|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
01/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Cao Thị Hòa An
|
|
Ngày ban hành:
|
16/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2025/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 16
tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI TỔ
CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VĂN NGHỆ PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày
21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày
02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về hoạt động nhiếp ảnh;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL ngày
14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BVHTTDL ngày
06 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về
định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ; hội
thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực
quan phục vụ nhiệm vụ chính trị;
Xét Tờ trình số 005/TTr-UBND
ngày 13 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy
định nội dung, mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ phục vụ nhiệm vụ
chính trị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND ngày 15
tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định nội dung, mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ phục
vụ nhiệm vụ chính trị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định về nội dung, mức chi tổ chức các
hoạt động văn hóa văn nghệ phục vụ nhiệm vụ chính trị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk,
bao gồm: cuộc thi, hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền
lưu động; cổ động trực quan; triển lãm; ngày hội văn hóa; giải thưởng văn học
nghệ thuật; trại sáng tác; các chương trình biểu diễn văn hóa nghệ thuật.
b) Các nội dung khác liên quan đến tổ chức các hoạt động
văn hóa văn nghệ không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao
nhiệm vụ tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
b) Tập thể, cá nhân có liên quan khác.
Điều 2.
Nội dung, mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ phục vụ nhiệm vụ chính
trị
1. Mức chi hỗ trợ cho nhân sự tham gia tổ chức và phục vụ:
tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức chi các giải thưởng: tại Phụ lục II kèm theo Nghị
quyết này.
3. Các nội dung công tác chuẩn bị, công tác tuyên truyền: tại
Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3.
Nguồn kinh phí thực hiện
1. Các hoạt động văn hóa văn nghệ do cấp nào tổ chức thì
ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
2. Nguồn vận động, tài trợ và nguồn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 4.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị
quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5.
Hiệu lực thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại
Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp
luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Nhất thông qua ngày 16
tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Viện KSND, TAND, Cơ quan THADS tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh uỷ, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|
PHỤ LỤC I
MỨC CHI HỖ
TRỢ CHO NHÂN SỰ THAM GIA TỔ CHỨC VÀ PHỤC VỤ
(Kèm
theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
1. Các hoạt động do cấp tỉnh tổ chức:
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
Nội
dung
|
Đơn
vị tính
|
Mức
chi
|
|
01
|
Trưởng
Ban Tổ chức, Ban Chỉ đạo
|
Người/buổi
|
350.000
|
|
02
|
Phó
Ban Tổ chức, Ban Chỉ đạo
|
Người/buổi
|
300.000
|
|
03
|
Thành
viên Ban Tổ chức, Ban Chỉ đạo
|
Người/buổi
|
250.000
|
|
04
|
Trưởng
Ban Giám khảo, Chủ tịch Hội đồng nghệ thuật, Chủ tịch Hội đồng tư vấn, Chủ tịch
Hội đồng thẩm định
|
Người/buổi
|
500.000
|
|
05
|
Phó
Ban Giám khảo, Phó Chủ tịch Hội đồng nghệ thuật, Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn,
Chủ tịch Hội đồng thẩm định
|
Người/buổi
|
450.000
|
|
06
|
Thành
viên Ban Giám khảo, Hội đồng nghệ thuật, Hội đồng tư vấn, Hội đồng thẩm định
|
Người/buổi
|
400.000
|
|
07
|
Thư
ký
|
Người/buổi
|
250.000
|
|
08
|
Thành
viên Tổ Giúp việc, Tiểu ban giúp việc
|
Người/buổi
|
200.000
|
|
09
|
MC
dẫn chương trình
|
Người/buổi
|
500.000
|
|
10
|
Xây
dựng Quy chế hoặc Thể lệ
|
Văn bản
|
500.000
|
|
11
|
Xây
dựng đề cương triển lãm
|
Đề cương
|
500.000
|
|
12
|
Nghệ
nhân, diễn viên (cộng tác viên trong tỉnh)
|
Người/buổi
|
300.000 - 500.000
|
|
13
|
Kỹ
thuật âm thanh, ánh sáng, màn hình Led
|
Người/buổi
|
150.000
|
|
14
|
Trật
tự, vệ sinh, phục vụ, lễ tân
|
Người/buổi
|
100.000
|
|
15
|
Chi
cho đại biểu là phóng viên báo chí
|
Người/hoạt động
|
150.000
|
2. Các hoạt động do cấp xã tổ chức mức chi các nội dung
tương ứng bằng 50% mức chi cấp tỉnh.
