|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2025/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 14
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC NỀN TẢNG SỐ
QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật An toàn thông
tin mạng số 86/2015/QH13;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
21/2017/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 29/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp công
nghệ số 71/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP
ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số
của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Thông tư số
93/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cấu
trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về giá;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
Căn cứ Thông tư số
33/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
kinh phí đầu tư xây dựng, duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về
giá;
Căn cứ Thông tư số
44/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT- BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 325/TTr-STC ngày 08 tháng 8 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản
lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử
dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 8 năm
2025 và thay thế Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế Quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản
lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Đài PTTH Lạng Sơn, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, Phòng CM;
- Lưu: VT, KTTH(NTA).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC NỀN TẢNG SỐ QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Quy chế này không áp dụng đối với
việc quản lý, sử dụng và khai thác dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật
nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14.
2. Những nội dung không được
quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Chương
IV - Cơ sở dữ liệu về giá, Nghị định số 85/2024/NĐ- CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá và các văn bản
pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc; các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân
dân cấp xã) và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản
lý, sử dụng và khai thác phần mềm Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Các từ ngữ được sử dụng
trong Quy chế này được thực hiện theo nội dung giải thích tại Luật Giá.
2. Ngoài các từ ngữ tại khoản 1
Điều này, những từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
a) Tài sản công được áp dụng tại
Quy chế này bao gồm các tài sản là đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo
quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị theo quy định pháp luật hiện hành; các tài sản khác phục vụ hoạt động quản
lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản thuộc sở hữu nhà nước
tại doanh nghiệp.
b) Cơ sở dữ liệu về giá là tập
hợp tài liệu, dữ liệu thông tin về giá của tài sản, hàng hóa, dịch vụ và các
thông tin liên quan, do cơ quan quản lý nhà nước về giá của tỉnh Lạng Sơn (gọi
chung là Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương) xây dựng, quản lý một cách có hệ
thống, có tổ chức để phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá và cung cấp
thông tin về giá theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp
luật.
Điều 4. Chức
năng của Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn Lạng Sơn
1. Hỗ trợ các sở, ban, ngành
liên quan truy cập vào phần mềm để thực hiện cập nhật giá hàng hóa thuộc báo
cáo giá thị trường, giá hàng hóa dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã
quy định. Cho phép gửi báo cáo giá bằng điện tử ngay trên phần mềm đến Sở Tài
chính.
2. Lấy số liệu tham chiếu giá
thị trường của các tỉnh khác để tham khảo, hỗ trợ công tác làm báo cáo giá thị
trường.
3. Lấy số liệu tham chiếu giá
thị trường của các siêu thị.
4. Là công cụ hỗ trợ Sở Tài
chính thực hiện phê duyệt báo cáo giá các đơn vị sở, ban, ngành gửi.
5. Cho phép Sở Tài chính kết xuất
báo cáo giá hàng hóa dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã báo cáo trên phần
mềm và trình cấp có thẩm quyền xem xét.
6. Tổng hợp số liệu trên địa
bàn toàn tỉnh, kết xuất báo cáo giá hàng hóa dịch vụ thuộc diện báo cáo giá thị
trường theo đúng mẫu báo cáo quy định của Bộ Tài chính.
7. Là cổng giao tiếp cho phép tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai nhập dữ
liệu về giá kê khai, đăng ký của hàng hóa dịch vụ theo quy định tại Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giá và theo quy định
pháp luật hiện hành.
8. Lấy số liệu giá thuốc trên
Cơ sở dữ liệu về giá thuốc của Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế.
9. Kho Cơ sở dữ liệu về giá
trong thẩm định giá, quản lý giá trong tố tụng hình sự.
10. Kho dữ liệu về các văn bản
về giá của nhà nước, văn bản về giá của địa phương ban hành.
11. Quản lý tài sản mua sắm tập
trung trên địa bàn tỉnh, tin học hóa quy trình đề nghị trang cấp tài sản từ các
đơn vị cấp dưới.
Điều 5.
Nguyên tắc chung trong quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn
1. Hoạt động của hệ thống Nền tảng
số phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Luật Công nghệ thông tin, Luật
Giao dịch điện tử, Luật An toàn thông tin mạng, Luật Giá và các quy định pháp
luật liên quan về an toàn bảo mật thông tin trong việc sử dụng, trao đổi các chứng
từ điện tử, văn bản điện tử.
