|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 628/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
17 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
CẤP XÃ TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ
TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số
22/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ
sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND
ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Nghị quyết số
06/2023/NQ-HĐND ngày 12/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định
miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tỉnh tại Tờ trình số 83/TTr-STP ngày 14 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung cấp xã trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long được ban hành kèm theo Quyết định số
1301/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Vĩnh Long về
việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Hộ
tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ
tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính.
2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ
trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường xây dựng quy trình nội bộ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt và thiết lập quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh.
3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường
- Căn cứ cách thức thực hiện của
thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục
hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường; danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ
sơ, trả kết quả qua bưu chính công ích; danh mục thủ tục hành chính thực hiện
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Tổ chức thực hiện đúng nội
dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này.
- Thực hiện niêm yết công khai
đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường theo quy
định.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- TTPVHCC; Phòng Nội chính;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẤP XÃ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 628/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG[1]
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
2.000779.000.00.00.H61
|
Đăng
ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
|
10 ngày
|
Người
yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) (một bên có
thể nộp hồ sơ mà không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại)
|
- Lệ phí: 1.500.000 đồng/
trường hợp (750.000 đồng/trường hợp khi thực hiện
trực tuyến và thanh toán trực tuyến).
-
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ
nghèo; người khuyết tật.
-
Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (nếu có yêu cầu) thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 281/2016/TT- BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài
chính.
|
-
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
-
Luật Hộ tịch năm 2014;
-
Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
-
Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
-
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm
trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
-
Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP
ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
-
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ
tịch trực tuyến;
-
Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định
số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
-
Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy
tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định
số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin
trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận
là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
-
Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND
ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung một số
điều của quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020
của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long;
- Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 12/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long quy định miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến,
thanh toán trực tuyến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC:
HỘ TỊCH
1. Thủ tục
đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài (Mã TTHC:2.000779.000.00.00.H61
- Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Nếu lựa chọn hình thức nộp hồ
sơ trực tiếp, người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ đăng ký nhận
cha, mẹ, con nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm phục vụ hành chính công; nộp lệ phí nếu thuộc trường hợp phải nộp lệ phí
đăng ký nhận cha, mẹ, con; nộp phí cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ,
con nếu có yêu cầu cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con.
- Nếu lựa chọn hình thức nộp hồ
sơ trực tuyến, người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con truy cập Cổng Dịch vụ
công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, xác thực người dùng
theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống, lựa chọn Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm
quyền.
Người yêu cầu đăng ký nhận
cha, mẹ, con trực tuyến cung cấp thông tin theo mẫu hộ tịch điện tử tương tác
đăng ký nhận cha, mẹ, con (cung cấp trên Cổng dịch vụ công), đính kèm bản chụp
hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu theo quy định; nộp phí, lệ phí thông
qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp
luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy
đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ.
(i) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì tiếp nhận hồ sơ, có Phiếu hẹn, trả kết quả cho người yêu cầu (nếu người
yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua thư điện
tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người yêu cầu
(nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến); chuyển hồ sơ để công chức tư pháp -
hộ tịch xử lý; trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh, cán bộ tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm
quyền xử lý.
(ii) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thông báo cho người yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước (i);
(iii) Trường hợp người yêu cầu
đăng ký nhận cha, mẹ, con không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì cán bộ tiếp
nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công có thông báo từ
chối giải quyết yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con.
- Công chức tư pháp - hộ
tịch thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin trong hồ
sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu nộp, xuất trình hoặc đính kèm).
+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì công chức tư
pháp - hộ tịch gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công để thông báo cho người nộp hồ sơ -thực hiện lại bước (ii) hoặc
(iii);
+ Trường hợp cần phải kiểm
tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời
gian đã hẹn thì công chức tư pháp - hộ tịch lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày
trả kết quả, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả,
chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người yêu cầu (nếu người
yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp), hoặc gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết
quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu
(nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến).
+ Công chức tư pháp - hộ tịch
xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời gian 05 ngày làm việc, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời
gian 05 ngày làm việc.
+ Nếu thấy việc nhận cha, mẹ,
con là đúng và không có tranh chấp, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định, trường
hợp tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con theo hình thức trực tiếp, thì
công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện ghi vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cập
nhật thông tin đăng ký nhận cha, mẹ, con trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch
điện tử dùng chung.
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ đăng
ký nhận cha, mẹ, con theo hình thức trực tuyến, công chức tư pháp - hộ tịch gửi
lại biểu mẫu Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con điện tử với thông tin đầy đủ
cho người yêu cầu qua thư điện tử hoặc thiết bị số.
Người yêu cầu có trách nhiệm
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các thông tin trên biểu mẫu Trích lục đăng
ký nhận cha, mẹ, con điện tử và xác nhận (tối đa một ngày).
