|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
662/QĐ-UBND
|
Vĩnh
Long, ngày 28 tháng 3 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN
“TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG
DẠY - HỌC, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIAI ĐOẠN 2019 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số
117/QĐ-TTg, ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án
“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động
dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”;
Xét tờ trình số
294/TTr-SGDĐT, ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến
năm 2025” của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
(Kèm theo Đề án số
295/ĐA-SGDĐT, ngày 18/3/2019 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo).
Điều
2.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với thủ trưởng
các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Đề án đã được phê
duyệt.
Về kinh phí Đề án, Sở
Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện
theo quy định hiện hành.
Điều
3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này.Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- PCT.UBT phụ trách VHXH ;
- PVP.UBT phụ trách VHXH;
- Các sở: Tài chính, KH&ĐT;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, 3.3.05.
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hoàng Tựu
|
|
UBND
TỈNH VĨNH
LONG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
295/ĐA-SGDĐT
|
Vĩnh
Long, ngày 08 tháng 03 năm 2019
|
ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GÓP PHẦN NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2019-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Phần thứ nhất
CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Căn cứ pháp lý
Luật Công nghệ thông
tin (CNTT), ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Nghị định số
64/2007/NĐ-CP, ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Nghị định
102/2009/NĐ-CP, ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Nghị định số 43/2011/NĐ-CP,
ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch
vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
các CQNN;
Nghị định số
72/2013/NĐ-CP, ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn về Quản lý,
cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Nghị quyết số 29/NQ-TW,
ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám BCH Trung ương Đảng khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
Nghị quyết số
36a/NQ-CP, ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
Quyết định số
80/2014/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định thí
điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
Nghị quyết
88/2014/QH13, ngày 28
tháng 11 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông;
Nghị quyết số
51/2017/QH14, ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội khóa XIII về điều chỉnh lộ
trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo Nghị
quyết số 88/2014/QH13;
Quyết định số
732/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định
hướng đến năm 2025”;
Quyết định số
1819/QĐ-TTg, ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN giai đoạn 2016-2020;
Chỉ thị số 16/CT-TTg
ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp
cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
Thông tư số
53/2012/TT-BGDĐT, ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại
sở, phòng giáo dục và đào tạo và cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường
xuyên;
Thông tư số 15/2009/TT-
BGDĐT, ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học; Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT
ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục
thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở; Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT
ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục
thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông;
Thông tư số
03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin truyền
thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT
ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ
sở giáo dục phổ thông công lập;
Hướng dẫn số
4116/BGDĐT-CNTT, ngày 08 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2017-2018;
Căn cứ Quyết định số
2807/QĐ-UBND, ngày 29/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Phê duyệt
kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Vĩnh Long phiên bản 1.0 và đảm bảo liên
thông với trục liên thông (EBS) của tỉnh.
Quyết định số
117/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Đề án ‘‘Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt
động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng
đến năm 2025’’.
2. Sự cần thiết ban
hành Đề án
Vĩnh Long là một tỉnh
thuần nông còn nhiều khó khăn, song được sự quan tâm chăm lo của các cấp ủy Đảng,
chính quyền địa phương, sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành đoàn thể tạo
điều kiện cho giáo dục và đào tạo của tỉnh phát triển, góp phần quan trọng thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Quy mô trường lớp tiếp tục phát
triển hợp lý. Kết quả phổ cập giáo dục các cấp học được duy trì và giữ vững; chất
lượng giáo dục toàn diện được nâng lên, tỷ lệ tốt nghiệp THPT tăng theo hàng
năm. Công tác giáo dục mũi nhọn có khởi sắc.
Cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học, hạ tầng CNTT được đầu tư theo hướng chuẩn hóa. Việc ứng dụng CNTT
trong quản lý giáo dục, trong đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra
đánh giá được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả tại các cơ sở
giáo dục.
Ngành Giáo dục Vĩnh
Long đã tập trung khai thác lợi thế của CNTT ứng dụng vào hoạt động quản lý, điều
hành chuyên môn, nghiệp vụ của ngành. Khai thác và sử dụng khá hiệu quả các phần
mềm: phần mềm quản lý thi; phần mềm quản lý tài chính tài sản; phần mềm quản lý
nhân sự; phần mềm quản lý phổ cập; phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục; phần
mềm quản lý trường học;…
Tuy nhiên, việc ứng dụng
CNTT trong toàn ngành còn bộc lộ một số hạn chế, khó khăn so với sự phát triển
không ngừng của khoa học công nghệ, đặc biệt là sự phát triển của CNTT đáp ứng
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trong đó, điều kiện về
cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT, trang thiết bị dạy học chưa được đầu tư đúng mức.
Nhiều cơ sở giáo dục còn thiếu phòng máy tính, nhiều phòng máy tính xuống cấp,
hư hỏng, không đủ máy tính phục vụ đổi mới phương pháp dạy học và nghiên cứu
khoa học. Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy ở các trường
học còn yếu, thiếu tính đồng bộ,
liên thông. Toàn ngành Giáo dục và Đào tạo chưa hình thành hệ thống dữ liệu
dùng chung. Một số phần mềm dùng chung hiện nay dựa trên nền tảng công nghệ, dữ
liệu khác nhau, do đó việc tích hợp liên thông các hệ thống phần mềm còn gặp
khó khăn. Nhân lực chuyên trách về CNTT ở các cơ sở giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu,
không chuyên trách trong thực hiện nhiệm vụ CNTT; đa số làm công tác kiêm nhiệm
nên cùng lúc phải khai thác, quản lý và sử dụng nhiều phần mềm dẫn tới khó khăn
trong công tác quản lý, ảnh hưởng đến nhiều hoạt động chuyên môn khác của đơn vị
…
Bên cạnh
đó, hiện nay, toàn
ngành đang tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày
28/11/2014 của Quốc hội khóa XIII về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT
(lộ trình thực hiện được điều chỉnh bởi Nghị quyết số 51/2017/QH14, ngày
21/11/2017) và quyết định số 404/QĐ-TTg, ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT. Trong đó có xác định:
Tăng cường các điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện có hiệu quả chương trình,
sách giáo khoa GDPT mới; tổ chức tập huấn giáo viên đáp ứng yêu cầu triển khai
thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa GDPT mới; phát huy hiệu quả các
phương tiện kỹ thuật, công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin trong tổ chức tập huấn.
Bộ
GDĐT đã ban hành Kế hoạch số 270/KH-BGDĐT, ngày 02/5/2018 về đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên cơ
sở GDPT thực hiện chương trình, sách giáo khoa GDPT mới. Yêu cầu công tác bồi
dưỡng phải bảo đảm tất cả giáo viên cơ sở GDPT trên cả nước
hoàn thành chương
trình
bồi dưỡng trước thời gian bắt đầu triển khai áp dụng chương trình, sách
giáo khoa GDPT mới tuần tự đối với từng cấp học, từ năm học
2019-2020 đối với lớp 1 cấp tiểu học, từ năm học 2020-2021 đối với lớp 6 cấp
trung học cơ sở và từ năm học 2021-2022 đối với lớp 10 cấp trung học phổ thông.