2. Các thông tin về tài khoản
truy cập vào hệ thống Nền tảng số Quản lý giá và các thông tin trao đổi hợp
pháp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thông qua hệ thống Nền tảng số
Quản lý giá được bảo mật theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có hành vi phát tán mã độc thông qua Nền tảng số Quản lý giá sẽ bị xử
lý vi phạm theo quy định pháp luật có liên quan.
4. Cá nhân, đơn vị, tổ chức, cá
nhân được giao sử dụng các tài khoản của phần mềm chịu trách nhiệm về tài khoản
được giao theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương II
QUẢN LÝ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ
LIỆU VỀ GIÁ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Điều 6. Quản
lý Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
1. Sở Tài chính quản lý Nền tảng
số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: giữ tài khoản quản trị hệ thống, quản
lý tài khoản được cấp của hệ thống, theo dõi quá trình cập nhật giá của các cơ
quan, đơn vị, kê khai giá của các tổ chức, doanh nghiệp, quản lý nhật ký hoạt động
của người dùng, thực hiện cấp mới và thu hồi tài khoản người dùng khi không còn
nhu cầu sử dụng. Phối hợp đơn vị cung cấp phần mềm, đơn vị cung cấp dịch vụ
công nghệ thông tin và hạ tầng truyền thông thực hiện lưu trữ dữ liệu về giá an
toàn theo định kỳ, đảm bảo hệ thống hoạt động thường xuyên, liên tục không bị
gián đoạn.
2. Sở Tài chính thường xuyên tổng
hợp các vướng mắc, kiến nghị trong quá trình sử dụng hệ thống Nền tảng số Quản
lý giá để kịp thời báo cáo, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.
3. Trường hợp có sự cố hoặc
thay đổi do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định mới hoặc sửa
đổi, bổ sung quy định pháp luật hiện hành, Sở Tài chính có trách nhiệm thực hiện
tiếp nhận, phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm khắc phục và thay đổi theo
tình hình thực tế và theo yêu cầu. Ngoài ra, trong trường hợp cần phải nâng cấp
hoặc sửa chữa phần mềm nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị cung cấp phần mềm thực hiện.
4. Đơn vị cung cấp phần mềm có
trách nhiệm hỗ trợ Sở Tài chính thực hiện việc kết nối Cơ sở dữ liệu về giá của
tỉnh Lạng Sơn với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá khi có yêu cầu và hướng dẫn của
Bộ Tài chính.
Điều 7. Quy
định về cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khai thác Nền tảng số Quản lý giá
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
1. Sở Tài chính là cơ quan sử dụng
Nền tảng số Quản lý giá tổng hợp quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá
trong phạm vi toàn tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành là cơ
quan sử dụng hệ thống Nền tảng số Quản lý giá tổng hợp quản lý và khai thác Cơ
sở dữ liệu về giá trong phạm vi ngành, lĩnh vực mình quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ
quan sử dụng hệ thống Nền tảng số Quản lý giá tổng hợp quản lý và khai thác Cơ
sở dữ liệu giá thuộc phạm vi quản lý.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác được cấp quyền sử dụng hệ thống Nền tảng số Quản lý giá để khai thác Cơ sở
dữ liệu về giá trong phạm vi đơn vị mình quản lý.
Điều 8. Việc
quản lý, sử dụng tài khoản tham gia Nền tảng số Quản lý giá
1. Sở Tài chính là cơ quan quản
lý thống nhất toàn bộ các tài khoản tham gia sử dụng Nền tảng số Quản lý giá.
2. Tài khoản đăng nhập Nền tảng
số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
a) Sở Tài chính; các sở, ban,
ngành, Uỷ ban nhân dân cấp xã: được cấp một tài khoản quản trị dành riêng cho
đơn vị mình khi tham gia Nền tảng số Quản lý giá.
b) Đăng nhập Cổng thông tin Nền
tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tại địa chỉ https://quanlygia.langson.gov.vn
bằng tài khoản có tên đăng nhập và mật khẩu do Sở Tài chính cấp.
