|
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ
KHÁM,
CHỮA BỆNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 143/QĐ-KCB
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU ĐÀO TẠO
“PHÒNG NGỪA LÂY NHIỄM LAO TRONG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH”
CỤC
TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ KHÁM CHỮA BỆNH
Căn cứ Luật
Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị
định 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư
số 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 của Bộ Y tế quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn
trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư
số 17/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn giám sát
và đáp ứng với bệnh, bệnh dịch truyền nhiễm;
Căn
cứ Quyết định số 579/QĐ-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2024 ban hành tài liệu chuyên
môn hướng dẫn kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Theo đề nghị
của Phòng Điều dưỡng-Dinh dưỡng-Kiểm soát nhiễm khu ẩn.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này các chương trình và tài liệu đào tạo “Phòng ngừa
lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” bao gồm:
1. Chương trình và tài
liệu đào tạo Phòng ngừa lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho nhân
viên y tế làm việc tại các cơ sở y tế chuyên khoa lao, bệnh phổi hoặc tại khoa điều
trị lao, bệnh phổi trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Chương trình và tài
liệu đào tạo Phòng ngừa lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho nhân
viên y tế làm công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các
Ông Bà: Chánh Văn phòng; Trưởng các Phòng; Giám đốc các Bệnh viện, Viện trực
thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ
trưởng Y tế Bộ, Ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này /
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- TT Trần Văn Thuấn (để b/c);
- Website Cục KCB;
- Lưu: VT ĐD&KSNK.
|
CỤC TRƯỞNG
Hà Anh Đức
|
CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO
PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT LÂY
NHIỄM LAO TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Dành cho nhân viên y tế làm công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)
MỤC LỤC
Từ viết tắt
I. Tên khóa
học và giới thiệu chung về khóa học
II. Mục
tiêu khóa học
III. Đối
tượng, yêu cầu đầu vào đối với học viên
IV. Thời
lượng chương trình
V. Chương
trình chi tiết
VI. Tài
liệu dạy - học chính thức, tham khảo
VII. Phương
pháp dạy - học:
VIII. Tiêu
chuẩn giảng viên và trợ giảng
IX. Thiết
bị, học liệu cho khóa học
X. Hướng
dẫn tổ chức thực hiện chương trình
XI. Đánh
giá và cấp giấy chứng nhận
TỪ VIẾT TẮT
|
DR-TB
|
Lao
kháng thuốc (Drug-resistant Tuberculosis)
|
|
DC
|
Dụng
cụ
|
|
KBCB
|
Khám
bệnh, chữa bệnh
|
|
KK-TK
|
Khử
khuẩn-Tiệt khuẩn
|
|
KSNK
|
Kiểm
soát nhiễm khuẩn
|
|
LTA
|
Lao
tiềm ẩn
|
|
MDR-TB
|
Lao
đa kháng thuốc (Multidrug-Resistant Tuberculosis)
|
|
NB
|
Người
bệnh
|
|
NKBV
|
Nhiễm
khuẩn bệnh viện
|
|
NVYT
|
Nhân
viên y tế
|
|
PHCN
|
Phòng
hộ cá nhân
|
|
TCYTTG
|
Tổ
chức Y tế Thế giới
|
|
UVC
|
Tia
cực tím C (Ultraviolet light C)
|
|
VST
|
Vệ
sinh tay
|
|
VSV
|
Vi
sinh vật
|
|
XN
|
Xét
nghiệm
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT LÂY NHIỄM LAO TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
I.
TÊN KHÓA HỌC VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHÓA HỌC
1.
Tên chương trình đào tạo:
Phòng ngừa
và kiểm soát lây nhiễm lao tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2.
Giới thiệu chung về khóa học:
Theo báo
cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) năm 2024 (WHO Global TB Report 2024),
bệnh lao đã trở lại là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới bởi một
loại vi sinh vật truyền nhiễm. Trong năm 2023, số bệnh nhân lao mới trên toàn
cầu được ước tính là 10,8 triệu người (khoảng không chắc chắn [UI] 95%), trong
đó chỉ 3/4 ca bệnh được báo cáo. Mức giảm về tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong so với
năm 2015 thấp hơn nhiều so với mục tiêu đặt ra trong Chiến lược chấm dứt bệnh
lao. Số người chết được xác định do lao là 1,25 triệu người (UI 95%) bao gồm
1,09 triệu ca ở những người âm tính với HIV và 161.000 ca ở những người nhiễm
HIV. Tổng số ca tử vong đã giảm so với ước tính 1,32 triệu ca vào năm 2022,
1,42 triệu ca vào năm 2021 và 1,40 triệu ca vào năm 2020 và thấp hơn mức trước
đại dịch COVID-19 là 1,34 triệu ca vào năm 2019.
Việt Nam
hiện vẫn là nước có gánh nặng bệnh lao cao, xếp thứ 12 trong nhóm 30 nước có
gánh nặng về bệnh lao và thứ 11 trong nhóm 30 nước có gánh nặng về lao kháng
thuốc cao nhất thế giới. Trong năm 2023, Việt Nam có số ca lao ước tính là
182.000, số ca tử vong do lao là 13.400. Một thách thức ngày càng gia tăng đối
với việc phòng chống lao là việc lây truyền các chủng lao kháng thuốc. Trong
năm 2023, Việt Nam ước tính có 9.900 ca lao kháng thuốc (tăng 17,8% so với
2020).
Nguy cơ lây
nhiễm lao trong các cơ sở y tế ngày càng trở thành một thách thức lớn mang tính
toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh mối liên quan giữa lao và HIV, cùng với sự
gia tăng các chủng kháng, đa kháng và siêu kháng thuốc (DR-TB, MDR-TB, XDR-TB).
Việc triển khai các chương trình phòng ngừa, kiểm soát lây nhiễm lao toàn diện
và hiệu quả đóng vai trò đặc biệt quan trọng và cần được ưu tiên nhằm ngăn chặn
và giảm thiểu sự lây truyền bệnh lao từ người bệnh lao sang các người bệnh
khác, khách thăm và nhân viên tại các cơ sở y tế.
Năm 2019,
TCYTTG đã cập nhật các khuyến cáo về kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) lao dựa trên
bằng chứng về việc phòng chống và kiểm soát lây nhiễm lao trong bối cảnh các
nước đang nỗ lực thực hiện “Mục tiêu phát triển bền vững” và “Chiến lược kết
thúc bệnh lao” của TCYTTG. Khái niệm và thực hành phòng chống và kiểm soát lây
nhiễm lao bao gồm hàng loạt phương thức rộng hơn, thực tiễn, dựa vào bằng chứng
nhằm ngăn ngừa cộng đồng phải chịu sự tác động của các nhiễm khuẩn liên quan
đến chăm sóc sức khỏe (Healthcare Associated Infection - HAI), thực hiện an
toàn sinh học phòng xét nghiệm và giảm sự lây lan của các chủng kháng thuốc
kháng sinh (AMR). Năm 2022, TCYTTG đã ban hành Hướng dẫn tổng hợp về bệnh lao
và Sổ tay hoạt động về bệnh lao, Phần 1: Phòng và kiểm soát lây nhiễm.
Tại Việt
Nam, năm 2010, Chương trình chống lao quốc gia đã ban hành tài liệu về “Hướng
dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn lao tại cơ sở y tế, khu vực đông người và hộ gia
đình” dựa trên các khuyến cáo của TCYTTG năm 2009. Hướng dẫn này nhằm hỗ trợ
cho chương trình KSNK ở các cơ sở y tế trong hệ thống chương trình lao, là nền
tảng cho việc cải thiện tình trạng nhiễm lao đối với người tiếp cận dịch vụ y
tế, NVYT và cộng đồng. Năm 2024, dựa trên hướng dẫn cập nhật của TCYTTG (2022),
Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn phòng ngừa lây nhiễm lao trong
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng” theo Quyết định số 579/QĐ-BYT
ngày 12/3/2024, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của các chương trình KSNK lao
toàn diện và các biện pháp thực hành nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm lao áp
dụng trong điều kiện cơ sở y tế tại Việt Nam.
Cùng với
các hướng dẫn quốc gia, việc xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo về
KSNK lao đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực và giúp các
cơ sở y tế triển khai hoạt động KSNK lao nhanh chóng và hiệu quả. Chương trình
đào tạo “Phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh” được xây dựng nhằm cung cấp kiến thức về bệnh lao và những biện pháp can
thiệp nhằm củng cố năng lực phòng chống và kiểm soát lây nhiễm lao tổng thể
theo các thành phần lõi của hệ thống KSNK, các biện pháp thực hành cụ thể trong
phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa theo đường lây truyền.
Chương
trình đào tạo được soạn thảo dựa trên “Hướng dẫn phòng ngừa lây nhiễm lao trong
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng” ban hành theo Quyết định số 579/QĐ-BYT ngày
12/3/2024, đáp ứng các yêu cầu của Thông tư 16/2018 về “Quy định về KSNK trong
các cơ sở KBCB”. Các biện pháp can thiệp được nêu ra trong tài liệu đào tạo này
tập trung vào mô tả phạm vi của các biện pháp như là một “gói” toàn diện các
biện pháp can thiệp. Tài liệu đào tạo này nhấn mạnh việc thực hiện chính sách
KSNK một cách có hệ thống và khách quan, trong đó ưu tiên xem xét các cấp bậc
kiểm soát lây nhiễm lao tại các cơ sở khám bệnh chữa bệnh (KBCB).
Các giảng
viên và người học cần giảng dạy và học theo đúng cấu trúc của chương trình đào
tạo để có thể hiểu và thực hành đúng các nội dung và biện pháp KSNK trong phòng
ngừa và KS lây nhiễm lao tại chính cơ sở làm việc, đảm bảo an toàn cho người
bệnh, nhân viên y tế (NVYT) và cộng đồng.
Dựa trên Chương
trình này, các cơ sở đào tạo liên tục và các cơ sở KBCB sẽ nghiên cứu tiến hành
đào tạo cho NVYT theo chuyên đề hoặc lồng ghép vào các nội dung đào tạo KSNK để
đào tạo cho NVYT.
II.
MỤC TIÊU KHÓA HỌC
1. Mục
tiêu chung:
Mục tiêu
chung của khóa học nhằm cập nhật và nâng cao kiến thức cơ bản về phòng ngừa và
kiểm soát lây nhiễm lao và các bệnh dịch lây truyền qua đường không khí trong
cơ sở KBCB và giúp người học xây dựng các kế hoạch, đề xuất với người quản l đơn
vị các biện pháp kiểm soát lây nhiễm lao hiệu quả đồng thời áp dụng các biện
pháp này trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
2. Mục
tiêu cụ thể:
Sau khi
hoàn tất khoá học, học viên có thể:
Mục
tiêu về kiến thức:
1. Trình
bày được về tổng quan của bệnh lao: Sinh bệnh học, sự lây truyền bệnh lao và
các yếu tố ảnh hưởng tới lây truyền và tiến triển thành bệnh lao.
2. Liệt kê
được các biện pháp phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng chống lây nhiễm lao
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Nêu được
những yêu cầu đặc th về phòng ngừa lây nhiễm lao tại các khu vực đặc biệt trong
cơ sở KBCB.
4. Trình
bày được nguy cơ lây nhiễm lao của nhân viên y tế và các biện pháp phòng ngừa
lây nhiễm cho NVYT.
5. Liệt kê
được các chỉ số yêu cầu cần giám sát để phát hiện những vấn đề về lao trong cơ
sở KBCB.
Mục
tiêu thực hành:
1. Xây dựng
được các kế hoạch kiểm soát lây nhiễm lao tại cơ sở KBCB của học viên tập trung
vào nội dung: kiểm soát hành chính, kiểm soát môi trường và bảo vệ hô hấp.
2. Xây dựng
được các chỉ số đánh giá hiệu quả chương trình kiểm soát lây nhiễm lao tại các
cơ sở KBCB.
3. Phân
tích và áp dụng được các mô hình thông khí cho từng khu vực trong cơ sở KBCB có
chăm sóc và điều trị bệnh lao.
4. Chọn và
thực hành đúng việc sử dụng phương tiện bảo vệ hô hấp trong phòng ngừa lây
nhiễm lao (Sử dụng khẩu trang có hiệu lực lọc cao và các biện pháp kiểm tra
hiệu quả độ lọc, kín của khẩu trang hiệu lực lọc cao).
5. Thực
hành đúng đánh giá tần suất vệ sinh các khu vực chăm sóc điều trị lao và chọn
lựa, pha đúng nồng độ hiệu quả một số loại hoá chất vệ sinh môi trường.
6. Thực
hành đúng đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao và điền bảng đánh giá nguy cơ lây
nhiễm lao đúng của NVYT.
Mục
tiêu kỹ năng:
1. Xây dựng
được kế hoạch có tính khả thi về phòng ngừa lây nhiễm lao tại đơn vị. Kế hoạch
có thể riêng lẻ hoặc lồng ghép vào kế hoạch kiểm soát nhiễm khuẩn chung của đơn
vị.
2. Đánh giá
được mức độ thông khí tại các khu vực khám bệnh, chữa bệnh có nguy cơ cao nhiễm
các bệnh lây truyền quan đường thông khí và đề xuất được các giải pháp cải
thiện tình trạng thông khí hiệu quả, phù hợp.
3. Lựa chọn
đúng và sử dụng thành thạo phương tiện bảo vệ hô hấp trong phòng ngừa lây nhiễm
lao.
4. Xây dựng
được kế hoạch khả thi và tiến hành đánh giá, giám sát việc vệ sinh môi trường
bề mặt, phân tích, báo cáo kết quả giám sát tại đơn vị theo quy định.
5. Xây dựng
kế hoạch thường quy và tiến hành đánh giá đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao của
các nhóm NVYT có nguy cơ.
III.
ĐỐI TƯỢNG, YÊU CẦU ĐẦU VÀO ĐỐI VỚI HỌC VIÊN
1.
Đối tượng học viên:
Nhân viên y
tế làm công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở KBCB, bao gồm: nhân viên
khoa KSNK, ban lãnh đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trưởng, phó các khoa, phòng
liên quan, thành viên Hội đồng và thành viên Mạng lưới KSNK.
Có thể áp
dụng một phần của chương trình và tài liệu kèm theo như một nội dung đào tạo
liên tục cho NVYT hàng năm theo quy định về đào tạo liên tục cho các nhân viên
y tế.
IV.
THỜI LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH
Tổng số 40
tiết, trong đó:
- Lý
thuyết: 23 tiết
- Thực
hành: 17 tiết
Thời gian
mỗi tiết học: 50 phút
V. CHƯƠNG
TRÌNH CHI TIẾT
|
Số TT
|
Tên bài
|
Mục tiêu học tập
|
Số tiết học
|
|
Tổng
|
Lý
thuyết
|
Thực
hành
|
|
|
Đánh giá học
viên đầu vào
|
|
|
|
|
|
1.
|
Tổng quan về
bệnh lao, Chương trình chống lao Quốc gia
|
1. Giải thích
được cơ chế bệnh sinh của bệnh lao và phân tích được đường lây truyền của vi
khuẩn lao.
2. Thu thập
và trình bày các số liệu thống kê về thực trạng bệnh lao ở Việt Nam và trên
thế giới.
3. Trình bày
và phân tích được các cấp độ phòng ngừa lây nhiễm lao.
4. Trình bày
được các mục tiêu của chương trình chống lao quốc gia.
|
2
|
2
|
0
|
|
2.
|
Kiểm soát
hành chính trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
|
1. Trình bày
và phân tích được các biện pháp của cấp độ kiểm soát hành chính trong phòng
ngừa lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Áp dụng
được các biện pháp kiểm soát hành chính vào đơn vị đang công tác.
|
2
|
2
|
0
|
|
3.
|
Thông khí
trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
|
1. Trình bày
được các khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng tới thông khí trong cơ sở KBCB.
2. Phân tích
được nguyên tắc của các hình thức thông khí trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Trình bày
được các tiêu chuẩn thông khí trong phòng và kiểm soát lây nhiễm lao.
4. Xác định
được hướng di chuyển của luồng khí và tính được số luân chuyển không khí mỗi
giờ.
|
5
|
2
|
3
|
|
4.
|
Vệ sinh môi
trường và quản l chất thải trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
|
1. Trình bày
và phân tích được quy trình vệ sinh môi trường bề mặt và quản lý chất thải
trong các khu vực có chăm sóc, điều trị, xét nghiệm người bệnh lao trong các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Liệt kê và
giải thích được tác động của các loại hoá chất sử dụng trong vệ sinh môi
trường bề mặt, chọn lựa, pha đúng nồng độ hiệu quả một số loại hoá chất vệ
sinh môi trường.
3. Trình bày
và phân tích được tác động của đèn cực tím và cách sử dụng trong vệ sinh môi
trường bề mặt, khử khuẩn không khí.
4. Trình bày
cách thức vệ sinh, bảo dưỡng đèn cực tím để đảm bảo hiệu quả diệt khuẩn
|
8
|
4
|
4
|
|
5.
|
Bảo vệ hô hấp
|
1. Trình bày
và phân tích được các cấu phần cốt yếu của chương trình bảo vệ hô hấp trong
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Trình bày,
giải thích và phân tích được các khái niệm, tiêu chuẩn và chỉ định sử dụng
phương tiện phòng hộ cá nhân trong kiểm soát lây nhiễm lao trong các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
3. Thực hành
thành thạo lựa chọn, mặc và tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân, kiểm tra độ
kín, độ khít và xác định được loại khẩu trang hiệu suất lọc cao ph hợp với
mỗi nhân viên y tế.
|
5
|
3
|
2
|
|
6.
|
Đánh giá nguy
cơ lây nhiễm lao của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
1. Trình bày
và phân tích được các cấu phần của hoạt động đánh giá nguy
cơ lây nhiễm lao tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thực hiện
được đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao và từ kết quả đó xác định được các biện
pháp cần thiết về hành chính, vệ sinh môi trường, và bảo vệ hô hấp tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
|
4
|
2
|
2
|
|
7.
|
Các biện pháp
kiểm soát lao tại các khu vực đặc biệt trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
1. Trình bày
và phân tích các khu vực có nguy cơ cao lây nhiễm lao và các bệnh lây truyền
qua đường hô hấp trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Trình bày
và phân tích được các biện pháp cần thiết trong phòng ngừa lây nhiễm lao tại
các khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao.
|
6
|
4
|
2
|
|
8.
|
Phòng ngừa
lây nhiễm lao ở nhân viên y tế
|
1. Trình bày
và giải thích được các hướng dẫn cơ bản về phòng ngừa lây nhiễm lao cho nhân
viên y tế.
2. Trình bày
và thực hành được bảng đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao.
3. Thực hành
đúng được các quy định phòng ngừa kiểm soát lây nhiễm lao cho nhân viên y tế
trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
4
|
2
|
2
|
|
9.
|
Xây dựng kế
hoạch, kiểm tra, giám sát, đánh giá và công tác phòng ngừa lây nhiễm lao tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
1. Trình bày
được các cấu phần cần thiết trong kế hoạch kiểm tra, giám sát và đánh giá
công tác phòng ngừa lây nhiễm lao tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Xây dựng
được kế hoạch thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá công tác phòng ngừa
lây nhiễm lao tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Trình bày
được các nội dung cần đánh giá việc triển khai kế hoạch phòng ngừa lây nhiễm
lao tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Phân tích,
đánh giá được kết quả và tác động của chương trình phòng ngừa lây nhiễm lao
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
4
|
2
|
2
|
|
|
Đánh giá đầu
ra
|
|
40
|
23
|
17
|
VI. TÀI LIỆU
DẠY - HỌC CHÍNH THỨC, THAM KHẢO
1. Tài liệu
Dạy-Học chính thức
Tài liệu đào tạo phòng
ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao cập nhật nhất hoặc tài liệu đào tạo về kiểm
soát nhiễm khuẩn có nội dung về lao của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được
thông qua thẩm định kèm theo chương trình này.
2. Tài liệu
tham khảo:
- Thông tư
16/2018/TT-BYT quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh chữa
bệnh.
- Thông tư số
17/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh
truyền nhiễm.
- Quyết định
3916/2017/QĐ-BYT về giám sát những loại nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp, vệ
sinh tay, vệ sinh môi trường.
- Quyết định
3671/2012/QĐ-BYT về hướng dẫn phòng ngừa chuẩn, tiêm an toàn, khử khuẩn tiệt
khuẩn, phòng ngừa viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn vết mổ và nhiễm khuẩn huyết.
- Quyết định
1314/QĐ-BYT, ngày 24/3/2020 ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng
bệnh lao”.
- Quyết định 162/QĐ-BYT
ngày 19/01/2024 ban hành tài liệu Hướng dẫn Chẩn đoán, điều trị và dự phòng
bệnh Lao.
- Quyết định
579/QĐ-BYT, ngày 12/3/2024 ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn kiểm soát
lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng”.
- Các tài liệu tham
khác được bổ sung theo từng bài giảng của chương trình.
VII. PHƯƠNG
PHÁP DẠY - HỌC:
Sử dụng phương pháp
giảng dạy chủ động, lấy người học làm trung tâm, Chú trọng rèn luyện phương
pháp tự học, hướng tới việc hoạt động hóa, chủ động hóa hoạt động nhận thức của
học viên, tập trung vào phát huy tính chủ động của người học (người học cần tự
nghiên cứu tài liệu và tự học, tự tìm hiểu và cùng trao đổi với đồng nghiệp,
học viên và giảng viên).
1. Lý thuyết:
- Thuyết trình bài
giảng trên power point, bảng.
- Xem video clip.
- Giảng trực tuyến
(online) khi có dịch bệnh hoặc yêu cầu.
- Có thể xây dựng thành
chương trình đào tạo e-learning giúp người học thuận lợi về thời gian tham gia,
tiết kiệm nguồn lực và thời gian cho cá nhân, đơn vị.
2. Thực hành:
Lớp học được chia nhóm
học viên để thực hành, mỗi nhóm không quá 15 người. Sử dụng phương pháp giảng
dạy thực hành chủ động như sau:
- Động não: Giảng viên
nêu vấn đề cần giải quyết, quy định thời gian và cách làm việc – học viên làm
việc cá nhân, liệt kê nhanh các tưởng)
- Làm việc nhóm: Giảng
viên tổ chức lớp học theo nhóm và chuẩn bị các nhiệm vụ học tập. - Mỗi nhóm
nhận một nhiệm vụ học tập và cùng hợp tác để thực hiện.
- Giải quyết vấn đề:
Giảng viên xây dựng “vấn đề” có liên quan đến nội dung dạy học. – Học viên được
giao giải đáp “vấn đề” trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm.
- Giải quyết tình
huống: Giảng viên xây dựng “tình huống” có liên quan đến nội dung dạy học. Học
viên được giao giải đáp “tình huống” trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm.
- Làm bài tập cá nhân
do giảng viên ra yêu cầu.
Tổ chức học thực hành
tại lớp học hoặc tại khoa/phòng trong cơ sở KBCB, học viên thực hành thao tác
các kỹ thuật dưới sự hướng dẫn của giảng viên, kết hợp với xem video trực tuyến
và kiến tập (với các tình huống không được thực tập trên người bệnh).
VIII. TIÊU
CHUẨN GIẢNG VIÊN VÀ TRỢ GIẢNG
1. Cơ sở đào
tạo: Cơ
sở đào tạo đã được cấp mã đào tạo liên tục và mã số đào tạo về kiểm soát nhiễm
khuẩn.
2. Giảng viên:
Tiêu chuẩn
chuyên môn (đáp ứng 1 trong 3 tiêu chuẩn)
- Cán bộ phụ trách kiểm
soát nhiễm khuẩn của các Sở Y tế đã được đào tạo đào tạo KSNK theo chương trình
1-3 tháng và cấp chứng chỉ theo quy định của Thông tư số 16/2018/TT-BYT
- Cán bộ trực tiếp làm
công tác kiểm soát nhiễm khuẩn ở vị trí quản lý khoa kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh
viện tuyến tỉnh, thành phố và tuyến Trung ương ít nhất có 3 năm kinh nghiệm và
đã được đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn với chương trình ít nhất 3 tháng.
- Cán bộ y tế có chuyên
ngành lao, truyền nhiễm, có trình độ đại học của chuyên ngành đó và có ít nhất
3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên môn lao, và truyền nhiễm.
- Cán bộ y tế có chuyên
ngành vi sinh có trình độ đại học và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc
trong chuyên môn xét nghiệm vi sinh.
Tiêu chuẩn về
giảng dạy
- Có chứng chỉ đào tạo
kỹ năng sư phạm y học cơ bản.
3. Trợ giảng:
- Là những người công
tác trong lĩnh vực KSNK tại các bệnh viện đã được đào tạo và có kinh nghiệm
thực tế làm trong lĩnh vực KSNK.
- Đã được đào tạo về
KSNK và phòng và kiểm soát lây nhiễm lao trong các cơ sở KBCB.
IX. THIẾT BỊ,
HỌC LIỆU CHO KHÓA HỌC
Một số thiết bị, học
liệu cho học viên kiến tập và thực hành của từng nội dung đào tạo như sau:
* Nội dung vệ
sinh môi trường cơ sở KBCB:
- Vệ sinh môi trường bề
mặt: Cung cấp cho mỗi nhóm học viên ít nhất 01 bộ dụng cụ vệ sinh môi trường
bao gồm: Xe làm vệ sinh chuẩn có đủ các xô, tải lau các màu theo quy định, khăn
lau tẩm hóa chất (nếu có), hóa chất, quy trình vệ sinh, phương tiện phòng hộ cá
nhân đúng quy định. Đối với lớp tập huấn được bố trí tại các bệnh viện, có thể
chuẩn bị cho các nhóm học viên lên các khoa lâm sàng để tiến hành hướng dẫn và
thực hành tại khoa.
- Xử l rác thải: phương
tiện phòng hộ cá nhân đúng quy định, túi phân loại, thu gom rác thải
- Sử dụng đèn cực tím: Mẫu
của ít nhất 1 loại đèn cực tím (loại UV-C). Hình ảnh về các loại đèn UV-C và
minh họa vị trí lắp đặt.
- Các quy trình, bảng
kiểm theo nội dung bài học
Nội dung thông
khí trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao: 01 máy đo tốc độ gió
điện tử hoặc loại cánh gạt, thước dây đo kích thước các phòng, máy tính bỏ túi.
* Nội dung bảo
vệ hô hấp:
- Cung cấp cho mỗi học
viên ít nhất một khẩu trang hiệu suất lọc cao (ví dụ N95 hoặc tương đương).
Chuẩn bị chung cho cả lớp ít nhất 3 chủng loại khẩu trang hiệu suất lọc cao với
các kích cỡ khác nhau.
- Bộ dụng cụ kiểm tra
độ khít của khẩu trang hiệu suất lọc cao ( IT test): bộ kiểm tra độ khí định
tính: vị giác (ngọt, đắng) hoặc khói. Nếu có điều kiện trang bị bộ kiểm tra độ
khít định lượng.
* Nội dung đánh
giá nguy cơ lây nhiễm lao của cơ sở KBCB: In các biểu mẫu đánh
giá nguy cơ của cơ sở KBCB.
* Nội dung kiểm
tra, giám sát, đánh giá công tác phòng ngừa lây nhiễm lao tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh: in
ấn các biểu mẫu theo hướng dẫn
* Các video hướng dẫn
thực hành của BYT, SYT, cơ sở KBCB, WHO, CDC… đã ban hành phù hợp với chương
trình giảng dạy.
X. HƯỚNG DẪN TỔ
CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Học lý
thuyết:
- Tập trung học cả
ngày, hoặc có thể bố trí linh hoạt để tiết kiệm thời gian cho học viên đến hết chương
trình.
- Giảng trực tuyến
(online) khi có dịch bệnh hoặc yêu cầu. Cần có biện pháp để giám sát sự tham
gia của học viên. Lồng ghép câu hỏi đánh giá (Poll) vào mỗi bài học trực tuyến
thông qua ứng dụng trực tuyến.
- Khuyến khích các cơ
sở xây dựng thành chương trình đào tạo e-learning giúp người học thuận lợi về
thời gian tham gia, tiết kiệm nguồn lực và thời gian cho cá nhân, đơn vị. Đưa
nội dung câu hỏi đánh giá vào mỗi bài học elearning và yêu cầu học viên hoàn
thành các câu hỏi đánh giá với ít nhất 80% câu hỏi được trả lời đúng mới ghi
nhận là hoàn thành bài học.
- Thời gian học mỗi
buổi học 2-4 tiết t y theo lịch sắp xếp, mỗi tiết 50 phút.
2. Học thực
hành:
- Địa điểm: Thực hành
ngay tại lớp học hoặc tại khoa kiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện nếu lớp học
được tổ chức tại hội trường của bệnh viện.
- Chỉ tiêu thực hành:
1) Thành thạo cách:
phân vùng vệ sinh, tính tần suất vệ sinh theo khu vực. Thành thạo sử dụng các bảng
kiểm giám sát các quy trình vệ sinh môi trường bề mặt.
2) Thành thạo cách đo
tốc độ gió, đo và tính các kích thước khoảng hở, diện tích phòng và tính ACH.
3) Thành thạo kỹ thuật
sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao.
4) Thành thạo đánh giá
nguy cơ lây nhiễm lao của cơ sở KBCB theo biểu mẫu.
3. Kiến tập
thực địa: Nếu
giảng dạy tại cơ sở KBCB có thể bố trí học viên kiến tập trực tiếp các nội dung
liên quan đến bài học tại các khoa phòng.
4. Một số nội
dung khác:
- Cung cấp đủ tài liệu
học tập để học viên đọc và nghiên cứu trước, trong và sau học.
- Hướng dẫn học viên sử
dụng tài liệu có hiệu quả.
- Lựa chọn phương pháp
dạy học tích cực phù hợp với mục tiêu học tập và đối tượng người học.
- Sử dụng các phương
tiện trực quan phù hợp với từng nội dung để minh hoạ có hiệu quả (mô hình, các
phương tiện phòng hộ, tranh, ảnh, áp phích, băng, đĩa hình, quy trình kỹ thuật,
tình huống…).
- Kết hợp chặt chẽ và
song hành giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành.
- Chuẩn bị đầy đủ các
phương tiện, dụng cụ, bảng kiểm, thang điểm, bố trí địa điểm thích hợp để giảng
dạy các bài thực hành đạt mục tiêu, hiệu quả. Ưu tiên dành thời gian để học
viên được thực hành kỹ năng, thái độ.
XI. ĐÁNH GIÁ VÀ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- Học viên được đánh
giá và được cấp chứng nhận tập huấn khi:
+ Tham dự đánh giá đầu
vào nhằm kiểm tra kiến thức của học viên về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
+ Điểm chuyên cần: Tham
dự ít nhất 90% các buổi học lý thuyết và thực hành theo chương trình.
+ Đánh giá đầu ra: Đạt
số điểm đúng từ 80% câu hỏi lượng giá đầu ra trở lên, gồm 50 câu hỏi lượng giá
trong thời gian 60 phút.
- Tên chứng nhận tập
huấn: “Chứng nhận tập huấn phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh” hoặc các chứng chỉ, chứng nhận khác nếu có lồng ghép nội
dung phòng ngừa lây nhiễm lao.
- Chứng nhận có giá trị
đáp ứng yêu cầu về đào tạo liên tục của NVYT theo quy định của Bộ Y tế.
TÀI
LIỆU ĐÀO TẠO
PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT LÂY
NHIỄM LAO TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Dành cho nhân viên y tế làm công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)
MỤC LỤC
Từ viết tắt
Tổng quan
về bệnh lao chương trình chống lao quốc gia
Kiểm soát
hành chính trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
Thông khí
trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
Vệ sinh môi
trường và quản lý chất thải trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
Bảo vệ hô
hấp
Đánh giá
nguy cơ lây nhiễm lao của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Các biện
pháp kiểm soát lao tại các khu vực đặc biệt trong cơ sở KBCB
Phòng ngừa
lây nhiễm lao ở nhân viên y tế
Xây dựng kế
hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác phòng ngừa lây nhiễm lao tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh
Tài liệu
tham khảo
Phụ lục
TỪ VIẾT TẮT
|
DR-TB
|
Lao
kháng thuốc (Drug-resistant Tuberculosis)
|
|
DC
|
Dụng
cụ
|
|
KBCB
|
Khám
bệnh, chữa bệnh
|
|
KK-TK
|
Khử
khuẩn-Tiệt khuẩn
|
|
KSNK
|
Kiểm
soát nhiễm khuẩn
|
|
MDR-TB
|
Lao
đa kháng thuốc (Multidrug-Resistant Tuberculosis)
|
|
NB
|
Người
bệnh
|
|
NKBV
|
Nhiễm
khuẩn bệnh viện
|
|
NVYT
|
Nhân
viên y tế
|
|
PHCN
|
Phòng
hộ cá nhân
|
|
PXN
|
Phòng
xét nghiệm
|
|
TCYTTG
|
Tổ
chức Y tế Thế giới
|
|
UVC
|
Tia
cực tím C (Ultraviolet light C)
|
|
VST
|
Vệ
sinh tay
|
|
VSV
|
Vi
sinh vật
|
|
XN
|
Xét
nghiệm
|
TỔNG QUAN VỀ BỆNH LAO
CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC
GIA
MỤC TIÊU: Sau khi
hoàn tất bài học, học viên có khả năng:
1. Giải
thích được cơ chế bệnh sinh của bệnh lao và phân tích được đường lây truyền
của vi khuẩn lao.
2. Thu thập
và trình bày các số liệu thống kê về thực trạng bệnh lao ở Việt Nam và trên thế
giới.
3. Trình
bày và phân tích được các cấp độ phòng ngừa lây nhiễm lao.
4. Trình
bày được các mục tiêu của Chương trình Chống lao Quốc gia.
NỘI DUNG:
I. Một số khái niệm về sự lây truyền bệnh lao
Lây
truyền vi khuẩn lao qua không khí: Sự lây lan của các vi khuẩn
lao chứa trong hạt khí dung được phân tán khi lơ lửng trong không khí ở khoảng
cách lớn và thời gian dài.
Người
bệnh lao lây nhiễm: Người bệnh lao phổi (đã được hoặc
chưa được chẩn đoán) có thể phát tán các hạt khí dung chứa vi khuẩn lao khi ho,
hắt hơi, nói chuyện hoặc thực hiện các hoạt động hô hấp khác.
Lây
truyền qua đường giọt bắn: Sự lây lan của một tác nhân truyền
nhiễm do sự phát tán của các giọt nhỏ. Các giọt nhỏ chủ yếu được tạo ra từ
người (nguồn) bị nhiễm bệnh khi ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Sự lây truyền
xảy ra khi các giọt nhỏ chứa vi sinh vật bị đẩy (thường <1 mét) qua không
khí và lắng đọng trên kết mạc, niêm mạc miệng hoặc mũi, họng hoặc hầu họng của
người khác. Hầu hết thể tích (>99%) bao gồm các giọt lớn di chuyển khoảng
cách ngắn (<1 mét) và không lơ lửng trong không khí.
Nhân
giọt bắn: Phần khô đọng lại của giọt bắn thường có đường kính dưới 5µm.
Giọt bắn hô hấp được tạo ra khi một người mắc lao phổi hoặc lao thanh quản
ho, hắt hơi, la hét hoặc hát. Khi giọt bắn hô hấp này khô đi, trước khi rơi
xuống các bề mặt phòng, chúng có thể trở thành các nhân giọt bắn đủ nhỏ và nhẹ
để lơ lửng trong không khí của phòng trong thời gian đủ dài để phát tán trong
các không gian hạn hẹp.
Trái ngược
với nhân giọt bắn, giọt bắn thường có đường kính trên 5µm.
Các giọt
bắn này đọng nhanh hơn nhân giọt bắn và không đi vào đến phế nang được khi hít
phải.
Bệnh
lao: Là một bệnh lây nhiễm do vi khuẩn lao (Mycobacterium
tuberculosis – viết tắt: MTB) gây nên. Bệnh lao có thể gây tổn thương ở
tất cả các bộ phận của cơ thể, trong đó lao phổi là thể lao phổ biến (chiếm
80-85%), nguồn lây chính cho người xung quanh. Bệnh lao lây qua đường không
khí do hít phải các hạt nhỏ có chứa vi khuẩn lao được sinh ra khi người mắc
lao phổi trong giai đoạn tiến triển ho, khạc, hắt hơi, khí dung. Bệnh lao có
thể gây tử vong, nhưng có thể điều trị khỏi và dự phòng.
Nhiễm
lao: Là tình trạng cơ thể người có đáp ứng miễn dịch với kháng nguyên
của vi khuẩn gây bệnh lao ở người nhưng chưa có dấu hiệu lâm sàng, cận lâm
sàng nào cho thấy bệnh lao hoạt động.
Người
nghi mắc bệnh lao: Là người có triệu chứng lâm sàng nghi lao hoặc
có hình ảnh bất thường nghi lao trên phim chụp X-quang phổi hoặc các
phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác
Người
mắc bệnh lao (người bệnh lao): Là người bệnh có tình trạng bệnh
lý do vi khuẩn lao gây ra, biểu hiện các triệu chứng của bệnh lao, chẩn đoán
dựa trên tìm thấy vi khuẩn lao bằng các kỹ thuật vi sinh hoặc có bằng chứng mô
bệnh học của tổn thương do lao hoặc chẩn đoán dựa vào bằng chứng lâm sàng và
các xét nghiệm cận lâm sàng khác (không hoặc chưa tìm thấy bằng chứng vi
khuẩn và mô bệnh học).
Người
tiếp xúc với người bệnh lao phổi (trong tài liệu này gọi tắt
là người tiếp xúc):
- Là thành
viên sống cùng nhà hoặc người làm việc, học tập cùng phòng ở cơ quan, trường
học, v.v… với người mắc bệnh lao phổi.
- Hoặc
những người đáp ứng điều kiện sau:
+ Ngủ cùng
nhà hoặc cùng phòng với người bệnh lao phổi ít nhất 01 đêm/tuần trong 03
tháng trước khi người bệnh lao phổi được chẩn đoán, hoặc.
+ Ở cùng
nhà hoặc cùng phòng với người bệnh lao phổi ít nhất 01 giờ/ngày và liên
tục 05 ngày/tuần, trong 03 tháng trước khi người bệnh lao phổi được chẩn
đoán.
Người
mắc bệnh nhiễm trùng do NTM: là người bệnh có tình trạng bệnh
lý do vi khuẩn ngoài lao Nontuberculous Mycobacteria (NTM), thuộc họ
Mycobacteria gây ra. Vi khuẩn này, thường hay tồn tại trong tự nhiên, ít gây
bệnh ở người, nhưng có thể gây bệnh ở phổi hoặc cơ quan ngoài phổi với các
triệu chứng tương tự như bệnh lao do vi khuẩn lao gây ra. Bệnh nhiễm trùng do
NTM có thể chẩn đoán bằng kỹ thuật sinh học phân tử LPA và giải trình tự gen.
Nguy
cơ lây nhiễm vi khuẩn lao: Khả năng truyền vi khuẩn
lao cho người khác. Điều này có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố như tần
suất tiếp xúc với nguồn lây, khoảng cách và thời gian tiếp xúc, các biện
pháp bảo vệ hô hấp đã được sử dụng, các yếu tố môi trường (VD: sự làm
loãng, thông khí và khử khuẩn không khí), tính lây nhiễm của nguồn lây và tình
trạng miễn dịch của người bị phơi nhiễm.
Tỷ
lệ mắc mới lao: Số ca bệnh lao mới và tái phát (tất cả các
loại) xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
Tỷ
lệ hiện mắc lao: Số người mắc bệnh lao (tất cả các loại) tại
một thời điểm nhất định.
An
toàn sinh học phòng xét nghiệm (Laboratory Biosafety): Là
thuật ngữ được sử dụng để mô tả những nguyên tắc, kỹ thuật và thực hành cần
thiết để ngăn ngừa những phơi nhiễm không mong muốn hoặc vô tình làm thất
thoát tác nhân gây bệnh (TNGB) và độc tố. Trong tài liệu này, an toàn sinh học
tại phòng xét nghiệm được gọi tắt là an toàn sinh học.
An
ninh sinh học (Biosecurity): Là những biện pháp an
ninh cho tổ chức hay cá nhân được thiết lập để ngăn chặn sự mất mát, đánh
cắp, lạm dụng, đánh tráo hoặc cố tình phóng thích tác nhân gây bệnh và độc tố.
Tác
nhân gây bệnh truyền nhiễm (Infectious Agent): Là
vi-rút, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.
Hàng
rào bảo vệ thứ nhất (Primary Barriers):
Bảo vệ người làm xét nghiệm và môi trường bên trong PXN; bao gồm tủ ATSH,
trang bị bảo hộ cá nhân, cốc ly tâm an toàn...
Hàng
rào bảo vệ thứ hai (Secondary Barriers): Bảo vệ con người
và môi trường bên ngoài PXN; bao gồm các yếu tố như: PXN, cửa tự đóng, bồn rửa
tay, dòng khí định hướng, áp suất âm trong PXN, lọc không khí trước khi thải
ra khỏi PXN, phòng đệm trước khi vào PXN, nồi hấp tiệt trùng...
Nguy
cơ (Risk): Sự kết hợp giữa khả năng xảy ra một sự cố
với mức độ nghiêm trọng của hậu quả (thiệt hại) nếu sự cố đó xảy ra
II. Sinh bệnh học và sự lây truyền bệnh lao
1.
Sinh bệnh học lao
- Tác nhân
lây truyền chính của bệnh lao là vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis.
Ngoài ra, còn một số vi khuẩn Mycobacteriaceae khác gây lao như M.
bovis, M. africanum, M. microti, M. canetti (sau đây gọi chung là vi khuẩn
lao). Vi khuẩn lao lây qua không khí qua các hạt khí dung được tạo ra khi NB
lao phổi nói, cười, ho hoặc hắt hơi. Khi hạt khí dung có chứa vi khuẩn lao
khô đi, kích thước hạt thu nhỏ lại, bay lơ lửng trong không khí khoảng từ vài
giờ đến 24 giờ và phân tán xa khỏi nguồn phát sinh. Sự lây truyền xảy ra khi
người khác hít phải các hạt khí dung có kích thước nhỏ hơn 5µm - là những
hạt có thể đi sâu xuống các phế nang và dẫn đến nhiễm lao.
- Vi khuẩn
lao được hít vào, tới và nhân lên trong phế nang, có thể xâm nhập vào máu và
lan rộng khắp cơ thể. Sau một khoảng thời gian 2-8 tuần, hệ thống miễn dịch
tạo ra các đại thực bào sẽ thực bào và cô lập chúng trong các u hạt để kiểm
soát sự phát triển của vi khuẩn, giai đoạn này được gọi là nhiễm lao tiềm ẩn.
Tuy nhiên, rào cản miễn dịch này có thể không hoạt động ở người nhiễm HIV
hoặc người có hệ miễn dịch suy giảm khác (VD: trẻ nhỏ, người dùng thuốc ức
chế miễn dịch…). Nếu hệ thống miễn dịch hoạt động không hiệu quả, vi khuẩn
lao bắt đầu nhân lên nhanh chóng và gây ra các biểu hiện bệnh tại các cơ quan
khác nhau trong cơ thể, như phổi, thận, não hoặc xương... Chỉ có 1% người
tiếp xúc sẽ phát triển thành bệnh lao nguyên phát và 5-10% những người nhiễm
lao tiềm ẩn với hệ thống miễn dịch bình thường sẽ phát triển thành bệnh lao.
- Người bị
nhiễm lao có thể phát triển thành bệnh lao ở bất kỳ thời điểm nào. Nguy cơ
phát triển thành bệnh lao cao ở vài năm đầu (cao nhất trong 2 năm đầu) sau khi
nhiễm lao, và giảm sau một thời gian dài. Nhiễm lao có thể tiến triển thành
bệnh lao do nhiều yếu tố khác nhau, nhưng vấn đề quan trọng nhất là suy giảm
hệ thống miễn dịch, đặc biệt do nhiễm HIV.
2.
Cơ chế lây truyền bệnh lao
- Vi khuẩn
lao lây qua không khí thông qua các hạt khí dung (hạt mù) sinh ra khi người
mắc bệnh lao phổi hắt hơi, ho, cười hoặc nói. Sự lây truyền (tình trạng
nhiễm lao) xảy ra khi người khác hít phải các hạt khí dung có chứa vi khuẩn
lao và vi khuẩn lao tới được các phế nang. Rất ít trường hợp vi khuẩn lao lây
qua đường máu, bạch huyết.
- Hạt khí
dung có vai trò vận chuyển mầm bệnh trong cơ chế lây truyền bệnh lao. Hạt khí
dung thường có đường kính nhỏ hơn 5 µm và trong điều kiện bình thường có thể
lơ lửng trong không khí một khoảng thời gian dài và có thể di chuyển xa 1-2
mét từ nguồn phát sinh ra chúng (VD: từ người bệnh lao phổi). Trong môi
trường thông khí kém, các hạt khí dung sẽ được tích tụ và tăng khả năng
được hít vào bởi người có mặt trong không gian đó. Khi đã ở trong phổi, vi
khuẩn lao có thể khu trú hoặc lan tỏa khắp cơ thể, phụ thuộc vào khả năng đáp
ứng miễn dịch của từng người.
- Tình
trạng nhiễm lao thường không có triệu chứng và không lây truyền bệnh. Bệnh
lao, thường kèm theo các triệu chứng toàn thân hoặc không cụ thể, có thể phát
triển ngay (thường trong vòng 2 - 10 tuần) hoặc trong vòng vài năm đầu sau
khi nhiễm lao.
- Ở một số
trường hợp, vi khuẩn lao sẽ “nằm im” trong trạng thái “ngủ” và có thể tồn tại
trong nhiều năm (nhiễm lao).

Hình 1: Sơ đồ sự lây truyền của vi khuẩn
lao
III. Tình hình bệnh lao trên thế giới và Việt Nam
1.
Tình hình bệnh lao trên thế giới
Theo báo
cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) năm 2024 (WHO Global TB Report 2024),
bệnh lao đã trở lại là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới bởi một
loại vi sinh vật truyền nhiễm. Đây là một mối đe dọa sức khỏe lớn trên toàn
cầu với khoảng 10,8 triệu ca mắc lao mới vào năm 2023 (khoảng không chắc chắn
[UI] 95%), tăng nhẹ so với 10,7 triệu vào năm 2022, cao hơn nhiều so với 10,4
triệu vào năm 2021 và 10,1 triệu vào năm 2020.
Số ca tử
vong do bệnh lao trên toàn cầu đã giảm vào năm 2023. Bệnh lao ước tính đã gây
ra 1,25 triệu ca tử vong (UI 95%) vào năm 2023 (tỷ lệ 16/100.000 dân và trung
bình cứ 24 giây có 1 người chết do lao), bao gồm 1,09 triệu ca ở những người
âm tính với HIV và 161.000 ca ở những người nhiễm HIV. Tổng số ca tử vong
đã giảm so với ước tính 1,32 triệu ca vào năm 2022, 1,42 triệu ca vào năm 2021
và 1,40 triệu ca vào năm 2020 và thấp hơn mức trước đại dịch COVID-19 là 1,34
triệu ca vào năm 2019[1].
Bệnh lao có
thể ảnh hưởng đến mọi người nhưng một số nhóm cụ thể có nguy cơ nhiễm và
khả năng tiến triển thành bệnh lao cao hơn; bao gồm những người nhiễm HIV,
NVYT và những người khác ở trong các môi trường có nguy cơ cao lây truyền vi
khuẩn lao. Dữ liệu lao toàn cầu chỉ ra rằng, trong năm 2023, có 662.000 ca xác
định mắc lao có dương tính với HIV và có khoảng 161.000 ca tử vong do lao và
có dương tính với HIV. Bên cạnh đó, trong năm 2022, 9.299 ca lao ở NVYT đã được
báo cáo ở 60 nước, với tỷ lệ lây truyền vi khuẩn lao liên quan đến chăm sóc sức
khỏe đã được báo cáo cao gấp hai lần tỷ lệ ở nhóm cộng đồng1.
2.
Tình hình bệnh lao ở Việt Nam
Việt Nam
hiện vẫn là nước có gánh nặng bệnh lao cao. Theo báo cáo của TCYTTG năm 2023,
Việt Nam là nước nằm trong nhóm 30 nước có gánh nặng về bệnh lao và lao kháng
thuốc cao nhất thế giới. Trong năm 2023, số ca lao ước tính ở Việt Nam khoảng
182.000 ca và khoảng 13.400 người chết do lao (gồm 11.000 người chết âm tính
với HIV và 2.400 người chết có dương tính với HIV). Mặc dù ở Việt Nam, tỷ lệ
tử vong do lao đã giảm ở mức 24% và tỉ lệ mắc giảm 8.8% trong năm 2023 so với
năm 2015, nhưng mức giảm về các tỷ lệ mắc này vẫn thấp khi so với các mục
tiêu cần phấn đấu vào năm 2020 (Giảm số người mắc lao trong cộng đồng xuống
dưới 131/100.000 dân; Giảm số người chết do lao xuống dưới 10/100.000 dân;
Khống chế số người mắc bệnh lao đa kháng thuốc với tỷ lệ dưới 5% trong tổng
số người bệnh lao mới phát hiện) và tầm nhìn đến năm 2030 (Giảm số người
chết do bệnh lao và giảm số người mắc bệnh lao trong cộng đồng xuống dưới
20/100.000 dân).
Giai đoạn
những năm từ 2020-2022, do vừa phải đảm bảo công tác KBCB thường xuyên,
vừa đảm nhiệm công tác phòng, chống dịch bệnh COVID -19, rất nhiều cơ sở
KBCB, bao gồm các cơ sở phòng chống lao, xuất hiện tình trạng quá tải kéo
dài. Số ca lao được phát hiện do ảnh hưởng của dịch COVID -19 trong năm 2021
đã giảm 23% so với cùng kỳ năm 2020. Số ca chưa được phát hiện sẽ tiếp tục là
nguồn lây. Do đó, việc đẩy mạnh phát hiện các ca lao, nhanh chóng đưa vào điều
trị và cắt đứt chuỗi lây truyền góp phần quan trọng trong công cuộc kết thúc
bệnh lao.
Một thách
thức ngày càng gia tăng đối với ngành y tế và đối với hoạt động phòng chống
lao là sự lây truyền các chủng lao kháng thuốc. Trong năm 2023, Việt Nam ước
tính có 9.900 ca lao kháng thuốc (tăng 17,8% so với năm 2020). Bằng chứng hiện
nay cho thấy sự lây truyền của các vi khuẩn kháng thuốc là cơ chế chủ đạo duy
trì sự lây truyền các ca lao kháng thuốc trên toàn cầu (chứ không phải kháng thuốc
thứ phát).
Việc kiểm
soát, ngăn chặn chuỗi lây truyền của vi khuẩn lao đóng vai trò rất quan trọng
để đạt được các mục tiêu chấm dứt bệnh lao trên toàn cầu. Do đó, cần thực
hiện các biện pháp can thiệp nhằm khẩn trương xác định các nguồn lây, ngăn chặn
sự lây truyền từ người sang người bằng cách giảm nồng độ các hạt lây nhiễm
trong không khí và thời gian phơi nhiễm của các cá nhân dễ bị lây nhiễm.
Đây cũng là những nguyên tắc làm cơ sở cho việc phòng chống và kiểm soát lây
nhiễm bệnh lao.
IV. Phân biệt bệnh lao và nhiễm lao
1.
Bệnh lao
- Là một
bệnh lây nhiễm do vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) gây nên.
Bệnh lao có thể gây tổn thương ở tất cả các bộ phận của cơ thể, trong đó lao
phổi là thể lao phổ biến nhất (chiếm khoảng 80%-85% trong tất cả các thể
lao). Tuy nhiên, với người nhiễm HIV, có tới một nửa số trường hợp lao xảy
ra ở các bộ phận khác của cơ thể.
- Bệnh lao
có thể gây tử vong, nhưng có thể điều trị khỏi và dự phòng.
- Người
bệnh lao phổi là nguồn lây chính cho người xung quanh. Các triệu chứng lâm
sàng nghi mắc bệnh lao phổi bao gồm:
Bảng
1: Triệu chứng lâm sàng nghi mắc bệnh lao phổi
|
Người lớn
|
Trẻ em
|
|
Ho kéo dài
trên 02 tuần (ho khan, ho có đờm, ho ra máu) là triệu chứng nghi lao quan
trọng nhất. Ngoài ra có thể có các biểu hiện:
- Gầy sút,
kém ăn, mệt mỏi;
- Sốt nhẹ về
chiều, sốt kéo dài không rõ nguyên nhân trên 02 tuần;
- Ra mồ hôi
đêm;
- Đau ngực,
đôi khi khó thở.
|
Bệnh diễn
biến kéo dài trên 02 tuần, với ít nhất một trong các biểu hiện:
- Ho kéo
dài;
- Khò khè
kéo dài, tái diễn không đáp ứng với thuốc giãn phế quản;
- Giảm cân
hoặc không tăng cân không rõ nguyên nhân trong vòng 03 tháng gần đây;
- Sốt không
rõ nguyên nhân;
- Mệt mỏi,
giảm chơi đùa;
- Chán ăn;
- Ra mồ hôi
đêm;
- Triệu chứng
viêm phổi cấp tính không đáp ứng với điều trị kháng sinh 02 tuần.
|
- Với phác đồ điều trị
chuẩn, cả trường hợp lao đồng nhiễm HIV, bệnh lao có thể được chữa khỏi.
Ước tính 50% số ca bệnh lao không được điều trị có thể tử vong trong 5 năm đầu
tiên và là nguồn lây nhiễm trong cộng đồng.

Hình
2: Triệu
chứng thường gặp của bệnh lao ở người lớn
2. Nhiễm lao
- Nhiễm lao là tình
trạng cơ thể người có đáp ứng miễn dịch với kháng nguyên của vi khuẩn gây
bệnh lao ở người nhưng chưa có dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng nào cho thấy
bệnh lao hoạt động
- Người có nhiễm lao
không cảm thấy bị mệt mỏi, không có triệu chứng cũng như không có các dấu
hiệu bệnh được phát hiện khi khám bệnh. Sử dụng xét nghiệm để chẩn đoán
nhiễm lao.
- Điều trị nhiễm lao
có thể giảm nguy cơ tiến triển thành bệnh lao.
3. Các kỹ thuật
sử dụng trong chẩn đoán bệnh lao
3.1. Các kỹ thuật vi
sinh
3.1.1. Xét nghiệm ban
đầu phát hiện lao và lao kháng thuốc:
- Nhuộm soi trực tiếp
tìm AFB: kỹ thuật nhuộm Ziehl-Neelsen; nhuộm huỳnh quang.
- Kỹ thuật sinh học
phân tử (SHPT) phát hiện lao nhanh, gồm:
+ Xét nghiệm
phát hiện lao đồng thời phát hiện tính kháng thuốc: Xpert MTB/RIF; Xpert
MTB/RIF Ultra; Truenat (bao gồm MTB plus và MTB-RIF Dx); các kỹ thuật khuếch
đại acid nucleic (NAAT).
+ Xét nghiệm
phát hiện lao (không phát hiện tính kháng thuốc): TB LAMP, TRC Ready.
- MTB kháng nguyên test
nhanh LF-LAM.
- Nuôi cấy tìm vi
khuẩn lao.
3.1.2. Các xét nghiệm
tiếp theo phát hiện lao kháng thuốc:
- Kỹ thuật sinh học
phân tử, gồm:
+ GeneXpert
MTB/RIF, GeneXpert MTB/RIF Ultra: phát hiện kháng Rifampicin (R).
+ Truenat
MTB-RIF DxMTB: phát hiện kháng Rifampicin.
+ LPA kháng
thuốc lao hàng 1, hàng 2; Xpert MTB/XDR: phát hiện kháng FQ, thuốc
tiêm hàng 2; các kỹ thuật khuếch đại acid nucleic (NAAT)…
- Kháng sinh đồ kiểu
hình, gồm: kháng sinh đồ thuốc lao hàng 1, hàng 2, kháng sinh đồ INH, kháng
sinh đồ PZA…
3.2. Các kỹ thuật chẩn
đoán hình ảnh
- Chụp X-quang, chụp
cắt lớp vi tính, chụp CLVT mạch máu, cộng hưởng từ (CHT), chụp mạch và nút
mạch số hóa xóa nền;
- Siêu âm;
2.3. Nội soi, chọc dò,
sinh thiết
- Nội soi khí, phế
quản, dạ dày, nội soi bộ phận nghi tổn thương lao;
- Sinh thiết bộ phận
nghi tổn thương lao.
- Chọc dò để dẫn lưu
hoặc chẩn đoán.
3.4. Chẩn đoán tế bào
học và mô bệnh học
- Chẩn đoán tế bào học
chọc hút kim nhỏ: Thực hiện cho tất cả các khối sưng, đám, nốt, hạch…
- Chẩn đoán mô bệnh học
trên các bệnh phẩm sinh thiết.
- Nhuộm Ziehl-Neelsen
trên mô đúc nến.
- Chẩn đoán hóa mô
miễn dịch (sử dụng kháng thể MPT64 cho mô đúc nến).
3.5. Một số các xét
nghiệm khác theo chỉ định của bác sỹ lâm sàng dựa theo tình trạng người bệnh:
CRP; huyết học, sinh hóa; đo chức năng hô hấp, test giãn phế quản; Xét
nghiệm chẩn đoán lao tiềm ẩn (phản ứng Mantoux [TST], test da khác sử dụng
kháng nguyên từ vi khuẩn lao người…); xét nghiệm chẩn đoán bệnh phổi NTM và
các xét nghiệm khác.
4. Phân biệt
nhiễm lao và bệnh lao
Bảng 2: Phân biệt
nhiễm lao và bệnh lao
|
Nhiễm lao
|
Bệnh lao
|
|
Không có
triệu chứng nghi lao
|
Có triệu
chứng lâm sàng nghi lao
|
|
Kết quả
chụp X-quang ngực hoặc các thăm dò khác bình thường
|
Kết quả
chụp X-quang ngực hoặc các thăm dò khác bất thường
|
|
Kết quả xét
nghiệm chẩn đoán lao âm tính
|
Kết quả xét
nghiệm chẩn đoán lao dương tính
|
|
Kết quả xét
nghiệm lao tiềm ẩn (TST, IGRA) dương tính
|
|
|
Không gây lây
nhiễm
|
Có thể lây
nhiễm
|
|
Không phải
bệnh lao
|
Là bệnh lao
|
V.
Các yếu tố ảnh hưởng tới lây truyền và tiến triển thành bệnh lao
1. Yếu tố môi
trường
- Môi trường tại các
khu vực chuyên khoa lao và bệnh phổi ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Khu vực thực hiện các
thủ thuật có thể gây ho hoặc tạo ra hạt khí dung chứa vi khuẩn lao mà không
được sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân (PHCN) phù hợp. Khu vực thực
hiện xét nghiệm vi khuẩn lao.
- Không gian chật hẹp
và kín hoặc thông khí trong phòng không đầy đủ làm nồng độ của các hạt khí
dung có chứa vi khuẩn lao trong không khí tăng.
- Tái lưu thông không
khí có chứa các hạt khí dung chứa vi khuẩn lao (VD: sử dụng máy điều hòa
không khí).
- Thời gian phơi
nhiễm với các hạt khí dung có chứa vi khuẩn lao dài và khoảng cách với nguồn
tạo ra hạt khí dung mang vi khuẩn lao (nguồn lây) ngắn.
- Xử lý mẫu xét
nghiệm có chứa vi khuẩn lao không đúng quy trình.
- Xử lý các dụng cụ
(DC) y tế có chứa vi khuẩn lao không đúng.
- Thiếu hoặc không có
các quy trình KSNK hoặc tuân thủ các quy trình kỹ thuật không tốt khi tiếp xúc
với nguồn lây có vi khuẩn lao.
2. Đặc điểm của
người bị phơi nhiễm
- Người tiếp xúc trực
tiếp với nguồn lây (tiếp xúc trực tiếp với người đang bị lao phổi).
- Người có tiền sử
chẩn đoán, điều trị bệnh lao.
- Người có rối loạn,
suy giảm miễn dịch, như: bệnh tự miễn, nhiễm HIV, sử dụng các thuốc ức chế
miễn dịch kéo dài (Corticosteroid), hóa chất điều trị ung thư, hoặc mắc các
bệnh suy giảm miễn dịch khác.
- Người mắc các bệnh
mạn tính: đái tháo đường, suy thận mạn, v.v...
- Trẻ em suy dinh
dưỡng, đặc biệt là suy dinh dưỡng nặng và trẻ em chưa được tiêm phòng vắc xin
lao (BCG).
- Người sống trong môi
trường kín, thông gió kém như: quản giáo, tù nhân, người bệnh tâm thần, ...
- Người nghiện ma túy,
rượu, thuốc lá, thuốc lào.
3. Đặc điểm của
người bệnh lao
Người mắc bệnh lao có
khả năng gây lây nhiễm lao cao hơn nếu có các đặc điểm sau:
- Người bệnh lao ở
phổi, đường hô hấp hay thanh quản.
- Có vi khuẩn kháng cồn
kháng toan (AFB) trong đờm.
- Có hình ảnh hang
trên phim X-quang phổi.
- Người bệnh bắt đầu điều
trị bệnh lao chậm trễ hoặc bắt đầu điều trị với phác đồ không phù hợp hoặc
thời gian trị liệu chưa đủ.
- Có ho hoặc thở ra
mạnh.
- Người bệnh đang được
làm các thủ thuật gây ra ho hoặc gây ra hạt khí dung chứa vi khuẩn lao.
- Người bệnh có thực
hành vệ sinh ho khạc kém: Không che miệng và mũi khi ho khạc hoặc hắt hơi.
4. Vắc-xin lao
Tiêm phòng BCG không
có tác dụng trong việc làm giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh lao nhưng có tác
dụng làm giảm tỷ lệ tử vong ở những thể lao nặng ở trẻ em. Trẻ đã tiêm BCG
vẫn có thể bị nhiễm hoặc mắc bệnh lao.
VI.
Nguy cơ lây nhiễm lao của nhân viên y tế
- Nhân viên y tế là
người thường xuyên phải tiếp xúc với người nghi ngờ hoặc đã xác định lao.
Họ có nguy cơ cao bị lây nhiễm và trở thành người nhiễm lao hoặc NB lao.
- Nhiều nghiên cứu ở
trên thế giới cho thấy tỷ lệ nhiễm lao ở NVYT là những con số báo động. Báo
cáo cho Trung tâm Phòng ngừa và Kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ từ 50 tiểu bang và
Quận Columbia từ năm 1995-2007, trong số 200.744 trường hợp mắc lao ở những
người từ 18 tuổi trở lên, 6.049 (3%) xảy ra ở NVYT . Tại Anh, một nghiên cứu
phân tích thuần tập hồi cứu dữ liệu giám sát lao quốc gia và dữ liệu kiểu gen
trên 2.320 trường hợp NVYT đã được xác nhận trong thời gian nghiên cứu, 85%
sinh ra ở nước ngoài. Tỷ lệ lao ở NVYT là 23,4 trên 100.000 so với 16,2 trên
100.000 ở người không phải là NVYT . Một nghiên cứu khác tại tỉnh Hà Nam,
Trung Quốc cho thấy trong số 1.663 trường hợp lao được báo cáo trong số NVYT
ở Hà Nam, chiếm 3,2 ‰ tổng số trường hợp lao được báo cáo trong toàn quốc,
trong 8 năm, tỷ lệ mắc lao ở NVYT là 43,7 trường hợp trên 100.000 người-năm,
cao hơn đáng kể so với tỷ lệ mắc bệnh ở giáo viên (18,8 trường hợp/100.000
người-năm) .
- Tại Việt Nam, chưa có
số liệu về tỷ lệ nhiễm lao ở NVYT. Mặc dù vậy, qua các nghiên cứu trên thế
giới, nguy cơ lây nhiễm lao là một thách thức trong ngành y tế, cần được chú
ý và đưa ra các biện pháp ngăn ngừa, đảm bảo nguồn nhân lực cho chăm sóc điều
trị NB.
- Một nghiên cứu từ các
chuyên gia đánh giá độc lập xem xét và phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng
công cụ đánh giá các phương pháp hỗn hợp (MMAT) 2018, bao gồm 15 nghiên cứu, ở
1.572 NVYT và 249 cơ sở y tế. Kết quả cho thấy mức độ tuân thủ thấp đối với
phòng ngừa lây nhiễm lao tại nơi làm việc của NVYT và các cơ sở y tế từ hầu
hết các nước có gánh nặng bệnh lao cao. Việc tuân thủ không tốt các biện pháp
kiểm soát lây nhiễm lao chủ yếu được báo cáo ở cấp độ kiểm soát hành chính
sau đó là các biện pháp kiểm soát môi trường và bảo vệ hô hấp. Ngoài ra, mức
độ hỗ trợ thấp của các cấp quản lý và thái độ tiêu cực của NVYT đã ảnh
hưởng đến việc tuân thủ. Cần phải cải thiện sự tuân thủ của NVYT đối với các
biện pháp dự phòng chống lại bệnh lao nhằm giảm gánh nặng bệnh tật cho NVYT
trên toàn thế giới.
- Các nguy cơ lây
nhiễm lao thường gặp ở NVYT là: Người trực tiếp chăm sóc và điều trị cho
người nhiễm lao; người trực tiếp làm các xét nghiệm trên bệnh phẩm của
người nhiễm lao; người trực tiếp hoặc cùng tham gia thực hiện thủ thuật xâm
lấn có nguy cơ tạo hạt khí dung (VD: nội soi đường hô hấp, hồi sinh tim
phổi, phẫu thuật, thủ thuật trên đường thở của NB lao); không sàng lọc định
kỳ cho NVYT tại cơ sở khám, điều trị lao để phát hiện người nhiễm lao; không
tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm lao cho NVYT làm việc
tại cơ sở KBCB như: không có đủ hoặc sử dụng không đúng phương tiện PHCN đặc
biệt là khẩu trang hiệu suất lọc cao khi chăm sóc NB lao (nhất là giai đoạn
lao phổi với tình trạng BK dương tính, chưa được điều trị thích hợp); thông
khí khu vực điều trị NB lao không phù hợp, kém lưu thông và không thường
xuyên được bảo trì bảo dưỡng; thiếu giám sát tuân thủ thực hành; không thực
hiện đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao; chính sách cho phòng ngừa lây nhiễm lao
còn thấp; chế độ chính sách với NVYT làm việc nơi có nguy cơ lây nhiễm cao
chưa thỏa đáng. Tất cả những lý do trên đây cần sớm được cải tiến và thay
đổi để giảm nguy cơ lây nhiễm lao ở NVYT, bảo vệ nguồn nhân lực, sự hài
lòng của NVYT với chính sách ngành y.
VII.
Các nhóm giải pháp (cấp độ) phòng ngừa lây nhiễm lao
Việc phân ra các nhóm
giải pháp phòng và kiểm soát lây nhiễm lao (còn gọi là các cấp độ phòng
ngừa lây nhiễm) là một việc làm cần thiết, giúp các nhà KSNK và những người
có liên quan hiểu được các biện pháp chính trong kiểm soát lây nhiễm lao là
tổng thể của nhiều biện pháp khác nhau nhằm giảm thiểu rủi ro lây truyền vi
khuẩn lao trong cộng đồng. Một hệ thống 3 nhóm giải pháp phòng ngừa lây
nhiễm lao bao gồm: (1) kiểm soát hành chính, (2) kiểm soát môi trường và (3)
bảo vệ hô hấp đã chứng minh có thể làm giảm và phòng ngừa lây nhiễm vi
khuẩn lao (xem Bảng 3).
Bảng 3: Các cấp độ
phòng ngừa lây nhiễm lao
|
Kiểm soát hành chính
|
Kiểm soát môi trường
|
Bảo vệ hô hấp
|
|
• Phân loại
những người có dấu hiệu và triệu chứng bệnh lao hoặc mắc bệnh lao
• Cách ly hô
hấp
• Bắt đầu điều
trị lao kịp thời hiệu quả cho người chẩn đoán mắc bệnh lao
• Vệ sinh hô
hấp
|
• Thông khí
• Hệ thống
GUV
• Vệ sinh môi
trường bề mặt
|
• Sử dụng
khẩu trang hiệu suất lọc cao trong khuôn khổ chương
trình bảo vệ hô hấp
|
* Kiểm soát
hành chính: là
những giải pháp về chính sách, tổ chức, quản lý công tác phòng ngừa lây
nhiễm lao. Kiểm soát hành chính là nhóm giải pháp đầu tiên trong hệ thống các
nhóm biện pháp KSNK về bệnh lao có phạm vi tác động lên toàn bộ cơ sở KBCB.
* Kiểm soát môi
trường: Đây
là nhóm giải pháp thứ hai trong hệ thống phân cấp các biện pháp KSNK về bệnh
lao, nhằm ngăn chặn sự lây lan của các hạt hô hấp có khả năng lây nhiễm bệnh
và làm giảm nồng độ của chúng trong môi trường không khí tại các khu vực có
nguy cơ lây nhiễm lao.
* Bảo vệ hô
hấp: Đây
là nhóm giải pháp thứ ba trong hệ thống phân cấp các biện pháp KSNK. Kiểm
soát việc bảo vệ hô hấp đề cập đến việc sử dụng các thiết bị bảo vệ cá
nhân, che mũi, miệng trong các tình huống có nguy cơ phơi nhiễm với vi khuẩn
lao nhằm bảo vệ các nhân viên y tế. Bảo vệ hô hấp giống như hàng rào cuối
cùng đối với mỗi cá nhân trong việc chống lại sự lây nhiễm của vi khuẩn lao.
VIII.
Chương trình chống lao quốc gia
1. Các dấu mốc
quan trọng về công tác phòng, chống lao của Việt Nam
• Năm 1957: Thành lập
Viện chống lao Trung ương (hiện nay gọi là Bệnh viện Phổi Trung ương).
• Năm 1957 - 1975: Xây
dựng mạng lưới, đào tạo cán bộ, công tác phòng chống lao ở miền Bắc.
• Thời kỳ 1976 - 1985:
Hoạt động chống lao theo chương trình 10 điểm.
• Năm 1986: Chương
trình chống lao cấp 2 ra đời nhằm nâng cao chất lượng điều trị, thanh toán
nguồn lây (cấp Trung ương, cấp tỉnh).
• Năm 1989: Bắt đầu thí
điểm triển khai chiến lược ‘Điều trị ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp (DOTS).
• Năm 1992-1999: Mở
rộng áp dụng chiến lược DOTS ra toàn quốc
• Năm 1995: Dự án
phòng, chống lao nằm trong Chương trình mục tiêu Quốc gia
• Năm 1997: Đạt chỉ
tiêu của TCYTTG đặt ra về phát hiện trên 70% số ca mắc lao và điều trị khỏi
trên 85% số phát hiện.
• Năm 2006 - 2007:
Triển khai thành công Điều tra mắc lao toàn quốc lần 1 (VINCOTB-06)
• Năm 2011 - 2012:
Triển khai Điều tra kháng thuốc toàn quốc lần 4
• Năm 2014: Phê duyệt
chiến lược Quốc gia phòng, chống lao đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
• Năm 2017: Triển khai
thành công Điều tra mắc lai toàn quốc lần 2
• Năm 2018: Thành lập
Quỹ Hỗ trợ người bệnh chiến thắc bệnh lao (PASTB)
• Năm 2019: Thành lập
Ủy ban Quốc gia về chấm dứt bệnh lao (Ủy ban 45)
2. Mục tiêu của
chương trình
Mục tiêu cơ bản để
giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết và tỷ lệ nhiễm lao, giảm tối đa nguy cơ phát
sinh tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn lao. Chương trình Chống lao Việt Nam
phấn đấu đạt mục tiêu do TCYTTG đề ra:
1) Phát hiện ít nhất
70% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới (theo ước tính) xuất hiện hàng năm.
2) Điều trị khỏi cho ít
nhất 85% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) đã phát hiện được bằng hóa trị liệu
ngắn ngày có kiểm soát.
3. Đường lối
chiến lược của Chương trình Chống lao Quốc gia
Là chiến lược DOTS: sử
dụng hoá trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp (Directly Observed
Treatment Short Course).
3.1. Chiến lược DOTS là
gì?
Là chiến lược xuyên
suốt các hoạt động của Chương trình Chống lao quốc gia. DOTS được xem là một
chiến lược chống lao có hiệu quả nhất do Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo áp
dụng trên toàn cầu.
Có 5 yếu tố cấu
thành chiến lược:
- Có sự cam kết chính
trị của các cấp chính quyền, đảm bảo tạo mọi điều kiện cho công tác chống
lao.
- Phát hiện thụ động
nguồn lây bằng soi đờm trực tiếp.
- Điều trị bệnh lao có
kiểm soát bằng hoá trị liệu ngắn ngày.
- Cung cấp thuốc chống
lao đầy đủ với chất lượng tốt.
- Có hệ thống ghi chép
và báo cáo tốt, chính xác.
3.2. Nội dung cơ bản
của chiến lược DOTS
- Phát hiện bằng phương
pháp thụ động là chủ yếu, sử dụng phương pháp soi đờm trực tiếp, ưu tiên
phát hiện nguồn lây là bệnh nhân lao phổi AFB (+).
- Điều trị bằng phác đồ
hóa trị ngắn ngày có kiểm soát thống nhất trong toàn quốc bằng thực hiện tốt
chiến lược DOTS.
- Tiêm phòng lao bằng
vaccin BGC cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi đầy đủ, đúng kỹ thuật.
- Lồng ghép hoạt động
chống lao và hệ thống y tế chung.
3.3. Phương pháp DOTS
là gì?
Là phương pháp quản
lí, điều trị người bệnh lao bằng thuốc chống lao có rifampicin trong phác đồ,
được giám sát bởi nhân viên y tế hoặc những người tình nguyện trong suốt
thời gian điều trị. Mỗi liệu trình điều trị lao phổi mới kéo dài 6-8 tháng.
3.4. Các giải pháp
hành động của chương trình chống lao
- Tăng cường năng lực
quản lý chương trình của cán bộ chống lao của các tuyến thông qua đào tạo,
nghiên cứu khoa học.
- Phát hiện bệnh nhân
lao theo phương pháp thụ động.
- Sử dụng phác đồ điều
trị ngắn hạn thống nhất trong toàn quốc.
- Tăng cường công tác
giáo dục truyền thông trong toàn dân, từng bước xã hội hóa công tác chống lao:
vận động, yêu cầu, sử dụng các thành phần của xã hội, người thân trong gia
đình bệnh nhân vào công tác chống lao ở mọi cấp độ và hình thức khác nhau.
- Hoàn thiện hệ thống
thu thập số liệu và thống kê báo cáo, dần từng bước hiện đại hóa, đưa công nghệ
tin học để có thể quản lí thông tin trên mạng trong toàn quốc.
- Đẩy mạnh công tác
kiểm tra, giám sát, lượng giá tình hình dịch tễ bệnh lao, thuốc và trang thiết
bị, tình hình bệnh lao nhiễm HIV/AIDS, tình hình kháng thuốc của vi khuẩn lao.
- Phối hợp hoạt động
chống lao quốc gia với các chương trình y tế quốc gia khác tại các tuyến quận,
huyện, phường xã và thôn bản.
3.5. Hoạt động cụ thể
của chương trình chống lao
3.5.1. Phát hiện lao trong
cộng đồng
Thực hiện phát hiện
thụ động là chủ yếu.
Thế nào là phát
hiện thụ động? Là người bệnh nghi lao tự đến các trung tâm chống lao để
khám, phát hiện.
- Người nghi bị lao
phổi là những người ho khạc kéo dài trên 2 tuần, phải làm xét nghiệm đờm
soi trực tiếp 3 mẫu để tìm vi khuẩn lao: một mẫu tại chỗ khám bệnh, một mẫu
lấy vào buổi sáng hôm sau, một mẫu tại chỗ khi bệnh nhân mang mẫu đờm 2 đến
xét nghiệm.
- Những trường hợp
lao phổi nghi ngờ kháng thuốc có thể cho nuôi cấy BK và làm kháng sinh đồ.
- Những trường hợp
lao phổi AFB (-) cần xét nghiệm ít nhất 6 mẫu đờm qua 2 lần xét nghiệm
cách nhau 2 tuần đến 1 tháng và dựa vào hình ảnh tổn thương trên X-quang
phổi không thay đổi hoặc tiến triển xấu sau điều trị kháng sinh thông
thường 2 tuần.
Những trường hợp lao
ngoài phổi, lao trẻ em, việc chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng nguồn lây
và phối hợp với các kết quả cận lâm sàng khác như phản ứng Mantoux, X-quang,
tổ chức học và miễn dịch học.
3.5.2. Điều trị
- Để đạt hiệu quả cao,
áp dụng phương pháp DOTS trong công tác phòng chống lao trên toàn quốc (phác
đồ hóa trị liệu ngắn ngày có kiểm soát).
- Đối với bệnh nhân lao
phổi và ngoài phổi mới sử dụng công thức:
2
S(E)HRZ/ 6HE hoặc
2 S(E)HRZ/ 4RH
- Đối với bệnh nhân lao
tái phát hoặc bệnh lao nghi có kháng thuốc sẽ dùng công thức điều trị lại:
2
SRHZE/ 1 HRZE/ 5 R3H3E3
- Với trẻ em có công
thức điều trị riêng:
2
RHZ/ 4RH
- Giai đoạn
tấn công: bệnh nhân được dùng thuốc dưới sự giám sát chặt
chẽ của cán bộ y tế, tiêm và uống thuốc trước mặt thầy thuốc.
- Giai đoạn
duy trì: bệnh nhân tự dùng thuốc và có thể phát thuốc
cho bệnh nhân 2 tuần 1 lần hoặc hàng tháng.
Đối với công thức tái
trị cần tổ chức điều trị tại tuyến tỉnh, nhằm đánh giá mức độ kháng thuốc và
giám sát chặt chẽ việc dùng thuốc của bệnh nhân đề phòng lây lan chủng vi
khuẩn kháng thuốc.
Trong thời gian điều
trị bệnh nhân sẽ được xét nghiệm đờm, kiểm tra 3 lần vào tháng thứ 2, tháng
thứ 5 và cuối tháng thứ 7 để đánh giá kết quả điều trị.
3.5.3. Ghi chép, báo
cáo
Thống nhất trong toàn
quốc hệ thống ghi chép và báo cáo mới đã sửa đổi theo khuyến cáo của Tổ chức
Y tế Thế giới và Hiệp hội Chống lao quốc tế. Cơ sở ghi chép báo cáo và cung
cấp số liệu là tuyến huyện, định kỳ báo cáo hàng quý theo quy định của Bộ Y
tế. Trong những năm tới Chương trình Chống lao quốc gia sẽ từng bước nối mạng
thông tin từ tuyến quốc gia tới tuyến tỉnh, song vẫn duy trì hệ thống ghi chép
sổ sách, báo cáo và lưu trữ như hiện nay.
3.5.4. Đào tạo, huấn
luyện
Ngoài công tác đào tạo
huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ, hàng năm nhiều khóa tập huấn về kỹ năng
quản lý chương trình chống lao sẽ được tổ chức, đồng thời thông qua hệ
thống đào tạo tập huấn để nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học.
3.5.5. Kiểm tra, giám
sát và lượng giá
Kiểm tra, giám sát là
hoạt động thường xuyên của các tuyến từ trung ương đến phường, xã. Nội dung
của kiểm tra giám sát dựa vào nội dung đã được hướng dẫn thực hiện chương trình
chống lao các tuyến. Thông qua kiểm tra giám sát để khắc phục, sửa đổi những
thiếu sót và đào tạo tại chỗ cho cán bộ tuyến tỉnh.
3.5.6. Cung cấp thuốc
men, các y dụng cụ
Thuốc chống lao được
cung cấp hàng quý từ tuyến trung ương tới tuyến tỉnh và tuyến tỉnh tới tuyến
huyện dựa vào nhu cầu và hoạt động thực tế của từng huyện. Chương trình chống
lao cũng quy định có số lượng thuốc dự trữ tại tỉnh và huyện bằng một quý
hoạt động. Các y dụng cụ như cốc đựng đờm, lam kính, hóa chất xét nghiệm
được phân phát hàng quý, hàng tháng tuỳ tình hình hoạt động.
Toàn bộ thuốc chống
lao, lam kính, cốc đựng đờm, hóa chất và các trang thiết bị y tế khác nhằm
mục đích phát hiện như kính hiển vi, lồng kính an toàn, máy Xquang và một số
phương tiện cho kiểm tra giám sát do Chương trình Chống lao cung cấp.
3.5.7. Truyền thông -
giáo dục sức khoẻ
Là một trong những
hoạt động quan trọng, góp phần nâng cao trình độ hiểu biết của người dân về
bệnh lao. Ngoài ra, truyền thông-giáo dục sức khoẻ còn nhằm huy động các
nguồn lực của nhà nước, của các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế và cộng
đồng dành cho các hoạt động chống lao, góp phần thúc đẩy nhanh xã hội hoá công
tác phòng chống lao.
4. Tổ chức công
tác chống lao
4.1. Mạng lưới chống
lao Việt nam
Chương trình chống lao
dựa trên mạng lưới chống lao được lồng ghép với hệ thống y tế chung được tổ
chức theo tuyến từ trung ương đến cơ sở.

