|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 06
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về hướng dẫn quy định, kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 50/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 4 năm
2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân
sách nhà nước phục vụ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ
thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định, theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quyết
định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3.
Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Phòng: KTTH, CNXD;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, NNMT (TLC-05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP, ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức
kinh tế - kỹ thuật để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (sau đây
gọi tắt là định mức KT-KT) áp dụng cho những công việc sau:
a) Lập quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh;
b) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh;
c) Lập quy hoạch sử dụng đất và
kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
d) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện;
đ) Lập kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện;
2. Đối tượng
áp dụng
a) Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai.
b) Các tổ chức, cá nhân thực hiện
việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Cơ sở
xây dựng định mức
a) Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
c) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
d) Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
đ) Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT
ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy
định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
e) Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT
ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính
Thông tư số 16/2021/TT- BTNMT ngày 27 tháng 9
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
g) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường;
h) Thông tư số 23/2023/TT-BTC
ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản
lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài
sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp;
i) Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn
quy định, kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
k) Văn bản số
6647/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa
phương.
4. Quy định
về sử dụng định mức
Định mức này chỉ quy định mức
cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động
khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho
hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao
gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị.
4.1. Định mức lao động: là thời
gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước
công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể). Nội dung của định mức lao động bao
gồm:
a) Nội dung công việc: quy định
các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định cấp bậc
lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông
tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT- BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật
viên (KTV) và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
c) Định mức: quy định thời gian
lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn
vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm.
d) Công lao động bao gồm: công
đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc.
- Công đơn: là công lao động
xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
- Công nhóm: là công lao động
xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công
việc tạo ra sản phẩm.
4.2. Định mức vật tư và thiết bị:
bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
a) Định mức sử dụng dụng cụ là
số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Định mức sử dụng thiết bị là
số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
c) Định mức sử dụng vật liệu là
số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc).
d) Thời hạn sử dụng dụng cụ,
thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT, Thông tư số
23/2023/TT-BTC và các quy định của pháp luật có liên quan.
đ) Điện năng tiêu thụ của các dụng
cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị
(ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện
năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức
sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là
lượng điện hao hụt trên đường dây)
e) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ,
phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
f) Mức vật liệu phụ, vụn vặt có
giá trị thấp và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.
5. Giải
thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt
5.1. Giải thích thuật ngữ
a) Tỉnh chuẩn là lãnh thổ cấp tỉnh
được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Các tham số của tỉnh chuẩn được quy định tại điểm
6.1 khoản 6 Phần này.
b) Huyện chuẩn là lãnh thổ cấp
huyện được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Các tham số của huyện chuẩn được quy
định tại điểm 6.2 khoản 6 Phần này.
5.2. Quy định từ viết tắt
Bảng
số 01
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng II bậc 2
|
ĐCVC2
|
|
2
|
Địa chính viên hạng III bậc 1
|
ĐCV1
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
|
ĐCV3
|
|
4
|
Lái xe bậc 4
|
LX4
|
|
5
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
6
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
7
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy
móc, thiết bị (tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
|
8
|
Quy hoạch sử dụng đất
|
QHSDĐ
|
|
9
|
Kế hoạch sử dụng đất
|
KHSDĐ
|
|
10
|
Hội đồng nhân dân
|
HĐND
|
|
11
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
12
|
Tỉnh TB Tỉnh trung bình
|
Tỉnh trung bình Tỉnh TB
|
|
13
|
Huyện TB Huyện trung bình
|
Huyện trung bình Huyện TB
|
|
14
|
Luật Đất đai số 31/2024/QH15
|
Luật Đất đai
|
6. Hệ số điều
chỉnh và nguyên tắc áp dụng
6.1. Định mức cho việc lập, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất QHSDĐ cấp tỉnh được quy định trong tập định mức này
(Mtb) áp dụng cho đơn vị tỉnh có hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1,
hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số quy mô diện tích Ks=1
(diện tích trung bình là 500.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1
(số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh).
Mức cụ thể cho tỉnh (MT) tính
theo công thức sau:
MT = MtbKktKdsKsKhc
Trong đó:
Kkt: Hệ số áp
lực về kinh tế cấp tỉnh, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng
số 02
|
GRDP bình quân/người (triệu đồng)
|
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
|
|
<5,0
|
5,0-<6,0
|
6,0-<7,0
|
7,0-<8,0
|
8,0-<9,0
|
9,0-<10,0
|
≥ 10,0
|
|
<35
|
0,90
|
0,95
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
|
35 - <40
|
0,95
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
|
40 - <45
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
|
45 - <50
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
|
50 - <55
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
|
55 - <60
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
|
≥60
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
1,50
|
Ghi chú:
Các chỉ tiêu về kinh tế lấy căn
cứ theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội.