3. Mức chi hỗ trợ mời nhân sự ngoài đơn vị tổ chức tham gia
được phép cao hơn nhưng không vượt quá 30% định mức quy định này (trừ nhân sự
quy định tại số thứ tự 12 mục 1).
4. Trong trường hợp có nguồn kinh phí tài trợ mức chi hỗ trợ
có thể cao hơn mức chi tại quy định này.
5. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác
nhau trong quá trình tham gia tổ chức cùng một hoạt động thì chỉ được hưởng một
mức hỗ trợ cao nhất./.
PHỤ LỤC II
MỨC CHI
CÁC GIẢI THƯỞNG
(Kèm
theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
1. Giải thưởng các hoạt động cấp tỉnh tổ chức:
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
Nội
dung
|
Mức
chi
|
|
I
|
Cuộc thi, liên hoan, hội
thi, hội diễn cấp tỉnh
|
Giải
Nhất
(huy chương vàng hoặc giải
A)
|
Giải
Nhì
(huy chương bạc hoặc giải
B)
|
Giải
Ba
(huy chương đồng hoặc giải
C)
|
Giải
Khuyến khích
|
|
01
|
Giải
Tập thể
|
10.000.000
|
7.000.000
|
5.000.000
|
3.000.000
|
|
02
|
Giải
Cá nhân
|
1.200.000
|
1.000.000
|
800.000
|
500.000
|
|
03
|
Giải
Tiết mục
|
2.000.000
|
1.500.000
|
1.000.000
|
800.000
|
|
04
|
Giải
Chuyên đề
|
1.500.000
|
1.200.000
|
1.000.000
|
800.000
|
|
05
|
Giải
Triển lãm
|
2.000.000
|
1.500.000
|
1.000.000
|
800.000
|
|
06
|
-
Giải Tuyên truyền viên xuất sắc
-
Giải Diễn viên xuất sắc
-
Giải Nghệ nhân xuất sắc
|
500.000
|
|
II
|
Thi sáng tác tranh cổ động
cấp tỉnh
|
Giải
Nhất
|
Giải
Nhì
|
Giải
Ba
|
Khuyến
khích
|
|
4.000.000
|
3.000.000
|
2.000.000
|
1.000.000
|
|
III
|
Thi sáng tác ca khúc, kịch
bản sân khấu, kịch bản thông tin (Câu chuyện thông tin) không chuyên cấp tỉnh
|
Giải
Nhất
|
Giải
Nhì
|
Giải
Ba
|
Khuyến
khích
|
|
01
|
Sáng
tác ca khúc
|
6.000.000
|
5.000.000
|
4.000.000
|
3.000.000
|
|
02
|
Kịch
bản sân khấu
|
6.000.000
|
5.000.000
|
4.000.000
|
3.000.000
|
|
03
|
Kịch
bản thông tin
|
6.000.000
|
5.000.000
|
4.000.000
|
3.000.000
|
|
IV
|
Triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh
cấp tỉnh
|
Giải
Nhất
|
Giải
Nhì
|
Giải
Ba
|
Khuyến
khích
|
|
01
|
Giải
tác phẩm mỹ thuật
|
5.000.000
|
4.000.000
|
3.000.000
|
2.000.000
|
|
02
|
Giải
cụm tác phẩm mỹ thuật
|
8.000.000
|
6.000.000
|
5.000.000
|
4.000.000
|
|
03
|
Giải
tác phẩm nhiếp ảnh
|
3.000.000
|
2.000.000
|
1.500.000
|
1.000.000
|
|
04
|
Giải
bộ tác phẩm nhiếp ảnh (bộ ảnh)
|
6.000.000
|
4.000.000
|
3.000.000
|
2.000.000
|
|
V
|
Giải thưởng Văn học nghệ
thuật hàng năm
|
Giải
Nhất
|
Giải
Nhì
|
Giải
Ba
|
Khuyến
khích
|
|
01
|
Các
chuyên ngành trong lĩnh vực Văn học nghệ thuật
|
4.000.000
|
3.000.000
|
2.000.000
|
1.000.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Số lượng giải thưởng của một lần tổ chức không vượt quá
30% tổng số lượng chương trình, tiết mục, tác phẩm đăng ký tham gia.