Sơ
đồ 1: Tổ
chức mạng lưới Chương trình chống lao Việt Nam
4.1.1. Tổ chức đơn vị
chống lao tuyến tỉnh:
Hiện nay mô hình tổ
chức chống lao ở tuyến tỉnh rất đa dạng:
- Bệnh viện lao hoặc
Bệnh viện lao và bệnh phổi.
- Khoa Lao trong Trung
tâm kiểm soát dịch bệnh.
- Trung tâm chống lao
hoặc Trung tâm chống lao và bệnh phổi.
- Khoa lao trong Trung
tâm y tế dự phòng.
4.1.2. Tuyến xã phường
và thôn bản: Có các cán bộ phụ trách công tác chống lao, đồng thời là cán bộ
đảm nhiệm cả các công việc khác.
4.2. Chức năng nhiệm
vụ cụ thể của các tuyến
4.2.1. Tuyến Trung ương
Bệnh viện Phổi Trung
ương là đơn vị đầu ngành của chuyên khoa lao và bệnh phổi, đồng thời là cơ
quan quản lý dự án phòng chống bệnh lao dưới sự chỉ đạo của Ban chủ nhiệm Chương
trình Chống lao quốc gia.
* Chức năng:
- Quản lý và điều
hành các mặt hoạt động phòng chống lao trong cả nước, chịu trách nhiệm trước
Bộ y tế về công tác chống lao.
* Nhiệm vụ:
- Đề ra đường lối,
chiến lược phòng chống bệnh lao từng giai đoạn, các biện pháp phát hiện, chẩn
đoán, điều trị và phòng ngừa.
- Lập kế hoạch hoạt
động hàng năm và ước tính nhu cầu kinh phí.
- Tổ chức thực hiện
hoạt động chống lao trong cả nước.
- Hỗ trợ và cung cấp
kinh phí, thuốc chữa lao, hóa chất, trang thiết bị y tế.
- Tổ chức kiểm tra,
giám sát, lượng giá hoạt động, đào tạo cán bộ, thống kê báo cáo, giáo dục sức
khoẻ, hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
4.2.2. Tuyến tỉnh
Bệnh viện lao và bệnh
phổi tỉnh, Trung tâm chống lao và bệnh phổi, Khoa lao trực thuộc Trung tâm
phòng chống các bệnh xã hội là đơn vị trực thuộc Sở y tế, đồng thời là đơn vị
chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật và là cơ quan thực hiện dự án phòng chống bệnh lao
cấp tỉnh, chịu sự chỉ đạo kĩ thuật của Ban chỉ đạo Chương trình Chống lao quốc
gia.
* Chức năng:
- Quản lý và điều
hành các hoạt động phòng chống bệnh lao của tỉnh.
* Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch và triển
khai các hoạt động của Chương trình Chống lao quốc gia tại địa phương.
- Tổ chức mạng lưới
chống lao tại huyện, thị và xã phường.
- Chẩn đoán các trường
hợp khó, các thể lao ngoài phổi, lao phổi AFB âm tính và lao trẻ em, điều trị
các thể lao nặng, chỉ định điều trị công thức tái trị.
- Đào tạo cán bộ chuyên
khoa lao cấp huyện, xã.
- Kiểm tra giám sát
hoạt động chống lao tại tuyến huyện, xã.
- Tuyên truyền giáo
dục sức khoẻ về bệnh lao.
- Dự trữ cung cấp đầy
đủ vật tư, thuốc men cho hoạt động chống lao của tỉnh, thống kê báo cáo kịp
thời.
4.2.2. Tuyến xã,
phường
Trạm y tế xã, phường
chịu trách nhiệm thực hiện công tác phòng chống bệnh lao ở xã, phường.
- Phát hiện và gửi lên
tuyến huyện những người có triệu chứng nghi lao để chẩn đoán và điều trị.
- Thực hiện điều trị có
kiểm soát theo công thức do tuyến huyện chỉ định. Nhắc nhở bệnh nhân lao lên
phòng khám lao huyện kiểm tra đờm, giám sát chặt chẽ việc điều trị của bệnh
nhân trong 2 tháng điều trị tấn công hàng ngày và giám sát tại nhà đối với
những bệnh nhân điều trị giai đoạn củng cố.
- Thực hiện kiểm tra
tiêm phòng vắc-xin BCG cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi.
- Thực hiện việc tuyên
truyền giáo dục sức khoẻ về bệnh lao trong nhân dân.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Vi khuẩn lao chủ yếu
lây truyền qua đường nào sau đây?
A. Qua đường không khí
khi hít phải các hạt khí dung có chứa vi khuẩn lao
B. Khi tiếp xúc với các
bề mặt có các hạt khí dung chứa vi khuẩn lao lắng đọng.
C. Khi ăn phải thực
phẩm nhiễm vi khuẩn lao.
D. Khi tiếp xúc thông
thường (bắt tay, ôm, chạm vào da) với người mắc bệnh lao.
Đáp án: A
2. Trong điều kiện
không gian kín và thông khí kém, hạt khí dung chứa vi khuẩn lao có thể tồn tại
trong không khí trong khoảng thời gian nào dưới đây?
A. Dưới 1 giờ.
B. Trong vòng vài
giờ.
C. Từ vài giờ đến 24
giờ.
D. Trong 48 giờ
Đáp án: C
3. Nhân giọt bắn là gì?
A. Phần dịch của cơ thể
phát tán ra môi trường có đường kính trên 5µm.
B. Phần khô đọng lại
của giọt bắn thường có đường kính dưới 5µm.
C. Giọt hơi nước từ
đường hô hấp của người bệnh phát tán ra môi trường.
D. Tất cả các đáp án
trên đều đúng.
Đáp án: B
4. Phát biểu nào sau
đây là đúng về khả năng người nhiễm lao tiến triển thành bệnh lao?
A.Người nhiễm lao có
thể phát triển thành bệnh lao ở bất kỳ thời điểm nào B. Nguy cơ phát triển
thành bệnh lao cao nhất trong 02 năm đầu nhiễm lao C. Tình trạng suy giảm
miễn dịch không ảnh hưởng tới sự tiến triển thành bệnh lao
D.5-10% những người
nhiễm lao với hệ thống miễn dịch bình thường sẽ phát triển thành bệnh lao
Đáp án: A, B,
D.
5. Những nội dung nào
dưới đây là đặc điểm của lao tiềm ẩn?
A. Kết quả chụp
X-quang ngực hoặc các thăm dò khác bất thường
B. Kết quả xét nghiệm
TST, IGRA dương tính
C. Kết quả xét nghiệm
chẩn đoán lao dương tính
D. Không lây nhiễm
E. Không có triệu chứng
nghi lao
Đáp án: B, D, E
6. Những dấu hiệu nào
dưới đây là những triệu chứng lâm sàng nghi mắc bệnh phổi ở người lớn?
A. Ho kéo dài trên 2
tuần
B. Gầy sút cân, kém
ăn, mệt mỏi
C. Sốt nhẹ về chiều,
Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân trên 2 tuần
D. Ra mồ hôi đêm
E. Đau ngực, đôi khi
khó thở
Đáp án: A, B,
C, D, E
7. Phát biểu nào dưới
đây là đúng về tác dụng của vắc xin lao?
A. Giảm nguy cơ lây
nhiễm bệnh lao
B. Giảm tỷ lệ tử vong
ở những thể lao nặng ở trẻ em
C. Trẻ tiêm vắc xin lao
vẫn có thể bị nhiễm hoặc mắc bệnh lao
Đáp án: B, C
8. Hãy ghép nối các
thông tin về dịch tễ lao toàn cầu ở cột A với các số liệu tương ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Số ca mắc
lao mới ước tính năm 2023
|
|
a. 8,3%
|
|
2. Số ca bệnh
được báo cáo/Số ca mắc lao mới năm 2023
|
|
b. 161.000
|
|
3. Mức giảm
tỷ lệ mắc lao năm 2023 so với năm 2015
|
|
c. 662.000
|
|
4. Số ca mắc
lao có dương tính với HIV trong năm 2023
|
|
d. 10.8 triệu
|
|
5. Số ca tử
vong do lao và có dương tính với HIV
|
|
e. 3/4
|
|
6. Mức giảm
tỷ lệ tử vong do lao năm 2023 so với năm 2015
|
|
f. 23%
|
Đáp án:
1 & d (Số ca ca mắc
lao mới vào năm 2023: 10.8 triệu)
2 & e (Số ca bệnh
được báo cáo/Số ca mắc lao mới năm 2023: 3/4)
3 & a (Mức giảm tỷ
lệ mắc lao năm 2023 so với năm 2015: 8,3%)
4 & c (Số ca mắc
lao có dương tính với HIV trong năm 2023: 662.000)
5 & b (Số ca tử
vong do lao và có dương tính với HIV: 161.000)
6 & f (Mức giảm tỷ
lệ tử vong do lao năm 2023 so với năm 2015: 23%)
9. Hãy ghép nối các
thông tin về dịch tễ lao Việt Nam ở cột A với các số liệu tương ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Số ca mắc
lao mới ước tính vào năm 2023
|
|
g. 9.900
|
|
2. Số ca tử
vong do lao năm 2023
|
|
h. 8.8%
|
|
3. Số ca lao
kháng thuốc ước tính năm 2023
|
|
i. 24%
|
|
4. Mức giảm
tỷ lệ mắc lao năm 2023 so với năm 2015
|
|
j. 13.400
|
|
5. Số ca tử
vong do lao và có dương tính với HIV
|
|
k. 2.400
|
|
6. Mức giảm
tỷ lệ tử vong do lao năm 2023 so với năm 2015
|
|
l. 182.000
|
Đáp án:
1 & f (Số ca mắc
lao mới vào năm 2023: 182.000)
2 & d (Số ca tử
vong do lao năm 2023: 13.400)
3 & a (Số ca lao
kháng thuốc ước tính năm 2023: 9.900)
4 & b (Mức giảm tỷ
lệ mắc lao năm 2023 so với 2015: 8.8%)
5 & e (Số ca tử
vong do lao và có dương tính với HIV: 2.400)
6 & c (Mức giảm tỷ
lệ tử vong do lao năm 2023 so với năm 2015: 24%)
10.Câu nào dưới đây mô
tả đúng nhất về thực trạng bệnh lao tại Việt Nam trong năm 2023?
A. Việt Nam nằm trong
nhóm 30 nước có gánh nặng về bệnh lao và lao kháng thuốc cao nhất thế giới
B. Việt Nam vẫn là nước
có gánh nặng bệnh lao cao.
C. Tuy không còn là
nước có gánh nặng cao về lao kháng thuốc, Việt Nam vẫn là nước có gánh nặng
bệnh lao cao.
D. Số ca lao được phát
hiện do ảnh hưởng của dịch COVID-19 trong năm 2021 đã giảm 23% so với cùng kỳ
năm 2020.
E. Tất cả các đáp án
trên.
Đáp án: A
11.Nội dung nào dưới
đây là mục tiêu của Chương trình Chống lao Quốc gia?
A. Hàng năm phát hiện
ít nhất 70% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới (theo ước tính) và điều trị
khỏi cho ít nhất 85% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) đã phát hiện được bằng hóa
trị liệu ngắn ngày có kiểm soát.
B. Hàng năm phát hiện
ít nhất 80% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới (theo ước tính) và điều trị
khỏi cho ít nhất 80% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) đã phát hiện được bằng hóa
trị liệu ngắn ngày có kiểm soát.
C. Phát hiện ít nhất
75% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới và điều trị khỏi cho ít nhất 80% số
bệnh nhân này.
D. Phát hiện ít nhất
80% số bệnh nhân lao phổi và điều trị khỏi 90% số bệnh nhân này bằng các phác
đồ.
Đáp án: A
12. Phòng ngừa lây
nhiễm lao bao gồm các cấp độ nào?
A. Phòng ngừa sơ cấp;
phòng ngừa thứ cấp; phòng ngừa tái phát.Phát hiên sớm; Cách ly sớm dự phòng
lây nhiễm cho cộng đồng;
B. Kiểm soát hành
chính; Kiểm soát môi trường; Bảo vệ hô hấp;
C. Ban hành chính sách;
Tuân thủ quy trình; Giám sát tuân thủ;
D. Cách ly; Vệ sinh môi
trường; Khẩu trang hiệu suất lọc cao.
Đáp án: B
13. Biện pháp phòng
ngừa lây nhiễm lao nào dưới đây thuộc về Kiểm soát hành chính?
A. Phân loại những
người có dấu hiệu và triệu chứng bệnh lao hoặc mắc bệnh lao
B. Cách ly hô hấp
C. Sử dụng khẩu trang
hiệu suất lọc cao trong khuôn khổ chương trình bảo vệ hô hấp
D. Bắt đầu điều trị lao
kịp thời hiệu quả cho người chẩn đoán mắc bệnh lao
E. Vệ sinh hô hấp
F. Vệ sinh môi trường
bề mặt
Đáp án: A, B,
D, E.
14. Biện pháp phòng
ngừa lây nhiễm lao nào dưới đây thuộc về Kiểm soát môi trường?
A. Phân loại những
người có dấu hiệu và triệu chứng bệnh lao hoặc mắc bệnh lao
B. Thông khí
C. Cách ly hô hấp
D. Hệ thống GUV
E. Vệ sinh môi trường
bề mặt
Đáp án: B, D, E
15. Biện pháp “Sử dụng
khẩu trang hiệu suất lọc cao trong khuôn khổ chương trình bảo vệ hô hấp”
thuộc cấp độ kiểm soát nào?
A. Kiểm soát hành chính
B. Kiểm soát môi
trường
C. Bảo vệ hô hấp
Đáp án: C
16.Chiến lược điều trị
lao hiện nay của Chương trình Chống lao Quốc gia là gì?
A. DOTS
B. DOST
C. SOST D. SOTD
Đáp án: A
17. Phát biểu nào dưới
đây đúng về chiến lược DOTS?
A. Chiến lược sử dụng
hóa trị liệu dài ngày có kiểm soát trực tiếp
B. Chiến lược sử dụng
hóa trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp
C. Chiến lược chống lao
do Tổ chức Y tới Thế giới khuyến cáo áp dụng
D. Tất cả đáp án trên
Đáp án: B, C
18.Những yếu tố nào
dưới đây cấu thành chiến lược DOTS?
A. Có sự cam kết và
đảm bảo tạo mọi điều kiện của các cấp chính quyền
B. Phát hiện thụ động
nguồn lây bằng soi đờm trực tiếp
C. Phát hiện chủ động
ca lao bằng xét nghiệm sinh học phân tử
D. Điều trị bệnh lao có
kiểm soát bằng hóa trị liệu ngắn ngày
E. Cung cấp thuốc lao
đầy đủ với chất lượng tốt
F. Có hệ thống ghi
chép và báo cáo tốt, chính xác
Đáp án: A, B,
D, E, F
19. Những nội dung cơ
bản của chiến lược DOTS là gì?
A. Phát hiện bệnh nhân
lao bằng phương pháp thụ động là chủ yếu, sử dụng phương pháp soi đờm trực
tiếp
B. Ưu tiên phát hiện
nguồn lây là bệnh nhân lao phổi AFB dương tính
C. Đào tạo nâng cao
năng lực nhân viên y tế tại các cơ sở chăm sóc điều trị lao
D. Điều trị bệnh nhân
lao bằng phác đồ hóa trị ngắn ngày có kiểm soát thống nhất trên toàn quốc
E. Tiêm phòng lao bằng
vắc xin BGC cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi đầy đủ, đúng kỹ thuật
F. Lồng ghép hoạt động
chống lao và hệ thống y tế chung
Đáp án: A, B, D,
E, F
20. Thế nào là phát
hiện lao thụ động?
A. Người bệnh nghi lao
tự đến các trung tâm chống lao để khám, phát hiện
B. Thực hiện thăm khám
sàng lọc tại các khu dân cư, cộng đồng
C. A và B
Đáp án: A
KIỂM SOÁT HÀNH CHÍNH TRONG PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM
SOÁT LÂY NHIỄM LAO
MỤC
TIÊU:
Sau
khi hoàn tất bài học, học viên có khả năng:
1. Trình bày và phân
tích được các biện pháp của cấp độ kiểm soát hành chính trong phòng ngừa lây
nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Áp dụng được các
biện pháp kiểm soát hành chính vào đơn vị.
NỘI
DUNG:
I.
Các biện phòng ngừa lây truyền bệnh lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Các nguyên
tắc chủ đạo
- Phòng ngừa lây
truyền bệnh lao trong cơ sở KBCB nhằm mang lại an toàn cho cả NB, NVYT và cộng
đồng.
- Cần có chương trình
phòng chống lao trong cơ sở với sự tham gia của các phòng ban, bộ phận.
- Áp dụng gói tích hợp
các biện pháp can thiệp dành riêng cho bệnh lao để phòng ngừa và kiểm soát lây
nhiễm theo cấp độ các biện pháp phòng và kiểm soát lây nhiễm lao: kiểm soát
hành chính; kiểm soát môi trường và bảo vệ hô hấp.
- Cần phải sàng lọc,
phát hiện sớm, cách ly và điều trị sớm đối với mọi NB
đến khám nghi ngờ bệnh
lao hay NB đang điều trị nội trú.
- Các cơ sở KBCB cần
chuẩn hóa hệ thống tài liệu, hướng dẫn, các quy trình làm việc liên quan đến
khám, sàng lọc, điều trị và phòng ngừa lây nhiễm lao.
- Cung cấp cơ sở vật
chất, phương tiện phục vụ cho việc phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
phù hợp cho NVYT, NB.
2. Biện pháp
phòng ngừa
2.1. Nguyên tắc phòng
ngừa: Phòng ngừa chuẩn kết hợp phòng ngừa lây truyền qua không khí.
2.2. Nội dung phòng
ngừa
* Phòng ngừa
chuẩn: Áp
dụng đối với mọi NB. Lưu ý hướng dẫn NB, người nhà NB, khách thăm che mũi
miệng khi ho, hắt hơi, rửa tay ngay sau khi tiếp xúc dịch hô hấp và loại bỏ
khẩu trang, khăn/giấy đã sử dụng vào đúng nơi quy định.
* Phòng ngừa
lây truyền qua không khí: Áp dụng khi thăm khám, thực hiện các thủ thuật
chăm sóc, điều trị ở người mắc hoặc nghi mắc lao. Nhân viên y tế cần mang khẩu
trang hiệu suất lọc cao. Người bệnh và người nhà NB cần đeo khẩu trang y tế.
Đảm bảo thông khí môi trường khu vực chăm sóc NB. Các buồng bệnh đảm bảo
tần suất trao đổi không khí (ACH) tối thiểu 6-12 (lý tưởng là ≥12). Luồng
khí thoát ra ngoài buồng cách ly cần hướng tới khu vực ít người qua lại. Buồng
bệnh khi sử dụng thông khí tự nhiên cần bố trí tại nơi ít người qua lại, cuối
hướng gió chính, có cửa sổ đối lưu 2 chiều, cửa sổ mở hướng ra khu vực không
có người qua lại. Nếu thông khí tự nhiên không đủ, cần tạo thông khí kết hợp,
đưa luồng khí từ ngoài khu vực cách ly bằng quạt hút sao cho ACH tối thiểu đạt
6-12. Khí thoát ra từ các buồng điều trị NB lao cần được khử khuẩn bằng UVC
hoặc kết hợp khử khuẩn và sử dụng màng lọc khí hiệu suất cao (HEPA).
II.
Khái niệm về kiểm soát hành chính
Các giải pháp phòng
ngừa lây nhiễm lao được phân thành 3 nhóm: 1) Các biện pháp hành chính; 2) Các
biện pháp kiểm soát môi trường và 3) Bảo vệ hô hấp. Trong đó, nhóm giải
pháp về hành chính (còn gọi là kiểm soát hành chính) là nhóm giải pháp phải
được triển khai đầu tiên và quan trọng.
* Kiểm soát
hành chính: Đây
là những giải pháp đầu tiên trong hệ thống phân cấp các biện pháp kiểm soát
nhiễm khuẩn (KSNK) về bệnh lao, là những biện pháp liên quan đến chính sách,
tổ chức, quản lý nhằm giảm nguy cơ phơi nhiễm với người mắc bệnh lao
truyền nhiễm. Kiểm soát hành chính là nhóm giải pháp cần thực hiện triển khai
đầu tiên trong công tác phòng ngừa lây nhiễm lao, nó đề cập và tác động đến
toàn bộ cơ sở KBCB.
Cấp độ kiểm soát hành
chính bao gồm các giải pháp:
- Phân loại những
người có dấu hiệu và triệu chứng bệnh lao hoặc mắc bệnh lao thà nhóm NB riêng
để có các biện pháp can thiệp phòng ngừa lây nhiễm riêng qua đường không
khí.
- Cách ly hô hấp
- Bắt đầu điều trị lao
kịp thời hiệu quả cho người chẩn đoán mắc bệnh lao
- Vệ sinh hô hấp
III.
Nguyên tắc áp dụng biện pháp quản lý hành chính
Phòng ngừa và kiểm
soát lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm bao gồm cả bệnh lao (gọi tắt là kiểm
soát nhiễm khuẩn-KSNK) có nguy cơ lây lan thành dịch trong các cơ sở KBCB cần
được thực hiện theo cách đa phương thức. Trong đó các biện pháp KSNK được thực
hiện theo cách tích hợp, với mục đích cải thiện kết quả và thay đổi hành
vi.
Chiến lược bao gồm các
công cụ (VD: Xây dựng các gói và danh sách các nội dung cần kiểm tra) được
phát triển bởi nhiều thành viên từ các chuyên ngành khác nhau giúp đưa ra chiến
lược phù hợp với điều kiện của cơ sở KBCB địa phương. Năm thành phần phổ biến
nhất của chiến lược đa phương thức bao gồm:
1) Thay đổi hệ thống
(sự sẵn có của cơ sở hạ tầng và nguồn cung cấp phù hợp để hỗ trợ thực hành
KSNK tốt);
2) Giáo dục và đào tạo
nhân viên y tế (NVYT) và những người đóng vai trò chủ chốt (VD: Người quản
lý);
3) Giám sát cơ sở hạ
tầng, thực hành, quy trình và kết quả cũng như cung cấp phản hồi dữ liệu;
4) Nhắc nhở hoặc trao
đổi tại nơi làm việc; và
5) Thay đổi văn hóa
trong quá trình xây dựng hoặc củng cố môi trường an toàn.
IV.
Một số đặc điểm quan trọng cần lưu ý khi xây dựng các biện pháp kiểm soát hành
chính.
Vi khuẩn lao lây qua
đường không khí thông qua các hạt khí dung sinh ra khi người mắc bệnh lao
phổi hắt hơi, ho, cười hoặc nói. Nhiễm lao xảy ra khi người hít phải các
hạt khí dung có chứa vi khuẩn lao và vi khuẩn lao đến được các phế nang.
Thường khi mới nhiễm không có triệu chứng. Rất ít trường hợp lây qua đường
máu, bạch huyết.
Môi trường sống trong
và ngoài cơ sở KBCB, các thủ thuật xâm lấn trên người bệnh có thể gây ho hoặc
tạo ra hạt khí dung chứa vi khuẩn lao. Nếu không có biện pháp kiểm soát thích
hợp (bao gồm thông khí, phương tiện PHCN, nơi thực hiện xét nghiệm vi khuẩn
lao không đúng chuẩn) và thiếu hoặc không có các hướng dẫn, quy định, quy trình
KSNK cũng như giám sát việc tuân thủ các quy trình kỹ thuật không tốt khi tiếp
xúc với nguồn lây có vi khuẩn lao sẽ là cơ sở để lan truyền và gây bệnh lao
trong các cơ sở KBCB cũng như cộng đồng.
Bên cạnh đó, nguy cơ
mắc bệnh lao cao hơn ở người bị phơi nhiễm (người tiếp xúc trực tiếp với
nguồn lây) có nhiều bệnh nền như suy giảm miễn dịch (các bệnh tự miễn,
nhiễm HIV, sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch kéo dài …), người mắc các
bệnh mạn tính, trẻ em suy dinh dưỡng và chưa được tiêm phòng vắc xin lao,
người sống trong môi trường thông khí kém (quản giáo, tù nhân, người bệnh
tâm thần, ...), và người nghiện ma túy, rượu, thuốc lá, thuốc lào.
Nguy cơ lây nhiễm lao
của NVYT người thường xuyên phải tiếp xúc với người nghi ngờ hoặc đã xác
định lao. Họ có nguy cơ cao bị lây nhiễm và trở thành người nhiễm lao hoặc
NB lao. Đặc biệt nguy hiểm hơn là họ chính là người chăm sóc, quản lý người
bệnh lao và họ có thể tiếp xúc với nhiều đối tượng khác nhau và trong nhiều môi
trường khác nhau (xem thêm nguy cơ lây nhiễn từ nhân viên y tế). Các nguy cơ
lây nhiễm lao thường gặp ở NVYT là: tham gia thực hiện thủ thuật xâm lấn có
nguy cơ tạo hạt khí dung (VD: nội soi đường hô hấp, hồi sinh tim phổi, phẫu
thuật, thủ thuật trên đường thở của NB lao); không tuân thủ nghiêm ngặt các
biện pháp phòng ngừa lây nhiễm lao cho NVYT; không có đủ phương tiện PHCN đặc
biệt là khẩu trang hiệu suất lọc cao khi chăm sóc NB lao hoặc sử dụng không
đúng; cơ sở vật chất không đáp ứng các yêu cầu thông khí tại các khu vực có
nguy cơ cao; thiếu giám sát tuân thủ thực hành; không thực hiện đánh giá nguy
cơ lây nhiễm lao, sàng lọc định kỳ đối với NVYT,...
V.
Các biện pháp cụ thể của kiểm soát hành chính:
Kiểm soát hành chính
đối với phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao là nhóm các biện pháp can thiệp
thông qua các chính sách, quy định, quy trình, giáo dục và giám sát nhằm giảm
thiểu hoặc ngăn chặn phơi nhiễm và lây truyền bệnh lao trong một cơ sở y tế và
cơ sở tập trung. Các hoạt động kiểm soát hành chính phòng ngừa lây nhiễm lao
bao gồm:
1. Xây dựng kế
hoạch phòng ngừa lây nhiễm bệnh lao bằng văn bản.
- Kế hoạch phòng ngừa
và kiểm soát lây nhiễm lao có thể được xây dựng độc lập, cũng có thể được lồng
ghép trong kế hoạch công tác KSNK chung của đơn vị, Tuy nhiên nội dung về phòng
ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao cần phải được đề cập đầy đủ, rõ rệt, bao gồm
nhân lực tham gia, kinh phí thực hiện và phải khả thi.
- Kế hoạch phòng ngừa
lây nhiễm lao cần bao gồm công tác đánh giá nguy cơ, tầm soát nhiễm lao đối
với NVYT, đặc biệt là các đối tượng nguy cơ cao.
- Hằng năm đánh giá
việc thực hiện kế hoạch phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao.
2. Phân công
trách nhiệm:
Phân công trách nhiệm
đầu mối về phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao cho khoa/bộ phận hoặc người
phụ trách KSNK của cơ sở. Trách nhiệm được mô tả cụ thể cho từng cá nhân,
đơn vị.
3. Thực hiện
đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao tại cơ sở
- Cơ sở cần xây dựng
công cụ và thực hiện đánh giá nguy cơ lây nhiễm cao đối với từng khu vực,
từng NVYT để xác định khu vực, đối tượng có nguy cơ cao nhiễm lao (tham khảo Phụ lục 4).
- Kết quả đánh giá
nguy cơ phải được thu thập, lưu giữ và được báo cáo tới người đứng đầu cơ sở
cũng như chia sẻ tới các bộ phận, cá nhân liên quan.
- Đề xuất các giải
pháp đáp ứng khi xác định những khu vực, đối tượng có nguy cơ lây nhiễm lao
cao. Bên cạnh việc triển khai các biện pháp cải thiện làm giảm yếu tố nguy cơ
lây nhiễm lao, cần triển khai chương trình tầm soát lao cho các NVYT có nguy
cơ cao và tại những khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao.
Những NVYT sau đây cần
được xem xét đưa vào chương trình tầm soát lao:
- Tất cả NVYT có khả
năng tiếp xúc với vi khuẩn lao qua không khí lây nhiễm do từ NB lao trong cơ
sở y tế. Tất cả NVYT có công việc tiếp xúc trực tiếp với NB nghi ngờ hoặc đã
xác định mắc bệnh lao (bao gồm cả nhân viên vận chuyển NB).
- Ngoài ra, NVYT thực
hiện bất kỳ hoạt động sau đây cũng nên được bao gồm trong chương trình tầm
soát bệnh lao:
+ Bước vào phòng NB
lao dù có hay không có mặt NB tại thời điểm đó.
+ Thực hiện thủ thuật
có tạo các hạt khí dung (VD: soi phế quản, lấy đờm, thực hiện thủ thuật khí
dung).
+ Tham gia xử lý mẫu bệnh
phẩm nghi ngờ hoặc đã xác định M. tuberculosis.
+ Lắp đặt, bảo trì,
hoặc thay thế các thiết bị kiểm soát môi trường trong khu vực có người mắc
bệnh lao.
4. Đào tạo cho
tất cả nhân viên y tế, người lao động trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về phòng
ngừa lây nhiễm bệnh lao.
Trong tổ chức đào tạo
tập huấn cần lưu ý cách tiến hành, cách thức ghi nhận, phân công trách nhiệm
tổ chức đào tạo, tần suất đào tạo, nội dung, tài liệu đào tạo.
Các nội dung gợi ý đào
tạo cho NVYT.
- Dịch tễ học lao: địa
phương, toàn cầu.
- Thông tin lâm sàng.
- Các thực hành KSNK
được khuyến cáo: Lưu ý bao gồm việc thực hành mang khẩu trang hiệu suất lọc
cao, xác định yêu cầu và đánh giá thông khí.
- Chương trình bảo vệ
hô hấp, quy trình kỹ thuật kiểm tra độ kín, khít của khẩu trang hiệu suất lọc
cao.
- Vai trò của y tế
tuyến cơ sở trong kiểm soát lao. Công tác xử lý chất thải và vệ sinh môi
trường phòng chống lây nhiễm lao.
5. Truyền
thông, giáo dục cho người bệnh, người nhà và khách thăm cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh về kiểm soát nhiễm khuẩn và phòng ngừa lây nhiễm bệnh lao.
Cơ sở cần có quy định
về việc thăm nuôi đối với NB lao (có cho phép ở trong phòng bệnh hay không?
thời gian bao lâu? quy định mang khẩu trang, có cho phép trẻ em vào hay
không?).
6. Triển khai
thực hiện vệ sinh hô hấp và giám sát vệ sinh hô hấp
Cần áp dụng quy tắc vệ
sinh hô hấp khi ho và hắt hơi (bao gồm cả thói quen khạc nhổ) ở những
người đã được chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ mắc bệnh lao được khuyến cáo
để giảm sự lây truyền vi khuẩn lao cho NVYT, những người đến cơ sở y tế hoặc
những người khác ở những nơi có nguy cơ lây truyền cao, cụ thể:
- Xây dựng kế hoạch, chương
trình, tài liệu hướng dẫn, giáo dục cho NB người nhà NB và khách thăm quy tắc
này. Ngoài ra hướng dẫn họ tuân thủ VST, phân loại và bỏ chất thải đúng quy
định, giữ vệ sinh chung trong cơ sở.
- Có các áp phích, biển
báo hướng dẫn vệ sinh hô hấp trong toàn cơ sở: Xây dựng các áp phích, video
truyền thông ở các khu vực NB ngồi chờ, đi lại, kể cả khu điều trị nội trú,
cách ly hướng dẫn NB thực hiện quy tắc vệ sinh đường hô hấp khi ho, hắt hơi,
không khạc nhổ bừa bãi, hướng dẫn, nhắc nhở NB mang khẩu trang khi ở trong cơ
sở y tế, không tự do đi vào các khu vực công cộng.
7. Đảm bảo sự
tách biệt an toàn và khả thi giữa người bệnh, khách thăm và nhân viên y tế.
- Phân luồng: Có hệ
thống để ưu tiên NB nghi lao, hay đã được chẩn đoán mắc bệnh lao, hay có xét
nghiệm vi khuẩn lao dương tính. VD: Có quy trình nhanh để giảm thiểu thời
gian NB chờ, những NB ho được tách riêng với NB khác, có khu vực chờ riêng
cho NB ho.
- Sàng lọc và theo dõi
NB có ho, khạc: Quy trình sàng lọc ban đầu NB ho, quy trình theo dõi NB ho đối
với NB nội trú.
- Cách ly: Có phòng
hoặc khu vực riêng cho NB nghi ngờ và xác định lao, tách biệt NB nghi ngờ và
xác định lao khỏi NB bị suy giảm miễn dịch (VD: NB HIV, NB mắc bệnh về máu,
NB ghép tạng...).
8. Thực hiện
các quy trình khám bệnh, xét nghiệm nhằm giảm thiểu thời gian người bệnh có
triệu chứng ho ở các khu vực có đông người.
Cần có quy định, quy
trình bố trí phân luồng, sàng lọc, thăm khám (lâm sàng, X quang, xét nghiệm),
cách ly một cách liên hoàn và hợp lý, hạn chế nguy cơ phát tán, lây lan cho
NB, NVYT và cộng đồng, đặc biệt là cơ sở y tế có điều trị NB lao và các bệnh
thông thường khác. Cụ thể:
- Sắp xếp khu vực khám,
chờ XN và chờ nhập viện, chuyển viện hợp lý, hạn chế NB tiếp xúc và đi lại
nhiều ở khu vực chung.
- Thông báo cho các khu
vực làm XN về NB sẽ đến để được bố trí vào làm XN ngay, rút ngắn thời gian
chờ đợi và kết quả trả theo hệ thống, không để NB chờ lấy kết quả.
- NVYT cần khám sớm cho
NB nghi lao hoặc mắc lao trong giai đoạn lây nhiễm để tránh phải chờ lâu.
9. Xây dựng và
thực hiện các quy trình phân loại và phòng ngừa qua không khí
- Xây dựng quy trình
phân loại và phòng ngừa lây nhiễm lao cũng như các bệnh lây truyền qua đường
không khí theo các nguyên tắc dịch tễ học, ban hành các hướng dẫn và quy trình
cách ly hoặc tách biệt NB lao và người nghi ngờ mắc lao với những NB khác.
- Sàng lọc phát hiện
sớm người có biểu hiện nguy cơ cao: Có chính sách phát hiện sớm những người
có dấu hiệu và triệu chứng hoặc mắc bệnh lao để giảm sự lây truyền vi khuẩn
lao cho NVYT, người đến cơ sở KBCB hoặc những người khác ở những nơi có
nguy cơ cao lây nhiễm bệnh cao. Cụ thể là xây dựng bảng hỏi sàng lọc người
nghi ngờ hoặc nhiễm lao ngay tại khu vực tiếp nhận NB để có thể xác định và
hướng dẫn họ vào khám tại các phòng khám lao hoặc các bệnh có nguy cơ lây
truyền qua đường hô hấp.
- Cách ly kịp thời:
Nên tách riêng những người có khả năng bị nhiễm lao hoặc đã được xác định
mắc lao để giảm sự lây truyền vi khuẩn lao cho NVYT hoặc những người khác
đang điều trị tại cơ sở KBCB. Trường hợp không thể bố trí phòng riêng cần sắp
xếp NB cùng nhóm đã xác định nhiễm chung phòng. Cụ thể:
+ Khu vực chờ đối với
NB nghi ngờ hoặc xác định mắc lao cần phải thông thoáng, cách ly với NB khác.
+ Có buồng khám NB nghi
ngờ hoặc xác định mắc lao, buồng phải đảm bảo thông khí tốt, hạn chế nguy
cơ lây nhiễm cho NVYT và NB khác.
+ Buồng khám có đủ
phương tiện khám, phương tiện PHCN để NVYT sử dụng (khẩu trang hiệu suất lọc
cao, khẩu trang y tế, dung dịch VST nhanh, thùng đựng chất thải lây nhiễm,
dung dịch sát khuẩn bề mặt khẩn cấp khi cần...).
+ Có phòng cách ly điều
trị nếu bệnh viện có thu dung điều trị: có phòng riêng để sẵn sàng sử dụng được
thiết kế bảo đảm cách ly lây qua đường không khí trong trường hợp không có
phòng riêng, nên bố trí các phòng cách ly chung theo cùng nhóm như: nghi ngờ
hoặc đã được xác định lao, lao kháng thuốc...
10. Bảo đảm xử
lý dụng cụ, thiết bị đúng cách
- Các dụng cụ, thiết
bị y tế phải được khử khuẩn, tiệt khuẩn đúng theo quy định (đặc biệt là thiết
bị được sử dụng trong các thủ thuật như lấy đờm, nội soi phế quản, gây mê,
phẫu thuật).
- Nguy cơ lây nhiễm từ
dụng cụ y tế:
+ Tất cả các DC sau khi
sử dụng cho chăm sóc và điều trị NB lao đều là những DC có nguy cơ lây
nhiễm, nếu không được xử lý đúng quy trình sẽ có nguy cơ phát tán và lây
nhiễm cho NB khác, NVYT và cộng đồng.
+ NVYT phải nhận biết
được nguy cơ lây nhiễm do DC và thực hiện nghiêm ngặt các bước trong quy trình
xử lý DC sau khi đã sử dụng trên những NB lao đảm bảo an toàn cho NB, NVYT
và cộng đồng.
- Nguyên tắc khử khuẩn,
tiệt khuẩn dụng cụ
+ Dụng cụ y tế khi sử
dụng trong chăm sóc và điều trị NB có thể dùng một lần. Dụng cụ tái sử dụng
đều phải được xử lý theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và quy định của Bộ
Y tế.
+ Dụng cụ y tế được
xử lý khử khuẩn và tiệt khuẩn (KK và TK) đúng quy trình, đảm bảo chức năng
hoạt động và bảo quản vô khuẩn an toàn cho đến khi sử dụng.
+ Quy trình hướng dẫn
KK, TK DC và phương tiện chăm sóc NB luôn có đủ tại nơi xử lý DC.
+ Phương tiện, hóa
chất, vật tư tiêu hao, phương tiện PHCN phải được cung cấp đầy đủ cho người
sử dụng.
+ Nhân viên làm công
tác KK, TK phải được huấn luyện, đào tạo về KK, TK và phòng ngừa lây nhiễm
theo quy định.
+ Kiểm tra, giám sát
chất lượng tất cả các loại DC phải được thực hiện nghiêm ngặt ở tất cả
các khâu của quá trình xử lý và bảo quản DC.
- Phân loại dụng cụ
và phương pháp khử khuẩn: Dụng cụ được xử lý theo phân loại của Spaudling,
bao gồm:
+ Dụng cụ phải tiệt
khuẩn: Là những DC được sử dụng để đưa vào mô, mạch máu và các khoang vô
khuẩn. Theo cách phân loại này thì những DC phẫu thuật, các ống thông mạch
máu, thông tim can thiệp, ống thông đường tiểu, DC cấy ghép và những đầu
dò sóng siêu âm... được đưa vào trong khoang vô khuẩn, đều phải TK trước và
sau khi sử dụng.
+ Dụng cụ phải KK
mức độ cao: Là những DC tiếp xúc với niêm mạc hoặc da bị tổn thương, tối
thiểu phải được KK mức độ cao bằng hóa chất KK.
+ Dụng cụ phải KK
mức độ trung bình-thấp: Là những DC tiếp xúc với da lành, nhưng không tiếp
xúc với niêm mạc.
- Các biện pháp khử
khuẩn, tiệt khuẩn trong phòng ngừa lây nhiễm lao: theo bảng phân loại DC và
phương pháp khử khuẩn của Spaudling, để có thể diệt được vi khuẩn nhóm
Mycobacteria trong đó có lao, sau khi làm sạch cần phải áp dụng biện pháp khử
khuẩn mức độ cao hoặc tiệt khuẩn.
+ Làm sạch: Dụng cụ
sau khi sử dụng phải được làm sạch tại buồng xử lý DC của khoa phòng
hoặc/và đơn vị TK trung tâm ngay sau khi sử dụng trên NB.
+ Khử khuẩn mức độ cao:
áp dụng trong trường hợp DC bán thiết yếu khi không thể áp dụng TK.
+ Tiệt khuẩn: có thể sử
dụng phương pháp TK bằng máy hấp; TK nhiệt độ thấp; hoặc ngâm hóa chất tùy
theo loại dụng cụ, khuyến cáo của nhà sản xuất và điều kiện của cơ sở KBCB.
+ Đóng gói và dán nhãn
dụng cụ theo quy định.
(Chi tiết xem thêm
Hướng dẫn khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
ban hành theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27/9/2012
của Bộ trưởng Bộ Y tế).
11. Bảo đảm khả
năng tiếp cận xét nghiệm chẩn đoán lao nhanh chóng, đặc biệt là các xét nghiệm
phân tử, cho người có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh lao.
Xây dựng, ban hành quy
trình chẩn đoán, tư vấn điều trị sớm. Chẩn đoán sớm, tư vấn kịp thời và bắt
đầu điều trị lao hiệu quả cho những người mắc bệnh lao để giảm lây truyền
vi khuẩn lao cho NVYT, những người đang điều trị tại các cơ sở y tế hoặc
những người khác ở những nơi có nguy cơ lây truyền cao, cụ thể:
- Khi NB có biểu hiện
nghi ngờ hoặc nhiễm lao, NVYT cần thăm khám ngay (kết hợp lâm sàng và xét
nghiệm) để chẩn đoán sớm và tư vấn cho NB các biện pháp điều trị, phòng ngừa
lây nhiễm cho gia đình, cộng đồng.
12. Bắt đầu điều
trị bệnh lao hiệu quả dựa trên kết quả xét nghiệm độ nhạy cảm với thuốc (DST)
khi đã chẩn đoán xác định bệnh lao và đảm bảo người bệnh tuân thủ điều trị theo
quy định.
- Đảm bảo tất cả
các cá nhân được xác định mắc bệnh lao đều được thông báo và thực hiện các hành
động tiếp theo thích hợp. Người bệnh được xác định nhiễm lao được thông báo
và tư vấn điều trị theo phác đồ phù hợp càng sớm càng tốt. Tốt nhất trong
vòng 24 giờ sau khi có kết luận chẩn đoán. Trường hợp cơ sở không có chuyên
khoa lao cần chuyển NB đến cơ sở chuyên khoa lao trên địa bàn.
- Chọn lựa phác đồ điều
trị hiệu quả dựa trên DST, phù hợp với NB theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Giám sát, kiểm tra NB
có tuân thủ điều trị theo phác đồ không: tái khám, trường hợp không thể đến
được nên hướng dẫn tái khám tại địa phương hoặc khám trái tuyến, giúp NB không
bỏ liệu trình và nếu có vấn đề gì trong quá trình điều trị được xử lý ngay.
13. Thu thập,
lưu trữ các số liệu về bệnh lao tại cơ sở và sử dụng trong xây dựng kế hoạch,
triển khai các hoạt động phòng ngừa lây nhiễm lao.
- Phối hợp với các cơ
quan y tế liên quan ở địa phương để xem xét hồ sơ bệnh lao cộng đồng, có được
số liệu dịch tễ học để đánh giá nguy cơ.
- Xem xét lại số lượng
NB lao tiếp nhận. Xác định các thông tin và số liệu:
+ Các NVYT cần được
thực hiện khám, test sàng lọc bệnh lao và đưa vào chương trình bảo vệ hô hấp.
+ Số ca nghi nhiễm lao
không được chẩn đoán xác định.
+ Số phòng cách ly qua
đường hô hấp cần thiết.
+ Các loại kiểm soát
môi trường cần thiết.
+ Xác định các khu vực
có nguy cơ lây truyền cao.
- Thực hiện định kỳ
đánh giá lại chương trình phòng chống lao cộng đồng, cập nhật lại những điểm
chưa phù hợp trong KSNK.
14. Xây dựng
quy định và thực hiện sàng lọc, đánh giá bệnh lao cơ bản và định kỳ cho NVYT
có nguy cơ cao và tiến hành điều trị bệnh lao và điều trị dự phòng bệnh lao
(TPT) cho NVYT theo quy định.
- Ban hành chính sách
phòng ngừa cho NVYT: Có quy định và quy trình tầm soát lao cho nhân viên; phân
công người chịu trách nhiệm; nhóm nhân viên được ưu tiên tầm soát; tổ chức và
ghi chép lưu trữ hồ sơ khám tầm soát.
- Chính sách đối với
NVYT nhiễm lao: điều trị, xét nghiệm HIV, bảo mật thông tin.
- Triển khai chương
trình phòng ngừa lây nhiễm lao cho NVYT: Nguy cơ lây nhiễm lao liên quan đến
chăm sóc sức khỏe trong các cơ sở KBCB luôn là một vấn đề cần phải quan tâm.
Các biện pháp thay đổi tùy theo loại cơ sở chăm sóc sức khỏe, nhóm nghề nghiệp
của nhân viên chăm sóc sức khỏe, hoạt động của họ khi chăm sóc NB/khách
hàng/nhân viên chăm sóc sức khỏe khác. Các biện pháp phòng, chống lây nhiễm
chính:
+ Tất cả NVYT cần
được đào tạo về nguy cơ lây nhiễm, phòng ngừa, triệu chứng nghi lao ... và
khuyến khích khám lâm sàng sàng lọc bệnh lao hằng năm và chẩn đoán phát hiện,
hoặc khi có dấu hiệu và triệu chứng gợi ý đến bệnh lao.
+ Tại nơi làm việc luôn
sẵn có các dịch vụ sàng lọc bệnh lao và HIV (tư vấn và XN ban đầu) cho mọi
NVYT. Tất cả NVYT cần được cung cấp các thông tin và khuyến khích làm XN, tư
vấn HIV. Nếu XN HIV dương tính, cần cung cấp trọn gói các dịch vụ phòng, điều
trị và chăm sóc bao gồm cả điều trị ARV và sàng lọc bệnh lao định kỳ.
+ Nếu NVYT phơi nhiễm
với nguồn nhiễm lao (trong phòng XN/chăm sóc điều trị người nhiễm lao BK
đang dương tính, có thể XN lao tiềm ẩn (TST, IGRA) và cung cấp gói điều trị dự
phòng Lao.
- Khám sức khỏe định kỳ
cho NVYT bao gồm chụp XQ và các XN cần thiết khác cho nhân viên chăm sóc sức
khỏe, nếu làm tại khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao có thể là xét nghiệm phát
hiện lao khi có yêu cầu (soi đờm AFB, Xpert...), việc này thay đổi tùy theo
môi trường và điều kiện của cơ sở KBCB.
+ Cơ sở KBCB cần có một
chương trình đào tạo và huấn luyện, kiểm tra giám sát về kiến thức, kỹ năng và
thái độ thực hành phòng và kiểm soát lây nhiễm lao cho NVYT, NB và cộng đồng.
+ Có chính sách cụ thể
quy định việc can thiệp khi NVYT không may bị phơi nhiễm và lây nhiễm lao
trong quá trình chăm sóc, điều trị NB lao: nghỉ ngơi, xét nghiệm, điều trị,
theo dõi bệnh do nghề nghiệp.
+ Lưu trữ hồ sơ hoạt
động sàng lọc, tư vấn, điều trị HIV, lao ở NVYT.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Nguyên tắc của
phòng ngừa lây nhiễm lao là gì?
A. Phòng ngừa lây
truyền qua đường không khí
B. Phòng ngừa lây
truyền qua đường tiếp xúc
C. Phòng ngừa chuẩn
kết hợp với phòng ngừa lây truyền qua đường không khí
D. Phòng ngừa chuẩn
kết hợp với phòng ngừa dựa theo đường lây truyền
Đáp án: C
2. Kiểm soát hành chính
bao gồm những biện pháp nào dưới đây?
A. Xây dựng kế hoạch;
Phân công trách nhiệm
B. Đánh giá nguy cơ;
C. Đào tạo cho NVYT;
Truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, người nhà, khách thăm
D. Vệ sinh hô hấp và
giám sát vệ sinh hô hấp; Phân luồng, sàng lọc, cách ly người nghi lao và bệnh
nhân lao trong quy trình khám bệnh và xét nghiệm; Xử lý dụng cụ, thiết bị
đúng cách
E. Đảm bảo thông khí
F. Quy trình chẩn đoán
và điều trị sớm cho người bệnh lao; sàng lọc lao định kỳ cho NVYT
G. Lưu trữ và báo cáo
số liệu về bệnh lao
Đáp án: A, B,
C, D, F, G
3. Phát biểu nào dưới
đây là đúng?
A. Kế hoạch phòng ngừa
và kiểm soát lây nhiễm lao của đơn vị phải được xây dựng độc lập hàng năm.
B. Kế hoạch phòng ngừa
và kiểm soát lây nhiễm lao của đơn vị có thể lồng ghép với kế hoạch kiểm soát
nhiễm khuẩn chung
C. Kế hoạch phòng ngừa
và kiểm soát lây nhiễm lao không cần phải xây dựng cho từng năm
Đáp án: B
4. Những nhân viên y
tế nào dưới đây cần được đưa vào tầm soát lao?
A. Tất cả NVYT có
khả năng tiếp xúc với vi khuẩn lao qua không khí lây nhiễm do từ NB lao trong
cơ sở y tế
B. Bước vào phòng NB
lao dù có hay không có mặt NB tại thời điểm đó
C. Thực hiện thủ thuật
có tạo các hạt khí dung
D. Tham gia xử lý mẫu bệnh
phẩm nghi ngờ hoặc đã xác định M. tuberculosis
E. Lắp đặt, bảo trì,
hoặc thay thế các thiết bị kiểm soát môi trường trong khu vực có người mắc
bệnh lao.
Đáp án: A, B,
C, D, E
5. Phát biểu sau đúng
hay sai: “Chỉ có NVYT có tiếp xúc trực tiếp với người đã xác định mắc bệnh lao
trong khoảng cách gần mà không đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao mới cần đưa
vào chương trình tầm soát lao”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: B
6. Phát biểu sau đúng
hay sai: “NVYT bước vào phòng NB lao dù có hay không có mặt NB tại thời điểm
đó cũng cần đưa vào chương trình tầm soát lao”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: A
7. Để kiểm soát nguy cơ
lây nhiễm lao tại khu vực đông người, quy trình khám bệnh và xét nghiệm cần
bao gồm những nội dung nào sau đây?
A. Cần có quy định, quy
trình bố trí phân luồng, sàng lọc, thăm khám (lâm sàng, X-quang, xét nghiệm)
B. Sắp xếp khu vực khám
hợp lý, bao gồm phòng khám, phòng chờ, vị trí ngồi
C. Có quy định giờ
khám, quy trình khám cho người nghi ngờ, người bệnh lao nhằm rút ngắn thời
gian chờ
D. Yêu cầu bắt buộc có
khu khám, xét nghiệm biệt lập cho người nghi ngờ, người bệnh lao
Đáp án: D
8. Điều trị lao sớm bao
gồm các biện pháp nào dưới đây?
A. Bảo đảm tất cả
người bệnh xác định mắc lao được thông báo và hành động tiếp theo sau khi có
kết quả xét nghiệm
B. Khi lấy mẫu làm
xét nghiệm xác định lao, hẹn người bệnh quay trở lại sau ít nhất 1 tuần để
nhận phác đồ điều trị.
C. Phác đồ điều trị cần
dựa trên DST phù hợp với người bệnh, bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt, tốt
nhất trong vòng 24 giờ khi có kết quả xét nghiệm.
Đáp án: A, C
9. Cơ sở y tế cần thực
hiện những biện pháp kiểm soát hành chính nào sau đây để phòng ngừa lây
nhiễm lao trong quá trình khám bệnh?
A. Cơ sở y tế cần có
quy trình ưu tiên để khám sớm, giảm thiểu thời gian phải chờ khám và làm
xét nghiệm cho người nghi lao hoặc người bệnh lao
B. Khu vực cho người
nghi lao và NB lao cần tách biệt khỏi người bệnh bị suy giảm miễn dịch (như
bệnh nhân ghép tạng, bệnh nhân HIV…)
C. Người nghi lao và
người bệnh lao cần được bố trí để hạn chế tiếp xúc, đi lại nhiều ở các khu vực
chung
D. Cần tiến hành sàng
lọc và phân luồng người nghi lao sau khi có kết quả X-quang để đảm bảo chẩn
đoán chính xác trước khi cách ly
Đáp án: D
10. Việc kiểm soát hành
chính nhằm phòng ngừa lây nhiễm tại cơ sở y tế trong tình huống dưới đây có điểm
gì cần ưu tiên cải thiện ngay? Hãy giải thích lý do.
“Cơ sở y tế A là cơ sở
đa khoa, có thực hiện khám sàng lọc và điều trị bệnh nhân lao. Người đến khám
sẽ được hướng dẫn đăng ký và lấy phiếu khám cùng số thứ tự tại bàn tiếp đón,
sau đó tập trung tại khu vực chờ chung để đợi vào phòng khám. Tại phòng
khám, nếu bác sĩ phát hiện dấu hiệu nghi lao, bệnh nhân sẽ được chỉ định chụp
X-quang và làm xét nghiệm để chẩn đoán xác định. Đồng thời, bệnh nhân sẽ được
chuyển sang Khoa Lao để phân nhóm và tiếp tục theo dõi theo quy trình sàng
lọc, chẩn đoán và điều trị lao của cơ sở”.
Đáp án:
Việc sàng lọc
dấu hiệu nghi lao cần được thực hiện ngay tại điểm tiếp đón người đến khám, nhằm kịp
thời phân luồng và cách ly sớm các trường hợp nghi ngờ. Việc để bệnh nhân
nghi lao chờ tại khu vực chung với các bệnh nhân khác làm tăng nguy cơ lây
nhiễm lao trong cơ sở y tế.
THÔNG KHÍ TRONG PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT LÂY
NHIỄM LAO
MỤC
TIÊU:
Sau
khi hoàn tất bài học, học viên có khả năng:
1. Trình bày được các
khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng tới thông khí trong cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
2. Phân tích được
nguyên tắc của các hình thức thông khí trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Trình bày được các
tiêu chuẩn thông khí trong phòng và kiểm soát lây nhiễm lao.
4. Xác định được hướng
di chuyển của luồng khí và tính được số luân chuyển không khí mỗi giờ.
NỘI
DUNG:
I.
Khái niệm, tầm quan trọng và các yếu tố ảnh hưởng thông khí
1. Khái niệm
thông khí
Thông khí là biện pháp
đưa không khí từ bên ngoài vào trong một tòa nhà hoặc căn phòng và phân phối
không khí trong tòa nhà và căn phòng đó. Mục đích chính của việc lưu thông
không khí trong tòa nhà là cung cấp không khí sạch cho hô hấp bằng cách làm
loãng các chất gây ô nhiễm không khí trong tòa nhà và loại bỏ các chất ô
nhiễm này khỏi không khí.
2. Tầm quan
trọng của thông khí
Người bệnh lao có thể
phát tán mầm bệnh vào không khí. Người có bệnh lao nhưng chưa được phát hiện
hoặc điều trị không phù hợp có thể là nguồn nhiễm khó kiểm soát nhất. Ngoài
ra, một số hoạt động như thực hiện quy trình tạo khí dung, xử trí vết thương hở
cho người bệnh mắc bệnh lao hoặc nghi lao ngoài phổi cũng là điều kiện thuận
lợi để vi khuẩn lao có thể phát tán vào không khí.
Lây truyền bệnh lao qua
không khí xảy ra khi đối tượng cảm nhiễm trong cơ sở khám, chữa bệnh (nhân
viên y tế, người bệnh, người tham gia chăm sóc, điều trị người bệnh, khách
thăm v.v) hít phải các tiểu phần hô hấp mang vi khuẩn lao phát tán ra từ
người bệnh hoặc người mang mầm bệnh (gọi tắt là các tiểu phần hô hấp lây
nhiễm). Lây truyền bệnh lao cũng có thể xảy ra khi tiểu phần hô hấp lây
nhiễm phát tán qua không khí và lắng đọng trên các vị trí nhạy cảm (mắt, mũi,
miệng) và sau đó xâm nhập vào đường hô hấp của đối tượng cảm nhiễm. Không
khí ô nhiễm đã được chứng minh là nguyên nhân chính làm bùng phát bệnh dịch
gây ra bởi vi khuẩn lao và các tác nhân gây bệnh đường hô hấp (vi-rút cúm, vi
rút sởi, SARS, SARS-CoV-2 v.v).
Lây truyền qua không
khí có thể giảm thiểu bằng các biện pháp mang khẩu trang N95 kết hợp tăng
cường đưa không khí ngoài trời vào khu vực chăm sóc, điều trị để pha loãng
không khí ô nhiễm. Thông khí đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm
nguy cơ lây truyền vi khuẩn lao cũng như tác nhân gây bệnh đường hô hấp khác
không chỉ tại các khu vực chăm sóc, điều trị người bệnh truyền nhiễm mà cả
các khu vực khác trong cơ sở KBCB.
3. Các yếu tố
ảnh hưởng tới thông khí
Không khí trong cơ sở
KBCB không chỉ có nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật và mà còn có thể ô nhiễm các
chất nguy hại không lây nhiễm khác (khí thải, hóa chất, v.v). Hầu hết các
chất gây ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng không khí trong nhà liên quan tới
các thiết bị tạo nhiệt sử dụng trong nhà như thiết bị nhà bếp, lò sưởi, thiết
bị đốt than/củi, đốt thuốc lá. Những thiết bị này trong quá trình đốt cháy
nhiên liệu giải phóng trực tiếp vào không khí các sản phẩm có hại như carbon
monoxide và các hạt vật chất. Ngoài ra, các vật dụng tẩy rửa, sơn, thuốc diệt
côn trùng, chất hữu cơ có thể bay hơi vào không khí trong nhà. Vật liệu xây
dựng như sợi A-mi- ăng, khí thải hóa học từ các sản phẩm gỗ ép, nấm mốc,
vảy da của vật nuôi cũng có thể phát tán vào không khí.
Các chất gây ô nhiễm
không khí bên ngoài có thể xâm nhập vào các tòa nhà thông qua cửa mở, hệ thống
thông khí, các vết nứt, kẽ hở. Một số chất gây ô nhiễm xâm nhập vào không khí
thông qua nền móng của tòa nhà. Ví dụ, Radon hình thành trong lòng đất khi
uranium xuất hiện tự nhiên trong đá và đất phân rã. Radon sau đó có thể xâm
nhập vào các tòa nhà thông qua các khoảng mở, vết nứt, kẽ hở. Tương tự,
những khu vực có nước ngầm hoặc đất bị ô nhiễm hoặc khi sử dụng nước trong
tòa nhà (tắm, nấu ăn) có thể tạo các hóa chất dễ bay hơi xâm nhập vào trong
tòa nhà. Khói có hại từ ống khói có thể thổi ngược vào trong tòa nhà gây ô
nhiễm không khí. Khi mọi người vào tòa nhà có thể vô tình mang theo đất,
bụi trên giày và quần áo từ bên ngoài. Một số yếu tố khác ảnh hưởng tới hiệu
quả của thông khí trong cơ sở KBCB như chất lượng không khí của khu vực xung
quanh; hướng gió và tốc độ gió, độ ẩm và lượng mưa, cách nhiệt cho mái, tường
nhà. Đối với những khu vực có chất lượng không khí xung quanh thấp, không
nên sử dụng hoàn toàn thông khí tự nhiên vì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của
người bên trong tòa nhà. Cần xác định hướng và tốc độ gió để bố trí các ô
thoáng có kích thước phù hợp mà vẫn đảm bảo yêu cầu thông khí. Đối với những
khu vực có tốc độ gió cao, không nên bố trí khe hở, khoảng mở quá lớn. Vào mùa
nồm, ẩm, cửa sổ mở càng lớn thì hơi ẩm từ bên ngoài tràn vào càng nhiều, do
vậy nên đóng các lỗ hở hoặc sử dụng các thiết bị đóng/mở tự động để tránh mang
quá nhiều hơi ẩm vào trong tòa nhà. Cách nhiệt tốt là cách hiệu quả để giữ
cho không khí trong nhà luôn mát mẻ. Với lớp cách nhiệt tốt, không khí ở lớp
dưới cùng được làm nóng ít hơn và đối lưu không khí tốt hơn. Ngược lại, nếu
cách nhiệt không tốt, toàn bộ không khí trong nhà đều nóng, hiệu quả đối lưu
sẽ kém và gây ra nhiều nhiệt bên trong tòa nhà.
II.
Nguyên tắc và các hình thức thông khí
1. Nguyên tắc
Thiết kế, sửa chữa,
xây mới hệ thống thông khí phù hợp với điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh và tuân theo quy định của Bộ Y tế nhằm đảm bảo ngăn ngừa sự lây truyền
của tác nhân gây bệnh đường hô hấp.
Thường xuyên giám sát,
bảo trì hệ thống thông khí với các nội dung cụ thể sau:
+ Tốc độ thông khí:
Giám sát số lượng và chất lượng không khí sạch ngoài trời được cung cấp vào
không gian của các khu vực thăm khám, điều trị theo tiêu chuẩn được quy định.
Đảm bảo duy trì số lần luân chuyển khí tại khu vực thăm khám, điều trị
(phòng khám, phòng điều trị, khu vực chờ, khu vực xét nghiệm, nhà vệ sinh,
khu vực công cộng) theo tiêu chuẩn được quy định.
+ Hướng luồng (dòng)
khí: Duy trì không khí lưu thông theo chiều từ khu vực sạch đến khu vực kém
sạch hơn. Luồng không khí từ phòng bệnh cách ly người nhiễm phải đảm bảo
tác nhân gây bệnh đường hô hấp thoát ra bên ngoài phải được kiểm soát và
không có nguy cơ phát tán, lây nhiễm cho mọi người và cộng đồng.
+ Phân phối luồng
(dòng) khí: kiểm soát luồng không khí sạch từ ngoài trời phải được đưa đến
từng khu vực thăm khám, điều trị một cách hiệu quả; không để nhiễm bẩn từ bên
ngoài và trong quá trình đưa vào, đồng thời không khí khi được hút và thải ra
môi trường bên ngoài phải được giám sát, xử lý an toàn.
+ Số luân chuyển
không khí mỗi giờ: Số luân chuyển không khí mỗi giờ (ACH) được xác định tại
mỗi phòng của khu vực thăm khám, điều trị theo các tiêu chuẩn.
Có nhân viên chuyên
trách được đào tạo để vận hành, kiểm tra và bảo trì hệ thống thông khí hoặc
đơn vị cung cấp dịch vụ kỹ thuật bên ngoài.
Có hồ sơ theo dõi hoạt
động của hệ thống thông khí hàng ngày, khi bảo trì, sửa chữa. Khi bị hỏng cần
có kế hoạch sửa chữa/thay thế kịp thời để không ảnh hưởng đến việc thăm khám
và điều trị.
Cần phối hợp với các
biện pháp khác để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm tác
nhân gây bệnh đường hô hấp, bao gồm vệ sinh tay, mang phương tiện PHCN, vệ
sinh môi trường và quản lý chất thải.
2. Các hình
thức thông khí
Căn cứ điều kiện khí
hậu, hướng gió, nguồn lực và nhu cầu, mỗi cơ sở KBCB lựa chọn ít nhất một trong
3 loại hệ thống lưu thông thông khí sau:
- Thông khí tự nhiên
- Thông khí cơ học
- Thông khí phối hợp.
2.1. Thông khí tự nhiên
Thông khí tự nhiên là
việc sử dụng các lực tự nhiên (như áp lực gió, áp lực nhiệt) để tăng cường
lưu thông không khí ngoài trời vào hoặc đẩy không khí ra khỏi tòa nhà và phân
phối khí xung quanh một không gian thông qua các khoảng hở như cửa sổ, cửa ra
vào, ô thông gió v.v.
Không khí di chuyển
theo hướng gió thổi, thông qua các khoảng mở để đi vào và thoát ra khỏi
phòng (Hình 3-A)
Không khí di chuyển khi
có chênh lệch nhiệt độ, từ nơi có nhiệt độ cao tới nơi có nhiệt độ thấp hơn
(Hình 3-B).
Khi nhiệt độ phòng cao
hơn bên ngoài: không khí trong phòng loãng hơn và bay lên trên. Không khí bên
ngoài đi vào phòng từ các khe/khoảng mở gần mặt đất, và đi ra ngoài theo các
khe/khoảng mở ở phía trên cao.
Khi nhiệt độ phòng
thấp hơn bên ngoài: không khí trong phòng đặc hơn và lắng xuống dưới. Không
khí bên ngoài đi vào phòng từ các khe/khoảng mở ở phía trên cao, và đi ra
ngoài theo các khe/khoảng mở ở gần mặt đất.

Hình
3. Sơ
đồ thông khí tự nhiên
Tại cơ sở KBCB, hai mô
hình thông khí tự nhiên thông dụng là thông khí một bên (single-sided
ventilation) và thông khí ngang phòng (cross ventilation) (Hình 3-C).
Thông khí một bên: Chỉ
có khoảng mở ở một bên tường/vách ngăn của căn phòng, nhưng khoảng mở này
phải đủ cao và rộng để không khí có thể đi vào phòng và đi ngược trở ra.
Thông khí ngang phòng:
Khoảng mở nằm ở hai bên tường/vách khác nhau.
Phương pháp thông khí
tự nhiên có thể kém hiệu quả hơn so với thông khí cơ học vì có nhiều yếu tố
nằm ngoài tầm kiểm soát như nhiệt độ không khí ngoài trời, hướng gió, tốc độ
gió và chênh lệch áp suất, do vậy có thể không dự đoán được hiệu quả thông
khí.
Lưu ý:
- Không khí ô nhiễm từ
trong phòng bệnh/khám bệnh/xét nghiệm sẽ thoát trực tiếp ra ngoài trời, do
đó các khoảng mở nơi không khí thoát ra cần được đặt tránh xa lỗ thông hơi hút
không khí vào phòng/tòa nhà, xa khu vực chăm sóc điều trị hoặc nơi đông người
qua lại.
- Chú ý khi thiết kế
tính đến điều kiện khí hậu, thiết kế tòa nhà và hành vi của con người (mở
cửa), để có thể tính toán mức độ lưu thông không khí cho phép. Khi điều kiện
khí hậu và thiết kế tòa nhà không thể đáp ứng cho yêu cầu thông khí tự nhiên,
cần xem xét thay thế bằng thông khí cơ học hoặc thông khí hỗn hợp.
2.2. Thông khí cơ học
Thông khí cơ học là
phương pháp thông khí có kiểm soát để đưa không khí ngoài trời vào bên trong
và phân phối không khí tươi đó đến các khu vực khác nhau của tòa nhà. Phạm vi
của thông khí cơ học bao gồm thông khí khu vực (thông khí phòng đơn), thông
khí toàn bộ tòa nhà và thông khí tại chỗ (thông khí điểm).
Hệ thống thông khí khu
vực sử dụng một hoặc nhiều quạt cùng với bộ lọc hạt và dàn ống để đưa không
khí ngoài trời vào một phòng, tuần hoàn, lọc, điều hòa và xả không khí
trong phòng ra khỏi phòng.
Hệ thống thông khí cơ
học cho toàn bộ tòa nhà sử dụng một hoặc nhiều quạt và hệ thống ống dẫn để
xả khí cũ ra ngoài và/hoặc cung cấp không khí tươi cho tòa nhà. Hệ thống
thông khí này thường hoạt động với các đơn vị xử lý không khí (AHU) được kết
nối với hệ thống ống dẫn phân phối đến hầu hết các không gian trong nhà. Các
đơn vị AHU này có một hộp cách nhiệt chứa quạt thổi, buồng lọc và các bộ phận
làm nóng.
Thông khí tại chỗ có
thể cải thiện hiệu quả của thông khí tự nhiên và thông khí cho toàn bộ tòa
nhà bằng cách loại bỏ tại nguồn không khí ô nhiễm và/hoặc độ ẩm trong nhà.
Thông khí tại chỗ bao gồm việc sử dụng quạt xả khí cục bộ (ví dụ: quạt được
dùng phía trên dãy nhà bếp và trong phòng tắm). Trong một số hệ thống HVAC,
một phần không khí trong nhà được tuần hoàn và trộn với không khí ngoài trời
được đưa vào để tiết kiệm chi phí năng lượng làm mát và sưởi ấm.
Các hệ thống thông khí
cơ học có bốn loại cơ bản: hệ thống thông khí xả, cấp, cân bằng và thu hồi
năng lượng (hoặc nhiệt). Mỗi hệ thống này có thể hoạt động liên tục hoặc gián
đoạn tùy thuộc vào thiết kế của nó và tất cả các loại này đều có thể làm tăng
chi phí sưởi ấm và làm mát của các tòa nhà.
Hệ thống thông khí xả
đẩy không khí trong nhà ra ngoài trời bằng một hoặc nhiều quạt, trong khi
không khí bổ sung xâm nhập qua các khe rò rỉ trong lớp vỏ tòa nhà và qua các
ống thông hơi thụ động được lắp có chủ ý. Trong các tòa nhà, quạt xả khí
thường được đặt trong phòng tắm. Các hệ thống xả thường không thích hợp với
khí hậu nóng ẩm vì có nguy cơ hút không khí nóng ngoài trời vào không gian bên
trong là nơi mát mẻ hơn, có chênh lệch nhiệt độ lớn với không khí nóng ngoài
trời dẫn tới ngưng tụ và gây ra các vấn đề về độ ẩm. Hệ thống thông khí này
cũng có thể kéo không khí ngoài trời qua các bộ phận của lớp vỏ tòa nhà làm
giảm chất lượng không khí trong nhà, đặc biệt là ở những ngôi nhà mới có
thông khí kém hơn.
Hệ thống thông khí cấp
sử dụng quạt để tạo áp suất trong các tòa nhà, đẩy không khí bên ngoài vào
tòa nhà trong khi không khí rò rỉ ra khỏi tòa nhà thông qua các khe hở trên
lớp vỏ tòa nhà, phòng tắm, các ống dẫn quạt và lỗ thông hơi chủ đích (nếu
có). Các hệ thống cấp thường không phù hợp với khí hậu lạnh vì có nguy cơ làm
không khí nóng trong nhà bị đẩy qua các lỗ nhỏ và vết nứt trong tòa nhà tới
các bề mặt lạnh bên ngoài dẫn tới ngưng tụ và gây ra các vấn đề về độ ẩm.
Hệ thống thông khí cân
bằng đưa vào và thải ra những lượng tương đương của không khí ngoài trời và
không khí tuần hoàn trong nhà. Hệ thống thông khí cân bằng phù hợp với mọi vùng
khí hậu.
Hệ thống thông khí thu
hồi năng lượng (nhiệt) được thiết kế tương tự hệ thống thông khí cân bằng để
chuyển một lượng không khí vào và ra khỏi tòa nhà tương đương nhau. Ngoài ra,
hệ thống thông khí này sử dụng công nghệ bổ sung để giảm tải nhiệt, làm mát
và mang lại cảm giác dễ chịu. Hai hệ thống bổ sung phổ biến nhất là thông
khí khôi phục nhiệt (HRV) và thông khí khôi phục năng lượng (ERV). Các hệ
thống HRV truyền nhiệt từ khí xả ra sang khí cấp vào trong mùa nóng và từ khí
cấp vào sang khí xả ra trong mùa mát. Hệ thống ERV truyền nhiệt và độ ẩm
giữa khí xả ra và khí cấp vào, giúp tiết kiệm nhiệt lượng vào mùa hè. Hệ
thống ERV cũng bổ sung độ ẩm từ không khí đi ra tới khí cấp vào mùa đông để
tránh tình trạng quá khô trong nhà.
Hệ thống thông khí cơ
học có thể tạo ra các phòng áp lực âm (lượng khí xả ra khỏi phòng lớn hơn
lượng khí cấp vào phòng nên không khí luôn theo chiều hướng đi vào trong
phòng) hoặc phòng áp lực dương (lượng khí xả ra khỏi phòng ít hơn lượng khí
cấp vào phòng nên không khí luôn theo chiều hướng đi ra khỏi phòng).
Với khu vực thăm khám, điều
trị người bệnh nghi ngờ hoặc xác định bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô
hấp sử dụng hệ thống thông khí cơ học, cần tạo ra phòng/khu vực
cách ly áp lực âm để ngăn ngừa không khí ô nhiễm tràn sang các khu vực khám và
điều trị bệnh khác. Phòng áp lực âm luôn phải đóng kín, có phòng đệm nằm
giữa khu vực sạch (ví dụ hành lang) và khu vực ô nhiễm (phòng cách ly
người bệnh).
Cửa cấp khí vào phòng
nên đặt ở trên tường cao hoặc trần phòng, còn cửa xả khí ra khỏi phòng nên
đặt sát sàn nhà hoặc ở phía đầu giường bệnh, như vậy không khí trong phòng,
đặc biệt không khí ô nhiễm quanh người bệnh, sẽ được lưu thông tốt.
Cần lắp màng lọc khí
HEPA để lọc không khí hút ra khỏi phòng.

Hình
4. Sơ
đồ thông khí cơ học – Phòng cách ly áp lực âm
Mũi
tên màu xanh: không khí sạch được cấp vào phòng.
Mũi
tên màu đỏ: không khí ô nhiễm được hút ra khỏi phòng.
Thông khí cơ học có ưu điểm
là kiểm soát được lưu lượng và chất lượng khí ra vào thông qua quạt hút và
màng lọc khí, kiểm soát được hướng dòng khí. Nhược điểm của thông khí cơ học
là chi phí cao và cần người có chuyên môn để vận hành, bảo trì, bảo dưỡng.
Trong trường hợp sử
dụng điều hòa không khí. Cần cân nhắc việc sử dụng hệ thống điều hòa không
khí trung tâm giữa khu vực phát sinh hoặc có nguy cơ phát sinh vi khuẩn lao và
những khu vực không có nguy cơ vì có thể giúp lây lan vi khuẩn lao thông qua
hệ thống điều hòa. Trường hợp bắt buộc phải dùng điều hòa không khí ưu tiên
sử dụng hệ thống điều hòa không khí độc lập và có hệ thống màng lọc HEPA.
2.3. Thông khí phối hợp
Đây là biện pháp thông
khí sử dụng phối hợp thông khí tự nhiên và thông khí cơ học. Khi tốc độ thông
khí tạo ra bởi lực tự nhiên quá thấp thì các biện pháp thông khí cơ học được
sử dụng bổ sung để tăng tốc độ thông khí lên mức mong muốn. Sự hỗ trợ của
thông khí cơ học, thông qua hệ thống quạt cấp khí sạch và quạt xả khí ô
nhiễm được lắp đặt phù hợp, sẽ giúp tăng tốc độ thông khí trong phòng người
bệnh mắc bệnh lây truyền qua đường không khí.
Mô hình thông khí phối
hợp (Hình 5) có sự thông khí từ trên xuống (cụm quạt hỗ trợ kèm tháp hút gió).
Quạt thông khí sẽ giúp dễ dàng kiểm soát ACH theo yêu cầu và đảm bảo dòng
khí từ trên xuống liên tục không đổi hướng. Ở các nước khí hậu ẩm, do nhiệt
độ và áp suất, dòng không khí sẽ di chuyển một cách tự nhiên theo hướng ngược
nhau. Ví lý do này điều thiết yếu là quạt thông khí cần được bật trạng thái
hoạt động bất kỳ khi nào phòng có người.
Với cơ sở KBCB không có
điều kiện để trang bị hệ thống thông khí tự nhiên hoặc cơ học phù hợp, một số
giải pháp sau có thể được xem xét:
- Lắp đặt quạt xả khí:
không khí được hút khỏi phòng và xả trực tiếp ra ngoài trời. Quạt xả chỉ
nên được lắp đặt ở nơi không khí trong phòng có thể được hút và xả trực tiếp
ra ngoài trời, qua một bức tường hoặc qua mái nhà. Số lượng và thông số kỹ
thuật của quạt xả khí tùy thuộc thể tích phòng và tốc độ thông khí mong muốn,
và phải được kiểm tra trước khi sử dụng. Quạt xả khí không được lắp đặt gần
cửa thu cấp khí. Nếu việc sử dụng quạt gây tăng hoặc giảm nhiệt độ thì có
thể bổ sung hệ thống làm mát hoặc sưởi ấm.
- Lắp đặt quả cầu
thông gió: hoạt động dựa trên nguyên tắc đối lưu thông khí và chênh lệch nhiệt,
không khí nóng trong nhà được hút ra và thay thế bằng không khí sạch từ ngoài
môi trường, giúp tăng sự lưu thông của các dòng không khí trong nhà. Quả cầu
thông gió không cần sử dụng điện năng, luôn vận hành 24/24 giờ và dễ dàng
bảo dưỡng, sửa chữa. Khi lắp đặt cần lưu ý không lắp quả cầu nơi khuất
bóng hay có vật cản xung quanh, vì sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động.
- Lắp đặt màng lọc khí
HEPA: có hiệu quả lọc và loại bỏ các hạt khí dung ô nhiễm trong những không
gian nhất định. Cở sở KBCB cần thủ hướng dẫn của nhà sản xuất khi sử dụng
màng lọc HEPA.

Hình
5. Mô
hình thông khí phối hợp và sơ đồ xử lý khí thải
1. Không khí
sạch từ bên ngoài, 2. Tháp gió, 3. Không khí trong phòng bệnh, phòng vệ sinh,
4. Quạt thông gió, 5. Khí ô nhiễm thải ra ngoài
2.4. Thông khí xâm nhập
Thông khí xâm nhập là
không khí ngoài trời được đưa vào không gian trong nhà một cách không chủ ý
thông qua các vết nứt, lỗ nhỏ của các tòa nhà do sự chênh lệch áp suất không
khí ngoài trời và trong nhà. Không khí từ các tòa nhà cũ thường rò rỉ nhiều
hơn so với các tòa nhà mới cũ do có nhiều vết nứt, lỗ hở hơn. Chênh lệch áp
suất giữa trong nhà và ngoài trời do chênh lệch nhiệt độ và do gió thổi qua
là những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ xâm nhập không khí vào tòa nhà.
III.
Tiêu chuẩn thông khí
Theo khuyến cáo về tiêu
chuẩn thông khí trong cơ sở KBCB của WHO, các khu vực trong cơ sở KBCB cần đạt
các tiêu chuẩn sau:
1. Buồng cách
ly người bệnh nghi ngờ hoặc xác định nhiễm lao
1.1. Thông khí tự nhiên
- Buồng cách ly NB nghi
ngờ hoặc xác định nhiễm lao: cần đạt tốc độ thông khí trung bình/giờ: 160
lít/giây/NB.
- Khu vực hành lang
buồng cách ly: 2,5 lít/giây/m3.
- Buồng thực hiện thủ
thuật tạo khí dung: 60 l/giây/NB
- Số luân chuyển không
khí/giờ (ACH): 6-12 ACH.
1.2. Thông khí cơ học
- Buồng cách ly người
nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm lao:
- Chênh lệch áp suất
âm > 2,5 Pa (đồng hồ mực nước 0,01 inch)
- Chênh lệch luồng khí
> 125-cfm (56 l/giây) xả so với cấp
- Số luân chuyển không
khí/giờ (ACH): 6-12 ACH (tương đương 40- 80L/s/NB cho phòng có thể tích
4 x 2 x 3 m3), lý tưởng
nhất là 12 ACH cho khu nhà xây mới, 6 ACH cho khu nhà cũ với chênh lệch áp lực
âm được khuyến cáo là 2,5Pa để đảm bảo luồng không khí từ hành lang vào buồng
bệnh.
- Lượng khí rò rỉ cho
phép: 0,046m2.
- Luồng khí từ khu vực
sạch đến khu kém sạch hơn. Hướng luồng khí có thể được đánh giá bởi việc đo áp
lực chênh lệch giữa các buồng với đồng hồ đo áp lực chênh lệch. Nếu không thể
đo áp lực, hướng luồng khí có thể đánh giá bằng máy tạo khói, đốt que hương
(nhang) hoặc 1 dải giấy mỏng. Căn cứ hướng di chuyển của làn khói tạo ra để
xác định hướng di chuyển của luồng khí.
- Hút xả khí ra bên
ngoài, hoặc sử dụng bộ lọc HEPA nếu không khí trong phòng được tuần hoàn.
- Tiêu chuẩn thông khí
với khu vực khác
- Tổ chức Y tế thế
giới khuyến cáo yêu cầu thông khí cơ học và thông khí tự nhiên tối thiểu cho
các cơ sở y tế là 160 L/giây/người bệnh (339 cfm/ người bệnh) hoặc 12 ACH
trong các không gian thực hiện các quy trình tạo khí dung (AGP), và 60 L/giây/
người bệnh (127,1 cfm/người bệnh) hoặc 6 ACH ở các môi trường lâm sàng khác.
Đối với các loại không gian trong nhà khác bao gồm cả các tòa nhà không ở lâu
dài và nhà ở lâu dài, khuyến cáo về thông khí cơ học và thông khí tự nhiên tối
thiểu của WHO là 10 L/giây/người (21,2 cfm/người).
Bảng 4: Tiêu chuẩn về
tốc độ thông khí
|
Khu vực
|
Tốc độ thông
khí
|
|
Khoa bệnh nội
trú
|
Tốc độ tối
thiểu: 6 ACH
|
|
Phòng bệnh
ngoại trú
|
Tốc độ tối
thiểu: 6 ACH
|
|
Hành lang
hoặc các không gian khác không có số lượng người bệnh cố định
|
Tốc độ tối thiểu:
2,5 l/s/m3
|
Bảng 5: Thời gian tối
thiểu (phút) để làm sạch không khí bị nhiễm bẩn
|
ACH
|
Số phút cần thiết để loại bỏ 99% hạt
|
Số phút cần thiết để loại bỏ 99,9% hạt
|
|
2
|
138
|
207
|
|
4
|
69
|
104
|
|
6
|
46
|
69
|
|
12
|
23
|
35
|
|
15
|
18
|
28
|
|
20
|
14
|
21
|
|
50
|
6
|
8
|
|
400
|
<1
|
1
|
IV.
Đánh giá hiệu suất thông khí tự nhiên
1. Hiệu suất
thông khí tự nhiên
Để thực hiện đánh giá
hiệu suất thông khí tự nhiên của một phòng hay khu vực xác định, cần xem xét
đặc điểm của không gian cần đánh giá, hướng dòng khí cũng như tính toán tốc độ
thông khí.
Hướng dòng khí có thể
được đánh giá bằng hai cách:
- Định lượng: sử dụng
áp kế để đo chênh lệch áp suất giữa các phòng
- Định tính: sử dụng
ống tạo khói hoặc que hương. Căn cứ vào hướng luồng khói di chuyển để xác định
hướng dòng khí (Hình 6). Lưu ý không sử dụng que hương tại các khu vực dễ
cháy nổ, ví dụ nơi sử dụng oxy.
|

|

|

|
|
a) Máy tạo khói
|
b) Que hương (nhang)
|
c) Dải giấy ăn
|
Hình
6: Một
số cách xác định hướng của luồng không khí
2. Tốc độ thông
khí:
Tốc độ thông khí được
tính toán dựa trên vận tốc gió và diện tích khoảng mở nhỏ nhất của phòng/khu
vực.
- Diện tích khoảng mở
nhỏ nhất là diện tích nhỏ nhất thường được mở của cửa sổ hay cửa chính, ví
dụ cửa mở rộng hoàn toàn (100%) hay chỉ mở một nửa (50%), được tính bằng công
thức:
Diện tích mở (m2) = chiều cao
lúc cửa mở x chiều rộng lúc cửa mở
- Tốc độ thông khí được
tính bằng công thức sau:

- Số lần luân chuyển
không khí mỗi giờ (ACH) áp dụng cho thông khí tự nhiên được tính theo công
thức sau:
k = 0.65 khi có thông
khí ngang phòng
k = 0.05 khi có thông
khí một bên
Ví dụ cách tính ACH
• Bước 1. Tính
thể tích phòng.
• Bước 2. Tính
diện tích các cửa sổ đang mở.
• Bước 3. Đo
vận tốc không khí bằng máy đo tốc độ gió (vaneometer) và tính vận tốc không khí
trung bình của 3 vị trí (trên, giữa, dưới) của mỗi cửa sổ.
• Bước 4. Nhân
tốc độ không khí trung bình với tổng diện tích các cửa sổ và số thời gian
(3.600 giây/một giờ) để có lưu lượng dòng khí trung bình mỗi giờ.
• Bước 5. Xác
định ACH của phòng ở thời điểm đo bằng cách chia lưu lượng dòng khí trung
bình mỗi giờ cho thể tích của phòng.