Nếu người yêu cầu xác nhận
thông tin đã thống nhất, đầy đủ hoặc không có phản hồi sau thời hạn một ngày
thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện ghi nội dung vào Sổ đăng ký đăng ký
nhận cha, mẹ, con, cập nhật thông tin đăng ký nhận cha, mẹ, con trên Phần mềm
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
- Công chức tư pháp - hộ tịch
in Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con, trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
ký, chuyển tới Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người yêu
cầu.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con
theo mẫu (nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc
gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính);
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng
ký nhận cha, mẹ, con (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn
trên Cổng Dịch vụ công, nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến);
- Người yêu cầu đăng ký nhận
cha, mẹ, con thực hiện việc nộp/xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải
lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:
* Giấy tờ phải nộp:
- Chứng cứ chứng minh quan hệ
cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ
quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước
ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
+ Trường hợp không có chứng cứ
chứng minh quan hệ cha, mẹ, con nêu trên thì phải có văn bản cam đoan của các
bên nhận cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ,
con.
- Trường hợp đăng ký nhận cha,
mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài
với nhau thì người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị
thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.
* Giấy tờ phải xuất trình:
- Hộ chiếu/Thẻ căn cước công
dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ
khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị
sử dụng để chứng minh về nhân thân của người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ,
con. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong
CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên (theo
hình thức trực tuyến);
- Giấy tờ có giá trị chứng minh
thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai
thác được thông tin về nơi cư trú của công dân theo các phương thức quy định tại
khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ. Trường
hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ
CSDLQGVDC bằng các phương thức này thì người yêu cầu không phải xuất trình
(theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Lưu ý
- Cá nhân có quyền lựa chọn thực
hiện thủ tục hành chính về hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi cư trú; nơi
cư trú của cá nhân được xác định theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường
hợp cá nhân lựa chọn thực hiện thủ tục hành chính về hộ tịch không phải tại Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc nơi tạm trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm hỗ trợ người dân nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch trực
tuyến đến đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Đối với giấy tờ nộp, xuất
trình nếu người yêu cầu nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp:
+ Người yêu cầu đăng ký hộ tịch
có thể nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc
(sau đây gọi là bản sao) hoặc bản chụp kèm theo bản chính, bản điện tử các giấy
tờ này, bao gồm cả giấy tờ được tích hợp, hiển thị trên Ứng dụng định danh điện
tử (VNeID).
Trường hợp người yêu cầu nộp bản
chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối
chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy
tờ đó.
Đối với giấy tờ xuất trình khi đăng
ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, ghi lại thông
tin hoặc chụp lại, ký xác nhận để lưu trong hồ sơ và trả lại cho người xuất
trình, không được yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ đó.
+ Người tiếp nhận có trách nhiệm
tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch,
không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch
không quy định phải nộp.
Người tiếp nhận hồ sơ thực hiện
khai thác thông tin trong CSDLQGVDC theo quy định pháp luật nếu người yêu cầu
đăng ký hộ tịch đã cung cấp họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; số định
danh cá nhân/thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện tử. Trường hợp
các thông tin cần khai thác không có trong CSDLQGVDC thì đề nghị người yêu
cầu kê khai đầy đủ.
- Đối với giấy tờ gửi kèm theo
nếu người yêu cầu nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến:
+ Bản chụp các giấy tờ gửi kèm
theo hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con trực tuyến phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ,
toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được chụp, được
quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng.
+ Trường hợp giấy tờ, tài liệu
phải gửi kèm trong hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con trực tuyến đã có bản sao điện
tử hoặc bản điện tử giấy tờ hộ tịch thì người yêu cầu được sử dụng bản điện tử
này.
- Trường hợp người yêu cầu
đăng ký hộ tịch lựa chọn nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thì
người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ tuỳ thân, nộp các giấy tờ
là thành phần hồ sơ theo quy định; Trường hợp người yêu cầu đăng ký hộ tịch
không lựa chọn nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thì người yêu
cầu đăng ký hộ tịch nộp các giấy tờ là thành phần hồ sơ theo quy định trước
khi nhận kết quả.
- Trường hợp người yêu cầu
đăng ký hộ tịch không cung cấp được giấy tờ theo quy định hoặc giấy tờ nộp, xuất
trình bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả thì cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền hủy
bỏ kết quả đăng ký hộ tịch.
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký
hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật,
trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Trường hợp cho phép người yêu
cầu đăng ký hộ tịch lập văn bản cam đoan về nội dung yêu cầu đăng ký hộ tịch
thì cơ quan đăng ký hộ tịch phải giải thích rõ cho người lập văn bản cam đoan về
trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan không đúng sự thật.
Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối
giải quyết hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu
có cơ sở xác định nội dung cam đoan không đúng sự thật.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
10 ngày.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con
giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở
trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định
cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước
ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với
nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính:
Công chức tư pháp - hộ tịch tiếp
nhận hồ sơ và tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
- Cơ quan phối hợp:
+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú của người được nhận là cha, mẹ, con.