Về số lượng giáo viên
được bồi dưỡng ở địa phương, theo thống kê đội ngũ giáo viên phổ thông hiện tại
và dự báo các năm tiếp theo, Sở dự kiến số lượng giáo viên cần bồi dưỡng trong
5 năm tới gần 10.000 giáo viên. Với số lượng giáo viên cần bồi dưỡng trên, việc
khai thác, sử dụng các phòng đào tạo trực tuyến để tổ chức các lớp bồi dưỡng trực
tuyến sẽ đảm bảo công tác bồi dưỡng được thường xuyên, liên tục với quy mô rộng,
tiết kiệm chi phí, cũng như đảm bảo tất cả giáo viên hoàn thành chương trình bồi
dưỡng trước thời gian bắt đầu triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông mới theo mục tiêu kế hoạch đề ra.
Xuất phát từ những hạn
chế và yêu cầu trên, việc xây dựng Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2020, định hướng đến
năm 2025” là cần thiết
và sớm được triển khai nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
cũng như thực hiện thắng lợi các mục tiêu, yêu cầu đổi mới giáo dục theo tinh
thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Phần thứ hai
HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH LONG
1. Về hạ tầng
Công nghệ thông tin
Toàn tỉnh, các trường
phổ thông có 337 phòng máy vi
tính với 7.079 máy tính còn sử dụng được, trong đó:
- Cấp tiểu học có 180
phòng máy vi tính với 3.776 máy tính,
bình quân đạt tỷ lệ 21,67 học
sinh/máy tính. Trong năm học 2018-2019 còn có 16 trường Tiểu học chưa dạy tin học,
chưa được trang bị phòng máy tính.
- Cấp THCS có 91 phòng máy vi tính với 1.919 máy tính, bình
quân đạt tỷ lệ 27,29 học sinh/máy
tính.
- Cấp THPT có 66 phòng máy vi tính với 1.384 máy tính, bình
quân đạt tỷ lệ 25,88 học sinh/máy
tính.
Bên cạnh đó, bậc học mầm
non có 911 bộ máy vi tính sử dụng cho trẻ làm quen với máy vi tính, tin học.
Tất cả các trường phổ
thông đều được trang bị máy chiếu, tivi, màn hình tương tác phục vụ việc ứng dụng
CNTT trong dạy học.
Tại 08 Phòng giáo dục
và đào tạo các huyện, thị xã, thành phố: Cơ sở vật chất thiết bị tin học đáp ứng
nhu cầu làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức; mỗi cá nhân đều có máy vi
tính làm việc, hạ tầng mạng LAN nội bộ được kết nối Internet cho cán bộ làm việc
và tra cứu thông tin.
Việc đầu tư, lắp đặt
Internet cho các trường trong những năm học qua rất được các đơn vị trường học,
cơ quan chức năng, đơn vị tài trợ quan tâm. Toàn ngành đã có 100% cơ sở giáo dục
được kết nối internet băng thông rộng của Viettel, VNPT phục vụ hoạt động quản
lý, điều hành và dạy học.
Sở Giáo dục và Đào tạo
đã được trang bị hệ thống máy tính cơ bản đáp ứng yêu cầu làm việc, quản lý và
điều hành; mỗi công chức viên, chức đều có máy vi tính để làm việc; hệ thống
thiết bị dùng chung gồm 01 máy chủ (server), 54 máy trạm, phần mềm diệt virus
Kasperky, đường truyền internet FTTH đáp ứng yêu cầu họp trực tuyến.
2. Về ứng dụng
CNTT trong quản lý và giảng dạy
Ngành Giáo dục Vĩnh
Long duy trì và sử dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý do Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai, áp
dụng trên toàn quốc: Hệ thống thông tin quản lý thống kê giáo dục (EMIS); Phần
mềm quản lý thi, tuyển sinh; Hệ thống thông tin Phổ cập giáo
dục - xóa
mù chữ;
phần mềm hỗ trợ kiểm định chất lượng giáo dục; phần mềm quản lý nhân sự (PMIS).
Hiện tại, toàn ngành đang khai thác và sử dụng phần mềm quản lý nhà trường
(SMAS) do Viettel cung cấp ở tất cả các bậc học, cấp học; phần mềm quản lý tài
chính, tài sản do Công ty MISA cung cấp.
Phần mềm quản lý thi,
chấm thi trắc nghiệm, soạn bài giảng e-Learning, phần mềm mã nguồn mở, ... đã
được các trường, cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng nhiều, mang lại hiệu quả thiết
thực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Hệ thống thư điện tử đã
phục vụ tốt nhu cầu gửi, nhận văn bản, trao đổi thông tin với các đơn vị trong
nhiều năm qua như: Hệ thống thư điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp
@moet.edu.vn đã triển khai đến các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; Hệ thống
thư điện tử do Sở Giáo dục và Đào tạo khởi tạo @vinhlong.edu.vn đã phổ biến đến
các đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục, đến cá nhân cán bộ, công chức, viên chức
trong cơ quan sở.
Hệ thống
quản lý văn bản và hồ sơ công việc của tỉnh được triển khai sử dụng tại Sở để
chuyển nhận, quản lý hồ sơ, văn bản đi đến từ UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND
huyện, thị xã, thành phố.
Cổng thông tin điện tử
của Sở Giáo dục và Đào tạo đã đi vào hoạt động tốt. Các đơn vị trực thuộc, các
trường mầm non, phổ thông, các Phòng giáo dục và đào tạo huyện, thị xã, thành
phố có trang thông tin điện tử. Tuy nhiên, các trang thông tin điện tử của các
đơn vị, các trường học và các Phòng giáo dục và đào tạo riêng lẻ, chưa kết nối
với cổng thông tin điện tử của Sở. Một số đơn vị ít cập nhật thông tin, việc
cung cấp thông tin, văn bản chưa kịp thời.
Công tác ứng dụng CNTT
trong dạy và học được triển khai phổ biến trong toàn ngành. Cụ thể:
- Giáo dục Mầm non đã
trang bị cài đặt phần mềm Kidsmart giúp cho trẻ phát triển tư duy, các trò chơi
trong Kidsmart thích hợp với lứa tuổi mẫu giáo đang học đếm, học phân biệt màu
sắc, âm thanh, hình ảnh. Phần mềm Nutrikids tổ chức ăn trưa cho trẻ quản lý thực
đơn hàng ngày, thiết lập những bữa ăn dinh dưỡng cũng như theo dõi sức khỏe của
trẻ một cách tốt nhất. Có 90/129 trường ứng dụng phần mềm cho trẻ làm
quen, số máy vi tính dành cho trẻ học 601 máy. Giáo viên đã chủ động khai thác,
chọn lọc và sử dụng tốt các tài nguyên giáo dục trên mạng để dạy trẻ
và ở các trường thuận lợi, giáo viên đã tự thiết kế giáo án điện tử để dạy trẻ.
- Giáo dục Tiểu học có
173/189 trường
tổ chức dạy học môn Tin học với 53.016 học sinh, tỷ lệ: 63,94%.
- Giáo dục Trung học sử
dụng phần mềm Quản lý trường học ở các trường đã được đẩy mạnh trong thời gian
qua, năm học 2017-2018 đã có 100%
các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông sử dụng sổ điểm điện tử thay
cho sổ giấy. Bước
đầu trang bị thí điểm 10 trường THPT phần mềm tạo bài giảng e-Learning.