Hình
7: Ví
dụ về cách tính ACH của một buồng bệnh
V.
Sắp xếp chỗ ngồi của nhân viên y tế và người bệnh phù hợp
- Trong việc sắp xếp,
bố trí vị trí ngồi của NVYT và NB trong các phòng khám, tư vấn, thủ thuật
hoặc cận lâm sàng cần xem xét xác định hướng gió và tốc độ luồng không khí khi
quyết định sắp xếp chỗ ngồi NB và NVYT trong phòng theo nguyên tắc “Đảm bảo
NVYT ở gần nguồn không khí sạch nhất”. Ví dụ xem Hình 7, Hình 8.

Hình
8: Sắp
xếp vị trí của NVYT và NB lao trong các buồng khám, tư vấn

Hình
9: Gợi
ý vị trí đặt giường bệnh và đứng thăm khám NB lao tại buồng bệnh
VI.
Tổ chức thực hiện
- Lãnh đạo đơn vị (Giám
đốc bệnh viện) chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng thông khí khi thiết kế,
xây dựng và vận hành các tòa nhà trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hàng năm
triển khai việc kiểm tra, giám sát đánh giá hiệu quả thông khí định kỳ và kiểm
tra, giám sát, đánh giá thông sau khi sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới. Ban
hành quy định/hướng dẫn thông khí áp dụng tại cơ sở. Tổ chức kiểm tra, giám
sát tuân thủ các quy định/hướng dẫn về thông khí trong cơ sở. Phân công cán bộ
chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông khí và đảm bảo cung cấp, duy trì
thiết bị, phương tiện phục vụ thông khí tại đơn vị.
- Khoa KSNK có nhiệm
vụ tư vấn, kiểm tra giám sát và đôn đốc việc thực hiện nghiêm ngặt quy định
về thông khí trong các khu vực khám, chăm sóc, điều trị NB.
- Phòng Vật tư trang
thiết bị Y tế chịu trách nhiệm lập kế hoạch, lựa chọn, lắp đặt và bảo trì các
thiết bị thông khí phù hợp điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; tham gia
các khoá đào tạo quản lý, vận hành hệ thống thông khí và về đào tạo, tập
huấn lại cho toàn thể nhân viên chuyên trách quản lý hệ thống thông khí;
kiểm tra giám sát tuân thủ quy định thông khí. Khi thiết kế các cơ sở mới, cần
phối hợp với các đơn vị liên quan đưa các yêu cầu về thông khí vào trong các
yêu cầu kỹ thuật. Nếu sử dụng thông khí tự nhiên, cần xác định rõ hướng tòa
nhà, vị trí, diện tích cửa sổ, cửa ra vào, các ô thoáng khí cần mở để đảm
bảo đối lưu không.
- Phòng Kế hoạch tổng
hợp có nhiệm vụ giám sát thực hiện, tiếp nhận và báo cáo xin ý kiến Ban lãnh
đạo bệnh viện giải quyết các vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện
Hướng dẫn này.
- Đơn vị an toàn lao
động có trách nhiệm xây dựng, đôn đốc việc thực hiện đánh giá hàng năm nguy cơ
rủi ro liên quan tới hệ thống thông khí và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
- Đơn vị sử dụng hệ
thống thông khí chịu trách nhiệm đảm bảo tuân thủ các quy định thông khí tại
khu vực được phân công quản lý.
PHẦN THỰC HÀNH
Thực hành xác định
tình trạng thông khí trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Số
tiết: 03
I. Mục tiêu:
1. Xác định được hướng
di chuyển của luồng khí và tính được số luân chuyển không khí mỗi giờ (ACH)
tại các khu vực trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thực hiện được việc
cải thiện tình trạng thông khí tại một khu vực trong cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
II. Chuẩn bị:
1. Thiết bị, dụng cụ:
- Dụng cụ, thiết bị
đo hướng gió đơn gian:
+ Que hương (nhang)
hoặc
+ Dải giấy ăn kích
thước 1 x 20 cm hoặc
+ Máy tạo khói.
- Máy đo tốc độ gió
(phong tốc kế) loại điện tử hoặc loại cánh lật.
2. Nhân lực:
- Giảng viên: 01
- Trợ giảng: 01
- Số học viên: Số học
viên của lớp đào tạo 20-30 học viên được chia thành 02 nhóm.
3. Tài liệu:
- Các slide hướng dẫn
lại về cách tính ACH, cách đo tốc độ gió, hướng gió, cách tính thể tích các khu
vực.
- Bảng in công thức
tính ACH
- Bảng trống kích
thước các khu vực cần tính ACH có in sẵn các dòng, cột của chiều dài, rộng,
cao.
III. Tổ chức
thực hành
- 0,5 giờ đầu
tiên:
+ Toàn bộ lớp tập trung
tại phòng học, giảng viên hướng dẫn lại cách tính ACH, cách đo tốc độ gió,
hướng gió, cách tính thể tích các khu vực.
+ Đưa ra yêu cầu nhiệm
vụ cho các nhóm học viên của buổi thực hành.
- 2,5 giờ tiếp
theo:
+ Chia 2 nhóm. Giảng
viên và trợ giảng mỗi người phụ trách một nhóm đến 1 phòng/khu vực trong
bệnh viện để thực hành đo các thông tin theo yêu cầu thực hành.
+ Các học viên thực
hành theo nhóm: Lần lượt thay đổi vai trò đo và ghi chép lại kết quả
+ Giảng viên quan sát
thao tác của học viên và chỉnh sửa nếu chưa đúng.
+ Sau khi kết thúc việc
đo đạc, cả nhóm tiến hành tính các chỉ số theo yêu cầu thực hành.
+ Báo cáo kết quả,
giảng viên kiểm tra kết quả
+ Thảo luận về các
giải pháp có thể làm thay đổi tình trạng thông khí tại khu vực thực hành (cụ
thể làm tăng ACH)
+ Tiến hành thử nghiệm
các biện pháp thay đổi như kết quả thảo luận và
thống nhất của nhóm
như: mở cửa, cửa sổ, bật quạt, kê lại đồ đạc.
+ Đo lại kết quả thông
khí sau các biện pháp thử nghiệm. So sánh với kết quả ban đầu.
+ Giảng viên giải đáp
thắc mắc sau buổi thực hành.
IV. Chỉ tiêu
tay nghề:
- Mỗi học viên trực
tiếp đo và tính toán được ACH, tốc độ gió, hướng gió, thể tích các khu vực của
một phòng hoặc một khu vực.
- Đánh giá chất lượng
thao tác thực hành: đúng, đủ theo yêu cầu.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Nêu định nghĩa
“Thông khí” trong cơ sở y tế?
A. Biện pháp sử dụng
máy lọc không khí để loại bỏ hoàn toàn các vi sinh vật gây bệnh trong phòng.
B. Biện pháp đưa không
khí từ bên ngoài vào trong một tòa nhà hoặc căn phòng và phân phối không khí
trong tòa nhà hoặc căn phòng đó
C. Quá trình làm lạnh
không khí trong phòng bằng hệ thống điều hòa nhằm duy trì nhiệt độ ổn định.
D. Hệ thống sử dụng
tia UV để diệt vi khuẩn trong không khí và trên bề mặt trong phòng kín.
Đáp án: B
2. Mục đích của hệ
thống thông khí trong cơ sở y tế là gì?
A. Duy trì nhiệt độ và
độ ẩm ổn định nhằm tạo sự thoải mái cho nhân viên y tế và người bệnh
B. Tạo áp suất không
khí phù hợp để kiểm soát hướng đi của luồng không khí giữa các khu vực trong
cơ sở
C. Cung cấp không khí
sạch cho hô hấp bằng cách pha loãng và loại bỏ các tác nhân gây ô nhiễm trong
không khí bên trong tòa nhà
D. Loại bỏ bụi và vi
sinh vật trong không khí bằng các thiết bị điều hòa và lọc không khí chuyên
dụng
Đáp án: C
3. Cần kiểm soát những
yếu tố nào dưới đây để đảm bảo chất lượng thông khí?
A. Tốc độ thông khí
B. Hướng luồng (dòng)
khí
C. Phân phối luồng
(dòng) khí
D. Số luân chuyển không
khí mỗi giờ
Đáp án: A, B,
C, D
4. Nội dung nào dưới
đây thể hiện đúng nguyên tắc giám sát tốc độ thông khí trong cơ sở y tế?
A. Giám sát số lượng và
chất lượng không khí sạch ngoài trời được cung cấp vào không gian của các
khu vực thăm khám, điều trị theo tiêu chuẩn được quy định
B. Kiểm soát luồng
không khí sạch từ ngoài trời phải được đưa đến từng khu vực thăm khám, điều
trị một cách hiệu quả
C. Duy trì không khí
lưu thông theo chiều từ khu vực sạch đến khu vực kém sạch hơn
D. Đảm bảo duy trì số
lần luân chuyển khí (ACH) tại khu vực thăm khám, điều trị (phòng khám, phòng điều
trị, khu vực chờ, khu vực xét nghiệm, nhà vệ sinh, khu vực công cộng) theo
tiêu chuẩn được quy định
Đáp án: A, D
5. Nội dung nào dưới
đây thể hiện đúng nguyên tắc giám sát hướng luồng
(dòng) khí trong cơ sở
y tế?
A. Duy trì không khí
lưu thông theo chiều từ khu vực sạch đến khu vực kém sạch hơn
B. Luồng không khí từ
phòng bệnh cách ly người nhiễm phải đảm bảo tác nhân gây bệnh đường hô
hấp thoát ra bên ngoài được kiểm soát và không có nguy cơ phát tán, lây nhiễm
cho mọi người và cộng đồng
C. Kiểm soát luồng
không khí sạch từ ngoài trời phải được đưa đến từng khu vực thăm khám, điều
trị một cách hiệu quả
D. Giám sát số lượng và
chất lượng không khí sạch ngoài trời được cung cấp vào không gian của các
khu vực thăm khám, điều trị theo tiêu chuẩn được quy định
Đáp án: A, B
6. Hãy ghép nối các
nguyên tắc thông khí ở cột A với các nội dung miêu tả tương ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Tốc độ
thông khí
|
|
a) Đảm bảo
không khí sạch được phân phối hiệu quả tới từng khu vực thăm khám, điều trị;
tránh bị nhiễm bẩn trong quá trình đưa không khí vào.
Không khí
thải ra môi trường phải được giám sát và xử lý an toàn.
|
|
2. Hướng
luồng khí
|
|
b) Giám sát
số lượng và chất lượng không khí sạch ngoài trời cấp vào các khu vực thăm
khám, điều trị; đồng thời duy trì số lần luân chuyển không khí tại các khu
vực này đạt các tiêu chuẩn quy định.
|
|
3. Phân phối
luồng khí
|
|
c) Duy trì
luồng không khí lưu thông theo chiều từ khu vực sạch đến khu vực kém sạch
hơn. Đảm bảo luồng không khí từ phòng cách ly không phát tán tác nhân gây
bệnh đường hô hấp ra môi trường.
|
Đáp án:
1 & b (Tốc độ thông
khí: Giám sát số lượng và chất lượng không khí sạch ngoài trời cấp vào các
khu vực thăm khám, điều trị; đồng thời duy trì số lần luân chuyển không khí
tại các khu vực này đạt các tiêu chuẩn quy định)
2 & c (Hướng luồng
khí: Duy trì luồng không khí lưu thông theo chiều từ khu vực sạch đến khu vực
kém sạch hơn. Đảm bảo luồng không khí từ phòng cách ly không phát tán tác
nhân gây bệnh đường hô hấp ra môi trường)
3 & a (Phân phối
luồng khí: Đảm bảo không khí sạch được phân phối hiệu quả tới từng khu vực
thăm khám, điều trị; tránh bị nhiễm bẩn trong quá trình đưa không khí vào.
Không khí thải ra môi trường phải được giám sát và xử lý an toàn)
7. Tiêu chuẩn thông khí
tự nhiên nào dưới đây phù hợp với buồng cách ly người bệnh nghi ngờ hoặc xác
định bệnh lao nhằm phòng ngừa lây truyền qua không khí?
A. Số luân chuyển không
khí/giờ ≥ 12 ACH với buồng cách ly mới được cải tạo, xây mới và ≥ 6 ACH đối
với buồng cách ly đã xây từ trước
B. Số luân chuyển không
khí/giờ ≥ 12 ACH với mọi buồng cách ly
C. Số luân chuyển không
khí/giờ ≥ 6 ACH với mọi buồng cách ly
D. Số luân chuyển không
khí/giờ ≥ 4 ACH với mọi buồng cách ly
Đáp án: B
8. Hãy ghép nối các
hình thức thông khí ở cột A với các nội dung miêu tả tương ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Thông khí
tự nhiên
|
|
a) Là phương
pháp thông khí có kiểm soát để đưa không khí ngoài trời vào bên trong và
phân phối không khí tươi đó đến các khu vực khác nhau của tòa nhà.
|
|
2. Thông khí
cơ
học
|
|
b) Sử dụng
phối hợp thông khí tự nhiên và thông khí cơ học.
|
|
3. Thông khí
phối hợp
|
|
c) Sử dụng
các lực tự nhiên (áp lực gió, áp lực nhiệt) để tăng cường lưu thông không
khí ngoài trời vào và đẩy không khí bên trong ra khỏi tòa nhà, và phân phối
khí xung quanh một không gian thông qua các khoảng hờ như của sổ, cửa ra
vào, ô thông gió, v.v.
|
Đáp án:
1 & c (Thông khí tự
nhiên: Sử dụng các lực tự nhiên (áp lực gió, áp lực nhiệt) để tăng cường lưu
thông không khí ngoài trời vào và đẩy không khí bên trong ra khỏi tòa nhà, và
phân phối khí xung quanh một không gian thông qua các khoảng hờ như của sổ,
cửa ra vào, ô thông gió, v.v.)
2 & a (Thông khí cơ
học: Là phương pháp thông khí có kiểm soát để đưa không khí ngoài trời vào bên
trong và phân phối không khí tươi đó đến các khu vực khác nhau của tòa nhà)
3 & b (Thông khí phối
hợp: Sử dụng phối hợp thông khí tự nhiên và thông khí cơ học)
9. Các yếu tố nào dưới
đây ảnh hưởng đến chất lượng không khí trong một tòa nhà?
A. Nguồn phát sinh ra
các vi sinh vật gây bệnh có thể lây truyền qua không khí bay hơi
B. Thiết bị tạo nhiệt
bằng cách đốt cháy nguyên liệu như bếp, lò sưởi.
C. Các vật dụng tẩy
rửa, sơn, thuốc diệt côn trùng, chất hữu cơ có thể
D. Vật liệu xây dựng
như sợi A-mi-ăng, khí thải hóa học từ các sản phẩm gỗ ép, nấm mốc, vảy da
của vật nuôi.
Đáp án: A, B,
C, D.
10. Các yếu tố nào dưới
đây ảnh hưởng tới hiệu quả của thông khí trong một tòa nhà?
A. Chất lượng không
khí của khu vực xung quanh
B. Hướng gió và tốc độ
gió
C. Độ ẩm và lượng mưa
D. Cách nhiệt cho mái,
tường nhà
Đáp án: A, B,
C, D
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
TRONG PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT LÂY NHIỄM LAO
MỤC
TIÊU:
Sau
khi hoàn tất bài học, học viên có khả năng:
1. Trình bày và phân
tích được quy trình vệ sinh môi trường bề mặt và quản lý chất thải trong
các khu vực có chăm sóc, điều trị, xét nghiệm người bệnh lao trong các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
2. Liệt kê và giải
thích được tác động của các loại hoá chất sử dụng trong vệ sinh môi trường
bề mặt, chọn lựa, pha đúng nồng độ hiệu quả một số loại hoá chất vệ sinh môi
trường.
3. Trình bày và phân
tích được tác động của đèn cực tím và cách sử dụng trong vệ sinh môi trường
bề mặt, khử khuẩn không khí.
4. Trình bày cách thức
vệ sinh, bảo dưỡng đèn cực tím để đảm bảo hiệu quả diệt khuẩn.
NỘI
DUNG:
I.
Các khái niệm vệ sinh môi trường bề mặt, không khí
Môi trường
trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi tắt là môi trường
bệnh viện) bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng tới đời sống, hoạt động của nhân viên y tế (NVYT), người
bệnh (NB), người nhà NB, tác động đến đời sống và phát triển của con người,
thiên nhiên. Môi trường bệnh viện (MTBV) được chia thành các loại: (1) Môi
trường bề mặt: Các bề mặt, đặc biệt là bề mặt xung quanh NB như sàn nhà,
tường, trần nhà, trang thiết bị chăm sóc NB; (2) Môi trường không khí bao gồm
khí lưu thông trong bệnh viện (BV); (3) Môi trường nước, bao gồm nguồn nước sử
dụng trong chăm sóc, điều trị và sinh hoạt.
Môi trường bề
mặt (Các
bề mặt xung quanh NB như sàn nhà, tường, trần nhà, trang thiết bị chăm sóc NB)
bị ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự lan truyền mầm bệnh gây ra các
vụ dịch trong các cơ sở KBCB, bao gồm cả trong lây nhiễm bệnh Lao. Vi sinh
vật (VSV) gây ô nhiễm môi trường bề mặt thường gặp như Clostridium
difficile, Enterococci kháng vancomycin, Staphylococcus aureus (S.
aureus) kháng methicillin (MRSA), Acinetobacter baumannii (A.
baumannii), Pseudomonas aeruginosa (P. aerusinosa), norovirus. Nguyên nhân
chính dẫn đến ô nhiễm môi trường bề mặt là do phát tán VSV gây bệnh từ NB,
NVYT nhiễm khuẩn hoặc mang VSV định cư vào môi trường qua các hoạt động chăm
sóc, điều trị. Vệ sinh, khử khuẩn môi trường bề mặt thích hợp góp phần giúp
giảm NKBV và kiểm soát các vụ dịch có thể xảy ra trong các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
Môi trường
không khí bao gồm khí lưu thông trong bệnh viện (BV); trong phần lớn
cơ sở KBCB sử dụng không khí tự nhiên và cơ học từ các hệ thống quạt hút, quạt
thổi hoặc thông khí hỗn hợp. Hiện nay việc sử dụng thông khí hỗn hợp ngày càng
nhiều với các kỹ thuật ứng dụng quạt hút, thổi có chu kỳ và kiểm soát luồng
khí sạch, bẩn, hệ thống thông khí sử dụng máy lạnh đi kèm với các kỹ thuật xử
lý không khí bằng, hệ thống phin lọc có hiệu quả lọc cao, tia cực tím (UVC),
công nghệ NANO,… là một thách thức cho các nhà quản lý, KSNK.

Sơ
đồ 2: Chu
trình lây truyền bệnh
II.
Hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm
lao
1. Vệ sinh môi
trường trong phòng và kiểm soát lây nhiễm lao
Nguyên tắc:
- Góp phần cắt đứt
đường lây lan nguồn bệnh qua các môi trường này trong các cơ sở KBCB, giảm
nguy cơ NKBV nói chung,
- Là một hoạt động quan
trọng bắt buộc các cơ sở khám chữa bệnh lao đều phải thực hiện nghiêm ngặt
bao gồm xây dựng các quy định, quy trình và giám sát việc thực hiện quy trình này.
- Phải triển khai
huấn luyện, đào tạo và giáo dục cho NVYT, NB, thân nhân và khách thăm tuân
thủ các quy định, quy trình VSMT bề mặt và không khí trong cơ sở KBCB,
- Thường xuyên chủ
động thực hiện kiểm tra, đánh giá nguy cơ lây nhiễm và đề ra các biện pháp
khắc phục kịp thời.
- Nhân viên VSMT cần
được tham gia các khoa đào tạo và cấp chứng nhận tham gia đào tạo về VSMT các
cơ sở có khám và điều trị bệnh lao.
- Cung cấp đầy đủ
phương tiện, vật tư tiêu hao, hoá chất trong vệ sinh môi trường chăm sóc điều
trị người bệnh lao.
2. Phân vùng
môi trường bề mặt và các quy định về vệ sinh môi trường
- Môi trường bề mặt
chính là những nơi diễn ra mọi hoạt động hàng ngày trong bệnh viện như sàn
nhà, tường, trần nhà, cửa sổ, cửa ra vào, dụng cụ, trang thiết bị sử dụng
trong bệnh viện. Những môi trường bề mặt này thường có nhiều VSV hiện diện
và việc làm sạch thường xuyên sẽ giúp loại bỏ các VSV này.
- Phân vùng môi trường
bề mặt trong các cơ sở KBCB theo 3 loại:
Phân loại theo
mức độ ô nhiễm:
+ Khu vực yêu cầu vô
khuẩn cao (ký hiệu màu trắng): Khu vực chăm sóc, điều trị trực tiếp NB
trong tình trạng nặng hoặc rối loạn đáp ứng miễn dịch nghi ngờ có lây nhiễm
lao (ví dụ: NB ung thư, suy giảm miễn dịch, HIV, ghép tủy, NB đang được điều
trị liệu pháp hóa 7 học/tia xạ, trẻ sơ sinh non tháng bệnh lý tại các đơn vị
Hồi sức sơ sinh, NB bỏng, NB phẫu thuật), bề mặt khu phẫu thuật, nhà đẻ, buồng
can thiệp mạch, khu đóng gói lưu giữ dụng cụ tiệt khuẩn, khu pha chế dịch.
Tuỳ theo mức độ và khu vực thực tế cần phải làm sạch bằng hóa chất tẩy rửa và
khử khuẩn mức độ trung bình hoặc thấp.
+ Khu vực có nguy cơ
ô nhiễm cao (ký hiệu màu đỏ): Khu vực có người bệnh lao đang dương tính,
người bệnh lao nằm tại HSTC của bệnh viện lao và bệnh phổi, người bệnh và
NVYT có nguy cơ bị phơi nhiễm với lượng lớn máu hoặc các dịch cơ thể khác (ví
dụ: khu vực lọc máu, đơn vị chăm sóc tích cực, nhà vệ sinh) hoặc khu vực tiếp
nhận, cách ly NB mắc các bệnh truyền nhiễm có khả năng gây dịch khác (ví dụ
khu cách ly NB cúm, SARS, sởi v.v). Bề mặt tại khu vực này cần được làm sạch
bằng hóa chất tẩy rửa và khử khuẩn mức độ trung bình hoặc thấp.
+ Khu vực có nguy cơ ô
nhiễm trung bình (ký hiệu màu vàng): Ngoại trừ buồng bệnh, nhà vệ sinh, nơi
lưu giữ chất ô nhiễm thuộc khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao đã trình bày ở
trên, tất cả các buồng bệnh, buồng thủ thuật, nhà vệ sinh, nơi lưu giữ đồ
bẩn của các đơn vị còn lại trong BV thuộc khu vực có nguy cơ ô nhiễm trung
bình. Bề mặt tại khu vực này cần được làm sạch bằng hóa chất tẩy rửa.
+ Khu vực có nguy cơ ô
nhiễm thấp (ký hiệu màu xanh): Bề mặt và/hoặc thiết bị không phơi nhiễm với
máu/dịch cơ thể (buồng hành chính, buồng chờ của NB không nghi ngờ nhiễm
lao, buồng nhân viên, buồng họp v.v), buồng bệnh nhân lao đã được điều trị đủ
theo phác đồ và được coi như đã điều trị khỏi. Bề mặt tại khu vực này chỉ cần
làm sạch bằng hóa chất tẩy rửa.
Phân loại theo
mức độ/khả năng tiếp xúc với bề mặt:
- Bề mặt tiếp xúc
thường xuyên (điểm=3): Bề mặt có tần suất tiếp xúc cao, đặc biệt là tiếp xúc
với bàn tay (ví dụ: núm cửa, nút bấm cầu thang máy, điện thoại, nút nhấn
chuông, thành giường, công tắc bật/tắt đèn, bàn phím, thiết bị y tế như máy
chạy thận, thiết bị theo dõi chỉ số sinh tồn, tường, giường bệnh, bàn đêm
v.v). Sàn nhà, bồn rửa tay, bồn vệ sinh cũng thuộc nhóm này. Những bề mặt
thuộc nhóm này cần được làm sạch ít nhất 1 lần/ngày và khi có dây bẩn với các
khu vực chăm sóc, điều trị thông thường và 2 lần/ngày và khi có dây bẩn với bề
mặt tại khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao (cấp cứu, hồi sức tích cực, hậu phẫu
v.v).
- Bề mặt ít tiếp xúc (điểm=1):
Bề mặt có tần suất tiếp xúc với bàn tay thấp (ví dụ: tường, trần, gương,
khuôn cửa, rèm cửa, v.v…). Những bề mặt thuộc nhóm này cần làm sạch định kỳ
(không yêu cầu làm sạch hằng ngày, thường làm sạch hằng tuần hoặc tháng 2 lần)
và khi có dây bẩn hoặc dịch/chất lỏng tràn ra bề mặt hoặc khi NB ra viện.
Thực hành vệ sinh môi
trường bề mặt: là một thực hành quan trọng, nhân viên vệ sinh phải tuân thủ
nghiêm ngặt các quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế về hóa chất, phương tiện,
tần xuất lau vệ sinh, quy trình thực hiện kỹ thuật, đào tạo và giám sát thực
hiện vệ sinh môi bề mặt trong các cơ sở y tế.
3. Áp dụng vệ
sinh môi trường bề mặt, máy móc qua các quy trình thực hành
Quy trình vệ sinh bề
mặt và máy móc trong kiểm soát lây nhiễm lao, quy trình này áp dụng cho tất
cả những khu vực có người bệnh nghi ngờ hoặc đã xác định bệnh lao
3.1. Quy trình vệ sinh
môi trường bề mặt
a. Chuẩn bị
phương tiện làm sạch
* Phương tiện vệ sinh:
- Sử dụng tải/giẻ lau
ẩm, sạch và xô, thùng sạch để chứa hóa chất lau khi bắt đầu thực hiện quá
trình lau. Tốt nhất sử dụng loại giẻ lau sử dụng một lần có hoặc không tẩm
hóa chất làm sạch, khử khuẩn.
- Các phương tiện bảo
đảm hoạt động tốt và sử dụng riêng cho khu vực yêu cầu vô khuẩn cao, khu vệ
sinh và khu cách ly bệnh nhân lao kháng thuốc, BK dương tính, Khu HSTC, Khu
phẫu thuật, khu hành chính.
* Hóa chất làm sạch,
khử khuẩn:
- Hóa chất tẩy rửa:
Thường là xà phòng hoặc các hóa chất tẩy rửa khác, sử dụng để làm sạch các
bề mặt thông thường ít tiếp xúc tại khu vực có nguy cơ ô nhiễm trung bình
hoặc thấp.
- Hóa chất khử khuẩn:
Khử khuẩn (và làm sạch với các hóa chất hỗn hợp) bề mặt dụng cụ/thiết bị y
tế, bề mặt thông thường tiếp xúc thường xuyên, bề mặt ít tiếp xúc tại khu vực
yêu cầu vô khuẩn cao hoặc khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao. Các hóa chất khử
khuẩn sử dụng trong cơ sở KBCB phải được cấp phép lưu hành theo qui định
của Bộ Y tế.
- Phương tiện lưu giữ
hóa chất: Sử dụng loại hộp/can chứa hóa chất khử khuẩn/làm sạch dùng một
lần. Không bổ sung tiếp hóa chất vào can/hộp đã sử dụng hết hoặc đang sử
dụng. Nên có các kệ, tủ để hoá chất VSMT và máy móc, Hoá chất được sắp xếp
theo nguyên tắc 5S.
- Thường xuyên được
kiểm tra hạn sử dụng còn không, tính nguyên vẹn của dụng cụ lưu chứa.
b. Trình tự làm
sạch: Làm
sạch từ khu vực ít ô nhiễm tới khu vực ô nhiễm nhiều nhất, từ bề mặt ít tiếp
xúc tới bề mặt tiếp xúc thường xuyên, từ bề mặt cao tới bề mặt thấp và từ
trong ra ngoài.
c. Kỹ thuật làm
sạch:
- Loại bỏ chất thải,
bụi, mảnh vụn, chất bẩn nhìn thấy bằng mắt thường trước khi làm sạch/khử
khuẩn. Sử dụng cây gom chất thải. Không thu gom chất thải sắc nhọn bằng
tay trần, loại bỏ chất thải sắc nhọn vào thùng kháng thủng, thông báo ngay
tới người quản lý khi bị tổn thương do vật sắc nhọn.
- Giảm thiểu khuyếch
tán bụi hoặc chất ô nhiễm khác trong quá trình lau: Không dùng chổi trong
khu bệnh phòng, khu văn phòng, không bật quạt trong khi gom chất thải,
bụi, bẩn trước khi lau, không giũ, lắc tải/giẻ khi lau.
- Sử dụng loại
khăn/tải lau dùng một lần. Nếu dùng nhiều lần thì phải giặt lại khăn/tải lau
thường xuyên. Không nhúng khăn/giẻ bẩn vào dung dịch làm sạch/khử khuẩn. Sử
dụng khan/tải lau riêng cho từng khu vực và cho từng giường bệnh.
- Thay dung dịch làm
sạch/khử khuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất, tăng tần suất thay dung
dịch tại khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao; khi nhìn thấy đục, chất bẩn và
ngay sau khi làm sạch máu/dịch cơ thể tràn trên bề mặt.
d. Tần suất làm
sạch
- Tần suất khử khuẩn
bề mặt tiếp xúc thường xuyên cao hơn bề mặt ít tiếp xúc. Những bề mặt thuộc
loại này cần được làm sạch ít nhất 1 lần/ngày với các khu vực chăm sóc, điều
trị thông thường và 2 lần/ngày với bề mặt tại khu vực yêu cầu vô khuẩn hoặc
khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao.
- Tần suất làm
sạch/khử khuẩn có thể cao hơn nếu mức độ quá tải NB cao và ở cơ sở KBCB đòi
hỏi mức độ sạch cao, đặc biệt là với những bề mặt có tần suất tiếp xúc cao.
- Làm sạch ngay khi có
yêu cầu: khi các bề mặt bị đổ, vương các dịch/chất lỏng tràn ra bề mặt.
3.2. Quy trình vệ sinh
môi trường bề mặt máy móc/phương tiện làm việc
a. Nguyên tắc
thực hiện
- Có lịch, quy định,
quy trình vệ sinh máy móc sử dụng tại các khoa phòng trong bệnh viện
- Nhân viên thực hiện
phải được tập huấn các quy định, quy trình, kỹ thuật thành thạo trước khi
thực hiện
- Cung cấp đầy đủ
phương tiện, vật tư tiêu hao, hoá chất để đảm bảo thực hiện đúng, an toàn và
hiệu quả
- Khi thực hiện phải
mang đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân.
- Làm sạch, vệ sinh khử
khuẩn theo chiều từ sạch đến bẩn, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.
- Sử dụng loại khăn
lau dùng một lần. Nếu dùng nhiều lần thì phải giặt lại khăn lau thường xuyên.
Không nhúng khăn bẩn vào dung dịch làm sạch/khử khuẩn. Sau khi làm vệ sinh,
khăn lau cần được giặt sạch, làm khô trước khi lưu trữ và sử dụng.
- Xử dụng đúng loại,
đúng nồng độ hóa chất làm sạch và khử khuẩn không ăn mòn và gây rỉ sét máy
móc theo khuyến cáo của nhà sản xuất và theo quy định của Bộ Y Tế.
Chú ý:
- Trước khi thực hiện
vệ sinh cần rút hết các nguồn điện ra, trong trường hợp bệnh nhân dang sử
dụng máy thì phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chỉ lau những nơi không tiếp xúc
với nguồn điện.
- Tuân thể quy định vệ
sinh tối thiểu 1 ngày 1 lần, sau mỗi lần sử dụng và khi có yêu cầu/ khi cần
(BN chuyển giường, khoa, tử vong hoặc dính nhiều máu, dịch…).
- Không làm vệ sinh khử
khuẩn máy móc khi có NVYT đang thực hiện kỹ thuật thăm khám và điều trị.
b. Chuẩn bị
phương tiện/thiết bị:
Xe chuyên dụng đựng
phương tiện vệ sinh: 3 xô:1 xô đựng hóa chất tẩy rửa, 1 xô đựng hóa chất khử
khuẩn, 1 xô đựng nước sạch
- Biển cảnh báo
- Khăn lau chuyên dụng
dùng một lần hoặc nhiều lần, thấm hút tốt (đủ để thay sau khi kết thúc từng
phòng, từng khu vực).
- Phương tiện PHCN: Tạp
dề, kính bảo hộ, găng tay cao su dài, khẩu trang y tế, găng tay y tế lau vùng
sạch.
- Vật tư:
+ Dung dịch khử khuẩn
bề mặt có chứa Clo hoạt tính 0,1% hoặc các hóa chất khử khuẩn tương đương khác
được Bộ Y tế cấp phép cho vệ sinh bề mặt.
+ Bao đựng chất thải,
giẻ lau phát sinh trong quá trình vệ sinh, khử khuẩn
+ Chai dung dịch sát
khuẩn tay nhanh.
c. Các bước
thực hiện:
- Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ, vật tư, phương tiện PHCN, hoá chất:
+ Đẩy xe để dụng cụ
vệ sinh, máy móc đến vị trí làm việc.
+ Mang phương tiện
PHCN: VST thường quy, mang khẩu trang, ặc áo choàng, đeo kính/ tấm chắn. (nếu
cần), găng tay vệ sinh.
+ Chuẩn bị dụng cụ,
lắp ráp, kiểm tra.
+ Pha hoá chất các
loại (xem Mục 3, Phần III).
- Kỹ thuật lau:
+ Dùng khăn lau sạch
gấp thành các bề mặt nhỏ cho tiện sử dụng sau đó thấm nước sạch, lau theo
đường zíc zắc.
+ Lau từ trong ra
ngoài, từ trên xuống dưới, từ vùng sạch sang bẩn, tránh đè lên vùng đã lau rồi,
thay đổi mặt khăn cho các bề mặt khác nhau cùng máy móc (nếu bẩn thay khăn
khác).
+ Lau từ khu vực sạch
đến bẩn.
Ví dụ: lau máy móc sau
khi sử dụng cho nguời bệnh lao/người mắc bệnh truyền nhiễm.
+ Rút ổ điện nếu có.
+ Khăn sạch nhúng nước
ẩm, lau ẩm bề mặt cho sạch bụi và thu dọn chất bẩn nếu có.
+ Xịt hóa chất vào
khăn hoặc nhúng khăn vào xô hóa chất, vắt khăn để có độ ẩm vừa phải, không
xịt hóa chất lên bề mặt máy móc (đặc biệt các máy móc có linh kiện điện tử dễ
hỏng do ẩm) và lau lần 1 để khô đủ thời gian tiêu diệt mầm bệnh (thời gin tuỳ
thuộc loại hoá chất sử dụng).
+ Lau sạch bề mặt lại
lần 2 bằng khăn và nước sạch.
+ Để khô, treo biển báo
máy đã được làm sạch, khử khuẩn lúc mấy giờ, ngày và người làm (phụ lục
biển báo hoặc dán tem).
- Thu dọn chất thải,
dụng cụ về nơi qui định.
- Thu dọn biển cảnh
báo khi các bề mặt khô.
- Tháo phương tiện
PHCN.
- Vệ sinh tay thường
quy với xà phòng và nước.
- Ghi vào hồ sơ/bảng
kiểm công việc hàng ngày đã hoàn thành.
III.
Hướng dẫn sử dụng một số hóa chất làm sạch khử khuẩn bề mặt
1. Mô tả về
hóa chất khử khuẩn bề mặt
Hiện nay có nhiều loại
chất khử khuẩn được sử dụng tại các cơ sở y tế như cồn, các loại hợp chất
chlorine, hydrogen peroxide, hợp chất ammonium bậc 4 và những hợp chất được
tạo ra do kết hợp giữa các chất khử khuẩn kể trên. Các hóa chất khử khuẩn
không thể sử dụng thay thế cho nhau.
2.1. Nội dung ghi tên
nhãn hoá chất
- Người sử dụng hoá
chất cần được cung cấp đầy đủ thông tin về những hóahoá chất đang sử dụng
để lựa chọn chất khử khuẩn thích hợp và sử dụng chúng theo cách hiệu quả
nhất, bao gồm:
+ Tên thương mại của
hoá chất, hàm lượng hoạt chất, dạng trình bày, thành phần, tính năng tác
dụng và độc lực của hoá chất.
+ Hướng dẫn sử dụng.
+ Những biện pháp an
toàn vận chuyển trong và sau khi sử dụng. Cách bảo quản hóa chất
+ Số đăng ký, tên và
địa chỉ của cơ sở sản xuất, đơn vị cung ứng, dung tích hoặc khối lượng tịnh.
+ Ngày sản xuất, đóng
gói và thời hạn sử dụng.
2.2. Một số nguyên tắc
lựa chọn hoá chất khử khuẩn
- Hoá chất khử khuẩn
phải đảm bảo nguyên tắc sau:
+ Phổ kháng khuẩn
rộng, tác dụng nhanh.
+ Không bị ảnh hưởng
bởi các chất như chất hữu cơ, xà phòng, chất tẩy rửa hoặc các hoá chất
khác.
+ Không gây độc cho NB,
NVYT và môi trường.
+ Không ảnh hưởng lên
các dụng cụ y khoa bằng kim loại cũng như các vật dụng bằng vải, cao su,
chất dẻo khác.
+ Phải có hiệu quả
lâu dài trên các bề mặt được xử lý: để lại một lớp màng tráng chống vi khuẩn
(Antimicrobial film) trên bề mặt dụng cụ sau khi xử lý.
+ Dễ sử dụng, mùi vị
phải dễ chịu, hoặc không mùi. Rẻ tiền.
+ Phải hoà tan dễ
dàng trong nước và ổn định khi pha loãng. Phải có tác dụng làm sạch.
- Một số quy
định sử dụng hoá chất khử khuẩn:
+ Sử dụng loại hoá
chất khử khuẩn phù hợp với mục đích sử dụng, đúng chỉ định. Sử dụng hoá
chất khử khuẩn theo định mức cụ thể từng chuyên khoa.
+ Sử dụng loại hoá
chất khử khuẩn tuỳ mức độ khử khuẩn
+ NVYT khi sử dụng
chất khử khuẩn cần mang đầy đủ các phương tiện phòng hộ cần thiết (mũ, khẩu
trang, găng tay), khu vực khử khuẩn, tiệt khuẩn cần được thông khí tốt. Các
bệnh về da có thể gặp ở NVYT khi tiếp xúc với một số chất khử khuẩn như:
chlorine, amonium bậc 4.
+ Nồng độ của hoá
chất: Khi thay đổi nồng độ của hoá chất thì tác dụng khử khuẩn cũng thay
đổi, nồng độ càng cao thì tác dụng càng mạnh.
+ Thời gian tiếp xúc:
có liên quan mật thiết với nồng độ của hoá chất. Ở một nồng độ nhất định, thời
gian tiếp xúc càng lâu thì tác dụng càng nhiều, với nồng độ khác nhau thời
gian tiếp xúc càng ngắn hơn với nồng độ cao. Thí dụ về hiệu lực của việc clo
hoá nước với thời gian tiếp xúc và nồng độ clo khác nhau.
2. Đặc điểm một
số loại hóa chất khử khuẩn
2.1. Hóa chất khử
khuẩn: Chlorine và hợp chất chlorine
2.1.1. Đặc điểm chung
Hypochlorites là chất
khử khuẩn được sử dụng phổ biến nhất trong các cơ sở y tế. Loại hoá chất này
tồn tại ở hai dạng: dạng lỏng (sodium hypochlorite hay Javel) hoặc dạng rắn
(calcium hypochlorites, sodium dichloroisocyanurate).
- Các chất khử khuẩn
chlorine có phổ kháng khuẩn rộng, diệt khuẩn nhanh, giá thành thấp. Tuy
nhiên, việc sử dụng hoá chất này trong bệnh viện bị hạn chế vì 3 lý do:
+ Ăn mòn các dụng cụ,
vật dụng y tế khi tiếp xúc
+ Hoạt tính diệt khuẩn
giảm hoặc mất khi có mặt các chất hữu cơ
+ Dung dịch
hypochlorite khi dùng kết hợp với dung dịch formaldehyde sẽ xảy ra phản ứng
tương tác, tạo ra chloromethyl có khả năng gây ung thư.
Hoạt tính diệt khuẩn
của chlorine được tạo thành chủ yếu do có hypochlorous acid ở dạng không phân
ly (HOCl). Trong điều kiện môi trường pH kiềm sẽ thúc đẩy sự phân ly của
hypochlorous acid, do vậy làm giảm hoạt tính diệt khuẩn của chlorine.
2.1.2. Cơ chế tác dụng
Hợp chất chlorine làm
ức chế phản ứng tạo ra enzyme cần thiết tham gia vào quá trình chuyển hoá
trong tế bào vi khuẩn, làm thay đổi bản chất protein và bất hoạt các acid
nucleic của vi khuẩn.
2.1.3. Hướng dẫn sử
dụng
Dung dịch pha loãng từ
1/10 đến 1/100 của dung dịch sodium hypochlorite 5,25% được sử dụng để khử
khuẩn các bề mặt thông thường (sàn nhà, tường, trần nhà, mặt bàn xét
nghiệm...). Sodium hypochlorite còn được sử dụng trong giặt khử khuẩn đồ vải
y tế, xử lý chất thải y tế, khử khuẩn các dụng cụ nha khoa, máy chạy thận
nhân tạo, nước pha dịch lọc và những dụng cụ sử dụng trong thuỷ liệu pháp.
Chlorine được sử dụng phổ biến trong khử khuẩn nước.
Hoạt tính diệt khuẩn
của dung dịch Sodium hypochlorite bị giảm hoặc mất hoạt tính khi có mặt các
chất hữu cơ. Do vậy, bề mặt dây nhiều máu, mủ cần được lau sạch trước khi khử
khuẩn. Trong quá trình khử khuẩn, NVYT phải mang đầy đủ các phương tiện PHCN.
Bảng 6. Hướng dẫn nồng
độ Chlorine phân theo mức độ ô nhiễm
|
Mức độ ô nhiễm
|
Bề mặt môi trường
|
Nồng độ clo
|
|
Ô nhiễm
thấp
|
Một môi
trường được coi là ô nhiễm nhẹ hoặc không bị ô nhiễm nếu bề mặt môi
trường hoặc vật dụng không bị phơi nhiễm với máu hoặc chất dịch cơ thể,
hoặc có thể môi trường đó có dụng cụ đã tiếp xúc với máu hoặc chất dịch
cơ thể (ví dụ như phòng khách, văn phòng, thư viện, lưu trữ, kho giữ
dụng cụ sạch, phòng quan sát phẫu thuật, phòng chuẩn bị dụng cụ thủ
thuật, phẫu thuật)
|
0,1%
|
|
Ô nhiễm
trung bình
|
Một môi
trường được coi là ô nhiễm ở mức độ trung bình nếu hoạt động thường quy
gây cho bề mặt môi trường và/hoặc có dụng cụ đang bị phơi nhiễm máu hoặc
dịch cơ thể hoặc chất thải chứa máu hoặc dịch tiết. Ví dụ:
- Buồng NB
- Buồng tắm,
nhà vệ sinh
- Hành lang
khu điều trị, khu phẫu thuật, nơi có NB đi lại.
- Khoa khám
bệnh
|
0,5%
|
|
Ô nhiễm cao
|
Một môi
trường được coi là bị ô nhiễm nặng nếu bề mặt và /hoặc dụng cụ thường
xuyên tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể. Ví dụ:
- Bộ dụng
cụ đỡ đẻ, dụng cụ phẫu thuật, dụng cụ thủ thuật xâm lấn, bàn mổ, bàn
đẻ, dụng cụ nội soi, dụng cụ thông tim, dụng cụ tiêm truyền tĩnh mạch,
dụng cụ thay băng, bình hút.
- Phòng mổ,
phòng sanh, phòng nội soi, phòng thủ thuật xâm lấn, phòng tiểu phẫu,
buồng giải phẫu bệnh lý, phòng mổ tử thi, phòng thông tim, buồng điều
trị NB bỏng, phòng cấp cứu.
- Nhà vệ sinh
của NB tiêu chảy mất kiểm soát
|
1%
|
- Một số lưu ý
khi dùng Chlorine:
+ Tránh sờ tay lên
mắt. Nếu clo vào mắt, ngay lập tức phải rửa với nước sạch ít nhất 15 phút và
sau đó đi khám.
+ Chlorine không được
sử dụng chung hoặc trộn với chất tẩy rửa khác, vì nó sẽ làm giảm hiệu quả
và là nguyên nhân của sự phản tác dụng của hóa chất.
+ Chlorine nguyên chất
không bị pha loãng sẽ giải phóng ra khí độc khi nó tiếp xúc với ánh sáng và
phải chứa ở nơi có nhiệt độ lạnh và đặt trong nhà kho tránh tầm với của trẻ
em.
+ Sodium hypochlorite
sẽ bị mất tác dụng với thời gian, để đảm bảo hiệu quả của sản phẩm, sử
dụng clo mới mua và tránh để quá lâu. Dung dịch clo phải được pha mỗi ngày,
có dán tên, ngày sử dụng và không sử dụng khi đã pha quá 24 giờ và phải đổ
đi.
+ Đậy kín dung dịch clo
sau khi đã pha, tránh ánh sáng, để trong thùng tối (nếu có thể) và để xa tầm
tay của trẻ em.
* Nếu hoạt chất
clo dạng lỏng
Clo trong thuốc tẩy
dạng lỏng có các nồng độ khác nhau. Có thể dùng nồng độ nào để tạo dung dịch
clo loãng theo công thức sau:
[% clo trong
thuốc tẩy dạng lỏng/% clo mong muốn] − 1 = Tổng phần nước cho một phần thuốc
tẩy
+ VD để pha dung dịch
clo 0.5% từ thuốc tẩy 3.5%
[3.5%/0.5%] − 1
= 7 − 1 = 6 phần nước cho 1 phần thuốc tẩy
Do đó, bạn phải cho 1 phần
thuốc tẩy 3.5% vào 6 phần nước để có dung dịch clo 0.5%.
* Nếu hoạt chất
clo dạng bột
Nếu sử dụng thuốc tẩy
dạng bột hãy tính lượng thuốc tẩy sẽ được pha trong một lít nước bằng cách sử
dụng công thức sau:
[%clo mong
muốn/%clo trong bột clo] × 1000 = Số gam bột thuốc tẩy trong một lít.
+ VD để pha dung dịch
clo 0.5% từ bột hypochlorite can-xi (thuốc tẩy) chứa 35% clo hoạt tính
[0.5%/35%] × 1000 = 0.0143 × 1000 = 14.3
Do vậy, cần hoà tan
14.3gam bột hypochlorite can-xi (thuốc tẩy) trong mỗi lít nước để có dung dịch
clo 0.5%
2.2. Hợp chất Ammonium
bậc 4
2.2.1. Đặc điểm chung
Hợp chất Ammonium bậc
4 có khả năng diệt nấm, vi khuẩn, lipophilics virus nhưng không có khả năng
diệt bào tử. Hiệu quả diệt vi khuẩn lao của hợp chất này rất thấp. Những
hợp chất bậc 4 có khả năng làm sạch rất tốt. Như với một vài hoá chất khử
khuẩn khác (phenolic, iodophor), vi khuẩn gram âm có thể tồn tại, phát triển
trong dung dịch này.
Các amonium bậc 4 được
sử dụng phổ biến gồm: alkyl dimethyl benzyl ammonium chloride, alkyl didecyl
dimethyl ammonium chloride và dialkyl dimethyl benzyl ammonium chloride. Gần
đây có một số ammonium bậc 4 mới (VD didecyl dimethyl ammonium chloride).
Những hợp chất này phát huy tác dụng khử khuẩn ngay cả trong môi trường
nước cứng và dung nạp tốt với những anion lắng đọng.
2.2.2. Cơ chế tác dụng
Các hợp chất ammonium
bậc 4 làm bất hoạt các enzym sinh năng lượng, do vậy làm thay đổi bản chất
các protein và phá vỡ màng tế bào của VSV.
2.2.3. Hướng dẫn sử
dụng
Hợp chất bậc 4 được sử
dụng rộng rãi để làm sạch bề mặt môi trường và các bề mặt chỉ cần khử khuẩn
thông thường (sàn nhà, tường, bề mặt các đồ dùng, vật dụng).
3. Hướng dẫn
chung về việc pha hóa chất, bảo quản, sử dụng
Các sản phẩm vệ sinh
môi trường được bán ở dạng công thức đậm đặc, khi dùng cần pha loãng (VD pha
trong nước) để nó ở dạng một dung dịch.
- Sau đây là các thực
hành tốt nhất trong chuẩn bị/pha các sản phẩm vệ sinh môi trường:
+ Luôn chuẩn bị/pha các
dung dịch theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Hầu hết các hóa chất (bao gồm cả
các sản phẩm vệ sinh) đều có hoạt tính ở một nồng độ pha loãng tối ưu – nếu
pha quá loãng hoặc quá đậm đặc sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của sản phẩm và có
thể gây ra các nguy cơ không đáng có cho nhân viên, NB, khách thăm và môi
trường.
+ Luôn chuẩn bị/pha các
dung dịch vệ sinh môi trường trong các khu vực dịch vụ vệ sinh môi trường
quy định (một khu vực không gian chuyên dụng, được đảm bảo và không được sử
dụng cho bất kỳ mục đích nào khác).
+ Đào tạo và hướng dẫn
đơn giản (VD quy trình thực hành chuẩn trong chuẩn bị/pha dung dịch theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
+ Có thể phải mặc
trang bị bảo hộ cá nhân (PPE) để chuẩn bị/pha các dung dịch, đặc biệt là đối
với chất khử khuẩn (ví dụ, thuốc tẩy).
+ Cần phải sử dụng
các vật chứa chuẩn hóa (để đo lường dung dịch) và các tài liệu công cụ hỗ trợ
bằng hình ảnh dễ sử dụng (VD áp phích) để chuẩn bị/pha các dung dịch.
- Nếu có thể, khuyến
cáo mạnh mẽ:
+ Chuẩn bị/pha dung
dịch bằng thiết bị chia mẫu tự động, các thiết bị này được hiệu chuẩn thường
xuyên. Pha loãng và trộn mẫu thủ công dễ bị sai sót hơn.
+ Sử dụng que thử để
khẳng định nồng độ các dung dịch là chính xác (VD đối với các sản phẩm
có gốc clo).
+ Các dung dịch thường
được chuẩn bị/pha chế theo lô trong các bình đựng lớn, sau đó được chia nhỏ các
lọ đựng nhỏ hơn, có thể mang đi được (VD chai, xô) để thực hiện các quy trình
vệ sinh hàng ngày. Dung dịch cũng có thể được chuẩn bị/pha chế trực tiếp vào xô
để vệ sinh môi trường sàn nhà nếu có xô với kích thước tiêu chuẩn.
- Tất cả các thùng
đựng dung dịch vệ sinh môi trường phải:
+ Sạch sẽ, có nhãn rõ
ràng và có ngày hết hạn dựa trên hướng dẫn của nhà sản xuất về tính ổn định
của sản phẩm
+ Được làm sạch kỹ
lưỡng và để khô trước khi cho dung dịch vào
+ Không bao giờ được
đổ đầy đến nắp - sử dụng chúng cho đến hạn sử dụng (sau ngày đó thì phải
vứt bỏ nó đi) hoặc cho đến khi dùng hết thùng đựng, tùy điều kiện nào đến
trước.
4. Quy trình
pha hoá chất khử khuẩn
4.1. Phương tiện:
4.1.1. Phương tiện
phòng hộ cá nhân
- Quần áo bảo hộ
- Tạp dề nilon
- Khẩu trang
- Kính bảo hộ
- Găng tay vệ sinh; Ủng
4.1.2. Phương tiện
- Xô đựng nước sạch ở
nhiệt độ thường, số lượng vừa đủ để pha sử dụng, xô (dụng cụ) có chia vạch
để định lượng
- Hóa chất làm sạch,
hóa chất khử khuẩn cần thiết, hàm lượng đủ dùng
- Que khuấy dung dịch
bằng nhựa hoặc bằng gỗ
4.2. Chuẩn bị
- Vệ sinh tay
- Mặc quần áo bảo hộ
- Đeo kính bảo hộ,
khẩu trang
- Đi ủng
- Đeo găng tay vệ sinh
4.3. Các bước tiến hành
Bảng 7: Quy trình pha
hóa chất khử khuẩn
|
Bước 1
|
Chọn địa điểm
pha thoáng khí. Đứng đầu gió (nếu có gió)
|
|
Bước 2
|
Lấy đủ nước
sạch vào thùng, xô, chậu theo tỷ lệ định pha chế đúng theo hướng dẫn của bệnh
viện
|
|
Bước 3
|
Cho hóa chất
làm sạch hoặc hóa chất khử khuẩn vào nước sạch theo mục đích sử dụng và
nồng độ hướng dẫn của bệnh viện
|
|
Bước 4
|
Dùng que
khuấy nước và hóa chất cho đến khi hóa chất được hòa tan trong nước
|
|
Bước 5
|
Đậy nắp
thùng, hoặc xô dung dịch hóa chất nếu chưa dùng ngay. Dùng dung dịch pha
trong vòng 24 giờ/theo khuyến cáo nhà sản xuất.
|
III.
Quản lý, xử lý rác thải trong khám, điều trị lao
Chất thải được phát
sinh từ hoạt động khám, điều trị người nghi ngờ nhiễm hoặc người bệnh lao
được phân định là chất thải lây nhiễm.
Đối với các chất thải
bao gồm mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu
bệnh phẩm thải bỏ từ các phòng xét nghiệm tương lao; các chất thải phát sinh
từ buồng bệnh cách ly, khu vực điều trị cách ly, khu vực lấy mẫu xét nghiệm
người bệnh lao (nhóm B) được phân định và xử lý quy định của chất thải có
nguy cơ lây nhiễm cao, cụ thể:
- Tại các phòng xét
nghiệm, phòng lấy mẫu cần phải có một nồi hấp tại buồng kỹ thuật hoặc gần
đó để tiệt trùng các ống nuôi cấy vi khuẩn lao và canh khuẩn thải trong quá
trình thực hiện.
- Bất kỳ vật liệu được
tái sử dụng, hoặc hủy cũng phải được khử nhiễm với chất khử trùng phù hợp
hoặc hấp tiệt trùng ở nhiệt độ 121°C trong ít nhất 30 phút trước khi hủy.
VIII.
Sử dụng tia cực tím trong kiểm soát lây nhiễm lao
1. Hiệu quả khử
khuẩn của tia cực tím
Tia cực tím đã được
chứng minh có hiệu quả trong khử khuẩn môi trường. Đối với bệnh lao, tia cực
tím có thể giảm lây truyền lao tại phòng bệnh lên đến 70%, kể cả những
chủng lao đa kháng thuốc. Tia cực tím cũng có thể bất hoạt cả những vi khuẩn
thông thường như Escherichia coli, Extended Spectrum Beta-Lactamase-
producing Escherichia coli (ESBL), Methicillin-resistant S. aureus (MRSA),
vi rút cúm A H1N1, H3N2 và cả
SARS-COV-2. Do đó thiết bị phát tia (đèn) cực tím được khuyến nghị sử dụng
trong các hướng dẫn của CDC, TCYTTG để làm giảm sự lây truyền vi khuẩn lao
trong các cơ sở y tế, cơ sở tập trung.
Tia cực tím là bức xạ
không nhìn thấy bằng mắt người, được chia làm 3 loại:
- Tia UV-A: Có bước
sóng 315nm-400nm. Trong tự nhiên, UVA chiếm 95% tia UV của mặt trời chiếu
xuống bề mặt trái đất. Tác động kéo dài trên da có thể gây hại như da nhăn
nheo, sạm da, lão hóa da và ung thư da.
- Tia UV-B: Có bước
sóng 280nm-315nm, có thể gây bỏng và ung thư da, có khả năng kích thích sản
sinh vitamin D, được sử dụng trị liệu trong điều trị một số bệnh về da.
- Tia UV-C: Có bước
sóng 100 nm-280 nm, chiếm ưu thế là 254 nm (nên thường dùng tia có bước sóng
này trong khử khuẩn, viết tắt là UVC254), không xuyên qua
các vật đục, chỉ xuyên qua vật trong suốt có bề dày 4nm - 5mm, có tác dụng
khử khuẩn. Bức xạ UV-C có thể phá vỡ cấu trúc DNA và RNA của vi khuẩn, vi rút,
nấm mốc (nghĩa là vô hiệu hóa). Đèn cực tím để sử dụng trong khử khuẩn môi
trường sử dụng tia cực tím có bước sóng 254nm có ưu thế nhất trong khử khuẩn
nên thường sử dụng tia cực tím có bước sóng này.

Hình
10: Phổ
điện từ từ bức xạ UV đến hồng ngoại
2. Các loại đèn
cực tím bao gồm:
- Đèn UV-C dạng thanh:
Sử dụng môi trường không có người, có thể hẹn giờ KK và định giờ hoạt
động, KK môi trường bệnh viện, bề mặt và không khí.
- Thiết bị KK UV-C di
động: Dùng cho môi trường không người, có thể hẹn giờ KK và định giờ hoạt
động. Khử khuẩn môi trường bệnh viện.
- Thiết bị KK UV-C KK
không khí tầng trên (GUV): Thường được lắp đặt cố định trong các phòng cần
KK, trong đó vùng có tia UV diệt khuẩn ở phía trên đầu những người ở trong
phòng.
- Thiết bị KK hệ thống
sưởi ấm, thông khí và điều hòa nhiệt độ: UV-C cho hệ thống thông khí trung
tâm (AHU). KK tòa nhà kín môi trường bệnh viện, trường học, phòng làm việc.
- Buồng KK vật thể:
UV-C KK các vật thể chuyển từ vùng dịch về...
3. Quy định về
sử dụng tia cực tím trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
3.1. Liều lượng tia cực
tím
Tia cực tím thường
được sử dụng trong các cơ sở khám chữa bệnh để xử lý không khí và bề mặt.
Tia thường được sử dụng là tia UVC, lắp đặt dưới dạng đèn với nhiều cấu trúc
bố trí đèn khác nhau tuy nhiên đều phải lưu ý:
- Sử dụng các đèn KK
bằng bức xạ UVGI còn gọi là UV-C có bước sóng 254nm. Tùy theo kích thước
phòng muốn KK và yêu cầu KK, ta có thể chọn số lượng thiết bị, loại thiết bị
và thời gian khử khuẩn khác nhau. Liều lượng UV-C diệt khuẩn được tính như
sau:

- Dựa trên nghiên cứu
của Riley và cộng sự [1976], người ta ước tính rằng liều lượng cần thiết để
tiêu diệt hoặc vô hiệu hóa 90% M. tuberculosis trong không khí là 576
µW·s/cm2. Kowal ski
[2006] ước tính liều lượng cần thiết để tạo ra tỷ lệ bất hoạt 90% ở mức
khoảng 1080 μW·s/cm2. Mặc dù khả năng tiêu diệt hoặc bất hoạt 90% M.
tuberculosis trong không khí không nhất thiết là mục tiêu, nhưng nó chỉ
ra rằng để cung cấp liều lượng đủ để tiêu diệt hoặc bất hoạt tỷ lệ cao các
nhân giọt bắn, có thể cần phải đi qua vùng UVGI nhiều lần [Beggs và Sleigh
2002; First et al. 1999b]. Vì tiếp xúc với UVGI mạnh chỉ có thể xảy ra khi vi
khuẩn di chuyển qua phòng trên, nên tốc độ dòng phải đủ để tiêu diệt hoặc
bất hoạt vi khuẩn trong thời gian này [ACCP 1995].
- Dựa trên các thông số
kỹ thuật của đèn UV, tính toán liều lượng cần thiết và thực tế sử dụng phòng,
các cơ sở cần xây dựng hướng dẫn, quy định sử dụng dụng đèn UV cụ thể cho
từng phòng riêng biệt và có theo dõi, giám sát việc sử dụng để bảo đảm hiệu
quả.
3.2. Hệ thống GUV tầng
trên trong xử lý môi trường trong phòng và kiểm soát lây nhiễm lao
- Hệ thống GUV tầng
trên nhằm mục đích tạo ra một khu vực KK ở phía trên đầu những người ở trong
phòng. Tia cực tím tiêu diệt hoặc vô hiệu hóa mầm bệnh trong không khí đi qua
khu vực có chiếu tia cực tím (vùng khử khuẩn) và do đó làm giảm nguy cơ lây
nhiễm trong không khí.
- Hệ thống GUV tầng
trên có thể sử dụng để bổ sung cho thông khí ở những khu vực có nguy cơ cao,
đặc biệt là những nơi có thể có NB mắc các nhiễm khuẩn lây qua không khí.
Trong cơ sở KBCB, hệ thống GUV có thể được lắp đặt tại:
+ Khu vực điều trị nội
trú bệnh lao và lao kháng thuốc (DR-TB);
+ Buồng lấy mẫu đờm;
+ Khu vực cách ly;
+ Các khu vực có thông
gió tự nhiên bị hạn chế do cửa ra vào và cửa sổ phải đóng kín do thời tiết
lạnh;
+ Những không gian
không có hoặc không có hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí.
+ Tùy thuộc vào cấu
trúc, thiết kế của các phòng/khu vực mà lựa chọn các loại đèn UV-C và lắp đặt
khác nhau nhằm bảo đảm hiệu quả diệt khuẩn tối ưu.

Hình
11: Sơ
đồ diệt khuẩn của các hệ thống GUV tầng trên

Hình
12: Các
loại đèn GUV tầng trên phù hợp với chiều cao phòng khác nhau
3.3. Đảm bảo an toàn,
bảo trì, kiểm định chất lượng đèn UV-C khi sử dụng tia cực tím trong kiểm
soát lây nhiễm lao
* An toàn:
- Việc tiếp xúc với bức
xạ tia cực tím có thể xảy ra trực tiếp (như khi đang lau chùi đèn mà đèn
đang bật) hoặc gián tiếp (khi tia UV bị phản chiếu bởi một bề mặt có thể
phản chiếu tia UV trên trần nhà xuống các khu vực có người).
- Nếu tiếp xúc quá
nhiều với tia UV có thể gây tổn hại tạm thời cho mắt (viêm giác mạc) và da
(ban đỏ), do đó cần phải bảo đảm an toàn cho người trong khu vực có đèn cực
tím.
- Hệ thống GUV phải
được thiết kế, lắp đặt đúng kỹ thuật.
- Tiến hành đo bức xạ
từ thiết bị GUV:
+ Sau khi lắp đặt ban
đầu phải tiến hành đo và ghi lại số liệu bức xạ tia cực tím của đèn để đảm
bảo sử dụng GUV hiệu quả và an toàn. Khi tiến hành bảo trì định kỳ hoặc khi
có bất kỳ phản ánh nào liên quan đến hệ thống GUV cũng cần phải đo lại số
liệu bức xạ của thiết bị GUV.
+ Việc đo lường và
bảo trì thiết bị phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn.
- Cơ sở cần xây dựng
quy trình, quy định sử dụng, bảo trì, kiểm định thiết bị.
- Có các biển báo và
giáo dục và an toàn với tia cực tím như:
+ Có các tờ thông tin
về UV-C trên tường trong phòng.
+ Xây dựng các quy
trình dành riêng cho địa điểm để kiểm tra, vệ sinh, bảo trì, sửa chữa và thay
thế các thiết bị UV-C, đào tạo cho NVYT có liên quan.
- Bố trí các công tắc
bật và tắt GUV ở vị trí dễ tiếp cận đối với các NVYT nhưng không được đặt ở
nơi NB có thể tiếp cận. Dán các biển cảnh báo dễ nhận biết gần vị trí công
tắc GUV.
- Dán các biển cảnh
báo trên các thiết bị GUV.
* Kiểm định,
bảo trì định kỳ hệ thống GUV:
Việc giám sát hoạt động
và bảo trì hệ thống GUV phải được phân công chính thức và được thực hiện bởi
người được đào tạo về các nguyên tắc cơ bản về vận hành và an toàn của GUV,
đồng thời phải chịu trách nhiệm vệ sinh, bảo trì và thay thế đèn theo hướng
dẫn bảo trì của nhà sản xuất.
Các bước thực
tế trong bảo trì định kỳ như sau:
- Kiểm tra đầu ra UV-C.
Đảm bảo đèn không bị cháy hoặc hỏng. Nếu các ống đèn đang hoạt động, sẽ phát
ra ánh sáng màu xanh tím (lưu ý: đèn có ánh sáng không phản ánh hiệu quả của
đèn, điều này chỉ cho biết bóng đèn chưa cháy. Việc xác định hiệu quả tạo ra
tia UV chỉ có thể xác định bằng cách đo bằng máy đo bức xạ chuẩn).
- Kiểm tra và vệ sinh
bụi trên mặt bóng đèn. Bụi có thể làm giảm hiệu suất của GUV:
+ Các thiết bị cố định
GUV phải được làm sạch ít nhất 3 tháng một lần (hoặc thường xuyên hơn, tùy
thuộc vào điều kiện môi trường).
+ Trước khi vệ sinh
bóng đèn, phải tắt các GUV để tránh ánh sáng tiếp xúc với da và mắt và tránh
bị bỏng nhiệt.
+ Nên thực hiện vệ sinh
bằng dung dịch cồn 60%-80% và vải sạch, mềm.
+ Trong thiết bị GUV có
cửa chớp, tất cả các cửa chớp phải được làm sạch.

Hình
13. Làm
sạch thiết bị cố định GUV trong cơ sở KBCB

Hình
14. Đo
hiệu suất của các GUV254 và Người thực hiện đo phải đeo kính bảo vệ mắt
trong quá trình đo
- Đo hiệu suất của các
GUV:
+ Hiệu suất của các
GUV phải được đo 3 - 4 ngày sau khi lắp đặt lần đầu và sau đó cứ 3 tháng một
lần cho đến khi thay thế. Trước khi đo đầu ra, các GUV phải được làm sạch và
các nguồn gây nhiễu tiềm ẩn phải được loại bỏ (VD: tắt các bóng đèn huỳnh
quang, đóng kín các cửa, cửa sổ để ngăn ánh sáng mặt trời).
+ Người thực hiện đo
phải đeo kính bảo vệ mắt trong quá trình đo. Nên sử dụng kính mắt hoặc tấm
che mắt dành riêng cho tia UV.
+ Máy đo bức xạ cực tím
cần được hiệu chuẩn thường xuyên.
- Theo dõi, lưu giữ hồ
sơ hoạt động của các thiết bị GUV:
+ Theo dõi, thống kê
thời gian sử dụng đèn để ước tính thời gian có thể sử dụng của bóng đèn
UVGI. Tuổi thọ hiệu quả của đèn UV-C tham khảo thông tin của nhà sản xuất.
Lưu ý: tuổi thọ hiệu quả của bóng đèn (có thể tạo ra lượng tia UV-C có hiệu
quả diệt khuẩn) khác với tuổi thọ của bóng đèn (chỉ đơn thuần còn hoạt động
phát ra tia UV-C nhưng không chắc về hiệu quả diệt khuẩn).
+ Trong sổ nhật ký về
tất cả hoạt động bảo trì và giám sát, bao gồm số chỉ số của máy đo bức xạ,
ngày tháng và các hành động khắc phục nào đã thực hiện.
|

|

|
|
a) Biển thông báo tại các khu vực dân cư
|
b) Biển cảnh báo an toàn tại các khu vực cần phòng ngừa
|
Hình
15. Ví
dụ về biển cảnh báo tại các khu vực có đèn UV-C
* Chú ý: Các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của đèn UV-C
- Hiệu quả của UV-C
tăng lên khi tăng:
+ Bức xạ: là độ sáng
hoặc cường độ của đèn UV-C hoặc thông lượng bức xạ trên một đơn vị diện tích.
+ Khoảng thời gian
tiếp xúc với mầm bệnh: là khoảng thời gian mà các hạt truyền nhiễm chứa mầm
bệnh vẫn tồn tại trong khu vực có độ chiếu xạ cao; thời gian tiếp xúc sẽ phụ
thuộc vào tốc độ không khí chứa các hạt lây nhiễm di chuyển qua đèn hoặc qua
vùng khử trùng (chiếu xạ).
+ Liều UV-C: là tích số
của bức xạ và thời gian phơi nhiễm, biểu thị bằng microjoules trên centimet
vuông (μJ/cm2); tiêu chí
hiệu quả và an toàn của UVC dựa trên liều UVC thu được.
+ Đầu ra của bộ đèn
UVC: liên quan đến công suất UVC (có thể là một phần công suất đèn đã nêu) và
tình trạng của đèn và bộ cố định; cường độ đèn giảm theo tuổi thọ và sự
tích tụ bụi; ngoài ra, thiết kế của thiết bị cố định UV-C có thể làm giảm
công suất hoạt động của UV-C.
+ Khoảng cách của các
hạt truyền nhiễm với đèn hoặc thiết bị GUV cố định: phụ thuộc vào vị trí và
số lượng đèn UVC được sử dụng; cần có sự luân chuyển đầy đủ không khí trong
phòng để di chuyển các hạt truyền nhiễm qua vùng khử trùng, để vô hiệu hóa
mầm bệnh một cách hiệu quả khi sử dụng GUV tầng trên.
- Hiệu quả của đèn UVC
giảm khi:
+ Độ ẩm cao: để có hiệu
quả tối ưu, độ ẩm tương đối nên được kiểm soát ở mức 60% hoặc thấp hơn (lý
tưởng nhất là ở mức 30%-60%). Nếu độ ẩm trong phòng thường xuyên cao thì cần
phải lắp đặt một hệ thống có mức bức xạ ở phòng phía trên lớn hơn hoặc sử
dụng điều hòa không khí để giảm độ ẩm.
+ Nhiệt độ môi trường
xung quanh thấp hơn: khoảng nhiệt độ từ 20°C-24°C phù hợp với việc sử dụng
tối ưu đèn thủy ngân áp suất thấp dùng trong hệ thống GUV tầng trên. Yêu cầu
về liều lượng UVC tăng lên khi nhiệt độ môi trường xung quanh dưới 15°C.
- Hiệu quả của hệ
thống GUV tầng trên phụ thuộc vào sự hòa trộn không khí giữa phần trên và phần
dưới của phòng. Do đó cần đánh giá các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chuyển
động không khí giữa tầng dưới và tầng trên của phòng.
PHẦN THỰC HÀNH
Thực hành vệ sinh môi
trường bề mặt, xử lý rác thải và giám sát tuân thủ thực hành vệ sinh môi trường
bề mặt, xử lý rác thải
Số tiết: 04
I. Mục tiêu:
1. Thực hiện được quy
trình vệ sinh môi trường bề mặt trong một phòng bệnh.
2. Thực hiện được việc
thu gom, phân loại rác thải y tế tại một khu vực trong cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
3. Thực hiện giám sát
tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt và gom, phân loại rác thải
II. Chuẩn bị:
1. Thiết bị, dụng cụ:
- Bộ dụng cụ vệ sinh
môi trường bề mặt: xô; các loại tải lau có màu quy định theo vị trí; cây lau
nhà; chai hóa chất tẩy rửa, lau khử khuẩn sàn.
- Phương tiện phòng hộ
cá nhân: Găng tay cao su; tạp dề chống thấm; ủng cao su; khẩu trang y tế.
- Túi đựng rác thải
các màu theo quy định.
2. Nhân lực:
- Giảng viên: 01
- Trợ giảng: 01
- Số học viên: Số học
viên của lớp đào tạo 20-30 học viên được chia thành 02 nhóm.
3. Tài liệu:
- Các slide hướng dẫn
về quy trình vệ sinh môi trường bề mặt, phân loại, thu gom rác thải.
- Tờ in bảng kiểm
đánh giá quy trình vệ sinh môi trường bề mặt, phân loại, thu gom rác thải.
III. Tổ chức
thực hành
- 0,5 giờ đầu
tiên:
+ Toàn bộ lớp tập trung
tại phòng học, giảng viên hướng dẫn lại quy trình vệ sinh môi trường bề mặt,
phân loại, thu gom rác thải và bảng kiểm đánh giá quy trình.
+ Đưa ra yêu cầu nhiệm
vụ cho các nhóm học viên của buổi thực hành.
- 3,0 giờ tiếp
theo:
+ Chia 2 nhóm. Giảng
viên và trợ giảng mỗi người phụ trách một nhóm:
* Nhóm 1: đến 1
phòng/khu vực trong bệnh viện để thực hành về vệ sinh môi trường bề mặt trong
1,5 giờ.
* Nhóm 2: đến 1
phòng/khu vực trong bệnh viện để thực hành về phân loại, thu gom rác thải
trong 1,5 giờ.
+ Các học viên thực
hành theo nhóm: Lần lượt thay đổi vai trò thực hiện người thực hiện theo quy
trình và người tiến hành quan sát, đánh giá theo bảng kiểm.
+ Giảng viên quan sát
thao tác của học viên và chỉnh sửa nếu chưa đúng.
+ Sau khi kết thúc việc
thực hiện quy trình và đánh giá tuân thủ quy trình 2 nhóm đổi vị trí: Nhóm 1
tiến hành thực hành về phân loại, thu gom rác thải, Nhóm 2 tiến hành thực hành
vệ sinh môi trường bề mặt và đánh giá.
- 0,5 giờ cuối:
Tập
trung toàn bộ lớp học và báo cáo lại quá trình thực hành, những lỗi, sai sót
gặp nhiều, giảng viên giải đáp thắc mắc sau buổi thực hành.
IV. Chỉ tiêu
tay nghề:
- Mỗi học viên trực
tiếp thực hiện 01 lần vệ sinh môi trường bề mặt; 01 lần đánh giá thực hành quy
trình vệ sinh môi trường bề mặt; 01 lần thực hiện phân loại, thu gom rác
thải; 01 lần đánh giá thực hành thu gom rác thải theo bảng kiểm.
- Đánh giá chất lượng
thao tác thực hành: đúng, đủ theo yêu cầu.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Vi khuẩn có mặt
trong môi trường bề mặt bệnh viện thường là sản phẩm của đường lây truyền
nào sau đây?
A. Tiếp xúc
B. Giọt bắn
C. Không khí
D. Tất cả đều đúng
Đáp án: B
2. Vị trí nào dưới đây
KHÔNG được phân loại là “Bề mặt tiếp xúc thường xuyên” trong phòng bệnh?
A. Thành giường
B. Nút nhấn gọi điều
dưỡng
C. Điện thoại
D. Đèn chiếu sáng
phòng
Đáp án: D
3. Khu vực nào dưới đây
KHÔNG được phân loại nguy cơ lây nhiễm nguy cao?
A. Phòng pha chế thuốc
của khoa Dược
B. Phòng hồi sức
C. Phòng cách ly
D. Phòng mổ
Đáp án: A
4. Những tiêu chí nào
sau đây được sử dụng để phân loại nhằm quyết định tần suất làm vệ sinh môi
trường bề mặt tại các cơ sở y tế?
A. Mức độ yêu cầu vô
khuẩn tại các khu vực
B. Nguy cơ ô nhiễm tại
các khu vực
C. Mức độ, khả năng
tiếp xúc với các bề mặt
D. Mật độ bệnh nhân tại
các khu vực
Đáp án: A, B,
C, D.
5. Cần chú ý điều ghi
khi vệ sinh máy móc dùng cho chăm sóc người bệnh để đảm bảo an toàn cho nhân
viên vệ sinh?
A. Mang dép nhựa, áo
choàng
B. Bệnh nhân đang không
sử dụng máy và ổ điện phải được rút ra
C. Mang ủng chống thấm
và tạp dề chống thấm
D. Không thực hiện khi
NVYT đang thực hiện kỹ thuật thăm khám, điều trị
Đáp án: B, D
6. Chất thải phát
sinh từ phòng xét nghiệm lao cần được xử lý như sau:
A. Hấp tiệt trùng ở
nhiệt độ 131°C trong ít nhất 30 phút trước khi hủy.
B. Hấp tiệt trùng ở
nhiệt độ 121°C trong ít nhất 30 phút trước khi hủy.
C. Ngâm dung dịch có
nồng độ Clo hoạt tính 0,5 % trong 30 phút
D. Ngâm dung dịch có
nồng độ Clo hoạt tính 0,1 % trong ít nhất 120 phút.
Đáp án: B
7. Nhân viên vệ sinh
môi trường bệnh viện khi chăm sóc và điều trị người bệnh lao cần phải có
tiêu chuẩn sau?
A. Có sức khoẻ tốt, đã
được tiêm vắc xin đầy đủ
B. Được đào tạo về vệ
sinh bệnh viện
C. Được đào tạo về
phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
D. Được đào tạo về lập
kế hoạch phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm trong bệnh viện
Đáp án: A, B, C
8. Hãy ghép nối các
mức độ tiệt khuẩn – khử khuẩn ở cột A với các định nghĩa tương ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Tiệt khuẩn
|
|
a) Khử được
M. tuberculosis, vi khuẩn sinh dưỡng, vi-rút và nấm, nhưng không tiêu diệt
được bào tử vi khuẩn
|
|
2. Khử khuẩn
mức độ cao
|
|
b) Tiêu diệt
được các vi khuẩn thông thường như một vài vi-rút và nấm, nhưng không tiêu
diệt được bào tử vi khuẩn
|
|
3. Khử khuẩn
mức độ trung bình
|
|
c) Tiêu diệt
hoặc loại bỏ tất cả các dạng của vi sinh vật sống bao gồm cả bào tử vi
khuẩn
|
|
4. Khử khuẩn
mức độ thấp
|
|
d) Tiêu diệt
toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn
|
Đáp án:
1 & c (Tiệt khuẩn:
Tiêu diệt hoặc loại bỏ tất cả các dạng của vi sinh vật sống bao gồm cả bào
tử vi khuẩn)
2 & c (Khử khuẩn mức
độ cao: Tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn)
3 & a (Khử khuẩn mức
độ trung bình: Khử được M. tuberculosis, vi khuẩn sinh dưỡng, vi-rút và nấm,
nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn)
4 & b (Khử khuẩn mức
độ thấp: Tiêu diệt được các vi khuẩn thông thường như một vài vi-rút và nấm,
nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn)
9. Thời gian cần thiết
tối thiểu để ngâm khử khuẩn mức độ cao ở nhiệt độ 20 độ C đối với
Orthophtaldehyde 0,55% là bao lâu?
A. 30 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 5 phút
Đáp án: D
10. Thời gian cần
thiết tối thiểu để ngâm tiệt khuẩn ở nhiệt độ 20 độ C đối với Orthophtaldehyde
0,55% là bao lâu?
A. 10 giờ
B. 1 giờ
C. 20 phút
D. Không có cơ sở dữ
liệu
Đáp án: D
11. Thời gian cần
thiết tối thiểu để ngâm khử khuẩn mức độ cao ở nhiệt độ 20 độ C đối với
Glutaraldehyde ≥ 2.4% là bao lâu?
A. 30 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 5 phút
Đáp án: B
12. Thời gian ngâm
tiệt khuẩn dụng cụ nội soi phẫu thuật đối với Glutaraldehyd ≥ 2% ở 20-250C là bao lâu?
A. 8 giờ
B. 10 giờ
C. 12 giờ
D. 14 giờ
Đáp án: B.
13. Cơ chế tác dụng
Cồn (Alcohol) là gì?
A. Làm đông vón protein
của vi sinh vật
B. Ức chế các phản ứng
tạo ra enzyme cần thiết tham gia vào quá trình chuyển hoá tế bào của vi khuẩn,
làm thay đổi bản chất protein và bất hoạt các acid nucleic của vi khuẩn.
C. Alkyl hóa nhóm
sulfhydryl, hydroxyl, carboxyl và amino của vi sinh vật, làm biến đổi RNA, DNA
và quá trình tổng hợp protein.
D. Gây oxy hoá các liên
kết sulfhydral và liên kết sulfur trong phân tử protein của vi sinh vật làm cho
vi sinh vật biến tính và chết.
Đáp án: A
14. Cơ chế tác dụng
Peracetic Axit là gì?
A. Làm đông vón protein
của vi sinh vật
B. Ức chế các phản ứng
tạo ra enzyme cần thiết tham gia vào quá trình chuyển hoá tế bào của vi khuẩn,
làm thay đổi bản chất protein và bất hoạt các acid nucleic của vi khuẩn.
C. Alkyl hóa nhóm
sulfhydryl, hydroxyl, carboxyl và amino của vi sinh vật, làm biến đổi RNA, DNA
và quá trình tổng hợp protein.
D. Gây oxy hoá các liên
kết sulfhydral và liên kết sulfur trong phân tử protein của vi sinh vật làm cho
vi sinh vật biến tính và chết.
Đáp án: D
15. Cơ chế tác dụng
của Chlorine và các hợp chất chứa Chlorine là gì?
A. Làm đông vón protein
của vi sinh vật
B. Ức chế các phản ứng
tạo ra enzyme cần thiết tham gia vào quá trình chuyển hoá tế bào của vi khuẩn,
làm thay đổi bản chất protein và bất hoạt các acid nucleic của vi khuẩn.
C. Alkyl hóa nhóm
sulfhydryl, hydroxyl, carboxyl và amino của vi sinh vật, làm biến đổi RNA, DNA
và quá trình tổng hợp protein.
D. Gây oxy hoá các liên
kết sulfhydral và liên kết sulfur trong phân tử protein của vi sinh vật làm cho
vi sinh vật biến tính và chết.
Đáp án: B
16. Để pha 10l dung
dịch có nồng độ Clo hoạt tính 0,5 % từ bột Cloramin B 25 % Clo hoạt tính, cần
bao nhiêu gam bột Cloramin B 25 %?
A. 100g
B. 200g
C. 300g
D. 400g
Đáp án: B
17. Để pha 10l dung
dịch có nồng độ Clo hoạt tính 0,5 % từ bột Canxi hypochloride 70 % Clo hoạt
tính, cần bao nhiêu gam bột Canxi hypochloride 70%?
A. 52g
B. 62g
C. 72g
D. 82g
Đáp án: C
18. Để pha 10l dung
dịch có nồng độ Clo hoạt tính 0,5 % từ bột Natri dichloroisocianurate 60 % Clo
hoạt tính, cần bao nhiêu gam bột Natri dichloroisocianurate 60 %?
A. 54g
B. 64g
C. 74g
D. 84g
Đáp án: D
19. Loại tia nào sau
đây được sử dụng trong vệ sinh môi trường và không khí nơi chăm sóc và điều
trị người bệnh lao?
A. Tia X
B. Tia UV
C. Tia UVC
D. Tia hồng ngoại
Đáp án: C
20. Sử dụng hệ thống
GUV tầng trên nhằm mục đích gì?
A. Tạo ra một khu vực
không khí được khử khuẩn ở phía trên đầu những người ở trong phòng.
B. Tia cực tím tiêu
diệt hoặc vô hiệu hóa mầm bệnh trong không khí đi qua khu vực có chiếu tia cực
tím
C. Bổ sung cho thông
khí ở những khu vực có nguy cơ cao, đặc biệt là những nơi có thể có NB mắc
các nhiễm khuẩn lây truyền qua không khí
D. Tất cả đều đúng
Đáp án: D
21. Các khu vực nào
dưới đây cần lắp đặt hệ thống GUV?
A. Khu vực điều trị nội
trú bệnh lao và lao kháng thuốc
B. Buồng lấy mẫu đờm
C. Khu vực chờ khám
chung
D. Khu vực cách ly
E. Khu vực có thông gió
tự nhiên bị hạn chế do cửa ra vào, cửa sổ phải đóng kín
Đáp án: A, B,
D, E
22. Dải bước sóng nào
dưới đây của tia cực tím diệt khuẩn hiệu quả có hiệu quả bất hoạt vi sinh
vật cao nhất?
A. 220 đến 300 nm
B. < 220 nm
C. > 300 nm
D. 100-280 nm
Đáp án: D
23. Những yếu tố nào
sau đây ảnh hưởng tới hiệu quả của đèn UV-C?
A. Khoảng thời gian
mà các hạt truyền nhiễm chứa mầm bệnh tồn tại trong khu vực
B. Công suất, tuổi
thọ và sự tích tụ bụi trên đèn UV-C
C. Vị trí và số lượng
đèn UV-C được sử dụng
D. Thiết kế của thiết
bị cố định đèn UV-C
Đáp án: A, B,
C, D
24. Những yếu tố nào
sau đây làm giảm hiệu quả của đèn UV-C?
A. Nhiệt độ môi trường
ở mức 20-24oC
B. Độ ẩm cao
C. Nhiệt độ môi trường
xung quanh dưới 15oC
D. Độ ẩm ở mức 30-60%
Đáp án: B, C
25. Công việc nào cần
thực hiện để đảm bảo an toàn và hiệu quả của hệ thống GUV?
A. Kiểm tra đầu ra UV-C,
đảm bảo đèn không bị cháy, hỏng
B. Vệ sinh bụi trên
mặt bóng đèn
C. Làm sạch các thiết
bị cố định hệ thống GUV theo định kỳ ít nhất mỗi 3 tháng hoặc thường xuyên
hơn tùy theo điều kiện mội trường
D. Vệ sinh bên ngoài
các hệ thống GUV có cửa chớp
E. Đo hiệu suất của
GUV vào ngày thứ 3 hoặc 4 sau khi lắp đặt lần đầu và sau đó cứ 3 tháng một lần
cho đến khi thay thế
Đáp án: A, B,
C, E
BẢO VỆ HÔ HẤP
MỤC
TIÊU:
Sau
khi hoàn tất bài học, học viên có khả năng:
1. Trình bày và phân
tích được các cấu phần cốt yếu của chương trình bảo vệ hô hấp trong cơ sở
khám bệnh, chữa bênh.
2. Trình bày, giải
thích và phân tích được các khái niệm, tiêu chuẩn và chỉ định sử dụng phương
tiện phòng hộ cá nhân trong kiểm soát lây nhiễm lao trong các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
3. Thực hành thành thạo
lựa chọn, mặc và tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân, kiểm tra độ kín, độ
khít và xác định được loại khẩu trang hiệu suất lọc cao phù hợp với mỗi nhân
viên y tế.
NỘI
DUNG:
I.
Khái niệm, tiêu chuẩn về phương tiện phòng hộ cá nhân trong kiểm soát lây nhiễm
lao.
1. Khái niệm về
phương tiện phòng hộ cá nhân
Phương tiện phòng hộ
cá nhân (PHCN) là những vật dụng để phòng hộ cá nhân bao gồm: vệ sinh tay,
găng tay, khẩu trang, áo choàng, tạp dề, mũ, mắt kính/ mặt nạ và ủng hoặc bao
giày. Mục đích sử dụng phương tiện PHCN là để bảo vệ NVYT, người bệnh, thân
nhân và người thăm bệnh khỏi bị nguy cơ lây nhiễm và hạn chế phát tán mầm
bệnh ra môi trường bên ngoài. Mọi nhân viên y tế đều phải biết về các phương
tiện PHCN, mục đích và cách sử dụng để bảo đảm an toàn cho NB và bản thân
khi thực hành chăm sóc và điều trị trong các cơ sở KBCB.
2. Nguyên tắc
sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân
Bệnh lao là bệnh lây
truyền qua đường hô hấp nên việc bảo vệ khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn lao
vào đường hô hấp là đặc biệt quan trọng. Do đó, khẩu trang là phương tiện
thông thường đầu tiên và cần được sử dụng để bảo vệ NVYT, người chăm sóc NB
nghi ngờ hoặc xác định bệnh lao trước nguy cơ phơi nhiễm hạt khí dung, nhân giọt
bắn có chứa vi khuẩn lao.
Người sử dụng phương
tiện PHCN cần được đào tạo và kiểm tra kiến thức, kỹ năng sử dụng phương tiện
PHCN trước khi chăm sóc, điều trị NB nghi ngờ hoặc xác định bệnh lao.
Đơn vị chăm sóc, điều
trị NB lao cần duy trì cung cấp các phương tiện PHCN có đủ kích cỡ, đa dạng
chủng loại và đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn phòng, chống lây nhiễm
lao.
Nhân viên y tế, người
chăm sóc NB nghi ngờ hoặc xác định bệnh lao cần sử dụng phương tiện PHCN đúng
chỉ định và đúng kỹ thuật (mang, tháo bỏ) để phòng ngừa nguy cơ phơi nhiễm
máu, dịch tiết và hạt khí dung từ NB.
Việc lựa chọn phương
tiện PHCN tùy thuộc vào đường lây truyền. Đặc biệt, khi tiếp xúc bệnh nhân lao
phổi chưa điều trị, hoặc khi làm thủ thuật xâm lấn trên đường thở người
bệnh lao cần phải mang khẩu trang N95 thay vì khẩn trang y tế thông thường;
khẩu trang N95 có hiệu quả ngăn ngừa vi khuẩn lao có trong các giọt treo, hạt
khí dung từ người bệnh khi ho, hắt hơi, khạc có khả năng tạo ra các hạt khí
dung.
Phương tiện PHCN sử
dụng trong phòng và kiểm soát lây nhiễm lao, chỉ hiệu quả khi áp dụng cùng
với những biện pháp KSNK khác như tổ chức quy trình sàng lọc, cách ly, vệ
sinh môi trường, quản lý chất thải, chích ngừa vắc xin đầy đủ và đảm bảo
chăm sóc an toàn.
NVYT có trách nhiệm
hướng dẫn cho NB, thân nhân, khách thăm sử dụng phương tiện PHCN khi có tiếp
xúc hoặc tham gia chăm sóc NB lao.
II.
Các loại phương tiện phòng hộ cá nhân được sử dụng trong phòng ngừa và kiểm
soát lây nhiễm lao
1. Khẩu trang
trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
1.1. Các loại khẩu
trang dùng trong phòng ngừa lây nhiễm lao.
a) Khẩu trang y tế
thông thường (hay khẩu trang phẫu thuật): Được sử dụng trong các cơ sở y tế
như một biện pháp bảo vệ cá nhân khỏi lây truyền bệnh qua giọt bắn, thường
được sử dụng để giữ cho khu vực phẫu thuật hoặc môi trường được vô khuẩn.
Tuy nhiên, khẩu trang y tế có khả năng bảo vệ chống lại vi khuẩn lao trong
không khí ở mức độ tối thiểu, do đó chỉ được sử dụng với mục đích để giảm sự
phát tán các hạt khí dung (aerosols) có chứa tác nhân truyền nhiễm vào không
khí trong phòng của những người mắc bệnh lao truyền nhiễm.