Kds: Hệ số áp lực
về dân số cấp tỉnh, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng
số 03
|
Mật độ dân số trung bình (người/km2)
|
Kds
|
|
< 110
|
0,70
|
|
110 - < 290
|
0,71 - 0,99
|
|
290 - < 350
|
1,00 - 1,03
|
|
350 - < 500
|
1,04 - 1,07
|
|
500 - < 700
|
1,08 - 1,13
|
|
700 - < 900
|
1,14 - 1,19
|
|
900 - < 1.100
|
1,20 - 1,25
|
|
1.100 - < 1.300
|
1,26 - 1,31
|
|
1.300 - < 1.500
|
1,32 - 1,37
|
|
≥ 1.500
|
1,38
|
Ghi chú:
- Số liệu mật độ dân số trung
bình lấy căn cứ theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số áp lực về dân số được tính
theo phương pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy
mô diện tích cấp tỉnh, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng
số 04
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ks
|
|
< 100.000
|
0,65
|
|
100.000 - < 200.000
|
0,66 - 0,76
|
|
200.000 - < 300.000
|
0,77 - 0,86
|
|
300.000 - < 500.000
|
0,87 - 0,99
|
|
500.000 - < 700.000
|
1,00 - 1,06
|
|
700.000 - < 900.000
|
1,07 - 1,11
|
|
900.000 - < 1.200.000
|
1,12 - 1,19
|
|
≥ 1.200.000
|
1,20
|
Ghi chú:
- Số liệu về diện tích tự nhiên
lấy căn cứ theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số quy mô diện tích được
tính theo phương pháp nội suy.
Khc: Hệ số đơn
vị hành chính cấp tỉnh, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng
số 05
|
Số đơn vị hành chính cấp huyện
|
Khc
|
|
< 8
|
0,80
|
|
8 - < 11
|
0,81 - 0,99
|
|
11 - < 16
|
1,00 - 1,20
|
|
16 - < 20
|
1,21 - 1,40
|
|
≥ 20
|
1,45
|
Ghi chú:
- Số liệu số đơn vị hành chính
cấp huyện lấy căn cứ theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số đơn vị hành chính được
tính theo phương pháp nội suy.
6.2. Định mức cho việc lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định trong tập định mức
này (Mtb) áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1,
hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số quy mô diện tích Ks=1
(diện tích trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1
(số đơn vị hành chính cấp xã trung bình là 16 xã/huyện), hệ số áp lực về đô thị
Kđt=1.
Mức cụ thể cho từng huyện (MH)
tính theo công thức sau:
MH = MtbKktKdsKsKhcKđt
Trong đó:
Kkt: Hệ số áp
lực về kinh tế cấp huyện, được quy định chi tiết tại bảng sau
Bảng
số 06
|
Giá trị sản xuất bình quân/người (triệu đồng)
|
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
|
|
< 4,0
|
4,0 - < 6,0
|
6,0 - < 8,0
|
8,0 - < 10
|
10- < 11,0
|
11,0 < 12,5
|
≥ 12,5
|
|
< 20
|
0,80
|
0,85
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
|
20 - < 22
|
0,85
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
|
22 - < 24
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
|
24 - < 26
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
|
26 - < 28
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
|
28 - < 30
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
|
30 - < 32
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
|
32 - < 34
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
|
≥ 34
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
1,50
|
Ghi chú:
Các chỉ tiêu về kinh tế lấy căn
cứ theo Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh
năm 2010.
Kds: Hệ số áp lực
về dân số cấp huyện, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng
số 07
|
Mật độ dân số trung bình (người/km2)
|
Kds
|
|
< 50
|
0,65
|
|
50 - < 110
|
0,66 - 0,80
|
|
110 - < 290
|
0,81 - 0,99
|
|
290 - < 350
|
1,00 - 1,03
|
|
350 - < 600
|
1,04 - 1,08
|
|
600 - < 900
|
1,09 - 1,12
|
|
900 - < 1.200
|
1,13 - 1,17
|
|
1200 - < 1.500
|
1,18 - 1,22
|
|
≥ 1.500
|
1,23
|
Ghi chú:
- Số liệu mật độ dân số trung
bình lấy căn cứ theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số áp lực về dân số được
tính theo phương pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy mô
diện tích cấp huyện, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng
số 08
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ks
|
|
< 5.000
|
0,60
|
|
5.000 - < 10.000
|
0,61 - 0,75
|
|
10.000 - < 20.000
|
0,76 - 0,85
|
|
20.000 - < 50.000
|
0,86 - 0,99
|
|
50.000 - < 60.000
|
1,00 - 1,04
|
|
60.000 - < 90.000
|
1,05 - 1,10
|
|
90.000 - < 120.000
|
1,11 - 1,15
|
|
120.000 - < 150.000
|
1,16 - 1,19
|
|
≥ 150.000
|
1,20
|
Ghi chú:
- Số liệu diện tích tự nhiên lấy
căn cứ theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số về quy mô diện tích được
tính theo phương pháp nội suy.
Khc: Hệ số đơn
vị hành chính cấp huyện, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng
số 09
|
Số đơn vị hành chính cấp xã
|
Khc
|
|
< 10
|
0,80
|
|
10 - < 16
|
0,81 - 0,99
|
|
16 - < 20
|
1,00 - 1,15
|
|
20 - < 25
|
1,16 - 1,25
|
|
25 - < 30
|
1,26 - 1,35
|
|
30 - < 35
|
1,36 - 1,45
|
|
≥ 35
|
1,50
|
Ghi chú:
- Số liệu về số đơn vị hành
chính cấp xã lấy căn cứ theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện
trạng;
- Hệ số đơn vị hành chính được
tính theo phương pháp nội suy.