Đã cấp tài khoản cho
100% giáo viên giảng dạy cấp trung học trên trang “Trường học kết nối” của Bộ Giáo dục và
Đào tạo
để tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn qua mạng.
3. Về nhân lực
Công nghệ thông tin
Toàn ngành có 547 giáo
viên chuyên ngành đào tạo CNTT, trong đó trình độ đào tạo sau Đại học 03 người,
trình độ đào tạo Cao đẳng, Đại học 544 người. Trong đó, giảng dạy môn Tin học
trong trường phổ thông có 140 giáo viên, THCS có 191 giáo viên, Tiểu học có 214
giáo viên.
Sở Giáo dục và và Đào tạo
có 7 cán bộ, công chức chuyên ngành đào tạo CNTT trình độ đại học. Cả tỉnh có
292 cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT tại các cơ sở giáo dục, trong đó: bậc
Tiểu học có 172 cán bộ, bậc THCS 89 cán bộ, bậc THPT 31 cán bộ.
Về trình độ đào tạo
CNTT không chuyên: Hầu hết cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đều có chứng chỉ
tin học A, B, sử dụng thành thạo máy vi tính trong công việc, cũng như trong giảng
dạy.
Công tác bồi dưỡng, tập
huấn CNTT luôn được các Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường quan tâm, tổ chức thực
hiện, đây là điều kiện để cán bộ, giáo viên học tập, trao đổi kinh nghiệm, ứng
dụng vào thực tiễn quản lý và giảng dạy.
4. Về môi trường
tổ chức chính sách CNTT
Lãnh đạo các cấp quan
tâm và có quan điểm tích cực trong việc ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng
quản lý và giảng dạy trong ngành Giáo dục và Đào tạo.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành các Thông tư về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và trang thông
tin điện tử, quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở
giáo dục. Hàng năm Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các văn bản hướng dẫn triển
khai nhiệm vụ năm học về CNTT, trong đó định hướng, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ
thuật về hệ thống CNTT ứng dụng trong ngành Giáo dục và Đào tạo.
Ủy ban nhân dân tỉnh đã
ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử; Quy chế đảm bảo an
toàn thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà nước cùng nhiều công văn nhằm
tăng cường nhận thức và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên
môn và điều hành.
5. Về công
tác đảm bảo an toàn thông tin
Hệ thống máy tính tại
các cơ sở giáo dục chưa được đầu tư không đồng bộ, sử dụng hệ điều hành không
có bản quyền và kết nối với nhau qua hệ thống mạng ngang hàng nên chưa đảm bảo về an
toàn an ninh thông tin. Chưa có quy chế về quản lý, sử dụng hệ thống mạng.
Việc đầu tư hệ thống từ
Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo đến các cơ sở giáo dục chưa đồng bộ, mỗi nơi thực
hiện một cách khác nhau nên thông tin quản lý không thống nhất, khó khai thác
khi có yêu cầu vì vậy hiệu quả đầu tư chưa cao.
6. Đánh giá
chung
6.1. Ưu điểm
Hệ thống văn bản chỉ đạo
điều hành lĩnh vực CNTT được các cấp ban hành, hướng dẫn là cơ sở, căn cứ thuận
lợi để xây dựng - triển khai ứng dụng CNTT vào công tác quản lý, giảng dạy.
Hệ thống đường truyền
internet cáp quang đã được lắp đặt đến 100% trường học trên địa bàn tỉnh theo
thỏa thuận hợp tác toàn diện giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Tập đoàn Viễn
thông Quân đội Viettel.
Đội ngũ công chức, viên
chức, giáo viên được đào tạo chuyên ngành CNTT, tin học đáp ứng được yêu cầu ứng
dụng CNTT vào quản lý, giảng dạy.
6.2.
Hạn chế
6.2.1.
Về Hạ tầng Công nghệ thông tin
Hạ tầng đảm bảo an
toàn, an ninh, bảo mật thông tin chưa đáp ứng yêu cầu, hệ thống phòng chống
virus chủ yếu mới chỉ triển khai ở mức đơn lẻ tại các máy trạm, chưa xây dựng
được các hệ thống phòng chống virus, chống thư rác tổng thể, chưa có máy chủ (server)
để tích hợp dữ liệu, hệ thống phòng chống virus, tường lửa ngăn chặn tấn công
trên mạng.
Hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin trong các đơn vị quản lý giáo dục, các cơ sở trường học đã và
đang được đầu tư trang bị cho việc quản lý, dạy và học, triển khai các ứng dụng
CNTT, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế, hiệu quả đạt được chưa cao,
các thiết bị máy tính được trang cấp có cấu hình yếu và xuống cấp. Việc đầu tư
mua sắm mới chủ yếu để thay thế các phòng máy đã hỏng hóc, hết hạn sử dụng.
Tại các trường Tiểu học,
trường THCS việc đầu tư cho CNTT vẫn chưa đáp ứng tốt cho việc dạy và học môn
Tin học của giáo viên và học sinh.
Hạ tầng mạng máy tính ở
các Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ là mạng LAN ngang hàng, không có máy chủ để tổ
chức quản trị, điều hành, nhiều chương trình phần mềm, website phải đi thuê ở
các đơn vị dịch vụ.
Hệ thống phòng họp,
phòng đào tạo trực tuyến chưa được trang bị để khai thác tổ chức các cuộc họp nội
bộ, tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ nhà giáo, CBQL theo hình thức trực
tuyến.
6.2.2.
Về ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy
Việc triển khai ứng dụng
CNTT trong cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh còn nhiều hạn
chế, chưa khai thác hết những ưu việt phần mềm CNTT mang lại, chưa khai thác tốt
những chức năng, tiện ích của hệ thống thiết bị CNTT.
Hệ thống thông tin quản
lý giáo dục, phần mềm quản lý chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu chưa đồng nhất,
mang tính rời rạc, không khai thác và bổ trợ lẫn nhau, thời gian thu thập, cập
nhật nhiều lần.
Dịch vụ công trực tuyến
phục vụ người dân và doanh nghiệp chỉ dừng ở mức độ 1 và mức độ 2.
Việc ứng dụng CNTT
trong công tác quản lý và giảng dạy ở các trường học còn nhiều hạn chế. Các phần
mềm thí nghiệm ảo, phần mềm soạn giảng, e-Learning chưa được ứng dụng đại trà
trong ngành. Tỷ lệ các trường học có Website vẫn còn ít, các giải pháp, sáng kiến
kinh nghiệm, tài liệu e-Learning, tiết dạy tốt chưa được biên tập chia sẻ, trao
đổi và đăng tải ở các Website hiện có trong ngành, nhất là các Website của Sở,
Phòng.
6.2.3.
Về nhân lực Công nghệ thông tin
Nguồn nhân lực công nghệ
thông tin ở các Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường Trung học cơ sở và trường Tiểu
học còn thiếu, phần lớn cán bộ chuyên trách CNTT ở các Phòng Giáo dục và Đào tạo
chủ yếu là kiêm nhiệm, chưa qua đào tạo chính quy về CNTT.