Hình
16. Sử
dụng khẩu trang y tế cho NB nghi ngờ hoặc xác định nhiễm lao

A)
Loại cho van B) Loại không van
Hình
17. Một
số loại khẩu trang hiệu suất lọc cao
b) Khẩu trang hiệu
suất lọc cao: Sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao (như khẩu trang N95) đúng
chủng loại, kích cỡ và kỹ thuật giúp bảo vệ NVYT khỏi các hạt khí dung, các
nhân giọt bắn có khả năng truyền nhiễm trong không khí.
1.2. Tiêu chuẩn của
khẩu trang
- Khẩu trang y tế: Khẩu
trang sử dụng một lần đạt tiêu chuẩn TCVN 13408:2021 hoặc BS EN 14683:2019
hoặc ASTM F2100.
- Khẩu trang hiệu suất
lọc cao: Đạt tiêu chuẩn TCVN 13409:2021 hoặc BS EN 149:2001+A1:2009 hoặc NIOSH
42 CFR part 84 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.
2. Chỉ định sử
dụng khẩu trang
2.1. Khẩu trang y tế
thông thường
Luôn đảm bảo cung
cấp cho người bệnh, NVYT đủ các khẩu trang thông thường giúp phòng ngừa lây
nhiễm lao ở những khu vực không có nguy cơ lây nhiễm cao, bao gồm:
- Đối với NVYT: làm
việc tại các phòng bệnh khác không có NB nhiễm bệnh lây truyền qua không khí,
tại các khu vực chờ, hành lang của khu khám, điều trị bệnh lao nếu tình trạng
thông khí bảo đảm yêu cầu.
- Đối với người bệnh:
Người nghi ngờ nhiễm lao hoặc đã được xác định nhiễm lao khi di chuyển ra
khỏi phòng điều trị cách ly hô hấp hoặc khi những NB này được thực hiện thủ
thuật, phẫu thuật mà NVYT cần tiếp xúc gần với vùng đầu mặt (nếu không có chống
chỉ định sử dụng khẩu trang y tế).
- Người bệnh khác,
người nhà NB, khách thăm trong cơ sở KBCB, đặc biệt tại những khu vực đông
người nên được khuyến khích sử dụng khẩu trang y tế tại các khu vực tập trung
đông người.
2.2. Khẩu trang hiệu
suất lọc cao:
- NVYT tiếp xúc với
những NB được xác định có bệnh lao đang hoạt động hoặc lao truyền nhiễm, ngay
cả khi NB đang ở trong phòng cách ly hô hấp.
- NVYT trên xe cứu
thương vận chuyển NB có các triệu chứng gợi ý tới bệnh lao hoặc có khả năng
phát sinh các hạt khí dung.
- NVYT làm việc trong
các khu vực có các thủ thuật, phẫu thuật có khả năng phát sinh các hạt khí
dung, giọt bắn từ NB như: gây mê, đặt nội khí quản, phẫu thuật cưa xương, lấy
cao (mảng bám) răng bằng sóng siêu âm, thủ thuật khí dung, thủ thuật gây ho...
- Nhân viên làm việc
tại phòng xét nghiệm có thao tác với bệnh phẩm xét nghiệm lao hoặc nghi ngờ
chứa vi khuẩn lao.
* Lưu ý:
- Phương tiện PHCN nên
được sử dụng song song với các biện pháp kiểm soát hành chính và kiểm soát môi
trường và không bao giờ được sử dụng thay thế hoặc thay thế cho các biện
pháp kiểm soát đó.
- Tùy theo bối cảnh
thực tế khi tiếp xúc với người nghi ngờ nhiễm hoặc đã xác định nhiễm lao có
thể xem xét việc sử dụng bổ sung các phương tiện PHCN khác như áo choàng, mũ
trùm đầu, tấm che mặt hoặc kính..., nhất là khi có nguy cơ văng bắn máu, dịch
từ NB.
- Có kế hoạch kiểm tra
độ kín, khít của khẩu trang đối với các NVYT cần sử dụng khẩu trang hiệu suất
lọc cao, đặc biệt sau mỗi lần thay đổi nhãn hiệu hoặc kiểu dáng của khẩu trang
có hiệu suất lọc cao hoặc người sử dụng có thay đổi thể trạng (VD: tăng hay
giảm cân...). Ghi lại và lưu trữ có hệ thống thông tin các lần kiểm tra độ
khít đối với từng cá nhân.
- Ban hành quy định
những trường hợp, cá nhân cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao, đặc
biệt là những NVYT có các tình trạng suy giảm hệ thống miễn dịch, NVYT khám,
điều trị, chăm sóc NB lao và các bệnh lây truyền qua đường không khí, đường
giọt bắn.

Hình
18. Sử
dụng khẩu trang/ khẩu trang có hiệu suất lọc cao ở nhân viên y tế
III.
Cách sử dụng khẩu trang có hiệu suất lọc cao
1. Quy trình
mang khẩu trang có hiệu suất lọc cao:
- Vệ sinh tay.
- Cầm khẩu trang và đặt
phần mặt trước của khẩu trang vào lòng bàn tay, để dây đeo thả tự do dưới bàn
tay (Hình 19-a).
- Úp khẩu trang vào
mũi-miệng, phần có miếng kim loại ở phía trên mũi.
- Kéo dây đeo trên
vòng qua đầu, để giữ ở phía trên tai. Kéo dây dưới vòng qua đầu, để giữ ở
phía dưới tai. Lưu ý không để hai dây bắt chéo nhau sau đầu (Hình 19-b,
c).
- Kiểm tra và chỉnh lại
dây đeo nếu bị xoắn, vặn.
- Dùng ngón trỏ và ngón
giữa của hai tay đặt tại đỉnh sống mũi, ấn miếng kim loại sao cho vừa khít
vùng mũi (Hình 19-d).
- Kiểm tra độ kín (seal
test) của khẩu trang:
+ Úp hai tay vào bề mặt
ngoài của khẩu trang (Hình 19-đ).
+ Thử nghiệm hít vào:
hít vào từ từ, nếu khẩu trang ôm kín mặt, áp lực âm làm cho khẩu trang bám sát
vào khuôn mặt, khẩu trang kín sẽ hơi xẹp và không có luồng khí lọt qua. Nếu
khẩu trang không ôm kín mặt, không khí sẽ qua khe hở giữa khẩu trang và mặt,
cần điều chỉnh lại độ căng của dây và làm lại thử nghiệm hít vào.
+ Thử nghiệm thở ra:
thở ra mạnh, nếu khẩu trang ôm kín mặt, áp lực dương làm cho khẩu trang hơi
phồng ra và không có luồng khí lọt vào. Nếu khẩu trang không ôm kín mặt, không
khí sẽ qua khe hở giữa khẩu trang và mặt, cần điều chỉnh lại độ căng của dây
đeo và làm lại thử nghiệm thở ra.

Hình
19: Bước
đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao và thử nghiệm độ kín
Lưu ý: Thử nghiệm thở
ra sẽ không thực hiện được với các khẩu trang có thiết kế van thở.
2. Kỹ thuật
tháo khẩu trang:
- Tháo dây dưới bằng
cách cầm vào phần dây sau đầu và nhấc qua khỏi đầu, sau đó tháo dây trên qua
khỏi đỉnh đầu, nhẹ nhàng đưa khẩu trang khỏi mặt. Tránh để khẩu trang úp vào
mặt và tránh tay chạm vào mặt trước khẩu trang khi tháo.
- Vệ sinh tay.
* Những lưu
ý khi mang và tháo khẩu trang
- Không sử dụng lại
khẩu trang đã qua sử dụng.
- Khi lấy khẩu trang
mới: Kiểm tra để không có lỗi, lỗ hổng hoặc vết bẩn.
- Mang khẩu trang đúng
chiều trên, dưới.
- Mang khẩu trang đúng
mặt trong, ngoài.
- Không chạm tay vào
mặt trong khẩu trang khi mang.
- Đặt khẩu trang cẩn
thận để che kín miệng và mũi.
- Chỉnh gọng mũi và dây
đeo để đảm bảo khẩu trang ôm sát sống mũi và khuôn mặt, không để không khí đi
vào/ra qua khe hở giữa khẩu trang và mặt.
- Tay không chạm vào
mặt trước khẩu trang khi loại bỏ khẩu trang.
- Sau khi loại bỏ hoặc
bất cứ khi nào vô tình chạm vào khẩu trang đã sử dụng, cần VST tay bằng dung
dịch VST có chứa cồn hoặc rửa tay bằng xà phòng và nước.
- Thay khẩu trang sau
mỗi khi thực hiện thủ thuật sạch/vô khuẩn, ngay khi thấy khẩu trang bị nhiễm
bẩn hoặc bị ẩm/ướt hoặc sau mỗi ca làm việc.
3. Thực hiện
thử nghiệm độ khít (fit test) của khẩu trang hiệu suất lọc cao
3.1. Một số nội dung
của thử nghiệm độ khít
- Khả năng bảo vệ của
khẩu trang hiệu suất lọc cao bị ảnh hưởng bởi yếu tố chính và quan trọng
nhất là khả năng rò rỉ không khí giữa mặt và khẩu trang. Do đó cần phải
kiểm tra độ khít của khẩu trang hiệu suất lọc cao với người sử dụng.
- Bất lợi chính của
người đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao so với khẩu trang y tế là người đeo
phải gắng sức hơn để thở do đó, nếu đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao mà thở
dễ dàng như khẩu trang y tế thì có thể sự bảo vệ của khẩu trang hiệu suất
lọc cao không được bảo đảm.
- Việc kiểm tra độ khít
của khẩu trang hiệu suất lọc cao ở những NVYT cần sử dụng là điều cần thiết
khi chúng mới được đưa vào sử dụng tại cơ sở hoặc khi bắt đầu sử dụng một lô
khẩu trang mới hoặc khi có NVYT mới bắt đầu sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc
cao theo yêu cầu.
- Kiểm tra độ khít giúp
xác định kiểu và kích cỡ khẩu trang nào phù hợp nhất với người đeo; đồng
thời đánh giá người đeo có thể sử dụng khẩu trang đúng cách hay không.
- Kiểm tra độ khít cần
được định kỳ kiểm tra lại. Tần suất kiểm tra có thể được xác định bởi:
+ Nguy cơ lây
truyền vi khuẩn lao (VD: tỷ lệ mắc bệnh lao cao hoặc các khu vực có nguy cơ
cao);
+ Những thay
đổi về đặc điểm khuôn mặt của người đeo (béo lên hay gầy đi…) hoặc tình trạng
bệnh lý có thể ảnh hưởng đến chức năng hô hấp;
+ Những thay
đổi về đặc tính vật lý của khẩu trang hiệu suất lọc cao (kích thước; loại; lô
hàng hóa; kiểu dáng hoặc nhãn hiệu);
- Phương pháp kiểm tra
độ khít có thể được thực hiện bằng cách sử dụng chất thử nghiệm để phát hiện
định tính, được đánh giá bằng khứu giác (mùi hoa quả) hoặc vị giác (thử nghiệm
cảm nhận vị đắng, vị ngọt) của người đeo hoặc tình trạng ho không chủ ý (thử
nghiệm kích thích bằng khói); cũng có thể thực hiện bằng cách sử dụng phép đo
định lượng (xác định tỷ lệ giữa nồng độ khí dung bên ngoài với bên trong mặt
nạ) để xác định độ khít của khẩu trang hiệu suất lọc cao.

1.
Mũ trùm đầu; 2. Bóng bóp tạo khí rung; 3. Dung dịch kiểm tra vị giác (vị đắng
hoặc ngọt)
Hình
20: Một
bộ dụng cụ kiểm tra độ khít của khẩu trang hiệu suất lọc cao.
3.2. Quy trình thử
nghiệm độ khít
3.2.1. Chuẩn bị người
được kiểm tra, khẩu trang
- Người tham gia sẽ
không được ăn, uống, hút thuốc hoặc nhai kẹo cao su ít nhất 15 phút trước khi
tiến hành. Giải thích các bước phải làm cho người được thử nghiệm.
- Người tham gia thử
nghiệm lựa chọn 1 loại khẩu trang mà cảm thấy có thể phù hợp với mình (dựa
theo những kinh nghiệm sử dụng và đặc điểm khuôn mặt khi so sánh với đặc điểm
thiết kế của khẩu trang)
- Yêu cầu người tham
gia ướm khẩu trang hiệu lực lọc cao lên mặt. Loại ngay những khẩu trang có độ
khít không phù hợp.
- Đánh dấu vào những
khẩu trang tương đối phù hợp (còn lại) khi người tham gia đã chọn phải
những khẩu trang không vừa.
- Hướng dẫn người tham
gia các đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao và cách xác định xem như thế nào là
khít.
- Đeo khẩu trang cảm
thấy thoải mái nhất và cho đeo liên tục trong vòng 5 phút để đánh giá độ
thoải mái.
- Người giám sát sẽ
đánh giá độ thoải mái khi đeo khẩu trang dựa trên những tiêu chí sau:
• Đánh giá độ thoải
mái:
+ Vị trí khẩu
trang bám trên mũi
+ Khoảng cách
đủ đảm bảo an toàn cho mắt
+ Khoảng không
đủ để có thể nói chuyện mà không b ị hạn chế hoặc gây khó chịu
+ Vị trí khẩu
trang trên mặt và má.
• Đánh giá mức độ
phù hợp:
+ Vị trí của
khẩu trang trên cằm
+ Độ căng của
dây đeo, không quá chặt
+ Vị trí của
khẩu trang trên sống mũi
+ khẩu trang có
thể che phủ toàn bộ từ vùng mũi tới cằm hay không
+ khẩu trang có
dễ bị trượt xuống hay không
+ Tự quan sát
mình trong gương để đánh giá sự phù hợp cũng như vị trí khẩu trang so với khuôn
mặt.
Nếu người tham gia
đánh giá chưa từng sử dụng loại khẩu trang hiệu lực lọc cao trên, hãy để cho
họ tập đeo và chỉnh dây đeo vài lần cho tới khi họ cảm thấy quen và biết cách
dùng.
Nếu người tham gia có biểu
hiện khó thở trong khi làm kiểm tra: Gọi cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế có
chuyên môn
Kết quả kiểm tra thất
bại: Chọn một khẩu trang khác và làm lại bài kiểm tra
3.2.2. Chuẩn bị bộ
dụng cụ (Áp dụng cho thử nghiệm cảm vị giác: vị đắng hoặc ngọt).
- Lắp đặt mũ trùm đầu
- Lắp bóng khí dung
dung dịch thử nghiệm, kiểm tra độ kín
- Đổ dung dịch kiểm
tra độ nhạy và dung dịch thử nghiệm vào bóng bóp tương ứng.

Hình
21. bóng
khí dung dung dịch thử nghiệm
3.2.3. Đánh giá độ kín
1) Cho người tham gia
đội mũ trước để căn chỉnh cho đúng vị trí. Đặt mũ sao cho phần cửa sổ của mũ
cách mặt khoảng 15cm. Đây là điểm tối quan trọng trong quá trình làm thử
nghiệm, vì vị trí mũ như vậy giúp đảm bảo khí dung phân tán đều và cho phép
đầu của người tham gia có thể di chuyển tự do trong lúc đeo khẩu trang hiệu
lực lọc cao.
2) Hướng dẫn người
tham gia thở bằng miệng, lưỡi hơi đẩy ra phía trước.
3) Khí dung dung dịch
số 1 (đánh giá độ nhạy):
- Bơm vào trong mũ một
lượng tương đương với 10 lần bơm, cho khí đi qua lỗ trên cửa sổ của mũ. Lưu ý
là mỗi lần bơm, bầu bóp phải xẹp hoàn toàn và phải chờ cho tới khi bầu bóp
nở hoàn toàn mới được thao tác tiếp. Ống dẫn khí không hướng trực tiếp vào mũi
hoặc miệng của người tham gia.
- Hỏi người tham gia
xem họ có thể phát hiện ra vị ngọt của Saccharin hay vị đắng của dung dịch
Bitrex không. Khi bắt đầu nếm được vị, hãy ghi lại số lần bơm tại thời điểm đó
và bắt đầu thực hiện thử nghiệm độ ôm khít của khẩu trang (ngưỡng giới hạn là
10 lần bất kể số lần bơm thực tế là bao nhiêu).
- Nếu người tham gia
không nếm được vị, hãy bơm thêm 10 lần. Sau 20 lần vẫn không nếm được, tiếp
tục bơm thêm 10 lần nữa.
- Nếu không nếm được
Saccharin hoặc Bitrex sau 30 lần bóp, thì người tham gia được kết luận là
không thể nếm được Saccharin hoặc Bitrex và không thể tiếp tục tham gia thử
nghiệm.
4) Tháo mũ trùm đầu và
chờ vài phút để vị giác người tham gia có thể trở về bình thường.
3.2.4. Đánh giá độ khít
1) Người tham gia đeo
khẩu trang hiệu lực lọc cao và mũ trùm đầu.
2) Người tham gia đội
mũ trùm đầu trước để căn chỉnh vị trí mũ, đồng thời tập thở bằng miệng (như
làm với bài đánh giá độ nhạy).
3) Sử dụng máy khí
dung số 2 (kiểm tra độ khít), thực hiện thao tác bơm và đánh giá như trong thử
nghiệm độ nhạy (từ 10, 20 cho tới 30 lần bơm).
4) Duy trì nồng độ khí
thích hợp trong quá trình thử nghiệm, cứ mỗi 30 giây phải thực hiện được 5 lần
bơm.
5) Dặn người tham gia
hãy thông báo ngay khi cảm nhận thấy vị ngọt của
Saccharin hoặc vị đắng
của Bitrex.
6) Sau khi bắt đầu khí
dung, người tham gia sẽ phải thực hiện liên tục các động tác sau, mỗi động
tác kéo dài trong 60 giây.
- Thở bình thường
- Thở sâu – thở sâu và
đều đặn
- Lắc đầu – mỗi lượt
quay trong vòng 1 giây
- Gật đầu – mỗi lượt
hoàn thành trong vòng 1giây
- Nói chuyện, đọc to
một đoạn văn đã soạn sẵn
- Cúi người. Nếu không
cho phép cúi người, có thể thay thế bằng hoạt động chạy bộ
- Thở bình thường
7) Nếu sau 30 lần bơm
mà người tham gia không nếm được vị của Saccharin hoặc Bitrex, thì quá trình
thử nghiệm thành công và khẩu trang hiệu lực lọc cao đã đáp ứng được tiêu chí
đề ra.
8) Nếu nếm được vị của
Saccharin hoặc Bitrex thì thử nghiệm thất bại, phải thử một khẩu trang hiệu
lực lọc cao khác và toàn bộ quy trình được lặp lại (sàng lọc ngưỡng và kiểm tra
độ khít).
3.2.5. Làm sạch máy khí
dung
- Dung dịch thử nghiệm
là an toàn nên ngay sau khi hoàn thành bài kiểm tra, có thể đổ dung dịch còn
dư vào bất kỳ hệ thống xử lý nước thải nào.
- Rửa sạch máy khí dung
bằng nước ấm để tránh tắc nghẽn. Lau khô
- Lau sạch lớp trong
của mũ trùm đầu bằng khăn ẩm hoặc khăn giấy để loại bỏ dung dịch đọng lại.
3.2.6. Ghi chép hồ sơ
thử nghiệm độ khít
- Tất cả kết quả thử
nghiệm của các NVYT, bao gồm cả hồ sơ đánh giá sức khỏe cần được ghi lại vào
hồ sơ của Chương trình bảo vệ hô hấp.
- Thiết lập và duy trì
một hệ thống lưu trữ và truy xuất đảm bảo tính bí mật thông tin.
- Hồ sơ kiểm tra độ
khít được lưu giữ cho người dùng khẩu trang hiệu suất lọc cao cho đến lần
kiểm tra độ khít tiếp theo. Những hồ sơ này bao gồm:
+ Tên người
được kiểm tra.
+ Loại thử
nghiệm được thực hiện.
+ Cấu tạo, kiểu
dáng và kích cỡ của khẩu trang hiệu suất lọc cao đã đảm bảo độ khít.
+ Ngày kiểm tra
sự độ khít.
+ Kết quả
đạt/không đạt.
- Hồ sơ kiểm tra độ
khít phải được lưu giữ để xác định xem quy trình kiểm tra độ khít hàng năm đã
được thực hiện chưa và liệu nhân viên được kiểm tra có vượt qua thử nghiệm độ
khít hay không.
- Nếu nhân viên ngừng
sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao (ví dụ: do thay đổi nhiệm vụ hoặc
chấm dứt hợp đồng), KHÔNG cần lưu giữ hồ sơ kiểm tra độ khít.
- Tất cả các tài liệu
bằng văn bản cần được lưu giữ theo yêu cầu lưu giữ hồ sơ phải được cung
cấp theo yêu cầu.
IV.
Triển khai các hoạt động bảo vệ hô hấp
Các hoạt động bảo vệ
hô hấp nhân viên y tế được gọi là chương trình Bảo vệ Hô hấp (BVHH), là việc
triển khai một loạt các biện pháp toàn diện và đồng bộ tại các cơ sở KBCB nhằm
bảo vệ tất cả NVYT, đặc biệt là các NVYT có nguy cơ cao khỏi các tác nhân
gây bệnh lây truyền qua không khí (bao gồm lao) bằng cách sử dụng các biện
pháp kiểm soát hành chính, môi trường và sử dụng khẩu trang có hiệu lực lọc
cao phù hợp.
Một chương trình bảo
vệ hô hấp bao gồm xây dựng và ban hành chính sách, kế hoạch và các quy trình
kỹ thuật, phân công cá nhân/bộ phận thực hiện và giám sát, đánh giá việc triển
khai chương trình.
Điểm cốt yếu của việc
bảo vệ hô hấp là cung cấp đầy đủ và sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao
đúng cách, đặc biệt là ở những người và những nơi có môi trường không khí
có nguy cơ cao lây nhiễm lao. Tuy nhiên, việc thực hiện điểm cốt yếu này không
chỉ đơn thuần là cung cấp khẩu trang và đeo khẩu trang đúng cách mà cần bao
gồm nhiều hoạt động khác có tính hệ thống. Điều này được gọi chung là Chương
trình bảo vệ hô hấp.
Các yếu tố của Chương
trình bảo vệ hô hấp toàn diện
- Phân công người đầu
mối công tác KSNK về bệnh lao tại cơ sở y tế hoặc khu tập trung có trách nhiệm điều
phối, thực hiện chương trình bảo vệ hô hấp.
- Phân bổ kinh phí và
nguồn nhân lực chuyên dụng để đảm bảo có sẵn khẩu trang y tế và khẩu trang
có hiệu suất lọc cao cung cấp khi có nhu cầu.
- Xây dựng tài liệu đào
tạo cho NVYT về sử dụng, thải bỏ khẩu trang có hiệu suất lọc cao đúng cách.
- Lựa chọn khẩu trang
hiệu suất lọc cao đáp ứng các tiêu chuẩn được Bộ Y tế chấp thuận.
- Dự trù đầy đủ số
lượng, chủng loại khẩu trang.
- Ban hành các quy
trình chuẩn tới tất cả các bộ phận, cá nhân có liên quan.
- Có kế hoạch kiểm tra
độ kín, khít của khẩu trang đối với các NVYT cần sử dụng khẩu trang hiệu suất
lọc cao, đặc biệt sau mỗi lần thay đổi nhãn hiệu hoặc kiểu dáng của khẩu trang
có hiệu suất lọc cao hoặc người sử dụng có thay đổi thể trạng (VD: tăng hay
giảm cân…). Ghi lại và lưu trữ có hệ thống thông tin các lần kiểm tra độ khít
đối với từng cá nhân.
- Ban hành quy định
những trường hợp, cá nhân cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao, đặc
biệt là những NVYT có các tình trạng suy giảm hệ thống miễn dịch, NVYT khám,
điều trị, chăm sóc NB lao và các bệnh lây truyền qua đường không khí, đường
giọt bắn.
- Khám sức khỏe tổng
quát cho những người cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao để đánh giá
xem họ có thể làm việc trong khi có đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao trong
nhiều giờ hay không. Những người bị suy giảm chức năng hô hấp (VD: hen
suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) có thể không thể làm việc với khẩu
trang hiệu suất lọc cao nên được bố trí nhiệm vụ khác.
PHẦN THỰC HÀNH
Thực hành bảo vệ hô hấp
Số
tiết: 02
I. Mục tiêu:
1. Thực hành thành thạo
việc đeo, tháo bỏ khẩu trang hiệu suất lọc cao.
2. Thực hành kiểm tra
độ kín, độ khít và xác định được loại khẩu trang hiệu suất lọc cao phù hợp với
bản thân.
II. Chuẩn bị:
1. Thiết bị, dụng cụ:
- Các loại khẩu trang
hiệu suất lọc cao các hình dạng (mỏ vịt, tròn, 3D), các kích cỡ khác nhau.
- Bộ dụng cụ kiểm tra
độ khít (fit test) với các dung dịch thử khác nhau: vị đắng, vị ngọt.
- Găng tay y tế.
- Dung dịch vệ sinh tay
có cồn.
2. Nhân lực:
- Giảng viên: 01
- Trợ giảng: 01
- Số học viên: Số học
viên của lớp đào tạo 20-30 học viên được chia thành 02 nhóm.
3. Tài liệu:
- Các slide hướng dẫn
về quy trình đeo, tháo khẩu trang hiệu suất lọc cao.
- Bảng in quy trình
kiểm tra độ khít với bộ dụng cụ fit test.
- Tờ in bảng kiểm
đánh giá quy trình đeo, tháo khẩu trang hiệu suất lọc cao.
- Bảng in danh sách
tên học viên và loại khẩu trang hiệu suất lọc cao có hiệu quả, bao gồm các
thông tin về kích cỡ.
III. Tổ chức
thực hành
- 0,5 giờ đầu
tiên:
+ Toàn bộ lớp tập trung
tại phòng học, giảng viên hướng dẫn lại quy trình đeo, tháo khẩu trang hiệu
suất lọc cao, quy trình kiểm tra độ khít với bộ dụng cụ fit test.
+ Đưa ra yêu cầu nhiệm
vụ cho các nhóm học viên của buổi thực hành.
- 1,5 giờ tiếp
theo:
+ Chia 2 nhóm. Giảng
viên và trợ giảng mỗi người phụ trách một nhóm:
* Nhóm 1: thực hành quy
trình đeo, tháo khẩu trang hiệu suất lọc cao . 1 học viên thực hành, các học
viên còn lại theo dõi và đánh giá theo bảng kiểm trong 35 phút.
* Nhóm 2: thực hành quy
trình kiểm tra độ khít với bộ dụng cụ fit test. 1 học viên đóng vai người
được thử, 1 học viên tiến hành thao tác thử và các học viên còn lại tiến hành
ghi kết quả thử nghiệm trong 35 phút.
+ Các học viên thực
hành theo nhóm: Lần lượt thay đổi vai trò thực hiện người thực hiện theo quy
trình và người tiến hành quan sát, đánh giá theo bảng kiểm.
+ Giảng viên quan sát
thao tác của học viên và chỉnh sửa nếu chưa đúng.
+ Sau khi kết thúc việc
thực hiện quy trình và đánh giá tuân thủ quy trình 2 nhóm đổi vị trí: Nhóm 1
tiến hành thực hành quy trình kiểm tra độ khít với bộ dụng cụ fit test, Nhóm
2 tiến hành thực hành quy trình đeo, tháo khẩu trang hiệu suất lọc cao.
- 0,5 giờ cuối:
Tập
trung toàn bộ lớp học và báo cáo lại quá trình thực hành, những lỗi, sai sót
gặp nhiều, giảng viên giải đáp thắc mắc sau buổi thực hành.
IV. Chỉ tiêu
tay nghề:
- Mỗi học viên trực
tiếp thực hiện 01 lần thao tác đeo và tháo khẩu trang hiệu suất lọc cao; 01
lần đánh giá thực hành quy trình đeo và tháo khẩu trang hiệu suất lọc cao; 01
lần được thử fit test và 01 lần trực tiếp làm fit test cho học viên khác.
- Đánh giá chất lượng
thao tác thực hành: đúng, đủ theo yêu cầu.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Chương trình bảo vệ
hô hấp nhằm bảo vệ NVYT, người bệnh, thân nhân và khách thăm khỏi tác nhân
lây bệnh nào dưới đây?
A. Tác nhân lây truyền
qua đường tiếp xúc thông thường
B. Tác nhân lây truyền
qua đường không khí
C. Tác nhân lây truyền
qua đường máu, dịch cơ thể
D. Tất cả các tác
nhân trên
Đáp án: B
2. Phát biểu sau đây là
đúng hay sai: “Chương trình bảo vệ hô hấp toàn diện bao gồm các biện pháp
kiểm soát hành chính, môi trường và sử dụng khẩu trang có hiệu suất lọc
cao”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: A
3. Chương trình bảo vệ
hô hấp toàn diện bao gồm yếu tố nào dưới đây?
A. Ban hành các quy
trình chuẩn, quy định các vị trí cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao
B. Phân bổ kinh phí,
nguồn lực, phân công đầu mối
C. Tổ chức đào tạo cho
NVYT
D. Lựa chọn, dự trù và
cung cấp đầy đủ số lượng, chủng loại khẩu trang; lập kế hoạch và thực hiện
kiểm tra độ kín, khít của khẩu trang
E. Bố trí nhiệm vụ
khác cho những người không làm việc được với khẩu trang hiệu suất lọc cao
Đáp án: A, B,
C, D, E
4. Phương tiện phòng
hộ cá nhân bao gồm những vật dụng nào dưới đây?
A. Găng tay
B. Khẩu trang
C. Áo choàng, tạp dề
D. Mũ
E. Mắt kính/mặt nạ
F. Ủng hoặc bao giày
Đáp án: A, B,
C, D, F
5. Mục đích sử dụng
phương tiện PHCN là gì?
A. Bảo vệ NVYT khỏi
nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh
B. Hạn chế NVYT phát
tán mầm bệnh ra môi trường bên ngoài
C. Bảo vệ NVYT, người
bệnh, thân nhân và người thăm bệnh khỏi nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh
D. Hạn chế NVYT, người
bệnh, thân nhân và người thăm bệnh phát tán mầm bệnh ra môi trường bên ngoài
Đáp án: C, D
6. Phát biểu sau đây là
đúng hay sai: “Khẩu trang y tế thông thường (khẩu trang phẫu thuật) chỉ có
khả năng bảo vệ chống lại vi khuẩn lao trong không khí ở mức độ tối thiểu,
nên được chỉ định sử dụng ở những khu vực không có nguy cơ lây nhiễm cao”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: A
7. Hãy ghép nối các
loại khẩu trang ở cột A với các chỉ định sử dụng tương ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Khẩu trang
y tế thông thường
|
|
a) NVYT làm việc
tại các
khu vực có
các thủ thuật,
phẫu thuật như đặt nội khí quản, thủ thuật gây
ho, lấy cao răng bằng sóng
siêu âm, …
|
|
|
|
b) NVYT tại các khu vực chờ, hành lang của khu
khám, điều trị bệnh lao nếu tình trạng thông khí đảm bảo yêu cầu
|
|
2. Khẩu trang
có hiệu suất lọc cao
|
|
c) NVYT làm việc tại PXN có thao tác với bệnh phẩm xét nghiệm lao hoặc nghi ngờ
chứa vi khuẩn lao
|
|
|
|
d) Người bệnh được
thực hiện
thủ thuật, phẫu thuật mà
NVYT cần tiếp xúc
với vùng đầu mặt
|
|
|
|
e) NVYT tiếp xúc với người bệnh xác định có bệnh
lao đang hoạt động hoặc lao truyền nhiễm trong
phòng cách ly hô hấp
|
|
|
|
f) NVYT trên xe
cứu thương vận chuyển người bệnh có các triệu chứng nghi lao hoặc có khả
năng phát sinh các hạt khí dung
|
|
|
|
g) Người nghi ngờ
nhiễm lao hoặc đã
được xác định nhiễm lao khi
di chuyển ra khỏi phòng điều trị cách ly hô hấp
|
|
|
|
h) NVYT tại các phòng bệnh không có người bệnh nhiễm bệnh lây truyền qua đường không khí
|
Đáp án:
1 & b, d,
g, h (Khẩu
trang y tế thông thường: NVYT tại các phòng bệnh không có người bệnh nhiễm
bệnh lây truyền qua đường không khí, NVYT tại các khu vực chờ, hành lang của
khu khám, điều trị bệnh lao nếu tình trạng thông khí đảm bảo yêu cầu, Người
nghi ngờ nhiễm lao hoặc đã được xác định nhiễm lao khi di chuyển ra khỏi
phòng điều trị cách ly hô hấp, Người bệnh được thực hiện thủ thuật, phẫu
thuật mà NVYT cần tiếp xúc với vùng đầu mặt)
2 & a, c,
e, f (Khẩu
trang có hiệu suất lọc cao: NVYT tiếp xúc với người bệnh xác định có bệnh lao
đang hoạt động hoặc lao truyền nhiễm trong phòng cách ly hô hấp, NVYT trên
xe cứu thương vận chuyển người bệnh có các triệu chứng nghi lao, NVYT làm việc
tại PXN có thao tác với bệnh phẩm xét nghiệm lao hoặc nghi ngờ chứa vi khuẩn
lao, NVYT làm việc tại các khu vực có các thủ thuật, phẫu thuật như đặt nội khí
quản, thủ thuật gây ho, lấy cao răng bằng sóng siêu âm…)
8. Việc kiểm tra độ
khít của khẩu trang hiệu suất lọc cao đối với các NVYT cần được thực hiện khi
nào?
A. Khi khẩu trang hiệu
suất lọc cao bắt đầu được đưa vào sử dụng tại cơ sở
B. Khi bắt đầu sử dụng
một lô khẩu trang hiệu suất lọc cao mới
C. Khi NVYT mới bắt đầu
sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao theo yêu cầu
D. Mỗi tuần một lần
trong suốt quá trình sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao
Đáp án: A, B, C
9. Phát biểu sau đây là
đúng hay sai: “NVYT chỉ cần thực hiện quy trình thử nghiệm độ khít một lần để
chọn ra loại khẩu trang hiệu suất lọc cao phù hợp nhất”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: B
10. Phát biểu nào dưới
đây KHÔNG đúng?
A. Người đeo khẩu
trang hiệu suất lọc cao đúng có thể thở dễ dàng như với khẩu trang y tế
B. Kiểm tra độ khít
giúp xác định kiểu và kích cỡ khẩu trang phù hợp nhất với người đeo
C. Kiểm tra độ khít
giúp xác định định loại khẩu trang giúp dễ thở nhất cho người đeo
D. Kiểm tra độ khít cần
được định kỳ kiểm tra lại
Đáp án: A, C
11. Phát biểu sau đây
là đúng hay sai: “Có thể xảy ra trường hợp khẩu trang loại N95 vẫn không bảo
vệ được nhân viên y tế khỏi lây nhiễm vi khuẩn lao”?
A. Đúng B. Sai
Đáp án: A
12. Phương tiện PHCN
nào dưới đây là phương tiên PHCN chính trong phòng ngừa lây nhiễm lao trong
các cơ sở khám, chăm sóc và điều trị NB lao?
A. Mũ
B. Áo choàng
C. Khẩu trang các loại
D. Kính mắt
Đáp án: C
13. Loại khẩu trang nào
dưới đây sử dụng trong khám, chăm sóc và điều trị NB lao?
A. Khẩu trang vải,
khẩu trang y tế, khẩu trang phẫu thuật
B. Khẩu trang y tế,
khẩu trang có hiệu suất lọc cao
C. Khẩu trang phẫu
thuật, khẩu trang N95/FFP2
D. Khẩu trang N95/FFP2
Đáp án: B
14. Khẩu trang hiệu
suất lọc cao (N95/FFB2) KHÔNG được chỉ định trong các trường hợp nào sau đây?
A. NVYT tiếp xúc với
những NB được xác định có bệnh lao đang hoạt động hoặc lao truyền nhiễm, ngay
cả khi NB đang ở trong phòng cách ly hô hấp,
B. NVYT làm việc tại
khu vực dinh dưỡng, khoa KSNK, hành chính, tiếp nhận hồ sơ bệnh án,
C. NVYT làm việc trong
các khu vực có các thủ thuật, phẫu thuật có khả năng phát sinh các hạt khí
dung, giọt bắn từ NB như: gây mê, đặt nội khí quản, phẫu thuật cưa xương, lấy
cao (mảng bám) răng bằng sóng siêu âm, thủ thuật khí dung, thủ thuật gây ho...
D. Nhân viên làm việc
tại phòng xét nghiệm có thao tác với bệnh phẩm xét nghiệm lao hoặc nghi ngờ
chứa vi khuẩn lao.
Đáp án: B.
15. Tiêu chuẩn nào dưới
đây được sử dụng để chọn lựa khẩu trang trong phòng và kiểm soát lây nhiễm
lao?
A. Khẩu trang sử dụng
một lần đạt tiêu chuẩn TCVN 13408:2021
B. Khẩu trang sử dụng
1 lần đạt tiêu chuẩn BS EN 14683:2019 hoặc ASTM F2100
C. Khẩu trang hiệu
suất lọc cao tiêu chuẩn TCVN 13409:2021 hoặc BS EN 149:2001+A1:2009 hoặc NIOSH
42 CFR part 84 hoặc tương đương
D. Tất cả đều đúng
Đáp án: D
16. Quy trình mang khẩu
trang có hiệu suất lọc cao không bao gồm bước nào sau đây?
A. Vệ sinh tay và chọn
khẩu trang phù hợp với mình
B. Đeo khẩu trang theo
đúng quy định
C. Kiểm tra độ kín của
khẩu trang
D. Đeo mặt nạ ngoài
khẩu trang
Đáp án: C
17. Khi tháo bỏ khẩu
trang có hiệu suất lọc cao cần chú ý:
A. Không chạm vào mặt
ngoài của khẩu trang
B. Không dùng lại
C. Không vệ sinh tay
sau khi tháo bỏ
D. Treo khẩu trang nơi
thoáng khí
Đáp án: A
18. Phương pháp kiểm
tra độ khít có thể được thực hiện bằng cách nào dưới đây?
A. Sử dụng chất thử
nghiệm để phát hiện định tính, được đánh giá bằng khứu giác hoặc vị giác (thử
nghiệm cảm nhận vị đắng, vị ngọt) của người đeo
B. Kích thích tình
trạng ho không chủ ý (thử nghiệm kích thích bằng khói); cũng có thể thực hiện
bằng cách sử dụng phép đo định lượng (xác định tỷ lệ giữa nồng độ khí dung
bên ngoài với bên trong mặt nạ) để xác định độ khít của khẩu trang hiệu suất
lọc cao.
C. Sử dụng thử nghiệm
hít vào và thở ra sau khi đã đeo và cố định khẩu trang
D. Tất cả đều đúng
Đáp án: C.
19. Nhân viên y tế làm
việc trong các cơ sở khám, chăm sóc và điều trị cần được đào tạo thành thục về
sử dụng phương tiện PHCN khi nào?
A. Trước khi được bố
trí làm
B. Sau khi được bố trí
làm
C. Khi làm thủ thuật
xâm lấn
D. Tất cả đều đúng
Đáp án: D
20. Ai là người có
trách nhiệm chính trong việc cung cấp phương tiện PHCN theo tiêu chuẩn quy
định?
A. Lãnh đạo bệnh viện
B. Phòng cung cấp vật
tư y tế chăm sóc người bệnh
C. Khoa Kiểm soát
nhiễm khuẩn
D. Quản lý khoa lâm sàng
Đáp án: A
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ LÂY NHIỄM LAO CỦA CƠ SỞ KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH
MỤC
TIÊU:
Sau
bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày và phân
tích được các cấu phần của hoạt động đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thực hiện được đánh
giá nguy cơ lây nhiễm lao và từ kết quả đó xác định được các biện pháp cần
thiết về hành chính, vệ sinh môi trường, và bảo vệ hô hấp tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
NỘI
DUNG:
I. Đánh giá
nguy cơ lây nhiễm lao tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Tại Việt Nam, hiện tại
chưa có hướng dẫn đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao trong các cơ sở y tế một cách
bài bản, ngoại trừ được giới thiệu chung trong hướng dẫn kiểm soát lây nhiễm
lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, và cộng đồng theo quyết định 579/QĐ-BYT
ngày 12/03/2024, hướng dẫn giới thiệu các tiêu chí đánh giá nguy cơ lây nhiễm
lao.
Dưới đây là các bảng
kiểm sử dụng đánh giá tỷ lệ nhiễm lao và các biện pháp phòng và kiểm soát
nhiễm khuẩn lao tại các cơ sở y tế.
1. Tỷ lệ nhiễm
lao tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Bảng 8: Bảng kiểm đánh
giá tỷ lệ nhiễm lao của cơ sở KBCB
|
Biện pháp
|
Có
|
Không
|
|
Số ca lao mới
được xác định tại cơ sở của bạn qua hằng năm?
− Nguy cơ
thấp: CSYT<200 giường và <3 ca lao hoạt động/năm hoặc CSYT ≥200
giường và <6 ca lao hoạt động/năm.
− Nguy cơ
trung bình: CSYT<200 giường và ≥3 ca lao hoạt động/năm hoặc CSYT ≥200
giường và ≥6 ca lao hoạt động/năm.
|
|
|
|
Có bằng chứng
lây nhiễm lao gần đây trong CSYT?
|
|
|
|
Có tỷ lệ lưu
hành cao bệnh lao trên nhóm BN suy giảm miễn dịch hay NVYT trong CSYT?
|
|
|
|
Có BN hay
NVYT nhiễm lao kháng thuốc trong năm qua?
|
|
|
2. Bảng kiểm
đánh giá các biện pháp hành chính:
Bảng 9: Bảng kiểm đánh
giá việc thực hiện các biện pháp hành chính
|
Biện pháp
|
Có
|
Không
|
|
Các khu vực
có nguy cơ cao (VD: khu lao, khu điều trị ARV hoặc khu lấy đờm) có được xác
định đúng không?
|
|
|
|
Có quy trình,
quy định nào phải tuân theo ở những khu vực có nguy cơ cao không (VD: đeo
khẩu trang có hiệu suất lọc cao)?
|
|
|
|
Các trường
hợp nghi lao có được tách biệt khỏi các người bệnh khác không?
|
|
|
|
Mọi người có
được cách ly dựa trên kết quả xét nghiệm vi khuẩn (dương tính/âm tính)
không?
|
|
|
|
Nếu điều trị
cho người bệnh lao đa kháng có phân chia theo mô hình kháng thuốc có được
thực hiện không?
|
|
|
|
Nếu điều trị
cấp cứu cho người bệnh lao đa kháng có được khuyến khích trong giai đoạn
tăng cường không?
|
|
|
|
Có quy định
hạn chế người vào các khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao
|
|
|
|
Khu vực chờ
khám (quan sát trong 1h, khu vực chờ khám trong những giờ đông người.
|
|
Người bệnh
có được giáo dục sức khỏe về bệnh lạo thông qua trò chuyện hoặc sử dụng
thiết bị nghe nhìn trong khi chờ đợi không?
|
|
|
|
Có nội dung
giáo dục nào về bệnh lao và vệ sinh khi ho được trưng bày không? (VD poster)
|
|
|
|
Người đến cơ
sở có được yêu cầu che mũi và miệng khi ho hoặc hắt hơi không?
|
|
|
|
Các trường
hợp nghi lao có được cách ly với các người bệnh khác không?
|
|
|
|
Quản lý
người có dấu hiệu nghi ngờ hoặc đã xác định mắc lao
|
|
Có quy định
và thực hiện để giảm thiểu thời gian chờ đợi ở những khu vực đông đúc
không?
|
|
|
|
Những người
có triệu chứng có được cung cấp khẩu trang y tế không?
|
|
|
|
Kết quả xét
nghiệm soi đờm có thể có trong vòng chưa đầy 48 giờ không?
|
|
|
|
Kết quả xét
nghiệm soi đờm có thể có trong vòng chưa đầy 48 giờ không?
|
|
|
|
Lấy và chuẩn
bị mẫu đờm (chứng kiến việc lấy và chuẩn bị mẫu đờm)
|
|
Việc lấy
đờm có được thực hiện ở khu vực riêng, thông thoáng được chỉ định không?
|
|
|
|
Đờm có được
thu thập trong các hộp nhựa vô trùng có nắp vặn có dán nhãn không?
|
|
|
|
Nếu có đờm,
ống/cốc dựng có được thay thế hoặc khử nhiễm giữa các người bệnh
|
|
|
|
Các biện pháp
đồi với nhân viên (phỏng vấn người quản lý cơ sở)
|
|
Hằng năm có
tổ chức các buổi giáo dục về nguy cơ mắc bệnh lao cho nhân viên y tế
không?
|
|
|
|
Các nhân viên
tham gia chăm sóc người bệnh có được đánh giá bệnh lao hằng năm không?
|
|
|
|
Các nhân viên
tham gia chăm sóc người bệnh có được chụp X-quang ngực hằng năm không?
|
|
|
|
Các nhân viên
có nhận được điều trị dự phòng lao (TPT) ít nhất một lần chứa?
|
|
|
|
Số nhân viên
được phát hiện mắc bệnh lao trong 12-24 tháng qua
|
|
|
|
Nhân viên có
biết các quy định quốc gia về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp khi được chẩn
đoán mắc bệnh lao không?
|
|
|
|
Trong năm qua
có nhân viên nào mắc bệnh lao kháng thuốc không?
|
|
|
|
Bệnh viện có chương
trình xét nghiệm TST dành cho nhân viên y tế không ?
|
|
|
|
Hồ sơ kết
quả TST của NVYT có được lưu giữ ở đâu không?
|
|
|
3. Bảng kiểm
đánh giá kiểm soát môi trường
Bảng 10: Bảng kiểm đánh
giá việc kiểm soát môi trường của cơ sở
|
Biện pháp
|
Có
|
Không
|
|
Có thể áp
dụng thông gió tự nhiên được không?
|
|
|
|
Nếu có, cửa
sổ có mở trong giờ cao điểm không?
|
|
|
|
Nhân viên y
tế có ở vị trí "ngược chiều" với người bệnh trong quá trình tư
vấn và khám không?
|
|
|
|
Khu vực chờ
có phải là khu vực ngoài trời hay không gian mở?
|
|
|
|
Có thể đo số
luân chuyển không khí mỗi giờ (ACH) được không?
|
|
|
|
Ở tất cả
các khu vực chờ có đạt tối thiểu 12 ACH không?
|
|
|
|
Trong phòng
khám, tư vấn có đạt tối thiểu 12 ACH không?
|
|
|
|
Trong khu vực
lấy đờm (hoặc ngoài trời) có đạt tối thiểu 20 ACH không?
|
|
|
|
Hệ thống
thông gió cơ học có được sử dụng không?
|
|
|
|
Thiết bị đèn
cực tím có được sử dụng ở những khu vực mà người bệnh có lao truyền nhiễm
hay không?
|
|
|
|
Phương pháp
làm sạch không khí (ví dụ: lọc HEPA, UVGI)
|
|
|
|
Cơ sở của bạn
có phòng cách ly AFB không?
|
|
|
|
Phòng cách
ly được thông gió như thế nào?
|
|
+ Thông gió
cục bộ (thiết bị bao quanh, thiết bị bên ngoài)
|
|
|
|
+ Thông gió
chung (ví dụ: hệ thống một chiều, hệ thống tuần hoàn)
|
|
|
|
Phòng cách
ly lây nhiễm qua đường không khí (AII) (ví dụ: phòng áp lực
âm)
|
|
|
4. Bảng kiểm
đánh giá các biện pháp bảo vệ cá nhân:
Bảng 11. Bảng kiểm đánh
giá hoạt động bảo vệ cá nhân
|
Biện pháp
|
Có
|
Không
|
|
Cơ sở của bạn có chương
trình bảo vệ hô hấp cá nhân không?
|
|
|
|
Có đào tạo về bảo vệ hô hấp hàng năm cho NVYT
không?
|
|
|
|
Có đủ số lượng khẩu trang y tế
cho người nghi lao không?
|
|
|
|
Khẩu trang có hiệu suất lọc cao đáp ứng tiêu chuẩn FFP2 hoặc
N95 hoặc
tương đương có sẵn cho nhân viên không?
|
|
|
|
Khẩu trang có hiệu suất lọc cao có đủ số lượng cho tất cả NVYT không?
|
|
|
|
Khẩu trang có hiệu suất lọc cao có nhiều kích cỡ, mẫu mã hoặc nhãn hiệu không?
|
|
|
|
Khẩu trang có
hiệu suất lọc cao có đủ số lượng cho người chăm sóc người được chẩn đoán
xác định mắc bệnh lao không?
|
|
|
|
NVYT có sử
dụng khẩu trang có hiệu suất lọc cao khi hỗ trợ lấy đờm hoặc kích thích
đờm không?
|
|
|
|
NVYT có đeo
khẩu trang có hiệu suất lọc cao trước khi vào phòng của người được cho là
mắc bệnh lao hoặc người đã được chẩn đoán xác định mắc lao?
|
|
|
|
NVYT có thực
hiện kiểm tra độ kín trước khi đeo khẩu trang không?
|
|
|
PHẦN THỰC HÀNH
Đánh giá nguy cơ lây
nhiễm lao của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Số
tiết: 02
I. Mục tiêu:
1. Thực hành thành thạo
việc đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao tại một khu vực xác định trong cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
II. Chuẩn bị:
1. Thiết bị, dụng cụ:
Không
2. Nhân lực:
- Giảng viên: 01
- Trợ giảng: 01
- Số học viên: Số học
viên của lớp đào tạo 20-30 học viên được chia thành 02 nhóm.
3. Tài liệu:
- Các slide hướng dẫn
về quy trình đánh giá nguy cơ lây nhiễm lai, slide bảng kiểm đánh giá nguy
cơ.
- Tờ in bảng kiểm
đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao các nội dung đánh giá.
III. Tổ chức
thực hành
- 0,5 giờ đầu
tiên:
+ Toàn bộ lớp tập trung
tại phòng học, giảng viên hướng dẫn lại quy trình đánh giá nguy cơ lây nhiễm
lai, slide bảng kiểm đánh giá nguy cơ.
+ Đưa ra yêu cầu nhiệm
vụ cho các nhóm học viên của buổi thực hành.
- 1,5 giờ tiếp
theo:
+ Chia 2 nhóm. Giảng
viên và trợ giảng mỗi người phụ trách một nhóm:
+ Mỗi nhóm tiến hành
đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao tại một khu vực: ưu tiên lựa chọn các khu vực
có nhiều nguy cơ như: khoa khám bệnh, khoa hô hấp… theo các bảng kiểm:
* Bảng kiểm
đánh giá tỷ lệ nhiễm lao của cơ sở KBCB
* Bảng kiểm
đánh giá việc thực hiện các biện pháp hành chính
* Bảng kiểm
đánh giá việc kiểm soát môi trường của cơ sở
* Bảng kiểm
đánh giá hoạt động bảo vệ cá nhân
- 0,5 giờ cuối:
Tập
trung toàn bộ lớp học và báo cáo lại quá trình thực hành, kết quả đánh giá,
giảng viên giải đáp thắc mắc sau buổi thực hành.
IV. Chỉ tiêu
tay nghề:
- Mỗi học viên trực
tiếp thực hiện 01 đánh giá nguy cơ đầy đủ theo 4 bảng kiểm: Bảng kiểm đánh
giá tỷ lệ nhiễm lao của cơ sở KBCB; Bảng kiểm đánh giá việc thực hiện các
biện pháp hành chính; Bảng kiểm đánh giá việc kiểm soát môi trường của cơ sở;
Bảng kiểm đánh giá hoạt động bảo vệ cá nhân.
- Đánh giá chất lượng
thao tác thực hành: đúng, đủ theo yêu cầu.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Đánh giá nguy cơ lây
nhiễm lao tại cơ sở KBCB gồm những cấu phần nào?
A. Tỷ lệ nhiễm lao
B. Kiểm soát hành chính
C. Kiểm soát môi trường
D. Vệ sinh an toàn thực
phẩm và nguồn nước
E. Các biện pháp bảo
vệ hô hấp
Đáp án: A, B,
C, E.
2. Những tiêu chí nào
sau đây được sử dụng để đánh giá tỷ lệ lây nhiễm lao ở cơ sở KBCB?
A. Số ca lao hoạt động
được xác định tại cơ sở hàng năm
B. Lưu lượng bệnh nhân
tới khám và điều trị tại cơ sở trong nămCó hay không bằng chứng lây nhiễm lao
gần đây tại cơ sở
C. Tỷ lệ lưu hành bệnh
lao trên nhóm bệnh nhân suy giảm miễn dịch hay NVYT tại cơ sở
D. Có hay không bệnh
nhân hay NVYT nhiễm lao kháng thuốc trong năm
Đáp án: A, C, D
3. Bệnh viện có dưới
200 giường và đã phát hiện 10 ca lao hoạt động trong năm được xếp vào nhóm
nguy cơ nào?
A. Nguy cơ thấp
B. Nguy cơ trung bình
C. Nguy cơ cao
D. Chưa đủ căn cứ xếp
nhóm
Đáp án: B
4. Bệnh viện có 300
giường và đã phát hiện 4 ca lao hoạt động trong năm được xếp vào nhóm nguy cơ
nào?
A. Nguy cơ thấp
B. Nguy cơ trung bình
C. Nguy cơ cao
D. Chưa đủ căn cứ xếp
nhóm
Đáp án: A
5. Bộ phận nào trong cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh phụ trách việc đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao?
A. Khoa kiểm soát
nhiễm khuẩn
B. Phòng điều dưỡng
C. Mạng lưới kiểm soát
nhiễm khuẩn
D. Trưởng mỗi Khoa,
phòng tại cơ sở
Đáp án: A, C.
6. Bộ công cụ đánh giá
nguy cơ lây nhiễm lao do bộ phận nào xây dựng và ban hành?
A. Khoa kiểm soát nhiễm
khuẩn
B. Lãnh đạo bệnh viện
C. Hội đồng kiểm soát
nhiễm khuẩn
D. Trưởng mỗi Khoa,
phòng tại cơ sở
Đáp án: A, B, C
7. Việc đánh giá nguy
cơ lây nhiễm lao cần được thực hiện khi nào?
A. Định kỳ 3-5 năm
B. Định kỳ hàng năm
C. Khi cần, khi có sự
thay đổi về nhân lực, cơ sở hạ tầng, quy trình làm việc.
D. Khi có yêu cầu từ Bộ
Y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền khác
Đáp án: B, C
8. Việc đánh giá nguy
cơ lây nhiễm lao bao gồm những cấu phần nào?
A. Đánh giá các biện
pháp hành chính.
B. Đánh giá các biện
pháp kiểm soát môi trường.
C. Đánh giá các biện
pháp bảo vệ cá nhân
D. Tất cả các đáp án
trên
Đáp án: D
9. Sau khi thực hiện
đánh giá nguy cơ, những hoạt động gì cần thực hiện tiếp theo:
A. Lưu trữ kết quả
đánh giá
B. Lưu kết quả các lần
đánh giá và xem xét giữa những lần đánh giá
C. Để xuất các biện
pháp cải thiện làm giảm nguy cơ với cá nhân, bộ phận được đánh giá hoặc với
lãnh đạo bệnh viện
D. Đáp án A và C
E. Đáp án B và C
Đáp án: E
CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT LAO TẠI CÁC KHU VỰC
ĐẶC BIỆT TRONG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
MỤC
TIÊU:
Sau
bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày và phân
tích các khu vực có nguy cơ cao lây nhiễm lao và các bệnh lây truyền qua
đường hô hấp trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Trình bày và phân
tích được các biện pháp cần thiết trong phòng ngừa lây nhiễm lao tại các khu
vực có nguy cơ lây nhiễm cao.
NỘI
DUNG:
I.
Khoa khám bệnh
1. Kiểm soát
hành chính
Các biện pháp kiểm soát
hành chính bao gồm:
- Phân công và đào tạo
người chịu trách nhiệm kiểm soát, giám sát thực hiện các biện pháp kiểm soát
lây nhiễm lao tại khoa khám bệnh. Nên phân công thành viên mạng lưới KSNK tại
khoa thực hiện nhiệm vụ này.
- Tiến hành đánh giá
nguy cơ mắc lao đối với từng NVYT, từng vị trí trong khoa khám bệnh.
- Xây dựng kế hoạch, quy
trình kiểm soát lây nhiễm lao tại khoa khám bệnh (bao gồm sàng lọc, phân
luồng, cách ly hô hấp, khám, xét nghiệm) nhằm phát hiện, và điều trị sớm
người nhiễm lao ngay khi NB vào phòng khám. Hạn chế NB nghi ngờ hoặc xác
định nhiễm bệnh lao tiếp xúc gần với những NB khác mà không có các biện pháp
phòng ngừa thích hợp.
- Xây dựng quy trình
tiếp nhận các NB lao hoặc nghi ngờ lao chuyển từ bệnh viện khác đến.
- Thiết lập hệ thống
quản lý NB nghi ngờ hay xác định nhiễm lao.
- Đảm bảo việc làm sạch,
KK hay TK đúng cách các dụng cụ, thiết bị có khả năng nhiễm.
- Tập huấn cho NVYT về
lao, tập trung vào phòng ngừa, lây truyền và phát hiện các triệu chứng nhiễm
lao.
- Tầm soát và đánh giá
những NVYT có nguy cơ phơi nhiễm lao hay có thể đã phơi nhiễm lao.
- Áp dụng các quy tắc
dựa trên dịch tể học, bao gồm sử dụng các quy trình KSNK trong bệnh viện.
- Sử dụng các poster
phù hợp nhằm khuyến khích vệ sinh hô hấp và vệ sinh khi ho. Những loại poster
hướng dẫn NB bao gồm:
- Poster che khi ho: NB
có triệu chứng về đường hô hấp cần phải được giáo dục:
+ Ho, khạc nhổ đờm:
Che miệng và mũi, và/hoặc dùng khẩu trang, khạc nhổ đờm ở bên ngoài và cách
xa NB khác
+ Rửa tay sau khi tiếp
xúc với chất tiết
+ Đứng hay ngồi cách xa
người khác khoảng 1mét
+ Tuân thủ quy tắc cách
ly.
+ Phải ở trong khu vực
qui định.
+ Mang khẩu trang khi
rời khỏi khu vực cách ly.
- Đảm bảo thời gian
cho kết quả xét nghiệm sớm nhất có thể và báo cáo.
- Phối hợp với cơ quan
y tế địa phương có trách nhiệm quản lý chương trình phòng chống lao để thực
hiện kiểm soát hành chính, bao gồm:
+ Thống nhất quy trình
trao đổi, thông báo, chia sẻ thông tin về NB nhiễm lao được phát hiện tại cơ
sở KBCB.
+ Đánh giá rủi ro.
+ Kiểm tra và đánh giá
tuân thủ thực hành của NVYT.
+ Điều phối chuyển viện
(tới cơ sở chuyên khoa lao theo tuyến).
- Đào tạo liên tục cho
NVYT với nội dung về phòng ngừa lây nhiễm lao.
- Xây dựng chính sách
giảm thời gian chờ đợi của NB, đặc biệt là người nghi ngờ nhiễm hoặc xác
định nhiễm lao tại khoa khám bệnh:
+ “Phục vụ ưu tiên”
cho NB nghi ngờ nhiễm hoặc đã xác định nhiễm lao.
+ Xây dựng lịch khám
riêng cho NB lao nếu có thể vào những thời điểm có ít NB khác.
+ Sắp xếp thủ thuật cho
NB lao vào cuối ngày hay vào lúc ít bận nhất.
2. Kiểm soát
môi trường
- Nên bố trí phòng/khu
vực cách ly bệnh qua đường không khí tạm thời tại khoa khám. Phòng được
thiết kế, bố trí cách rời tối đa với những NB không lao.
- Phòng cách ly qua
đường không khí có thể là phòng áp lực âm hoặc phòng có thông khí tốt, sử
dụng thông khí tự nhiên hoặc hỗn hợp, đảm bảo ACH. Có hệ thống lọc khí và
thải khí thích hợp (lý tưởng nhất là có màng lọc lọc HEPA), có đèn cực tím
diệt khuẩn (GUV).
- Thực hiện và duy trì
kiểm soát môi trường tại toàn bộ khoa khám bệnh. Tăng cường thông khí ở tất
cả các khu vực chờ, khu vực có làm thủ thuật, đặc biệt các thủ thuật tạo khí
dung như nội soi, thăm dò chức năng hô hấp. Kiểm soát môi trường có thể sơ
cấp qua kiểm soát nguồn lây nhiễm bằng cách dùng quạt hút tại chỗ ở các
phòng khám và hành lang, pha loãng và loại bỏ không khí ô nhiễm bằng cách
thông khí. Kiểm soát môi trường thứ cấp nhằm kiểm soát luồng không khí sao
cho hướng luồng khí ngăn ngừa lây nhiễm từ nơi khám bệnh lao và làm sạch không
khí bằng cách sử dụng màng lọc HEPA, máy lọc hay hệ thống GUV.
- Sắp xếp phòng ngồi
chờ khám sao cho giảm lây nhiễm do thông khí môi trường (Hình 22)