Kđt: Hệ số áp
lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng
số 10
|
Loại đô thị
|
Kđt
|
|
Các đô thị loại I là thành phố
thuộc tỉnh
|
1,25
|
|
Các đô thị khác
|
1,20
|
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
Chương
I
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Mục 1. LẬP
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
1. Định mức
lao động
1.1 Nội dung công việc.
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu liên quan đến việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc
gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh;
hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và
kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn
lực khác; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh
giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin;
b) Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng
trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều
tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực
dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh;
các công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô
thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng
cao và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp
dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất,
dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin,
tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo
chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
1. Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện
tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy văn và các
yếu tố khác có liên quan);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
c) Phân tích hiện trạng môi trường
(không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động
khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
d) Phân tích, đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang
mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực
kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô
thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập,
tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan).
3. Nguồn lực, bối cảnh của cấp
tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm:
a) Bối cảnh của tỉnh, của vùng
tác động đến việc sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá các nguồn
lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả
năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng
đất;
c) Phân tích, đánh giá các nguồn
lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của
cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
Bước 3. Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Phân tích tình hình thực hiện
các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20
Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Đánh giá mặt thực hiện được,
tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý
nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Bước 4. Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt thực
hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước,
kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 5. Tổng hợp, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều
tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch
sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế -
xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng
hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố chủ yếu về
kinh tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh
tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng và các yếu tố khác có liên quan).
2. Dự báo xu thế biến động đất
đai của tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và
các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự
báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
1. Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo
đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng
và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất
theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án
quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết
cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất
phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện,
gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy
hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất
theo nhu cầu sử dụng đất của tỉnh.
c) Đối với các chỉ tiêu sử dụng
đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định.
4. Xác định diện tích đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính
cấp huyện.
5. Xác định diện tích đất cần
thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6. Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật
Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7. Xác định ranh giới, vị trí,
diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính
cấp huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên.
9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng
cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản
3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT được
phân đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
10. Đánh giá tác động của
phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn
thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an
ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả
năng bảo đảm an ninh lương thực;
d) Đánh giá tác động đối với việc
giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở,
số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai
cho người dân tộc thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá
trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả
năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào
sử dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
11. Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất,
bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
12. Xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ.
13. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh, gồm:
a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện
của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.
14. Xây dựng báo cáo chuyên đề
về phương án quy hoạch sử dụng đất.
Bước 10. Xây dựng báo cáo
quy hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất và các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt quy
hoạch sử dụng đất.
1.2 Định mức
Bảng
số 11
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên (người/ nhóm)
|
Định mức (công nhóm/Tỉnh TB)
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin,
tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh;
quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng
đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của
các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác;
tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
119
|
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh
giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên
mục, nguồn thông tin;
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
28
|
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần
điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
|
5 (1ĐCVC2, 2ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
|
|
3
|
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
(các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc
gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình hạ tầng của tỉnh; các
khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp,
khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao,...);
các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến
hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch
đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
|
5 (1ĐCVC2, 2ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
|
|
7
|
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông
tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (1ĐCVC2, 2ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
|
|
3
|
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo
chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
45
|
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá các yếu
tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng
tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện
tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy
văn;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
9
|
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi
trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp
và làng nghề; hoạt động khai thác khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
7
|
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn;
hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
12
|
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực
kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển
đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu
nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
26
|
|
|
|
3
|
Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
a
|
Bối cảnh của tỉnh, của
vùng tác động đến việc sử dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
3
|
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội, khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên
quan đến việc sử dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
12
|
|
|
|
c
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
3
|
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh
của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
36
|
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực hiện
các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20
Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
15
|
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt thực hiện được,
tồn tại và nguyên nhân.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
7
|
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý
nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
|
Bước 4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
9
|
5
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất theo loại
đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
21
|
9
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
29
|
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
8
|
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt thực
hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
8
|
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
7
|
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước,
kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
31
|
|
|
|
Bước 5
|
Tổng hợp, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều
tra, đánh giá đất trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử
dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã
hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
0,5
|
0,5
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng
hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
0,5
|
0,5
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp
với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng
đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp
với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng
đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề
xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh
tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh tế,
xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
1
|
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế biến động đất
đai của tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và
các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự
báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
Bước 8
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30
năm
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội;
bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích
ứng với biến đổi khí hậu.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
1
|
|
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử
dụng và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng
đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
Bước 9
|
Xây dựng phương án quy
hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển
kết cấu hạ tầng.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm
đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp
huyện:
|
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do
quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất
theo nhu cầu sử dụng đất của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất
còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất chưa sử
dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp
huyện.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
|
5
|
Xác định diện tích đất cần
thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
|
6
|
Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật
Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị trí,
diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện (nếu có).