Ở một số cơ sở giáo dục,
vẫn còn cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngại thay đổi phương thức làm việc,
đây là rào cản lớn trong việc triển khai ứng dụng hệ thống thông tin quản lý
giáo dục.
Vẫn còn một bộ phận
giáo viên e ngại việc sử dụng phần mềm, thiết bị công nghệ làm phương tiện giảng
dạy; trình độ, kỹ năng về CNTT không đồng đều ở các cấp học, bậc học là khó
khăn lớn trong việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy.
6.2.4.
Về cơ chế chính sách về Công nghệ thông tin
Trong các cơ sở giáo dục
không có cán bộ chuyên trách CNTT, giáo viên ngoài việc giảng dạy môn Tin học
còn kiêm nhiệm nhiều công việc khác, nhưng không có chế độ, quyền lợi nào gắn với
trách nhiệm, việc làm dẫn đến không thu hút được sự cống hiến của giáo viên.
Phần thứ ba
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC,
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIAI ĐOẠN 2019-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
1. Mục tiêu tổng
quát
Tăng cường ứng dụng
CNTT nhằm đẩy mạnh triển khai chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
trong hoạt động quản lý, điều hành cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào
tạo tại tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố; nâng cao hiệu quả công tác đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, CBQL; đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm
tra, đánh giá; nghiên cứu khoa học; công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục và
đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm
2020
- Trong công tác quản
lý, điều hành:
+ Xây dựng hệ thống hạ
tầng thông tin ngành Giáo dục và Đào tạo tập trung phục vụ quản lý, dạy và học của
các cơ quan đơn vị. Hình thành cơ sở dữ liệu toàn ngành Giáo dục và Đào tạo.
+ Sở Giáo dục và Đào
tạo và
08 Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở giáo dục thực
hiện quản lý hành chính xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng với phần mềm
Hệ thống quản lý văn bản - Hồ sơ công việc của tỉnh triển khai.
+ Xây dựng và nâng cấp
Cổng thông tin điện tử tại các cơ quan quản lý giáo dục Sở, Phòng, đảm bảo là
nơi tích hợp hệ thống thông tin quản lý giáo dục tập trung, thuận lợi trong
công tác quản lý điều hành và là nơi tương tác với người dân theo phân cấp quản
lý trên địa bàn tỉnh.
+ 50% hồ sơ thủ tục
hành chính được xử lý trực tuyến tối thiểu mức độ 3, trong đó 30% được xử lý trực
tuyến ở mức độ 4.
- Mua sắm trang bị đầy
đủ thiết
bị CNTT thiết yếu phục vụ đổi mới phương pháp dạy - học trên lớp học; từng bước
trang bị đủ máy tính phục vụ dạy - học môn tin học (Tiểu học đạt tỷ lệ 24 học
sinh/1 máy tính, Trung học cơ sở đạt tỷ lệ 16 học sinh/1 máy tính và Trung học
phổ thông đạt tỷ lệ 12 học sinh/1 máy tính). Các phòng máy tính phục vụ dạy học
phải được nối mạng internet.
- Trong đổi mới nội
dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá, nghiên cứu khoa học và công tác
quản lý:
+ Đối với các cơ sở
giáo dục phổ thông: hình thành kho học liệu số dùng chung toàn ngành, gồm: Bài
giảng, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác.
+ Tăng cường ứng dụng CNTT,
bồi dưỡng trực tuyến cho đội ngũ nhà giáo, CBQL các cơ sở giáo dục đáp
ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới, hình thành phương pháp dạy học
mới, phát huy được
năng lực và phẩm chất của người học.
- Triển khai thí điểm
trường học tiên tiến, hiện đại tại 16 trường phổ thông và 9 trường mầm non. Hệ
thống phòng họp trực tuyến tại 8 phòng Giáo dục và Đào tạo.
2.2. Định hướng đến năm
2025
Đến năm 2025 mức độ ứng
dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, đáp ứng mục
tiêu, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Công nghệ
thông tin trở thành động lực đổi mới quản lý, nội dung, phương pháp dạy - học,
kiểm tra đánh giá trong giáo dục và đào tạo.
- 100% cơ quan quản lý
giáo dục cấp tỉnh, cơ sở giáo dục có cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT.
- 70% cuộc họp giữa các
cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục và đào tạo được áp dụng hình thức trực
tuyến.
- 70% lớp bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được thực hiện qua mạng
theo phương thức học tập kết hợp (blended learning).
- 100% cơ sở giáo dục
phổ thông ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường; trong đó 70%
trường học sử dụng sổ quản lý điện tử.
3. Nhiệm vụ
3.1. Đầu
tư hạ tầng, thiết bị CNTT phục vụ giảng dạy môn Tin học
3.1.1.
Đầu tư, trang bị mới phòng máy tính cho các trường Tiểu học, trường THCS và trường
THPT
- Trường THPT: Việc đầu tư
mua sắm thiết bị máy vi tính, thiết bị mạng LAN lắp đặt phòng máy tính cho các
trường THPT dạy môn Tin học theo chương trình giáo dục là ưu tiên hàng đầu. Để
đảm bảo tỷ lệ 100% trường THPT đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy môn Tin học
(tỷ lệ 12 học sinh/máy tính) trong giai đoạn 2019-2023 cần phải trang bị mới 76 phòng máy vi tính.
Chi
tiết số lượng thiết bị phòng máy cần trang
bị cho trường THPT
|
TT
|
Thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Tiêu chuẩn 01 phòng
|
Tổng số thiết bị
|
|
1
|
Máy tính giáo viên
|
Bộ
|
1
|
76
|
|
2
|
Máy tính học sinh
|
Bộ
|
20
|
1520
|
|
3
|
Thiết bị
mạng LAN
|
Hệ thống
|
1
|
76
|
|
4
|
Bàn ghế giáo viên
|
Bộ
|
1
|
76
|
|
5
|
Bàn ghế học sinh phòng máy tính (2 chỗ ngồi)
|
Bộ
|
20
|
1520
|
- Trường THCS: Trang bị 27 phòng máy vi tính (tỷ lệ 16 học sinh/máy
tính) cho các trường THCS để đạt chỉ tiêu 100% trường THCS dạy môn Tin học theo
chương trình tự chọn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chi tiết
số lượng thiết bị phòng máy cần trang bị cho các trường THCS
|
TT
|
Thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Tiêu chuẩn 01 phòng
|
Tổng số thiết bị
|
|
1
|
Máy tính giáo viên
|
Bộ
|
1
|
27
|
|
2
|
Máy tính học sinh
|
Bộ
|
20
|
540
|
|
3
|
Thiết bị
mạng LAN
|
Hệ thống
|
1
|
27
|
|
4
|
Bàn ghế giáo viên
|
Bộ
|
1
|
27
|
|
5
|
Bàn ghế học sinh phòng máy tính (2 chỗ ngồi)
|
Bộ
|
20
|
540
|
- Trường Tiểu học: Trang bị 26 phòng máy vi tính cho
các trường Tiểu
học để đạt
chỉ tiêu 100% trường Tiểu học dạy môn Tin học theo chương trình tự chọn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Chi
tiết số lượng thiết bị phòng máy cần trang
bị cho các trường Tiểu học
|
TT
|
Thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Tiêu chuẩn 01 phòng
|
Tổng số thiết bị
|
|
1
|
Máy tính giáo viên
|
Bộ
|
1
|
26
|
|
2
|
Máy tính học sinh
|
Bộ
|
17
|
468
|
|
3
|
Thiết bị
mạng LAN
|
Hệ thống
|
1
|
26
|
|
4
|
Bàn ghế giáo viên
|
Bộ
|
1
|
26
|
|
5
|
Bàn ghế học sinh phòng máy tính (2 chỗ ngồi)
|
Bộ
|
17
|
468
|
3.1.2. Đầu tư, mua sắm
bổ sung, thay thế thiết bị máy vi tính hỏng hóc, lạc hậu không sử dụng được
Năm học 2018-2019, toàn
ngành có 7.990 bộ máy vi tính phục vụ cho công tác giảng dạy, trong đó Mầm non
911 bộ, Tiểu học 3.776 bộ, THCS 1.919 bộ và THPT 1.384 bộ. Phần lớn các thiết bị máy vi tính đến nay đã xuống cấp, lạc hậu nhiều so với sự phát triển
CNTT như hiện nay và hệ thống phần mềm sử dụng trong giảng dạy và học tập.