+ Cơ quan quản lý CSDLQGVDC.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
- Trích lục đăng ký nhận
cha, mẹ, con (bản chính); bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (trường hợp
yêu cầu cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con).
- Bản điện tử Trích lục đăng ký
nhận cha, mẹ, con (Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của
cá nhân/địa chỉ thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu sau khi
đã hoàn tất thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con tại cơ quan đăng ký hộ tịch).
1.9. Phí, lệ phí:
Lệ phí:
- 1.500.000 đồng/trường hợp
(Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đ ng nhân dân tỉnh).
- 750.000 đồng/trường hợp khi
thực hiện trực tuyến và thanh toán trực tuyến (Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND
ngày 12/10/2023 của Hội đ ng nhân dân tỉnh).
- Miễn lệ phí cho người thuộc
gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng
ký nhận cha, mẹ, con (nếu có yêu cầu) thực hiện theo quy định tại Thông tư số
281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.
1.10. Mẫu đơn, mẫu tờ khai
+ Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con
(nếu nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính);
+ Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký
nhận cha, mẹ, con (nếu nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến).
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP
ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP
ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký
hộ tịch trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP
ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP
ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định
về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP
ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày
04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP
ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn
sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch,
phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí
quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC
ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và
lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
- Nghị quyết số
22/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ
sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND
ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND
ngày 12/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định miễn, giảm phí, lệ
phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON
Kính
gửi: (2)..........................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:
.......................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
..........................................................................................................
Nơi cư trú: (2)
.........................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3)
................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con:
(4)................................................................................
Đề nghị cơ quan công nhận
người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:
..................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
..........................................................................................................
Giới tính:
(2).....................................Dân tộc:
(2)...........................................Quốc tịch: (2).....
Nơi cư trú:
(2)..........................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy
thân: (3)
.......................................................................................
...............................................................................................................................................
Là......................................
của người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:
.................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
..........................................................................................................
Giới tính:
(2).....................................Dân tộc:
(2)...........................................Quốc tịch: (2).....
Nơi cư trú:
(2)..........................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy
thân: (3)
.......................................................................................
Tôi cam đoan việc nhận.......................................nói
trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về cam đoan của mình.
|
|
Làm tại......................ngày
............tháng............năm...........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Ý kiến của người hiện đang
là mẹ hoặc cha(5) .................................
_____________________
Đề nghị cấp bản sao (6): Có □
Không □
Số lượng:……….bản
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký
nhận cha, mẹ, con.
(2) Chỉ ghi trong trường hợp
người yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn
cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện tử.
Trường hợp phải cung cấp thông
tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký
thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký
thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.
(3) Ghi số định danh cá
nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện tử/số Giấy khai sinh (đối với
trẻ em)
Ví dụ: - Căn cước công dân số
025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021.
- Giấy khai sinh số 01/2014,
quyển số 02 do UBND xã A, tỉnh B cấp ngày 15/11/2014.
Trường hợp không có số định
danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước thì ghi giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ
chiếu...).
(4) Chỉ khai trong trường hợp
người yêu cầu không đồng thời là người nhận cha/mẹ/con.
(5) Chỉ khai trong trường hợp
cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã thành niên nhưng mất năng lực
hành vi dân sự, ghi ý kiến của người cha nếu mẹ là người yêu cầu, ý kiến người
mẹ nếu cha là người yêu cầu (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất
năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự).
(6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu
có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.
NỘI
DUNG MẪU HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON
I. Thông tin về người yêu cầu
đăng ký nhận cha, mẹ, con
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Số định danh cá nhân;
(3) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy
tờ sử dụng (CCCD/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(4) Nơi cư trú (nơi thường
trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(5) Quan hệ với người được nhận
cha/mẹ/con.
II. Thông tin về người nhận
(6) Họ, chữ đệm, tên;
(7) Ngày, tháng, năm sinh (tách
biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm); (8) Giới tính;
(9) Dân tộc;
(10) Quốc tịch;
(11) Số định danh cá nhân;
(12) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy
tờ sử dụng (CCCD/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(13) Nơi cư trú (nơi thường
trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
III. Thông tin về người được
nhận
(14) Họ, chữ đệm, tên;
(15) Ngày, tháng, năm sinh
(tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(16) Giới tính;
(17) Dân tộc;
(18) Quốc tịch;
(19) Số định danh cá nhân;
(20) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy
tờ sử dụng (CCCD/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(21) Nơi cư trú (nơi thường
trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(22) Đề nghị cấp bản sao:
□ Có
Số lượng bản sao yêu cầu: ...
□ Không
(23) Hồ sơ đính kèm theo quy định.
* Người yêu cầu cam đoan các thông
tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông tin về
giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền
tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo
hình thức trực tuyến)
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận
thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin;
người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử
theo quy định.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về
Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ thư điện tử/thiết bị số/điện
thoại của người yêu cầu sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
[1] Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ
sung