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành
chính cấp huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất
rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
|
|
|
|
|
|
a
|
Việc xác định các khu vực
sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo
tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
|
b
|
Việc xác định các khu vực
sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng
phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí
quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng
đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
|
9
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho
từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản
3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 28 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 28 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT được
phân đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
14
|
|
|
|
10
|
Đánh giá tác động của phương
án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh
|
|
|
|
|
|
a
|
Đánh giá tác động đến nguồn
thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
|
b
|
Đánh giá tác động đến mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an
ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
|
c
|
Đánh giá tác động đến khả
năng bảo đảm an ninh lương thực
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
|
d
|
Đánh tác động đối với việc
giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời
chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;
đất đai cho người dân tộc thiểu số
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
22
|
|
|
|
đ
|
Đánh giá tác động đến quá
trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
|
e
|
Đánh giá tác động đến khả
năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng
vào sử dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
18
|
|
|
|
11
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
|
12
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
48
|
|
|
|
13
|
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in)
|
6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1) 7 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
|
70
|
10
|
|
|
b
|
Bản đồ chuyên đề, gồm: bản
đồ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy
vào điều kiện của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên
bản đồ.
|
6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1) 7 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
|
12
|
2
|
|
|
14
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án quy hoạch sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
|
Bước 10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất và các tài liệu có liên quan.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
35
|
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy
hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2. Định mức
vật tư và thiết bị
2.1. Thiết bị
Bảng
số 12
|
STT
|
Thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (Kw/h)
|
Số lượng
|
Định mức
(ca/tỉnh TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
2,5
|
1
|
0,25
|
|
|
2
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,25
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
2
|
0,24
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
2
|
1,77
|
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
1
|
10,00
|
|
|
6
|
Máy vi tính
|
bộ
|
0,35
|
7
|
560,34
|
|
|
7
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
bộ
|
2,2
|
2
|
1.162,13
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
1
|
9,00
|
|
|
9
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
7
|
|
28,49
|
|
10
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
1
|
0,49
|
|
|
11
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
|
1
|
|
90,00
|
|
12
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
|
1
|
|
90,00
|
|
13
|
Ô tô 7 chỗ ngồi
|
Cái
|
|
1
|
|
90,00
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
36.386,68
|
|
|
15
|
Xăng
|
Lít
|
|
|
|
3.600,00
|
|
16
|
Dầu nhờn
|
Lít
|
|
|
|
30,00
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước
Bảng
số 13
|
Nội dung
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
22%
|
44%
|
|
Bước 2
|
12%
|
|
|
Bước 3
|
5%
|
|
|
Bước 4
|
10%
|
26%
|
|
Bước 5
|
3%
|
9%
|
|
Bước 6
|
2%
|
|
|
Bước 7
|
4%
|
|
|
Bước 8
|
4%
|
|
|
Bước 9
|
35%
|
21%
|
|
Bước 10
|
3%
|
|
|
Cộng
|
100%
|
100%
|
2.2. Dụng cụ
Bảng
số 14
|
STT
|
Dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức (ca/ tỉnh TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
3.922,40
|
|
|
6
|
Bàn dập ghim loại trung bình
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
7
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
8
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
196,12
|
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
10
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
7.536,20
|
600,00
|
|
12
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
150,00
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
600,00
|
|
14
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
|
600,00
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
600,00
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
600,00
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
600,00
|
|
18
|
Ba lô
|
Cái
|
36
|
|
600,00
|
|
19
|
Kéo
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
20
|
Thước eke loại trung bình
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
21
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
22
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
23
|
Thước cuộn vải 50 m
|
Cái
|
96
|
|
30,00
|
|
24
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
2.324,25
|
|
|
25
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
26
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
27
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
2.324,25
|
|
|
28
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
464,85
|
|
|
29
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
2.324,25
|
|
|
30
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
31
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
24
|
4.648,50
|
|
|
32
|
Điện năng
|
Kw
|
|
32.799,82
|
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo
các bước công việc được xác định theo Bảng số 13.
2.3. Vật liệu
Bảng
số 15
|
STT
|
Vật liệu
|
ĐVT
|
Số lượng (tính cho tỉnh TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
14,00
|
|
|
2
|
USB (4G)
|
Cái
|
2,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
7,00
|
7,00
|
|
4
|
Bút chì kim
|
Cái
|
7,00
|
7,00
|
|
5
|
Bút xoá
|
Cái
|
7,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
7,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Cái
|
7,00
|
7,00
|
|
8
|
Bút bi
|
Cái
|
35,00
|
7,00
|
|
9
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
|
10
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
1,42
|
|
|
11
|
Mực in Ploter
|
4 Hộp
|
1,20
|
|
|
12
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,32
|
|
|
13
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
5,00
|
2,00
|
|
14
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,89
|
|
|
15
|
Giấy A4
|
Gram
|
6,69
|
1,00
|
|
16
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
240,00
|
|
|
17
|
Ghim dập
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
18
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
19
|
Túi nylông (clear)
|
Cái
|
210,00
|
|
|
20
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
14,00
|
7,00
|
|
21
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
5,00
|
|
|
22
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
3,00
|
|
|
23
|
Bản đồ nền
|
Tờ
|
12,00
|
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 13.
Mục 2: ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
1. Định mức
lao động
1.1 Nội dung công việc.
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc
gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh;
hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và
kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn
lực khác; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh
giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin;
b) Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng
trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều
tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực
dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh;
các công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô
thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng
cao và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp
dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất,
dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin,
tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo
chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
1. Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện
tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy văn và các yếu
tố khác có liên quan);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
c) Phân tích hiện trạng môi trường
(không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động
khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
d) Phân tích, đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang
mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực
kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển
đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập,
tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan).
3. Nguồn lực, bối cảnh của cấp
tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm:
a) Bối cảnh của tỉnh, của vùng
tác động đến việc sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá các nguồn
lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả
năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng
đất;
c) Phân tích, đánh giá các nguồn
lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của
cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
Bước 3. Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Phân tích tình hình thực hiện
các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20
Luật Đất đai có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Đánh giá mặt thực hiện được,
tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý
nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Bước 4. Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt thực
hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước,
kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 5. Tổng hợp, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều
tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch
sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế -
xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng
hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố chủ yếu về
kinh tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh
tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng và các yếu tố khác có liên quan).