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng
cần phải mua sắm thay thế, bổ sung:
+ Giai đoạn 2019-2020,
cần trang bị tối thiểu 1.604 bộ máy vi tính cho các trường THPT, 575 bộ máy vi tính
cho các
trường
THCS, 494 bộ máy vi tính cho các trường Tiểu học còn thiếu máy tính, trường TH chưa dạy
tin học để đảm bảo việc học môn tin học của học sinh tại tất cả các trường
phổ thông.
+ Giai đoạn 2021-2025,
cần trang bị tối thiểu 2.988 bộ máy vi tính cho các trường THPT, 2.493 bộ máy vi tính
cho các
trường
THCS, 3.408 bộ máy vi tính cho
các
trường Tiểu
học và 911
bộ máy vi
tính bộ máy vi tính cho các trường Mầm non.
Việc mua sắm bổ sung,
thay thế ở các trường THCS, Tiểu học, Mầm non do Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố lập kế hoạch mua sắm trang bị cho các trường đáp ứng nhu cầu giảng
dạy và học tập.
3.1.3. Đầu tư theo dự
án “Đầu
tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị để thí điểm trường học tiến tiến, hiện đại
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”.
Đầu tư phòng học tiên
tiến với hệ thống thiết bị hiện đại sử dụng phù hợp với từng cấp học và đem lại
hiệu quả cao nhất. Tổng số phòng học được đầu tư là 173 phòng, trong đó: THPT
80 phòng, THCS 36 phòng, Tiểu học 39 phòng, Mầm non 18 phòng.
Hệ thống thư viện trực
tuyến được tích hợp hoàn chỉnh mọi nghiệp vụ hoạt động của thư viện truyền
thống đã được chuẩn hóa. Tổng số phòng thư viện điện tử được đầu tư theo dự án,
trong đó, THPT 8 phòng, THCS 4 phòng.
Phòng học tin học, ngoại
ngữ cho các trường phổ thông với tổng số 32 phòng.
Đầu tư Hệ thống phòng họp
trực tuyến theo công nghệ Video Conference từ Sở Giáo dục và Đào tạo với 7 phòng Giáo dục và Đào
tạo và một số trường phổ thông với tổng số 22 điểm cầu. Hệ thống phòng họp trực
tuyến được
triển khai và sử dụng dựa trên các công nghệ mạng truyền thông tiên tiến như IP
(Internet Protocol), ATM, ISDN. Dịch vụ này cung cấp khả năng truyền hình ảnh,
âm thanh trực tuyến giữa nhiều điểm trên mạng, giúp tăng cường khả năng tương
tác, trao đổi thông tin giữa các thành viên trong hội nghị với nhau.
3.2. Ứng dụng CNTT trong quản
lý và giảng dạy
3.2.1. Ứng dụng
Công nghệ thông tin trong quản lý
Tiếp tục
duy trì sử dụng và phát huy các phần mềm do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp, kế
hoạch thực hiện các phần mềm hiện có như sau:
- Hệ thống thông tin quản
lý giáo dục,
Hệ thống thông tin phổ cập giáo dục - Xóa mù chữ, Phần mềm Quản lý Kiểm định chất
lượng giáo dục cơ bản đã đáp ứng đủ các chức năng báo cáo, tổng hợp kết quả
chuyên ngành online, nhưng bên cạnh đó việc khai thác, phổ biến thông tin tổng
hợp, điều tra hệ thống chưa làm được. Để phát huy hiệu quả của các hệ thống phần
mềm nêu trên, phải xây dựng thêm phần mềm
có chức năng tổng hợp, khai thác, công bố thông tin để cán bộ quản lý, giáo
viên cần thông tin của hệ thống phục vụ nhu cầu công việc trực tiếp khai thác hệ
thống mà
không cần cán bộ chuyên môn tổng hợp báo cáo.
- Nâng
cao hiệu quả khai thác và sử dụng phần mềm quản lý trường học SMAS đến các tất
cả các cấp học; điện tử hóa hệ thống sổ điểm, sổ liên lạc học sinh;
nâng cấp hệ thống phục vụ cho các cơ quan quản lý giáo dục thống kê, tổng hợp
thông tin các trường thuộc thẩm quyền quản lý.
Triển khai Hệ thống quản
lý văn bản - Hồ sơ công việc, kết nối
liên thông văn bản giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các đơn vị trực thuộc Sở và với phòng Giáo
dục và Đào tạo.
Xây dựng, nâng cấp hệ
thống Website các đơn vị trường học, Phòng, Sở để làm nơi truyền tải thông tin và tương tác
với học sinh, phụ huynh và xã hội. Nâng cấp cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và
Đào tạo
tích hợp Website các trường trực thuộc và các hệ thống khác thuộc hệ thống
thông tin quản lý giáo dục. Tích hợp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong
cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Tiếp tục tạo lập thư điện
tử công vụ, chuyên ngành giáo dục đến tất cả các cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý
để phục vụ tốt nhu cầu gửi, nhận văn bản, trao đổi thông tin trong hoạt động quản
lý nhà nước, quản lý giáo dục, chuyên môn.
Nâng cấp hệ thống cáp quang đến
tất cả các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh theo Thỏa thuận hợp tác toàn diện về
công nghệ thông tin và viễn thông giai đoạn 2014-2020 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo
với Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.
Phát huy hiệu quả việc
sử dụng dịch vụ truy cập internet băng thông rộng trong các trường học để ứng dụng
công nghệ thông tin trong giáo dục.
Phát triển hệ thống
phòng họp trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của
ngành, tiến tới các hình thức đào tạo, tập huấn trực tuyến.
3.2.2. Ứng dụng CNTT trong công tác dạy
và học
Xây dựng và thường
xuyên cập nhật kho học liệu số dùng chung phục vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông trong toàn ngành. Triển khai hệ thống học tập trực tuyến tại các trường
THPT phù hợp với nhu cầu và điều kiện của đơn vị.
