|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1495/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
10 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ DÂN TỘC
VÀ TÔN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 365/QĐ-BDTTG ngày 24/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn
giáo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Công tác dân tộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Sở Dân tộc và Tôn giáo (có Danh mục và nội dung cụ
thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Dân tộc
và Tôn giáo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã,
phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
|
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
(Kèm theo Quyết định số: 1495/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1
|
Phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và
công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2025
|
Quản lý nhà nước về Công tác dân tộc
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Dân tộc và Tôn Giáo; Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung danh sách xã khu vực III, II, I
và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
|
Quản lý nhà nước về Công tác dân tộc
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Dân tộc và Tôn Giáo; Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục Phê duyệt danh sách
xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí
quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày
12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025 để xác định
xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025; lập báo cáo kết
quả xác định gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của các xã, Sở Dân tộc và Tôn giáo rà soát, thẩm định, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I
và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định,
trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Dân tộc và Tôn giáo
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản hoặc
qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Bảng đánh giá của xã và các thôn về mức độ đạt hoặc
không đạt tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg.
- Báo cáo kết quả rà soát, thẩm định của Sở Dân tộc
và Tôn giáo và danh sách chi tiết xác định các xã khu vực III, II, I và thôn được
xác định đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ
nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn.
- Số liệu về dân số, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, hộ
nghèo là hộ dân tộc thiểu số và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến
các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Dân tộc và Tôn giáo.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh
sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
* Tiêu chí xác định xã khu vực III (xã đặc biệt
khó khăn):
Xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có 01 trong 02
tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên.
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% và có 01
trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số
trong tổng số hộ nghèo của xã;
+ Có số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 15
đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở lên;
+ Số lao động có việc làm nhưng chưa qua đào tạo từ
3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc làm;
+ Đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm
xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải nhựa hoặc đổ
bê-tông.
* Tiêu chí xác định xã khu vực I (xã bước đầu
phát triển):
Xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
- Đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
* Tiêu chí xác định xã khu vực II (xã còn khó
khăn):
Xã khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã khu vực III và xã khu
vực І.
* Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn:
Thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi là thôn thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định
số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên.
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% và có 01
trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số
trong tổng số hộ nghèo của thôn;
+ Chưa có đường từ thôn đến trung tâm xã hoặc có đường
nhưng đi lại rất khó khăn, nhất là mùa mưa;
+ Chưa có điện lưới quốc gia hoặc đã có nhưng trên
30% số hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025.
II. Thủ tục Sửa đổi, bổ sung
danh sách xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí
quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg để rà soát, sửa
đổi, bổ sung các xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 -
2025; lập báo cáo kết quả xác định gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực
hiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của các xã, Sở Dân tộc và Tôn giáo rà soát, thẩm định, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách xã khu vực III,
II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định,
trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Dân tộc và Tôn giáo
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản hoặc
qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Bảng đánh giá của xã và các thôn về mức độ đạt hoặc
không đạt tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg.
- Báo cáo kết quả rà soát, thẩm định của Sở Dân tộc
và Tôn giáo và danh sách chi tiết xác định các xã khu vực III, II, I và thôn được
xác định đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ
nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn.
- Số liệu về dân số, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, hộ
nghèo là hộ dân tộc thiểu số và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến
các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Dân tộc và Tôn giáo.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sửa đổi,
bổ sung danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
* Tiêu chí xác định xã khu vực III (xã đặc biệt
khó khăn):
Xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có 01 trong 02
tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên.
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% và có 01
trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số
trong tổng số hộ nghèo của xã;
+ Có số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 15
đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở lên;
+ Số lao động có việc làm nhưng chưa qua đào tạo từ
3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc làm;
+ Đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm
xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải nhựa hoặc đổ
bê-tông.
* Tiêu chí xác định xã khu vực I (xã bước đầu
phát triển):
Xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
- Đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
* Tiêu chí xác định xã khu vực II (xã còn khó
khăn):
Xã khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã khu vực III và xã khu
vực І.
* Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn:
Thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi là thôn thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định
số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên.
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% và có 01
trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số
trong tổng số hộ nghèo của thôn;
+ Chưa có đường từ thôn đến trung tâm xã hoặc có đường
nhưng đi lại rất khó khăn, nhất là mùa mưa;
+ Chưa có điện lưới quốc gia hoặc đã có nhưng trên
30% số hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của
Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025./.