2. Dự báo xu thế biến động đất
đai của tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự
báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
1. Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo
đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng
và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất
theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết
cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất
phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành
chính cấp huyện, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy
hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất
theo nhu cầu sử dụng đất của tỉnh.
c) Đối với các chỉ tiêu sử dụng
đất còn lại mà điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định
thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định.
4. Xác định diện tích đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính
cấp huyện.
5. Xác định diện tích đất cần
thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6. Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật
Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7. Xác định ranh giới, vị trí,
diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính
cấp huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên.
9. Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.
Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều 28 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT được phân đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
10. Đánh giá tác động của
phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo
đảm quốc phòng, an ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn
thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an
ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả
năng bảo đảm an ninh lương thực;
d) Đánh giá tác động đối với việc
giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở,
số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai
cho người dân tộc thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá
trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả
năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào
sử dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
11. Giải pháp, nguồn lực thực
hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất,
bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực
hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện
và giám sát thực điều chỉnh hiện quy hoạch sử dụng đất.
12. Xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ.
13. Lập bản đồ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm:
a) Bản đồ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện
của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung điều chỉnh quy hoạch trên bản đồ.
14. Xây dựng báo cáo chuyên đề
về phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Bước 10. Xây dựng báo cáo điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
1.2 Định mức: Áp dụng định
mức tối đa bằng 60% định mức của nhiệm vụ Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
2. Định mức
vật tư và thiết bị: Áp dụng định mức tối đa bằng 60% định mức của
nhiệm vụ Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Chương
II:
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
Mục 1: LẬP
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
CẤP HUYỆN
1. Định mức
lao động
1.1 Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu liên quan đến việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu
của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp
không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước
của cấp huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban
nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên
quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh
giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin;
b) Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng
trong lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
3. Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều
tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
năm đầu cấp huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc
gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện;
các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương
mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho
phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện và các yếu tố khác có liên quan); các
thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành
khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin,
tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo
chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động
đến sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện
tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy văn và các
yếu tố khác có liên quan);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
c) Phân tích hiện trạng môi trường
(không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động
khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
d) Phân tích, đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang
mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực
kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển
đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập,
tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
3. Xây dựng các báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường
và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 3. Phân tích, đánh giá
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp
huyện
1. Phân tích, đánh giá các nguồn
lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả
năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng
đất.
2. Phân tích, đánh giá các nguồn
lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 4. Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Phân tích tình hình thực hiện
các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20
Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
2. Đánh giá mặt thực hiện được,
tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý
nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
Bước 5. Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt thực
hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước,
kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế chuyển
dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố tác động đến
xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên, kinh tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất, thoái
hóa đất, ô nhiễm đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của
biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các yếu tố khác có liên quan).
2. Dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai của huyện, gồm: các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch
sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự
báo xu thế chuyển dịch cơ sấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
1. Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo
đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất, tầm
nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh;
bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa
quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch
đô thị và nông thôn.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án
quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết
cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất
phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính
sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp
xã, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất còn
lại trong kỳ quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
4. Xác định diện tích đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính
cấp xã.
5. Xác định diện tích đất cần
thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật
Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
7. Xác định ranh giới, vị trí,
diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính
cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên.
9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng
cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản
3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT được
phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
10. Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất,
bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
11. Xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ.
12. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
13. Xây dựng báo cáo chuyên đề
về phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 10. Lập kế hoạch sử dụng
đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất
và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm
đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai
được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai
thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 bước
10 của Quy định này và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp
huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo các điểm a, b và c khoản 1 bước 10 của Quy định này theo loại đất đến
từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần
thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định danh mục các công
trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án
quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định
cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu
có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong
năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
6. Dự kiến các nguồn thu, chi từ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
7. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng
đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các khu vực có
công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện
vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại
điểm a khoản 7 Bước 10 của Quy định này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa
chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã.
8. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế
hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 11. Xây dựng báo cáo quy
hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện
1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt quy
hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện.