Triển khai các
phần mềm thiết kế bài giảng e-Learning đến 100% trường THCS, THPT. Soạn bài giảng
e-Learning cung cấp cho kho bài giảng của Sở, Bộ để giúp học sinh tự học, giáo
viên tham khảo để đổi mới phương pháp dạy học.
Áp dụng các
phương pháp quản lý tiên tiến thông qua các chương trình phần mềm và hệ thống CNTT; phương tiện học tập, bồi
dưỡng trực tuyến theo hướng thiết thực, hiện đại, hiệu quả góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo.
Ứng dụng CNTT
vào dạy và học tiếng Anh cấp THCS và THPT cho phép người học tiếp cận với đa dạng
các nguồn đa phương tiện (multi-media), tạo cơ hội cho người học làm việc
cá nhân theo tiến độ của mình trong phòng máy tính đa phương tiện (multimedia
computer lab), tạo những khóa rèn các kỹ năng kết hợp giữa học trực tuyến
(on-line) và có giáo viên hướng dẫn (face-to-face) hay mở ra cách tiếp cận cho việc đào tạo
từ xa hay học ngoài giờ trên lớp.
3.3.
Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT
Đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT ở Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục
và Đào tạo và các cơ sở giáo dục các nội dung về quản trị hệ thống, an ninh, an
toàn thông tin; nâng cao kỹ năng quản trị, biên tập nội dung thông tin trên môi
trường mạng internet; kỹ năng sử dụng các hệ thống thông tin chuyên ngành, các
hệ thống dịch vụ công.
Tăng cường công
tác đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng sử dụng CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên và
nhân viên trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo.
4. Giải pháp thực
hiện
4.1. Giải pháp về hạ tầng
kỹ thuật, thiết bị CNTT
Đầu tư hạ tầng CNTT
theo công nghệ hiện đại, đáp ứng được yêu cầu triển khai hiệu quả các ứng dụng
trực tuyến trên mạng internet. Ưu tiên thuê hạ tầng CNTT các dịch vụ trực tuyến
để giảm chi phí thay vì đầu tư mới.
Triển khai, áp
dụng hệ thống quản lý an toàn, an ninh thông tin theo tiêu chuẩn, quy chế hiện
hành; giám sát an toàn thông tin cho các hệ thống dữ liệu ngành.
Xây dựng hệ thống phòng
họp trực tuyến giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các Phòng Giáo dục và Đào tạo,
các trường THCS-THPT, THPT và các đơn vị trực thuộc.
Khai thác các hạ tầng
CNTT được đầu tư như: phòng họp trực tuyến, phòng học đa phương tiện để phục vụ
cho tất cả môn ứng CNTT vào trong giảng dạy và học tập tiến tới phát triển mô
hình lớp học thông minh, trường học thông minh.
4.2. Ứng dụng CNTT trong quản lý
Triển khai hệ thống quản lý văn bản
và điều hành văn bản điện tử trong ngành giáo dục và đào tạo đã kết nối và liên
thông văn bản giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các UBND tỉnh, Sở ngành; giữa Sở Giáo dục và
Đào tạo với Phòng Giáo dục và Đào tạo
các huyện, thị xã, thành phố.
Xây dựng các phần
mềm ứng dụng phục vụ cho công tác quản lý các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của
Sở, ngành Giáo dục và Đào tạo.
Phối hợp với
Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng các dịch vụ công trực tuyến,
đến năm 2020 có
50%
thủ tục
hành chính đạt
mức độ 3, 30% thủ tục hành chính đạt mức độ 4. Các thủ tục được tích hợp trên cổng
thông tin điện tử của Sở, Phòng.
4.3. Ứng dụng CNTT
trong giảng dạy,
kiểm tra đánh giá
Trang
bị phần mềm xử lý và chấm
thi trắc nghiệm, máy quét chuyên dụng cho các trường mới thành lập và bổ sung
thay thế các máy đã lạc hậu, hỏng hóc tại các trường đã đươc cấp.
Xây dựng hệ thống tích
hợp giáo án điện tử, e-Learning trên trang thông tin điện tử các trường, cổng
thông tin điện tử Phòng, Sở để giáo viên trau dồi kinh nghiệm, học sinh nghiên
cứu học tập, học tập có hướng dẫn. Tiếp tục phát động phong trào thi đua trong
toàn ngành thông qua các cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử e-Learning”
để thu thập và cung cấp kho bài giảng e-Learning trực tuyến phục vụ nhu cầu học
tập của học sinh, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học của giáo viên trong nhà
trường.
Phát huy hệ thống “Trường
học kết nối” đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai để trao đổi, chia sẻ
kinh nghiệm chuyên môn phục vụ giáo viên, cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dục,
góp phần đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học trong nhà trường.
Phát triển hệ thống quản
lý khóa học (CMS) Moodle để tạo những khóa học tiếng Anh trực tuyến có quản lý
của giáo viên nhằm tạo thêm môi trường thực hành các kỹ năng ngôn ngữ cho học
sinh. Phát huy tính năng bài kiểm tra trực tuyến (On-line Quiz) của Moodle tổ
chức kiểm tra đánh giá trực tuyến học sinh.
4.4. Giải pháp về đào tạo
bồi dưỡng
Mở các lớp bồi dưỡng về
an toàn thông tin cho cán bộ chuyên trách CNTT của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo
để đủ khả năng quản trị, đảm bảo an toàn thông tin, ứng phó các tấn công vào hệ
thống.
Lồng ghép việc
đào tạo chuyển giao công nghệ, bồi dưỡng kiến thức khi triển khai các dự án;
triển khai nhân rộng tại các cơ sở giáo dục đảm bảo mặt bằng chung cán bộ, giáo
viên cùng chuyên môn đều biết khai thác và sử dụng thành thạo thiết bị, phần mềm
ứng dụng.
Sử dụng nhiều
kênh, nhiều phương pháp, hình thức đào tạo để triển khai bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên, đặc biệt là đào tạo trực tuyến, qua mạng, e-Learning
nhằm giảm thiểu chi phí, thời gian và số lượng lớn người học.
4.5.
Giải pháp về tài chính
Kinh
phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước bao gồm chi thường xuyên và chi
đầu tư phát triển được cân đối hàng năm và huy động hợp pháp khác của các đơn vị
thuộc đối tượng tham gia Đề án. Huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức; tăng cường
sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được
phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
Sử dụng nguồn
kinh phí chi thường xuyên của ngân sách địa phương cho hoạt động ứng dụng, phát
triển công nghệ thông tin.
4.6.
Giải pháp về quản lý sử dụng
Các
cơ sở giáo dục cần có kế hoạch sử dụng thiết bị hợp lý, quan tâm công tác vệ
sinh, an toàn thiết bị, công tác kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị thường xuyên, định
kỳ để thiết bị bền lâu, phát huy hết công suất.
Quy
định nội quy sử dụng thiết bị phục vụ công tác dạy học và thực hành; tuyên truyền
ý thức bảo vệ tài sản chung trong tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh trong trường,
phát huy hiệu quả việc quản lý, sử dụng thiết bị.