3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức, đơn vị giao cho 01 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quản lý,
sử dụng tài khoản Nền tảng số Quản lý giá trong phạm vi đơn vị mình quản lý. Đối
với cấp xã giao cho 01 cán bộ, công chức để sử dụng tài khoản phần mềm Nền tảng
số Quản lý giá thuộc phạm vi quản lý. Danh sách cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động sử dụng (họ và tên, chức vụ, bộ phận công tác, điện thoại, địa
chỉ thư điện tử) gửi về Sở Tài chính để phối hợp theo dõi, quản lý.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và
cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài khoản chịu trách nhiệm quản lý tài khoản
được cấp, không được chia sẻ cho người khác dưới bất cứ hình thức nào. Trường hợp
quên mật khẩu của tài khoản, thực hiện đăng ký lại mật khẩu theo quy định tại Điều
10 của Quy chế này.
5. Trường hợp có sự thay đổi
người quản lý, sử dụng tài khoản, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này giao cho người quản lý mới sử dụng tài khoản và thông báo bằng
văn bản cho Sở Tài chính để theo dõi, quản lý. Đồng thời, người được giao quản
lý, sử dụng thực hiện thay đổi mật khẩu của tài khoản đó.
6. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
tối thiểu 06 tháng phải thay đổi mật khẩu 01 lần (yêu cầu mật khẩu có độ dài tối
thiểu 10 - 12 ký tự, bao gồm chữ hoa, chữ thường, số và ký tự đặc biệt) để tăng
cường độ bảo mật; chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra nếu liên quan đến thông tin
truy cập trên cơ sở dữ liệu tại đơn vị mình.
7. Sở Tài chính chịu trách nhiệm
thêm mới, sửa, đóng, xóa tài khoản tham gia Nền tảng số Quản lý giá cho các cơ
quan, tổ chức, đơn vị. Đối với tài khoản đã có tương tác và phát sinh dữ liệu
trên hệ thống thì không được xóa tài khoản, chỉ được sửa thông tin hoặc đóng
tài khoản. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu thêm mới, sửa đổi, đóng, xóa tài
khoản phải có văn bản đề nghị Sở Tài chính để thực hiện.
8. Cá nhân được cấp tài khoản sử
dụng có trách nhiệm lưu giữ, bảo mật thông tin tài khoản (tên tài khoản, mật khẩu)
theo quy định pháp luật về an ninh, an toàn thông tin hiện hành, sử dụng tài khoản
được cấp đúng mục đích theo quyền hạn, nhiệm vụ được giao, sử dụng đúng thao
tác vận hành phần mềm. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phụ trách
quản lý về giá của các đơn vị chịu trách nhiệm bổ sung đầy đủ thông tin về giá
của đơn vị mình trước khi trình thủ trưởng đơn vị (hoặc người có thẩm quyền)
phê duyệt.
Điều 9.
Danh mục hàng hóa, dịch vụ cập nhật vào Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ cập
nhật vào Nền tảng số Quản lý giá
a) Giá hàng hóa, dịch vụ do địa
phương định giá theo quy định của Luật Giá số 16/2023/QH15
- Dịch vụ sử dụng đường bộ của các
dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh
doanh, do địa phương quản lý;
- Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý, đặt hàng của địa phương;
- Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý của địa phương;
- Nước sạch (giá cụ thể);
- Sản phẩm, dịch vụ công (dịch
vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm
quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ
quan, tổ chức ở địa phương;
- Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế
dự phòng tại cơ sở y tế công lập;
- Dịch vụ điều trị nghiện chất
dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Giá các loại đất;
- Giá cho thuê đất, thuê mặt nước;
- Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
- Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa
chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới
hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản
đồ địa chính có tọa độ;
- Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ
hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô;
- Dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
- Dịch vụ thoát nước và xử lý
nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với khu công nghiệp,
cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước);
- Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Dịch vụ thuê công trình hạ tầng
kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước;
- Dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng;
- Dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.
b) Giá đăng ký của hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục bình ổn giá.
c) Giá kê khai của hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục kê khai giá.
d) Giá tài sản thuộc sở hữu nhà
nước theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
đ) Giá trúng đấu giá quyền sử dụng
đất tại địa phương.
e) Giá giao dịch bất động sản.
g) Quản lý trúng thầu của hàng
hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu.
h) Danh sách các tổ chức kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ được thực
hiện kê khai trên địa bàn tỉnh.
i) Thông báo kết quả thẩm định
giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập tại địa phương.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm
cập nhật danh mục hàng hóa, dịch vụ theo quy định của các Bộ, ngành Trung ương
và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; kịp thời cập nhật, bổ sung, sửa đổi các nội
dung và biểu mẫu phù hợp theo các quy định do Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành
mới về Cơ sở dữ liệu về giá; đồng thời hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý, sử dụng.
Điều 10.