1.2 Định mức
Bảng
số 21
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên (người/ nhóm)
|
Định mức (công nhóm/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập thông tin,
tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu liên quan đến việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu
của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường
hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ
thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước
của cấp huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban
nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
28
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh
giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
|
10
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
7
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần
điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa
|
5 (3ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
|
|
2
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất năm đầu cấp huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ
tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng
của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công
nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu
vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông
tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh
vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và
các nội dung khác liên quan (nếu có)
|
5 (3ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
|
|
9
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông
tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (3ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
|
|
2
|
|
4
|
Tổng hợp lập báo cáo kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí
hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện
tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy
văn; ...)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên (đất; nước; rừng; khoáng sản; nhân văn ;...)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi
trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và
làng nghề; hoạt động khai thác khoáng sản;...);
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất;...).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực
kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển
đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu
nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
3
|
Xây dựng các báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường
và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của
cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá các nguồn
lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả
năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng
đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các nguồn
lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử
dụng đất của cấp huyện.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
Bước 4
|
Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực hiện
các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20
Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt thực hiện được,
tồn tại và nguyên nhân.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý
nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất theo loại
đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng đất; ...).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
13
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt thực
hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
7
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp
với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử
dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm
đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề
xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố tác động đến
xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên, kinh tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất,
thoái hóa đất, ô nhiễm đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo
tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các yếu tố khác có liên
quan…).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai của huyện, gồm: các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ
quy hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự
báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
Bước 8
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội;
bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích
ứng với biến đổi khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất, tầm
nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an
ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng
bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị và nông thôn.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
Bước 9
|
Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển
kết cấu hạ tầng.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm
đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính
sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
7
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp
xã
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất
còn lại trong kỳ quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của
huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất chưa sử
dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp
xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
7
|
|
|
5
|
Xác định diện tích đất cần
thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
7
|
|
|
6
|
Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật
Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
7
|
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
7
|
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành
chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên.
|
|
|
|
|
a
|
Việc xác định các khu vực
sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu
chí quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng
lúa và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
b
|
Việc xác định các khu vực
sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng
phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định
tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ) và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng
hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích khác để phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
9
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho
từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản
3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
9
|
|
|
10
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất.
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
45
|
|
|
12
|
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
65
|
10
|
|
6 (4ĐCV3, 1ĐCV1, 1LX4)
|
|
13
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
Bước 10
|
Lập kế hoạch sử dụng đất năm
đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất
và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP:
|
|
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67
Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật
Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định
tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản
1 bước 10 của Quy định này và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai
của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo các điểm a, b và c khoản 1 bước 10 của Quy định này theo loại
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
2
|
Xác định diện tích đất chưa sử
dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
3
|
Xác định diện tích đất cần
thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
9
|
3
|
|
4
|
Xác định diện tích đất cần chuyển
mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
9
|
|
|
5
|
Xác định danh mục các công
trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án
quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
|
trình, dự án phải xác định cụ
thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu
có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong
năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu
hồi.
|
|
|
|
|
6
|
Dự kiến các nguồn thu, chi từ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
7
|
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất
năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các
khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
38
|
6
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện
vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án
quy định tại điểm a khoản 7 Bước 10 của Quy định này đến từng thửa đất trên nền
bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế
hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
24
|
|
|
Bước 11
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
các tài liệu có liên quan.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
80
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy
hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
2. Định mức
vật tư và thiết bị
2.1. Thiết bị
Bảng
số 22
|
STT
|
Thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (Kw/h)
|
Số lượng
|
Định mức (ca/ huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
2,5
|
1
|
0,25
|
|
|
2
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,25
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
2
|
0,18
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
2
|
1,07
|
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
1
|
73,00
|
|
|
6
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
0,35
|
7
|
319,49
|
|
|
7
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
2,2
|
2
|
673,38
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
1
|
9,00
|
|
|
9
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
7
|
|
12,17
|
|
10
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
1
|
0,34
|
|
|
11
|
Máy ảnh KT số
|
Cái
|
|
1
|
|
79,00
|
|
12
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
|
1
|
|
79,00
|
|
13
|
Ô tô 7 chỗ ngồi
|
Cái
|
|
1
|
|
79,00
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
21.176,09
|
|
|
15
|
Xăng
|
Lít
|
|
|
|
3.160,00
|
|
16
|
Dầu nhờn
|
Lít
|
|
|
|
26,33
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước
Bảng
số 23
|
Nội dung
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
8
|
41
|
|
Bước 2
|
5
|
|
|
Bước 3
|
3
|
|
|
Bước 4
|
3
|
|
|
Bước 5
|
7
|
13
|
|
Bước 6
|
3
|
|
|
Bước 7
|
5
|
9
|
|
Bước 8
|
5
|
|
|
Bước 9
|
36
|
18
|
|
Bước 10
|
14
|
19
|
|
Bước 11
|
11
|
|
|
Cộng
|
100
|
100
|
2.2. Dụng cụ
Bảng
số 24
|
STT
|
Dụng cụ
|
ĐVT
|
sử dụng (tháng)
|
Định mức (ca/huyện trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
2.236,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
2.236,40
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
2.236,40
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
2.236,40
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
2.236,40
|
|
|
6
|
Bàn dập ghim loại trung bình
|
Cái
|
96
|
111,82
|
|
|
7
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
Cái
|
96
|
111,82
|
|
|
8
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
111,82
|
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
1.346,75
|
|
|
10
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
1.346,75
|
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
4.081,70
|
488,00
|
|
12
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
96
|
1.346,75
|
122,00
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
488,00
|
|
14
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
|
488,00