Đối
với thiết bị vi tính, điện tử phải sử dụng thường xuyên, bảo trì, bảo hành,
tránh tình trạng “đắp chiếu” không sử dụng để thiết bị xuống cấp rất nhanh dẫn
đến hỏng hóc.
4.7.
Giải pháp triển khai tổ chức, điều hành
Tăng
cường công tác phân cấp quản lý cho các cơ sở đào tạo theo hướng bảo đảm quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo trong
việc ứng dụng công nghệ thông tin ở các cơ quan quản lý, các cơ sở giáo dục.
Người đứng đầu các đơn vị phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát
và ủng hộ quá trình ứng dụng CNTT vào trong quản lý và giảng dạy của đơn vị
mình.
Hướng
dẫn các đơn vị trực thuộc, Phòng giáo dục và đào tạo các huyện, thị xã, thành
phố xây dựng dự án, kế hoạch triển khai “Chính phủ điện tử” ở quy mô đơn vị, cấp
huyện theo phân cấp quản lý. Cụ thể hóa những hoạt động triển khai tại địa
phương khi Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, chỉ đạo triển khai mô hình Chính
phủ điện tử trong lĩnh vực ngành. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí thực
hiện “Chính phủ điện tử” trong lĩnh vực ngành.
Thực
hiện chủ trương cải cách thủ tục hành chính của Nhà nước trong lĩnh vực Giáo dục
và Đào tạo. Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Đề án với Chương trình cải cách
hành chính để việc ứng dụng CNTT thực sự thúc đẩy cải cách hành chính và tăng
hiệu quả chất lượng công việc.
Lựa
chọn triển khai điểm mô hình ứng dụng CNTT điển hình ở các cấp học, bậc học, cụm
trường, phổ biến triển khai nhân rộng.
Tăng
cường sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, cơ sở giáo dục và các doanh nghiệp
để thực hiện tốt việc triển khai các hệ thống thông tin và các dịch vụ giáo dục.
Kiện
toàn và phát huy vai trò bộ máy quản lý Nhà nước về an toàn thông tin, chú trọng
công tác xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách về đảm bảo
an toàn thông tin, phòng chống tấn công mạng, giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố.
Tăng
cường sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp để thực hiện tốt
việc triển khai các hệ thống thông tin và các dịch vụ hành chính công.
4.8.
Giải pháp bảo đảm hiệu quả ứng dụng CNTT
Thủ
trưởng các cơ quan đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị, địa
bàn, ngành phụ trách; phân công 01 đồng
chí lãnh đạo trực tiếp chịu trách nhiệm triển khai và phát triển ứng dụng công
nghệ thông tin.
Lãnh
đạo các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục phải gương mẫu trong học tập và ứng dụng
CNTT trong quản lý và giảng dạy; tạo bước chuyển biến trong phương pháp làm việc,
gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính trên cơ sở áp dụng thống
nhất hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp.
Triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan quản lý, cơ sở
giáo dục phải đáp ứng nhu cầu thực tế, bảo đảm hiệu quả đầu tư.
Triển
khai các nội dung khuyến khích, hỗ trợ người dân trong việc tiếp cận, sử dụng
hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến.
Thường
xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý, các
cơ sở giáo dục để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời.
4.9.
Giải pháp môi trường chính sách
Thường
xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế,
chính sách về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy - học,
nghiên cứu khoa học.
Biểu
dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu đồng thời nhắc
nhở, kiểm điểm các tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy - học, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học.
Phần thứ tư
LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Lộ trình thực hiện
1.1. Giai
đoạn 2019-2020
Sở
Giáo dục và Đào tạo xây dựng dự thảo đề án gửi các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
huyện góp ý tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt “Đề án tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ hoạt động giảng dạy, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm
2025” để triển khai thực hiện trong ngành những năm tiếp theo.
a) Đầu tư hệ thống
phòng họp trực tuyến
Đầu
tư Hệ thống phòng họp trực tuyến theo công nghệ Video Conference từ Sở Giáo dục
và Đào tạo với 7 phòng Giáo dục và Đào tạo và một số trường phổ thông với tổng
số 22 điểm cầu theo dự án “Đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị để thí điểm
trường học tiến tiến, hiện đại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”.
b) Đầu tư hạ tầng,
thiết bị Công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy môn Tin học trong nhà trường
Trang bị mới 42 phòng máy vi tính dạy
môn Tin học cho Trường THPT thiếu phòng máy tính (trong đó có 18 phòng được đầu tư từ dự
án “Đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị để thí điểm trường học tiến tiến,
hiện đại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”).
Trang
bị mới 27 phòng máy vi
tính dạy môn Tin học cho Trường THCS thiếu phòng máy tính và 8 phòng được đầu
tư từ dự án “Đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị để thí điểm trường học tiến
tiến, hiện đại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”.
Trang
bị mới 26 phòng máy vi
tính dạy môn Tin học cho Trường Tiểu học còn thiếu máy tính, chưa dạy tin học do thiếu phòng
máy tính
và 8
phòng được đầu tư từ dự án “Đầu tư thí điểm trường học tiến tiến, hiện đại trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2018-2020”.
Đầu
tư 12 phòng Thư viện điện tử cho 08 trường THPT, 04 trường THCS dự án “Đầu tư
nâng cấp, bổ sung trang thiết bị để thí điểm trường học tiến tiến, hiện đại
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”.
Đầu tư 173 phòng học
tiên tiến,
trong đó: THPT 80 phòng, THCS 36 phòng, Tiểu học 39 phòng, Mầm non 18 phòng.
c) Mua sắm, trang bị bổ
sung máy vi tính dạy học ở các trường
Căn
cứ hiện trạng sử dụng máy vi tính và tình hình trạng hỏng hóc, hết hạn sử dụng,
thay thế máy tính để đáp ứng nhu cầu quản lý, giảng dạy, cụ
thể:
+
Trường THPT: 2.988 máy tính.
+
Trường THCS: 2.494 máy tính.
+
Trường Tiểu học: 3.409 máy tính.
+
Trường Mầm non: 911 máy tính.
d) Ứng dụng CNTT trong quản lý
Đối với các phần mềm
triển khai ứng dụng trong ngành theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban
nhân dân tỉnh để thực hiện triển khai Chính phủ điện tử theo Nghị quyết 36a, hệ
thống thông tin quản lý giáo dục, quản lý điều hành chuyên môn thực hiện theo kế
hoạch, lộ trình của Bộ, UBND tỉnh.
Phối hợp
với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng, triển khai các dịch vụ công trực tuyến
mức độ 3 đạt 50%, mức độ 4 đạt 30% tổng số thủ tục hành chính của Sở Giáo dục
và Đào tạo.
Xây
dựng Cổng thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo,
Phòng Giáo dục & Đào tạo và các website thành
phần.
Triển
khai phần mềm quản lý trường học SMAS đến các tất cả các cấp học; điện tử
hóa hệ thống sổ điểm, sổ liên lạc học sinh; nâng cấp hệ thống phục vụ
cho các cơ quan quản lý giáo dục thống kê, tổng hợp thông tin các trường thuộc
thẩm quyền quản lý.
e) Ứng dụng CNTT trong giảng dạy
Triển khai hệ
thống thông tin trục đồng bộ các phần mềm quản lý giáo dục.