Khắc phục khi Nền tảng số Quản lý giá gặp sự cố
1. Khi không truy cập được vào
Nền tảng số Quản lý giá hoặc gặp sự cố khác: các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên hệ
với Sở Tài chính (qua Văn phòng Sở, số điện thoại 02053 874 295) để được hướng
dẫn, xử lý.
2. Ngay sau khi nhận được thông
tin về sự cố, Sở Tài chính tiếp nhận, hướng dẫn người sử dụng khắc phục sự cố
hoặc lỗi truy cập Nền tảng số Quản lý giá hoặc liên hệ với đơn vị cung cấp để
phối hợp xử lý sự cố kịp thời. Trong trường hợp sự cố có dấu hiệu liên quan đến
an ninh mạng, Sở Tài chính cần thông báo và phối hợp ngay với Công an tỉnh và
các cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Điều 11.
Thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân sử dụng nguồn thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá từ các
văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc các nguồn thông
tin khác theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Giá.
2. Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu
về giá thực hiện theo nguyên tắc phối hợp, chia sẻ thông tin hoặc mua tin theo
hợp đồng mua tin, hợp đồng cung cấp thông tin, hợp đồng cộng tác viên cung cấp
thông tin và chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định pháp luật có liên
quan.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân chịu trách nhiệm về mức độ tin cậy của thông tin cung cấp để xây dựng
Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
Điều 12.
Quy định về cập nhật, sử dụng Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn
1. Sở Tài chính
a) Tổng hợp, cập nhật thông tin
cơ sở dữ liệu về giá của các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp xã và doanh nghiệp
cung cấp; danh mục hàng hoá dịch vụ kê khai giá, danh sách tổ chức thực hiện kê
khai giá.
b) Cập nhật về giá hàng hóa, dịch
vụ theo quy định chế độ báo cáo thị trường.
c) Cập nhật giá dịch vụ, hàng
hoá thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Tài chính; giá hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm
quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính tham mưu.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục bình ổn giá phải thực hiện đăng ký giá trong thời gian áp dụng
biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh; giá hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục thực
hiện kê khai giá của các tổ chức, doanh nghiệp tại Sở Tài chính; giá hàng dự trữ
quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh (nếu có); hàng hóa, dịch vụ phục vụ
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị,
doanh nghiệp quốc phòng, an ninh (nếu có).
đ) Cập nhật kết quả thẩm định
giá hàng hoá dịch vụ trên địa bàn; danh sách các đơn vị thẩm định giá trên địa
bàn tỉnh.
e) Định kỳ báo cáo hàng tuần,
tháng, quý, năm về thông tin giá hàng hóa dịch vụ của địa phương theo yêu cầu của
Bộ Tài chính.
g) Cập nhật các văn bản quản lý
nhà nước về giá của địa phương.
h) Cập nhật giá trúng thầu của
hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
i) Cập nhật văn bản, quyết định
công bố quỹ bình ổn giá các mặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá theo quy định
vào phần mềm Nền tảng số Quản lý giá (nếu có).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Cập nhật giá các loại đất
trên địa bàn tỉnh và đất trong khu kinh tế; đất thuộc phạm vi Nhà nước định giá
theo quy định pháp luật về đất đai.
b) Cập nhật bảng giá đất do Uỷ
ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Cập nhật giá trúng đấu giá
quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai.
d) Cập nhật giá đất giao dịch bất
động sản.
đ) Cập nhật danh mục giá dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; giá hàng hóa, dịch vụ theo
quy định pháp luật chuyên ngành.
e) Cập nhật giá hàng hoá, dịch
vụ:
- Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý, đặt hàng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử
trùng cho động vật, chẩn đoán thú y; dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật,
thực vật.
- Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý, đặt hàng của địa phương.
- Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý của địa phương; sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản
phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng
ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc
phạm vi quản lý của địa phương; giá nước sạch sinh hoạt nông thôn.
- Thóc tẻ, gạo tẻ.
- Phân đạm; phân DAP; Phân NPK.
- Thức ăn chăn nuôi, thức ăn
thuỷ sản.
- Vắc-xin phòng bệnh cho gia
súc, gia cầm.