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
488,00
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
488,00
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
488,00
|
|
18
|
Ba lô
|
Cái
|
36
|
|
488,00
|
|
19
|
Kéo
|
Cái
|
96
|
111,82
|
|
|
20
|
Thước eke loại trung bình
|
Cái
|
96
|
111,82
|
|
|
21
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
96
|
111,82
|
|
|
22
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
96
|
111,82
|
|
|
23
|
Thước cuộn vải 50 m
|
Cái
|
96
|
|
24,40
|
|
24
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
1.346,75
|
|
|
25
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
96
|
1.346,75
|
|
|
26
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
96
|
2.236,40
|
|
|
27
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
1.346,75
|
|
|
28
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
269,35
|
|
|
29
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
1.346,75
|
|
|
30
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
96
|
1.346,75
|
|
|
31
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
24
|
2.693,50
|
|
|
32
|
Điện năng
|
Kw
|
|
19.005,34
|
|
Thời hạn
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo
các bước công việc được xác định theo Bảng số 23
2.3. Vật liệu
Bảng
số 25
|
STT
|
Vật liệu
|
ĐVT
|
Số lượng (tính cho huyện trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
12,00
|
|
|
2
|
USB (4G)
|
Cái
|
2,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
7,00
|
7,00
|
|
4
|
Bút chì kim
|
Cái
|
7,00
|
7,00
|
|
5
|
Bút xoá
|
Cái
|
7,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
7,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Cái
|
7,00
|
7,00
|
|
8
|
Bút bi
|
Cái
|
28,00
|
7,00
|
|
9
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,14
|
|
|
10
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,86
|
|
|
11
|
Mực in Ploter
|
4 Hộp
|
8,76
|
|
|
12
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,22
|
|
|
13
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
5,00
|
2,00
|
|
14
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,69
|
|
|
15
|
Giấy A4
|
Gram
|
4,14
|
1,00
|
|
16
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
1.752,00
|
|
|
17
|
Ghim dập
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
18
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
19
|
Túi nylông (clear)
|
Cái
|
210,00
|
|
|
20
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
28,00
|
7,00
|
|
21
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
5,00
|
|
|
22
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
|
23
|
Bản đồ nền
|
Tờ
|
12,00
|
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 23
Mục 2: ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1. Định mức
lao động
1.1 Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu liên quan đến điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu
của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối
với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động
đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ
trước của cấp huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy
ban nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có
liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá
các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin;
b) Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng
trong lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
3. Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều
tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm: các nội dung chính tác động đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch
sử dụng đất năm đầu cấp huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ
tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của
cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp,
khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi
thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện và các yếu tố khác có liên
quan); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến
hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin,
tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo
chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động
đến sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện
tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy văn và các
yếu tố khác có liên quan);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
c) Phân tích hiện trạng môi trường
(không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động
khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
d) Phân tích, đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang
mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực
kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển
đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập,
tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
3. Xây dựng các báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường
và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 3. Phân tích, đánh giá
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp
huyện
1. Phân tích, đánh giá các nguồn
lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả
năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng
đất.
2. Phân tích, đánh giá các nguồn
lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 4. Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Phân tích tình hình thực hiện
các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20
Luật Đất đai có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
2. Đánh giá mặt thực hiện được,
tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý
nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Bước 5. Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt thực
hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế chuyển
dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố tác động đến
xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên, kinh tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất, thoái
hóa đất, ô nhiễm đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của
biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các yếu tố khác có liên quan).
2. Dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai của huyện, gồm: các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch
sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự
báo xu thế chuyển dịch cơ sấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
1. Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo
đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất, tầm
nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh;
bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết
cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất
phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính
sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành
chính cấp xã, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất còn
lại trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
4. Xác định diện tích đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính
cấp xã.
5. Xác định diện tích đất cần
thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật
Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
7. Xác định ranh giới, vị trí,
diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính
cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên.
9. Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 42 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT. Đối
với nội dung quy định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư
29/2024/TT-BTNMT được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
10. Giải pháp, nguồn lực thực
hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất,
bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
11. Xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ.
12. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
13. Xây dựng báo cáo chuyên đề
về phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 10. Lập kế hoạch sử dụng
đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất
và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm
đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai
được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai
thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 bước
10 và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo các điểm a, b và c khoản 1 bước 10 theo loại đất đến từng đơn vị hành
chính cấp xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần
thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định danh mục các công
trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án
quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 Thông tư
29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định
cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu
có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong
năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
6. Dự kiến các nguồn thu, chi từ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
7. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng
đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
thể hiện trên nền bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các
khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện
vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại
điểm a khoản 7 Bước 10 đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp
không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã.
8. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế
hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 11. Xây dựng báo cáo điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Xây dựng báo cáo điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện.
1.2 Định mức: Áp dụng định
mức tối đa bằng 60% định mức của nhiệm vụ Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
2. Định mức
vật tư và thiết bị: Áp dụng định mức tối đa bằng 60% định mức của nhiệm
vụ Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Mục 3: LẬP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HẰNG NĂM CẤP HUYỆN
1. Định mức
lao động
1.1 Nội dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu có liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, gồm:
Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch xây dựng;
quy hoạch đô thị đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện; hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, của các tổ
chức, của cá nhân; các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư; khả năng đầu
tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh
giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin;
b) Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng
trong lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
3. Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều
tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm: các nội dung chính tác động đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
(các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh
trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả
năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu
vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các
ngành, lĩnh vực của huyện và các nội dung khác có liên quan);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin,
tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo
chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá
bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn
lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
1. Phân tích, đánh giá bổ sung
về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện.