Xây
dựng dịch vụ xét tuyển đầu cấp học, nộp hồ sơ trực tuyến, công khai danh sách
đăng ký, công khai xét tuyển và trả kết quả qua mạng.
Trang bị phần mềm, tập
huấn sử dụng phần mềm ứng dụng CNTT vào dạy và học tiếng Anh cấp THCS và THPT. Phát triển hệ thống quản
lý khóa học (CMS) Moodle để tạo những khóa học tiếng Anh trực tuyến có quản lý
của giáo viên nhằm tạo thêm môi trường thực hành các kỹ năng ngôn ngữ cho học
sinh.
f) Phát triển nguồn
nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT
- Mở lớp bồi dưỡng
chuyên môn cho 100% cán bộ quản lý CNTT chuyên trách Phòng, Sở; cán bộ, giáo
viên chuyên trách CNTT các cơ sở giáo dục.
- Bồi dưỡng nâng cao kiến
thức ứng dụng công nghệ thông tin cho 100% CBQL, GV chưa có chứng chỉ tin học
căn bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.
1.2.
Giai đoạn 2021 - 2025
a) Mua sắm,
trang bị bổ sung máy vi tính dạy học ở các trường
Trang
bị mới 34 phòng máy vi
tính dạy môn Tin học cho Trường THPT thiếu phòng máy tính.
Căn
cứ hiện trạng sử dụng máy vi tính và tình hình trạng hỏng hóc, hết hạn sử dụng
được, mỗi năm đầu tư mua mới thay thế máy tính ở các trường hết hạn sử dụng, cụ
thể:
+
Trường THPT: 2.988 máy tính.
+
Trường THCS: 2.494 máy tính.
+
Trường Tiểu học: 3.409 máy tính.
+
Trường Mầm non: 911 máy tính.
b) Ứng dụng CNTT trong
quản lý
Triển
khai thực hiện có hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ
4 Sở đã được đầu tư.
c) Ứng dụng CNTT trong
giảng dạy
Triển khai đồng
bộ các ứng dụng CNTT trong toàn ngành, đảm bảo đạt các chỉ tiêu được đề ra theo
kế hoạch.
d) Phát triển nguồn
nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT
Tiếp tục khai thác hệ
thống phòng họp trực tuyến để tập huấn cho giáo viên, cán bộ, giáo viên chuyên
trách CNTT các cơ sở giáo dục.
đ) Khai thác hệ thống
cơ sở hạ tầng, cơ sở dữ liệu
Tiếp tục cập nhật hệ thống
cơ sở dữ liệu được tích hợp theo trục dữ liệu đã được đầu tư. Khai thác các nguồn
tài nguyên trên hệ thống này phục vụ công tác quản lý, tuyển sinh đầu cấp.
Duy trì, nâng cấp hệ thống
hạ tầng (máy chủ, đường truyền, môi trường hoạt động, …) đảm bảo cho các phần mềm,
cơ sở dữ liệu ngành hoạt động ổn định.
2. Nguồn kinh
phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề
án gồm những nguồn sau:
2.1. Ngân sách Nhà nước
Ngân sách chi cho sự
nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm, đầu tư phát triển, ngân sách trung ương.
2.2. Nguồn vốn hợp pháp khác
Nguồn
huy động từ người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội đóng góp đảm bảo thực hiện
mục tiêu của Đề án.
2.3. Tổng kinh phí thực
hiện: 242.773.766.040 đồng. Trong đó:
- Nguồn vốn Ngân sách
Nhà nước: 235.714.093.608 đồng. Bao gồm:
+ Dự án trường học tiên
tiến, hiện đại: 89.604.740.000 đồng
+ Ngân sách Nhà nước (sự
nghiệp GDĐT): 146.109.360.608 đồng
* Do Sở Giáo dục và Đào
tạo quản lý:
56.465.758.992 đồng
* Do UBND huyện thị quản
lý:
89.643.594.616 đồng
- Nguồn vốn hợp pháp khác: 7.059.672.432
đồng.
2.4.
Dự kiến kinh phí phân kỳ theo giai đoạn
a)
Giai đoạn 2019-2020 (sử dụng kinh phí từ nguồn Ngân sách nhà nước và nguồn xã hội
hóa):
124.892.324.040
đồng. Trong đó:
- Nguồn vốn Ngân sách
Nhà nước:
117.832.651.608
đồng.
Bao gồm:
+ Dự án trường học tiên
tiến, hiện đại: 89.604.740.000 đồng.
+ Nguồn sự nghiệp GDĐT: 28.227.911.608 đồng.
* Sở Giáo dục và Đào tạo:
13.516.316.992 đồng;
* Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố: 14.711.594.616 đồng;
- Nguồn vốn hợp pháp khác: 7.059.672.432
đồng.
b) Giai đoạn 2021 -
2025: 117.881.442.000
đồng
(sử dụng kinh phí từ nguồn Ngân sách nhà nước chi theo đầu tư và sự nghiệp
GDĐT). Trong đó:
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
42.949.442.000 đồng;
- Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố: 74.932.000.000 đồng.
Phần thứ năm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo
là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã,
thành phố tổ chức triển khai thực hiện “Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý và hỗ trợ hoạt động giảng dạy, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025” trên địa
bàn tỉnh.
Hướng dẫn các đơn vị trực
thuộc Sở, Phòng giáo dục và đào tạo các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án ở quy mô đơn vị, cấp huyện theo phân cấp quản lý.
Phối hợp với Sở Thông
tin và Truyền thông, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong xây dựng, thẩm định
nội dung triển khai đề án và dự toán kinh phí thực hiện để tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh cấp kinh phí thực hiện “Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý và hỗ trợ hoạt động giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức kiểm tra, đánh
giá, tổng hợp kết quả thực hiện ở các đơn vị cơ sở, cũng như trong toàn ngành;
định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sở Thông tin và Truyền
thông
Phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo thực hiện các nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ công
nghệ thông tin, phát triển nhân lực công nghệ thông tin của Đề án.
3. Sở Kế hoạch và Đầu
tư
Chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ngành liên quan bố trí vốn đầu tư phát triển để
thực hiện Đề án, hướng dẫn quản lý đầu tư thực hiện các nội dung Đề án.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ngành liên quan bố trí kinh phí thường xuyên Đề
án; giao, phân bổ dự toán chi ngân sách; cấp phát kinh phí thực hiện Đề án theo
quy định.
5. UBND các huyện, thị
xã, thành phố
Căn cứ các mục tiêu. Nội
dung, giải pháp của Đề án để cụ thể hóa trong các chương trình, kế hoạch ứng dụng
công nghệ thông tin, phát triển kinh tế xã hội của địa phương; chỉ đạo các
phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý triển khai và bố trí kinh
phí thực hiện theo quy định.
Tổ chức đánh giá kết quả
thực hiện gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ
Giáo dục và Đào tạo./.
|
Nơi nhận:
-
UBND tỉnh Vĩnh Long;
- Ban Giám đốc;
- Lưu: VT, CNTT.
|
GIÁM
ĐỐC
Nguyễn
Thị Quyên Thanh
|