- Thuốc bảo vệ thực vật.
g) Cập nhật danh mục giá trị tài
sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi; kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập
trung.
h) Cập nhật giá trị tài sản được
thẩm định giá của đơn vị quản lý.
i) Cập nhật giá trúng thầu của
hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
k) Cập nhật các văn bản quản lý
nhà nước về giá thuộc lĩnh vực chuyên ngành.
l) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k cho Sở Tài chính xét duyệt tổng hợp để cập nhật
vào phần mềm Nền tảng số Quản lý giá định kỳ hàng quý, năm theo kỳ báo cáo của
từng dữ liệu.
3. Sở Xây dựng
a) Cập nhật giá cho thuê, thuê
mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá
bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định pháp luật về
nhà ở; dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hoả táng của cơ sở hoả táng được đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
b) Cập nhật giá giao dịch bất động
sản.
c) Cập nhật giá trị danh mục,
giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị; danh mục, giá trị kết cấu hạ
tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý.
d) Cập nhật danh mục dịch vụ sử
dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường
bộ cao tốc) để kinh doanh do địa phương quản lý; dịch vụ điều hành giao thông vận
tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư (nếu có); giá dịch
vụ vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị (nếu có).
đ) Cập nhật kê khai giá cước dịch
vụ vận chuyển hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định; cước vận tải bằng xe
buýt theo tuyến cố định; cước vận tải hành khách bằng xe taxi.
e) Cập nhật danh mục, giá trị
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thẩm định giá của đơn vị quản
lý.
g) Cập nhật danh mục và giá
hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định pháp luật chuyên ngành.
h) Cập nhật giá trúng thầu của hàng
hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
i) Cập nhật các văn bản quản lý
nhà nước về giá theo lĩnh vực chuyên ngành.
k) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại mục
a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt tổng hợp để cập
nhật vào phần mềm Nền tảng số Quản lý giá định kỳ hàng tuần, tháng, quý, năm
theo kỳ báo cáo của từng dữ liệu.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Cập nhật giá học phí, dịch vụ
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập
thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định pháp luật về giáo dục; học phí, dịch
vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc
phạm vi Nhà nước định giá theo quy định pháp luật về giáo dục và pháp luật về
giáo dục đại học; học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định
pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
b) Cập nhật giá trúng thầu của
hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
c) Cập nhật các văn bản quản lý
nhà nước về giá theo lĩnh vực chuyên ngành.
d) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại mục
a, b, c khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt tổng hợp để cập nhật vào phần mềm
Nền tảng số Quản lý giá định kỳ hàng quý, năm theo kỳ báo cáo của từng dữ liệu.
5. Sở Y tế
a) Cập nhật giá sữa dành cho trẻ
em dưới 06 tuổi; danh mục giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi Nhà nước
định giá theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; giá dịch vụ kiểm dịch
y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập; dịch vụ điều trị nghiện chất dạng
thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập; giá dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tại: đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên,
đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp
công do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên. Giá thuốc thuộc danh mục thuốc thiết
yếu được sử dụng tại cơ sở khám, chữa bệnh; giá dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự
phòng tại cơ sở y tế công lập và Dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
tại các đơn vị sự nghiệp công lập, máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn
(nếu có).
b) Cập nhật giá trúng thầu của
hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
c) Cập nhật các văn bản quản lý
nhà nước về giá theo lĩnh vực chuyên ngành.
d) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại mục
a, b, c khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt tổng hợp để cập nhật vào phần mềm
Nền tảng số Quản lý giá định kỳ quý, năm theo kỳ báo cáo của từng dữ liệu.
6. Sở Công Thương
a) Cập nhật danh mục điện (bán
lẻ, bán buôn); giá khí dầu mỏ hoá lỏng.
b) Cập nhật giá trúng thầu của
hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
c) Cập nhật các văn bản quản lý
nhà nước về giá theo lĩnh vực chuyên ngành.
d) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại mục
a, b, c khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào phần mềm Nền tảng
số Quản lý giá định kỳ hàng quý, năm theo kỳ báo cáo của từng dữ liệu.
7. Sở Tư pháp
a) Cập nhật danh mục và giá dịch
vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá; dịch vụ
theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng.
b) Cập nhật giá trúng thầu của
hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
c) Cập nhật các văn bản quản lý
nhà nước về giá theo lĩnh vực chuyên ngành.
d) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại mục
a, b, c khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào phần mềm Nền tảng
số Quản lý giá định kỳ hàng quý, năm theo kỳ báo cáo của từng dữ liệu.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Cập nhật tiền đền bù đối với
quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc của cơ quan có
thẩm quyền trong trường hợp người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế và
người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thỏa thuận được.
b) Cập nhật danh mục về giá dịch
vụ kết nối viễn thông; dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ viễn thông công ích
do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, trừ các dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước
thực hiện đặt hàng.
c) Cập nhật giá trúng thầu của
hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
d) Cập nhật các văn bản quản lý
nhà nước về giá theo lĩnh vực chuyên ngành.