Hình 22. Ví dụ về cấu
trúc phòng khám ảnh hưởng đến nguy cơ lây nhiễm qua đường không khí
(A): Phòng đợi
chính giữa làm tăng nguy cơ lây nhiễm; (B): Thay phòng đợi ra hướng ngoài sẽ
làm giảm nguy cơ lây nhiễm
- Vệ sinh các bề mặt
sàn nhà, bàn, tủ (xem phần Hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt và Hướng dẫn
ban hành theo Quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
3. Phương tiện
phòng hộ cá nhân
- Nhân viên y tế mang
khẩu trang hiệu suất lọc cao ở các khu vực có nguy cơ cao như phòng cách ly,
phòng khám lao, khu vực nội soi phế quản và trong các thủ thuật lấy đờm.
- Khuyến khích NB,
người nhà mang khẩu trang y tế khi đến bệnh viện và khoa khám bệnh.
II.
Khoa cấp cứu
1. Kiểm soát
hành chính
Cơ sở KBCB cần xây dựng
các quy định, hướng dẫn cho hoạt động của các khu vực/khoa cấp cứu nhằm phòng
ngừa việc lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh nói chung và lây nhiễm lao nói
riêng, cụ thể:
- Ban hành hướng dẫn
xác định nhanh tất cả NB có biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp, có ho, khạc.
- Nên bố trí điều trị
NB đã được chẩn đoán lao phổi điều trị tại các phòng riêng, tốt nhất là
phòng áp lực âm.
- Nếu có thể, tránh các
thủ thuật có nguy cơ cao, VD: khí rung, đặt các ống thông và hút tại các khu
vực có thông khí không bảo đảm tiêu chuẩn.
- Giảm thiểu tối đa
thời gian NB nằm tại các khoa cấp cứu, thời gian lưu trú tại phòng thủ thuật
và phòng chờ NB.
- Hạn chế thời gian
thăm NB và số người thăm.
2. Kiểm soát
môi trường
- Đánh giá mức độ nguy
cơ lây nhiễm của các khu vực trong khoa cấp cứu và thực hiện tuân thủ vệ sinh
bề mặt theo phân loại bề mặt môi trường.
- Sử dụng thông khí cơ
học hoặc thông khí phối hợp trong các phòng thủ thuật và phòng đệm nếu thông
khí tự nhiên không được tốt (<12 ACH).
3. Phòng hộ cá
nhân
- Nhân viên y tế sử
dụng khẩu trang y tế. Trường hợp khi tiếp xúc, làm thủ thuật cho những NB
lao hoặc nghi ngờ mắc lao cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao đặc biệt
khi làm thủ thuật có nguy cơ cao như khí rung, hút, lấy đàm.
- Yêu cầu NB có ho khạc
đeo khẩu trang hoặc cung cấp khẩu trang cho NB.
III.
Khoa xét nghiệm, vi sinh
Việc thiết lập công tác
phòng ngừa lây nhiễm lao tại các khoa, phòng, khu vực xét nghiệm các bệnh
phẩm liên quan đến vi khuẩn lao phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của
Bộ Y tế về các cấp độ an toàn sinh học tương ứng.
1. Nguy cơ lây
nhiễm trong phòng xét nghiệm lao
Nguy hiểm luôn tiềm ẩn
và có thể xảy ra trong PXN từ việc lây nhiễm tác nhân gây bệnh (TNGB) cho
nhân viên PXN, các thương tích do vật sắc nhọn, điện, cháy, nổ hay việc nhiễm
các loại hóa chất độc hại, chất phóng xạ ion hóa... Một số nghiên cứu cũng cho
thấy những người làm việc trong PXN có nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm
cao hơn so với cộng đồng dân cư nói chung. Nhân viên PXN có thể bị lây nhiễm
với các VSV gây bệnh truyền nhiễm qua 4 đường lây nhiễm chủ yếu, bao gồm: hô
hấp; tiêu hóa; da, niêm mạc; máu, vết thương.
Khoa xét nghiệm vi
sinh là nơi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán trên mẫu bệnh phẩm của NB
lao/lao kháng thuốc vì vậy hoạt động KSNK chính là việc thực hiện tốt công tác
an toàn sinh học. Nguy cơ lây nhiễm trong phòng xét nghiệm lao được chia
thành 3 cấp độ tùy thuộc vào loại kỹ thuật thực hiện theo bảng sau:
Bảng 12. Cấp độ nguy cơ
trong kỹ thuật xét nghiệm lao
|
Mức độ nguy cơ
|
Kỹ thuật XN thực hiện
|
Đánh giá nguy cơ
|
|
Nguy cơ thấp
|
Xét nghiệm
nhuộm soi trực tiếp Chuẩn bị mẫu để khuyếch đại acid nucleic tự động (như
Xpert MTB/RIF)
|
Nguy cơ tạo
khí dung từ mẫu bệnh phẩm thấp. Nồng độ các phần tử lây nhiễm thấp
|
|
Nguy cơ trung
bình
|
Xử lý mẫu,
tập trung cặn để nuôi cấy, KSĐ trực tiếp (ví dụ như lai với mẫu dò trên mẫu
đờm đã được xử lý)
|
Nguy cơ tạo
khí dung từ mẫu bệnh phẩm mức độ trung bình. Nồng độ các phần tử lây nhiễm
thấp
|
|
Nguy cơ cao
|
Định danh từ
chủng VK, kháng sinh đồ hoặc thử nghiệm lai với mẫu dò từ chủng nuôi cấy
|
Nguy cơ tạo
khí dung từ mẫu bệnh phẩm cao. Nồng độ các phần tử lây nhiễm cao
|
2. Cấp độ an
toàn sinh học phòng xét nghiệm lao
Để đảm bảo ATSH khi
tiến hành xét nghiệm với VSV ở các nhóm nguy cơ khác nhau, hiện nay WHO và
nhiều nước trên thế giới phân loại các PXN thành 4 cấp độ ATSH. Tại Việt Nam,
theo quy định tại Nghị định số 103/2016/NĐ-CP của Chính phủ, cấp độ an toàn
sinh học của phòng xét nghiệm vi khuẩn lao tùy thuộc vào kỹ thuật thực hiện
tại cơ sở đó theo bảng sau:
Bảng 13. Qui định cấp
độ an toàn sinh học trong các kỹ thuật XN lao
|
Tên vi sinh vật
|
Nhóm nguy cơ
|
Cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm
|
|
Cấp
độ ATSH phù hợp kỹ thuật XN chung
|
Cấp
độ ATSH phù hợp kỹ thuật XN cụ thể
|
|
Mycobacterium
tuberculosis complex
|
3
|
Cấp II
|
- Cấp I: Xét
nghiệm AFB trực tiếp, Xpert/MTB-RIF
- Cấp II:
+ Xét nghiệm
nuôi cấy, định danh từ nuôi cấy dương tính, KSĐ trực tiếp: Các thao tác
phải được thực hiện trong tủ ATSH, phòng XN có thông khí cơ học, ACH ít
nhất 6.
+ Xét nghiệm
KSĐ, định danh từ chủng, lai với mẫu dò (LPA): Các thao tác phải được thực
hiện trong tủ
ATSH, tuân
thủ quy định về thực hành và trang thiết bị PHCN của phòng XN ATSH cấp III,
phòng XN có phòng đệm, thông khí cơ học, ACH ít nhất 10, lọc khí thải
bằng bộ lọc áp suất cao, nồi hấp tiệt trùng đặt trong phòng XN.
|
3. Các biện
pháp bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm
- Thực hành an toàn:
Đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm hạn chế tạo hạt mù trong quá trình thao
tác kĩ thuật.
- Trang thiết bị an
toàn: Bao gồm tủ ATSH, máy ly tâm, nồi hấp ướt và bảo hộ lao động. Các
thiết bị chuyên dụng trong phòng XN luôn luôn đi cùng với, nhưng không thể
thay thế việc thực hành quy trình chuẩn và kỹ thuật vi sinh tốt.
- Cơ sở phòng xét
nghiệm: Phòng XN phải biệt lập với khu vực khác, có thể sử dụng thông
khí tự nhiên, thông khí tự nhiên kết hợp quạt hút hoặc thông khí cơ học để đảm
bảo ACH yêu cầu.
- Xử lý và thải bỏ
chất thải lây nhiễm: Chất thải lây nhiễm trong phòng XN phải được
quản lý và xử lý triệt để đảm bảo không bị phát tán ra ngoài môi trường.
Các biện pháp chính là: hóa chất sát khuẩn, hấp ướt và thiêu hủy.
- Đào tạo và giám
sát sức khỏe nhân viên: Phải đào tạo về ATSH cho nhân viên và tổ chức
khám sàng lọc bệnh lao định kỳ cho nhân viên.
4. Mức độ nguy
cơ lây nhiễm của phòng xét nghiệm
4.1. Phòng xét nghiệm
có nguy cơ lây nhiễm thấp
- Các yếu tố làm
tăng nguy cơ lây nhiễm: Bàn xét nghiệm được bố trí không hợp lý, Dụng
cụ chứa mẫu bị rò rỉ; thao tác với mẫu có thể tạo hạt mù; mẫu có thể bị lắc
quá mạnh; thông khí không đủ.
- Các biện pháp an
toàn sinh học cần thiết
+ Sử dụng bàn xét
nghiệm: Phải tách riêng bàn làm tiêu bản/bàn xử lý mẫu Xpert riêng biệt
với bàn soi kính hiển vi hoặc bàn làm hành chính.
+ Thông khí: Thông
khí cho phòng xét nghiệm nguy cơ thấp là thông khí tự nhiên hoặc kết hợp
thêm quạt hút để luồng khí đi theo chiều từ khu vực sạch đến khu vực dàn tiêu
bản hoặc xử lý mẫu Xpert, không khí này được thải ra khỏi phòng một cách an
toàn qua cửa sổ hoặc/và quạt thải.
+ Trang bị PHCN:
găng tay, khẩu trang hiệu suất lọc cao, áo choàng, kính mắt hoặc tấm che mặt
nếu có nguy cơ vắng bắn dịch xét nghiệm.
4.2. Phòng xét nghiệm
có nguy cơ lây nhiễm trung bình
- Các yếu tố làm
tăng nguy cơ lây nhiễm: nhân viên làm việc trong khu vực thông khí kém; tủ
ATSH không được bảo trì; môi trường làm việc nhiều bụi dẫn đến bộ lọc HEPA
của tủ ATSH bị tắc; Kỹ thuật viên thao tác bất cẩn gây tạo khí dung; không
tuân thủ các biện pháp phòng ngừa khi sử dụng máy ly tâm/máy lắc; ống đựng mẫu
bị vỡ hoặc rò rỉ khi ly tâm.
- Các biện pháp an
toàn sinh học cần thiết:
+ Sử dụng tủ an toàn
sinh học. Tủ ATSH là hàng rào bảo vệ thứ nhất khi xử lý mẫu bệnh phẩm
cho XN nuôi cấy hoặc LPA. Tủ được đặt ở vị trí không bị ảnh hưởng bởi luồng
gió từ các cửa hoặc điều hòa. Nên đặt tủ ở góc cuối phòng, nơi ít người qua
lại và lắp thêm quạt hút phía trên tủ, lý tưởng tủ được nối với hệ thống hút
(thimble). Kỹ thuật viên phải tuân thủ quy định sử dụng tủ ATSH. Hằng năm tủ
phải được kiểm định bởi những người có chuyên môn.
+ Phòng xét nghiệm
và thông khí: Buồng nuôi cấy phải được tách biệt. Hàng rào bảo vệ thứ
hai chính là thiết kế PXN để duy trì dòng khí định hướng và đảm bảo ACH bằng
từ 6-12. Để giám sát được luồng khí trong phòng thổi từ khu vực sạch phía cửa
ra vào, tới khu vực lây nhiễm cuối phòng gồm tủ ATSH, máy ly tâm, tủ ấm và
được thoát ra ngoài qua quạt hút. Để tạo áp lực âm, khi vận hành tủ ATSH phải
vận hành các quạt hút và đóng các cửa phòng. Bồn rửa tay được lắp gần cửa ra
vào. Cửa buồng XN được dán cảnh báo nguy hiểm sinh học.
+ Trang phục PHCN:
Sử dụng áo choàng kín phía trước và tay dài. Thay găng thường xuyên và rửa
tay trước khi rời khỏi phòng. Đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao nếu có nguy
cơ phát sinh hạt khí dung.
+ Khử nhiễm chất
thải lây nhiễm: Vật liệu lây nhiễm liên quan đến nuôi cấy sau xét nghiệm
phải được hấp tại PXN ở nhiệt độ 1210C trong ít nhất 30 phút trước khi hủy.
4.3. Phòng xét nghiệm
có nguy cơ lây nhiễm cao
- Các yếu tố làm
tăng nguy cơ lây nhiễm: Kỹ thuật viên phải thao tác với chủng vi khuẩn lao
từ mẫu cấy dương tính cho xét nghiệm định danh, kháng sinh đồ, tách chiết DNA
từ chủng nuôi cấy dương tính; phải khử nhiễm ống chủng hoặc khu vực bị tràn
đổ...
- Các biện pháp kiểm
soát: Ngoài các biện pháp an toàn cần thiết cho phòng XN nguy cơ trung
bình, phòng XN nguy cơ cao đòi hỏi những biện pháp tăng cường sau đây:
+ Thiết kế phòng xét
nghiệm: Buồng làm XN kháng sinh đồ phải thiết kế áp lực âm, cần phải có
hai lớp cửa ra vào để có một phòng đệm trước khi vào buồng XN, tạo ra một rào
cản vật lý giữa bên trong và bên ngoài phòng XN và cho phép dòng khí 1
chiều vào phòng XN. Dòng không khí đi qua phòng đệm vào phòng XN; có thể
lắp đặt lưới và bộ tiền lọc ở phần dưới của các cửa ra vào của phòng đệm để
đảm bảo không khí sạch vào phòng XN. Nên có một ô kính để có thể quan sát
được phòng XN từ bên ngoài. Cửa buồng dán cảnh báo nguy hiểm sinh học.
+ Trang phục PHCN:
Ngoài bảo hộ như phòng XN nguy cơ trung bình, cần đeo khẩu trang hiệu suất
lọc cao khi thao tác với mẫu chủng vi khuẩn lao.
+ Khử nhiễm và
xử lý chất thải: Cần phải có một nồi hấp tại buồng kỹ thuật hoặc gần đó để
tiệt trùng các ống nuôi cấy vi khuẩn lao và canh khuẩn thải trong quá trình
thực hiện. Bất kỳ vật liệu được tái sử dụng, hoặc hủy cũng phải được khử
nhiễm với chất khử trùng phù hợp hoặc hấp tiệt trùng trước khi loại bỏ khỏi
phòng XN.
IV.
Khoa thăm dò chức năng, chẩn đoán hình ảnh
Đảm bảo an toàn và
ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm cho NB, khách và NVYT tại khoa chẩn đoán hình
ảnh, thăm dò chức năng. Cơ sở KBCB cần đưa ra các biện pháp cụ thể bao gồm:
1. Kiểm soát
hành chính
- Có quy định buồng
chụp, phòng siêu âm cho người nghi ngờ hoặc nhiễm lao. Các phòng này
không nhất thiết chỉ dùng cho bệnh lao mà vẫn được sử dụng cho những NB khác
nhưng các yêu cầu về thông khí, hệ thống đèn tia cực tím, quy định về vệ sinh
bề mặt, dự trù sẵn sàng phương tiện PHCN và các quy trình vận hành phù hợp với
việc phòng ngừa lây nhiễm lao. Phòng nên bố trí ở khu vực cuối dãy, có để
bảng khu vực không có phận sự không vào khi đang có NB nghi ngờ mắc hoặc mắc
lao.
- Xây dựng quy định,
quy trình các hướng dẫn cụ thể và tập huấn về phòng ngừa lây nhiễm lao ở NB
có nội soi, chiếu, chụp X-quang, CT- Scan cho tất cả các NVYT có liên quan.
- Tăng cường kiểm tra,
giám sát việc tuân thủ của NVYT.
- Báo cáo khi có nguy
cơ phơi nhiễm lao cho người có trách nhiệm giám sát dịch tễ học và bộ phận
có trách nhiệm bệnh viện (VD: tiếp xúc với NB nhiễm lao nhưng không đeo khẩu
trang hiệu suất lọc cao).
- Cần tuân thủ các quy
trình phù hợp trước khi thực hiện chụp X-quang hoặc CT-Scan NB đầu tiên, giữa
hai NB và NB tiếp theo:
Cách thực hiện:
Khi có trường hợp
người nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm lao, các đơn vị có liên quan cần phải tuân
thủ như sau:
a) Khoa lâm sàng:
- Gọi điện thông báo
trước cho khoa X-quang và thống nhất về thời điểm đưa NB đến chụp, để khoa
X-quang chuẩn bị phòng chụp đảm bảo an toàn.
- Nhân viên vận chuyển
mang khẩu trang hiệu suất lọc cao nếu NB có hỗ trợ hô hấp, ho nhiều, BK dương
tính, chưa điều trị.
- NB mang khẩu trang y
tế (nếu không có chống chỉ định). Trong trường hợp NB suy hô hấp, hôn mê,
không tự đi được cần cho chụp X-quang tại giường (NVYT vào chụp mang phương
tiện PHCN, VST, ...), hoặc sử dụng bóp bóng qua mask hoặc nội khí quản (có
lắp bộ phận lọc khí thở ra).
b) Khu vực chẩn đoán
hình ảnh và thăm dò chức năng
- Khi chụp hoặc thăm
dò chức năng nên tắt thông khí máy lạnh (nếu thông khí hiện tại áp lực dương,
hoặc sử dụng máy lạnh có nguy cơ phát tán hạt chứa mầm bệnh ra các khu vực
khác).
- Nhân viên chụp hoặc
thăm dò chức năng tiếp xúc trực tiếp với NB mang phương tiện PHCN mang khẩu
trang hiệu suất lọc cao. Xem xét sử dụng kính bảo vệ mắt hoặc tấm che mặt
nếu NB có ho nhiều hoặc thủ thuật thăm dò có khả năng phát sinh giọt bắn.
- Bố trí đường di
chuyển, thùng đựng chất thải trong buồng chụp hoặc thăm dò chức năng (nguy
cơ NB ho lau dịch có chỗ vứt bỏ).
- Có đủ dung dịch VST,
khử khuẩn bề mặt sau khi kết thúc (theo hướng dẫn tại Phần vệ sinh môi trường
bề mặt).
- Các bác sĩ, kỹ thuật
viên X-quang, siêu âm cần phải được tập huấn cơ bản và diễn tập khi thực
hiện kỹ thuật trên người nhiễm, nghi ngờ nhiễm lao về phòng ngừa và kiểm
soát lây nhiễm.
- Việc đọc kết quả và
trả kết quả qua hệ thống mạng càng sớm càng tốt.
2. Kiểm soát
môi trường
- Nhân viên vệ sinh môi
trường mang phương tiện PHCN để vệ sinh, lau bề mặt, các màn hình nên che phủ
trước khi thực hiện, sau đó tháo vệ sinh bề mặt với hóa chất nhà sản xuất
khuyến cáo.
- Cân nhắc sử dụng các
đơn vị X-quang, siêu âm, nội soi di động trong các cơ sở chăm sóc trên xe cứu
thương được coi là cần thiết về mặt y tế. Bề mặt trên các máy cần dễ dàng được
làm sạch, và có thể sử dụng công cụ che phủ dễ vệ sinh hoặc dùng một lần rồi
bỏ, việc sử dụng chúng giúp giữ cho các phòng chụp X- quang và thăm dò
chức năng dễ vệ sinh KK và nhanh chóng sử dụng cho các NB khác.
- Vệ sinh các bề mặt
sàn nhà, bàn, tủ (xem phần hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt). Quan trọng
nhất là vệ sinh máy móc tại khu vực này. Cụ thể, vệ sinh KK máy X-quang, máy
chụp CT và các máy chẩn đoán hình ảnh khác.
Đối với máy chẩn đoán
hình ảnh như chụp X-quang. Nhân viên khoa X- quang, sau khi kết thúc công việc
chụp X-quang.
Bảng 14. Quy trình vệ
sinh máy chụp X-quang
|
Chuẩn bị
phương tiện làm sạch khử khuẩn
|
|
- Xô hoặc
thau nhựa có thể tích thích hợp (nên có chai đựng dung dịch bình xịt, hộp
đựng khăn tẩm hóa chất KK).
- Dung dịch
Clo 0,1%.
- Khăn lau
nhiều loại.
- Dung dịch
vệ sinh tay có chứa cồn.
- Bảng kiểm
vệ sinh KK phương tiện có đề cập đến các bộ phận riêng biệt của máy X-quang.
Phương tiện
PHCN:
- Chụp
X-quang có can thiệp NVYT cần mặc bộ trang phục vô khuẩn như trong làm thủ
thuật/phẫu thuật xâm lấn.
- Mũ che kín
đầu, tóc.
- Khẩu trang
y tế, khẩu trang có hiệu suất lọc cao khi NB BK dương tính, NVYT
không rõ
miễn dịch của mình.
- Kính mắt
hoặc tấm che mặt.
- Găng tay
sạch cho vệ sinh, găng tay dày khi lau những nơi dính nhiều máu và dịch,
găng tay vô khuẩn khi làm X-quang can thiệp.
- Tạp dề bán
thấm nếu cần.
- Ủng hoặc
bao giày.
|
|
Bước 1: Chuẩn bị
phương tiện, hóa chất đầy đủ.
Bước 2: Mang phương
tiện PHCN để thực hiện làm sạch và KK.
Bước 3: Thu gom vật
các vật sắc nhọn, rác trên các bề mặt trước khi lau.
Bước 4:
* Bề mặt của
xe, hộc đựng máy móc lau lần 1 với chất tẩy rửa làm sạch chất hữu cơ bám
dính, lau lần 2 với dung dịch Clo hoạt tính có nồng độ 0,01%. Để khô trong 10
phút lau lại với nước sạch.
Trong trường
hợp có vương vãi máu dịch, xử lý như quy trình vương đổ máu dịch (quy
trình xử lý đổ tràn máu và dịch), với nồng độ clo hoạt tính 0,5%.
* Bề mặt máy
móc: lau bằng khăn tẩm hóa chất KK hoặc cồn ít nhất 60 độ sau khi làm sạch
chất hữu cơ.
Bước 5: Sau khi kết
thúc, bỏ khăn lau bẩn vào túi màu vàng
Bước 6: Cởi bỏ trang
phục phòng hộ phòng đệm và rửa tay.
Bước 7: Ghi hồ sơ và
đánh dấu bảng kiểm các khu vực, máy móc đã vệ sinh, KK.
|
Chú ý:
- Đối với máy siêu âm
việc xử lý vệ sinh máy (bề mặt máy) tương tự như các máy chụp chẩn đoán hình
ảnh. Cần sử dụng hóa chất theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc sử dụng
dung dịch KK không làm hỏng máy, mờ chữ của các nút, phím.
- Đối với các đầu dò
cần xử lý như những DC bán thiết yếu. Nếu đầu dò đi vào khoang vô khuẩn
phải TK.
- Đối với máy nội soi
và các bộ phận đi kèm, xem thêm Hướng dẫn về xử lý dụng cụ nội soi chẩn đoán
và nội soi phẫu thuật của BYT ban hành theo Quyết định số 3916/QĐ-BYT và Hướng
dẫn xử lý dụng cụ tái sử dụng lại do BYT ban hành theo Quyết định số
3671/QĐ-BYT.
- Cho người bệnh nghi
ngờ mắc lao hoặc người bệnh lao đeo khẩu trang y tế khi thực hiện chụp
chiếu, siêu âm nếu không có chống chỉ định. Nhân viên y tế trực tiếp tiếp xúc
đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao.
V.
Khu vực thủ thuật, phẫu thuật
1. Kiểm soát
hành chính
- Chỉ áp dụng cho
những trường hợp phẫu thuật khi có người nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm lao.
- Các cơ sở y tế phải
xây dựng các quy định, quy trình và hướng dẫn phẫu thuật cho người nhiễm hoặc
nghi ngờ nhiễm lao.
- Tập huấn mọi quy
định, quy trình đã được ban hành cho NVYT tham gia vào quá trình phẫu thuật
nhằm đảm bảo an toàn cho NVYT, NB và môi trường.
- Cung cấp đầy đủ
phương tiện thiết yếu để phẫu thuật/ thủ thuật cho người nhiễm hoặc nghi ngờ
nhiễm lao.
+ Tối ưu là phòng mổ
áp lực âm, nếu không có phòng mổ áp lực âm có thể sử dụng phòng mổ có điều
hòa cục bộ.
+ Phân phân luồng đi
của NB, nhóm phẫu thuật, vận chuyển đồ bẩn sau phẫu thuật được tốt nhất hạn
chế phát tán mầm bệnh. Trong quá trình vận chuyển NB tới Phòng thực hiện phẫu
thuật, thủ thuật, NB cần được đeo khẩu trang y tế; nếu NB có suy hô hấp và có
bóp bóng, cần phải lắp màng lọc HEPA vào đầu nối giữa bóng và ống nội khí
quản.
+ Trang phục cho phẫu
thuật viên và kíp mổ: mặc bộ trang phục phòng hộ vô khuẩn và bắt buộc đeo
khẩu trang có hiệu suất lọc cao và kính bảo vệ mắt.
+ Xử lý DC: Ưu tiên
dùng các DC sử dụng một lần và xử lý DC theo đúng quy trình hướng dẫn của
quyết định này.
+ Vệ sinh phòng mổ.
+ Quản lý chất thải.
+ Lập danh sách các cán
bộ tham gia kíp thực hiện kỹ thuật để định kỳ theo dõi trong 6 tháng.
+ Không nên sử dụng
thở CPAP hoặc biPAP đối với các thủ thuật liên quan đến gây mê, hỗ trợ hô hấp
có tạo khí dung.
+ Sử dụng dây máy thở,
lọc máu, thận, đặt máy tạo nhịp, các DC ưu tiên loại dùng 1 lần, không tái sử
dụng. Sử dụng ống nội khí quản hút trên cuff (Hi-Lo EVAC), tránh sử dụng
loại sử dụng cáp quang trừ khi có chỉ định cụ thể.
Cách thực hiện:
1) Chuẩn bị
người bệnh
- Tuân thủ theo quy
trình chuẩn bị NB trước phẫu thuật theo từng loại phẫu thuật do bệnh viện ban
hành. Trong đó lưu ý:
+ Giữ nguyên NB tại
chỗ trong quá trình hoàn thành hồ sơ, xét nghiệm, hội chẩn và duyệt phẫu
thuật, hạn chế di chuyển NB.
+ Trường hợp cần hội
chẩn tại chỗ, nên hạn chế số NVYT tham gia, chỉ những người cần thiết. Trong
trường hợp khó khăn có thể hội chẩn trực tuyến.
+ Báo trước cho nhân
viên phòng mổ chuẩn bị. Thông tin cho nhân viên của phòng mổ về tình trang
lao của NB.
+ Lên kế hoạch trước về
đường vận chuyển NB lên phòng mổ và đường chuyển về bệnh phòng sau mổ.
+ Người bệnh đeo khẩu
trang y tế (nếu không có chống chỉ định), đội mũ y tế, nằm giường, cáng hoặc
ngồi xe lăn, không nói chuyện khi di chuyển. Nếu NB suy hô hấp cần bóp bóng
loại an toàn tránh aerosol (có filter lọc HEPA lọc khí thải ra), nếu có đặt
nội khí quản cần lắp filter HEPA vào đầu nối giữa bóng và ống nội khí quản.
+ Nhân viên y tế: Trước
khi di chuyển, thông báo cho phòng mổ sẵn sàng. Sử dụng phương tiện PHCN phù
hợp, di chuyển NB đến phòng mổ theo lối đi đã xác định trước. Hạn chế tối đa
sử dụng thang máy.
+ Nhanh chóng bàn giao,
điền bảng kiểm an toàn phẫu thuật và đưa thẳng vào phòng mổ, không qua
phòng trung gian.
2) Tại phòng mổ
- Thiết lập phòng mổ
nhiễm cho NB nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm lao: Phòng mổ nên để cuối dãy hoặc
khu vực không/ít ảnh hưởng đến các khu vực lân cận và có thể cô lập khi cần.
+ Lối đi 1 chiều: Cần
bổ sung nội dung quy định về khu vực đệm ở phòng mổ dành cho mổ NB nghi
ngờ hoặc nhiễm lao.
+ Cần để biển báo “Đang
phẫu thuật NB lao” bên ngoài và trước của phòng.
+ Chuẩn bị đủ phương
tiện, máy móc, vật tư tiêu hao (bao, thùng đựng chất thải, đồ vải, DC có ghi
biểu tượng nguy hại lây nhiễm).
+ Nếu phòng mổ áp lực
dương hoặc máy lạnh cục bộ, cần tắt máy và khởi động hệ thống hút khí thải và
xử lý khí thải trong suốt thời gian có phẫu thuật.
- Vận hành phòng mổ:
+ Hạn chế tối đa người
vào phòng mổ: bác sỹ gây mê; phẫu thuật viên; phụ mổ; nhân viên DC; 01 nhân
lực chạy ngoài. Nhân lực tăng thêm tùy tình huống. Nên chọn bác sĩ và những
nhân lực có kinh nghiệm nhất phòng mổ thực hiện ca này. Không thay người
trong suốt cuộc mổ trừ khi bắt buộc
+ Hạn chế tối đa mở cửa
phòng mổ trong khi mổ. Việc liên lạc trong - ngoài phòng mổ nên qua bộ
đàm, điện thoại, ra hiệu...
3) Khi phẫu
thuật
- Kíp phẫu thuật (bao
gồm cả nhân viên gây mê) sau khi mang phương tiện PHCN vô khuẩn, sử dụng khẩu
trang hiệu suất lọc cao thay cho khẩu trang y tế (trong trường hợp cấp cứu
không có khẩu trang có hiệu suất lọc cao hoặc trường hợp phẫu thuật, thủ
thuật có nguy cơ văng bắn máu dịch nhiều, phẫu thuật viên có thể sử dụng bổ
sung tấm che mặt hoặc kính mắt, tạp dề chống thấm).
- Về gây mê:
+ Ưu tiên gây tê vùng
(nếu được). Trong trường hợp phải gây mê nên sử dụng kỹ thuật đặt nội khí
quản an toàn tránh phát tán trực khuẩn lao
+ Lưu ý tình trạng
thiếu ô xy của NB lao.
+ Cân nhắc cho NB mang
khẩu trang trong suốt quá trình phẫu thuật nếu không ảnh hưởng đến việc theo
dõi NB.
+ Trong trường hợp
phải gây mê cần chuẩn bị máy gây mê:
✓ Đặt filter lọc tại
đường thở vào và trước van thở ra của máy thở, tối ưu là quả lọc HEPA, nếu
không có thì quả lọc Safe star 80 (VD: MP01785) hoặc Safe star 55 (VD:
MP01790) cũng chấp nhận được.
✓ Nếu có máy đo PetCO2: Ưu tiên loại
main-stream, lắp cuvette đo CO2 sau phin lọc (theo chiều dòng thở ra).
✓ Nếu là loại PetCO2 side-stream:
Đường dẫn mẫu khí thở ra phải lắp sau filter lọc.
4) Sau phẫu
thuật
- Không theo dõi tại
phòng hồi tỉnh, để NB vào phòng cách ly lây qua đường không khí nếu BK dương
tính, nếu BK âm tính và đã điều trị có thể để trong phòng chung nhưng nên để
khu vực riêng có biển cảnh báo
- Tiên lượng phải về
HSTC và thở máy: Thông báo cho khoa HSTC; Chuyển ngay về khu vực HSTC dành cho
NB có bệnh có khả năng lây truyền qua đường hô hấp (VD: bệnh lao). Thêm
thuốc ngủ, giãn cơ trước khi chuyển. Trong quá trình chuyển NB, hạn chế tối đa
việc tháo máy thở. Nếu phải bóp bóng, bóp với VT thấp và nhẹ nhàng tránh để NB
ho, chống máy.
- Tiên lượng rút NKQ
tại khoa HSTC, cần thông báo HSTC. Tốt nhất rút NKQ và theo dõi tại phòng mổ
cho đến khi ổn.
- Nhân viên nhóm phẫu
thuật:
+ Luôn VST trước và sau
khi tiếp xúc với NB, DC và sau khi tháo găng, phương tiện PHCN vô khuẩn (bao
gồm N95) với dung dịch sát khuẩn.
+ Ngay sau cởi bỏ
phương tiện PHCN tuyệt đối không chạm tay vào bất cứ vùng cơ thể nào, bất cứ
vật gì cho đến khi rửa tay kỹ bằng xà phòng/dung dịch VST.
- Chất thải, đồ vải
liên quan sau phẫu thuật phải cho vào túi nhựa đựng chất thải lây nhiễm màu
vàng, cột kín chuyển ra khu vực để chất thải lây nhiễm.
- Dụng cụ sau phẫu
thuật được cho vào thùng đem ra khu vực xử lý DC ban đầu xử lý theo quy định.
- Vệ sinh và KK ngay
lập tức, buồng phẫu thuật, khu vực kế cận, những lối đi mà NB vừa di chuyển
qua theo quy trình vệ sinh phòng mổ của bệnh viện.
- Vệ sinh, lau KK
những trang thiết bị đã sử dụng cho NB (bao gồm đèn đặt NKQ, mandrine, mask,
máy thở và dây máy thở, monitoring, bơm tiêm điện...) với dung dịch Clo hoạt
tính 0,1% hoặc cồn 70 độ.
- Thay dây hút khí theo
dõi PetCO2, thay các
filter lọc trên đường thở.
2. Kiểm soát
môi trường
Thực hiện theo Hướng
dẫn vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở KBCB và Hướng dẫn kiểm soát
nhiễm khuẩn tại khoa gây mê hồi sức trong các KBCB ban hành theo Quyết định số
3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Bảo đảm thông khí:
Tối ưu là phòng mổ áp lực âm. Nếu không có phòng mổ áp lực âm cần sử dụng
phòng mổ có hệ thống điều hòa không khí và thông khí độc lập. Khí thải ra
được xử lý bằng filter lọc HEPA và UV-C. Xem thêm phần thông khí trong chăm
sóc và điều trị NB lao.
VI.
Các khoa điều trị lao
1. Đối với khu
vực điều trị lao thường
1.1. Kiểm soát hành
chính
- Có buồng cách ly
người nhiễm và nghi ngờ nhiễm riêng biệt với đầy đủ phương tiện thiết yếu.
- Có quy trình tiếp
nhận, điều trị và kiểm soát lây nhiễm lao cho NB, NVYT và tổ chức tập huấn
cho NVYT.
- Có poster truyền
thông, giáo dục phòng ngừa lây nhiễm lao: VST, quy tắc vệ sinh đường hô
hấp, vệ sinh môi trường và quản lý chất thải, cách sử dụng khẩu trang,
giữ khoảng cách an toàn.
- Giám sát, kiểm tra
hoạt động phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở KBCB.
- Cung cấp đủ phương
tiện PHCN và vật tư tiêu hao: khẩu trang, hoá chất vệ sinh tay, vệ sinh môi
trường, quản lý chất thải, DC, đồ vải sau sử dụng cho NB lao và nghi
ngờ mắc lao.
1.2. Kiểm soát môi
trường
- Có qui trình vệ sinh
và tập huấn giám sát người thực hiện vệ sinh môi trường, máy móc của khoa.
- Tần suất vệ sinh tối
thiểu ngày 2 lần và khi có yêu cầu (NB xuất viện, tử vong, vương vãi máu, dịch
sinh học…).
- Hoá chất và kỹ thuật
lau (xem phần Vệ sinh môi trường bề mặt của Hướng dẫn này và Hướng dẫn vệ sinh
môi trường bề mặt trong các cơ sở KBCB ban hành theo Quyết định số 3916/QĐ-BYT
ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
- Bảo đảm thông khí:
+ Tùy theo khu vực chăm
sóc và điều trị NB thiết kế thông khí phù hợp với đối tượng và điều kiện của cơ
sở KBCB, nhưng phải bảo đảm ít nhất 12 ACH, cửa chính đóng, cửa sổ mở ra
khu vực ít người qua lại.
+ Khu vực NB dương
tính, làm phẫu thuật, thủ thuật: Có phòng cách ly áp lực âm hoặc phòng thông
khí đảm bảo ACH >= 12.
1.3. Phương tiện phòng
hộ cá nhân:
- Khẩu trang có hiệu suất
lọc cao khi khi làm thủ thuật xâm lấn có nguy cơ tạo hạt khí dung (đặt nội khí
quản, mở khí quản, thở máy, hồi sinh tim phổi, nội soi đường thở…).
- Trường hợp NB có
nguy cơ lây nhiễm lao thấp, phòng bệnh có thông khí tốt, không làm các thủ thuật
xâm lấn, NVYT có thể sử dụng khẩu trang y tế.
- Người bệnh lao,
nhất là giai đoạn có khả năng lây nhiễm cao nên đeo khẩu trang y tế trong
quá trình nằm tại bệnh viện, đặc biệt khi tiếp xúc gần với NVYT.
Xem thêm Hướng dẫn Chẩn
đoán, điều trị và dự phòng bệnh Lao ban hành theo Quyết định số 162/QĐ-BYT
ngày 19/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Đối với khu
vực điều trị lao kháng thuốc
Các đơn vị chuyên khoa
lao khi triển khai quản lý và điều trị NB lao kháng thuốc (đa kháng/siêu
kháng) cần phải chuẩn bị cơ sở vật chất và đào tạo quy trình thực hiện cho
NVYT để kiểm soát tốt việc lây nhiễm lao tại đơn vị.
Khu điều trị NB lao
kháng thuốc phải tách riêng khỏi các khu điều trị khác, thường ở phía cuối cơ
sở hoặc ở tầng cao nhất của tòa nhà với mục đích hạn chế người qua lại khu
vực này. Buồng điều trị NB lao kháng thuốc nên có công trình phụ khép kín,
không nên xếp nhiều giường trong một buồng bệnh. Nên có một số buồng đơn cho
những trường hợp đặc biệt như NB lao siêu kháng thuốc (XDR), NB lao kháng
thuốc (MDR) có HIV.
2.1. Kiểm soát hành
chính
- Tách hoặc cách ly NB
kháng nhiều loại thuốc với những NB kháng ít thuốc hơn. Người bệnh lao phổi
có xét nghiệm đờm dương tính cần được bố trí cách ly với những NB lao không
có bằng chứng vi khuẩn, NB lao ngoài phổi và các NB khác (đặc biệt là trẻ em,
những người suy giảm miễn dịch).
- Hạn chế tối đa việc
đi lại trong cơ sở điều trị lao kháng thuốc trừ khi thực sự cần thiết.
- Giáo dục vệ sinh hô
hấp cho tất cả NB, cung cấp khẩu trang và yêu cầu NB tuân thủ đeo khẩu
trang thường xuyên và thực hiện vệ sinh hô hấp bao gồm cả việc hủy đờm đúng
cách.
- Hạn chế thời gian
thăm và số lượng người đến thăm, tốt nhất có khu vực thăm ở ngoài trời (VD:
vườn hoa của bệnh viện), tránh việc nhiều người vào thăm những NB lao
MDR/XDR. Không khuyến khích trẻ dưới 12 tuổi và khách có vấn đề về miễn dịch
vào khu điều trị lao kháng thuốc.
- Qui định và hướng dẫn
lấy mẫu đờm đúng nơi quy định, tốt nhất là lấy mẫu đờm ngoài trời, nơi
môi trường thông thoáng. Nếu không, cần lấy ở nơi có thông gió tốt, ít khả
năng tiếp xúc của NVYT và người khác. Không lấy mẫu đờm trong phòng kín
hoặc nhà vệ sinh.
2.2. Kiểm soát môi
trường
- Đảm bảo thông khí
tốt bằng cách: Cửa đi, cửa sổ buồng khám, phòng chờ và buồng bệnh cần được
mở cho thông khí tự nhiên hoặc dùng quạt điện quạt theo một chiều phù hợp để
đẩy không khí ra ngoài; bố trí vị trí làm việc hợp lý theo chiều thông khí,
không để không khí đi từ phía NB đến NVYT.
- Buồng bệnh (bao gồm
cả buồng vệ sinh) phải có thông khí tốt, sử dụng thông khí tự nhiên bằng
cách làm các ô thoáng bên trên cửa sổ hoặc bên trên cửa ra vào. Làm các cửa
đối chiều để tăng thông khí. Có thể kết hợp giữa thông khí tự nhiên và thông
khí nhân tạo bằng cách sử dụng thêm quạt hút. Có thể dùng đèn cực tím tầng
trên để khử khuẩn không khí nếu thông khí chưa đạt 12 ACH.
- Các khu vực công cộng
ví dụ khu vực giải trí, nhà ăn cho NB lao kháng thuốc cần đảm bảo thông
khí, tốt nhất là thông khí tự nhiên qua các cửa, nếu chưa đảm bảo cần bố trí
các quạt hút quạt đẩy theo hướng một chiều.
- Nếu cơ sở chuyên khoa
lao không có khoa điều trị lao kháng thuốc riêng thì cần bố trí các phòng cách
ly điều trị lao kháng thuốc.
- Giảm thiểu tối đa số
lượng NB nằm điều trị nội trú và giảm thiểu tối đa thời gian NB nằm điều trị
nội trú.
2.3. Phương tiện phòng
hộ cá nhân
- Nhân viên phải được
đào tạo về KSNK lao định kỳ và phải tuân thủ các quy định về KSNK lao của đơn
vị. Không bố trí nhân viên bị suy giảm miễn dịch làm việc ở khu vực có nguy
cơ lây nhiễm cao. Kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm cho nhân viên bao gồm tư
vấn HIV.
- Nhân viên y tế cần
đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao khi khám bệnh hoặc chăm sóc NB lao MDR/XDR,
đặc biệt trong giai đoạn NB chưa âm tính XN đờm.
- Phải thử độ khít của
khẩu trang để khẳng định mọi nhân viên được sử dụng loại khẩu trang phù hợp
cho từng người. Mỗi khi sử dụng phải tuân thủ đúng các bước đeo và tháo khẩu
trang theo quy định.
Chi tiết về sử dụng
khẩu trang và các phương tiện phòng hộ khác tham khảo tại phần phương tiện
phòng hộ cá nhân trong hướng dẫn.
Xem thêm các biện pháp
dự phòng Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao ban hành theo ban
hành theo Quyết định số 162/QĐ-BYT ngày 19/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Cập
nhật hướng dẫn điều trị bệnh lao kháng thuốc ban hành theo Quyết định số
2760/QĐ-BYT ngày 03/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Các khu vực
khám, chữa bệnh chung lao và HIV
3.1. Kiểm soát hành
chính:
- Người nhiễm HIV có
nguy cơ cao nhiễm lao do hệ miễn dịch suy giảm nên cần cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe cách ly với NB lao.
- Người nhiễm HIV cần
được giáo dục về nguy cơ mắc lao, triệu chứng nghi lao. Giáo dục về vệ sinh
ho khạc để phòng ngừa lây nhiễm lao.
- Người nhiễm HIV có
triệu chứng hô hấp cần được cách ly/ ngồi chờ riêng biệt so với các NB khác ở
khu vực thoáng khí
- Người nhiễm HIV có
nguy cơ cao mắc lao, do đó cần thực hiện sàng lọc lao theo quy định để đảm
bảo xác định nhanh chóng và điều trị kịp thời, thích hợp.
Chi tiết xem thêm Quyết
định số 4067/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 24/8/2021 về việc ban hành Hướng
dẫn phát hiện tích cực bệnh lao và điều trị lao tiềm ẩn ở người nhiễm HIV và
Quyết định số 162/QĐ-BYT ngày 19/01/2024 ban hành Hướng dẫn Chẩn đoán, điều trị
và dự phòng bệnh Lao.
3.2. Kiểm soát môi
trường:
- Thông khí bảo đảm
yêu cầu
- Phòng khám cần thiết
kế luồng khí đảm bảo luồng không khí sạch đi từ phía bác sĩ khám.
3.3. Phương tiện phòng
hộ cá nhân
- Người bệnh có triệu
chứng hô hấp cần sử dụng khẩu trang y tế.
- NVYT mang khẩu trang
y tế hoặc khẩu trang hiệu suất lọc cao phù hợp với từng tình huống cụ thể.
PHẦN THỰC HÀNH
Đánh giá việc thực hiện
các biện pháp kiểm soát lao tại các khu vực đặc biệt trong cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
Số
tiết: 02
I. Mục tiêu:
1. Thực hành đánh giá
được việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm lao tại một số khu vực
trong bệnh viện: phòng khám, khu vực điều trị lao, khoa vi sinh....
II. Chuẩn bị:
1. Thiết bị, dụng cụ:
Không
2. Nhân lực:
- Giảng viên: 01
- Trợ giảng: 01
- Số học viên: Số học
viên của lớp đào tạo 20-30 học viên được chia thành 02 nhóm.
3. Tài liệu:
- Các slide hướng dẫn
về quy trình đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao, những yêu cầu về phòng ngừa lây
nhiễm lao và các bệnh lây truyền qua đường không khí tại một số khu vực đặc
biệt: phòng khám, khu vực điều trị lao, khoa vi sinh...
- Tờ in bảng kiểm
đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao các nội dung đánh giá theo các nhóm biện pháp
cho mỗi học viên: hành chính quản lý; kiểm soát môi trường; bảo vệ hô hấp;
kiểm soát nhiễm khuẩn (các phụ lục 6, 7, 8, 9).
III. Tổ chức
thực hành
- 0,5 giờ đầu
tiên:
+ Toàn bộ lớp tập trung
tại phòng học, giảng viên hướng dẫn lại quy trình đánh giá công tác phòng
chống lao tại các khu vực, slide bảng kiểm đánh giá công tác phòng chống lao
(các Phụ lục 4 - 8).
+ Đưa ra yêu cầu nhiệm
vụ cho các nhóm học viên của buổi thực hành.
- 1,5 giờ tiếp
theo:
+ Chia 2 nhóm. Giảng
viên và trợ giảng mỗi người phụ trách một nhóm:
+ Mỗi nhóm tiến hành
đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao tại một khu vực: ưu tiên lựa chọn các khu vực
có nhiều nguy cơ như: khoa khám bệnh, khoa hô hấp… theo các bảng kiểm đánh
giá công tác hành chính-quản lý; kiểm soát môi trường; bảo vệ hô hấp; kiểm
soát nhiễm khuẩn (các phụ lục 6, 7, 8, 9).:
- 0,5 giờ cuối:
Tập
trung toàn bộ lớp học và báo cáo lại quá trình thực hành, thảo luận về kết
quả đánh giá giữa các nhóm, giảng viên giải đáp thắc mắc sau buổi thực
hành.
IV. Chỉ tiêu
tay nghề:
- Mỗi học viên trực
tiếp thực hiện 01 đánh giá nguy cơ đầy đủ theo 4 bảng kiểm: Đánh giá công tác
hành chính quản lý; kiểm soát môi trường; bảo vệ hô hấp; kiểm soát nhiễm
khuẩn (các phụ lục 6, 7,
8, 9).
- Đánh giá chất lượng
thao tác thực hành: đúng, đủ theo yêu cầu.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ:
1. Những khu vực nào
dưới đây có nguy cơ cao lây nhiễm lao và các bệnh lây truyền qua đường hô
hấp?
A. Khoa Khám bệnh
B. Khoa Cấp cứu
C. Khoa Xét nghiệm
D. Khoa Thăm dò chức
năng, chẩn đoán hình ảnh
E. Khu vực thủ thuật,
phẫu thuật
F. Khoa Điều trị lao
G. Khu hành chính (Văn
thư, tài chính, …)
H. Các khu vực khám,
chữa bệnh chung lao và HIV
Đáp án: A, B,
C, D, E, F, H
2. Phát biểu sau là
dúng hay sai: “Tại khu vực khám bệnh, nếu không bố trí được phòng khám lao
riêng có thể bố trí cùng với những phòng khám nội khoa hoặc phòng khám hô
hấp”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: Sai
3. Phát biểu sau là
dúng hay sai: “Người bệnh nhiễm lao kháng thuốc có thể xếp chung phòng
người người bệnh lao không kháng thuốc”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: Sai
4. An toàn sinh học
trong phòng xét nghiệm là gì?
A. Là thuật ngữ được
sử dụng để mô tả những nguyên tắc, kỹ thuật và thực hành cần thiết để ngăn
ngừa những phơi nhiễm không mong muốn hoặc vô tình làm thất thoát tác nhân
gây bệnh và độc tố.
B. Là thuật ngữ được
sử dụng để mô tả những nguyên tắc, kỹ thuật và thực hành cần thiết để ngăn
ngừa những phơi nhiễm không mong muốn hoặc vô tình làm thất thoát tài sản
của phòng xét nghiệm.
C. Là thuật ngữ được
sử dụng để mô tả những nguyên tắc, kỹ thuật và thực hành cần thiết để ngăn
ngừa giải phóng tác nhân gây bệnh và độc tố.
D. Là thuật ngữ được
sử dụng để mô tả việc bảo đảm ngăn ngừa mất mát, thất lạc các bệnh phẩm
xét nghiệm.
Đáp án: A
5. Liệt kê ít nhất 2
biện pháp bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm?
A. ............
............ ............
B. ............
............ ............
C. ............
............ ............
D. ............
............ ............
E. ............
............ ............
Đáp án: Thực hành an
toàn; Trang thiết bị an toàn; Cơ sở phòng xét nghiệm phù hợp; Xử lý và thải
bỏ chất thải lây nhiễm; Đào tạo và giám sát sức khỏe nhân viên.
6. Có mấy cấp độ nguy
cơ trong thực hiện kỹ thuật xét nghiệm lao?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Đáp án: A
7. Các biện pháp an
toàn sinh học nào là cần thiết trong phòng xét nghiệm lao?
A. Sử dụng tủ an toàn
sinh học
B. Phòng xét nghiệm
và thông khí
C. Trang bị phòng hộ
cá nhân
D. Khử nhiễm chất
thải lây nhiễm
Đáp án: A, B,
C, D
8. Nhân viên y tế,
người bệnh tại khu vực phòng khám cần sử dụng những phương tiện phòng hộ
cá nhân nào dưới đây?
A. NVYT mang khẩu trang
hiệu suất lọc cao ở các khu vực có nguy cơ cao
B. Khuyến khích NB,
người nhà mang khẩu trang y tế khi đến khám bệnh.
C. Nhân viên y tế luôn
đeo khẩu trang y tế
D. Nhân viên y tế luôn
đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao
Đáp án: A, B.
9. Hãy ghép nối các
nhóm vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm ở cột A với nội dung tương
ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Nhóm 1
|
|
a) Nhóm có
nguy cơ
lây nhiễm cho cá thể cao
nhưng nguy cơ cho cộng đồng ở mức độ trung bình bao gồm các loại VSV có
khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và
có biện pháp phòng, chống lây
nhiễm, điều trị hiệu quả
trong trường hợp mắc bệnh.
|
|
2.Nhóm
|
|
b) Nhóm có
nguy cơ
lây nhiễm cho cá thể ở mức
độ
trung bình nhưng nguy cơ cho
cộng đồng ở
mức
độ
thấp, bao gồm các loại VSV có
khả năng gây bệnh nhưng ít gây bệnh nặng cho
người, có khả năng lây truyền sang người và
có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc
bệnh
|
|
3.Nhóm 3
|
|
c) Nhóm có
nguy cơ
lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng ở
mức
độ
cao bao gồm các loại VSV có
khả
năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng
lây truyền sang người và
chưa
có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong
trường hợp mắc
bệnh
|
|
4.Nhóm 4
|
|
d) Nhóm chưa
hoặc
ít có nguy cơ
lây nhiễm cho cá
thể và
cộng đồng bao gồm các loại VSV chưa
phát hiện thấy khả năng gây bệnh cho người
|
Đáp án:
1 & d
(Nhóm 1:
là nhóm chưa hoặc ít có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng bao gồm các
loại VSV chưa phát hiện thấy khả năng gây bệnh cho người)
2 & b
(Nhóm 2:
là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể ở mức độ trung bình nhưng nguy cơ cho
cộng đồng ở mức độ thấp, bao gồm các loại VSV có khả năng gây bệnh nhưng ít
gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và có biện pháp
phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh)
3 & a
(Nhóm 3 :
là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể cao nhưng nguy cơ cho cộng đồng ở mức
độ trung bình bao gồm các loại VSV có khả năng gây bệnh nặng cho người, có
khả năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều
trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh)
4 & c (Nhóm
4:
là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng ở mức độ cao bao gồm các
loại VSV có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang
người và chưa có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong
trường hợp mắc bệnh).
10. Cấp độ nguy cơ lây
nhiễm khi thực hiện các kỹ thuật Xét nghiệm nhuộm soi trực tiếp Chuẩn bị mẫu
để khuyếch đại acid nucleic tự động (như Xpert MTB/RIF) là gì?
A. Nguy cơ thấp.
B. Nguy cơ trung bình.
C. Nguy cơ cao
D. Không có nguy cơ
Đáp án: A
11. Cấp độ nguy cơ lây
nhiễm khi thực hiện các kỹ thuật xử lý mẫu, tập trung cặn để nuôi cấy, kháng
sinh đồ trực tiếp là gì?
A. Nguy cơ thấp.
B. Nguy cơ trung bình.
C. Nguy cơ cao
D. Không có nguy cơ
Đáp án: B
12. Cấp độ nguy cơ lây
nhiễm khi thực hiện các kỹ thuật định danh từ chủng vi khuẩn, kháng sinh đồ
hoặc thử nghiệm lai với mẫu dò từ chủng nuôi cấy là gì?
A. Nguy cơ thấp.
B. Nguy cơ trung bình.
C. Nguy cơ cao
D. Không có nguy cơ
Đáp án: C
13. Các kỹ thuật Xét
nghiệm AFB trực tiếp, Xpert/MTB-RIF yêu cầu cấp độ an toàn sinh học nào?
A. Cấp I
B. Cấp II
C. Cấp III
D. Cấp IV
Đáp án: A
14. Các kỹ thuật xét
nghiệm nuôi cấy, định danh từ nuôi cấy dương tính, KSĐ trực tiếp yêu cầu cấp
độ an toàn sinh học nào?
A. Cấp I
B. Cấp II
C. Cấp III
D. Cấp IV
Đáp án: B
15. Cấp độ an toàn
sinh học trong các kỹ thuật xét nghiệm Xét nghiệm KSĐ, định danh từ chủng,
lai với mẫu dò (LPA) là gì?
A. Cấp I
B. Cấp II
C. Cấp III
D. Cấp IV
Đáp án: B
16. Các biện pháp bảo
đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm bao gồm những biện pháp nào
dưới đây?
A. Thực hành an toàn;
Trang thiết bị an toàn
B. Cơ sở phòng xét
nghiệm
C. Xử lý và thải bỏ
chất thải lây nhiễm
D. Đào tạo và giám sát
sức khỏe nhân viên
E. Tất cả các đáp án
trên
Đáp án: E
17. Phát biểu nào dưới
đây KHÔNG đúng với khu vực điều trị lao kháng thuốc?
A. Khu điều trị NB lao
kháng thuốc phải tách riêng khỏi các khu điều trị khác
B. Buồng điều trị NB
lao kháng thuốc nên có công trình phụ khép kín
C. Không nên xếp nhiều
giường trong cùng một buồng điều trị NB lao kháng thuốc
D. Nên tách hoặc cách
ly NB kháng nhiều loại thuốc với những NB kháng ít thuốc hơn
E. Người bệnh lao có
bằng chứng VK học có thể xếp cùng buồng với NB
lao không có bằng chứng
vi khuẩn học hoặc lao ngoài phổi
F. Nên hạn chế tối đa
việc đi lại trong khu vực điều trị lao kháng thuốc
Đáp án: E
18. Phát biểu sau đây
là đúng hay sai: “Người nhiễm HIV cần được cách ly/tách riêng khỏi người
nghi lao hoặc người bệnh lao”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: A
19. Phát biểu nào dưới
đây KHÔNG đúng với khu vực thủ thuật, phẫu thuật?
A. Nên có phòng mổ
riêng có người nghi lao hoặc người bệnh lao
B. Không nên sử dụng
thở CPAP hoặc biPAP đối với các thủ thuật liên quan đến gây mê, hỗ trợ hô hấp
có tạo khí dung
C. Sau phẫu thuật,
người bệnh lao có BK dương tính có thể nằm theo dõi ở phòng hồi tỉnh chung
nhưng phải bố trí khu vực riêng và có biển cảnh báo
D. Sau phẫu thuật phải
thực hiện ngay việc vệ sinh khử khuẩn các thiết bị đã sử dụng cho người bệnh
lao hoặc nghi lao
Đáp án: C
20. Phát biểu nào sau
đây KHÔNG đúng với khu vực thăm dò chức năng, chẩn đoán hình ảnh?
A. Buồng chụp, phòng
siêu âm cho người bệnh lao bắt buộc phải tách riêng khỏi buồng chụp, siêu âm
cho các bệnh nhân khác
B. Nhân viên chụp hoặc
thăm dò chức năng tiếp xúc trực tiếp với NB lao cần mang khẩu trang hiệu suất
lọc cao
C. Khi thực hiện chụp,
siêu âm cho NB lao có ho nhiều hoặc thủ thuật thăm dò có khả năng phát sinh
giọt bắn, NVYT cần xem xét sử dụng kính bảo vệ mắt hoặc tấm che mặt
D. Có thể sử dụng
buồng chụp, phòng siêu âm chung cho BN lao và BN khác nếu đảm bảo các yêu
cầu về thông khí, hệ thống đèn tia cực tím, quy định về vệ sinh bề mặt, dự trù
sẵn sàng phương tiện PHCN và các quy trình vận hành phù hợp với việc phòng
ngừa lây nhiễm lao
Đáp án: A
PHÒNG NGỪA LÂY NHIỄM LAO Ở NHÂN VIÊN Y TẾ
MỤC
TIÊU:
Sau
khi hoàn tất bài học, học viên có khả năng:
1. Trình bày và giải
thích được các hướng dẫn cơ bản về phòng ngừa lây nhiễm lao cho nhân viên y
tế.
2. Trình bày và thực
hành được bảng đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao.
3. Thực hành đúng được
các quy định phòng ngừa kiểm soát lây nhiễm lao cho nhân viên y tế trong cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh.
NỘI
DUNG:
I.
Nguyên tắc chủ đạo trong phòng ngừa lây nhiễm lao ở nhân viên y tế
- Phòng ngừa lây
truyền bệnh lao cho NVYT nhằm mang lại an toàn cho cả NB, NVYT và cộng đồng.
- Cần có chương trình
phòng chống lao, kiểm soát lây nhiễm lao cho NVYT trong cơ sở với sự tham gia
của tất cả NVYT, tham gia quản lý điều hành chương trình của các phòng
ban, bộ phận liên quan trong hoạt động phòng ngừa lây nhiễm trong cớ sở y tế.
- Áp dụng gói tích hợp
các biện pháp can thiệp dành riêng cho bệnh lao để phòng ngừa và kiểm soát lây
nhiễm theo cấp độ các biện pháp phòng và kiểm soát lây nhiễm lao: kiểm soát
hành chính; kiểm soát môi trường và bảo vệ hô hấp.
- Cần phải sàng lọc,
phát hiện sớm, cách ly và điều trị sớm đối với mọi NB là NVYT nghi ngờ bệnh
lao hay đang điều trị nội trú.
- Các cơ sở KBCB cần
chuẩn hóa hệ thống tài liệu, hướng dẫn, các quy trình làm việc liên quan đến
khám, sàng lọc, điều trị và phòng ngừa lây nhiễm.
- Cung cấp cơ sở vật
chất, phương tiện phục vụ cho việc phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
phù hợp cho NVYT, người bệnh.
II.
Các biện pháp phòng ngừa
1. Phòng ngừa
chuẩn: Áp
dụng đối với mọi NB. Lưu ý hướng dẫn NB, người nhà NB, khách thăm che mũi
miệng khi ho, hắt hơi, rửa tay ngay sau khi tiếp xúc dịch hô hấp và loại bỏ
khẩu trang, khăn/giấy đã sử dụng vào đúng nơi quy định.
2. Phòng ngừa
lây truyền qua không khí: Áp dụng khi thăm khám, thực hiện các thủ thuật
chăm sóc, điều trị ở người mắc hoặc nghi mắc lao. Nhân viên y tế cần mang khẩu
trang hiệu suất lọc cao. Đảm bảo thông khí môi trường khu vực chăm sóc NB.
Các buồng bệnh đảm bảo tần suất trao đổi không khí tối ưu ≥12 ACH. Luồng
khí thoát ra ngoài buồng cách ly cần hướng tới khu vực ít người qua lại. Buồng
bệnh khi sử dụng thông khí tự nhiên cần bố trí tại nơi ít người qua lại, cuối
hướng gió chính, có cửa sổ đối lưu 2 chiều, cửa sổ mở hướng ra khu vực không
có người qua lại. Nếu thông khí tự nhiên không đủ, cần tạo thông khí kết hợp,
đưa luồng khí từ ngoài khu vực cách ly bằng quạt hút sao cho ACH tối thiểu đạt
12. Khí thoát ra từ các buồng điều trị NB lao cần được khử khuẩn bằng UVC hoặc
kết hợp khử khuẩn và lọc khí hiệu quả cao (HEPA).
III.
Các cấp độ phòng ngừa lây nhiễm lao
Các biện pháp phòng
ngừa lây nhiễm lao được phân cấp thành 3 cấp độ:
- Các biện pháp kiểm
soát hành chính;
- Các biện pháp kiểm
soát môi trường;
- Bảo vệ hô hấp
1. Kiểm soát
hành chính:
Kiểm soát hành chính
đối với phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao là nhóm các biện pháp can thiệp
thông qua các chính sách, quy định, quy trình, giáo dục và giám sát nhằm giảm
thiểu hoặc ngăn chặn phơi nhiễm và lây truyền bệnh lao trong một cơ sở y tế và
cơ sở tập trung. Các hoạt động kiểm soát hành chính phòng ngừa lây nhiễm lao
bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch
phòng ngừa lây nhiễm bệnh lao bằng văn bản.
- Phân công trách nhiệm
đầu mối theo dõi NVYT nghi ngờ, mắc bệnh lao cho khoa/tổ hoặc cá nhân phụ
trách KSNK của cơ sở. Trách nhiệm được mô tả cụ thể cho từng cá nhân, bộ
phận.
- Thực hiện đánh giá
nguy cơ lây nhiễm lao tại từng vị trí nguy cơ đối với NVYT.
- Đào tạo cho tất cả
NVYT, người lao động trong cơ sở KBCB về phòng ngừa lây nhiễm bệnh lao.
- Truyền thông, giáo
dục cho NVYT trong các cơ sở KBCB về KSNK phòng ngừa lây nhiễm bệnh lao.
- Triển khai thực hiện
vệ sinh hô hấp và giám sát vệ sinh hô hấp
- Xây dựng quy định và
thực hiện sàng lọc, đánh giá bệnh lao cơ bản và định kỳ cho NVYT có nguy cơ
cao và tiến hành điều trị bệnh lao và điều trị dự phòng bệnh lao (TPT) cho
NVYT theo quy định.
- Sắp xếp chỗ ngồi của
NVYT và NB phù hợp
+ Trong việc sắp xếp,
bố trí vị trí ngồi của NVYT và NB trong các phòng khám, tư vấn, thủ thuật
hoặc cận lâm sàng cần xem xét xác định hướng gió và tốc độ luồng không khí khi
quyết định sắp xếp chỗ ngồi NB và NVYT trong phòng.
+ Cần đảm bảo rằng
NVYT ở gần nguồn không khí sạch nhất
Chi tiết xem
Hình 8: Sắp xếp vị trí của NVYT và NB lao trong các buồng khám, tư vấn và Hình
9: Gợi ý vị trí đặt giường bệnh và đứng thăm khám NB lao tại buồng bệnh phần
Thông khí trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao.
- Kiểm soát nhiễm lao
trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe
+ Cơ sở của kiểm soát
nhiễm lao trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe là chẩn đoán sớm và nhanh chóng,
và quản lý đúng bệnh nhân lao.
+ Hướng dẫn kiểm soát
nhiễm khuẩn không chỉ phải được viết mà còn được thực hiện. Việc thực hiện
kiểm soát hành chính và môi trường, và sử dụng các thiết bị bảo vệ cá nhân,
đã được chứng minh là làm giảm việc truyền bệnh lao trong các cơ sở chăm sóc
sức khỏe.
- Kịp thời xác định
những người có triệu chứng bệnh lao (phân loại), tách bệnh nhân nhiễm trùng,
kiểm soát sự lây lan của mầm bệnh (nghi thức ho và vệ sinh hô hấp) và giảm
thiểu thời gian ở các cơ sở chăm sóc sức khỏe;
- Cung cấp một gói các
biện pháp can thiệp phòng ngừa và chăm sóc cho nhân viên y tế, bao gồm phòng
ngừa HIV, điều trị bằng thuốc kháng vi-rút và liệu pháp phòng ngừa isonniazid
(IPT) cho nhân viên y tế nhiễm HIV;
- Cũng cần phải giảm
bớt sự chậm trễ chẩn đoán, sử dụng các xét nghiệm chẩn đoán nhanh, giảm
thời gian quay vòng để xét nghiệm và nuôi cấy đờm, và bắt đầu điều trị kịp
thời.
Ngoài ra còn có các
biện pháp kiểm soát môi trường là một phần quan trọng trong kiểm soát nhiễm
trùng lao. Kiểm soát môi trường là các biện pháp kiểm soát ngăn ngừa và làm
giảm nồng độ của các giọt truyền nhiễm.
Chi tiết xem nội dung
“Kiểm soát hành chính trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao”.
2. Kiểm soát
môi trường:
- Kiểm soát môi trường
chính bao gồm kiểm soát nguồn lây nhiễm bằng cách sử dụng thông gió khí thải
cục bộ. Ví dụ về điều này là mũ trùm, lều hoặc gian hàng. Nó cũng liên quan
đến việc pha loãng và loại bỏ không khí bị ô nhiễm bằng cách sử dụng thông
gió chung.
- Kiểm soát môi trường
thứ cấp bao gồm kiểm soát luồng không khí để ngăn chặn không khí bị ô nhiễm ở
các khu vực liền kề với nguồn không khí. Kiểm soát môi trường cũng bao gồm
việc sử dụng thiết bị chiếu xạ tia cực tím (UVGI), khi không thể thông gió đầy
đủ.
Mặc dù các biện pháp
kiểm soát môi trường có thể bao gồm các công việc chính như xây dựng lại một
số khu vực nhất định và cải thiện thông gió như ống dẫn, chúng cũng có thể
bao gồm các biện pháp đơn giản hơn như các biện pháp được đưa ra trong ví dụ
từ Ấn Độ ở trên.
Cuối cùng là việc sử
dụng các thiết bị bảo vệ hô hấp. Điều này bao gồm việc sử dụng các thiết bị
bảo vệ trong các tình huống có nguy cơ cao bị phơi nhiễm với bệnh lao. Sử
dụng các thiết bị bảo vệ đường hô hấp có thể làm giảm thêm nguy cơ tiếp
xúc với nhân viên y tế với các giọt truyền nhiễm đã bị thải ra ngoài không
khí từ bệnh nhân mắc bệnh lao truyền nhiễm.
Chi tiết xem nội dung
“Vệ sinh môi trường và quản lý chất thải trong phòng ngừa và kiểm soát
lây nhiễm lao”.
3. Bảo vệ hô
hấp cho nhân viên y tế.
Chi tiết xem nội dung
“Bảo vệ hô hấp”.
IV.
Phòng ngừa bệnh lao cho nhân viên y tế
- Tất cả nhân viên y
tế nên được cung cấp thông tin thích hợp và xét nghiệm chẩn đoán lao nhanh
nếu họ có các dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ mắc lao;
- Tất cả nhân viên y
tế (bao gồm cả những người mới tuyển dụng) và các nhân viên khác có tham gia
chăm sóc bệnh nhân trực tiếp nên được sàng lọc các triệu chứng lao, chụp
X-quang ngực và xét nghiệm kiểm tra nhiễm lao định kỳ;
- Dựa trên kết quả
đánh giá, nhân viên y tế nên được cung cấp miễn phí liệu pháp điều trị phòng
ngừa lao (TPT) (tốt nhất là TPT ngắn hạn với rifamycin) hoặc liệu trình điều
trị bệnh lao đầy đủ.”
PHẦN THỰC HÀNH
Đánh giá việc công tác
phòng ngừa lây nhiễm lao ở nhân viên y tế
Số
tiết: 02
I. Mục tiêu:
1. Thực hành đánh giá
được việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm lao của nhân viên y tế
tại một vị trí làm việc xác định.
II. Chuẩn bị:
1. Thiết bị, dụng cụ:
Không
2. Nhân lực:
- Giảng viên: 01
- Trợ giảng: 01
- Số học viên: Số học
viên của lớp đào tạo 20-30 học viên được chia thành 02 nhóm.
3. Tài liệu:
- Các slide hướng dẫn
về quy trình đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao, các bảng kiểm, phiếu thu thập
thông tin về công tác phòng ngừa lây nhiễm lao đối với nhân viên y tế.
- Tờ in bảng kiểm
đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao các nội dung đánh giá theo các nhóm biện pháp
cho mỗi học viên, phiếu thu thập thông tin.
III. Tổ chức
thực hành
- 0,5 giờ đầu
tiên:
+ Toàn bộ lớp tập trung
tại phòng học, giảng viên hướng dẫn lại quy trình nguy cơ lây nhiễm lao,
giới thiệu các bảng kiểm, phiếu thu thập thông tin về công tác phòng ngừa lây
nhiễm lao đối với nhân viên y tế.
+ Đưa ra yêu cầu nhiệm
vụ cho các nhóm học viên của buổi thực hành.
- 1,5 giờ tiếp
theo:
+ Chia 2 nhóm. Giảng
viên và trợ giảng mỗi người phụ trách một nhóm:
+ Mỗi nhóm tiến hành
đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao, thu thập thông tin về công tác phòng ngừa lây
nhiễm lao cho nhân viên y tế tại một khu vực: ưu tiên lựa chọn các khu vực có
nhiều nguy cơ như: khoa khám bệnh, khoa hô hấp…
- 0,5 giờ cuối:
Tập
trung toàn bộ lớp học và báo cáo lại quá trình thực hành, thảo luận về kết
quả đánh giá giữa các nhóm, giảng viên giải đáp thắc mắc sau buổi thực
hành.
IV. Chỉ tiêu
tay nghề:
- Mỗi học viên trực
tiếp thực hiện 01 đánh giá về công tác phòng ngừa lây nhiễm lao cho một nhân
viên/một nhóm nhân viên y tế xác định.
- Đánh giá chất lượng
thao tác thực hành: đúng, đủ theo yêu cầu.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Phòng ngừa lây
nhiễm lao ở nhân viên y tế bao gồm những nguyên tắc chủ đạo nào?
A. Áp dụng gói tích
hợp các biện pháp phòng và kiểm soát lây nhiễm riêng cho bệnh lao.
B. Quy trình sàng lọc,
phát hiện, cách ly và điều trị sớm áp dụng với mọi bệnh nhân.
C. Chuẩn hóa hệ thống
tài liêu, hướng dẫn, quy trình khám, sàng lọc, điều trị và phòng ngừa lây
nhiễm.
D. Phân bổ nguồn lực,
phương tiện cho việc phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao, ưu tiên cho bệnh
nhân nội trú.
Đáp án: A, B, C
2. Phát biểu sau là
đúng hay sai: “Trách nhiệm triển khai công tác phòng chống lao trong cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh là nhiệm vụ riêng của Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: B
3. Việc sắp xếp người
bệnh và nhân viên y tế ở phòng khám, tư vấn như các hình dưới đây là hợp lý
hay không.
Đáp án: 3a:
Sai; 3b: Đúng; 3c: Đúng
4. Việc sắp xếp người
bệnh và nhân viên y tế ở phòng điều trị như các hình dưới đây là hợp lý hay
không.
Đáp án: 4a:
Đúng; 4b: Đúng; 4c: Sai
5. Phát biểu nào sau
đây là đúng?
A. Cơ sở khám bệnh cần
cung cấp đầy đủ khẩu trang y tế cho NVYT, người bệnh đến khám.
B. Cơ sở khám bệnh cần
cung cấp khẩu trang N95 cho các vị trí cần sử dụng
C. Cơ sở khám bệnh cần
cung cấp khẩu trang hiệu suất lọc cao cho các nhân viên có nguy cơ cao
D. Cơ sở khám bệnh cần
cung cấp khẩu trang hiệu suất lọc cao cho các nhân viên có nguy cơ cao với
chủng loại, kích thước phù hợp thông qua thử nghiệm độ kín, khít với từng nhân
viên
Đáp án: D
6. Trong phòng ngừa
lây truyền lao qua không khí, những biện pháp nào sau đây là cần thiết?
A. Nhân viên y tế khi
thăm khám, thực hiện các thủ thuật chăm sóc, điều trị người nghi lao hoặc NB
lao cần mang khẩu trang hiệu suất lọc cao
B. Các buồng bệnh phải
đảm bảo ACH tối thiểu 6
C. Luồng khí thoát ra
ngoài buồng cách ly cần hướng tới khu vực ít người đi lại.
D. Khí thoát ra từ các
buồng điều trị lao cần được khử khuẩn bằng tia cực tím (UVC) hoặc lọc khí hiệu
quả cao (HEPA).
Đáp án: A, C, D
7. Biện pháp nào sau
đây KHÔNG đúng trong phòng ngừa lây truyền lao qua không khí?
A. Nhân viên y tế cần
mang khẩu trang có hiệu suất lọc cao khi chăm sóc người bệnh lao.
B. Buồng bệnh cần đảm
bảo tần suất trao đổi không khí tối thiểu là 12 ACH
C. Buồng bệnh thông khí
tự nhiên nên đặt ở khu vực trung tâm bệnh viện để dễ quản lý.
D.Khí thoát ra từ buồng
điều trị lao cần được khử khuẩn bằng UVC hoặc lọc khí hiệu quả cao (HEPA).
Đáp án: C
8. Biện pháp nào sau
đây KHÔNG đúng trong kiểm soát môi trường nhằm phòng ngừa lây nhiễm lao?
A. Kiểm soát luồng
không khí nhằm ngăn không khí ô nhiễm lan sang khu vực liền kề
B. Dùng thông gió chung
để pha loãng và loại bỏ không khí bị ô nhiễm
C. Lắp đặt hệ thống điều
hòa nhiệt độ trung tâm để làm sạch không khí thay cho thông gió
D. Dùng thiết bị chiếu
xạ tia cực tím (UVGI) khi không thể thông gió đầy đủ.
Đáp án: C
9. Trong tình huống sau
đây, NVYT A cần thực hiện những biện pháp nào để đảm bảo kiểm soát nhiễm
lao trong cơ sở y tế?
Anh A là nhân viên y tế
tại một bệnh viện tuyến tỉnh. Trong khi đang làm việc tại khoa khám bệnh, anh
phát hiện một bệnh nhân có dấu hiệu ho dữ dội, kéo dài đang ngồi chờ khám
cùng nhiều người khác trong khu vực đông đúc, kín gió.
A. Đưa bệnh nhân đến
khu vực thông thoáng, tách biệt để chờ khám và thông báo với bác sĩ phụ
trách.
B. Yêu cầu bệnh nhân
đeo khẩu trang, hướng dẫn che miệng khi ho và vệ sinh hô hấp đúng cách.
C. Chú ý quan sát bệnh
nhân trong khi chờ tới lượt khám bệnh, theo dõi kết quả chẩn đoán xác định để
có biện pháp xử trí kịp thời.
D. Ghi nhận và phân
loại bệnh nhân theo hướng nghi lao để có hướng xét nghiệm và xử trí kịp thời.
Đáp án: A, B, D
10. Cán bộ kiểm soát
nhiễm khuẩn cần xử lý tình huống của NVYT B trong tình huống sau đây như thế
nào?
Chị B là một điều dưỡng
mới được tuyển dụng vào làm việc tại khoa nội hô hấp – nơi có nhiều bệnh nhân
mắc lao điều trị nội trú. Sau 2 tháng làm việc, chị bắt đầu xuất hiện các
triệu chứng nghi lao như ho kéo dài, mệt mỏi và sụt cân nhẹ.
A. Tư vấn cho chị B tự
theo dõi thêm tại nhà, nếu sau vài tuần vẫn còn triệu chứng thì mới đi khám
B. Hướng dẫn chị B đi
khám và thực hiện xét nghiệm chẩn đoán lao nhanh, chụp X-quang phổi
C. Nếu kết quả cho
thấy nhiễm lao tiềm ẩn, cần đánh giá để chỉ định liệu pháp điều trị phòng
ngừa lao (TPT)
D. Đảm bảo việc khám,
xét nghiệm và điều trị (nếu cần) cho chị B được thực hiện miễn phí theo quy
định.
Đáp án: B, C, D
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA LÂY NHIỄM LAO TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
MỤC
TIÊU:
Sau
khi hoàn tất bài học, học viên có khả năng:
1. Trình bày được các
cấu phần cần thiết trong kế hoạch kiểm tra, giám sát và đánh giá công tác
phòng ngừa lây nhiễm lao tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Xây dựng được kế
hoạch thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá công tác phòng ngừa lây nhiễm
lao tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Trình bày được các
nội dung cần đánh giá việc triển khai kế hoạch phòng ngừa lây nhiễm lao tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Phân tích, đánh giá
được kết quả và tác động của chương trình phòng ngừa lây nhiễm lao tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
NỘI
DUNG:
Giám sát và đánh giá đóng
vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thành công của chương trình can
thiệp kiểm soát nhiễm khuẩn lao vì chúng cho phép theo dõi quá trình triển
khai, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch phù hợp. Khác với các can thiệp khác của
chương trình lao, thường tập trung vào độ bao phủ người bệnh và kết quả điều
trị, giám sát KSNK lao chủ yếu dựa trên các chỉ số triển khai, thực hiện liên
quan đến việc cải thiện cơ sở hạ tầng và thay đổi hành vi, thực hành. Các
hoạt động giám sát và đánh giá nhằm trả lời những câu hỏi như: Hội đồng KSNK
đã được thành lập chưa? Quy trình phân loại người bệnh có đang được thực hiện
không? Thiết bị thông khí cơ học đã được trang bị đầy đủ chưa? Việc đào tạo đã
được tổ chức chưa?
Người đứng đầu các đơn
vị có trách nhiệm đặc biệt trong việc chỉ đạo, phân công và tổ chức các hoạt
động phòng chống lao tại cơ sở. Mỗi cơ sở y tế cần thực hiện việc giám sát và
đánh giá định kỳ hiệu quả của các biện pháp KSNK lao tại đơn vị mình. Qua quá
trình giám sát này, các cơ sở có thể phát hiện những điểm cần cải thiện và điều
chỉnh, bổ sung các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình KSNK
lao. Ở tuyến quốc gia, vai trò chính là thu thập các chỉ số đánh giá, lượng
giá tổng thể hiệu quả của các hoạt động KSNK trên toàn quốc. Các hoạt động
giám sát về kiểm soát nhiễm khuẩn lao có thể được lồng ghép với giám sát
chung của chương trình chống lao quốc gia, nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ
và hiệu quả giữa các cấp trong hệ thống y tế.
I.
Các chỉ số triển khai, thực hiện
Nhằm xem xét tổng thể
và giám sát chặt chẽ việc triển khai KSNK lao, các số liệu sau cần được theo
dõi, ghi chép, so sánh với chỉ tiêu đặt ra trong một khoảng thời gian và báo
cáo thường xuyên cho Chương trình chống lao quốc gia. Hệ thống thu thập số
liệu, hệ thống kiểm tra và đánh giá cần được xây dựng tại mỗi đơn vị. Các chỉ
số phòng ngừa lây nhiễm lao trong nhân viên y tế bao gồm:
1. Các chỉ số
bắt buộc đối với 1 cơ sở y tế
Các chỉ số bắt buộc đối
với cơ sở y tế bao gồm:
- Chỉ số phòng ngừa lây
nhiễm lao trong nhân viên y tế
- Các chỉ số đối với
một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
Bảng 15: Các chỉ số đánh
giá phòng ngừa lây nhiễm lao trong NVYT
|
Chỉ số
|
Cách tính
|
|
1. Tỷ lệ NVYT
được tập huấn về KSNK lao
|

|
|
2. Tỷ lệ NVYT
được sàng lọc bệnh lao
|

|
|
3. Tỷ lệ NVYT
mắc bệnh lao
|

|
|
4. Tỷ lệ NVYT
làm phòng xét nghiệm được đào tạo về an toàn sinh học
|

|
|
5. Tỷ lệ NVYT
khám, chăm sóc NB lao phổi có xét nghiệm BK+ sử dụng khẩu trang hiệu suất
lọc cao
|

|
|
6. Tỷ lệ nhân
viên làm XN vi sinh sử dụng khẩu trang có hiệu suất lọc cao
|

|
|
7. Tỷ lệ NB
đến khám có triệu chứng ho khạc đeo khẩu trang
|

|
|
8. Tỷ lệ NB
có xét nghiệm đàm dương tính đeo khẩu trang thường xuyên
|

|
|
9. Tỷ lệ NB
nội trú đã được chẩn đoán lao phổi (giai đoạn lây) được cách ly điều trị
|

|
|
10. Tỷ lệ
buồng khám, điều trị bệnh lao đảm bảo về thông khí
|

|
2. Chỉ số đầu
ra chung
Bảng 16: Chỉ số đầu ra
chung về tỷ lệ bệnh lao trong các NVYT khác nhau
|
Tỷ lệ bệnh
lao trong các nhân viên y tế khác nhau
|
|
Định nghĩa
|
Số lượng NVYT
mắc bệnh lao trong một năm được thể hiện như một tỷ lệ trong tổng số NVYT
trong cùng một năm
|
|
Tử số
|
Số nhân viên
y tế làm việc trong các cơ sở y tế bị lao trong một năm
|
|
Mẫu số
|
Tổng số nhân
viên làm việc trong các cơ sở y tế trong cùng một năm
|
|
Mục đích
|
Xác định tỷ
lệ mắc lao trong NVYT theo thời gian như một chỉ số để xác định tác động của
các biện pháp KSNK tới NVYT
|
|
Phương pháp
|
Định nghĩa
NVYT trong từng điều kiện cụ thể. NVYT và điều dưỡng là những người có
tiếp xúc với bệnh nhân, và/hoặc những người làm việc hoàn toàn ngoài các
bệnh phòng, ví dụ nhân viên trong nội bộ đơn vị (nhưng không bao gồm nhân
viên an ninh, nhân viên duy tu bảo dưỡng, những người có phơi nhiễm không
dài và thường xuyên). Vấn đề ở đây là nguy cơ phơi nhiễm với bệnh lao. Số
lượng nhân viên y tế bắt đầu điều trị bệnh lao trong kỳ báo cáo sẽ được dùng
như tử số. Hồ sơ biên chế cán bộ của cơ sở và hồ sơ sức khỏe với chi tiết
tuổi giới cần thiết cho tất cả các nhân viên làm việc trong cơ sở y tế và
số liệu tóm tắt thích hợp từ mỗi phòng khám/huyện cần tổng hợp lên tuyến
quốc gia nơi mà chỉ số này được so sánh với tỷ lệ bệnh lao chung trong dân số
(sau khi tiến hành chuẩn hóa tuổi và giới)
|
|
Định kỳ
|
Được thu thập
hàng năm tại mỗi cơ sở
|
|
Điểm mạnh và
hạn chế
|
Chỉ số này có
thể được dùng để giám sát sự thay đổi tỷ lệ bệnh lao trong nhân viên y tế,
để kiểm soát sự tác động lên vấn đề này do chính sách và nhấn mạnh một vấn
đề quan trọng là nguồn nhân lực y tế thiếu thốn có thể là một thông tin tốt
được dùng để thỏa thuận cho điều kiện làm việc của nhân viên y tế tốt hơn và
KSNK tốt hơn. Số nhân viên mắc lao được báo cáo của mỗi cơ sở có thể thấp
nhưng tỷ lệ mắc có thể rất cao. Do vậy, cần được so sánh ở tuyến quốc
gia/địa phương. Chỉ số này cần được chuẩn hóa theo tuổi và giới theo dân số
để có ý nghĩa. Thêm nữa, tình trạng HIV trong nhân viên y tế được so sánh
với dân số chung có thể cũng là nhân tố trong các tỷ lệ lao khác nhau.
Có thể đánh
giá tỷ lệ lao theo các nhóm nhân viên khác nhau. Quan ngại có thể phát sinh
từ tính bảo mật và đặc biệt các nổ lực cần để đảm bảo bảo mật cho nhân
viên
|
|
Tính quan
trọng
|
Mong muốn có,
trọng tâm của lượng giá
|
|
Trách nhiệm
|
CTCQG/nhóm
lượng giá
|
|
Công cụ đo
đạc
|
Đội ngũ nhân
viên y tế của cơ sở và hồ sơ sức khỏe nghề nghiệp
|
II.
Kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác phòng ngừa lây nhiễm lao tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
1. Tổ chức thực
hiện
1.1. Trách nhiệm của
thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Phân công đầu mối
triển khai và phối hợp thực hiện chương trình phòng chống lao cho các bộ phận,
cá nhân cụ thể trong chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận đó. Việc phân công
phải được chính thức bằng văn bản. Nội dung thực hiện chương trình bao gồm
cả việc kiểm tra, giám sát thực hiện.
- Xây dựng và ban hành
một chương trình quản lý chất lượng KSNK, phòng chống lây nhiễm bệnh lao
và các bệnh lây truyền qua đường hô hấp của cơ sở.
- Cung cấp và trang bị
đầy đủ nguồn lực, phương tiện, trang thiết bị.... cho công tác phòng chống lao
và các bệnh lây truyền qua đường hô hấp của cơ sở bao gồm việc thiết kế, cải
tạo cơ sở hạ tầng phù hợp với các yêu cầu của phòng ngừa lây nhiễm lao và các
bệnh lây truyền qua đường hô hấp.
- Cung cấp đủ phương
tiện phương tiện PHCN phù hợp với yêu cầu cho NVYT trong cơ sở KBCB.
- Tổ chức và tạo điều
kiện cho NVYT được tham gia các lớp đào tạo về KSNK và phòng chống bệnh lao và
các bệnh lây truyền qua đường hô hấp.
1.2. Hệ thống kiểm soát
nhiễm khuẩn
1.2.1. Hội đồng kiểm
soát nhiễm khuẩn:
Hội đồng KSNK xây dựng
các chính sách về các nội dung liên quan tới KSNK và phòng chống bệnh lao
chung như một phần trong việc liên tục cải tiến các chuẩn về an toàn NB và
NVYT đã được đề ra trong những khuôn khổ khác nhau của các cơ sở KBCB.
1.2.2. Mạng lưới kiểm
soát nhiễm khuẩn:
Mạng lưới KSNK thực hiện
các nhiệm vụ triển khai và giám sát công tác KSNK tại khoa phòng theo quy
định của Thông tư 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 quy định về KSNK trong các cơ
sở KBCB bao gồm các biện pháp, quy định phòng ngừa lây nhiễm lao.
1.2.3. Khoa Kiểm soát
nhiễm khuẩn
- Khoa KSNK chịu trách
nhiệm xây dựng các hướng dẫn, quy định và quy trình phòng chống bệnh lao.
- Trực tiếp thực hiện
kiểm tra, giám sát độc lập, tham gia xây dựng những hướng dẫn thực hành về
phòng chống lây truyền lao.
1.3. Các khoa phòng và
nhân viên y tế
- Tuân thủ thực hiện
các quy định, quy trình về KSNK trong cơ sở KBCB, bao gồm các quy định và quy
trình về phòng chống bệnh lao và các bệnh lây truyền qua đường hô hấp.
- Giáo dục, truyền
thông, giám sát, nhắc nhở NB, người nhà NB tuân thủ các quy định về phòng
ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao.
- Chủ động thực hiện
các nhiệm vụ liên quan đến KSNK, phòng chống bệnh lao theo chức năng, nhiệm
vụ của bộ phận, cá nhân.
- Tham gia các khóa đào
tạo, huấn luyện về KSNK, phòng chống bệnh lao của cơ sở KBCB và của các cơ sở
đào tạo khác.
1.4. Người bệnh,
người nhà người bệnh và khách thăm
- Tuân thủ các quy định
của cơ sở KBCB về phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm bệnh.
- Phối hợp với NVYT
trong việc phòng ngừa các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm bệnh.
2. Nội dung
kiểm tra, giám sát, đánh giá
2.1. Nội dung giám sát
Mỗi cơ sở KBCB cần thực
hiện giám sát và đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn lao
tại đơn vị. Việc này giúp điều chỉnh và bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả KSNK
lao. Vai trò của tuyến quốc gia sẽ thu thập các chỉ số và đánh giá, lượng giá
hiệu quả của hoạt động KSNK. Có thể lồng ghép giám sát về hoạt động KSNK lao
với giám sát của chương trình chống lao quốc gia.
Các nội dung cần giám
sát quá trình triển khai, thực hiện chương trình KSNK lao bao gồm các biện pháp
KSNK lao được triển khai như (1) Hành chính, (2) Môi trường và (3) Biện pháp
KSNK/.
Bảng 17: Các nội dung
giám sát phòng ngừa lây nhiễm lao
|
STT
|
Nội dung
|
Tiêu chí đánh giá
|
|
1
|
Hoạt động
KSNK lao
|
- Phụ lục 4
|
|
2
|
Kiểm soát
hành chính
|
- Quản lý (Phụ lục 5)
- Nhân sự (Phụ lục 6)
|
|
3
|
Kiểm soát môi
trường
|
- Thông khí
- Hệ thống
GUV
- Điều kiện
làm việc
- Vệ sinh môi
trường bề mặt
- Phân loại
chất thải
(Phụ lục 7)
|
|
|
Biện pháp
KSNK (bao gồm bảo vệ hô hấp)
|
- Vệ sinh tay
- Phương tiện
phòng hộ cá nhân
- Kiểm soát
nguồn lây
- Vệ sinh hô
hấp
- Tiêm an
toàn
- Vệ sinh môi
trường
- Tái xử lý
dụng cụ
- Phân loại,
sàng lọc
(Phụ lục 8)
|
2.2. Tần suất
Giám sát ít nhất phải
là hàng năm, mặc dù một số dữ liệu có thể chỉ cần được ghi chép như một phần
của các cuộc khảo sát đặc biệt hoặc đề án triển khai cải tiến chất lượng.
Các hoạt động đặc biệt
của đợt đánh giá:
- Lập sơ đồ luồng
người bệnh trong cơ sở
- Thăm phòng khám và
phòng điều trị lao và tính ACH ở một số vị trí
- Vẽ sơ đồ cơ sở bao
gồm: phòng chính, phòng đệm, hành lang, các đèn cực tím, các kiểm soát khác,
các cửa sổ, cửa ra vào...
2.3. Phương pháp giám
sát
Việc giám sát công tác
phòng ngừa lây nhiễm lao trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần được thực
hiện một cách có hệ thống và hiệu quả. Các phương pháp giám sát cụ thể như
sau:
- Quan sát trực tiếp:
Thực hiện việc quan sát trực tiếp tại các khu vực có nguy cơ cao như phòng
khám, khu điều trị và các khu vực chờ. Quan sát này nhằm đảm bảo nhân viên y
tế và người bệnh tuân thủ các biện pháp kiểm soát hành chính như sử dụng khẩu
trang, tuân thủ quy trình cách ly, và thực hiện sàng lọc bệnh nhân.
- Phỏng vấn NVYT và
người bệnh: Tiến hành phỏng vấn các NVYT để hiểu rõ về nhận thức, thái độ
và thực hành của họ đối với các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm. Đồng thời,
phỏng vấn NB để thu thập thông tin về sự hiểu biết và tuân thủ các biện pháp
kiểm soát hành chính.
- Kiểm tra hồ sơ và
tài liệu: Xem xét và đánh giá các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc quản
lý người bệnh, quy trình sàng lọc, và các biện pháp phòng ngừa khác, bao gồm
việc kiểm tra các phiếu sàng lọc, hồ sơ cách ly và điều trị để đảm bảo quy
trình đã được tuân thủ và ghi chép đầy đủ.
- Đánh giá qua dữ
liệu: Thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến các ca bệnh lao được
phát hiện, số lượng NB được sàng lọc và các trường hợp không tuân thủ nhằm
đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát hành chính và xác định các khu
vực cần cải tiến.
2.4. Công cụ giám sát:
Bảng kiểm giám sát
phòng ngừa lây nhiễm lao tại Phụ lục 4-8
PHẦN THỰC HÀNH
Xây dựng kế hoạch công
tác phòng ngừa lây nhiễm lao của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Số
tiết: 02
I. Mục tiêu:
1. Xây dựng được một kế
hoạch năm về công tác phòng ngừa lây nhiễm lao của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
II. Chuẩn bị:
1. Thiết bị, dụng cụ:
Không
2. Nhân lực:
- Giảng viên: 01
- Trợ giảng: 01
- Số học viên của lớp
đào tạo 20-30 học viên.
3. Tài liệu:
- Các slide hướng dẫn
về lập một kế hoạch và việc lập kế hoạch năm về công tác phòng ngừa lây nhiễm
lao của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
III. Tổ chức
thực hành
- 0,5 giờ đầu
tiên:
+ Toàn bộ lớp tập trung
tại phòng học, giảng viên hướng dẫn về lập một kế hoạch và việc lập kế hoạch
năm về công tác phòng ngừa lây nhiễm lao của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ Đưa ra yêu cầu nhiệm
vụ cho các học viên của buổi thực hành.
- 1,0 giờ tiếp
theo:
+ Các học viên tiến
hành xây dựng một kế hoạch chi tiết hàng năm về công tác phòng ngừa lây nhiễm
lao của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Ưu tiên lập kế hoạch cho chính bệnh
viện học viên đang công tác.
- 0,5 giờ cuối:
Tập
trung toàn bộ lớp học; lựa chọn 3-4 học viên báo cáo về kế hoạch phòng chống
lao của đơn vị mình; trao đổi, thảo luận giữa các học viên về kế hoạch đã
chia sẻ; giảng viên giải đáp thắc mắc sau buổi thực hành.
IV. Chỉ tiêu
tay nghề:
- Mỗi học viên xây dựng
được 1 bản kế hoạch công tác phòng ngừa lây nhiễm lao của bệnh viện đang
công tác.
- Đánh giá chất lượng
thao tác thực hành: đúng, đủ theo yêu cầu.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Câu nào sau đây là
mục tiêu giám sát các biện pháp kiểm soát hành chính trong công tác phòng
ngừa lây nhiễm lao tại các cơ sở y tế?
A. Giám sát việc điều
trị các bệnh khác ngoài bệnh lao
B. Phát hiện sớm và
quản lý kịp thời các trường hợp nghi ngờ hoặc đã xác nhận nhiễm lao
C. Chỉ giám sát các
bệnh nhân đã xác nhận nhiễm lao
D. Đảm bảo tất cả
nhân viên y tế được xét nghiệm máu định kỳ
Đáp án: B
2. Phương pháp giám sát
nào sau đây KHÔNG phù hợp để theo dõi công tác phòng ngừa lây nhiễm lao tại
cơ sở y tế?
A. Quan sát trực tiếp
tại các khu vực có nguy cơ cao
B. Phỏng vấn nhân viên
y tế và người bệnh
C. Phân tích số liệu
các bệnh ngoài lao
D. Kiểm tra hồ sơ và
tài liệu quản lý người bệnh
Đáp án: C
3. Trong công tác kiểm
soát hành chính phòng ngừa lây nhiễm lao, đối tượng nào cần được giám sát
toàn diện nhất để đảm bảo hiệu quả phòng chống lây nhiễm lao?
A. Chỉ nhân viên y tế
có tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân lao
B. Người bệnh nghi
ngờ hoặc đã xác nhận nhiễm lao
C. Quy trình, thủ tục
hành chính liên quan đến phát hiện, cách ly và điều trị lao
D. Nhân viên y tế,
người bệnh nghi ngờ hoặc mắc lao và các quy trình hành chính liên quan
Đáp án: D
4. Trong công tác giám
sát kiểm soát môi trường phòng ngừa lây nhiễm lao, đối tượng nào sau đây
KHÔNG thuộc phạm vi cần giám sát?
A. Khu vực khám và điều
trị bệnh nhân lao
B. Phòng xét nghiệm
vi sinh và xét nghiệm lao chuyên sâu
C. Phòng cách ly áp
lực dương
D. Hệ thống thông khí
và thiết bị xử lý không khí
Đáp án: C
5. Buồng cách ly bệnh
nhân nghi ngờ hoặc đã xác định nhiễm lao cần đảm bảo tốc độ thông khí tối
thiểu là bao nhiêu?
A. 160 lít/giây/người
bệnh
B. 60 lít/giây/người
bệnh
C. 120 lít/giây/người
bệnh
D. 130 lít/giây/người
bệnh
Đáp án: C
6. Các loại hệ thống
lưu thông thông khí trong CSYT bao gồm những loại nào dưới đây?
A. Thông khí tự nhiên
B. Thông khí nhân tạo
C. Thông khí cơ học
D. Thông khí phối hợp
Đáp án: A, C,
D.
7. Các chỉ số nào sau
đây được sử dụng trong giám sát biện pháp bảo vệ hô hấp?
A. Tỷ lệ nhân viên
phòng xét nghiệm vi sinh sử dụng khẩu trang có hiệu suất lọc cao trong quá
trình xử lý mẫu bệnh phẩm nghi lao
B. Tỷ lệ người bệnh
đến khám có triệu chứng nghi lao có đeo khẩu trang tại khu vực khám bệnh
C. Cả A và B
D. Không có đáp án đúng
Đáp án: C
8. Trong công tác kiểm
soát lây truyền lao qua đường không khí, nhóm đối tượng nào sau đây cần được
giám sát chặt chẽ việc sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao?
A. Nhân viên y tế trực
tiếp chăm sóc, điều trị bệnh nhân lao và những người thực hiện thủ thuật xâm
lấn có nguy cơ tạo hạt khí dung (ví dụ: soi phế quản, hút đờm)
B. Người nghi ngờ
hoặc đang được chẩn đoán lao, đặc biệt trong các khu vực điều trị hoặc cách ly
C. Nhân viên y tế làm
việc tại các khu vực không tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm qua
đường không khí, như phòng khám tổng quát hoặc các khoa không liên quan
D. Tất cả NVYT
Đáp án: A
9. Tỷ lệ NVYT được tập
huấn về KSNK lao được tính như thế nào?
Đáp án: A
10. Tỷ lệ NVYT được tập
huấn về KSNK lao quý 4 ở bệnh viện A trong tình huống sau đây là bao nhiêu?
Tại bệnh viện A, tổng
số nhân viên y tế (NVYT) của bệnh viện là 300 người. Số liệu trong quý 4 cho
thấy: 60 NVYT làm việc tại khu vực có nguy cơ cao (khoa Lao, Hồi sức, phòng
xét nghiệm vi sinh…); 45 NVYT làm việc tại khu vực có người bệnh nghi ngờ
hoặc xác định mắc lao; 240 NVYT tham gia chương trình tầm soát lao; 180 NVYT đã
được tập huấn về kiểm soát nhiễm khuẩn lao.
A. 60%
B. 15%
C. 80%
D. 20%
Đáp án: A
(180/300 = 60%)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thông tư số
41/2016/TT-BYT ngày 14/11/2016, Quy định danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền
nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét
nghiệm.
2. Thông tư
16/2018/TT-BYT, ngày 20/7/2018, Quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Bộ Y tế (2012):
Quyết định 3671/QĐ-BYT, ngày 27/9/2012 ban hành các hướng dẫn kiểm soát nhiễm
khuẩn áp dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Bộ Y tế (2017):
Quyết định 3916/QĐ-BYT, ngày 28/8/2017 phê duyệt các Hướng dẫn kiểm soát nhiễm
khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5. Bộ Y tế (2021):
Quyết định số 2760/QĐ-BYT ngày 03/6/2021 cập nhật hướng dẫn điều trị bệnh lao
kháng thuốc.
6. Bộ Y tế (2024):
Quyết định số 579/QĐ-BYT ngày 12/3/2024 ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn
kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng.
7. Bộ Y tế (2024):
Quyết định số 162/QĐ-BYT ngày 19/01/2024 ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng
dẫn Chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh Lao”.
8. Jensen PA, et al.
Guidelines for preventing the transmission of Mycobacterium
tuberculosis in health-care settings. MMWR Recomm Rep. 2005.
9. Tuberculosis (TB)
risk assessment worksheet, 2006, CDC.
10. TB Risk Assessment
Worksheet – Outpatient Facility, 2007, Montana DPHHS – Tuberculosis
Program.
11. Long-term Care-TB
Risk Assessment ESRD (outpatient), Hospice (inpatient), Montana
DPHHS – Tuberculosis Program, DPHHS TB Program 3/2008.
12. TB Coalition for
Technical Assistance, CDC, US Agency for International Development.
Implementing the WHO policy on TB infection control in HCFs, congregate
settings, and households. Geneva: Stop TB Partnership; 2009.
13. Natural ventilation
for infection control in health care settings, WHO guidelines 2009.
14. Methods used by WHO
to estimate the global burden of TB disease, Glaziou P, Dodd P.J., Dean A,
Floyd K, 17 October 2019.
15. Global lists of
high-burden countries for tuberculosis (TB), TB/HIV, and multidrug/rifampicin-resistant
TB (MDR/RR-TB), 2021–2025, WHO.
16. WHO releases new
global lists of high-burden countries for TB, HIV- associated TB and
drug-resistant TB, 17 June 2021.
17. Tuberculosis
infection control: a practical manual for preventing TB, 2nd Edition, Curry
International Tuberculosis Center, University of California, San Francisco;
2022.
18. Consolidated
guidelines on tuberculosis: Module 1: Prevention - infection prevention and
control, 2022, WHO.
19. Operational
handbook on tuberculosis. Module 1: Prevention - infection prevention and
control, 2023, WHO.
20. Tuberculosis Risk Assessment Questionnaire for Workers in
Hospital and Health
Service Facilities, Queensland Health, Australia.
21. Tuberculosis
infection control: a practical manual for preventing TB. San Francisco, CA:
Curry International Tuberculosis Center; 2022.
22. WHO (2016);
Decotamination and reprocessing of medical devices for healthcare facilities.
23. Global tuberculosis
report 2024, WHO, ISBN 978-92-4-010153-1.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: BẢNG KIỂM XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN
LOẠI RỦI RO LÂY NHIỄM LAO ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ

