơ thiết kế) được phép hành nghề trong lĩnh vực công
trình đường bộ.
(10) Các tài liệu khác nếu
(...2...) thấy cần thiết./.
2. Gia hạn
chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với
cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề
nghị Gia hạn chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác đến:
- Cục Đường bộ Việt Nam đối với
các trường hợp:
+ Xây dựng công trình thiết yếu
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông của đường bộ cao tốc, trừ công
trình điện lực có điện áp từ 35 kV trở xuống.
+ Xây dựng công trình thiết yếu
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ liên quan
đến phạm vi quản lý từ hai đơn vị cấp Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải
trở lên, trừ công trình điện lực có điện áp từ 35 kV trở xuống.
+ Xây dựng công trình thiết yếu
phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo đề nghị của cơ quan quân sự, cơ quan
công an; Công trình thiết yếu lắp đặt vào cầu, hầm đường bộ từ cấp II trở lên
theo quy định về phân cấp công trình xây dựng, cầu yếu, cầu quá thời hạn khai
thác gây ảnh hưởng đến an toàn công trình cầu; Công trình thiết yếu có đường
kính lớn hơn 300 mm; Công trình điện lực có điện áp từ 110 kV trở lên (trừ đường
dây tải điện giao cắt phía trên quốc lộ có cột nằm ngoài phạm vi hành lang an
toàn của quốc lộ).
- Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao
thông vận tải chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây
dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ của các tuyến đường bộ được giao quản lý, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền
của Cục Đường bộ Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ:
- Đối với trường hợp nộp trực
tiếp: sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ;
nếu không đúng quy định, hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
- Đối với trường hợp nộp gián
tiếp (qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác), cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, chậm nhất
sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải có văn bản hướng dẫn cho tổ chức,
cá nhân hoàn thiện.
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn
bản gia hạn chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu. Trường hợp không gia hạn
chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp, đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn xây dựng công trình
thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo mẫu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong 5 ngày làm việc kể từ
khi nhận được đơn đề nghị gia hạn.
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Đường bộ Việt Nam, Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam, Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông
vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
2.7. Kết quả của việc thực
hiện TTHC:
- Văn bản gia hạn chấp thuận
xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.
2.8. Phí, lệ phí: Không
có.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
hành chính, mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị gia hạn xây dựng công trình
thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không có
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ
quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Thông tư 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày
24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT
ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày
23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ
quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 11/2010/NĐ- CP ngày
24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ;
- Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT ngày 12/5/2023 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến
quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ;
- Thông tư số 25/2024/TT-BGTVT ngày 28/6/2024 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 11/2010/NĐ- CP ngày
24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ và Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT
ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng,
chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.
Mẫu
đơn đề nghị gia hạn xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../......
|
......, ngày
...... tháng ...... năm 2021......
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Gia
hạn xây dựng (...3...)
- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của
Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị
định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
- Căn cứ Thông tư số
.../TT-BGTVT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng
dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ;
- (……..5…….)
(.. .2...) đề nghị được
gia hạn xây dựng công trình, nêu rõ lý do gia hạn. Gửi kèm theo các tài liệu
sau:
- Bản sao chụp Văn bản chấp thuận
xây dựng công trình thiết yếu;
- (…….6…….)
(.. .2...) cam kết tự di
chuyển hoặc cải tạo công trình thiết yếu và không đòi bồi thường khi cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục
theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được gia hạn
xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của Văn bản chấp thuận gia hạn.
Địa chỉ liên hệ: ………….
Số điện thoại: ……………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- ………….;
- Lưu VT.
|
(…2….)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
trong Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng
Đơn đề nghị gia hạn xây dựng công trình thiết yếu.
(3) Ghi vắn tắt tên công trình,
quốc lộ, địa phương; ví dụ “Gia hạn xây dựng đường ống cấp nước sinh hoạt trong
phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của QL5, địa phận tỉnh Hưng
Yên”.
(4) Tên cơ quan chấp thuận cho
phép xây dựng công trình, thiết yếu được quy định tại Điều 13 Thông tư này.
(5) Văn bản cho phép chuẩn bị đầu
tư hoặc phê duyệt đầu tư công trình thiết yếu của cấp có thẩm quyền.
(6) Các tài liệu khác nếu
(...2...) thấy cần thiết./.