đ) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm
a, b, c, d khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào phần mềm Nền tảng
số Quản lý giá định kỳ hàng quý, năm theo kỳ báo cáo của từng dữ liệu.
9. Sở Nội vụ
a) Cập nhật danh mục về giá dịch
vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn lao động.
b) Cập nhật giá trúng thầu của
hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
c) Cập nhật các văn bản quản lý
nhà nước về giá theo lĩnh vực chuyên ngành.
d) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm
a, b, c khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào phần mềm Nền tảng
số Quản lý giá định kỳ hàng quý, năm theo kỳ báo cáo của từng dữ liệu.
10. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa
khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
a) Cập nhật giá sản phẩm, dịch
vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt
hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định
pháp luật.
b) Giá trúng thầu hàng hóa dịch
vụ do đơn vị thực hiện mua sắm theo quy định pháp luật đấu thầu của đơn vị.
c) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm
a, b khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào phần mềm Nền tảng số
Quản lý giá định kỳ hàng quý, năm theo kỳ báo cáo của từng dữ liệu.
11. Sở Văn hóa - Thể thao và Du
lịch
a) Cập nhật danh mục tiền bản quyền
khi khai thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn
quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Cập nhật giá trúng thầu của
hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
c) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm
a, b khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào phần mềm Nền tảng số
Quản lý giá định kỳ hàng quý, năm theo kỳ báo cáo của từng dữ liệu.
12. Ủy ban nhân dân cấp xã cập
nhật
a) Giá sản phẩm, dịch vụ công
ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao
kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định pháp
luật;
b) Giá kê khai của hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục bình ổn giá phải thực hiện kê khai giá trong thời gian áp dụng
biện pháp bình ổn giá của các doanh nghiệp thực hiện đăng ký giá tại Ủy ban
nhân dân cấp xã;
c) Giá kê khai của hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục kê khai giá của các doanh nghiệp thực hiện kê khai giá tại Ủy
ban nhân dân cấp xã;
d) Giá thị trường hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính và quy
định pháp luật có liên quan;
đ) Giá trúng thầu hàng hóa dịch
vụ do đơn vị thực hiện mua sắm theo quy định pháp luật đấu thầu;
e) Thông tin về giá trúng đấu
giá quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; giá đất bồi thường
giải phóng mặt bằng; giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn;
g) Định kỳ hàng tuần, tháng,
quý, năm chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, đ khoản này gửi Sở Tài
chính cập nhật vào phần mềm Nền tảng số Quản lý giá theo quy định.
h) Định kỳ hàng quý, năm chuyển
dữ liệu tổng hợp tại điểm e khoản này gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi
trường cập nhật vào phần mềm Nền tảng số Quản lý giá theo quy định.
13. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá
Thực hiện kê khai lần đầu và kê
khai lại giá hàng hoá dịch vụ thực hiện bình ổn giá gửi Sở Tài chính và Sở quản
lý chuyên ngành trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá.
14. Đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị chưa được quy định việc cập nhật dữ liệu về giá các hàng hóa, dịch vụ,
tài sản tại Quy chế này, căn cứ danh mục quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy chế
này tự thực hiện rà soát, kiểm tra đối chiếu các hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm
vi quản lý và các lĩnh vực giá quy định hiện hành để cập nhật giá vào phần mềm
Nền tảng số Quản lý giá theo quy định tại Quy chế này.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13.
Trách nhiệm các sở, ban, ngành
Ủy ban nhân dân tỉnh giao các
cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế, với một số nội dung
như sau:
1. Sở Tài chính
a) Quản lý, duy trì và đảm bảo
kỹ thuật cho hoạt động thông suốt, liên tục của phần mềm.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, đơn vị cung cấp phần mềm và các sở, ngành có liên quan
hướng dẫn vận hành, sử dụng phần mềm.
c) Cấp quyền (tên đơn vị, tên
đăng nhập và mật khẩu) cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn.
d) Phối hợp hỗ trợ các cơ quan,
đơn vị về việc khắc phục sự cố trong quá trình sử dụng phần mềm.