3. Mức chi tiền thưởng tại các hoạt động do cấp xã và tương
đương tổ chức bằng 50% mức chi tiền thưởng tương ứng tại quy định này.
4. Trong trường hợp có nguồn kinh phí tài trợ, mức chi giải
thưởng ở các cấp có thể cao hơn tại quy định này./.
PHỤ LỤC III
CÁC NỘI
DUNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ, CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN
(Kèm theo
Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
|
STT
|
Nội
dung
|
Mức
chi
|
|
01
|
Thuê
phương tiện đi lại khảo sát địa điểm tổ chức và đi lại trong quá trình tổ chức.
|
Chi
theo thực tế.
|
|
02
|
Thuê
địa điểm, mặt bằng tổ chức; thuê máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, đạo cụ, âm
thanh, ánh sáng, sân khấu, nhà bạt, bàn, ghế, bục phát biểu, dù che, dịch vụ
công nghệ thông tin.
|
Chi
theo thực tế tùy thuộc quy mô, tính chất từng cuộc trong phạm vi dự toán được
giao.
|
|
03
|
Hoạt
động thông tin, tuyên truyền như chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu tuyên truyền,
chi cho đại biểu là phóng viên truyền hình, phát thanh, báo chí viết bài
tuyên truyền cho Lễ phát động, Lễ tổng kết trao giải cuộc thi, băng rôn, khẩu
hiệu, pa-nô, áp phích (nếu có).
|
Thực
hiện theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình
truyền hình hoặc đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) và theo thực
tế phát sinh tùy thuộc quy mô, tính chất từng cuộc trong phạm vi dự toán được
giao.
|
|
04
|
Công
tác phí, hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ; các cuộc họp Ban Tổ chức.
|
Thực
hiện theo chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị hiện hành.
|
|
05
|
Viết
kịch bản; đạo diễn chương trình; biên đạo; họa sĩ thiết kế sân khấu, âm thanh,
ánh sáng; sản xuất visual.
|
Căn
cứ vào quy mô, chất lượng, thỏa thuận với tác giả, chi trả thù lao theo hình
thức Hợp đồng khoán gọn và không vượt quá 70% mức chi quy định tại Nghị định
số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về
nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu
và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
|
|
06
|
Khai
mạc, bế mạc, tổng kết, trao giải, khen thưởng: thiết kế, in ấn ma két; in ấn
tài liệu; văn phòng phẩm, phù hiệu, biển hiệu, hoa cài, cúp, cờ lưu niệm, bằng
khen, giấy khen, giấy chứng nhận, khung kính, in giấy mời, cước phí bưu điện,
hoa tươi trang trí và tặng các tác giả đạt giải.
|
Chi
theo thực tế.
|
Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ phục vụ nhiệm vụ chính trị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND ngày 16/07/2025 quy định nội dung, mức chi tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ phục vụ nhiệm vụ chính trị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
06/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/11/2024
Ban hành:
29/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2024
Ban hành:
02/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2023
Ban hành:
11/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2023
Ban hành:
21/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2016
Ban hành:
01/07/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2016
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
Ban hành:
14/02/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2015
Ban hành:
02/10/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/10/2013
1.253
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|