Phụ lục 2: KIỂM TRA ĐỘ KHÍT CỦA KHẨU
TRANG HIỆU SUẤT LỌC CAO
|

|
Bước 1:
Cầm khẩu
trang và đặt phần mặt trước của khẩu trang vào lòng bàn tay, để dây đeo thả
tự do dưới bàn tay
|
|

|
Bước 2:
Úp khẩu trang
vào mũi-miệng, phần có miếng kim loại ở phía trên mũi
|
|

|
Bước 3:
Kéo dây đeo
trên vòng qua đầu, để giữ ở phía trên tai. Kéo dây dưới vòng qua đầu, để
giữ ở phía dưới tai. Lưu ý không để hai dây bắt chéo nhau sau đầu Úp khẩu
trang vào mũi-miệng, phần có miếng kim loại ở phía trên mũi
|
|

|
Bước 4:
Dùng ngón trỏ
và ngón giữa của hai tay đặt tại đỉnh sống mũi, ấn miếng kim loại sao cho
vừa khít vùng mũi
|
|

|
Bước 5: Kiểm tra độ
kín (seal test) của khẩu trang: Úp hai tay vào bề mặt ngoài của khẩu trang
• Thử nghiệm
hít vào: hít vào từ từ, nếu khẩu trang ôm kín mặt, áp lực âm làm cho khẩu
trang bám sát vào khuôn mặt, khẩu trang kín sẽ hơi xẹp và không có luồng khí
lọt qua.
• Thử nghiệm
thở ra: thở ra mạnh, nếu khẩu trang ôm kín mặt, áp lực dương làm cho khẩu
trang hơi phồng ra và không có luồng khí lọt vào.
|
Phụ lục 3: THỰC HÀNH MẶC
PHƯƠNG TIỆN PHÒNG HỘ CÁ NHÂN
MỤC
TIÊU
1) Chọn lựa
đúng loại phương tiện PHCN trong phòng ngừa chuẩn và theo tình huống dự kiến
thực hiện dựa trên đường lây truyền.
2) Chọn lựa
đúng loại khẩu trang sử dụng trong khám, chăm sóc và điều trị người bệnh nghi
ngờ hoặc xác định mắc bệnh lao
3) Thành
thạo mang và tháo bỏ phương tiện PHCN trong mọi tình huống
4) Biết
thực hiện cách kiểm tra độ khít của khẩu trang có hiệu suất lọc cao
CÁCH
THỰC HIỆN
Giảng viên
- Chia nhóm
nhỏ
- Nêu mục
tiêu của giờ thực hành bằng các câu hỏi
Ví dụ:
- Cho tình
huống và học viên quan sát lẫn nhau thực hành thăm khám người bệnh, lấy máu,
dịch làm xét nghiệm bệnh nhân nghi ngờ hoặc xác định bệnh lao và cách chọn
phương tiện PHCN thích hợp của mỗi học viên.
- Mỗi học
viên được mặc phương tiện PHCN và xem video mặc phương tiện PHCN đúng
3.
THỜI GIAN:
- Phần lựa
chọn phương tiện PHCN theo tình huống: mỗi nhóm 5 phút
- Thực hành
mặc phương tiện PHCN: mỗi nhóm 10 phút
4.
PHƯƠNG TIỆN THỰC HÀNH
- Có
30-40 bộ phương tiện PHCN chuẩn,
- 30-40
khẩu trang N95
- 4 chai
đựng dung dịch vệ sinh tay chứa cồn
- Video
mặc phương tiện PHCN của BYT
5.
TIÊU CHUẨN THỰC TẬP
- Kiến tập
bằng video mang PPE, Cách kiểm tra độ khít, vệ sinh tay
- Chọn
phương tiện PHCN theo chỉ định (tình huống) đúng (bảng kiểm đánh giá)
- Thực hiện
đúng cách mặc phương tiện PHCN (bảng kiểm đánh giá)
Phụ lục 4: BẢNG KIỂM ĐÁNH
GIÁ HOẠT ĐỘNG KSNK LAO TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
I.
Thông tin chung:
Tên đơn vị
y tế:
..............................................................................
Địa chỉ:
................................................ Các dịch vụ cung cấp trong
đơn vị
Điện thoại:
................................................
Tên người
phụ trách KSNK tại đơn vị: ................................................
o Các dịch
vụ lao o Các dịch
vụ ACT/ART
o Các dịch
vụ lồng ghép lao-HIV o Dịch vụ khác: ……………….
II.
Các biện pháp KSNK lao được triển khai tại đơn vị:
|
TT
|
Nội dung triển khai
|
Có
|
Không
|
Vấn đề được đánh giá và hướng
dẫn để nhận xét
|
|
|
Các biện pháp về quản lý
|
|
|
|
|
1
|
Có tổ/nhóm
hoặc người điều phối chịu trách nhiệm
về KSNK tại cơ sở
|
|
|
- Ở tuyến nào
- Thành
phần của tổ/ nhóm?
Các nhận xét:............
|
|
2
|
Có kế hoạch kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ sở không? Bao
gồm:
- Chính sách và các quy
trình chuẩn (SOPs) cho
KSNK để đảm bảo
việc triển khai phù hợp các biện pháp KSNK lao.
- Có kế hoạch đào tạo nhân viên về kiểm
soát nhiễm khuẩn
- Có kinh phí cho các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn
|
|
|
- Cung cấp
bản sao kế hoạch, các chính sách, các quy
trình chuẩn (SOPs) và các mô tả.
- Toàn bộ nhân viên đã được đào tạo về KSNK chưa?
- Có sự phối hợp giữa các khoa
lao và HIV không?
Các nhận
xét: …………………..
|
|
3
|
Đã đánh giá KSNK chưa? hoạch cải thiện các vị trí. Nếu có
thì có kế hoạch cải
thiện các vị trí sẵn có
(cải tạo và/hoặc sắp xếp lại) để tối ưu triển khai các biện pháp
KSNK không?
|
|
|
- Có kế hoạch cải
thiện cơ sở không?
- Việc này
đã hoàn thành trong năm trước?
Các nhận
xét:
……………………..
|
|
4
|
Có giám
sát “tại chỗ” và đánh giá cơ sở sẽ được tiến hành (bao gồm kiểm tra và lượng giá
kiểm soát nhiễm khuẩn)
|
|
|
- Giám
sát tại chỗ một cách hệ
thống và định kỳ có được thực hiện
không?
- Ai là người
phụ trách kiểm soát
nhiễm khuẩn?
- Có số liệu hoặc
báo cáo không? Các nhận xét: ……………..
|
|
5
|
Có giáo dục (vận động truyền thông và huy động)
về KSNK để đảm bảo cho NVYT, NB
và khách thăm?
|
|
|
- Thực hiện
như thế nào?
- Các tài liệu có sẵn cho giáo dục truyền thông không?
- Cung
cấp một số ví dụ về tài
liệu
truyền thông
Các nhận
xét: ……………
|
|
6
|
Cơ sở có tham
gia làm nghiên cứu điều hành không?
|
|
|
- Có bao
nhiêu nghiên cứu điều hành làm về KSNK?
- Tổ chức
nghiên cứu điều hành như thế nào?
Cách nhận
xét: …………………
|
|
|
Các biện pháp
về hành chính
|
|
|
|
|
7
|
Phân loại
nhanh
- Tách riêng
biệt
- Vệ sinh ho
khạc
- Các dịch
vụ thích hợp được triển khai (các dịch vụ tức thời cho “người ho khạc”)
- Phân luồng
NB:
|
|
|
- Có sàng lọc
ho khạc một cách hệ thống cho tất cả các NB?
- Người bệnh
có 110 khạc có dễ dàng tách biệt với các NB khác không? (có tách NB lao với
NB HIV không)
- Có hệ thống
thiết lập để được đặt ưu tiên cho các trường hợp XN nhuộm soi đờm dương
tính như tạo ra “khu vực làm nhanh” để giảm thiểu thời gian ở bệnh viện của
những NB này.
- Có sự bố
trí, phân luồng riêng cho người nghi lao/ NB lao là nguy cơ lây truyền trong
cơ sở không?
- Có giáo
dục sức khỏe liên quan đến vệ sinh ho khạc không? Tiến hành giáo dục sức
khỏe như thế nào?
Các nhận
xét:
……………………
|
|
|
Các biện pháp
về quản lý
|
|
|
|
|
8
|
Gói dự phòng
cho NVYT bao gồm dự phòng HIV, ART và điều trị dự phòng với isoniazid cho
NVYT có xét nghiệm HIV dương tính.
|
|
|
- Có sàng lọc
bệnh lao định kì không?
- Có cung
cấp xét nghiệm HIV cho NVYT không?
Các nhận
xét: …………………
|
|
|
Môi trường
|
|
|
|
|
9
|
Có thông khí
tự nhiên và/hoặc thông khí cơ học, đặc biệt tại:
- Khu vực đợi
- Phòng khám
- Khu vực thu
nhập đờm
- Phòng điều
trị NB
|
|
|
- Loại thông
khí nào được sử dụng
- Cung cấp
sơ đồ các cửa sổ, cửa ra vào, quạt thông khí và thông số đo đạc.
- Tình trạng
các phần di động của cửa sổ.
- Kiểm tra
dòng khí (với tuýp khói, máy đo vận tốc gió)
- Tính toán
ACH
- Có duy tu
bảo dưỡng quạt không?
- Sổ sách có
đầy đủ không?
Các nhận
xét: ………………
|
|
10
|
Khu vực đợi ở
bên ngoài nhà hoặc khoảng không gian mở
|
|
|
Các nhận
xét: ………………
|
|
11
|
Đèn cực tím
|
|
|
- Sơ đồ nếu
có sẵn
- Đèn có hoạt
động không, kiểm tra với thiết bị đo đèn cực tím.
- Lần kiểm tra
duy tu gần đây nhất.
- Sổ sách
ghi chép. Các nhận xét:
|
|
|
Phòng hộ cá
nhân
|
|
|
|
|
12
|
Khẩu trang hô
hấp sẵn có cho nhân viên
|
|
|
- Loại khẩu
trang hô hấp nào được sử dụng, thời gian sử dụng trung bình (ngày/tuần)
Các nhận
xét:
|
|
13
|
Thử nghiệm độ
khít (Fit test) hoặc kiểm tra cho khẩu trang hô hấp
|
|
|
- Đơn vị thực
hiện
- Được tổ
chức như thế nào?
- Phương tiện
thực hiện (DC).
- Mức độ
thường xuyên của thử nghiệm độ khít (fit test)
Các nhận
xét: …………………..
|
|
14
|
Nhân viên
- Khám định
kỳ
- Truyền
thông giáo dục
|
|
|
Các nhận
xét: ………………..
|
Các hoạt động đặc biệt
của đợt đánh giá
1. Lập sơ đồ luồng
người bệnh trong cơ sở
2. Thăm phòng khám và
phòng điều trị lao và tính ACH ở một số vị trí
3. Vẽ sơ đồ cơ sở bao
gồm: phòng chính, phòng đệm, hành lang, các đèn cực tím, các kiểm soát khác,
các cửa sổ, cửa ra vào...
III. Tóm tắt
đợt đánh giá:
Điểm mạnh: Điểm yếu:
Các vấn đề được xác
định
IV. Kiến nghị
Phụ lục 5: BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT
HÀNH CHÍNH – QUẢN LÝ
|
|
Yếu tố/Tiêu chí
|
Thực hiện hoàn toàn
|
Thực hiện một phần
|
Chưa thực hiện
|
Không áp dụng
|
|
|
Quản lý
|
|
1
|
Chương trình
KSNK
|
|
1.1
|
Cơ sở có chương
trình/kế hoạch thực hiện KSNK với chính sách được thiết lập sẵn và mục
tiêu xác định rõ ràng
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Ban lãnh đạo cơ sở thể
hiện cam kết và hỗ trợ rõ ràng cho chương trình KSNK
|
|
|
|
|
|
1.2.1
|
• Bằng
ngân sách được phân bổ cụ thể cho chương trình KSNK (nghĩa là, bao gồm
các hoạt động KSNK, đào tạo, bao gồm lương)
|
|
|
|
|
|
1.2.2
|
• Bằng sự hỗ
trợ hiện hữu đối với các mục tiêu và tiêu chí của KSNK trong cơ sở (ví dụ,
tại các cuộc họp cấp điều hành, các vòng điều hành, tham gia vào các cuộc
họp báo cáo về bệnh tật và tử vong)?
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Cơ sở có
ít nhất một cá nhân được đào tạo về phòng chống lây nhiễm được
phân công thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở
theo quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BYT về "Quy chế kiểm soát
nhiễm khuẩn trong cơ sở khám, chữa bệnh
|
|
|
|
|
|
2
|
Chính sách và
thủ tục
|
|
2.1
|
Các chính
sách và hướng dẫn/quy trình ngăn ngừa lây nhiễm bằng văn bản được phát
triển dựa trên các hướng dẫn quốc gia/quốc tế hiện hàng với sự điều chỉnh phù
hợp với tình hình của cơ sở. Các chính sách và chủ trương được chính thức phê
duyệt bởi lãnh đạo cơ sở
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
• Chính
sách về KSNK tại cơ sở
|
|
|
|
|
|
2.1.2
|
• Có sẵn
các hướng dẫn/SOP cho các biện pháp phòng ngừa chuẩn (ví dụ: vệ sinh
tay, vệ sinh hô hấp, an toàn khi tiêm, dự phòng sau phơi nhiễm (PEP), lấy
máu an toàn, an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm, làm sạch môi trường,
quản lý chất thải, khử nhiễm và khử trùng)
|
|
|
|
|
|
2.1.3
|
• Có sẵn
hướng dẫn/SOP để đề phòng ngừa theo đường lây truyền (ví dụ: phân
loại và cách ly)
|
|
|
|
|
|
2.1.4
|
• Có sẵn
hướng dẫn/SOP để bảo vệ an toàn cho nhân viên y tế (an toàn lao động,
an toàn sức khỏe nghề nghiệp) (bao gồm PPE, tiêm phòng)
|
|
|
|
|
|
2.1.5
|
• Có sẵn
hướng dẫn/SOP để giám sát việc thực hiện chương trình/kế hoạch thực thi
KSNK
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Kế hoạch kiểm
soát nhiễm khuẩn cụ thể cho từng cơ sở bằng văn bản (lịch trình, nhân sự
được chỉ đình, các hoạt động và ngân sách/nguồn tài trợ rõ ràng) được phát
triển và sẵn sàng cho nhân viên
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Các chính
sách, hướng dẫn/SOP cho KSNK và kế hoạch thực hiện được phát triển bởi nhân
sự KSNK với sự đóng góp, đánh giá của đại diện nhân viên y tế (bác sĩ, y tá),
giám đốc bệnh viện, giám đốc chất lượng.
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Cơ sở giám
sát tuân thủ thực hành KSNK
|
|
|
|
|
|
2.4.1
|
• Có ít nhất
một người được chỉ định giám sát việc tuân thủ KSNK theo quy định tại thông
tư số 16/2018/TT-BYT về "Quy chế kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở
khám, chữa bệnh": "Đối với các cơ sở ngoại trú, việc giám sát là
trách nhiệm của KSNK POC".
|
|
|
|
|
|
2.4.2
|
• Có kế hoạch
giám sát, bao gồm (các) tiêu chí đã được xác định để giám sát (ví dụ: vệ
sinh tay, cách ho, tuân thủ PPE, làm sạch môi trường, v.v.), tần suất giám
sát (hàng ngày/hàng tuần/hàng tháng
|
|
|
|
|
|
2.4.3
|
• Kết quả
giám sát được ghi lại
|
|
|
|
|
|
2.4.4
|
• Kết quả
giám sát được lãnh đạo xem xét (ví dụ: hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, v.v.)
|
|
|
|
|
|
2.4.5
|
• Cơ sở có
(các) kế hoạch để cải thiện tỷ lệ tuân thủ, nếu cần
|
|
|
|
|
|
2.4.6
|
• Đánh giá
hàng năm về các quy trình và thực hành của KSNK được thực hiện bởi cơ quan
nội bộ hoặc bên ngoài
|
|
|
|
|
|
3
|
Chuyên về Lao
|
|
3.1
|
Có hệ thống
theo dõi tất cả các trường hợp nghi lao, chuyển tuyến và kết quả xét
nghiệm mẫu đờm của họ
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Có hệ thống
báo cáo cơ sở cho tất cả bệnh nhân được chẩn đoán mắc lao theo chính sách
quốc gia
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Điều trị lao
được bắt đầu trong vòng 24h kể từ khi nhận được kết quả
xét nghiệm
|
|
|
|
|
Phụ lục 6: BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT
HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ
|
|
Yếu tố/Tiêu chí
|
Thực hiện hoàn toàn
|
Thực hiện một phần
|
Chưa thực hiện
|
Không áp dụng
|
|
|
Nhân sự
|
|
1
|
Đào tạo và
năng lực
|
|
1.1
|
Nhân viên
KSNK được đào tạo cần thiết theo quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BYT về
"Quy chế kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám, chữa bệnh":
"KSNK POC tại cơ sở ngoại trú phải hoàn thành chương trình đào tạo tối
thiểu 5 ngày về KSNK".
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Có cơ hội
phát triển/đào tạo liên tục cho nhân viên KSNK (ví dụ: đào tạo mới, đào tạo
liên tục, hội thảo và hội nghị)
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Cơ sở có
chính sách/quy định/kế hoạch cung cấp đào tạo theo công việc cụ thể về các
chính sách và quy trình phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y
tế và nhân viên không phải NVYT.
|
|
|
|
|
|
1.3.1
|
• Bác sĩ, y
tá
|
|
|
|
|
|
1.3.2
|
• Nhân viên
dọn dẹp và các nhân viên khác
|
|
|
|
|
|
1.3.3
|
• Nhân viên
quản lý
|
|
|
|
|
|
1.3.4
|
• Nhân viên
phòng xét nghiệm
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Đào tạo KSNK
được cung cấp cho:
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
• Cho nhân
viên mới
|
|
|
|
|
|
1.4.2
|
• Khi có
hướng dẫn KSNK mới hoặc được cập nhật
|
|
|
|
|
|
1.4.3
|
• Đổi mới
đào tạo theo chính sách của cơ sở
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Chủ đề cụ
thể về bệnh lao được đưa vào các khóa đào tạo của KSNK, bao gồm phương thức
lây truyền bệnh lao, các biện pháp phòng ngừa qua không khí, chính sách sức
khỏe nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Cơ sở thực
hiện đánh giá năng lực hàng năm cho nhân viên, bao gồm cả kiến thức lý
thuyết và thực hành KSNK
|
|
|
|
|
|
1.7
|
Bệnh nhân và
các thành viên trong gia đình được giáo dục KSNK cụ thể (ví dụ như rửa
tay, vệ sinh đường hô hấp và cách ho) để giảm thiểu khả năng nhiễm khuẩn
liên quan đến việc chăm sóc sức khỏe và lây truyền bệnh lao
|
|
|
|
|
|
2
|
An toàn nghề
nghiệp
|
|
2.1
|
Cơ sở tạo điều
kiện tiêm vacxin cho NVYT, ví dụ: viêm gan B, cúm…
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Nhân viên
được sàng lọc bệnh lao hàng năm và có nhật ký ghi lại quá trình này và lưu ở
một nơi an toàn
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Cơ sở lưu hồ
sơ về tất cả nhân viên được chẩn đoán mắc lao
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Cơ sở có kết
hoạch/SOP để ứng phó với các sự cố phơi nhiễm.
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Cơ sở theo
dõi các lần tiếp xúc với NVYT và đánh giá dữ liệu sự kiện và phát triển/thực
hiện các kế hoạch khắc phục để giảm tỉ lệ xảy ra các sự kiện đó
|
|
|
|
|
|
2.6
|
NVYT được đào
tạo về:
|
|
|
|
|
|
2.6.1
|
• Sử dụng
PPE hợp lý và đầy đủ, mặc và cởi PPE an toàn
|
|
|
|
|
|
2.6.2
|
• Rửa tay, vệ
sinh đường hô hấp và cách ho
|
|
|
|
|
|
2.6.3
|
• Giám sát
triệu chứng lao và các bệnh đường hô hấp khác
|
|
|
|
|
|
2.6.4
|
• Quy trình
giám sát sau một sự kiện phơi nhiễm
|
|
|
|
|
|
2.7
|
Sau một sự
kiện phơi nhiễm, đánh giá và giám sát sức khỏe sau phơi nhiễm được cung
cấp miễn phí cho nhân viên có tiếp xúc.
|
|
|
|
|
|
2.8
|
Nhân viên
được cung cấp phương án điều trị bệnh lao tích cực bởi nhân viên phòng khám
hoặc được liên kết với dịch vụ điều trị lao thông qua một quy trình chính
thức và được theo dõi cho đến khi điều trị xong
|
|
|
|
|
|
2.9
|
Các cơ sở có
chính sách rõ ràng liên quan đến việc cá nhân tiếp xúc với bệnh nhân khi cá
nhân đó tiềm tàng khả năng lây truyền. Các chính sách này bao
gồm:
|
|
|
|
|
|
2.9.1
|
• Chính sách
không liên lụy đến công việc khuyến khích báo cáo bệnh trạng và không bị
phạt lương, phúc lợi hoặc tình trạng công việc
|
|
|
|
|
|
2.9.2
|
• Giáo dục
nhân viên về việc báo cáo nhanh chóng bệnh trạng cho người giám sát
|
|
|
|
|
Phụ lục 7: BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT
MÔI TRƯỜNG
|
|
Yếu tố/Tiêu chí
|
Thực hiện hoàn toàn
|
Thực hiện một phần
|
Chưa thực hiện
|
Không áp dụng
|
|
|
Cơ sở vật chất
|
|
1
|
Thông khí
|
|
1.1
|
Thông khí tự
nhiên
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
• Khe hở trên
các bức tường đối diện trong phòng
|
|
|
|
|
|
1.1.2
|
• Diện tích
khe hở ít nhất 10% diện tích phòng ở các phía đối diện của phòng (tổng số
≥ 20%)
|
|
|
|
|
|
1.1.3
|
• Có biển báo
để giữ cho cửa ra vào và cửa sổ luôn mở
|
|
|
|
|
|
1.1.4
|
• Mọi cửa
sổ/cửa ra vào thích hợp đều mở khi quan sát
|
|
|
|
|
|
1.1.5
|
• Không lẫn
mùi hóa chất hoặc mùi người so với môi trường xung quanh
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Thông khí hỗn
hợp:
|
|
|
|
|
|
1.2.1
|
• Các quạt
định hướng và quạt hút được lắp đặt đúng cách để hỗ trợ trao đổi không khí
|
|
|
|
|
|
1.2.2
|
• Các quạt
định hướng và quạt hút được bảo dưỡng thường xuyên
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Thông khí cơ
học: Tiến hành bảo dưỡng thường xuyên cho quạt định hướng và quạt hút
|
|
|
|
|
|
1.4
|
xem xét
luồng di chuyển không khí từ các tấm/khe hở cấp và thoát khí bằng khói (sử
dụng ống khói, hương, … để tạo khói)
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Sử dụng quạt
làm mát hoặc quạt trần không làm gián đoạn luồng không khí
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Có bao nhiêu
phòng sử dụng máy điều hòa và tần suất sử dụng (ví dụ: một vài
giờ/ngày hay tất cả các ngày hay chỉ trong thời gian cụ thể). Viết câu
trả lời vào cột góp ý/quan sát
|
|
|
|
|
|
1.7
|
Các khu vực
thực hiện quy trình tạo ra giọt bắn có tốc độ thông khí ≥ 12 ACH
|
|
|
|
|
|
1.8
|
Bộ lọc HEPA
được cài đặt, sử dụng và bảo dưỡng theo hướng dẫn của nhà sản xuất với các
hồ sơ tài liệu lưu trữ thích hợp
|
|
|
|
|
|
2
|
Chiếu xạ diệt
khuẩn bằng tia cực tím UVGI
|
|
2.1
|
Cơ sở đang sử
dụng đèn UVC (100-280 nm) để khử khuẩn không khí và các bề mặt trong phòng.
(Nếu không, không cần phải trả lời dòng 24-31)
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Nếu UVGI
truyền thống được sử dụng:
|
|
|
|
|
|
2.2.1
|
• Đã lắp đủ
đèn UV
|
|
|
|
|
|
2.2.2
|
• Đèn UV
thường xuyên được làm sạch và bảo dưỡng
|
|
|
|
|
|
2.2.3
|
• Đèn UV được
kiểm tra chức năng phù hợp theo khuyến cáo của nhà sản xuất
|
|
|
|
|
|
2.2.4
|
• Có biển
cảnh báo về đèn UV và mọi người hiện được phép vào trong phòng khi đèn UV
đang bật
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Nếu UVGI trên
căn phòng được sử dụng:
|
|
|
|
|
|
2.3.1
|
• Đã lắp đủ
đèn UV
|
|
|
|
|
|
2.3.2
|
• Đèn UV
thường xuyên được làm sạch và bảo dưỡng
|
|
|
|
|
|
2.3.3
|
• Đèn UV được
kiểm tra chức năng phù hợp theo khuyến cáo của nhà sản xuất
|
|
|
|
|
|
2.3.4
|
• Không khí
trong phòng được trộn đều và liên tục lưu thông qua khu vực đèn UV
|
|
|
|
|
|
3
|
Điều kiện làm
việc
|
|
3.1
|
Các phòng có
đủ ánh sáng và không gian trong suốt thời gian làm việc chăm sóc
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Cơ sở y tế có
đủ nguồn điện và nước sạch để sử dụng (ví dụ: rửa tay, vệ sinh cá
nhân, khử trùng, khử nhiễm, làm sạch và giặt là)
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Luôn có ít
nhật một vòi nước uống an toàn và dễ dàng tiếp cận cho nhân viên, người
bệnh và gia đình bệnh nhân
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Nhà vệ sinh
riêng cho nhân viên và bệnh nhân, có nước sạch, bồn rửa tay, xà phòng
và khăn giấy để lau khô tay
|
|
|
|
|
|
4
|
Quản lý rác
thải
|
|
4.1
|
Có đủ và sử
dụng các thùng được dán nhãn thích hợp (đối với chất thải không lây
nhiễm/ thông thường, chất thải lây nhiễm và chất thải sắc nhọn) để cho
phép phân loại chất thải chăm sóc sức khỏe (cách vị trí tạo ra rác thải
dưới 5 mét)
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Có sẵn dịch
vụ lấy rác thải không lây nhiễm (không nguy hại/thông thường) của thành
phố
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Chất thải
lây nhiễm và chất thải sắc nhọn được xử lý tại chỗ trước khi thải ra
ngoài (bằng cách hấp khử trùng hoặc đốt hoặc bằng công nghệ thay thế)
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Chất thải
lây nhiễm và chất thải sắc nhọn được xử lý bởi một công ty dịch vụ quản
lý chất thải được cấp phép trước khi thải ra ngoài (bằng cách hấp khử
trùng hoặc đốt hoặc bằng công nghệ thay thế)
|
|
|
|
|
|
4.5
|
Có hệ thống
xử lý nước thải (ví dụ, bể tự hoại theo sau là hố thoát nước) (tại chỗ
hoặc ở ngoài) và hoạt động đáng tin cậy
|
|
|
|
|
|
4.6
|
Không gian
riêng biệt để lưu trữ và xử lý chất thải, và để khử nhiễm các thiết bị y
tế tái sử dụng (nếu có)
|
|
|
|
|
|
4.7
|
Chất thải
lây nhiễm được tách biệt khỏi chất thải thông thường và được giữ an toàn
trong các thùng chứa rác thải riêng biệt, được dán nhãn, có mã màu được đặt
bên trong và bên ngoài cơ sở
|
|
|
|
|
Phụ
lục 8: BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
|
|
Yếu tố/Tiêu chí
|
Thực hiện hoàn toàn
|
Thực hiện một phần
|
Chưa thực hiện
|
Không áp dụng
|
|
1
|
Vệ sinh tay
|
|
1.1
|
Các vật dụng
cần thiết để tuân thủ vệ sinh tay (xà phòng, nước, khăn giấy hoặc khăn sạch
tái sử dụng, cồn chà tay, biển chỉ dẫn) luôn sẵn có và dễ tiếp cận ở tất
cả các khu vực nhập viện, khu phân loại/sàng lọc, khu vực chăm sóc khách
hàng (nơi PHCN có thể được yêu cầu), và nhà vệ sinh.
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Cơ sở có hiện
tượng hết tồn kho hoặc thiếu nguồn cung cấp sản phẩm vệ sinh tay trong 6
tháng qua
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Năm thời điểm
để vệ sinh tay được NVYT biết đến
|
|
|
|
|
|
1.4
|
• Thực hiện
vệ sinh tay trước khi tiếp xúc với bệnh nhân hoặc môi trường chăm sóc trực
tiếp họ
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
• Thực hiện
vệ sinh tay trước khi ra khỏi khu vực chăm sóc bệnh nhân, sau khi chạm vào
bệnh nhân hoặc môi trường trực tiếp với bệnh nhân
|
|
|
|
|
|
1.4.2
|
• Thực hiện
vệ sinh tay trước khi thực hiện các thao tác cần được vô trùng (ví dụ, đặt
thêm IV hoặc chuẩn bị tiêm)
|
|
|
|
|
|
1.4.3
|
• Thực hiện
vệ sinh tay sau khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể hoặc các bề mặt nhiễm
khuẩn
|
|
|
|
|
|
1.4.4
|
• Thực hiện
vệ sinh tay khi tay di chuyển từ vị trí cơ thể bị nhiễm khuẩn tới sang vị
trí vệ sinh sạch sẽ trong quá trình chăm sóc bệnh nhân
|
|
|
|
|
|
1.4.5
|
• Thực hiện
vệ sinh tay ngay sau khi cởi bỏ PHCN
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Có bảng chỉ
dẫn và hướng dẫn rửa tay tại các khu vực thường được thực hiện vệ sinh tay,
chẳng hạn như trong khu vực phân loại/sàng lọc, khu vực chờ, khu vực chăm
sóc khách hàng, và nhà vệ sinh.
|
|
|
|
|
|
2
|
Phòng Hộ Cá
Nhân (PHCN)
|
|
2.1
|
PHCN nói
chung
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
PHCN luôn có
sẵn và đủ số lượng cho mọi mục đích sử dụng cho tất cả NVYT. (
|
|
|
|
|
|
|
Không có
việc hết vật tư PHCN (bao gồm khẩu trang y tế, khẩu trang hiệu suất lọc cao,
găng tay, trong 3 tháng qua.)
|
|
|
|
|
|
2.1.2
|
Nhân viên đã
được đào tạo về cách sử dụng PHCN phù hợp (bao gồm khẩu trang y tế, khẩu
trang hiệu suất lọc cao, găng tay, kính bảo vệ mắt, áo choàng bảo hộ):
|
|
|
|
|
|
2.1.2.1
|
• Ngay khi
bắt đầu công việc
|
|
|
|
|
|
2.1.2.2
|
• Hàng năm
|
|
|
|
|
|
2.1.2.3
|
• Khi cần
thiết nếu các chính sách hoặc thủ tục mới thay đổi
|
|
|
|
|
|
2.1.3
|
Cơ sở thường
xuyên đánh giá/theo dõi và ghi nhận về tuân thủ việc lựa chọn và sử dụng
PHCN thích hợp
|
|
|
|
|
|
2.1.4
|
Nhân viên có
thể thực hành sử dụng PHCN phù hợp (mặc đồ PHCN, sử dụng đúng trong quá
trình làm việc, cởi bỏ đồ PHCN)
|
|
|
|
|
|
2.1.5
|
Đồ PHCN sử
dụng một lần sẽ được thải bỏ sau khi sử dụng
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Găng tay
|
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Nhân viên đeo
găng tay khi có nguy cơ tiếp xúc với máu, dịch cơ thể, dịch nhầy, da có vết
thương hở, hoặc thiết bị bị nhiễm khuẩn
|
|
|
|
|
|
2.2.2
|
Nhân viên
không đeo cùng một đôi găng tay để chăm sóc nhiều hơn một bệnh nhân
|
|
|
|
|
|
2.2.3
|
Nhân viên
không rửa găng tay cho mục đích tái sử dụng
|
|
|
|
|
|
2.2.4
|
Nhân viên
không sử dụng tay đeo găng để mở cửa, sử dụng máy tính hoặc chạm vào các bề
mặt, thiết bị sạch.
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Kiểm soát
nguồn lây
|
|
|
|
|
|
2.3.1
|
Có chính sách
cung cấp khẩu trang hiệu suát lọc cao N-95 hoặc FFP2 (hoặc cao hơn) cho nhân
viên tiếp xúc với bệnh nhân nghi mắc bệnh lao và các bệnh lây nhiễm qua
đường không khí khác
|
|
|
|
|
|
2.3.2
|
Khẩu trang
hiệu suất lọc cao N-95 hoặc FFP2 (hoặc cao hơn) luôn sẵn có cho mọi tất cả
nhân viên tiếp xúc với bệnh nhân lao.
|
|
|
|
|
|
2.3.3
|
Có chính sách
cung cấp kiểm tra độ vừa khít của khẩu trang hiệu suất lọc cao cho nhân
viên cần đeo loại khẩu trang này
|
|
|
|
|
|
2.3.4
|
Kiểm tra độ
vừa khít (Fit test) được cung cấp cho nhân viên:
|
|
|
|
|
|
2.3.4.1
|
• Trước lần
sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao đầu tiên (ví dụ lần đầu tiên nhân
viên sử dụng một khẩu trang hiệu suất lọc cao nhất định, hoặc giới thiệu
một loại mới, một mẫu mới, hoặc một loạt khẩu trang hiệu suất lọc cao mới)
|
|
|
|
|
|
2.3.4.2
|
• Hàng năm
|
|
|
|
|
|
2.3.5
|
Nhân viên
hiểu kiểm tra độ kín (seal test) là gì và thực hiện kiểm tra mỗi khi họ đeo
khẩu trang hiệu suất lọc cao
|
|
|
|
|
|
2.3.6
|
Bệnh nhân
nghi ngờ hoặc được chẩn đoán mắc lao phải đeo khẩu trang
|
|
|
|
|
|
3
|
Vệ sinh đường
hô hấp
|
|
3.1
|
Hướng dẫn vệ
sinh hô hấp khi ho (biển hiệu, áp phích, giấy dán tường…) có sẵn và
dễ dàng tiếp cận cho tất cả nhân viên và bệnh nhân ở tất cả các khu vực
tiếp nhận, khu phân loại/sàng lọc, khu vực chăm sóc khách hàng. Hướng dẫn bao
gồm các thông tin như:
|
|
|
|
|
|
3.1.1
|
• Che
miệng/mũi khi ho hoặc hắt hơi bằng khẩu trang y tế hoặc khăn giấy hoặc tay
áo trên. Vứt khẩu trang đã sử dụng và khăn giấy đã sử dụng vào thùng rác
thải y tế
|
|
|
|
|
|
3.1.2
|
• Thực hiện
vệ sinh tay sau khi ho/hắt hơi nếu sử dụng khăn giấy hoặc tay áo trên
|
|
|
|
|
|
3.1.3
|
• Báo cho
NVYT càng sớm càng tốt nếu một người có các triệu chứng về hô hấp
|
|
|
|
|
|
3.1.4
|
• Giữ
khoảng cách với những người khác nếu một người bị bệnh, đặc biệt là với
các triệu chứng về đường hô hấp
|
|
|
|
|
|
3.1.2
|
Bệnh nhân
nhận được hướng dẫn về vệ sinh hô hấp khi ho từ NVYT (nếu hướng dẫn này
không có sẵn dưới dạng biển báo/ áp phích/ giấy dán tường).
|
|
|
|
|
|
3.1.3
|
Có sẵn đồ
dùng cho bệnh nhân ho (khăn giấy, khẩu trang y tế, khăn vải, thùng rác,
biển chỉ dẫn…) trong khu vực bệnh nhân (phân loại/sàng lọc, khu vực chờ,
chăm sóc bệnh nhân…)
|
|
|
|
|
|
4
|
An toàn tiêm
|
|
4.1
|
Cơ sở thường
xuyên đánh giá (theo dõi và lưu trữ tài liệu) việc tuân thủ các thực hành an
toàn tiêm.
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Có sẵn thùng
chứa vật cứng nhọn theo quy định tại Thông tư số 20/TT-BYT (Quy chế quản lý
chất thải y tế trong các cơ sở khám chữa bệnh)
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Có sẵn găng
tay dùng một lần khi lấy máu hoặc chuẩn bị tiêm.
|
|
|
|
|
|
5
|
Làm sạch môi
trường
|
|
5.1
|
Cơ sở có các
chính sách và thủ tục bằng văn bản để làm sạch và khử trùng thường xuyên
các bề mặt môi trường, bao gồm: vai trò và trách nhiệm của nhân viên, SOP, biểu
mẫu, và hồ sơ lưu trữ
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Quy trình vệ
sinh và khử trùng được ghi chép hàng ngày (danh sách kiểm tra, sổ nhật ký
theo dõi, có chữ ký của nhân viên thực hiện nhiệm vụ, thời gian và ngày).
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Cơ sở thường
xuyên đánh giá (theo dõi và lưu trữ tài liệu) việc tuân thủ các quy trình
làm sạch và khử trùng, bao gồm cả việc sử dụng sản phẩm theo hướng dẫn của
nhà sản xuất (ví dụ: pha loãng, bảo quản, thời hạn sử dụng, thời gian
tiếp xúc).
|
|
|
|
|
|
5.4
|
Nhân viên làm
vệ sinh và khử trung khu vực chăm sóc bệnh nhân được đào tạo về quy trình làm
sạch và khử trùng
|
|
|
|
|
|
5.4.1
|
· Ngay khi
tuyển dụng
|
|
|
|
|
|
5.4.2
|
· Hàng năm
|
|
|
|
|
|
5.4.3
|
· Khi cần
thiết
|
|
|
|
|
|
5.5
|
NVYT và/hoặc
nhân viên vệ sinh được yêu cầu chứng minh năng lực với các quy trình làm sạch
môi trường sau mỗi khóa đào tạo
|
|
|
|
|
|
5.6
|
Có sẵn nơi
cung cấp sản phẩm làm sạch phù hợp cho việc vệ sinh môi trường
|
|
|
|
|
|
6
|
Khử nhiễm các
thiết bị y tế
|
|
6.1
|
Các thiết bị/
dụng cụ y tế được cơ sở y tế sử dụng
|
|
|
|
|
|
6.1.1
|
•tiếp xúc với
da nguyên vẹn nhưng không tiếp xúc với niêm mạc, ví dụ như ống nghe, băng
quấn đo huyết áp, điện cực đo điện tâm đồ…
|
|
|
|
|
|
6.1.2
|
• tiếp xúc
niêm mạc hoặc da có tổn thương trong khi làm thủ thuật, ví dụ như ống soi
thanh quản, ống soi bàng quang, ống nội soi…
|
|
|
|
|
|
6.1.3
|
• Đi vào các
khu vực vô trùng của cơ thể, bao gồm cả tiếp xúc với hệ thống mạch máu, ví
dụ: kẹp phẫu thuật, dao mổ, thiết bị cấy ghép, dụng cụ sinh thiết, ống
thông catherter…)
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Thiết bị vô
trùng và/hoặc khử trùng đã sẵn sàng để sử dụng
|
|
|
|
|
|
6.3
|
Các thiết bị
y tế được bảo quản để bảo vệ khỏi bị hư hỏng và nhiễm khuẩn
|
|
|
|
|
|
6.4
|
Các thiết bị
sử dụng một lần được thải bỏ sau khi sử dụng và không được sử dụng cho
nhiều hơn một bệnh nhân trừ khi chúng đã được xử lý lại một cách thích hợp
|
|
|
|
|
|
6.5
|
Các thiết bị
y tế sử dụng nhiều lần được làm sạch, xử lý lại (khử trùng hoặc tiệt trùng)
và bảo dưỡng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
|
|
|
|
|
|
6.5.1
|
• Việc vệ
sinh được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất ngay sau khi sử dụng
(ví dụ: tại thời điểm sử dụng) để ngăn các vật liệu bẩn không bị khô dính
vào thiết bị.
|
|
|
|
|
|
6.5.2
|
• Cho phép
có đủ thời gian để xử lý khử khuẩn lại để đảm bảo tuân thủ tất cả các
bước do nhà sản xuất thiết bị khuyến nghị, bao gồm làm khô và bảo quản
thích hợp
|
|
|
|
|
|
6.5.3
|
• NVYT tham
gia vào quá trình tái xử lý thiết bị đeo PHCN phù hợp để tránh phơi nhiễm
với các tác nhân truyền nhiễm hoặc hóa chất (PHCN có thể bao gồm găng tay,
áo choàng bảo hộ, khẩu trang y tế, và kính bảo vệ mắt).
|
|
|
|
|
|
6.5.4
|
• Có sẵn các
chính sách, thủ tục và hướng dẫn xử lý lại các thiết bị y tế được sử dụng
trong cơ sở y tế và có thể dễ dàng tiếp cận.
|
|
|
|
|
|
6.5.5
|
• Cơ sở y tế
lưu trữ hồ sơ cho mỗi lô làm sạch và xử lý khử khuẩn lại
|
|
|
|
|
|
6.6
|
Cơ sở có khu
vực khử nhiễm và/hoặc xử lý lại chuyên biệt để làm sạch/khử trùng và/hoặc
tiệt trùng thiết bị/dụng cụ y tế với đủ không gian và quy trình làm việc từ
sạch đến bẩn
|
|
|
|
|
|
6.7
|
Cơ sở làm
việc với dịch vụ quản lý khử nhiễm được cấp phép để khử nhiễm và tiệt
trùng các thiết bị y tế và các vật dụng/thiết bị khác
|
|
|
|
|
|
6.8
|
Cơ sở có một
quy trình để thực hiện vệ sinh ban đầu các thiết bị (để ngăn không cho các
vật liệu bẩn bị khô dính vào thiết bị) trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý
lại ở bên ngoài
|
|
|
|
|
|
7
|
Phân loại-
Sàng lọc
|
|
7.1
|
Bệnh nhân
thường xuyên được hỏi nếu có triệu chứng ho khi vào cơ sở/phòng khám (ví
dụ khi đăng ký hoặc nhập viện)
|
|
|
|
|
|
7.2
|
Bệnh nhân
nghi mắc lao được tách biệt với các bệnh nhân khác (trong một phòng/khu
riêng biệt)
|
|
|
|
|
|
7.3
|
Bệnh nhân
được chẩn đoán lao được tách biệt với các bệnh nhân khác (trong một
phòng/khu riêng biệt)
|
|
|
|
|
|
7.4
|
Bệnh nhân
được chẩn đoán lao kháng thuốc được tách biệt với các bệnh nhân khác (trong
một phòng/khu riêng biệt)
|
|
|
|
|
|
7.5
|
Bệnh nhân
nhiễm HIV được tách biệt khỏi bệnh nhân nghi ngờ và xác định mắc lao (trong
một phòng/khu riêng biệt)
|
|
|
|
|
|
7.6
|
Bệnh nhân có
triệu chứng ho hoặc các triệu chứng khác của bệnh lao được "theo dõi
nhanh" bởi người chăm sóc hoặc cung cấp dịch vụ lâm sàng khác (dịch
vụ tư vấn và xét nghiệm)
|
|
|
|
|
|
7.7
|
Có một hệ
thống chính thức để liên kết bệnh nhân được chẩn đoán mắc lao tại cơ sở điều
trị nội trú với chăm sóc ngoại trú để theo dõi (hoặc đến phòng khám lao/điều
trị lao có kiểm soát trực tiếp DOT để theo dõi)
|
|
|
|
|
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO
PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT LÂY NHIỄM LAO
TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Dành cho nhân viên y tế làm việc tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh chuyên khoa lao, bệnh phổi và khoa điều trị lao, bệnh phổi trong
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác)
MỤC LỤC
Từ viết tắt
I. Tên khóa
học và giới thiệu chung về khóa học
II. Mục
tiêu khóa học
III. Đối
tượng, yêu cầu đầu vào đối với học viên
IV. Thời
lượng chương trình
V. Chương
trình chi tiết
VI. Tài
liệu dạy - học chính thức, tham khảo
VII. Phương
pháp dạy - học:
VIII. Tiêu
chuẩn giảng viên và trợ giảng
IX. Thiết
bị, học liệu cho khóa học
X. Hướng
dẫn tổ chức thực hiện chương trình
XI. Đánh
giá và cấp giấy chứng nhận
TỪ VIẾT TẮT
|
DR-TB
|
Lao
kháng thuốc (Drug-resistant Tuberculosis)
|
|
KBCB
|
Khám
bệnh, chữa bệnh
|
|
KK-TK
|
Khử
khuẩn-Tiệt khuẩn
|
|
KSNK
|
Kiểm
soát nhiễm khuẩn
|
|
LTA
|
Lao
tiềm ẩn
|
|
MDR-TB
|
Lao
đa kháng thuốc (Multidrug-Resistant Tuberculosis)
|
|
NB
|
Người
bệnh
|
|
NKBV
|
Nhiễm
khuẩn bệnh viện
|
|
NVYT
|
Nhân
viên y tế
|
|
PHCN
|
Phòng
hộ cá nhân
|
|
TCYTTG
|
Tổ
chức Y tế Thế giới
|
|
UVC
|
Tia
cực tím C (Ultraviolet light C)
|
|
VST
|
Vệ
sinh tay
|
|
VSV
|
Vi
sinh vật
|
|
XN
|
Xét
nghiệm
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT LÂY
NHIỄM LAO TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
I. TÊN KHÓA HỌC VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHÓA HỌC
1.
Tên chương trình đào tạo:
Phòng ngừa
và kiểm soát lây nhiễm lao tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2.
Giới thiệu chung về khóa học:
Theo báo
cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) năm 2024 (WHO Global TB Report 2024),
bệnh lao đã trở lại là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới bởi một
loại vi sinh vật truyền nhiễm. Trong năm 2023, số bệnh nhân lao mới trên toàn
cầu được ước tính là 10,8 triệu người (khoảng không chắc chắn [UI]
95%), trong
đó chỉ 3/4 ca bệnh được báo cáo. Mức giảm về tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong so với
năm 2015 thấp hơn nhiều so với mục tiêu đặt ra trong Chiến lược chấm dứt bệnh
lao. Số người chết được xác định do lao là 1,25 triệu người (UI 95%) bao gồm
1,09 triệu ca ở những người âm tính với HIV và 161.000 ca ở những người nhiễm
HIV. Tổng số ca tử vong đã giảm so với ước tính 1,32 triệu ca vào năm 2022,
1,42 triệu ca vào năm 2021 và 1,40 triệu ca vào năm 2020 và thấp hơn mức trước
đại dịch COVID-19 là 1,34 triệu ca vào năm 2019.
Việt Nam
hiện vẫn là nước có gánh nặng bệnh lao cao, xếp thứ 12 trong nhóm 30 nước có
gánh nặng về bệnh lao và thứ 11 trong nhóm 30 nước có gánh nặng về lao kháng
thuốc cao nhất thế giới. Trong năm 2023, Việt Nam có số ca lao ước tính là
182.000, số ca tử vong do lao là 13.400. Một thách thức ngày càng gia tăng đối
với việc phòng chống lao là việc lây truyền các chủng lao kháng thuốc. Trong
năm 2023, Việt Nam ước tính có 9.900 ca lao kháng thuốc (tăng 17,8% so với
2020).
Nguy cơ lây
nhiễm lao trong các cơ sở y tế ngày càng trở thành một thách thức lớn mang tính
toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh mối liên quan giữa lao và HIV, cùng với sự
gia tăng các chủng kháng, đa kháng và siêu kháng thuốc (DR- TB, MDR-TB,
XDR-TB). Việc triển khai các chương trình phòng ngừa, kiểm soát lây nhiễm lao
toàn diện và hiệu quả đóng vai trò đặc biệt quan trọng và cần được ưu tiên nhằm
ngăn chặn và giảm thiểu sự lây truyền bệnh lao từ người bệnh lao sang các bệnh
nhân khác, khách thăm và nhân viên tại các cơ sở y tế.
Năm 2019,
TCYTTG đã cập nhật các khuyến cáo về kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) lao dựa trên
bằng chứng về việc phòng chống và kiểm soát lây nhiễm lao trong bối cảnh các
nước đang nỗ lực thực hiện “Mục tiêu phát triển bền vững” và “Chiến lược kết
thúc bệnh lao” của TCYTTG. Khái niệm và thực hành phòng chống và kiểm soát lây
nhiễm lao bao gồm hàng loạt phương thức rộng hơn, thực tiễn, dựa vào bằng chứng
nhằm ngăn ngừa cộng đồng phải chịu sự tác động của các nhiễm khuẩn liên quan
đến chăm sóc sức khỏe (Healthcare Associated Infection - HAI), thực hiện an
toàn sinh học phòng xét nghiệm và giảm sự lây lan của các chủng kháng thuốc
kháng sinh (AMR). Năm 2022, TCYTTG đã ban hành Hướng dẫn tổng hợp về bệnh lao
và Sổ tay hoạt động về bệnh lao, Phần 1: Phòng và kiểm soát lây nhiễm.
Tại Việt
Nam, năm 2010, Chương trình chống lao quốc gia đã ban hành tài liệu về “Hướng
dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn lao tại cơ sở y tế, khu vực đông người và hộ gia
đình” dựa trên các khuyến cáo của TCYTTG năm 2009. Hướng dẫn này nhằm hỗ trợ
cho chương trình KSNK ở các cơ sở y tế trong hệ thống chương trình lao, là nền
tảng cho việc cải thiện tình trạng nhiễm lao đối với người tiếp cận dịch vụ y
tế, NVYT và cộng đồng. Năm 2024, dựa trên hướng dẫn cập nhật của TCYTTG (2022),
Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn phòng ngừa lây nhiễm lao trong
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng” theo Quyết định số 579/QĐ-BYT ngày
12/3/2024, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của các chương trình KSNK lao toàn
diện và các biện pháp thực hành nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm lao áp dụng
trong điều kiện cơ sở y tế tại Việt Nam.
Cùng với
các hướng dẫn quốc gia, việc xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo về
KSNK lao đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực và giúp các
cơ sở y tế triển khai hoạt động KSNK lao nhanh chóng và hiệu quả. Chương trình
đào tạo “Phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh” được xây dựng nhằm cung cấp kiến thức về bệnh lao và những biện pháp can
thiệp nhằm củng cố năng lực phòng chống và kiểm soát lây nhiễm lao tổng thể
theo các thành phần lõi của hệ thống KSNK, các biện pháp thực hành cụ thể trong
phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa theo đường lây truyền.
Chương
trình đào tạo được soạn thảo dựa trên “Hướng dẫn phòng ngừa lây nhiễm lao trong
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng” ban hành theo Quyết định số 579/QĐ-BYT ngày
12/3/2024, đáp ứng các yêu cầu của Thông tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018
quy định về KSNK trong các cơ sở KBCB. Các biện pháp can thiệp được nêu ra
trong tài liệu đào tạo này tập trung vào mô tả phạm vi của các biện pháp như là
một “gói” toàn diện các biện pháp can thiệp. Tài liệu đào tạo này nhấn mạnh
việc thực hiện chính sách KSNK một cách có hệ thống và khách quan, trong đó ưu
tiên xem xét các cấp bậc kiểm soát lây nhiễm lao tại các cơ sở khám bệnh chữa
bệnh.
Các giảng
viên và người học cần giảng dạy và học theo đúng cấu trúc của chương trình đào
tạo để có thể hiểu và thực hành đúng các nội dung và biện pháp KSNK trong phòng
ngừa và KS lây nhiễm lao tại chính cơ sở làm việc, đảm bảo an toàn cho người
bệnh, nhân viên y tế (NVYT) và cộng đồng.
Dựa trên Chương
trình này, các cơ sở đào tạo liên tục và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KBCB)
sẽ nghiên cứu tiến hành đào tạo cho NVYT theo chuyên đề hoặc lồng ghép vào các
nội dung đào tạo KSNK để đào tạo cho NVYT.
II. MỤC TIÊU KHÓA HỌC
1. Mục
tiêu chung:
Mục tiêu
chung của khóa học là cập nhật và nâng cao kiến thức cơ bản về phòng ngừa và
kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở KBCB và giúp người học áp dụng các biện
pháp kiểm soát lây nhiễm lao hiệu quả tại nơi làm việc trong các cơ sở KBCB.
2. Mục
tiêu cụ thể:
Sau khi
hoàn tất khoá học, học viên có thể:
2.1. Mục
tiêu về kiến thức:
1- Trình
bày được về tổng quan của bệnh lao: Sinh bệnh học, sự lây truyền bệnh lao và
các yếu tố ảnh hưởng tới lây truyền và tiến triển thành bệnh lao.
2- Liệt kê
được các biện pháp phòng và kiểm soát lây nhiễm lao tại các cơ sở KBCB.
3- Nêu được
những yêu cầu đặc th về phòng ngừa lây nhiễm lao tại các khu vực có nguy cơ cao
trong cơ sở KBCB.
4- Trình
bày được nguy cơ lây nhiễm lao của NVYT và các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm
cho NVYT.
2.2. Mục
tiêu về thực hành
1- Triển
khai được các biện pháp kiểm soát lây nhiễm lao tại cơ sở KBCB của học viên tập
trung vào nội dung: kiểm soát hành chính, kiểm soát môi trường và bảo vệ hô
hấp.
2- Áp dụng
được các mô hình thông khí cho từng khu vực trong cơ sở KBCB có chăm sóc và điều
trị bệnh lao.
3- Chọn và
thực hành đúng việc sử dụng phương tiện bảo vệ hô hấp trong phòng ngừa lây
nhiễm lao (sử dụng khẩu trang có hiệu lực lọc cao và các biện pháp kiểm tra
hiệu quả độ lọc, kín của khẩu trang hiệu lực lọc cao).
4- Thực
hành đúng đánh giá tần suất vệ sinh các khu vực chăm sóc điều trị lao và chọn
lựa, pha đúng nồng độ hiệu quả một số loại hoá chất vệ sinh môi trường.
5- Thực
hành đúng đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao và điền bảng đánh giá nguy cơ lây
nhiễm lao đúng của NVYT.
2.3. Mục
tiêu về kỹ năng:
1- Thực
hiện thành thạo việc đánh giá, giám sát vệ sinh môi trường bề mặt, phân tích,
báo cáo kết quả giám sát tại đơn vị theo quy định.
2- Đánh giá
được mức độ thông khí tại các khu vực khám bệnh, chữa bệnh có nguy cơ cao nhiễm
các bệnh lây truyền quan đường thông khí và đề xuất được các giải pháp cải
thiện tình trạng thông khí hiệu quả, phù hợp.
3- Lựa chọn
đúng và sử dụng thành thạo phương tiện bảo vệ hô hấp trong phòng ngừa lây nhiễm
lao.
III. ĐỐI TƯỢNG, YÊU CẦU ĐẦU VÀO ĐỐI VỚI HỌC VIÊN
1.
Đối tượng học viên:
Nhân viên y
tế làm việc tại các cơ sở y tế chuyên khoa lao, bệnh phổi hoặc tại khoa điều
trị lao, bệnh phổi trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.
Khi triển
khai đào tạo liên tục cho cho các NVYT hàng năm theo quy định về đào tạo liên
tục cho nhân viên y tế. Tùy theo nhu cầu của từng nhóm NVYT và của cơ sở KBCB
sử dụng những phần nội dung của chương trình để thực hiện đào tạo liên tục.
2.
Yêu cầu đối với học viên:
Các NVYT
làm việc tại làm việc tại các cơ sở y tế chuyên khoa lao, bệnh phổi. Đây là môi
trường có nhiều nguy cơ lây nhiễm bệnh lao và các bệnh truyền nhiễm lây truyền
qua đường không khí khác.
IV. THỜI LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH
Tổng số 24
tiết, trong đó:
- Lý
thuyết: 20 tiết
- Thực
hành: 04 tiết
- Thời gian
mỗi tiết học: 50 phút
V. CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT
|
Số TT
|
Tên bài
|
Mục tiêu học tập
|
Số tiết học
|
|
Tổng
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
|
Đánh giá học
viên đầu vào
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN 1: TỔNG QUAN
|
|
1.
|
Tổng quan về
Bệnh lao và sự lây truyền, Chương trình chống lao Quốc gia
|
1. Giải thích
được cơ chế bệnh sinh của bệnh lao và phân tích được đường lây truyền của vi
khuẩn lao
2. Nêu được
các số liệu thống kê chính về thực trạng bệnh lao ở Việt Nam và trên thế giới
3. Trình bày
và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới lây truyền và tiến triển thành
bệnh lao
4. Trình bày
được các mục tiêu của chương trình chống lao quốc gia.
|
3
|
3
|
0
|
|
2.
|
PHẦN 2: CÁC
CẤP ĐỘ PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT LÂY NHIỄM LAO
|
|
2.1
|
Kiểm soát
hành chính
|
1. Trình bày
và phân tích được các biện pháp trong cấp độ kiểm soát hành chính của phòng
ngừa lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Áp dụng
được các biện pháp kiểm soát hành chính vào đơn vị đang làm việc.
|
3
|
3
|
0
|
|
2.2
|
Kiểm soát môi
trường
|
1. Trình bày
được quy trình vệ sinh môi trường bề mặt.
2. Liệt kê và
giải thích được tác động của các loại hoá chất sử dụng trong vệ sinh môi
trường bề mặt.
3. Xác định
đúng tần suất vệ sinh các khu vực chăm sóc điều trị lao và chọn lựa, pha đúng
nồng độ hiệu quả một số loại hoá chất vệ sinh môi trường.
4. Trình bày
được tác động của đèn cực tím trong vệ sinh môi trường bề mặt.
5. Trình bày
được các tiêu chuẩn thông khí trong phòng ngừa lây truyền bệnh lao.
|
6
|
4
|
2
|
|
2.3
|
Bảo vệ hô hấp
|
1. Trình bày
được các khái niệm, tiêu chuẩn và chỉ định sử dụng phương tiện phòng hộ cá
nhân trong kiểm soát lây nhiễm lao trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thực hành
thành thạo lựa chọn, mặc và tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân, kiểm tra độ
kín, độ khít và xác định được loại khẩu trang hiệu suất lọc cao phù hợp với
bản thân.
3. Trình bày
được các cấu phần cốt yếu của chương trình bảo vệ hô hấp trong cơ sở khám
bệnh, chữa bênh.
|
4
|
2
|
2
|
|
|
PHẦN 3: CÁC
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA NHIỄM LAO TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
|
|
3.
|
Các biện pháp
kiểm soát lao tại các khu vực đặc biệt trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
1. Trình bày
và phân tích được đặc điểm của các khu vực có nguy cơ cao lây nhiễm lao trong
cơ sở khám chữa bệnh.
2. Trình bày
và phân tích được các biện pháp cần thiết trong phòng ngừa lây nhiễm lao tại
các khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao.
|
4
|
4
|
0
|
|
4.
|
Phòng ngừa
lây nhiễm lao ở nhân viên y tế
|
1. Trình bày
và giải thích được các hướng dẫn cơ bản về phòng ngừa lây nhiễm lao cho nhân
viên y tế.
2. Thực hiện
được đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao của nhân viên y tế.
|
4
|
4
|
0
|
|
|
Đánh giá đầu
ra
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
24
|
20
|
4
|
VI.
TÀI LIỆU DẠY - HỌC CHÍNH THỨC, THAM KHẢO
1. Tài liệu
Dạy-Học chính thức
Tài liệu đào tạo phòng
ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tài liệu
đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn có nội dung về lao của các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được thông qua thẩm định kèm theo chương trình này.
2. Tài liệu
tham khảo:
- Thông tư số
16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở
khám bệnh chữa bệnh.
- Thông tư số
17/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh
truyền nhiễm.
- Quyết định số
3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 về giám sát những loại nhiễm khuẩn bệnh viện thường
gặp, vệ sinh tay, vệ sinh môi trường.
- Quyết định
3671/QĐ-BYT ngày 27/9/2012 về hướng dẫn phòng ngừa chuẩn, tiêm an toàn, khử
khuẩn tiệt khuẩn, phòng ngừa viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn vết mổ và nhiễm
khuẩn huyết.
- Quyết định số
1314/QĐ-BYT ngày 24/3/2020 ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng
bệnh lao”.
- Quyết định số
162/QĐ-BYT ngày 19/01/2024 ban hành tài liệu Hướng dẫn Chẩn đoán, điều trị và
dự phòng bệnh Lao.
- Quyết định số
579/QĐ-BYT ngày 12/3/2024 ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn kiểm soát lây
nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng”.
- Các tài liệu tham
khác khác được bổ sung theo từng bài giảng trong chương trình.
VII.
PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC:
Sử dụng phương pháp
giảng dạy chủ động, lấy người học làm trung tâm, chú trọng rèn luyện phương
pháp tự học, tự nghiên cứu tài liệu hướng tới việc hoạt động hóa, chủ động hóa
hoạt động nhận thức của học viên, tập trung vào phát huy tính chủ động của
người học (học viên tự học, tự tìm hiểu và cùng trao đổi với đồng nghiệp và
giảng viên).
1. Lý thuyết:
- Thuyết trình bài
giảng trên power point hoặc bảng.
- Xem video clip.
- Giảng trực tuyến
(online) khi có dịch bệnh hoặc yêu cầu
- Khuyến khích xây dựng
thành chương trình đào tạo E-learning giúp người học thuận lợi về thời gian
tham gia, tiết kiệm nguồn lực và thời gian cho cá nhân, đơn vị.
2. Thực hành:
Lớp học được chia nhóm
học viên để thực hành, mỗi nhóm không quá 10 người. Sử dụng phương pháp giảng
dạy thực hành chủ động như sau:
- Động não: Giảng viên
nêu vấn đề cần giải quyết, quy định thời gian và cách làm việc – học viên làm
việc cá nhân, liệt kê nhanh các ý tưởng)
- Làm việc nhóm: Giảng
viên tổ chức lớp học theo nhóm và chuẩn bị các nhiệm vụ học tập. - Mỗi nhóm
nhận một nhiệm vụ học tập và cùng hợp tác để thực hiện.
- Giải quyết vấn đề:
Giảng viên xây dựng “vấn đề” có liên quan đến nội dung dạy học. – Học viên được
giao giải đáp “vấn đề” trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm.
- Giải quyết tình
huống: Giảng viên xây dựng “tình huống” có liên quan đến nội dung dạy học. Học
viên được giao giải đáp “tình huống” trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm.
- Hoàn thành bài tập cá
nhân theo chủ để giảng viên đưa ra.
Tổ chức học thực hành
tại lớp học hoặc tại khoa/phòng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, học viên thực
hành thao tác các kỹ thuật dưới sự hướng dẫn của giảng viên, kết hợp với xem
video trực tuyến và kiến tập (với các tình huống không được thực tập trên người
bệnh). Làm bài tập cá nhân.
VIII.
TIÊU CHUẨN GIẢNG VIÊN VÀ TRỢ GIẢNG
1. Cơ sở đào
tạo: Cơ
sở đào tạo đã được cấp mã đào tạo liên tục và mã số đào tạo về kiểm soát nhiễm
khuẩn.
2. Giảng viên:
Tiêu chuẩn
chuyên môn (đáp
ứng 1 trong 3 tiêu chuẩn sau):
- Cán bộ phụ trách kiểm
soát nhiễm khuẩn của các Sở Y tế đã được đào tạo KSNK theo chương trình 1- 3
tháng và cấp chứng chỉ theo quy định của Thông tư số 16/2018/TT-BYT.
- Cán bộ trực tiếp làm
công tác kiểm soát nhiễm khuẩn ở vị trí quản lý khoa kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh
viện tuyến tỉnh, thành phố và tuyến Trung ương ít nhất có 3 năm kinh nghiệm và
đã được đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn với chương trình ít nhất 3 tháng.
- Cán bộ y tế có chuyên
ngành lao, truyền nhiễm, vi sinh với trình độ đại học và có ít nhất 3 năm kinh
nghiệm làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn.
Tiêu chuẩn về
giảng dạy:
- Có chứng chỉ đào tạo
kỹ năng sư phạm y học cơ bản
3. Trợ giảng:
Là những người công tác
trong lĩnh vực KSNK tại các bệnh viện đã được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế
làm trong lĩnh vực KSNK.
Đã được đào tạo về
KSNK, phòng và kiểm soát lây nhiễm lao trong các cơ sở KBCB.
IX.
THIẾT BỊ, HỌC LIỆU CHO KHÓA HỌC
Một số thiết bị, học
liệu cho học viên kiến tập và thực hành của từng nội dung đào tạo như sau:
* Nội dung vệ
sinh môi trường cơ sở KBCB:
- Vệ sinh môi trường cơ
sở khám, chữa bệnh: Cung cấp cho mỗi nhóm học viên ít nhất 01 bộ phương tiện vệ
sinh môi trường bao gồm: Xe làm vệ sinh chuẩn có đủ các xô, tải lau các màu
theo quy định, khăn lau tẩm hóa chất (nếu có), hóa chất, quy trình vệ sinh. Đối
với lớp tập huấn được bố trí tại các bệnh viện, có thể chuẩn bị cho các nhóm
học viên lên các khoa lâm sàng để tiến hành hướng dẫn và thực hành tại khoa.
- Thông khí trong phòng
ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao: 01 máy đo tốc độ gió điện tử hoặc loại cánh
gạt; thước dây đo kích thước phòng; dụng cụ xác định hướng gió đơn giản: que
hương (nhang), dải giấy ăn hoặc máy tạo khói.
* Nội dung bảo
vệ hô hấp:
- Cung cấp cho mỗi học viên
ít nhất một khẩu trang hiệu suất lọc cao (ví dụ N95 hoặc tương đương). Chuẩn bị
chung cho cả lớp ít nhất 3 chủng loại khẩu trang hiệu suất lọc cao với các kích
cỡ khác nhau.
- Bộ dụng cụ thử nghiệm
độ khít của khẩu trang hiệu suất lọc cao (FIT test): bộ kiểm tra độ khí định
tính: vị giác (ngọt, đắng) hoặc khói. Nếu có điều kiện trang bị bộ kiểm tra độ
khít định lượng.
- Các video hướng dẫn
thực hành của BYT, SYT, cơ sở KBCB, WHO, CDC… đã ban hành phù hợp với chương
trình giảng dạy.
X.
HƯỚNG DẪN T CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Học Lý
thuyết:
- Tập trung học cả
ngày, hoặc có thể bố trí linh hoạt để tiết kiệm thời gian cho học viên đến hết chương
trình.
- Giảng trực tuyến
(online) khi có dịch bệnh hoặc yêu cầu. Cần có biện pháp để giám sát sự tham
gia của học viên. Lồng ghép câu hỏi đánh giá (Poll) vào mỗi bài học trực tuyến
thông qua ứng dụng trực tuyến.
- Khuyến khích các cơ
sở xây dựng thành chương trình đào tạo e-learning giúp người học thuận lợi về
thời gian tham gia, tiết kiệm nguồn lực và thời gian cho cá nhân, đơn vị. Đưa
nội dung câu hỏi đánh giá vào mỗi bài học E-learning và yêu cầu học viên hoàn
thành các câu hỏi đánh giá với ít nhất 80% câu hỏi được trả lời đúng mới ghi
nhận là hoàn thành bài học.
- Thời gian học mỗi
buổi học 2-4 tiết t y theo lịch sắp xếp, mỗi tiết 50 phút.
2. Học thực
hành:
- Địa điểm: Thực hành
ngay tại lớp học hoặc tại khoa kiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện nếu lớp học
được tổ chức tại hội trường của bệnh viện.
- Chỉ tiêu thực hành:
1) Thành thạo cách:
phân vùng vệ sinh, tính tần suất vệ sinh theo khu vực, sử dụng bảng kiểm giám
sát vệ sinh môi trường bề mặt.
2) Thành thạo kỹ thuật
sử dụng khẩu trang N95.
3) Thành thạo cách đo
tốc độ gió, đo và tính các kích thước khoảng hở, thể tích phòng và tính ACH.
3. Kiến tập
thực địa: Nếu
giảng dạy tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể bố trí học viện kiến tập trực
tiếp các nội dung liên quan đến bài học tại các khoa phòng.
4. Một số nội
dung khác:
- Cung cấp đủ tài liệu
học tập để học viên đọc và nghiên cứu trước, trong và sau học.
- Hướng dẫn học viên sử
dụng tài liệu có hiệu quả.
- Lựa chọn phương pháp
dạy học tích cực phù hợp với mục tiêu học tập và đối tượng người học.
- Sử dụng các phương
tiện trực quan phù hợp với từng nội dung để minh hoạ có hiệu quả (mô hình, các
phương tiện phòng hộ, tranh, ảnh, áp phích, băng, đĩa hình, quy trình kỹ thuật,
tình huống…).
- Kết hợp chặt chẽ và
song hành giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành, học lý thuyết nội dung gì thì
học viên được hướng dẫn thực hành về nội dung đó.
- Chuẩn bị đầy đủ các
phương tiện, dụng cụ, bảng kiểm, thang điểm, bố trí địa điểm thích hợp để giảng
dạy các bài thực hành đạt mục tiêu, hiệu quả. Ưu tiên dành thời gian để học
viên được thực hành kỹ năng, thái độ.
XI.
ĐÁNH GIÁ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- Học viên được đánh
giá và được cấp chứng nhận tập huấn khi:
+ Tham dự đánh giá đầu
vào nhằm kiểm tra kiến thức của học viên về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
+ Điểm chuyên cần: Tham
dự ít nhất 90% các buổi học lý thuyết và thực hành theo chương trình.
+ Đánh giá đầu ra: Đạt
số điểm đúng từ 80% câu hỏi lượng giá đầu ra trở lên, gồm 30 câu hỏi lượng giá
trong thời gian 15 phút.
- Tên chứng nhận tập
huấn: “Chứng nhận tập huấn phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh” hoặc các chứng chỉ khác nếu có lồng ghép nội dung phòng
ngừa lây nhiễm lao.
- Chứng nhận có giá trị
đáp ứng yêu cầu về đào tạo liên tục của NVYT theo quy định của Bộ Y tế.
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO
PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT LÂY NHIỄM LAO
TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Dành cho nhân viên y tế làm việc tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh chuyên khoa lao, bệnh phổi và khoa điều trị lao, bệnh phổi trong
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác)
MỤC LỤC
Từ viết tắt
Tổng quan
về bệnh lao và sự lây truyền
Kiểm soát
hành chính trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
Kiểm soát
môi trường trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
Bảo vệ hô
hấp
Các biện
pháp kiểm soát lao tại các khu vực đặc biệt trong cơ sở KBCB
Phòng ngừa
lây nhiễm lao ở nhân viên y tế
Kiểm tra,
giám sát, đánh giá công tác phòng ngừa lây nhiễm lao tại cơ sở KBCB
Tài liệu
tham khảo
Phụ lục
TỪ VIẾT TẮT
|
DR-TB
|
Lao
kháng thuốc (Drug-resistant Tuberculosis)
|
|
DC
|
Dụng
cụ
|
|
KBCB
|
Khám
bệnh, chữa bệnh
|
|
KK-TK
|
Khử
khuẩn-Tiệt khuẩn
|
|
KSNK
|
Kiểm
soát nhiễm khuẩn
|
|
MDR-TB
|
Lao
đa kháng thuốc (Multidrug-Resistant Tuberculosis)
|
|
NB
|
Người
bệnh
|
|
NKBV
|
Nhiễm
khuẩn bệnh viện
|
|
NVYT
|
Nhân
viên y tế
|
|
PHCN
|
Phòng
hộ cá nhân
|
|
PXN
|
Phòng
xét nghiệm
|
|
TCYTTG
|
Tổ
chức Y tế Thế giới
|
|
UVC
|
Tia
cực tím C (Ultraviolet light C)
|
|
VST
|
Vệ
sinh tay
|
|
VSV
|
Vi
sinh vật
|
|
XN
|
Xét
nghiệm
|
TỔNG QUAN VỀ BỆNH LAO VÀ SỰ LÂY
TRUYỀN, CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC GIA
MỤC TIÊU: Sau bài
này, học viên có khả năng:
1. Giải
thích được cơ chế bệnh sinh của bệnh lao và phân tích được đường lây truyền
của vi khuẩn lao
2. Nêu được
các số liệu thống kê chính về thực trạng bệnh lao ở Việt Nam và trên thế giới
3. Trình
bày và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới lây truyền và tiến triển
thành bệnh lao
4. Trình
bày được các mục tiêu của chương trình chống lao quốc gia.
NỘI DUNG:
I. Một số khái niệm về sự lây truyền bệnh lao
Lây
truyền vi khuẩn lao qua không khí: Sự lây lan của các vi khuẩn
lao chứa trong hạt khí dung được phân tán khi lơ lửng trong không khí ở khoảng
cách lớn và thời gian dài.
Người
bệnh lao lây nhiễm: Người bệnh lao phổi (đã được hoặc
chưa được chẩn đoán) có thể phát tán các hạt khí dung chứa vi khuẩn lao khi ho,
hắt hơi, nói chuyện hoặc thực hiện các hoạt động hô hấp khác.
Lây
truyền qua đường giọt bắn: Sự lây lan của một tác nhân truyền
nhiễm do sự phát tán của các giọt nhỏ. Các giọt nhỏ chủ yếu được tạo ra từ
người (nguồn) bị nhiễm bệnh khi ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Sự lây truyền
xảy ra khi các giọt nhỏ chứa vi sinh vật bị đẩy (thường <1 mét) qua không
khí và lắng đọng trên kết mạc, niêm mạc miệng hoặc mũi, họng hoặc hầu họng của
người khác. Hầu hết thể tích (>99%) bao gồm các giọt lớn di chuyển khoảng
cách ngắn (<1 mét) và không lơ lửng trong không khí.
Nhân
giọt bắn: Phần khô đọng lại của giọt bắn thường có đường kính dưới 5µm.
Giọt bắn hô hấp được tạo ra khi một người mắc lao phổi hoặc lao thanh quản
ho, hắt hơi, la hét hoặc hát. Khi giọt bắn hô hấp này khô đi, trước khi rơi
xuống các bề mặt phòng, chúng có thể trở thành các nhân giọt bắn đủ nhỏ và
hẹ để lơ lửng trong không khí của phòng trong thời gian đủ dài để phát tán
trong các không gian hạn hẹp.
Trái ngược
với nhân giọt bắn, giọt bắn thường có đường kính trên 5µm.
Các giọt
bắn này đọng nhanh hơn nhân giọt bắn và không đi vào đến phế nang được khi
hít phải.
Bệnh
lao: Là một bệnh lây nhiễm do vi khuẩn lao (Mycobacterium
tuberculosis – viết tắt: MTB) gây nên. Bệnh lao có thể gây tổn thương ở
tất cả các bộ phận của cơ thể, trong đó lao phổi là thể lao phổ biến (chiếm
80-85%), nguồn lây chính cho người xung quanh. Bệnh lao lây qua đường không
khí do hít phải các hạt nhỏ có chứa vi khuẩn lao được sinh ra khi người mắc
lao phổi trong giai đoạn tiến triển ho, khạc, hắt hơi, khí dung. Bệnh lao có
thể gây tử vong, nhưng có thể điều trị khỏi và dự phòng.
Nhiễm
lao: Là tình trạng cơ thể người có đáp ứng miễn dịch với kháng
nguyên của vi khuẩn gây bệnh lao ở người nhưng chưa có dấu hiệu lâm sàng, cận
lâm sàng nào cho thấy bệnh lao hoạt động.
Người
nghi mắc bệnh lao: Là người có triệu chứng lâm sàng nghi lao
hoặc có hình ảnh bất thường nghi lao trên phim chụp X-quang phổi hoặc các
phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác
Người
mắc bệnh lao (người bệnh lao): Là người bệnh có tình trạng bệnh
lý do vi khuẩn lao gây ra, biểu hiện các triệu chứng của bệnh lao, chẩn đoán
dựa trên tìm thấy vi khuẩn lao bằng các kỹ thuật vi sinh hoặc có bằng chứng mô
bệnh học của tổn thương do lao hoặc chẩn đoán dựa vào bằng chứng lâm sàng
và các xét nghiệm cận lâm sàng khác (không hoặc chưa tìm thấy bằng chứng vi
khuẩn và mô bệnh học).
Người
tiếp xúc với người bệnh lao phổi (trong tài liệu này gọi
tắt là người tiếp xúc):
- Là
thành viên sống cùng nhà hoặc người làm việc, học tập cùng phòng ở cơ
quan, trường học, v.v… với người mắc bệnh lao phổi.
- Hoặc
những người đáp ứng điều kiện sau:
+ Ngủ cùng
nhà hoặc cùng phòng với người bệnh lao phổi ít nhất 01 đêm/tuần trong 03
tháng trước khi người bệnh lao phổi được chẩn đoán, hoặc.
+ Ở cùng
nhà hoặc cùng phòng với người bệnh lao phổi ít nhất 01 giờ/ngày và liên
tục 05 ngày/tuần, trong 03 tháng trước khi người bệnh lao phổi được chẩn
đoán.
Người
mắc bệnh nhiễm trùng do NTM: là người bệnh có tình trạng
bệnh lý do vi khuẩn ngoài lao Nontuberculous Mycobacteria (NTM), thuộc họ
Mycobacteria gây ra. Vi khuẩn này, thường hay tồn tại trong tự nhiên, ít gây
bệnh ở người, nhưng có thể gây bệnh ở phổi hoặc cơ quan ngoài phổi với các
triệu chứng tương tự như bệnh lao do vi khuẩn lao gây ra. Bệnh nhiễm trùng do
NTM có thể chẩn đoán bằng kỹ thuật sinh học phân tử LPA và giải trình tự gen.
Nguy
cơ lây nhiễm vi khuẩn lao: Khả năng truyền vi khuẩn lao
cho người khác. Điều này có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố như tần suất
tiếp xúc với nguồn lây, khoảng cách và thời gian tiếp xúc, các biện pháp bảo
vệ hô hấp đã được sử dụng, các yếu tố môi trường (VD: sự làm loãng, thông
khí và khử khuẩn không khí), tính lây nhiễm của nguồn lây và tình trạng
miễn dịch của người bị phơi nhiễm.
II. Sinh bệnh học và sự lây truyền bệnh lao
1.
Sinh bệnh học lao
- Nguồn lây
bệnh lao chính là người mắc bệnh lao phổi hoạt động và chưa được đưa vào điều
trị. Đường lây truyền vi khuẩn lao là đường không khí qua các hạt khí dung
được tạo ra khi NB lao nói, cười, ho hoặc hắt hơi. Khi hạt khí dung có chứa vi
khuẩn lao khô đi, kích thước hạt thu nhỏ lại và bay lơ lửng trong không khí khoảng
từ vài giờ đến 24 giờ. Khi người hít phải, các hạt khí dung sẽ tới các phế
nang và dẫn đến nhiễm lao.
- Sau khi
trực khuẩn lao được hít vào chúng nhân lên trong phế nang. Có thể, một số
lượng nhỏ trực khuẩn lao xâm nhập vào máu và lan rộng khắp cơ thể bao gồm cả
khu vực có nhiều khả năng phát triển (não, thanh quản, hạch bạch huyết, phổi,
cột sống, xương hoặc thận). Sau một khoảng thời gian 2-8 tuần, hệ thống miễn
dịch tạo ra các đại thực bào thực bào và cô lập chúng trong các u hạt để
giữ cho nhiễm trùng được kiểm soát. Đây là giai đoạn nhiễm trùng tiềm ẩn.
Tuy nhiên, rào cản miễn dịch này có thể không hoạt động ở người nhiễm HIV
hoặc người suy giảm miễn dịch khác.
- Nếu hệ
thống miễn dịch không thể kiểm soát trực khuẩn lao, trực khuẩn lao bắt đầu
nhân lên nhanh chóng gây ra bệnh lao. Quá trình này có thể xảy ra ở các khu
vực khác nhau trong cơ thể, chẳng hạn như phổi, thận, não hoặc xương. Chỉ có
1% người tiếp xúc sẽ phát triển thành bệnh lao nguyên phát và 5-10% những
người nhiễm lao tiềm ẩn với hệ thống miễn dịch bình thường sẽ phát triển
thành bệnh lao.
- Người bị
nhiễm lao có thể phát triển thành bệnh lao ở bất kỳ thời điểm nào. Nguy cơ
phát triển thành bệnh lao cao ở vài năm đầu (cao nhất trong 2 năm đầu) sau
khi nhiễm lao, và giảm sau một thời gian dài. Nhiễm lao có thể tiến triển
thành bệnh lao do nhiều yếu tố khác nhau, nhưng vấn đề quan trọng nhất là suy
giảm hệ thống miễn dịch, đặc biệt do nhiễm HIV. …
2.
Cơ chế lây truyền bệnh lao
- Tác nhân
lây truyền chính của bệnh lao là Mycobacterial tuberculosis. Ngoài ra,
còn một số vi khuẩn Mycobacterial khác gây lao như M. bovis, M. africanum,
M. microti, M. canetti.
- Vi khuẩn
lao lây qua không khí qua các hạt khí dung (hạt mù) sinh ra khi người mắc bệnh
lao phổi hắt hơi, ho, cười hoặc nói. Sự lây truyền xảy ra khi người khác
hít phải các hạt khí dung.
- Hạt khí
dung thường nhỏ hơn 5 micrometer, và trong điều kiện bình thường các hạt khí
dung này có thể lơ lửng trong không khí một khoảng thời gian dài và có thể
di chuyển xa 1- 2 mét từ cá nhân bị nhiễm bệnh.
- Trong môi
trường thông khí kém các hạt khí dung sẽ được tích tụ và có thể được hít
vào ở cả khoảng cách gần và xa.
- Nhiễm
lao, thường không có triệu chứng, xảy ra khi người nhạy cảm hít phải các hạt
khí dung có chứa vi khuẩn lao và vị khuẩn lao đến được các phế nang.
- Khi đã ở
trong phổi, vi khuẩn lao có thể khu trú hoặc lan toả ra khắp cơ thể, phụ
thuộc vào đáp ứng miễn dịch của từng người.
- Bệnh lao,
thường kèm theo các triệu chứng toàn thân hoặc không cụ thể, có thể phát
triển ngay sau khi nhiễm lao, nhưng thường trong vòng 2 - 10 tuần sau khi
nhiễm lao.
- Một số vi
khuẩn sẽ “nằm im” trong trạng thái “ngủ” và tồn tại trong nhiều năm (nhiễm
lao).
- Người
nhiễm lao không có triệu chứng của bệnh lao và không lây truyền bệnh.