đ) Tham mưu, đề xuất nâng cấp,
hiệu chỉnh phần mềm để kịp thời đáp ứng các yêu cầu trong công tác quản lý giá
và yêu cầu của thực tiễn.
e) Tổ chức kiểm tra, xét duyệt
dữ liệu về giá do các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến để cập nhật vào phần mềm
Nền tảng số Quản lý giá.
g) Tổ chức việc theo dõi, đôn đốc
các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, khai thác sử dụng phần mềm hiệu quả, thường
xuyên, liên tục.
2.
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính
triển khai vận hành, sử dụng phần mềm; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình triển khai vận hành phần mềm trên thực tế.
3.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan:
a) Tổ
chức triển khai sử dụng, khai thác phần mềm thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm hiệu
quả, thường xuyên, liên tục.
b) Trực
tiếp cập nhật cơ sở dữ liệu về giá do đơn vị mình quản lý, tổng hợp báo cáo định
kỳ hàng tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm gửi Sở Tài chính xét duyệt để tổng hợp,
báo cáo Bộ Tài chính thông qua Hệ thống phần mềm Nền tảng số Quản lý giá. Cụ thể:
Thời
gian chốt số liệu báo cáo:
- Báo
cáo tháng: tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng kỳ báo cáo.
- Báo
cáo quý: tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng cuối
cùng trong quý kỳ báo cáo.
- Báo
cáo 6 tháng: tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong
năm kỳ báo cáo.
- Báo
cáo 9 tháng: tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 9 trong
năm kỳ báo cáo.
- Báo
cáo năm: tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm
kỳ báo cáo.
Thời
hạn gửi báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ xây dựng báo cáo và gửi báo
cáo giá thị trường về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) trước ngày 03 của tháng tiếp
theo sau tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 05 của tháng tiếp
theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng
và cả năm; đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng
quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.
Các
cơ quan, đơn vị gửi báo cáo về Sở Tài chính định kỳ vào ngày cuối của tháng tiếp
theo sau tháng kỳ báo cáo.
Đối với
báo cáo đột xuất: thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện
theo yêu cầu của Sở Tài chính để đảm bảo kịp thời tổng hợp báo cáo, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
c) Quản
lý, chỉ đạo, đôn đốc việc sử dụng phần mềm đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo
bí mật tài khoản người dùng, nội dung thông tin theo quy định tại Quy chế này
và các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan.
d) Bố
trí cán bộ có kiến thức về công nghệ thông tin theo dõi, quản lý và xử lý các sự
cố thông thường trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; thông báo kịp thời các sự cố xảy
ra ngoài khả năng và trách nhiệm xử lý về Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ.
đ)
Triển khai thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng phần mềm tại Quy chế này đến
từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
e) Cấp
quyền (tên đơn vị, tên đăng nhập và mật khẩu) cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc phạm vi mình quản lý.
g)
Giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc tổ chức cập nhật giá các hàng hóa, dịch
vụ thuộc phạm vi quản lý vào phần mềm theo quy định tại Quy chế này.
Điều 14. Kinh phí bảo đảm cho việc duy trì, nâng cấp, quản
lý, vận hành Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
1.
Kinh phí duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Nền tảng số Quản lý giá tại địa phương
được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính theo quy định của
Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Hằng
năm, Sở Tài chính có trách nhiệm lập dự toán ngân sách phục vụ cho việc duy
trì, nâng cấp, quản lý, vận hành phần mềm Nền tảng số Quản lý giá để trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.
3. Việc
quản lý, sử dụng kinh phí duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành phần mềm Nền tảng
số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 33/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4.
Kinh phí mua thông tin về giá phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá
a)
Trường hợp phải mua thông tin để xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá thì Sở Tài chính
thực hiện ký hợp đồng và thanh toán kinh phí mua thông tin theo hợp đồng ký với
các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin.
b)
Các trường hợp mua thông tin được thanh toán kinh phí:
Thông
tin thuộc nội dung cơ sở dữ liệu cần thu thập và không có sẵn.
Thông
tin cần thiết phải thu thập phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá và không
có sẵn trong cơ sở dữ liệu.
Các
trường hợp mua tin khác do thủ trưởng cơ quan xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá quy
định, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống phần
mềm Nền tảng số Quản lý giá có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Sở
Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện Quy chế này.
Trong
quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.