2. Phân tích, đánh giá bổ sung
thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất tại thời điểm
lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
3. Phân tích, đánh giá bổ sung
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất tại thời
điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
4. Xây dựng các báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng
môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
a) Tổng hợp, xử lý các thông
tin, tài liệu.
b) Lập báo cáo chuyên đề kết quả
điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 3. Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất; kết quả thực hiện các công trình, dự án và các nội dung khác
có liên quan).
3. Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
4. Phân tích, đánh giá mặt thực
hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
5. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng
đất năm trước.
Bước 4. Xây dựng kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất
và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm
đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai
được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai
thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 48 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5 Điều
116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều 48 Thông tư
29/2024/TT-BTNMT theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần
thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định danh mục các công
trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án
quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 48, Thông tư
29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định
cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu
có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong
năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
6. Dự kiến các nguồn thu, chi từ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
7. Xác định các giải pháp tổ chức
thực hiện kế hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất,
bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực
hiện kế hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
8. Xây dựng hệ thống biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ.
9. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục
thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị;
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện
vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại
điểm a khoản 10 Điều 48 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT đến từng
thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử
dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
10. Xây dựng báo cáo chuyên đề
kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
Bước 5. Xây dựng báo cáo kế
hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện; các tài liệu có liên quan
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt kế
hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
1.2 Định mức
Bảng
số 31
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên (người/nhóm)
|
Định mức (công nhóm/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu có liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, gồm:
Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch xây
dựng; quy hoạch đô thị đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm
trước; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, của
các tổ chức, của cá nhân; các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư; khả
năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
29
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh
giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
sử dụng trong lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần
điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực
địa
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm: các nội dung chính tác động đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia,
vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện;
các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu
thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực
có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...)
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
10
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông
tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
2
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên
đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
|
19
|
|
|
a
|
Tổng hợp, xử lý các thông
tin, tài liệu.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
13
|
|
|
b
|
Lập báo cáo chuyên đề kết quả
điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá bổ
sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực
tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá bổ sung về
điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá bổ sung
thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất tại thời
điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá bổ sung
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất tại
thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
4
|
Xây dựng các báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng
môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng đất; kết quả thực hiện các công trình, dự án; ...).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
7
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá mặt thực
hiện được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng
đất năm trước.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất
và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
|
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật
Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều 48 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều 48 Thông tư
29/2024/TT-BTNMT
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
|
theo loại đất đến từng đơn
vị hành chính cấp xã đảm bảo phù hợp với
|
|
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đối với trường hợp không phải lập quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện.
|
|
2
|
Xác định diện tích đất chưa sử
dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xác định diện tích đất cần
thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
4
|
Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
5
|
Xác định danh mục các công
trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án
quy định tại điểm a, b và c khoản 1, Điều 48, Thông tư
29/2024/TT- BTNMT.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
|
Việc xác định danh mục các công
trình, dự án phải xác định
|
|
cụ thể các dự án bố trí đất ở,
đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá
quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản
xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
|
|
6
|
Dự kiến các nguồn thu, chi từ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
7
|
Xác định các giải pháp tổ chức
thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực
hiện kế hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
8
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
9
|
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện.
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong
danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản
đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ
quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô
thị.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
6
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện
vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án
quy định tại điểm a khoản 10 Điều 48 Thông tư
29/2024/TT-BTNMT đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường
hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã.
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế
hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 5
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
13
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt kế
hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
2. Định mức
vật tư và thiết bị
2.1. Thiết bị
Bảng
số 32
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Công suất (Kw/h)
|
Định mức (ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1,0
|
|
|
2
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2,0
|
|
|
3
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1,0
|
|
|
4
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
13,8
|
|
|
5
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
1.238
|
|
|
6
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
240
|
|
|
7
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
128
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1,88
|
|
|
9
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
154
|
|
10
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1,74
|
|
|
11
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
6.800
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước
Bảng
số 33
|
Danh mục công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
10
|
45
|
|
Bước 2
|
10
|
|
|
Bước 3
|
16
|
30
|
|
Bước 4
|
50
|
25
|
|
Bước 5
|
14
|
|
|
Cộng
|
100
|
100
|
2.2. Dụng cụ
Bảng
số 34
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức (ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
921
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
921
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
1.382
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
1.382
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
1.382
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
1,88
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
1,88
|
|
|
8
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
230
|
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
384
|
|
|
10
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
384
|
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.382
|
|
|
12
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Cái
|
36
|
|
308
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
154
|
|
14
|
Ba lô
|
Bộ
|
12
|
|
308
|
|
15
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
24
|
384
|
|
|
16
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
384
|
|
|
17
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
36
|
1.382
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
128
|
|
|
19
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
77
|
|
|
20
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
384
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
192
|
|
|
22
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
154
|
|
23
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
154
|
|
24
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
77
|
|
25
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị
|
Cái
|
60
|
|
616
|
|
26
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
154
|
|
27
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
384
|
|
|
28
|
Điện năng
|
Kw
|
|
3.540
|
|
|
29
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo
các bước công việc được xác định theo Bảng số 33
2.3. Vật liệu
Bảng
số 35
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
31
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
81
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
|
18
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
45
|
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
|
94
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
8
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
5
|
|
|
14
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
13
|
|
|
15
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
94
|
|
16
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
17
|
Giấy A4
|
Gram
|
70
|
|
|
18
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
11
|
|
|
19
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 33.