Hình 1: Sơ đồ sự lây truyền của vi khuẩn
lao
III. Tình hình bệnh lao trên thế giới và Việt Nam
1.
Tình hình bệnh lao trên thế giới
- Bệnh lao
là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu với căn nguyên do một loại vi sinh vật
truyền nhiễm. Đây là một mối đe dọa sức khỏe lớn trên toàn cầu với khoảng
10,8 triệu ca mắc lao mới vào năm 2023 (khoảng không chắc chắn [UI] 95%), tăng
nhẹ so với 10,7 triệu vào năm 2022, cao hơn nhiều so với 10,4 triệu vào năm
2021 và 10,1 triệu vào năm 2020.
- Số ca tử
vong do bệnh lao trên toàn cầu đã giảm vào năm 2023. Bệnh lao ước tính đã gây
ra 1,25 triệu ca tử vong (UI 95%) vào năm 2023 (tỷ lệ 16/100.000 dân và trung
bình cứ 24 giây có 1 người chết do lao), bao gồm 1,09 triệu ca ở những người
âm tính với HIV và 161.000 ca ở những người nhiễm HIV. Tổng số ca tử vong
đã giảm so với ước tính 1,32 triệu ca vào năm 2022, 1,42 triệu ca vào năm
2021 và 1,40 triệu ca vào năm 2020 và thấp hơn mức trước đại dịch COVID-19
là 1,34 triệu ca vào năm 2019[1]
- Lao có
thể ảnh hưởng đến mọi người nhưng một số nhóm cụ thể có rủi ro nhiễm cao hơn
và dễ tiến triển thành bệnh lao một khi bị nhiễm; các nhóm này bao gồm
những người nhiễm HIV, NVYT và những người khác ở trong các môi trường có
nguy cơ cao lây truyền vi khuẩn lao. Dữ liệu lao toàn cầu chỉ ra rằng, trong
năm 2022, có 671.000 ca xác định mắc lao có dương tính với HIV và có khoảng
167.000 ca tử vong do lao và có dương tính với HIV. Bên cạnh đó, có 9.299
ca lao ở NVYT đã được báo cáo ở 60 nước, với tỷ lệ lây truyền vi khuẩn lao liên
quan đến chăm sóc sức khỏe đã được báo cáo cao gấp hai lần tỷ lệ ở nhóm cộng
đồng.
2.
Tình hình bệnh lao ở Việt Nam
- Việt Nam
hiện vẫn là nước có gánh nặng bệnh lao cao. Theo báo cáo của TCYTTG năm 2023,
Việt Nam là nước nằm trong nhóm 30 nước có gánh nặng về bệnh lao và lao kháng
thuốc cao nhất thế giới. Trong năm 2023, số ca lao ước tính ở Việt Nam khoảng
182.000 ca và khoảng 13.400 người chết do lao (gồm 11.000 người chết âm tính
với HIV và 2.400 người chết có dương tính với HIV). Mặc dù ở Việt Nam, tỷ lệ
tử vong do lao đã giảm ở mức 24% và tỉ lệ mắc giảm 8.8% trong năm 2023 so với
năm 2015, nhưng mức giảm về các tỷ lệ mắc này vẫn thấp khi so với các mục
tiêu cần phấn đấu vào năm 2020 (Giảm số người mắc lao trong cộng đồng xuống
dưới 131/100.000 dân; Giảm số người chết do lao xuống dưới 10/100.000 dân;
Khống chế số người mắc bệnh lao đa kháng thuốc với tỷ lệ dưới 5% trong tổng
số người bệnh lao mới phát hiện) và tầm nhìn đến năm 2030 (Giảm số người
chết do bệnh lao và giảm số người mắc bệnh lao trong cộng đồng xuống dưới
20/100.000 dân).
- Giai đoạn
những năm từ 2020-2022, do vừa phải đảm bảo công tác KBCB thường xuyên, vừa
đảm nhiệm công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 (giám sát dịch, hỗ trợ các
tuyến, cách ly người nhiễm và nghi nhiễm, điều trị người nhiễm, hỗ trợ
các tuyến trong phòng, chống dịch…) nên rất nhiều cơ sở KBCB xuất hiện tình
trạng quá tải kéo dài. Các cơ sở KBCB, các đơn vị chống lao trên toàn quốc
cũng chịu tác động tương tự. Số ca lao được phát hiện do ảnh hưởng của dịch
COVID-19 trong năm 2021 đã giảm 23% so với cùng kỳ năm 2020. Các ca chưa được
phát hiện sẽ tiếp tục là nguồn lây. Do đó, việc đẩy mạnh phát hiện các ca
lao, nhanh chóng đưa vào điều trị và cắt đứt chuỗi lây truyền góp phần quan
trọng trong công cuộc kết thúc bệnh lao.
- Một thách
thức ngày càng gia tăng đối với ngành y tế và đối với việc phòng chống lao
là việc lây truyền các chủng lao kháng thuốc. Trong năm 2022, Việt Nam ước
tính có 9.200 ca lao kháng thuốc (so với 8.400 ca năm 2020, tăng 9,5%). Bằng
chứng hiện nay cho thấy sự lây truyền của các vi khuẩn kháng thuốc là cơ chế
chủ đạo duy trì sự lây truyền các ca lao kháng thuốc trên toàn cầu (chứ không
phải kháng thuốc thứ phát).
- Cần cắt
đứt chuỗi lây truyền của vi khuẩn lao để đạt được các mục tiêu chấm dứt đại
dịch lao toàn cầu. Do đó, cần thực hiện các biện pháp can thiệp để khẩn
trương xác định các nguồn lây, và ngăn chặn sự lây truyền từ người sang
người bằng cách giảm nồng độ các hạt lây nhiễm trong không khí và thời gian
phơi nhiễm của các cá nhân dễ bị cảm nhiễm. Những nguyên tắc này là cơ sở
cho việc phòng chống và kiểm soát lây nhiễm bệnh lao.
IV. Phân biệt bệnh lao và nhiễm lao
1.
Nhiễm lao
- Nhiễm
lao là tình trạng có một lượng nhỏ vi khuẩn lao trong cơ thể nhưng không sinh
trưởng được do sự khống chế của hệ thống miễn dịch. Vi khuẩn không hoạt động,
nhưng vẫn tồn tại trong cơ thể và có thể hoạt động sau này.
- Người
nhiễm lao không cảm thấy bị ốm mệt, không có triệu chứng cũng như không có các
dấu hiệu bệnh được phát hiện khi khám bệnh. Sử dụng xét nghiệm để chẩn đoản
nhiễm lao. Điều trị lao tiềm ẩn có thể giảm nguy cơ tiến triển thành bệnh
lao.
2.
Bệnh lao
- Bệnh lao
chủ yếu xảy ra ở phổi (chiếm khoảng 80% trong tất cả các thể lao). Với người
nhiễm HIV, có tới một nửa số trường hợp lao xảy ra ở các bộ phận khác của cơ
thể.
- Các triệu
chứng chung của bệnh lao bao gồm sốt, ra mồ hôi vào ban đêm, chán ăn, giảm cân
và mệt mỏi. Triệu chứng ho kéo dài trên 2 tuần, ho có đờm, hoặc ho ra máu.
Với phác đồ điều trị chuẩn, cả trường hợp lao đồng nhiễm HIV bệnh lao có thể
được chữa khỏi. 50% số ca bệnh lao không được điều trị có thể tử vong trong 5
năm đầu tiên và là nguồn lây nhiễm trong cộng đồng.

Hình 2: Triệu chứng thường gặp của bệnh
lao ở người lớn
3.
Các kỹ thuật sử dụng trong chẩn đoán bệnh lao
3.1. Các kỹ
thuật vi sinh
3.1.1. Xét
nghiệm ban đầu phát hiện lao và lao kháng thuốc:
- Nhuộm soi
trực tiếp tìm AFB;
- Kỹ thuật
sinh học phân tử (SHPT) phát hiện lao nhanh: Xpert MTB/RIF; Xpert MTB/RIF
Ultra; Truenat (bao gồm MTB plus và MTB-RIF Dx); các kỹ thuật khuếch đại acid
nucleic (NAAT); TB LAMP, TRC Ready.
- MTB kháng
nguyên test nhanh LF-LAM.
- Nuôi cấy
tìm vi khuẩn lao.
3.1.2. Các
xét nghiệm tiếp theo phát hiện lao kháng thuốc:
- Kỹ thuật
sinh học phân tử: GeneXpert MTB/RIF; GeneXpert MTB/RIF Ultra; Truenat MTB-RIF
DxMTB; Xpert MTB/XDR; các kỹ thuật khuếch đại acid nucleic (NAAT)…
- Kháng
sinh đồ kiểu hình: kháng sinh đồ thuốc lao hàng 1, hàng 2, kháng sinh đồ INH,
kháng sinh đồ PZA…
3.2. Các kỹ
thuật chẩn đoán hình ảnh
- Chụp
Xquang, chụp cắt lớp vi tính, chụp CLVT mạch máu, cộng hưởng từ (CHT), chụp
mạch và nút mạch số hóa xóa nền;
- Siêu âm.
3.3. Nội
soi, chọc dò, sinh thiết: nội soi khí, phế quản, dạ dày; nội soi bộ phận nghi
tổn thương lao; sinh thiết; chọc dò để dẫn lưu hoặc chẩn đoán.
3.4. Chẩn
đoán tế bào học và mô bệnh học
3.5. Một số
các xét nghiệm khác theo chỉ định của bác sỹ lâm sàng dựa theo tình trạng
người bệnh.
4.
Phân biệt nhiễm lao và bệnh lao
Bảng
1: Phân biệt nhiễm lao và bệnh lao
|
Nhiễm lao
|
Bệnh lao
|
|
Không biểu
hiện triệu chứng
|
Có triệu
chứng lâm sàng nghi lao
|
|
Phim phổi
Xquang bình thường
|
Phim phổi
Xquang bất thường
|
|
Xét nghiệm
âm tính với các phương pháp chẩn đoán lao
|
Xét nghiệm
dương tính với các phương pháp chẩn đoán lao
|
|
TST, IGRA
dương tính
|
TST, IGRA
thường dương tính
|
|
Không gây lây
nhiễm
|
Có thể lây
lan
|
|
Không phải
bệnh lao
|
Là bệnh lao
|
V.
Các yếu tố ảnh hưởng tới lây truyền và tiến triển thành bệnh lao
1. Khả năng một
người phơi nhiễm với vi khuẩn lao có thể trở thành người nhiễm lao phụ thuộc
chủ yếu vào:
- Nồng độ của các hạt
khí dung trong không khí, bị chi phối bởi số lượng vi khuẩn do bệnh nhân lao ho
khạc ra và sự thông khí tại khu vực phơi nhiễm.
- Thời gian phơi
nhiễm với các hạt khí dung có chứa vi khuẩn lao.
- Khoảng cách với nguồn
các hạt khí dung mang vi khuẩn lao.
- Tình trạng miễn dịch
của người phơi hiễm:
- Người bị suy giảm
miễn dịch có nguy cơ nhiễm lao cao hơn (HIV hoặc điều trị ức chế miễn dịch),
các yếu tố bệnh lý khác như tiểu đường , suy dinh dưỡng.
- Những người sử dụng
thuốc lá, rượu có thể làm gia tăng nguy cơ nhiễm lao và bệnh lao.
2. Đặc điểm của
người phơi nhiễm
- Người nhiễm HIV
- Người nhiễm lao
trong vòng 2 năm gần đây
- Trẻ sơ sinh và trẻ
nhỏ dưới 4 tuổi
- Người có tiền sử mắc
lao nhưng không điều trị hoặc điều trị không đúng
- Những người có tình
trạng bệnh hoặc suy giảm miễn dịch, bao gồm:
- Nhiễm bụi phổi
silic
- Tiểu đường
- Suy thận
- Bệnh về máu
- Khối u ác tính
- Suy dinh dưỡng
- Sử dụng
corticosteroid trong thời gian dài
- Sử dụng thuốc ức chế
miễn dịch, ức chế sinh học
- Ghép tạng
- Bệnh thận giai đoạn
cuối
3. Đặc điểm của
bệnh nhân lao (nguồn lây)
- Nguy cơ lây nhiễm
của bệnh nhân lao phụ thuộc vào:
- Bệnh nhân lao ở
phổi, đường hô hấp hay thanh quản
- Có vi khuẩn kháng cồn
kháng toan (AFB) trong đờm.
- Có hình ảnh hang trên
phim X-quang phổi
- Bệnh nhân uống thuốc
không thích hợp hoặc thời gian trị liệu chưa đủ.
- Có ho hoặc thở ra
mạnh
- Bệnh nhân đang được
làm các thủ thuật gây ra họ hoặc gây ra hạt khí dung chứa vi khuẩn lao
- Vệ sinh ho khạc kém:
Không che miệng và mũi khi ho khạc hoặc hắt hơi.
4. Yếu tố môi
trường (nơi tiếp xúc)
- Không gian chật hẹp
và kín hoặc thông khí trong phòng không đầy đủ.
- Tái lưu thông không
khí có chứa các hạt khí dung chứa vi khuẩn lao (ví dụ, máy điều hoà không
khí).
- Xử lý mẫu bệnh phẩm
không đúng quy trình
- Xử lý chưa đúng hoặc
không triệt để các dụng cụ (DC) y tế
5. Yếu tố nguy
cơ do nhân viên y tế
- Người bệnh bắt đầu điều
trị chậm trễ hoặc không bắt đầu điều trị với phác đồ thích hợp.
- Thực hiện các quy
trình hay thủ thuật có thể gây ho hoặc tạo ra hạt khí dung chứa vi khuẩn lao
(ví dụ thao tác xử lý mẫu đờm).
- Làm việc trong môi
trường hạn chế hoặc không có các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn.
6. Vắc-xin lao
(BCG)
Tiêm phòng vaccin BCG
không có tác dụng trong việc làm giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh lao nhưng có
tác dụng làm giảm tỷ lệ tử vong ở những thể lao nặng ở trẻ em. Trẻ đã tiêm
BCG vẫn có thể bị nhiễm hoặc mắc bệnh lao.
VI.
Nguy cơ lây nhiễm lao của nhân viên y tế
- Nhân viên y tế là
người thường xuyên phải tiếp xúc với người nghi ngờ hoặc đã xác định lao.
Họ có nguy cơ cao bị lây nhiễm và trở thành người nhiễm lao hoặc NB lao.
- Nhiều nghiên cứu ở
trên thế giới cho thấy tỷ lệ nhiễm lao ở NVYT là những con số báo động. Báo
cáo cho Trung tâm Phòng ngừa và Kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ từ 50 tiểu bang
và Quận Columbia từ năm 1995-2007, trong số 200.744 trường hợp mắc lao ở
những người từ 18 tuổi trở lên, 6.049 (3%) xảy ra ở NVYT . Tại Anh, một
nghiên cứu phân tích thuần tập hồi cứu dữ liệu giám sát lao quốc gia và dữ
liệu kiểu gen trên 2.320 trường hợp NVYT đã được xác nhận trong thời gian
nghiên cứu, 85% sinh ra ở nước ngoài. Tỷ lệ lao ở NVYT là 23,4 trên 100.000
so với 16,2 trên 100.000 ở người không phải là NVYT . Một nghiên cứu khác tại
tỉnh Hà Nam, Trung Quốc cho thấy trong số 1.663 trường hợp lao được báo cáo
trong số NVYT ở Hà Nam, chiếm 3,2 ‰ tổng số trường hợp lao được báo cáo
trong toàn quốc, trong 8 năm, tỷ lệ mắc lao ở NVYT là 43,7 trường hợp trên
100.000 người-năm, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ mắc bệnh ở giáo viên (18,8
trường hợp/100.000 người-năm) .
- Tại Việt Nam, chưa có
số liệu về tỷ lệ nhiễm lao ở NVYT. Mặc dù vậy, qua các nghiên cứu trên thế
giới, nguy cơ lây nhiễm lao là một thách thức trong ngành y tế, cần được chú
ý và đưa ra các biện pháp ngăn ngừa, đảm bảo nguồn nhân lực cho chăm sóc điều
trị NB.
- Một nghiên cứu từ các
chuyên gia đánh giá độc lập xem xét và phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng
công cụ đánh giá các phương pháp hỗn hợp (MMAT) 2018, bao gồm 15 nghiên cứu, ở
1.572 NVYT và 249 cơ sở y tế. Kết quả cho thấy mức độ tuân thủ thấp đối với
phòng ngừa lây nhiễm lao tại nơi làm việc của NVYT và các cơ sở y tế từ hầu
hết các nước có gánh nặng bệnh lao cao. Việc tuân thủ không tốt các biện pháp
kiểm soát lây nhiễm lao chủ yếu được báo cáo ở cấp độ kiểm soát hành chính
sau đó là các biện pháp kiểm soát môi trường và bảo vệ hô hấp. Ngoài ra,
mức độ hỗ trợ thấp của các cấp quản lý và thái độ tiêu cực của NVYT đã ảnh
hưởng đến việc tuân thủ. Cần phải cải thiện sự tuân thủ của NVYT đối với các
biện pháp dự phòng chống lại bệnh lao nhằm giảm gánh nặng bệnh tật cho NVYT
trên toàn thế giới .
- Các nguy cơ lây
nhiễm lao thường gặp ở NVYT là: Không được giám sát sàng lọc định kỳ khi
làm việc tại cơ sở khám, điều trị lao để phát hiện người nhiễm lao; người
trực tiếp làm các xét nghiệm trên bệnh phẩm của người nhiễm lao; người
đáp ứng miễn dịch yếu; người trực tiếp chăm sóc và điều trị cho người
nhiễm lao; người trực tiếp hoặc cùng tham gia thực hiện thủ thuật xâm lấn
có nguy cơ tạo hạt khí dung như nội soi đường hô hấp, hồi sinh tim phổi, phẫu
thuật và làm thủ thuật trên đường thở của NB lao; không tuân thủ nghiêm ngặt
các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm lao cho NVYT làm việc tại cơ sở KBCB như:
không có đủ phương tiện PHCN đặc biệt là khẩu trang hiệu suất lọc cao khi chăm
sóc NB lao (nhất là giai đoạn lao phổi với tình trạng BK dương tính, chưa
được điều trị thích hợp); thông khí khu vực điều trị NB lao không phù hợp,
kém lưu thông và không thường xuyên được bảo trì bảo dưỡng; đầu tư nguồn
lực, chính sách cho phòng ngừa lây nhiễm lao còn thấp, chế độ chính sách
với NVYT làm việc nơi có nguy cơ lây nhiễm cao chưa thỏa đáng. Tất cả những
lý do trên đây cần sớm được cải tiến và thay đổi để giảm nguy cơ lây nhiễm
lao ở NVYT, bảo vệ nguồn nhân lực, sự hài lòng của NVYT với chính sách
ngành y tế.
VII.
Chương trình chống lao quốc gia
1. Các dấu mốc
quan trọng về công tác phòng, chống lao của Việt Nam
• Năm 1957: Thành lập
Viện chống lao Trung ương (hiện nay gọi là Bệnh viện Phổi Trung ương).
• Năm 1957 - 1975: Xây
dựng mạng lưới, đào tạo cán bộ, công tác phòng chống lao ở miền Bắc.
• Thời kỳ 1976 - 1985:
Hoạt động chống lao theo chương trình 10 điểm.
• Năm 1986: Chương
trình chống lao cấp 2 ra đời nhằm nâng cao chất lượng điều trị, thanh toán
nguồn lây (cấp Trung ương, cấp tỉnh).
• Năm 1989: Bắt đầu thí
điểm triển khai chiến lược ‘Điều trị ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp (DOTS).
• Năm 1992-1999: Mở
rộng áp dụng chiến lược DOTS ra toàn quốc
• Năm 1995: Dự án
phòng, chống lao nằm trong Chương trình mục tiêu Quốc gia
• Năm 1997: Đạt chỉ
tiêu của TCYTTG đặt ra về phát hiện trên 70% số ca mắc lao và điều trị khỏi
trên 85% số phát hiện.
• Năm 2006 - 2007:
Triển khai thành công Điều tra mắc lao toàn quốc lần 1 (VINCOTB-06)
• Năm 2011 - 2012:
Triển khai Điều tra kháng thuốc toàn quốc lần 4
• Năm 2014: Phê duyệt
chiến lược Quốc gia phòng, chống lao đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
• Năm 2017: Triển khai
thành công Điều tra mắc lai toàn quốc lần 2
• Năm 2018: Thành lập
Quỹ Hỗ trợ người bệnh chiến thắc bệnh lao (PASTB)
• Năm 2019: Thành lập
Ủy ban Quốc gia về chấm dứt bệnh lao (Ủy ban 45)
2. Mục tiêu của
chương trình
Mục tiêu cơ bản để
giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết và tỷ lệ nhiễm lao, giảm tối đa nguy cơ phát
sinh tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn lao. Chương trình Chống lao Việt Nam
phấn đấu đạt mục tiêu do TCYTTG đề ra:
1) Phát hiện ít nhất
70% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới (theo ước tính) xuất hiện hàng năm.
2) Điều trị khỏi cho ít
nhất 85% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) đã phát hiện được bằng hóa trị liệu
ngắn ngày có kiểm soát.
3. Đường lối
chiến lược của Chương trình Chống lao Quốc gia
Là chiến lược DOTS: sử
dụng hoá trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp (Directly Observed
Treatment Short Course).
3.1. Chiến lược DOTS
là gì?
Là chiến lược xuyên
suốt các hoạt động của Chương trình Chống lao quốc gia. DOTS được xem là một
chiến lược chống lao có hiệu quả nhất do Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo áp
dụng trên toàn cầu.
Có 5 yếu tố cấu
thành chiến lược:
- Có sự cam kết chính
trị của các cấp chính quyền, đảm bảo tạo mọi điều kiện cho công tác chống lao.
- Phát hiện thụ động
nguồn lây bằng soi đờm trực tiếp.
- Điều trị bệnh lao có
kiểm soát bằng hoá trị liệu ngắn ngày.
- Cung cấp thuốc chống
lao đầy đủ với chất lượng tốt.
- Có hệ thống ghi chép
và báo cáo tốt, chính xác.
3.2. Nội dung cơ bản
của chiến lược DOTS
- Phát hiện bằng phương
pháp thụ động là chủ yếu, sử dụng phương pháp soi đờm trực tiếp, ưu tiên
phát hiện nguồn lây là bệnh nhân lao phổi AFB (+).
- Điều trị bằng phác đồ
hóa trị ngắn ngày có kiểm soát thống nhất trong toàn quốc bằng thực hiện tốt
chiến lược DOTS.
- Tiêm phòng lao bằng
vaccin BGC cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi đầy đủ, đúng kỹ thuật.
- Lồng ghép hoạt động
chống lao và hệ thống y tế chung.
3.3. Phương pháp DOTS
là gì?
Là phương pháp quản
lí, điều trị người bệnh lao bằng thuốc chống lao có rifampicin trong phác đồ,
được giám sát bởi nhân viên y tế hoặc những người tình nguyện trong suốt thời
gian điều trị. Mỗi liệu trình điều trị lao phổi mới kéo dài 6-8 tháng.
3.4. Các giải pháp
hành động của chương trình chống lao
- Tăng cường năng lực
quản lý chương trình của cán bộ chống lao của các tuyến thông qua đào tạo,
nghiên cứu khoa học.
- Phát hiện bệnh nhân
lao theo phương pháp thụ động.
- Sử dụng phác đồ điều
trị ngắn hạn thống nhất trong toàn quốc.
- Tăng cường công tác
giáo dục truyền thông trong toàn dân, từng bước xã hội hóa công tác chống
lao: vận động, yêu cầu, sử dụng các thành phần của xã hội, người thân trong gia
đình bệnh nhân vào công tác chống lao ở mọi cấp độ và hình thức khác nhau.
- Hoàn thiện hệ thống
thu thập số liệu và thống kê báo cáo, dần từng bước hiện đại hóa, đưa công
nghệ tin học để có thể quản lí thông tin trên mạng trong toàn quốc.
- Đẩy mạnh công tác
kiểm tra, giám sát, lượng giá tình hình dịch tễ bệnh lao, thuốc và trang
thiết bị, tình hình bệnh lao nhiễm HIV/AIDS, tình hình kháng thuốc của vi
khuẩn lao.
- Phối hợp hoạt động
chống lao quốc gia với các chương trình y tế quốc gia khác tại các tuyến quận,
huyện, phường xã và thôn bản.
3.5. Hoạt động cụ thể
của chương trình chống lao
3.5.1. Phát hiện lao
trong cộng đồng
Thực hiện phát hiện
thụ động là chủ yếu.
Thế nào là phát
hiện thụ động? Là người bệnh nghi lao tự đến các trung tâm chống lao để
khám, phát hiện.
- Người nghi bị lao
phổi là những người ho khạc kéo dài trên 2 tuần, phải làm xét nghiệm
đờm soi trực tiếp 3 mẫu để tìm vi khuẩn lao: một mẫu tại chỗ khám bệnh, một mẫu
lấy vào buổi sáng hôm sau, một mẫu tại chỗ khi bệnh nhân mang mẫu đờm 2 đến
xét nghiệm.
- Những trường hợp lao
phổi nghi ngờ kháng thuốc có thể cho nuôi cấy BK và làm kháng sinh đồ.
- Những trường hợp lao
phổi AFB (-) cần xét nghiệm ít nhất 6 mẫu đờm qua 2 lần xét nghiệm cách
nhau 2 tuần đến 1 tháng và dựa vào hình ảnh tổn thương trên X-quang phổi
không thay đổi hoặc tiến triển xấu sau điều trị kháng sinh thông thường 2
tuần.
Những trường hợp lao
ngoài phổi, lao trẻ em, việc chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng nguồn
lây và phối hợp với các kết quả cận lâm sàng khác như phản ứng Mantoux,
X-quang, tổ chức học và miễn dịch học.
3.5.2. Điều trị
- Để đạt hiệu quả cao,
áp dụng phương pháp DOTS trong công tác phòng chống lao trên toàn quốc (phác
đồ hóa trị liệu ngắn ngày có kiểm soát).
- Đối với bệnh nhân lao
phổi và ngoài phổi mới sử dụng công thức:
2
S(E)HRZ/ 6HE hoặc
2 S(E)HRZ/ 4RH
- Đối với bệnh nhân lao
tái phát hoặc bệnh lao nghi có kháng thuốc sẽ dùng công thức điều trị lại:
2
SRHZE/ 1 HRZE/ 5 R3H3E3
- Với trẻ em có công
thức điều trị riêng:
2
RHZ/ 4RH
- Giai đoạn
tấn công: bệnh nhân được dùng thuốc dưới sự giám sát
chặt chẽ của cán bộ y tế, tiêm và uống thuốc trước mặt thầy thuốc.
- Giai đoạn
duy trì: bệnh nhân tự dùng thuốc và có thể phát thuốc
cho bệnh nhân 2 tuần 1 lần hoặc hàng tháng.
Đối với công thức tái
trị cần tổ chức điều trị tại tuyến tỉnh, nhằm đánh giá mức độ kháng thuốc và
giám sát chặt chẽ việc dùng thuốc của bệnh nhân đề phòng lây lan chủng vi
khuẩn kháng thuốc.
Trong thời gian điều
trị bệnh nhân sẽ được xét nghiệm đờm, kiểm tra 3 lần vào tháng thứ 2, tháng
thứ 5 và cuối tháng thứ 7 để đánh giá kết quả điều trị.
3.5.3. Ghi chép, báo
cáo
Thống nhất trong toàn
quốc hệ thống ghi chép và báo cáo mới đã sửa đổi theo khuyến cáo của Tổ
chức Y tế Thế giới và Hiệp hội Chống lao quốc tế. Cơ sở ghi chép báo cáo và
cung cấp số liệu là tuyến huyện, định kỳ báo cáo hàng quý theo quy định của
Bộ Y tế. Trong những năm tới Chương trình Chống lao quốc gia sẽ từng bước nối
mạng thông tin từ tuyến quốc gia tới tuyến tỉnh, song vẫn duy trì hệ thống ghi
chép sổ sách, báo cáo và lưu trữ như hiện nay.
3.5.4. Đào tạo, huấn
luyện
Ngoài công tác đào
tạo huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ, hàng năm nhiều khóa tập huấn về kỹ
năng quản lý chương trình chống lao sẽ được tổ chức, đồng thời thông qua hệ
thống đào tạo tập huấn để nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học.
3.5.5. Kiểm tra, giám
sát và lượng giá
Kiểm tra, giám sát là
hoạt động thường xuyên của các tuyến từ trung ương đến phường, xã. Nội dung
của kiểm tra giám sát dựa vào nội dung đã được hướng dẫn thực hiện chương
trình chống lao các tuyến. Thông qua kiểm tra giám sát để khắc phục, sửa đổi
những thiếu sót và đào tạo tại chỗ cho cán bộ tuyến tỉnh.
3.5.6. Cung cấp thuốc
men, các y dụng cụ
Thuốc chống lao được
cung cấp hàng quý từ tuyến trung ương tới tuyến tỉnh và tuyến tỉnh tới tuyến
huyện dựa vào nhu cầu và hoạt động thực tế của từng huyện. Chương trình
chống lao cũng quy định có số lượng thuốc dự trữ tại tỉnh và huyện bằng một
quý hoạt động. Các y dụng cụ như cốc đựng đờm, lam kính, hóa chất xét
nghiệm được phân phát hàng quý, hàng tháng tuỳ tình hình hoạt động.
Toàn bộ thuốc chống
lao, lam kính, cốc đựng đờm, hóa chất và các trang thiết bị y tế khác nhằm mục
đích phát hiện như kính hiển vi, lồng kính an toàn, máy Xquang và một số
phương tiện cho kiểm tra giám sát do Chương trình Chống lao cung cấp.
3.5.7. Truyền thông -
giáo dục sức khoẻ
Là một trong những
hoạt động quan trọng, góp phần nâng cao trình độ hiểu biết của người dân về
bệnh lao. Ngoài ra, truyền thông-giáo dục sức khoẻ còn nhằm huy động các
nguồn lực của nhà nước, của các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế và
cộng đồng dành cho các hoạt động chống lao, góp phần thúc đẩy nhanh xã hội hoá
công tác phòng chống lao.
4. Tổ chức công
tác chống lao
4.1. Mạng lưới chống
lao Việt nam
Chương trình chống lao
dựa trên mạng lưới chống lao được lồng ghép với hệ thống y tế chung được tổ
chức theo tuyến từ trung ương đến cơ sở.

Sơ
đồ 1: Tổ
chức mạng lưới Chương trình chống lao Việt Nam
4.1.1. Tổ chức đơn vị
chống lao tuyến tỉnh:
Hiện nay mô hình tổ
chức chống lao ở tuyến tỉnh rất đa dạng:
- Bệnh viện lao hoặc
Bệnh viện lao và bệnh phổi.
- Khoa Lao trong Trung
tâm kiểm soát dịch bệnh.
- Trung tâm chống lao
hoặc Trung tâm chống lao và bệnh phổi.
- Khoa lao trong Trung
tâm y tế dự phòng.
4.1.2. Tuyến xã phường
và thôn bản: Có các cán bộ phụ trách công tác chống lao, đồng thời là cán
bộ đảm nhiệm cả các công việc khác.
4.2. Chức năng nhiệm
vụ cụ thể của các tuyến
4.2.1. Tuyến Trung ương
Bệnh viện Phổi Trung
ương là đơn vị đầu ngành của chuyên khoa lao và bệnh phổi, đồng thời là
cơ quan quản lý dự án phòng chống bệnh lao dưới sự chỉ đạo của Ban chủ nhiệm
Chương trình Chống lao quốc gia.
* Chức năng:
- Quản lý và điều
hành các mặt hoạt động phòng chống lao trong cả nước, chịu trách nhiệm trước
Bộ y tế về công tác chống lao.
* Nhiệm vụ:
- Đề ra đường lối,
chiến lược phòng chống bệnh lao từng giai đoạn, các biện pháp phát hiện, chẩn
đoán, điều trị và phòng ngừa.
- Lập kế hoạch hoạt
động hàng năm và ước tính nhu cầu kinh phí.
- Tổ chức thực hiện
hoạt động chống lao trong cả nước.
- Hỗ trợ và cung cấp
kinh phí, thuốc chữa lao, hóa chất, trang thiết bị y tế.
- Tổ chức kiểm tra,
giám sát, lượng giá hoạt động, đào tạo cán bộ, thống kê báo cáo, giáo dục sức
khoẻ, hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
4.2.2. Tuyến tỉnh
Bệnh viện lao và bệnh
phổi tỉnh, Trung tâm chống lao và bệnh phổi, Khoa lao trực thuộc Trung tâm
phòng chống các bệnh xã hội là đơn vị trực thuộc Sở y tế, đồng thời là đơn
vị chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật và là cơ quan thực hiện dự án phòng chống
bệnh lao cấp tỉnh, chịu sự chỉ đạo kĩ thuật của Ban chỉ đạo
Chương trình Chống lao
quốc gia.
* Chức năng:
- Quản lý và điều
hành các hoạt động phòng chống bệnh lao của tỉnh.
* Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch và
triển khai các hoạt động của Chương trình Chống lao quốc gia tại địa phương.
- Tổ chức mạng lưới
chống lao tại huyện, thị và xã phường.
- Chẩn đoán các trường
hợp khó, các thể lao ngoài phổi, lao phổi AFB âm tính và lao trẻ em, điều
trị các thể lao nặng, chỉ định điều trị công thức tái trị.
- Đào tạo cán bộ
chuyên khoa lao cấp huyện, xã.
- Kiểm tra giám sát
hoạt động chống lao tại tuyến huyện, xã.
- Tuyên truyền giáo
dục sức khoẻ về bệnh lao.
- Dự trữ cung cấp đầy
đủ vật tư, thuốc men cho hoạt động chống lao của tỉnh, thống kê báo cáo kịp
thời.
4.2.2. Tuyến xã,
phường
Trạm y tế xã, phường
chịu trách nhiệm thực hiện công tác phòng chống bệnh lao ở xã, phường.
- Phát hiện và gửi lên
tuyến huyện những người có triệu chứng nghi lao để chẩn đoán và điều trị.
- Thực hiện điều trị
có kiểm soát theo công thức do tuyến huyện chỉ định. Nhắc nhở bệnh nhân lao lên
phòng khám lao huyện kiểm tra đờm, giám sát chặt chẽ việc điều trị của bệnh
nhân trong 2 tháng điều trị tấn công hàng ngày và giám sát tại nhà đối với
những bệnh nhân điều trị giai đoạn củng cố.
- Thực hiện kiểm tra
tiêm phòng vắc-xin BCG cho trẻ sơ sinh và trẻ <1 tuổi.
- Thực hiện việc tuyên
truyền giáo dục sức khoẻ về bệnh lao trong nhân dân.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Vi khuẩn lao chủ yếu
lây truyền qua đường nào sau đây?
A. Qua đường không khí
khi hít phải các hạt khí dung có chứa vi khuẩn lao.
B. Khi tiếp xúc với các
bề mặt có các hạt khí dung chứa vi khuẩn lao lắng đọng.
C. Khi ăn phải thực
phẩm nhiễm vi khuẩn lao
D. Khi tiếp xúc thông
thường (bắt tay, ôm, chạm vào da) với người mắc bệnh lao.
Đáp án: A
2. Lao phổi chiếm tỷ
lệ bao nhiêu trong tất cả các thể lao?
A. 70 – 85%
B. 80 – 85%
C. ≥ 85%
D. > 50%
Đáp án: B
3. Trong điều kiện
không gian kín và thông khí kém, hạt khí dung chứa vi khuẩn lao có thể tồn
tại trong không khí trong khoảng thời gian nào dưới đây?
A. Dưới 1 giờ
B. Trong vòng vài
giờ
C. Từ vài giờ đến 24
giờ
D. Trong 48 giờ
Đáp án: C
4. Phát biểu nào sau
đây là đúng về khả năng người nhiễm lao tiến triển thành bệnh lao?
A. Người nhiễm lao có
thể phát triển thành bệnh lao ở bất kỳ thời điểm nào.
B. Nguy cơ phát triển
thành bệnh lao cao nhất trong 02 năm đầu nhiễm lao.
C. Tình trạng suy giảm
miễn dịch không ảnh hưởng tới sự tiến triển thành bệnh lao.
D. 5-10% những người
nhiễm lao với hệ thống miễn dịch bình thường sẽ phát triển thành bệnh lao.
Đáp án: A, B, D
5. Những nội dung nào
dưới đây là đặc điểm của lao tiềm ẩn?
A. Kết quả chụp
X-quang ngực hoặc các thăm dò khác bất thường
B. Kết quả xét nghiệm
TST, IGRA dương tính
C. Kết quả xét nghiệm
chẩn đoán lao dương tính
D. Không lây nhiễm
E. Không có triệu chứng
nghi lao
Đáp án: B, D, E
6. Những dấu hiệu nào
dưới đây là những triệu chứng lâm sàng nghi mắc bệnh phổi ở người lớn?
A. Ho kéo dài trên 2
tuần
B. Sút cân, kém ăn,
mệt mỏi
C. Sốt nhẹ về chiều,
Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân trên 2 tuần
D. Ra mồ hôi đêm
E. Ho có đờm hoặc ho
ra máu
Đáp án: A, B,
C, D, E
7. Phát biểu nào dưới
đây là đúng về tác dụng của vắc xin lao?
A. Giảm nguy cơ lây
nhiễm bệnh lao.
B. Giảm tỷ lệ tử vong ở
những thể lao nặng ở trẻ em.
C. Trẻ tiêm vắc xin lao
vẫn có thể bị nhiễm hoặc mắc bệnh lao.
Đáp án: B, C
8. Hãy ghép nối các
thông tin về dịch tễ lao toàn cầu ở cột A với các số liệu tương ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Số ca mắc
lao mới ước tính năm 2023
|
|
a) 8,3%
|
|
2. Số ca bệnh
được báo cáo/Số ca mắc lao mới năm 2023
|
|
b) 161.000
|
|
3. Mức giảm
tỷ lệ mắc lao năm 2023 so với năm 2015
|
|
c) 662.000
|
|
4. Số ca mắc
lao có dương tính với HIV trong năm 2023
|
|
d) 10.8 triệu
|
|
5. Số ca tử
vong do lao và có dương tính với HIV
|
|
e) 3/4
|
|
6. Mức giảm
tỷ lệ tử vong do lao năm 2023 so với năm 2015
|
|
f) 23%
|
Đáp án:
1 & d (Số ca ca mắc
lao mới vào năm 2023: 10.8 triệu)
2 & e (Số ca bệnh
được báo cáo/Số ca mắc lao mới năm 2023: 3/4)
3 & a (Mức giảm tỷ lệ
mắc lao năm 2023 so với năm 2015: 8,3%)
4 & c (Số ca mắc lao
có dương tính với HIV trong năm 2023: 662.000)
5 & b (Số ca tử vong
do lao và có dương tính với HIV: 161.000)
6 & f (Mức giảm tỷ lệ
tử vong do lao năm 2023 so với năm 2015: 23%)
9. Hãy ghép nối các
thông tin về dịch tễ lao Việt Nam ở cột A với các số liệu tương ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Số ca mắc
lao mới ước tính vào năm 2023
|
|
a) 9.900
|
|
2. Số ca tử
vong do lao năm 2023
|
|
b) 8.8%
|
|
3. Số ca lao
kháng thuốc ước tính năm 2023
|
|
c) 24%
|
|
4. Mức giảm
tỷ lệ mắc lao năm 2023 so với năm 2015
|
|
d) 13.400
|
|
5. Số ca tử
vong do lao và có dương tính với HIV
|
|
e) 2.400
|
|
6. Mức giảm
tỷ lệ tử vong do lao năm 2023 so với năm 2015
|
|
f) 182.000
|
Đáp án:
1 & f (Số ca mắc lao
mới vào năm 2023: 182.000)
2 & d (Số ca tử vong
do lao năm 2023: 13.400)
3 & a (Số ca lao
kháng thuốc ước tính năm 2023: 9.900)
4 & b (Mức giảm tỷ lệ
mắc lao năm 2023 so với 2015: 8.8%)
5 & e (Số ca tử vong
do lao và có dương tính với HIV: 2.400)
6 & c (Mức giảm tỷ lệ
tử vong do lao năm 2023 so với năm 2015: 24%)
10. Câu nào dưới đây
mô tả đúng nhất về thực trạng bệnh lao tại Việt Nam trong năm 2023?
A. Việt Nam nằm trong
nhóm 30 nước có gánh nặng về bệnh lao và lao kháng thuốc cao nhất thế giới.
B. Việt Nam vẫn là
nước có gánh nặng bệnh lao cao.
C. Tuy không còn là
nước có gánh nặng cao về lao kháng thuốc, Việt Nam vẫn là nước có gánh nặng
bệnh lao cao.
D. Số ca lao được phát
hiện do ảnh hưởng của dịch COVID-19 trong năm 2021 đã giảm 23% so với cùng kỳ
năm 2020.
E. Tất cả các đáp án
trên.
Đáp án: A
11. Nội dung nào dưới
đây là mục tiêu của Chương trình Chống lao Quốc gia?
A. Hàng năm phát hiện
ít nhất 70% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới (theo ước tính) và điều trị
khỏi cho ít nhất 85% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) đã phát hiện được bằng hóa
trị liệu ngắn ngày có kiểm soát.
B. Hàng năm phát hiện
ít nhất 80% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới (theo ước tính) và điều trị
khỏi cho ít nhất 80% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) đã phát hiện được bằng hóa
trị liệu ngắn ngày có kiểm soát.
C. Phát hiện ít nhất
75% số bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới và điều trị khỏi cho ít nhất 80% số
bệnh nhân này.
D. Phát hiện ít nhất
80% số bệnh nhân lao phổi và điều trị khỏi 90% số bệnh nhân này bằng các
phác đồ.
Đáp án: A
12. Phòng ngừa lây
nhiễm lao bao gồm các cấp độ nào?
A. Phòng ngừa sơ cấp;
phòng ngừa thứ cấp; phòng ngừa tái phát.Phát hiên sớm; Cách ly sớm dự phòng
lây nhiễm cho cộng đồng;
B. Kiểm soát hành
chính; Kiểm soát môi trường; Bảo vệ hô hấp;
C. Ban hành chính
sách; Tuân thủ quy trình; Giám sát tuân thủ;
D. Cách ly; Vệ sinh môi
trường; Khẩu trang hiệu suất lọc cao.
Đáp án: B
13. Chiến lược điều trị
lao hiện nay của Chương trình Chống lao Quốc gia là gì?
A. DOTS
B. DOST
C. SOST
D. SOTD
Đáp án: A
14. Phát biểu nào dưới
đây đúng về chiến lược DOTS?
A. Chiến lược sử dụng
hóa trị liệu dài ngày có kiểm soát trực tiếp
B. Chiến lược sử dụng
hóa trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp
C. Chiến lược chống lao
do Tổ chức Y tới Thế giới khuyến cáo áp dụng
D. Tất cả đáp án trên
Đáp án: B, C
15. Những yếu tố nào
dưới đây cấu thành chiến lược DOTS?
A. Có sự cam kết và đảm
bảo tạo mọi điều kiện của các cấp chính quyền
B. Phát hiện thụ động
nguồn lây bằng soi đờm trực tiếp
C. Phát hiện chủ động
ca lao bằng xét nghiệm sinh học phân tử
D. Điều trị bệnh lao có
kiểm soát bằng hóa trị liệu ngắn ngày
E. Cung cấp thuốc lao đầy
đủ với chất lượng tốt
F. Có hệ thống ghi
chép và báo cáo tốt, chính xác
Đáp án: A, B,
D, E, F
16. Những nội dung cơ
bản của chiến lược DOTS là gì?
A. Phát hiện bệnh nhân
lao bằng phương pháp thụ động là chủ yếu, sử dụng phương pháp soi đờm trực
tiếp
B. Ưu tiên phát hiện
nguồn lây là bệnh nhân lao phổi AFB dương tính
C. Đào tạo nâng cao
năng lực nhân viên y tế tại các cơ sở chăm sóc điều trị lao.
D. Điều trị bệnh nhân
lao bằng phác đồ hóa trị ngắn ngày có kiểm soát thống nhất trên toàn quốc.
E. Tiêm phòng lao bằng
vắc xin BGC cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi đầy đủ, đúng kỹ thuật.
F. Lồng ghép hoạt động
chống lao và hệ thống y tế chung.
Đáp án: A, B,
D, E, F
17. Thế nào là phát
hiện lao thụ động?
A. Người bệnh nghi lao
tự đến các trung tâm chống lao để khám, phát hiện.
B. Thực hiện thăm khám
sàng lọc tại các khu dân cư, cộng đồng.
C. A và B
Đáp án: A
KIỂM SOÁT HÀNH CHÍNH TRONG PHÒNG NGỪA VÀ
KIỂM SOÁT LÂY NHIỄM LAO
MỤC
TIÊU:
Sau
bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày và phân
tích được các biện pháp trong cấp độ kiểm soát hành chính của phòng ngừa lây
nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Áp dụng được các
biện pháp kiểm soát hành chính vào đơn vị đang làm việc.
NỘI
DUNG:
Các biện pháp phòng
ngừa lây nhiễm lao được phân thành 3 cấp độ:
- Các biện pháp kiểm
soát hành chính
- Các biện pháp kiểm
soát môi trường
- Bảo vệ hô hấp
I.
Khái niệm về kiểm soát hành chính
Việc phân ra các nhóm
giải pháp phòng và kiểm soát lây nhiễm lao (còn gọi là các cấp độ phòng
ngừa lây nhiễm) là một việc làm cần thiết, giúp các nhà KSNK và những
người có liên quan hiểu được các biện pháp chính trong kiểm soát lây nhiễm
lao là tổng thể của nhiều biện pháp khác nhau nhằm giảm thiểu rủi ro lây
truyền vi khuẩn lao trong cộng đồng. Một hệ thống 3 nhóm giải pháp phòng ngừa
lây nhiễm lao bao gồm: (1) kiểm soát hành chính, (2) kiểm soát môi trường
và (3) bảo vệ hô hấp đã chứng minh có thể làm giảm và phòng ngừa lây nhiễm
vi khuẩn lao xem Bảng 2.
Bảng 2: Các nhóm giải
pháp phòng ngừa lây nhiễm lao
|
Kiểm soát hành chính
|
Kiểm soát môi trường
|
Bảo vệ hô hấp
|
|
• Phân loại
những người có dấu hiệu và triệu chứng bệnh lao hoặc mắc bệnh lao
• Cách ly hô
hấp
• Bắt đầu điều
trị lao kịp thời hiệu quả cho người chẩn đoán mắc bệnh lao
• Vệ sinh hô
hấp
|
• Thông khí
• Hệ thống
GUV
• Vệ sinh môi
trường bề mặt
|
• Sử dụng
khẩu trang hiệu suất lọc cao trong khuôn khổ chương trình bảo vệ hô hấp
|
* Kiểm soát
hành chính: là
những giải pháp về chính sách, tổ chức, quản lý công tác phòng ngừa lây
nhiễm lao. Kiểm soát hành chính là nhóm giải pháp đầu tiên trong hệ thống
các nhóm biện pháp KSNK về bệnh lao có phạm vi tác động lên toàn bộ cơ sở
KBCB.
* Kiểm soát môi
trường: Đây
là nhóm giải pháp thứ hai trong hệ thống phân cấp các biện pháp KSNK về bệnh
lao, nhằm ngăn chặn sự lây lan của các hạt hô hấp có khả năng lây nhiễm bệnh
và làm giảm nồng độ của chúng trong môi trường không khí tại các khu vực có
nguy cơ lây nhiễm lao.
* Bảo vệ hô
hấp: Đây
là nhóm giải pháp thứ ba trong hệ thống phân cấp các biện pháp KSNK. Kiểm soát
việc bảo vệ hô hấp đề cập đến việc sử dụng các thiết bị bảo vệ cá nhân, che
mũi, miệng trong các tình huống có nguy cơ phơi nhiễm với vi khuẩn lao nhằm
bảo vệ các nhân viên y tế. Bảo vệ hô hấp giống như hàng rào cuối cùng đối với
mỗi cá nhân trong việc chống lại sự lây nhiễm của vi khuẩn lao.
II.
Nguyên tắc áp dụng biện pháp quản lý hành chính
Phòng ngừa và kiểm
soát lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm bao gồm cả bệnh lao (gọi tắt là kiểm
soát nhiễm khuẩn-KSNK) có nguy cơ lây lan thành dịch trong các cơ sở KBCB cần
được thực hiện theo cách đa phương thức. Trong đó các biện pháp KSNK được
thực hiện theo cách tích hợp, với mục đích cải thiện kết quả và thay đổi
hành vi.
Chiến lược bao gồm các
công cụ (xây dựng các gói và danh sách các nội dung cần kiểm tra) được phát
triển bởi nhiều thành viên từ chuyên ngành khác nhau giúp đưa ra chiến lược
phù hợp với điều kiện của cơ sở KBCB địa phương. Năm thành phần phổ biến nhất
của chiến lược đa phương thức bao gồm là:
1) Thay đổi hệ thống
(sự sẵn có của cơ sở hạ tầng và nguồn cung cấp phù hợp để hỗ trợ thực hành
KSNK tốt);
2) Giáo dục và đào
tạo nhân viên y tế (NVYT) và những người đóng vai trò chủ chốt (VD: người
quản lý);
3) Giám sát cơ sở hạ
tầng, thực hành, quy trình và kết quả cũng như cung cấp phản hồi dữ liệu;
4) Nhắc nhở hoặc trao
đổi tại nơi làm việc; và
5) Thay đổi văn hóa
trong quá trình xây dựng hoặc củng cố môi trường an toàn.
III.
Một số đặc điểm quan trọng cần lưu ý khi xây dựng các biện pháp kiểm soát hành
chính.
Vi khuẩn lao lây qua
đường không khí thông qua các hạt khí dung sinh ra khi người mắc bệnh lao
phổi hắt hơi, ho, cười hoặc nói. Nhiễm lao xảy ra khi người hít phải các
hạt khí dung có chứa vi khuẩn lao và vi khuẩn lao đến được các phế nang.
Thường khi mới nhiễm không có triệu chứng. Rất ít trường hợp lây qua đường
máu, bạch huyết.
Môi trường sống trong
và ngoài cơ sở KBCB, các thủ thuật xâm lấn trên người bệnh có thể gây ho
hoặc tạo ra hạt khí dung chứa vi khuẩn lao mà không được kiểm soát thích hợp
(bao gồm thống khí, phương tiện PHCN), nơi thực hiện xét nghiệm vi khuẩn lao
không đúng chuẩn) và thiếu hoặc không có các hướng dẫn, quy định, quy trình
KSNK cũng như giám sát việc tuân thủ các quy trình kỹ thuật không tốt khi tiếp
xúc với nguồn lây có vi khuẩn lao là cơ sở để lan truyền và gây bệnh lao
trong các cơ sở KBCB cũng như cộng đồng.
Bên cạnh đó, nguy cơ từ
người bị phơi nhiễm (người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây, người có
nhiều bệnh nền như suy giảm miễn dịch (người mắc các bệnh bệnh tự miễn,
nhiễm HIV, sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch kéo dài …), người mắc các
bệnh mạn tính, trẻ em suy dinh dưỡng và chưa được tiêm phòng vắc xin lao,
người sống trong môi trường thông khí kém (quản giáo, tù nhân, người bệnh
tâm thần, ...), và người nghiện ma túy, rượu, thuốc lá, thuốc lào.
Nguy cơ lây nhiễm lao
của NVYT người thường xuyên phải tiếp xúc với người nghi ngờ hoặc đã xác
định lao. Họ có nguy cơ cao bị lây nhiễm và trở thành người nhiễm lao hoặc
NB lao. Đặc biệt nguy hiểm hơn là họ chính là người chăm sóc, quản lý người
bệnh lao và họ có thể tiếp xúc với nhiều đối tượng khác nhau và trong nhiều
môi trường khác nhau (xem thêm nguy cơ lây nhiễn từ nhân viên y tế). Các nguy
cơ lây nhiễm lao thường gặp ở NVYT là: tham gia thực hiện thủ thuật xâm lấn
có nguy cơ tạo hạt khí dung (VD: nội soi đường hô hấp, hồi sinh tim phổi,
phẫu thuật, thủ thuật trên đường thở của NB lao); không tuân thủ nghiêm ngặt
các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm lao cho NVYT; không có đủ phương tiện PHCN
đặc biệt là khẩu trang hiệu suất lọc cao khi chăm sóc NB lao hoặc sử dụng
không đúng; cơ sở vật chất không đáp ứng các yêu cầu thông khí tại các khu vực
có nguy cơ cao; thiếu giám sát tuân thủ thực hành; không thực hiện đánh giá
nguy cơ lây nhiễm lao, sàng lọc định kỳ đối với NVYT...
IV.
Các biện pháp cụ thể của kiểm soát hành chính:
Kiểm soát hành chính
đối với phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao là nhóm các biện pháp can
thiệp thông qua các chính sách, quy định, quy trình, giáo dục và giám sát
nhằm giảm thiểu hoặc ngăn chặn phơi nhiễm và lây truyền bệnh lao trong một cơ
sở y tế và cơ sở tập trung. Các hoạt động kiểm soát hành chính phòng ngừa lây
nhiễm lao bao gồm:
1. Xây dựng kế
hoạch phòng ngừa lây nhiễm bệnh lao bằng văn bản.
- Kế hoạch KSNK trong
lây nhiễm lao có thể được xây dựng độc lập, cũng có thể được lồng ghép trong
kế hoạch công tác KSNK chung của đơn vị tuy nhiên nội dung về phòng ngừa và
kiểm soát lây nhiễm lao cần phải được đề cập đầy đủ, rõ rệt, bao gồm nhân lực
tham gia, kinh phí thực hiện và phải khả thi.
- Kế hoạch phòng ngừa
lây nhiễm lao cần bao gồm công tác đánh giá nguy cơ, tầm soát nhiễm lao đối
với NVYT, đặc biệt là các đối tượng nguy cơ cao.
- Hằng năm đánh giá
việc thực hiện kế hoạch phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao.
2. Phân công
trách nhiệm:
Phân công trách nhiệm
đầu mối về phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao cho khoa/bộ phận hoặc
người phụ trách KSNK của cơ sở. Trách nhiệm được mô tả cụ thể cho từng cá
nhân, đơn vị.
3. Thực hiện
đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao tại cơ sở
- Cơ sở cần xây dựng
công cụ và thực hiện đánh giá nguy cơ lây nhiễm cao đối với từng khu vực,
từng NVYT để xác định khu vực, đối tượng có nguy cơ cao nhiễm lao (tham khảo Phụ lục 1, Phụ lục 4,
Phụ lục 6-9).
- Kết quả đánh giá nguy
cơ phải được thu thập, lưu giữ và được báo cáo tới người đứng đầu cơ sở cũng
như chia sẻ tới các bộ phận, cá nhân liên quan.
- Đề xuất các giải pháp
đáp ứng khi xác định những khu vực, đối tượng có nguy cơ lây nhiễm lao cao.
- Bên cạnh việc triển
khai các biện pháp cải thiện làm giảm yếu tố nguy cơ lây nhiễm lao, cần triển
khai chương trình tầm soát lao cho các NVYT có nguy cơ cao. Những NVYT sau đây
cần được xem xét đưa vào chương trình tầm soát lao:
+ Tất cả NVYT
có khả năng tiếp xúc với vi khuẩn lao qua không khí lây nhiễm do từ NB lao
trong cơ sở y tế. Tất cả NVYT có công việc tiếp xúc trực tiếp với NB nghi ngờ
hoặc đã xác định mắc bệnh lao (bao gồm cả nhân viên vận chuyển NB).
+ Bước vào
phòng NB lao dù có hay không có mặt NB tại thời điểm đó.
+ Thực hiện thủ
thuật có tạo các hạt khí dung (VD: soi phế quản, lấy đờm, thực hiện thủ thuật
khí dung).
+ Tham gia xử
lý mẫu bệnh phẩm nghi ngờ hoặc đã xác định M. tuberculosis.
+ Lắp đặt, bảo
trì, hoặc thay thế các thiết bị kiểm soát môi trường trong khu vực có người mắc
bệnh lao.
4. Đào tạo cho
tất cả nhân viên y tế, người lao động trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về
phòng ngừa lây nhiễm bệnh lao.
Trong tổ chức đào tạo
tập huấn cần lưu ý cách tiến hành, cách thức ghi nhận, phân công trách nhiệm
tổ chức đào tạo, tần suất đào tạo, nội dung, tài liệu đào tạo.
Các nội dung gợi ý đào
tạo cho NVYT.
- Dịch tễ học lao: địa
phương, toàn cầu.
- Thông tin lâm sàng.
- Các thực hành KSNK
được khuyến cáo: Lưu ý bao gồm việc thực hành mang khẩu trang hiệu suất lọc
cao, xác định yêu cầu và đánh giá thông khí.
- Chương trình bảo vệ
hô hấp, quy trình kỹ thuật kiểm tra độ kín, khít của khẩu trang hiệu suất lọc
cao.
- Vai trò của y tế
tuyến cơ sở trong kiểm soát lao. Công tác xử lý chất thải và vệ sinh môi
trường phòng chống lây nhiễm lao.
5. Truyền
thông, giáo dục cho người bệnh, người nhà và khách thăm cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh về kiểm soát nhiễm khuẩn nói chung và phòng ngừa lây nhiễm bệnh lao.
Cơ sở cần có quy định
về việc thăm nuôi đối với NB lao (có cho phép ở trong phòng bệnh hay không?
thời gian bao lâu? quy định mang khẩu trang, có cho phép trẻ em vào hay
không?).
6. Triển khai
thực hiện vệ sinh hô hấp và giám sát vệ sinh hô hấp
Cần áp dụng quy tắc vệ
sinh hô hấp khi ho và hắt hơi (bao gồm cả thói quen khạc nhổ) ở những người
đã được chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ mắc bệnh lao, những người đến cơ sở
y tế hoặc những người khác ở những nơi có nguy cơ lây truyền cao, cụ thể:
- Xây dựng kế hoạch, chương
trình, tài liệu hướng dẫn, giáo dục cho NB người nhà NB và khách thăm quy
tắc này, ngoài ra hướng dẫn họ tuân thủ VST, phân loại và bỏ chất thải đúng
quy định, giữ vệ sinh chung trong cơ sở.
- Có các áp phích, biển
báo hướng dẫn vệ sinh hô hấp, đeo khẩu trang trong toàn cơ sở.
7. Đảm bảo sự
tách biệt an toàn và khả thi giữa người bệnh, khách thăm và nhân viên y tế.
- Phân luồng: Có hệ
thống để ưu tiên NB lao nghi lao hay đã được chẩn đoán mắc hay NB có xét
nghiệm vi khuẩn lao dương tính, VD: có quy trình nhanh để giảm thiểu thời gian
NB chờ, những NB ho được tách riêng với NB khác, có khu vực chờ riêng cho NB
ho.
- Sàng lọc và theo
dõi NB có ho, khạc: Quy trình sàng lọc ban đầu NB ho, quy trình theo dõi NB ho
đối với NB nội trú.
- Cách ly: Có phòng
hoặc khu vực riêng cho NB nghi ngờ và xác định lao, tách biệt NB nghi ngờ
và xác định lao khỏi NB bị suy giảm miễn dịch (VD: NB HIV, NB mắc bệnh về máu,
NB ghép tạng...).
8. Thực hiện
các quy trình khám bệnh, xét nghiệm nhằm giảm thiểu thời gian người
bệnh có triệu chứng ho ở các khu vực có đông người.
Cần có quy định, quy
trình bố trí phân luồng, sàng lọc, thăm khám (lâm sàng, X quang, xét nghiệm),
cách ly một cách liên hoàn và hợp lý, hạn chế nguy cơ phát tán, lây lan cho
NB, NVYT và cộng đồng, đặc biệt là cơ sở y tế có điều trị NB lao và các bệnh
thông thường khác. Cụ thể:
- Sắp xếp khu vực
khám, chờ XN và chờ nhập viện, chuyển viện hợp lý, hạn chế NB tiếp xúc và
đi lại nhiều ở khu vực chung.
- Thông báo cho các khu
vực làm XN về NB sẽ đến để được bố trí vào làm XN ngay, rút ngắn thời gian
chờ đợi và kết quả trả theo hệ thống, không để NB chờ lấy kết quả.
- NVYT cần khám sớm cho
NB nghi lao hoặc mắc lao trong giai đoạn lây nhiễm để tránh phải chờ lâu.
9. Xây dựng và
thực hiện các quy trình phân loại và phòng ngừa qua không khí
- Quy trình phân loại
và phòng ngừa lây nhiễm lao cũng như các bệnh lây truyền qua đường không
khí theo các nguyên tắc dịch tễ học, ban hành các hướng dẫn và quy trình
cách ly hoặc tách biệt NB lao và người nghi ngờ mắc lao với những NB khác.
- Sàng lọc phát hiện
sớm người có biểu hiện nguy cơ cao: Có chính sách phát hiện sớm những người có
dấu hiệu và triệu chứng hoặc mắc bệnh lao để giảm sự lây truyền vi khuẩn lao
cho NVYT, người đến cơ sở KBCB hoặc những người khác ở những nơi có nguy cơ
cao lây nhiễm bệnh cao. Xây dựng bảng hỏi sàng lọc người nghi ngờ hoặc
nhiễm lao ngay tại khu vực tiếp nhận NB để có thể xác định và hướng dẫn họ
vào khám tại các phòng khám lao hoặc các bệnh có nguy cơ lây truyền qua
đường hô hấp.
- Cách ly kịp thời:
Nên tách riêng những người có khả năng bị nhiễm lao hoặc đã được xác định mắc
lao để giảm sự lây truyền vi khuẩn lao cho NVYT hoặc những người khác đang điều
trị tại cơ sở KBCB. Trường hợp không thể bố trí phòng riêng cần sắp xếp NB
cùng nhóm đã xác định nhiễm chung phòng. Cụ thể:
+ Khu vực chờ đối với
NB nghi ngờ hoặc xác định mắc lao cần phải thông thoáng, cách ly với NB khác.
Sắp xếp chỗ ngồi của
NVYT và NB phù hợp
* Trong việc sắp xếp,
bố trí vị trí ngồi của NVYT và NB trong các phòng khám, tư vấn, thủ thuật
hoặc cận lâm sàng cần xem xét xác định hướng gió và tốc độ luồng không khí
khi quyết định sắp xếp chỗ ngồi NB và NVYT trong phòng.
* Cần đảm bảo rằng NVYT
ở gần nguồn không khí sạch nhất.

Hình
3: Sắp
xếp vị trí của NVYT và NB lao trong các buồng khám, tư vấn…
+ Có buồng khám NB nghi
ngờ hoặc xác định mắc lao, buồng phải đảm bảo thông khí tốt, hạn chế nguy cơ
lây nhiễm cho NVYT và NB khác.
+ Buồng khám có đủ
phương tiện khám, phương tiện PHCN để NVYT sử dụng (khẩu trang hiệu suất lọc
cao, khẩu trang y tế, dung dịch VST nhanh, thùng đựng chất thải lây nhiễm, dung
dịch sát khuẩn bề mặt khẩn cấp khi cần...).
+ Có phòng cách ly điều
trị nếu bệnh viện có thu dung điều trị: có phòng riêng để sẵn sàng sử dụng
được thiết kế bảo đảm cách ly lây qua đường không khí trong trường hợp không
có phòng riêng, nên bố trí các phòng cách ly chung theo cùng nhóm như: nghi
ngờ hoặc đã được xác định lao, lao kháng thuốc...

Hình
4: Gợi
ý vị trí đặt giường bệnh và đứng thăm khám NB lao tại buồng bệnh
10. Bảo đảm xử
lý dụng cụ, thiết bị đúng cách
- Các dụng cụ, thiết
bị y tế phải được khử khuẩn, tiệt khuẩn đúng theo quy định (đặc biệt là thiết
bị được sử dụng trong các thủ thuật như lấy đờm, nội soi phế quản, gây mê,
phẫu thuật).
- Nguy cơ lây nhiễm từ
dụng cụ y tế:
+ Tất cả các DC sau khi
sử dụng cho chăm sóc và điều trị NB lao đều là những DC có nguy cơ lây
nhiễm, nếu không được xử lý đúng quy trình sẽ có nguy cơ phát tán và lây
nhiễm cho NB khác, NVYT và cộng đồng.
+ NVYT phải nhận biết
được nguy cơ lây nhiễm do DC và thực hiện nghiêm ngặt các bước trong quy
trình xử lý DC sau khi đã sử dụng trên những NB lao đảm bảo an toàn cho NB,
NVYT và cộng đồng.
- Nguyên tắc khử khuẩn,
tiệt khuẩn dụng cụ
+ Dụng cụ y tế khi sử
dụng trong chăm sóc và điều trị NB có thể dùng một lần. Dụng cụ tái sử
dụng đều phải được xử lý theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và quy định
của Bộ Y tế.
+ Dụng cụ y tế được
xử lý khử khuẩn và tiệt khuẩn (KK và TK) đúng quy trình, đảm bảo chức năng
hoạt động và bảo quản vô khuẩn an toàn cho đến khi sử dụng.
+ Quy trình hướng dẫn
KK, TK DC và phương tiện chăm sóc NB luôn có đủ tại nơi xử lý DC.
+ Phương tiện, hóa
chất, vật tư tiêu hao, phương tiện PHCN phải được cung cấp đầy đủ cho người sử
dụng.
+ Nhân viên làm công
tác KK, TK phải được huấn luyện, đào tạo về KK, TK và phòng ngừa lây nhiễm
theo quy định.
+ Kiểm tra, giám sát
chất lượng tất cả các loại DC phải được thực hiện nghiêm ngặt ở tất cả các
khâu của quá trình xử lý và bảo quản DC.
- Phân loại dụng cụ
và phương pháp khử khuẩn: Dụng cụ được xử lý theo phân loại của Spaudling,
bao gồm:
+ Dụng cụ phải tiệt
khuẩn: Là những DC được sử dụng để đưa vào mô, mạch máu và các khoang vô
khuẩn. Theo cách phân loại này thì những DC phẫu thuật, các ống thông mạch
máu, thông tim can thiệp, ống thông đường tiểu, DC cấy ghép và những đầu dò
sóng siêu âm... được đưa vào trong khoang vô khuẩn, đều phải TK trước và sau
khi sử dụng.
+ Dụng cụ phải KK mức
độ cao: Là những DC tiếp xúc với niêm mạc hoặc da bị tổn thương, tối thiểu
phải được KK mức độ cao bằng hóa chất KK.
+ Dụng cụ phải KK mức
độ trung bình-thấp: Là những DC tiếp xúc với da lành, nhưng không tiếp xúc
với niêm mạc.
- Các biện pháp khử
khuẩn, tiệt khuẩn trong phòng ngừa lây nhiễm lao: theo bảng phân loại DC và
phương pháp khử khuẩn của Spaudling, để có thể diệt được vi khuẩn nhóm
Mycobacteria trong đó có lao, sau khi làm sạch cần phải áp dụng biện pháp khử
khuẩn mức độ cao hoặc tiệt khuẩn.
+ Làm sạch: Dụng cụ
sau khi sử dụng phải được làm sạch tại buồng xử lý DC của khoa phòng hoặc/và
đơn vị TK trung tâm ngay sau khi sử dụng trên NB.
+ Khử khuẩn mức độ cao:
áp dụng trong trường hợp DC bán thiết yếu khi không thể áp dụng TK.
+ Tiệt khuẩn: có thể sử
dụng phương pháp TK bằng máy hấp; TK nhiệt độ thấp; hoặc ngâm hóa chất tùy
theo loại dụng cụ, khuyến cáo của nhà sản xuất và điều kiện của cơ sở KBCB.
+ Đóng gói và dán nhãn
dụng cụ theo quy định.
(Chi tiết xem thêm
Hướng dẫn khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
ban hành theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày
27/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
11. Bảo đảm khả
năng tiếp cận xét nghiệm chẩn đoán lao nhanh chóng, đặc biệt là các xét nghiệm
phân tử cho người có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh lao.
Xây dựng, ban hành
quy trình chẩn đoán, tư vấn điều trị sớm. Chẩn đoán sớm, tư vấn kịp thời và
bắt đầu điều trị lao hiệu quả cho những người mắc bệnh lao để giảm lây truyền
vi khuẩn lao cho NVYT, những người đang điều trị tại các cơ sở y tế hoặc những
người khác ở những nơi có nguy cơ lây truyền cao, cụ thể:
- Khi NB có biểu hiện
nghi ngờ hoặc nhiễm lao, NVYT cần thăm khám ngay (kết hợp lâm sàng và xét
nghiệm) để chẩn đoán sớm và tư vấn cho NB các biện pháp điều trị, phòng ngừa
lây nhiễm cho gia đình, cộng đồng.
12. Bắt đầu điều
trị bệnh lao hiệu quả dựa trên kết quả xét nghiệm độ nhạy cảm với thuốc (DST)
khi đã chẩn đoán xác định bệnh lao và đảm bảo người bệnh tuân thủ điều trị theo
quy định.
- Đảm bảo tất cả các cá
nhân được xác định mắc bệnh lao đều được thông báo và thực hiện các hành
động tiếp theo thích hợp. Người bệnh được xác định nhiễm lao được thông báo
và tư vấn điều trị theo phác đồ phù hợp càng sớm càng tốt. Tốt nhất trong
vòng 24 giờ sau khi có kết luận chẩn đoán. Trường hợp cơ sở không có chuyên
khoa lao cần chuyển NB đến cơ sở chuyên khoa lao trên địa bàn.
- Chọn lựa phác đồ điều
trị hiệu quả dựa trên DST, phù hợp với NB theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Giám sát, kiểm tra NB
có tuân thủ điều trị theo phác đồ không: tái khám, trường hợp không thể đến
được nên hướng dẫn tái khám tại địa phương hoặc khám trái tuyến, giúp NB không
bỏ liệu trình và nếu có vấn đề gì trong quá trình điều trị được xử lý ngay.
13. Thu thập,
lưu trữ các số liệu về bệnh lao tại cơ sở và sử dụng trong xây dựng kế hoạch,
triển khai các hoạt động phòng ngừa lây nhiễm lao.
- Phối hợp với các cơ
quan y tế liên quan ở địa phương để xem xét hồ sơ bệnh lao cộng đồng, có được
số liệu dịch tễ học để đánh giá nguy cơ.
- Xem xét lại số lượng
NB lao tiếp nhận. Xác định các thông tin và số liệu:
+ Các NVYT cần được
thực hiện khám, test sàng lọc bệnh lao và đưa vào chương trình bảo vệ hô
hấp.
+ Số ca nghi nhiễm lao
không được chẩn đoán xác định.
+ Số phòng cách ly qua
đường hô hấp cần thiết.
+ Các loại kiểm soát
môi trường cần thiết.
+ Xác định các khu vực
có nguy cơ lây truyền cao.
- Thực hiện định kỳ
đánh giá lại chương trình phòng chống lao cộng đồng, cập nhật lại những điểm
chưa phù hợp trong KSNK.
14. Xây dựng
quy định và thực hiện sàng lọc, đánh giá bệnh lao cơ bản và định kỳ cho NVYT có
nguy cơ cao và tiến hành điều trị bệnh lao và điều trị dự phòng bệnh lao (TPT)
cho NVYT theo quy định.
- Ban hành chính sách
phòng ngừa cho NVYT: Có quy định và quy trình tầm soát lao cho nhân viên;
phân công người chịu trách nhiệm; nhóm nhân viên được ưu tiên tầm soát; tổ
chức và ghi chép lưu trữ hồ sơ khám tầm soát.
- Chính sách đối với
NVYT nhiễm lao: điều trị, xét nghiệm HIV, bảo mật thông tin.
- Triển khai chương
trình phòng ngừa lây nhiễm lao cho NVYT:
+ Tất cả NVYT cần được
đào tạo về nguy cơ lây nhiễm, phòng ngừa, triệu chứng nghi lao ... và
khuyến khích khám lâm sàng sàng lọc bệnh lao hằng năm và chẩn đoán phát
hiện, hoặc khi có dấu hiệu và triệu chứng gợi ý đến bệnh lao.
+ Tại nơi làm việc
luôn sẵn có các dịch vụ sàng lọc bệnh lao và HIV (tư vấn và XN ban đầu) cho
mọi NVYT. Tất cả NVYT cần được cung cấp các thông tin và khuyến khích làm XN,
tư vấn HIV. Nếu XN HIV dương tính, cần cung cấp trọn gói các dịch vụ phòng, điều
trị và chăm sóc bao gồm cả điều trị ARV và sàng lọc bệnh lao định kỳ.
+ Nếu NVYT phơi nhiễm
với nguồn nhiễm lao (trong phòng XN/chăm sóc điều trị người nhiễm lao BK
đang dương tính, có thể XN lao tiềm ẩn (TST, IGRA) và cung cấp gói điều trị
dự phòng Lao.
- Khám sức khỏe định kỳ
cho NVYT bao gồm chụp XQ và các XN cần thiết khác. Nếu làm tại khu vực có
nguy cơ lây nhiễm cao có thể là xét nghiệm phát hiện lao khi có yêu cầu (soi
đờm AFB, Xpert...).
+ Cơ sở KBCB cần có một
chương trình đào tạo và huấn luyện, kiểm tra giám sát về kiến thức, kỹ năng
và thái độ thực hành phòng và kiểm soát lây nhiễm lao cho NVYT, NB và
cộng đồng.
+ Có chính sách cụ thể
quy định việc can thiệp khi NVYT không may bị phơi nhiễm và lây nhiễm lao
trong quá trình chăm sóc, điều trị NB lao: nghỉ ngơi, xét nghiệm, điều trị,
theo dõi bệnh do nghề nghiệp.
+ Lưu trữ hồ sơ hoạt
động sàng lọc, tư vấn, điều trị HIV, lao ở NVYT.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Phòng ngừa lây
nhiễm lao bao gồm các cấp độ nào?
A. Phòng ngừa sơ cấp;
phòng ngừa thứ cấp; phòng ngừa tái phát. Phát hiện sớm; Cách ly sớm dự
phòng lây nhiễm cho cộng đồng;
B. Kiểm soát hành
chính; Kiểm soát môi trường; Bảo vệ hô hấp;
C. Ban hành chính
sách; Tuân thủ quy trình; Giám sát tuân thủ;
D. Cách ly; Vệ sinh môi
trường; Khẩu trang hiệu suất lọc cao.
Đáp án: B
2. Biện pháp phòng
ngừa lây nhiễm lao nào dưới đây thuộc về Kiểm soát hành chính?
A. Phân loại những
người có dấu hiệu và triệu chứng bệnh lao hoặc mắc bệnh lao.
B. Cách ly hô hấp
C. Sử dụng khẩu trang
hiệu suất lọc cao trong khuôn khổ chương trình bảo vệ hô hấp.
D. Bắt đầu điều trị lao
kịp thời hiệu quả cho người chẩn đoán mắc bệnh lao.
E. Vệ sinh hô hấp
F. Vệ sinh môi trường
bề mặt
Đáp án: A, B,
D, E
3. Nguyên tắc của
phòng ngừa lây nhiễm lao là gì?
A. Phòng ngừa lây
truyền qua đường không khí.
B. Phòng ngừa lây
truyền qua dường tiếp xúc.
C. Phòng ngừa chuẩn
kết hợp với phòng ngừa lây truyền qua dường không khí.
D. Phòng ngừa chuẩn
kết hợp với phòng ngừa dựa theo đường lây truyền.
Đáp án: C
4. Kiểm soát hành
chính bao gồm những biện pháp nào dưới đây?
A. Xây dựng kế hoạch;
Phân công trách nhiệm
B. Đánh giá nguy cơ;
C. Đào tạo cho NVYT;
Truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, người nhà, khách thăm.
D. Vệ sinh hô hấp và
giám sát vệ sinh hô hấp; Phân luồng, sàng lọc, cách ly người nghi lao và
bệnh nhân lao trong quy trình khám bệnh và xét nghiệm; Xử lý dụng cụ, thiết
bị đúng cách.
E. Đảm bảo thông khí.
F. Quy trình chẩn đoán
và điều trị sớm cho người bệnh lao; sàng lọc lao định kỳ cho NVYT.
G. Lưu trữ và báo cáo
số liệu về bệnh lao.
Đáp án: A, B,
C, D, F, G
5. Những nhân viên y tế
nào dưới đây cần được đưa vào tầm soát lao?
A. Tất cả NVYT có khả
năng tiếp xúc với vi khuẩn lao qua không khí lây nhiễm do từ NB lao trong cơ
sở y tế.
B. Bước vào phòng NB
lao dù có hay không có mặt NB tại thời điểm đó
C. Thực hiện thủ thuật
có tạo các hạt khí dung.
D. Tham gia xử lý mẫu
bệnh phẩm nghi ngờ hoặc đã xác định M. tuberculosis.
E. Lắp đặt, bảo trì,
hoặc thay thế các thiết bị kiểm soát môi trường trong khu vực có người mắc
bệnh lao.
Đáp án: A, B,
C, D, E
6. Phát biểu sau đúng
hay sai: “Chỉ có NVYT có tiếp xúc trực tiếp với người đã xác định mắc bệnh
lao trong khoảng cách gần mà không đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao mới cần
đưa vào chương trình tầm soát lao”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: B
7. Phát biểu sau đúng
hay sai: “NVYT bước vào phòng NB lao dù có hay không có mặt NB tại thời điểm
đó cũng cần đưa vào chương trình tầm soát lao”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: A
8. Để kiểm soát nguy cơ
lây nhiễm lao tại khu vực đông người, quy trình khám bệnh và xét nghiệm
cần bao gồm những nội dung nào sau đây?
A. Cần có quy định, quy
trình bố trí phân luồng, sàng lọc, thăm khám (lâm sàng, X-quang, xét
nghiệm).
B. Sắp xếp khu vực
khám hợp lý, bao gồm phòng khám, phòng chờ, vị trí ngồi.
C. Có quy định giờ
khám, quy trình khám cho người nghi ngờ, người bệnh lao nhằm rút ngắn thời
gian chờ.
D. Yêu cầu bắt buộc có
khu khám, xét nghiệm biệt lập cho người nghi ngờ, người bệnh lao.
Đáp án: D
9. Điều trị lao sớm bao
gồm các biện pháp nào dưới đây?
A. Bảo đảm tất cả
người bệnh xác định mắc lao được thông báo và hành động tiếp theo sau khi có
kết quả xét nghiệm.
B. Khi lấy mẫu làm
xét nghiệm xác định lao, hẹn người bệnh quay trở lại sau ít nhất 1 tuần để
nhận phác đồ điều trị.
C. Phác đồ điều trị cần
dựa trên DST phù hợp với người bệnh, bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt,
tốt nhất trong vòng 24 giờ khi có kết quả xét nghiệm.
Đáp án: A, C
1. Việc kiểm soát hành
chính nhằm phòng ngừa lây nhiễm tại cơ sở y tế trong tình huống dưới đây có điểm
gì cần ưu tiên cải thiện ngay? Hãy giải thích lý do.
“Cơ sở y tế A là cơ
sở đa khoa, có thực hiện khám sàng lọc và điều trị bệnh nhân lao. Người đến
khám sẽ được hướng dẫn đăng ký và lấy phiếu khám cùng số thứ tự tại bàn tiếp
đón, sau đó tập trung tại khu vực chờ chung để đợi vào phòng khám. Tại
phòng khám, nếu bác sĩ phát hiện dấu hiệu nghi lao, bệnh nhân sẽ được chỉ định
chụp X-quang và làm xét nghiệm để chẩn đoán xác định. Đồng thời, bệnh nhân
sẽ được chuyển sang Khoa Lao để phân nhóm và tiếp tục theo dõi theo quy trình
sàng lọc, chẩn đoán và điều trị lao của cơ sở”.
Đáp án:
Việc sàng lọc
dấu hiệu nghi lao cần được thực hiện ngay tại điểm tiếp đón người đến khám, nhằm kịp
thời phân luồng và cách ly sớm các trường hợp nghi ngờ. Việc để bệnh nhân
nghi lao chờ tại khu vực chung với các bệnh nhân khác làm tăng nguy cơ lây
nhiễm lao trong cơ sở y tế.
KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG TRONG PHÒNG NGỪA VÀ
KIỂM SOÁT LÂY NHIỄM LAO
MỤC
TIÊU:
Sau
bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày được quy
trình vệ sinh môi trường bề mặt.
2. Liệt kê và giải
thích được tác động của các loại hoá chất sử dụng trong vệ sinh môi trường bề
mặt.
3. Xác định đúng tần
suất vệ sinh các khu vực chăm sóc điều trị lao và chọn lựa, pha đúng nồng độ
hiệu quả một số loại hoá chất vệ sinh môi trường.
4. Trình bày được tác
động của đèn cực tím trong vệ sinh môi trường bề mặt.
5. Trình bày được các
tiêu chuẩn thông khí trong phòng ngừa lây truyền bệnh lao.
NỘI
DUNG:
I.
Các khái niệm vệ sinh môi trường bề mặt, không khí
Môi trường
trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi tắt là môi
trường bệnh viện) bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, hoạt động của nhân viên y tế
(NVYT), người bệnh (NB), người nhà NB, tác động đến đời sống và phát triển
của con người, thiên nhiên. Môi trường bệnh viện (MTBV) được chia thành các
loại: (1) Môi trường bề mặt: Các bề mặt, đặc biệt là bề mặt xung quanh NB như
sàn nhà, tường, trần nhà, trang thiết bị chăm sóc NB; (2) Môi trường không
khí bao gồm khí lưu thông trong bệnh viện (BV); (3) Môi trường nước, bao gồm
nguồn nước sử dụng trong chăm sóc, điều trị và sinh hoạt.
Môi trường bề
mặt (Các
bề mặt xung quanh NB như sàn nhà, tường, trần nhà, trang thiết bị chăm sóc
NB) bị ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự lan truyền mầm bệnh gây
ra các vụ dịch trong các cơ sở KBCB, bao gồm cả trong lây nhiễm bệnh Lao. Vi
sinh vật (VSV) gây ô nhiễm môi trường bề mặt thường gặp như Clostridium
difficile, Enterococci kháng vancomycin, Staphylococcus aureus (S.
aureus) kháng methicillin (MRSA), Acinetobacter baumannii (A.
baumannii), Pseudomonas aeruginosa (P. aerusinosa), norovirus. Nguyên nhân
chính dẫn đến ô nhiễm môi trường bề mặt là do phát tán VSV gây bệnh từ NB,
NVYT nhiễm khuẩn hoặc mang VSV định cư vào môi trường qua các hoạt động chăm
sóc, điều trị. Vệ sinh, khử khuẩn môi trường bề mặt thích hợp góp phần giúp
giảm NKBV và kiểm soát các vụ dịch có thể xảy ra trong các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh (KBCB).
Môi trường
không khí bao gồm khí lưu thông trong bệnh viện (BV); trong phần lớn
cơ sở KBCB sử dụng không khí tự nhiên và cơ học từ các hệ thống quạt hút,
quạt thổi hoặc thông khí hỗn hợp. Hiện nay việc sử dụng thông khí hỗn hợp
ngày càng nhiều với các kỹ thuật ứng dụng quạt hút, thổi có chu kỳ và kiểm
soát luồng khí sạch, bẩn, hệ thống thông khí sử dụng máy lạnh đi kèm với các
kỹ thuật xử lý không khí bằng, hệ thống phin lọc có hiệu quả lọc cao, tia cực
tím (UVC), công nghệ NANO,… là một thách thức cho các nhà quản lý, KSNK.

Sơ
đồ 2: Chu
trình lây truyền bệnh
II.
Vệ sinh môi trường trong phòng và kiểm soát lây nhiễm lao
1. Nguyên tắc:
- Góp phần cắt đứt
đường lây lan nguồn bệnh qua các môi trường này trong các cơ sở KBCB, giảm
nguy cơ NKBV nói chung,
- Là một hoạt động quan
trọng bắt buộc các cơ sở khám chữa bệnh lao đều phải thực hiện nghiêm ngặt bao
gồm xây dựng các quy định, quy trình và giám sát việc thực hiện quy trình
này.
- Phải triển khai huấn
luyện, đào tạo và giáo dục cho NVYT, NB, thân nhân và khách thăm tuân thủ
các quy định, quy trình VSMT bề mặt và không khí trong cơ sở KBCB,
- Thường xuyên chủ
động thực hiện kiểm tra, đánh giá nguy cơ lây nhiễm và đề ra các biện pháp
khắc phục kịp thời.
- Nhân viên VSMT cần
được tham gia các khoa đào tạo và cấp chứng nhận tham gia đào tạo về VSMT
các cơ sở có khám và điều trị bệnh lao.
- Cung cấp đầy đủ
phương tiện, vật tư tiêu háo, hoá chất trong vệ sinh môi trường chăm sóc điều
trị người bệnh Lao.
2. Phân vùng
môi trường bề mặt và các quy định về vệ sinh môi trường
- Môi trường bề mặt
chính là những nơi diễn ra mọi hoạt động hàng ngày trong bệnh viện như sàn
nhà, tường, trần nhà, cửa sổ, cửa ra vào, dụng cụ, trang thiết bị sử
dụng trong bệnh viện. Những môi trường bề mặt này thường có nhiều VSV hiện
diện và việc làm sạch thường xuyên sẽ giúp loại bỏ các VSV này.
- Phân vùng môi trường
bề mặt trong các cơ sở KBCB theo 3 loại:
Phân loại theo
mức độ ô nhiễm:
+ Khu vực yêu cầu vô
khuẩn cao (ký hiệu màu trắng): Khu vực chăm sóc, điều trị trực tiếp NB
trong tình trạng nặng hoặc rối loạn đáp ứng miễn dịch nghi ngờ có lây nhiễm
lao (ví dụ: NB ung thư, suy giảm miễn dịch, HIV, ghép tủy, NB đang được điều
trị liệu pháp hóa 7 học/tia xạ, trẻ sơ sinh non tháng bệnh lý tại các đơn vị
Hồi sức sơ sinh, NB bỏng, NB phẫu thuật), bề mặt khu phẫu thuật, nhà đẻ, buồng
can thiệp mạch, khu đóng gói lưu giữ dụng cụ tiệt khuẩn, khu pha chế dịch.
Tuỳ theo mức độ và khu vực thực tế cần phải làm sạch bằng hóa chất tẩy rửa
và khử khuẩn mức độ trung bình hoặc thấp
+ Khu vực có nguy cơ
ô nhiễm cao (ký hiệu màu đỏ): Khu vực có bề mặt người bệnh lao đang dương
tính, người bệnh lao nằm tại HSTC của bệnh viện lao và bệnh phổi, người
bệnh và NVYT có nguy cơ bị phơi nhiễm với lượng lớn máu hoặc các dịch cơ thể
khác (ví dụ: khu vực lọc máu, đơn vị chăm sóc tích cực, nhà vệ sinh) hoặc
khu vực tiếp nhận, cách ly NB mắc các bệnh truyền nhiễm có khả năng gây dịch
khác (ví dụ khu cách ly NB cúm, SARS, sởi v.v). Bề mặt tại khu vực này cần
được làm sạch bằng hóa chất tẩy rửa và khử khuẩn mức độ trung bình hoặc thấp.
+ Khu vực có nguy cơ ô
nhiễm trung bình (ký hiệu màu vàng): Ngoại trừ buồng bệnh, nhà vệ sinh, nơi
lưu giữ chất ô nhiễm thuộc khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao đã trình bày ở
trên, tất cả các buồng bệnh, buồng thủ thuật, nhà vệ sinh, nơi lưu giữ đồ bẩn
của các đơn vị còn lại trong BV thuộc khu vực có nguy cơ ô nhiễm trung bình.
Bề mặt tại khu vực này cần được làm sạch bằng hóa chất tẩy rửa.
+ Khu vực có nguy cơ ô
nhiễm thấp (ký hiệu màu xanh): Bề mặt và/hoặc thiết bị không phơi nhiễm với
máu/dịch cơ thể (buồng hành chính, buồng chờ của NB không nghi ngờ nhiễm
lao, buồng nhân viên, buồng họp v.v), buồng bệnh nhân lao đã được điều trị đủ
theo phác đồ và được coi như đã điều trị khỏi . Bề mặt tại khu vực này chỉ
cần làm sạch bằng hóa chất tẩy rửa.
Phân loại theo
mức độ tiếp xúc:
- Bề mặt tiếp xúc
thường xuyên (điểm=3): Bề mặt có tần suất động chạm cao, đặc biệt là động
chạm với bàn tay (ví dụ: núm cửa, nút bấm cầu thang máy, điện thoại, nút nhấn
chuông, thành giường, công tắc bật/tắt đèn, bàn phím, thiết bị y tế như máy
chạy thận, thiết bị theo dõi chỉ số sinh tồn, tường, giường bệnh, bàn đêm
v.v). Sàn nhà, bồn rửa tay, bồn vệ sinh cũng thuộc nhóm này. Những bề mặt
thuộc nhóm này cần được làm sạch ít nhất 1 lần/ngày và khi có dây bẩn với
các khu vực chăm sóc, điều trị thông thường và 2 lần/ngày và khi có dây
bẩn với bề mặt tại khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao (cấp cứu, hồi sức tích
cực, hậu phẫu v.v).
- Bề mặt ít tiếp xúc (điểm=1):
Bề mặt có tần suất động chạm với bàn tay thấp (ví dụ: tường, trần, gương,
khuôn cửa, rèm cửa, v.v…). Những bề mặt thuộc nhóm này cần làm sạch định kỳ
(không yêu cầu làm sạch hằng ngày, thường làm sạch hằng tuần hoặc tháng 2
lần) và khi có dây bẩn hoặc dịch/chất lỏng tràn ra bề mặt hoặc khi NB ra
viện.
Cách tính tần suất làm
sạch.
Hoá chất sử dụng trong
vệ sinh môi trường bề mặt trong kiểm soát lây nhiễm lao (xem Phần
III. IV và V)
3. Áp dụng vệ
sinh môi trường bề mặt, máy móc qua các quy trình thực hành
Quy trình vệ sinh bề
mặt và máy móc trong kiểm soát lây nhiễm lao, quy trình này áp dụng cho tất
cả những khu vực có người bệnh nghi ngờ hoặc đã xác định bệnh lao
3.1. Quy trình vệ sinh
môi trường bề mặt
a. Chuẩn bị
phương tiện làm sạch
* Phương tiện vệ sinh:
- Sử dụng tải/giẻ lau
ẩm, sạch và xô, thùng sạch để chứa hóa chất lau khi bắt đầu thực hiện quá
trình lau. Tốt nhất sử dụng loại giẻ lau sử dụng một lần có hoặc không tẩm
hóa chất làm sạch, khử khuẩn.
- Các phương tiện bảo
đảm hoạt động tốt và sử dụng riêng cho khu vực yêu cầu vô khuẩn cao, khu vệ
sinh và khu cách ly bệnh nhân lao kháng thuốc, BK dương tính, Khu HSTC, Khu
phẫu thuật, khu hành chính.
* Hóa chất làm sạch,
khử khuẩn:
- Hóa chất tẩy rửa:
Thường là xà phòng hoặc các hóa chất tẩy rửa khác, sử dụng để làm sạch
các bề mặt thông thường ít tiếp xúc tại khu vực có nguy cơ ô nhiễm trung
bình hoặc thấp.
- Hóa chất khử khuẩn:
Khử khuẩn (và làm sạch với các hóa chất hỗn hợp) bề mặt dụng cụ/thiết bị y
tế, bề mặt thông thường tiếp xúc thường xuyên, bề mặt ít tiếp xúc tại khu
vực yêu cầu vô khuẩn cao hoặc khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao. Các hóa chất
khử khuẩn sử dụng trong cơ sở KBCB phải được cấp phép lưu hành theo qui định
của Bộ Y tế.
- Phương tiện lưu giữ
hóa chất: Sử dụng loại hộp/can chứa hóa chất khử khuẩn/làm sạch dùng một lần.
Không bổ sung tiếp hóa chất vào can/hộp đã sử dụng hết hoặc đang sử dụng.
Nên có các kệ, tủ để hoá chất VSMT và máy móc, Hoá chất được sắp xếp theo nguyên
tắc 5S.
- Thường xuyên được
kiểm tra hạn sử dụng còn không, tính nguyên vẹn của dụng cụ lưu chứa.
b. Trình tự
làm sạch: Làm
sạch từ khu vực ít ô nhiễm tới khu vực ô nhiễm nhiều nhất, từ bề mặt ít
tiếp xúc tới bề mặt tiếp xúc thường xuyên, từ bề mặt cao tới bề mặt thấp và
từ trong ra ngoài.
c. Kỹ thuật làm
sạch:
- Loại bỏ chất thải,
bụi, mảnh vụn, chất bẩn nhìn thấy bằng mắt thường trước khi làm sạch/khử
khuẩn. Sử dụng cây gom chất thải. Không thu gom chất thải sắc nhọn bằng tay
trần, loại bỏ chất thải sắc nhọn vào thùng kháng thủng, thông báo ngay tới
người quản lý khi bị tổn thương do vật sắc nhọn.
- Giảm thiểu khuyếch
tán bụi hoặc chất ô nhiễm khác trong quá trình lau: Không dùng chổi trong
khu bệnh phòng, khu văn phòng, không bật quạt trong khi gom chất thải, bụi,
bẩn trước khi lau, không giũ, lắc tải/giẻ khi lau.
- Sử dụng loại
khăn/tải lau dùng một lần. Nếu dùng nhiều lần thì phải giặt lại khăn/tải lau
thường xuyên. Không nhúng khăn/giẻ bẩn vào dung dịch làm sạch/khử khuẩn. Sử
dụng khan/tải lau riêng cho từng khu vực và cho từng giường bệnh.
- Thay dung dịch làm
sạch/khử khuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất, tăng tần suất thay dung dịch
tại khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao; khi nhìn thấy đục, chất bẩn và ngay sau
khi làm sạch máu/dịch cơ thể tràn trên bề mặt.
d. Tần suất làm
sạch
- Tần suất khử khuẩn bề
mặt tiếp xúc thường xuyên cao hơn bề mặt ít tiếp xúc. Những bề mặt thuộc loại
này cần được làm sạch ít nhất 1 lần/ngày với các khu vực chăm sóc, điều trị
thông thường và 2 lần/ngày với bề mặt tại khu vực yêu cầu vô khuẩn hoặc khu
vực có nguy cơ ô nhiễm cao.
- Tần suất làm
sạch/khử khuẩn có thể cao hơn nếu mức độ quá tải NB cao và ở cơ sở KBCB đòi
hỏi mức độ sạch cao, đặc biệt là với những bề mặt có tần suất tiếp xúc cao.
- Làm sạch ngay khi có
yêu cầu: khi các bề mặt bị đổ, vương các dịch/chất lỏng tràn ra bề mặt.
3.2. Quy trình vệ sinh
môi trường bề mặt máy móc/phương tiện làm việc
a. Nguyên tắc
thực hiện
- Có lịch, quy định,
quy trình vệ sinh máy móc sử dụng tại các khoa phòng trong bệnh viện
- Nhân viên thực hiện
phải được tập huấn các quy định, quy trình, kỹ thuật thành thạo trước khi
thực hiện
- Cung cấp đầy đủ
phương tiện, vật tư tiêu hao, hoá chất để đảm bảo thực hiện đúng, an toàn và
hiệu quả
- Khi thực hiện phải
mang đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân.
- Làm sạch, vệ sinh
khử khuẩn theo chiều từ sạch đến bẩn, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.
- Sử dụng loại khăn
lau dùng một lần. Nếu dùng nhiều lần thì phải giặt lại khăn lau thường xuyên.
Không nhúng khăn bẩn vào dung dịch làm sạch/khử khuẩn. Sau khi làm vệ sinh,
khăn lau cần được giặt sạch, làm khô trước khi lưu trữ và sử dụng.
- Xử dụng đúng loại,
đúng nồng độ hóa chất làm sạch và khử khuẩn không ăn mòn và gây rỉ sét máy
móc theo khuyến cáo của nhà sản xuất và theo quy định của Bộ Y Tế.
Chú ý:
- Trước khi thực hiện
vệ sinh cần rút hết các nguồn điện ra, trong trường hợp bệnh nhân dang sử
dụng máy thì phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chỉ lau những nơi không tiếp xúc với
nguồn điện.
- Tuân thể quy định vệ
sinh tối thiểu 1 ngày 1 lần, sau mỗi lần sử dụng và khi có yêu cầu/ khi cần
(BN chuyển giường, khoa, tử vong hoặc dính nhiều máu, dịch…).
- Không làm vệ sinh
khử khuẩn máy móc khi có NVYT đang thực hiện kỹ thuật thăm khám và điều trị.
b. Chuẩn bị
phương tiện/thiết bị:
Xe chuyên dụng đựng
phương tiện vệ sinh: 3 xô:1 xô đựng hóa chất tẩy rửa, 1 xô đựng hóa chất khử
khuẩn, 1 xô đựng nước sạch.
- Biển cảnh báo.
- Khăn lau chuyên dụng
dùng một lần hoặc nhiều lần, thấm hút tốt (đủ để thay sau khi kết thúc từng
phòng, từng khu vực).
- Phương tiện PHCN: Tạp
dề, kính bảo hộ, găng tay cao su dài, khẩu trang y tế, găng tay y tế lau vùng
sạch.
- Vật tư:
+ Dung dịch khử khuẩn
bề mặt có chứa Clo hoạt tính 0,1% hoặc các hóa chất khử khuẩn tương đương khác
được Bộ Y tế cấp phép cho vệ sinh bề mặt.
+ Bao đựng chất thải,
giẻ lau phát sinh trong quá trình vệ sinh, khử khuẩn
+ Chai dung dịch sát
khuẩn tay nhanh.
c. Các bước
thực hiện:
- Chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ, vật tư, phương tiện PHCN, hoá chất
+ Đẩy xe để dụng cụ
vệ sinh, máy móc đến vị trí làm việc.
+ Mang phương tiện
PHCN: VST thường quy, mang khẩu trang, ặc áo choàng, đeo kính/ tấm chắn. (nếu
cần), găng tay vệ sinh.
+ Chuẩn bị dụng cụ,
lắp ráp, kiểm tra
+ Pha hoá chất các loại
(xem Phần III. Hướng dẫn sử dụng một số hóa chất làm sạch khử
khuẩn bề mặt)
- Kỹ thuật lau:
+ Dùng khăn lau sạch
gấp thành các bề mặt nhỏ cho tiện sử dụng sau đó thấm nước sạch, lau theo
đường zíc zắc.
+ Lau từ trong ra
ngoài, từ trên xuống dưới, từ vùng sạch sang bẩn, tránh đè lên vùng đã lau
rồi, thay đổi mặt khăn cho các bề mặt khác nhau cùng máy móc (nếu bẩn thay
khăn khác).
+ Lau từ khu vực sạch
đến bẩn
Ví dụ: lau máy móc sau
khi sử dụng cho nguời bệnh lao/người mắc bệnh truyền nhiễm.
+ Rút ổ điện nếu có
+ Khăn sạch nhúng nước
ẩm, lau ẩm bề mặt cho sạch bụi và thu dọn chất bẩn nếu có.
+ Xịt hóa chất vào
khăn hoặc nhúng khăn vào xô hóa chất, vắt khăn để có độ ẩm vừa phải, không xịt
hóa chất lên bề mặt máy móc (đặc biệt các máy móc có linh kiện điện tử dễ hỏng
do ẩm) và lau lần 1 để khô đủ thời gian tiêu diệt mầm bệnh (thời gin tuỳ
thuộc loại hoá chất sử dụng)
+ Lau sạch bề mặt lại
lần 2 bằng khăn và nước sạch.
+ Để khô, treo biển báo
máy đã được làm sạch, khử khuẩn lúc mấy giờ, ngày và người làm (phụ lục
biển báo hoặc dán tem)
- Thu dọn chất thải,
dụng cụ về nơi qui định
- Thu dọn biển cảnh báo
khi các bề mặt khô
- Tháo phương tiện PHCN
- Vệ sinh tay thường
quy với xà phòng và nước.
- Ghi vào hồ sơ/bảng
kiểm công việc hàng ngày đã hoàn thành.
III.
Hướng dẫn sử dụng một số hóa chất làm sạch khử khuẩn bề mặt
1. Mô tả về hóa
chất khử khuẩn bề mặt
Hiện nay có nhiều loại
chất khử khuẩn được sử dụng tại các cơ sở y tế như cồn, các loại hợp chất
chlorine, hydrogen peroxide, hợp chất ammonium bậc 4 và những hợp chất được
tạo ra do kết hợp giữa các chất khử khuẩn kể trên. Các hóa chất khử khuẩn không
thể sử dụng thay thế cho nhau.
1.1. Nội dung ghi tên
nhãn hoá chất
- Người sử dụng hoá
chất cần được cung cấp đầy đủ thông tin về những hóahoá chất đang sử dụng để
lựa chọn chất khử khuẩn thích hợp và sử dụng chúng theo cách hiệu quả nhất,
bao gồm:
+ Tên thương mại của
hoá chất, hàm lượng hoạt chất, dạng trình bày, thành phần, tính năng tác
dụng và độc lực của hoá chất.
+ Hướng dẫn sử dụng.
+ Những biện pháp an
toàn vận chuyển trong và sau khi sử dụng. Cách bảo quản hóa chất.
+ Số đăng ký, tên và
địa chỉ của cơ sở sản xuất, đơn vị cung ứng, dung tích hoặc khối lượng tịnh.
+ Ngày sản xuất, đóng
gói và thời hạn sử dụng.
1.2. Một số nguyên tắc
lựa chọn hoá chất khử khuẩn
- Hoá chất khử khuẩn
phải đảm bảo nguyên tắc sau:
+ Phổ kháng khuẩn
rộng, tác dụng nhanh.
+ Không bị ảnh hưởng
bởi các chất như chất hữu cơ, xà phòng, chất tẩy rửa hoặc các hoá chất khác.
+ Không gây độc cho NB,
NVYT và môi trường.
+ Không ảnh hưởng lên
các dụng cụ y khoa bằng kim loại cũng như các vật dụng bằng vải, cao su,
chất dẻo khác.
+ Phải có hiệu quả lâu
dài trên các bề mặt được xử lý: để lại một lớp màng tráng chống vi khuẩn
(Antimicrobial film) trên bề mặt dụng cụ sau khi xử lý.
+ Dễ sử dụng, mùi vị
phải dễ chịu, hoặc không mùi. Rẻ tiền.
+ Phải hoà tan dễ
dàng trong nước và ổn định khi pha loãng. Phải có tác dụng làm sạch.
- Một số quy
định sử dụng hoá chất khử khuẩn:
+ Sử dụng loại hoá
chất khử khuẩn phù hợp với mục đích sử dụng, đúng chỉ định. Sử dụng hoá chất
khử khuẩn theo định mức cụ thể từng chuyên khoa.
+ Sử dụng loại hoá
chất khử khuẩn tuỳ mức độ khử khuẩn.
+ NVYT khi sử dụng
chất khử khuẩn cần mang đầy đủ các phương tiện phòng hộ cần thiết (mũ, khẩu
trang, găng tay), khu vực khử khuẩn, tiệt khuẩn cần được thông khí tốt. Các
bệnh về da có thể gặp ở NVYT khi tiếp xúc với một số chất khử khuẩn như:
chlorine, amonium bậc 4.
+ Nồng độ của hoá chất:
Khi thay đổi nồng độ của hoá chất thì tác dụng khử khuẩn cũng thay đổi, nồng
độ càng cao thì tác dụng càng mạnh.
+ Thời gian tiếp xúc:
có liên quan mật thiết với nồng độ của hoá chất. Ở một nồng độ nhất định, thời
gian tiếp xúc càng lâu thì tác dụng càng nhiều, với nồng độ khác nhau thời
gian tiếp xúc càng ngắn hơn với nồng độ cao. Thí dụ về hiệu lực của việc clo
hoá nước với thời gian tiếp xúc và nồng độ clo khác nhau.
2. Đặc điểm một
số loại hóa chất khử khuẩn
2.1. Hóa chất khử
khuẩn: Chlorine và hợp chất chlorine
2.1.1. Đặc điểm chung
Hypochlorites là chất
khử khuẩn được sử dụng phổ biến nhất trong các cơ sở y tế. Loại hoá chất này
tồn tại ở hai dạng: dạng lỏng (sodium hypochlorite hay Javel) hoặc dạng rắn
(calcium hypochlorites, sodium dichloroisocyanurate).
- Các chất khử khuẩn
chlorine có phổ kháng khuẩn rộng, diệt khuẩn nhanh, giá thành thấp. Tuy
nhiên, việc sử dụng hoá chất này trong bệnh viện bị hạn chế vì 3 lý do:
+ Ăn mòn các dụng
cụ, vật dụng y tế khi tiếp xúc
+ Hoạt tính diệt khuẩn
giảm hoặc mất khi có mặt các chất hữu cơ
+ Dung dịch
hypochlorite khi dùng kết hợp với dung dịch formaldehyde sẽ xảy ra phản ứng
tương tác, tạo ra chloromethyl có khả năng gây ung thư.
Hoạt tính diệt khuẩn của
chlorine được tạo thành chủ yếu do có hypochlorous acid ở dạng không phân ly
(HOCl). Trong điều kiện môi trường pH kiềm sẽ thúc đẩy sự phân ly của
hypochlorous acid, do vậy làm giảm hoạt tính diệt khuẩn của chlorine.
2.1.2. Cơ chế tác dụng
Hợp chất chlorine làm
ức chế phản ứng tạo ra enzyme cần thiết tham gia vào quá trình chuyển hoá
trong tế bào vi khuẩn, làm thay đổi bản chất protein và bất hoạt các acid
nucleic của vi khuẩn.
2.1.3. Hướng dẫn sử
dụng
Dung dịch pha loãng từ
1/10 đến 1/100 của dung dịch sodium hypochlorite
5,25% được sử dụng để
khử khuẩn các bề mặt thông thường (sàn nhà, tường, trần nhà, mặt bàn xét
nghiệm...). Sodium hypochlorite còn được sử dụng trong giặt khử khuẩn đồ vải
y tế, xử lý chất thải y tế, khử khuẩn các dụng cụ nha khoa, máy chạy thận
nhân tạo, nước pha dịch lọc và những dụng cụ sử dụng trong thuỷ liệu pháp.
Chlorine được sử dụng phổ biến trong khử khuẩn nước.
Hoạt tính diệt khuẩn
của dung dịch Sodium hypochlorite bị giảm hoặc mất hoạt tính khi có mặt các
chất hữu cơ. Do vậy, bề mặt dây nhiều máu, mủ cần được lau sạch trước khi khử
khuẩn. Trong quá trình khử khuẩn, NVYT phải mang đầy đủ các phương tiện PHCN.
Bảng 3. Hướng
dẫn nồng độ Chlorine phân theo mức độ ô nhiễm
|
Mức độ ô nhiễm
|
Bề mặt môi trường
|
Nồng độ Clo
|
|
Ô
nhiễm thấp
|
Một môi
trường được coi là ô nhiễm nhẹ hoặc không bị ô nhiễm nếu bề mặt môi
trường hoặc vật dụng không bị phơi nhiễm với máu hoặc chất dịch cơ thể,
hoặc có thể môi trường đó có dụng cụ đã tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ
thể (ví dụ như phòng khách, văn phòng, thư viện, lưu trữ, kho giữ dụng
cụ sạch, phòng quan sát phẫu thuật, phòng chuẩn bị dụng cụ thủ thuật,
phẫu thuật)
|
0,1%
|
|
Ô
nhiễm trung bình
|
Một môi
trường được coi là ô nhiễm ở mức độ trung bình nếu hoạt động thường quy
gây cho bề mặt môi trường và/hoặc có dụng cụ đang bị phơi nhiễm máu hoặc
dịch cơ thể hoặc chất thải chứa máu hoặc dịch tiết. Ví dụ:
- Buồng NB
- Buồng tắm,
nhà vệ sinh
- Hành lang
khu điều trị, khu phẫu thuật, nơi có NB đi lại.
- Khoa khám
bệnh
|
0,5%
|
|
Ô
nhiễm cao
|
Một môi
trường được coi là bị ô nhiễm nặng nếu bề mặt và /hoặc dụng cụ thường
xuyên tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể. Ví dụ:
- Bộ dụng
cụ đỡ đẻ, dụng cụ phẫu thuật, dụng cụ thủ thuật xâm lấn, bàn mổ, bàn
đẻ, dụng cụ nội soi, dụng cụ thông tim, dụng cụ tiêm truyền tĩnh mạch,
dụng cụ thay băng, bình hút.
- Phòng mổ,
phòng sanh, phòng nội soi, phòng thủ thuật xâm lấn, phòng tiểu phẫu,
buồng giải phẫu bệnh lý, phòng mổ tử thi, phòng thông tim, buồng điều trị
NB bỏng, phòng cấp cứu.
- Nhà vệ
sinh của NB tiêu chảy mất kiểm soát
|
1%
|
- Một số lưu ý
khi dùng Chlorine:
+ Tránh sờ tay lên
mắt. Nếu clo vào mắt, ngay lập tức phải rửa với nước sạch ít nhất 15 phút và
sau đó đi khám.
+ Chlorine không được
sử dụng chung hoặc trộn với chất tẩy rửa khác, vì nó sẽ làm giảm hiệu quả và
là nguyên nhân của sự phản tác dụng của hóa chất.
+ Chlorine nguyên chất
không bị pha loãng sẽ giải phóng ra khí độc khi nó tiếp xúc với ánh sáng và
phải chứa ở nơi có nhiệt độ lạnh và đặt trong nhà kho tránh tầm với của trẻ
em.
+ Sodium hypochlorite
sẽ bị mất tác dụng với thời gian, để đảm bảo hiệu quả của sản phẩm, sử dụng
clo mới mua và tránh để quá lâu. Dung dịch clo phải được pha mỗi ngày, có dán
tên, ngày sử dụng và không sử dụng khi đã pha quá 24 giờ và phải đổ đi.
+ Đậy kín dung dịch clo
sau khi đã pha, tránh ánh sáng, để trong thùng tối (nếu có thể) và để xa tầm
tay của trẻ em.
* Nếu hoạt chất
clo dạng lỏng
Clo trong thuốc tẩy
dạng lỏng có các nồng độ khác nhau. Có thể dùng nồng độ nào để tạo dung dịch
clo loãng theo công thức sau:
[% clo trong
thuốc tẩy dạng lỏng/% clo mong muốn] − 1 = Tổng phần nước cho một phần
thuốc tẩy
+ VD để pha dung dịch
clo 0.5% từ thuốc tẩy 3.5%
[3.5%/0.5%] − 1 = 7 − 1 = 6 phần nước cho 1 phần thuốc tẩy
Do đó, bạn phải cho 1 phần
thuốc tẩy 3.5% vào 6 phần nước để có dung dịch clo 0.5%.
* Nếu hoạt chất
clo dạng bột
Nếu sử dụng thuốc tẩy
dạng bột hãy tính lượng thuốc tẩy sẽ được pha trong một lít nước bằng cách sử dụng
công thức sau:
[%clo mong
muốn/%clo trong bột clo] × 1000=Số gam bột thuốc tẩy trong một lít.
+ VD để pha dung dịch
clo 0.5% từ bột hypochlorite can-xi (thuốc tẩy) chứa 35% clo hoạt tính
[0.5%/35%] × 1000 = 0.0143 × 1000 = 14.3
Do vậy, cần hoà tan 14.3gam
bột hypochlorite can-xi (thuốc tẩy) trong mỗi lít nước để có dung dịch clo 0.5%
2.2. Hợp chất Ammonium
bậc 4
2.2.1. Đặc điểm chung
Hợp chất Ammonium bậc 4
có khả năng diệt nấm, vi khuẩn, lipophilics virus nhưng không có khả năng diệt
bào tử. Hiệu quả diệt vi khuẩn lao của hợp chất này rất thấp. Những hợp chất
bậc 4 có khả năng làm sạch rất tốt. Như với một vài hoá chất khử khuẩn khác
(phenolic, iodophor), vi khuẩn gram âm có thể tồn tại, phát triển trong dung
dịch này.
Các amonium bậc 4 được
sử dụng phổ biến gồm: alkyl dimethyl benzyl ammonium chloride, alkyl didecyl
dimethyl ammonium chloride và dialkyl dimethyl benzyl ammonium chloride. Gần
đây có một số ammonium bậc 4 mới (VD didecyl dimethyl ammonium chloride). Những
hợp chất này phát huy tác dụng khử khuẩn ngay cả trong môi trường nước cứng
và dung nạp tốt với những anion lắng đọng.
2.2.2. Cơ chế tác dụng
Các hợp chất ammonium
bậc 4 làm bất hoạt các enzym sinh năng lượng, do vậy làm thay đổi bản chất
các protein và phá vỡ màng tế bào của VSV.
2.2.3. Hướng dẫn sử
dụng
Hợp chất bậc 4 được sử
dụng rộng rãi để làm sạch bề mặt môi trường và các bề mặt chỉ cần khử khuẩn
thông thường (sàn nhà, tường, bề mặt các đồ dùng, vật dụng).
3. Hướng dẫn
chung về việc pha hóa chất, bảo quản, sử dụng
Các sản phẩm vệ sinh
môi trường được bán ở dạng công thức đậm đặc, khi dùng cần pha loãng (VD pha
trong nước) để nó ở dạng một dung dịch.
- Sau đây là các thực
hành tốt nhất trong chuẩn bị/pha các sản phẩm vệ sinh môi trường:
+ Luôn chuẩn bị/pha các
dung dịch theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Hầu hết các hóa chất (bao gồm cả
các sản phẩm vệ sinh) đều có hoạt tính ở một nồng độ pha loãng tối ưu – nếu pha
quá loãng hoặc quá đậm đặc sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của sản phẩm và có thể
gây ra các nguy cơ không đáng có cho nhân viên, NB, khách thăm và môi trường.
+ Luôn chuẩn bị/pha các
dung dịch vệ sinh môi trường trong các khu vực dịch vụ vệ sinh môi trường
quy định (một khu vực không gian chuyên dụng, được đảm bảo và không được sử
dụng cho bất kỳ mục đích nào khác).
+ Đào tạo và hướng
dẫn đơn giản (VD quy trình thực hành chuẩn trong chuẩn bị/pha dung dịch theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Có thể phải mặc trang
bị bảo hộ cá nhân (PPE) để chuẩn bị/pha các dung dịch, đặc biệt là đối với
chất khử khuẩn (ví dụ, thuốc tẩy).
+ Cần phải sử dụng các
vật chứa chuẩn hóa (để đo lường dung dịch) và các tài liệu công cụ hỗ trợ
bằng hình ảnh dễ sử dụng (VD áp phích) để chuẩn bị/pha các dung dịch.
- Nếu có thể, khuyến
cáo mạnh mẽ:
+ Chuẩn bị/pha dung
dịch bằng thiết bị chia mẫu tự động, các thiết bị này được hiệu chuẩn thường
xuyên. Pha loãng và trộn mẫu thủ công dễ bị sai sót hơn.
+ Sử dụng que thử để
khẳng định nồng độ các dung dịch là chính xác (VD đối với các sản phẩm có gốc clo).
+ Các dung dịch thường
được chuẩn bị/pha chế theo lô trong các bình đựng lớn, sau đó được chia nhỏ
các lọ đựng nhỏ hơn, có thể mang đi được (VD chai, xô) để thực hiện các quy
trình vệ sinh hàng ngày. Dung dịch cũng có thể được chuẩn bị/pha chế trực
tiếp vào xô để vệ sinh môi trường sàn nhà nếu có xô với kích thước tiêu
chuẩn.
- Tất cả các thùng
đựng dung dịch vệ sinh môi trường phải:
+ Sạch sẽ, có nhãn rõ
ràng và có ngày hết hạn dựa trên hướng dẫn của nhà sản xuất về tính ổn
định của sản phẩm
+ Được làm sạch kỹ
lưỡng và để khô trước khi cho dung dịch vào
+ Không bao giờ được
đổ đầy đến nắp - sử dụng chúng cho đến hạn sử dụng (sau ngày đó thì phải
vứt bỏ nó đi) hoặc cho đến khi dùng hết thùng đựng, tùy điều kiện nào đến
trước.
4. Quy trình
pha hoá chất khử khuẩn
4.1. Phương tiện:
4.1.1. Phương tiện
phòng hộ cá nhân
- Quần áo bảo hộ
- Tạp dề nilon
- Khẩu trang
- Kính bảo hộ
- Găng tay vệ sinh; Ủng
4.1.2. Phương tiện
- Xô đựng nước sạch ở
nhiệt độ thường, số lượng vừa đủ để pha sử dụng, xô (dụng cụ) có chia vạch
để định lượng.
- Hóa chất làm sạch,
hóa chất khử khuẩn cần thiết, hàm lượng đủ dùng.
- Que khuấy dung dịch
bằng nhựa hoặc bằng gỗ.
4.2. Chuẩn bị
- Vệ sinh tay
- Mặc quần áo bảo hộ
- Đeo kính bảo hộ, khẩu
trang
- Đi ủng
- Đeo găng tay vệ sinh
4.3. Các bước tiến
hành
Bảng
5:
Quy trình pha hóa chất khử khuẩn
|
Bước 1
|
Chọn địa điểm
pha thoáng khí. Đứng đầu gió (nếu có gió)
|
|
Bước 2
|
Lấy đủ nước
sạch vào thùng, xô, chậu theo tỷ lệ định pha chế đúng theo hướng dẫn của bệnh
viện
|
|
Bước 3
|
Cho hóa chất
làm sạch hoặc hóa chất khử khuẩn vào nước sạch theo mục đích sử dụng và
nồng độ hướng dẫn của bệnh viện
|
|
Bước 4
|
Dùng que
khuấy nước và hóa chất cho đến khi hóa chất được hòa tan trong nước
|
|
Bước 5
|
Đậy nắp
thùng, hoặc xô dung dịch hóa chất nếu chưa dùng ngay. Dùng dung dịch pha
trong vòng 24 giờ/theo khuyến cáo nhà sản xuất.
|
IV.
Sử dụng tia cực tím trong kiểm soát lây nhiễm lao
1.
Hiệu quả khử khuẩn của tia cực tím
Tia cực tím đã được
chứng minh có hiệu quả trong khử khuẩn môi trường. Đối với bệnh lao, tia cực
tím có thể giảm lây truyền lao tại phòng bệnh lên đến 70%, kể cả những chủng
lao đa kháng thuốc. Tia cực tím cũng có thể bất hoạt cả những vi khuẩn thông
thường như Escherichia coli, Extended Spectrum Beta-Lactamase-producing
Escherichia coli (ESBL), Methicillin- resistant S. aureus (MRSA), vi
rút cúm A H1N1, H3N2 và cả
SARS-COV-2. Do đó thiết bị phát tia (đèn) cực tím được khuyến nghị sử dụng
trong các hướng dẫn của CDC, TCYTTG để làm giảm sự lây truyền vi khuẩn lao
trong các cơ sở y tế, cơ sở tập trung.
Tia cực tím là bức xạ
không nhìn thấy bằng mắt người, được chia làm 3 loại:
- Tia UV-A: Có bước
sóng 315nm-400nm. Trong tự nhiên, UVA chiếm 95% tia UV của mặt trời chiếu
xuống bề mặt trái đất. Tác động kéo dài trên da có thể gây hại như da nhăn
nheo, sạm da, lão hóa da và ung thư da.
- Tia UV-B: Có bước
sóng 280nm-315nm, có thể gây bỏng và ung thư da, có khả năng kích thích sản
sinh vitamin D, được sử dụng trị liệu trong điều trị một số bệnh về da.
- Tia UV-C: Có bước
sóng 100 nm-280 nm, chiếm ưu thế là 254 nm (nên thường dùng tia có bước
sóng này trong khử khuẩn, viết tắt là UVC254), không xuyên qua
các vật đục, chỉ xuyên qua vật trong suốt có bề dày 4nm - 5mm, có tác dụng
khử khuẩn. Bức xạ UV-C có thể phá vỡ cấu trúc DNA và RNA của vi khuẩn, vi rút,
nấm mốc (nghĩa là vô hiệu hóa). Đèn cực tím để sử dụng trong khử khuẩn môi
trường sử dụng tia cực tím có bước sóng 254nm có ưu thế nhất trong khử khuẩn
nên thường sử dụng tia cực tím có bước sóng này.

Hình
5: Phổ
điện từ từ bức xạ UV đến hồng ngoại
2. Các loại đèn
cực tím bao gồm:
- Đèn UV-C dạng thanh:
Sử dụng môi trường không có người, có thể hẹn giờ KK và định giờ hoạt
động, KK môi trường bệnh viện, bề mặt và không khí.
- Thiết bị KK UV-C di
động: Dùng cho môi trường không người, có thể hẹn giờ KK và định giờ hoạt
động. Khử khuẩn môi trường bệnh viện.
- Thiết bị KK UV-C KK
không khí tầng trên (GUV): Thường được lắp đặt cố định trong các phòng cần
KK, trong đó vùng có tia UV diệt khuẩn ở phía trên đầu những người ở trong
phòng.
- Thiết bị KK hệ thống
sưởi ấm, thông khí và điều hòa nhiệt độ: UV-C cho hệ thống thông khí trung
tâm (AHU). KK tòa nhà kín môi trường bệnh viện, trường học, phòng làm
việc.
- Buồng KK vật thể:
UV-C KK các vật thể chuyển từ vùng dịch về...
3.
Quy định về sử dụng tia cực tím trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
3.1. Liều lượng tia
cực tím
Tia cực tím thường
được sử dụng trong các cơ sở khám chữa bệnh để xử lý không khí và bề mặt. Tia
thường được sử dụng là tia UVC, lắp đặt dưới dạng đèn với nhiều cấu trúc bố
trí đèn khác nhau tuy nhiên đều phải lưu ý:
- Sử dụng các đèn KK
bằng bức xạ UVGI còn gọi là UV-C có bước sóng
254nm. Tùy theo kích
thước phòng muốn KK và yêu cầu KK, ta có thể chọn số lượng thiết bị, loại
thiết bị và thời gian khử khuẩn khác nhau. Liều lượng UV-C diệt khuẩn được
tính như sau:

- Dựa trên nghiên cứu
của Riley và cộng sự [1976], người ta ước tính rằng liều lượng cần thiết để
tiêu diệt hoặc vô hiệu hóa 90% M. tuberculosis trong không khí là 576
µW·s/cm2. Kowal ski
[2006] ước tính liều lượng cần thiết để tạo ra tỷ lệ bất hoạt 90% ở mức khoảng
1080 μW·s/cm2. Mặc dù khả
năng tiêu diệt hoặc bất hoạt 90% M. tuberculosis trong không khí không
nhất thiết là mục tiêu, nhưng nó chỉ ra rằng để cung cấp liều lượng đủ để
tiêu diệt hoặc bất hoạt tỷ lệ cao các nhân giọt bắn, có thể cần phải đi qua
vùng UVGI nhiều lần [Beggs và Sleigh 2002; First et al. 1999b]. Vì tiếp xúc
với UVGI mạnh chỉ có thể xảy ra khi vi khuẩn di chuyển qua phòng trên, nên tốc
độ dòng phải đủ để tiêu diệt hoặc bất hoạt vi khuẩn trong thời gian này
[ACCP 1995].
- Dựa trên các thông
số kỹ thuật của đèn UV, tính toán liều lượng cần thiết và thực tế sử dụng
phòng, các cơ sở cần xây dựng hướng dẫn, quy định sử dụng dụng đèn UV cụ
thể cho từng phòng riêng biệt và có theo dõi, giám sát việc sử dụng để bảo
đảm hiệu quả.
3.2. Hệ thống GUV tầng
trên trong xử lý môi trường trong phòng và kiểm soát lây nhiễm lao
- Hệ thống GUV tầng
trên nhằm mục đích tạo ra một khu vực KK ở phía trên đầu những người ở trong
phòng. Tia cực tím tiêu diệt hoặc vô hiệu hóa mầm bệnh trong không khí đi qua
khu vực có chiếu tia cực tím (vùng khử khuẩn) và do đó làm giảm nguy cơ lây
nhiễm trong không khí.
- Hệ thống GUV tầng
trên có thể sử dụng để bổ sung cho thông khí ở những khu vực có nguy cơ cao,
đặc biệt là những nơi có thể có NB mắc các nhiễm khuẩn lây qua không khí.
Trong cơ sở KBCB, hệ thống GUV có thể được lắp đặt tại:
+ Khu vực điều trị nội
trú bệnh lao và lao kháng thuốc (DR-TB);
+ Buồng lấy mẫu đờm;
+ Khu vực cách ly;
+ Các khu vực có thông
gió tự nhiên bị hạn chế do cửa ra vào và cửa sổ phải đóng kín do thời tiết
lạnh;
+ Những không gian
không có hoặc không có hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí.
+ Tùy thuộc vào cấu
trúc, thiết kế của các phòng/khu vực mà lựa chọn các loại đèn UV-C và lắp
đặt khác nhau nhằm bảo đảm hiệu quả diệt khuẩn tối ưu.

Hình
6: Sơ
đồ diệt khuẩn của các hệ thống GUV tầng trên

Hình
7: Các
loại đèn GUV tầng trên phù hợp với chiều cao phòng khác nhau
3.3. Đảm bảo an toàn,
bảo trì, kiểm định chất lượng đèn UV-C khi sử dụng tia cực tím trong kiểm
soát lây nhiễm lao.
* An toàn:
- Việc tiếp xúc với bức
xạ tia cực tím có thể xảy ra trực tiếp (như khi đang lau chùi đèn mà đèn
đang bật) hoặc gián tiếp (khi tia UV bị phản chiếu bởi một bề mặt có thể
phản chiếu tia UV trên trần nhà xuống các khu vực có người).
- Nếu tiếp xúc quá
nhiều với tia UV có thể gây tổn hại tạm thời cho mắt (viêm giác mạc) và da
(ban đỏ), do đó cần phải bảo đảm an toàn cho người trong khu vực có đèn cực
tím.
- Hệ thống GUV phải
được thiết kế, lắp đặt đúng kỹ thuật.
- Tiến hành đo bức xạ
từ thiết bị GUV:
+ Sau khi lắp đặt ban
đầu phải tiến hành đo và ghi lại số liệu bức xạ tia cực tím của đèn để đảm
bảo sử dụng GUV hiệu quả và an toàn. Khi tiến hành bảo trì định kỳ hoặc khi
có bất kỳ phản ánh nào liên quan đến hệ thống GUV cũng cần phải đo lại số liệu
bức xạ của thiết bị GUV.
+ Việc đo lường và
bảo trì thiết bị phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn.
- Cơ sở cần xây dựng
quy trình, quy định sử dụng, bảo trì, kiểm định thiết bị.
- Có các biển báo và
giáo dục và an toàn với tia cực tím như:
+ Có các tờ thông tin
về UV-C trên tường trong phòng.
+ Xây dựng các quy
trình dành riêng cho địa điểm để kiểm tra, vệ sinh, bảo trì, sửa chữa và thay
thế các thiết bị UV-C, đào tạo cho NVYT có liên quan.
- Bố trí các công tắc
bật và tắt GUV ở vị trí dễ tiếp cận đối với các NVYT nhưng không được đặt ở
nơi NB có thể tiếp cận. Dán các biển cảnh báo dễ nhận biết gần vị trí công tắc
GUV.
- Dán các biển cảnh báo
trên các thiết bị GUV.
* Kiểm định,
bảo trì định kỳ hệ thống GUV:
Việc giám sát hoạt động
và bảo trì hệ thống GUV phải được phân công chính thức và được thực hiện bởi
người được đào tạo về các nguyên tắc cơ bản về vận hành và an toàn của
GUV, đồng thời phải chịu trách nhiệm vệ sinh, bảo trì và thay thế đèn theo
hướng dẫn bảo trì của nhà sản xuất.

Hình 8. Làm sạch thiết bị cố định GUV trong cơ
sở KBCB

Hình
9. Đo
hiệu suất của các GUV254 và Người thực hiện đo phải đeo kính bảo vệ
mắt trong quá trình đo
- Đo hiệu suất của các
GUV:
+ Hiệu suất của các GUV
phải được đo 3 - 4 ngày sau khi lắp đặt lần đầu và sau đó cứ 3 tháng một lần
cho đến khi thay thế.
- Theo dõi, lưu giữ hồ
sơ hoạt động của các thiết bị GUV:
+ Theo dõi, thống kê
thời gian sử dụng đèn để ước tính thời gian có thể sử dụng của bóng đèn
UVGI. Tuổi thọ hiệu quả của đèn UV-C tham khảo thông tin của nhà sản xuất.
Lưu ý: tuổi thọ hiệu quả của bóng đèn (có thể tạo ra lượng tia UV-C có hiệu
quả diệt khuẩn) khác với tuổi thọ của bóng đèn (chỉ đơn thuần còn hoạt động
phát ra tia UV-C nhưng không chắc về hiệu quả diệt khuẩn).
+ Trong sổ nhật ký về
tất cả hoạt động bảo trì và giám sát, bao gồm số chỉ số của máy đo bức xạ,
ngày tháng và các hành động khắc phục nào đã thực hiện.
|

|

|
|
a) Biển thông báo tại các khu vực dân cư
|
b) Biển cảnh báo an toàn tại các khu vực cần phòng ngừa
|
Hình
10. Ví
dụ về biển cảnh báo tại các khu vực có đèn UV-C
Chú ý: Các yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả của đèn UV-C
- Hiệu quả của UV-C
tăng lên khi tăng:
+ Bức xạ: là độ sáng
hoặc cường độ của đèn UV-C hoặc thông lượng bức xạ trên một đơn vị diện tích.
+ Khoảng thời gian
tiếp xúc với mầm bệnh: là khoảng thời gian mà các hạt truyền nhiễm chứa mầm
bệnh vẫn tồn tại trong khu vực có độ chiếu xạ cao; thời gian tiếp xúc sẽ phụ
thuộc vào tốc độ không khí chứa các hạt lây nhiễm di chuyển qua đèn hoặc qua
vùng khử trùng (chiếu xạ).
+ Liều UV-C: là tích
số của bức xạ và thời gian phơi nhiễm, biểu thị bằng microjoules trên
centimet vuông (μJ/cm2); tiêu chí hiệu quả và an toàn của UVC dựa trên liều
UVC thu được.
+ Đầu ra của bộ đèn
UVC: liên quan đến công suất UVC (có thể là một phần công suất đèn đã nêu) và
tình trạng của đèn và bộ cố định; cường độ đèn giảm theo tuổi thọ và sự
tích tụ bụi; ngoài ra, thiết kế của thiết bị cố định UV-C có thể làm giảm
công suất hoạt động của UV-C.
+ Khoảng cách của các
hạt truyền nhiễm với đèn hoặc thiết bị GUV cố định: phụ thuộc vào vị trí và
số lượng đèn UVC được sử dụng; cần có sự luân chuyển đầy đủ không khí trong
phòng để di chuyển các hạt truyền nhiễm qua vùng khử trùng, để vô hiệu hóa
mầm bệnh một cách hiệu quả khi sử dụng GUV tầng trên.
- Hiệu quả của đèn UVC
giảm khi:
+ Độ ẩm cao: để có hiệu
quả tối ưu, độ ẩm tương đối nên được kiểm soát ở mức 60% hoặc thấp hơn (lý
tưởng nhất là ở mức 30%-60%). Nếu độ ẩm trong phòng thường xuyên cao thì cần
phải lắp đặt một hệ thống có mức bức xạ ở phòng phía trên lớn hơn hoặc sử
dụng điều hòa không khí để giảm độ ẩm.
+ Nhiệt độ môi trường
xung quanh thấp hơn: khoảng nhiệt độ từ 20°C-24°C phù hợp với việc sử dụng tối
ưu đèn thủy ngân áp suất thấp dùng trong hệ thống GUV tầng trên. Yêu cầu về
liều lượng UVC tăng lên khi nhiệt độ môi trường xung quanh dưới 15°C.
- Hiệu quả của hệ thống
GUV tầng trên phụ thuộc vào sự hòa trộn không khí giữa phần trên và phần
dưới của phòng. Do đó cần đánh giá các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chuyển động
không khí giữa tầng dưới và tầng trên của phòng.
VIII.
Thông khí trong phòng ngừa lây nhiễm lao
1. Khái niệm
thông khí
Thông khí là biện pháp
đưa không khí từ bên ngoài vào trong một tòa nhà hoặc căn phòng và phân
phối không khí trong tòa nhà và căn phòng đó. Mục đích chính của việc lưu
thông không khí trong tòa nhà là cung cấp không khí sạch cho hô hấp bằng
cách làm loãng các chất gây ô nhiễm không khí trong tòa nhà và loại bỏ các
chất ô nhiễm này khỏi không khí.
2. Tầm quan
trọng của thông khí
Người bệnh lao có thể
phát tán mầm bệnh vào không khí. Người bệnh lao nhưng chưa được phát hiện
hoặc điều trị không phù hợp là nguồn nhiễm khó kiểm soát nhất. Ngoài ra, một
số hoạt động như thực hiện quy trình tạo khí dung, xử trí vết thương hở cho
người bệnh mắc bệnh lao hoặc nghi lao ngoài phổi cũng là điều kiện thuận
lợi để vi khuẩn lao có thể phát tán vào không khí.
Lây truyền bệnh lao qua
không khí xảy ra khi đối tượng cảm nhiễm trong cơ sở khám, chữa bệnh (nhân
viên y tế, người bệnh, người tham gia chăm sóc, điều trị người bệnh, khách
thăm v.v) hít phải các tiểu phần hô hấp mang vi khuẩn lao phát tán ra từ người
bệnh hoặc người mang mầm bệnh (gọi tắt là các tiểu phần hô hấp lây nhiễm).
Lây truyền bệnh lao cũng có thể xảy ra khi tiểu phần hô hấp lây nhiễm phát tán
qua không khí và lắng đọng trên các vị trí nhạy cảm (mắt, mũi, miệng) và sau
đó xâm nhập vào đường hô hấp của đối tượng cảm nhiễm. Không khí ô nhiễm đã
được chứng minh là nguyên nhân chính làm bùng phát bệnh dịch gây ra bởi vi
khuẩn lao và các tác nhân gây bệnh đường hô hấp (vi-rút cúm, vi rút sởi,
SARS, SARS-CoV-2 v.v).
Lây truyền qua không
khí có thể giảm thiểu bằng các biện pháp mang khẩu trang N95 kết hợp tăng
cường đưa không khí ngoài trời vào khu vực chăm sóc, điều trị để pha loãng
không khí ô nhiễm. Thông khí đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm
nguy cơ lây truyền vi khuẩn lao cũng như tác nhân gây bệnh đường hô hấp khác
không chỉ tại các khu vực chăm sóc, điều trị người bệnh truyền nhiễm mà cả
các khu vực khác trong cơ sở KBCB.
3. Các yếu tố
ảnh hưởng tới thông khí
Không khí trong cơ sở
KBCB không chỉ có nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật và mà còn có thể ô nhiễm các
chất nguy hại không lây nhiễm khác (khí thải, hóa chất, v.v). Hầu hết các chất
gây ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng không khí trong nhà liên quan tới các
thiết bị tạo nhiệt sử dụng trong nhà như thiết bị nhà bếp, lò sưởi, thiết
bị đốt than/củi, đốt thuốc lá. Những thiết bị này trong quá trình đốt cháy
nhiên liệu giải phóng trực tiếp vào không khí các sản phẩm có hại như carbon
monoxide và các hạt vật chất. Ngoài ra, các vật dụng tẩy rửa, sơn, thuốc
diệt côn trùng, chất hữu cơ có thể bay hơi vào không khí trong nhà. Vật liệu
xây dựng như sợi A-mi-ăng, khí thải hóa học từ các sản phẩm gỗ ép, nấm mốc,
vảy da của vật nuôi cũng có thể phát tán vào không khí.
Các chất gây ô nhiễm
không khí bên ngoài có thể xâm nhập vào các tòa nhà thông qua cửa mở, hệ
thống thông khí, các vết nứt, kẽ hở. Một số chất gây ô nhiễm xâm nhập vào
không khí thông qua nền móng của tòa nhà. Ví dụ, Radon hình thành trong
lòng đất khi uranium xuất hiện tự nhiên trong đá và đất phân rã. Radon sau
đó có thể xâm nhập vào các tòa nhà thông qua các khoảng mở, vết nứt, kẽ hở.
Tương tự, những khu vực có nước ngầm hoặc đất bị ô nhiễm hoặc khi sử dụng
nước trong tòa nhà (tắm, nấu ăn) có thể tạo các hóa chất dễ bay hơi xâm nhập
vào trong tòa nhà. Khói có hại từ ống khói có thể thổi ngược vào trong
tòa nhà gây ô nhiễm không khí. Khi mọi người vào tòa nhà có thể vô tình
mang theo đất, bụi trên giày và quần áo từ bên ngoài. Một số yếu tố khác
ảnh hưởng tới hiệu quả của thông khí trong cơ sở KBCB như chất lượng không khí
của khu vực xung quanh; hướng gió và tốc độ gió, độ ẩm và lượng mưa, cách
nhiệt cho mái, tường nhà. Đối với những khu vực có chất lượng không khí xung
quanh thấp, không nên sử dụng hoàn toàn thông khí tự nhiên vì sẽ ảnh hưởng
đến sức khỏe của người bên trong tòa nhà. Cần xác định hướng và tốc độ gió
để bố trí các ô thoáng có kích thước phù hợp mà vẫn đảm bảo yêu cầu thông khí.
Đối với những khu vực có tốc độ gió cao, không nên bố trí khe hở, khoảng mở
quá lớn. Vào mùa nồm, ẩm, cửa sổ mở càng lớn thì hơi ẩm từ bên ngoài tràn
vào càng nhiều, do vậy nên đóng các lỗ hở hoặc sử dụng các thiết bị đóng/mở
tự động để tránh mang quá nhiều hơi ẩm vào trong tòa nhà. Cách nhiệt tốt
là cách hiệu quả để giữ cho không khí trong nhà luôn mát mẻ. Với lớp cách nhiệt
tốt, không khí ở lớp dưới cùng được làm nóng ít hơn và đối lưu không khí tốt
hơn. Ngược lại, nếu cách nhiệt không tốt, toàn bộ không khí trong nhà đều
nóng, hiệu quả đối lưu sẽ kém và gây ra nhiều nhiệt bên trong tòa nhà.
4. Nguyên tắc
và các hình thức thông khí
4.1. Nguyên tắc
Thiết kế, sửa chữa, xây
mới hệ thống thông khí phù hợp với điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và
tuân theo quy định của Bộ Y tế nhằm đảm bảo ngăn ngừa sự lây truyền của tác
nhân gây bệnh đường hô hấp.
Thường xuyên giám sát,
bảo trì hệ thống thông khí với các nội dung cụ thể sau:
+ Tốc độ thông khí.
+ Hướng dòng khí.
+ Phân phối dòng khí.
Có nhân viên chuyên
trách được đào tạo để vận hành, kiểm tra và bảo trì hệ thống thông khí.
Có hồ sơ theo dõi hoạt
động của hệ thống thông khí hàng ngày, khi bảo trì, sửa chữa. Khi bị hỏng cần
có kế hoạch sửa chữa/thay thế kịp thời để không ảnh hưởng đến việc thăm khám
và điều trị.
Cần phối hợp với các
biện pháp khác để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm tác
nhân gây bệnh đường hô hấp, bao gồm vệ sinh tay, mang phương tiện PHCN, vệ
sinh môi trường và quản lý chất thải.
4.2. Các hình thức
thông khí
4.2.1. Thông khí tự
nhiên
Thông khí tự nhiên là
sự di chuyển không khí có chủ ý nhưng không được kiểm soát. Không khí vào và
ra khỏi cửa sổ, cửa ra vào hoặc các khoảng mở được xây dựng với mục đích
khác. Thông khí tự nhiên được thực hiện bằng cách sử dụng các lực tự nhiên
(như áp lực gió, áp lực nhiệt) để tăng cường lưu thông không khí qua các khoảng
hở như cửa sổ, cửa ra vào, ô thông gió v.v.

Hình
11. Sơ
đồ thông khí tự nhiên
Tại cơ sở KBCB, hai mô
hình thông khí tự nhiên thông dụng là thông khí một bên (single-sided
ventilation) và thông khí ngang phòng (cross ventilation) (Hình 11-C):
- Thông khí một bên:
chỉ có khoảng mở ở một bên tường/vách ngăn của căn phòng, nhưng khoảng mở
này phải đủ cao và rộng để không khí có thể đi vào phòng và đi ngược trở
ra.
- Thông khí ngang
phòng: khoảng mở nằm ở hai bên tường/vách khác nhau.
Phương pháp thông khí
này có thể kém hiệu quả hơn so với thông khí cơ học vì có nhiều yếu tố nằm
ngoài tầm kiểm soát như nhiệt độ không khí ngoài trời, hướng gió, tốc độ gió
và chênh lệch áp suất, do vậy có thể không dự đoán được hiệu quả thông khí.
Lưu ý:
- Không khí ô nhiễm từ
trong phòng bệnh/khám bệnh/xét nghiệm sẽ thoát trực tiếp ra ngoài trời, do
đó các khoảng mở nơi không khí thoát ra cần được đặt tránh xa lỗ thông hơi hút
không khí vào phòng/tòa nhà, xa khu vực chăm sóc điều trị hoặc nơi đông
người qua lại.
- Chú ý khi thiết kế
tính đến điều kiện khí hậu, thiết kế tòa nhà và hành vi của con người (mở
cửa), để có thể tính toán mức độ lưu thông không khí cho phép. Khi điều kiện
khí hậu và thiết kế tòa nhà không thể đáp ứng cho yêu cầu thông khí tự
nhiên, cần xem xét thay thế bằng thông khí cơ học hoặc thông khí hỗn hợp.
4.2.2. Thông khí cơ học
- Thông khí cơ học là
phương pháp thông khí có kiểm soát để đưa không khí ngoài trời vào bên trong
và phân phối không khí tươi đó đến các khu vực khác nhau của tòa nhà. Phạm
vi của thông khí cơ học bao gồm thông khí khu vực (thông khí phòng đơn),
thông khí toàn bộ tòa nhà và thông khí tại chỗ (thông khí điểm).
- Hệ thống thông khí
khu vực sử dụng một hoặc nhiều quạt cùng với bộ lọc hạt và dàn ống để đưa
không khí ngoài trời vào một phòng, tuần hoàn, lọc, điều hòa và xả không
khí trong phòng ra khỏi phòng.
- Thông khí tại chỗ có
thể cải thiện hiệu quả của thông khí tự nhiên và thông khí cho toàn bộ tòa
nhà bằng cách loại bỏ tại nguồn không khí ô nhiễm và/hoặc độ ẩm trong nhà.
Thông khí tại chỗ bao gồm việc sử dụng quạt xả khí cục bộ (ví dụ: quạt được
dùng phía trên dãy nhà bếp và trong phòng tắm). Trong một số hệ thống HVAC,
một phần không khí trong nhà được tuần hoàn và trộn với không khí ngoài
trời được đưa vào để tiết kiệm chi phí năng lượng làm mát và sưởi ấm.
Các hệ thống thông khí
cơ học có bốn loại cơ bản: hệ thống thông khí xả, cấp, cân bằng và thu hồi
năng lượng (hoặc nhiệt). Mỗi hệ thống này có thể hoạt động liên tục hoặc gián
đoạn tùy thuộc vào thiết kế của nó và tất cả các loại này đều có thể làm
tăng chi phí sưởi ấm và làm mát của các tòa nhà.
- Hệ thống thông khí cơ
học có thể tạo ra các phòng áp lực âm (lượng khí xả ra khỏi phòng lớn hơn
lượng khí cấp vào phòng nên không khí luôn theo chiều hướng đi vào trong
phòng) hoặc phòng áp lực dương (lượng khí xả ra khỏi phòng ít hơn lượng khí
cấp vào phòng nên không khí luôn theo chiều hướng đi ra khỏi phòng).
- Với khu vực thăm
khám, điều trị người bệnh nghi ngờ hoặc xác định bệnh lý nhiễm khuẩn đường
hô hấp sử dụng hệ thống thông khí cơ học, cần tạo ra phòng/khu vực cách ly
áp lực âm để ngăn ngừa không khí ô nhiễm tràn sang các khu vực khám và điều
trị bệnh khác. Phòng áp lực âm luôn phải đóng kín, có phòng đệm nằm giữa khu
vực sạch (ví dụ hành lang) và khu vực ô nhiễm (phòng cách ly người
bệnh).
- Cửa cấp khí vào
phòng nên đặt ở trên tường cao hoặc trần phòng, còn cửa xả khí ra khỏi
phòng nên đặt sát sàn nhà hoặc ở phía đầu giường bệnh, như vậy không khí
trong phòng, đặc biệt không khí ô nhiễm quanh người bệnh, sẽ được lưu thông
tốt.
- Cần lắp màng lọc khí
HEPA để lọc không khí hút ra khỏi phòng.

Hình
12. Sơ
đồ thông khí cơ học – Phòng cách ly áp lực âm
Mũi
tên màu xanh: không khí sạch
được cấp vào phòng.
Mũi
tên màu đỏ: không khí ô
nhiễm được hút ra khỏi phòng.
- Thông khí cơ học có
ưu điểm là kiểm soát được lưu lượng và chất lượng khí ra vào thông qua quạt
hút và màng lọc khí, kiểm soát được hướng dòng khí. Nhược điểm của thông khí
cơ học là chi phí cao và cần người có chuyên môn để vận hành, bảo trì, bảo
dưỡng.
Trong trường hợp sử
dụng điều hòa không khí. Cần cân nhắc việc sử dụng hệ thống điều hòa không
khí trung tâm giữa khu vực phát sinh hoặc có nguy cơ phát sinh vi khuẩn lao
và những khu vực không có nguy cơ vì có thể giúp lây lan vi khuẩn lao thông
qua hệ thống điều hòa. Trường hợp bắt buộc phải dùng điều hòa không khí ưu
tiên sử dụng hệ thống điều hòa không khí độc lập và có hệ thống màng lọc
HEPA.
4.2.3. Thông khí phối
hợp
- Đây là biện pháp
thông khí sử dụng phối hợp thông khí tự nhiên và thông khí cơ học. Khi tốc
độ thông khí tạo ra bởi lực tự nhiên quá thấp thì các biện pháp thông khí cơ
học được sử dụng bổ sung để tăng tốc độ thông khí lên mức mong muốn. Sự hỗ
trợ của thông khí cơ học, thông qua hệ thống quạt cấp khí sạch và quạt xả khí
ô nhiễm được lắp đặt phù hợp, sẽ giúp tăng tốc độ thông khí trong phòng
người bệnh mắc bệnh lây truyền qua đường không khí.
- Mô hình thông khí
phối hợp (Hình 13) có sự thông khí từ trên xuống (cụm quạt hỗ trợ kèm tháp
hút gió). Quạt thông khí sẽ giúp dễ dàng kiểm soát ACH theo yêu cầu và đảm
bảo dòng khí từ trên xuống liên tục không đổi hướng. Ở các nước khí hậu ẩm,
do nhiệt độ và áp suất, dòng không khí sẽ di chuyển một cách tự nhiên theo
hướng ngược nhau. Ví lý do này điều thiết yếu là quạt thông khí cần được bật
trạng thái hoạt động bất kỳ khi nào phòng có người.
- Với cơ sở KBCB không
có điều kiện để trang bị hệ thống thông khí tự nhiên hoặc cơ học phù hợp, một
số giải pháp sau có thể được xem xét:
+ Lắp đặt quạt xả khí:
không khí được hút khỏi phòng và xả trực tiếp ra ngoài trời. Quạt xả chỉ
nên được lắp đặt ở nơi không khí trong phòng có thể được hút và xả trực tiếp
ra ngoài trời, qua một bức tường hoặc qua mái nhà. Số lượng và thông số kỹ
thuật của quạt xả khí tùy thuộc thể tích phòng và tốc độ thông khí mong muốn,
và phải được kiểm tra trước khi sử dụng. Quạt xả khí không được lắp đặt gần
cửa thu cấp khí. Nếu việc sử dụng quạt gây tăng hoặc giảm nhiệt độ thì có thể
bổ sung hệ thống làm mát hoặc sưởi ấm.
+ Lắp đặt quả cầu thông
gió: hoạt động dựa trên nguyên tắc đối lưu thông khí và chênh lệch nhiệt,
không khí nóng trong nhà được hút ra và thay thế bằng không khí sạch từ
ngoài môi trường, giúp tăng sự lưu thông của các dòng không khí trong nhà.
Quả cầu thông gió không cần sử dụng điện năng, luôn vận hành 24/24 giờ và
dễ dàng bảo dưỡng, sửa chữa. Khi lắp đặt cần lưu ý không lắp quả cầu nơi
khuất bóng hay có vật cản xung quanh, vì sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động.
+ Lắp đặt màng lọc khí
HEPA: có hiệu quả lọc và loại bỏ các hạt khí dung ô nhiễm trong những không
gian nhất định. Cở sở KBCB cần thủ hướng dẫn của nhà sản xuất khi sử dụng
màng lọc HEPA.

Hình
13. Mô
hình thông khí phối hợp và sơ đồ xử lý khí thải
1. Không khí
sạch từ bên ngoài, 2. Tháp gió, 3. Không khí trong phòng bệnh, phòng vệ sinh,
4. Quạt thông gió, 5. Khí ô nhiễm thải ra ngoài
4.2.4. Thông khí xâm
nhập
Thông khí xâm nhập là
không khí ngoài trời được đưa vào không gian trong nhà một cách không chủ ý
thông qua các vết nứt, lỗ nhỏ của các tòa nhà do sự chênh lệch áp suất không
khí ngoài trời và trong nhà. Không khí từ các tòa nhà cũ thường rò rỉ
nhiều hơn so với các tòa nhà mới cũ do có nhiều vết nứt, lỗ hở hơn. Chênh
lệch áp suất giữa trong nhà và ngoài trời do chênh lệch nhiệt độ và do gió
thổi qua là những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ xâm nhập không khí vào tòa
nhà.
5. Tiêu chuẩn
thông khí
Theo khuyến cáo về tiêu
chuẩn thông khí trong cơ sở KBCB của WHO, các khu vực trong cơ sở KBCB cần đạt
các tiêu chuẩn sau:
5.1. Buồng cách ly
người bệnh nghi ngờ hoặc xác định nhiễm lao
5.1.1. Thông
khí tự nhiên
- Buồng cách ly NB nghi
ngờ hoặc xác định nhiễm lao: cần đạt tốc độ thông khí trung bình/giờ: 160
lít/giây/NB.
- Khu vực hành lang
buồng cách ly: 2,5 lít/giây/m3.
- Buồng thực hiện thủ
thuật tạo khí dung: 60 l/giây/NB
- Số luân chuyển không
khí/giờ (ACH): 6-12 ACH.
5.1.2. Thông
khí cơ học
- Buồng cách ly người
nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm lao:
- Chênh lệch áp suất âm
> 2,5 Pa (đồng hồ mực nước 0,01 inch)
- Chênh lệch luồng khí
> 125-cfm (56 l/giây) xả so với cấp
- Số luân chuyển không
khí/giờ (ACH): 6-12 ACH (tương đương 40-80L/s/NB cho phòng có thể tích 4 x 2
x 3 m3), lý tưởng
nhất là 12 ACH cho khu nhà xây mới, 6 ACH cho khu nhà cũ với chênh lệch áp
lực âm được khuyến cáo là 2,5Pa để đảm bảo luồng không khí từ hành lang vào
buồng bệnh.
- Lượng khí rò rỉ cho
phép: 0,046m2.
- Luồng khí từ khu vực
sạch đến khu kém sạch hơn. Hướng luồng khí có thể được đánh giá bởi việc đo áp
lực chênh lệch giữa các buồng với đồng hồ đo áp lực chênh lệch. Nếu không thể
đo áp lực, hướng luồng khí có thể đánh giá bằng máy tạo khói, đốt que hương
(nhang) hoặc 1 dải giấy mỏng. Căn cứ hướng di chuyển của làn khói tạo ra để
xác định hướng di chuyển của luồng khí.
- Hút xả khí ra bên
ngoài, hoặc sử dụng bộ lọc HEPA nếu không khí trong phòng được tuần hoàn.
- Tiêu chuẩn thông khí
với khu vực khác
- Tổ chức Y tế thế
giới khuyến cáo yêu cầu thông khí cơ học và thông khí tự nhiên tối thiểu cho
các cơ sở y tế là 160 L/giây/người bệnh (339 cfm/ người bệnh) hoặc 12 ACH
trong các không gian thực hiện các quy trình tạo khí dung (AGP), và 60
L/giây/ người bệnh (127,1 cfm/người bệnh) hoặc 6 ACH ở các môi trường lâm
sàng khác. Đối với các loại không gian trong nhà khác bao gồm cả các tòa
nhà không ở lâu dài và nhà ở lâu dài, khuyến cáo về thông khí cơ học và
thông khí tự nhiên tối thiểu của WHO là 10 L/giây/người (21,2 cfm/người).
Bảng 6: Tiêu chuẩn về
tốc độ thông khí
|
Khu vực
|
Tốc độ thông
khí
|
|
Khoa bệnh nội
trú
|
Tốc độ tối
thiểu: 6 ACH
|
|
Phòng bệnh
ngoại trú
|
Tốc độ tối
thiểu: 6 ACH
|
|
Hành lang
hoặc các không gian khác không có số lượng người bệnh cố định
|
Tốc độ tối
thiểu: 2,5 l/s/m3
|
Bảng 7: Thời gian tối
thiểu (phút) để làm sạch không khí bị nhiễm bẩn
|
ACH
|
Số phút cần thiết để loại bỏ 99% hạt
|
Số phút cần thiết để loại bỏ 99,9% hạt
|
|
2
|
138
|
207
|
|
4
|
69
|
104
|
|
6
|
46
|
69
|
|
12
|
23
|
35
|
|
15
|
18
|
28
|
|
20
|
14
|
21
|
|
50
|
6
|
8
|
|
400
|
<1
|
1
|
VI.
Đánh giá hiệu suất thông khí tự nhiên
1. Hiệu suất
thông khí tự nhiên
Để thực hiện đánh giá
hiệu suất thông khí tự nhiên của một phòng hay khu vực xác định, cần xem xét
đặc điểm của không gian cần đánh giá, hướng dòng khí cũng như tính toán tốc độ
thông khí.
Hướng dòng khí có thể
được đánh giá bằng hai cách:
- Định lượng: sử dụng
áp kế để đo chênh lệch áp suất giữa các phòng
- Định tính: sử dụng
ống tạo khói hoặc que hương. Căn cứ vào hướng luồng khói di chuyển để xác định
hướng dòng khí (Hình 14). Lưu ý không sử dụng que hương tại các khu vực dễ
cháy nổ, ví dụ nơi sử dụng oxy.
|

|

|

|
|
a) Máy tạo khói
|
b) Que hương (nhang)
|
c) Dải giấy ăn
|
Hình
14: Một
số cách xác định hướng của luồng không khí
2. Tốc độ thông
khí:
Tốc độ thông khí được
tính toán dựa trên vận tốc gió và diện tích khoảng mở nhỏ nhất của phòng/khu
vực.
- Diện tích khoảng mở
nhỏ nhất là diện tích nhỏ nhất thường được mở của cửa sổ hay cửa chính, ví
dụ cửa mở rộng hoàn toàn (100%) hay chỉ mở một nửa (50%), được tính bằng
công thức:
Diện tích mở (m2) = chiều cao
lúc cửa mở x chiều rộng lúc cửa mở
- Tốc độ thông khí được
tính bằng công thức sau:

- Số lần luân chuyển
không khí mỗi giờ (ACH) áp dụng cho thông khí tự nhiên được tính theo công
thức sau:
k = 0.65 khi có thông
khí ngang phòng k = 0.05 khi có thông khí một bên
Ví dụ cách tính ACH
• Bước 1. Tính
thể tích phòng.
• Bước 2. Tính
diện tích các cửa sổ đang mở.
• Bước 3. Đo vận
tốc không khí bằng máy đo tốc độ gió (vaneometer) và
tính vận tốc không khí
trung bình của 3 vị trí (trên, giữa, dưới) của mỗi cửa sổ.
• Bước 4. Nhân
tốc độ không khí trung bình với tổng diện tích các cửa sổ
và số thời gian
(3.600 giây/một giờ) để có lưu lượng dòng khí trung bình mỗi giờ.
• Bước 5. Xác
định ACH của phòng ở thời điểm đo bằng cách chia lưulượng dòng khí trung
bình mỗi giờ cho thể tích của phòng.

Hình
15: Ví
dụ về cách tính ACH của một buồng bệnh
VII.
Sắp xếp chỗ ngồi của nhân viên y tế và người bệnh phù hợp
- Trong việc sắp xếp,
bố trí vị trí ngồi của NVYT và NB trong các phòng khám, tư vấn, thủ thuật
hoặc cận lâm sàng cần xem xét xác định hướng gió và tốc độ luồng không khí
khi quyết định sắp xếp chỗ ngồi NB và NVYT trong phòng theo nguyên tắc “Đảm
bảo NVYT ở gần nguồn không khí sạch nhất”. Ví dụ xem Hình 16, Hình 17.

Hình
16: Sắp
xếp vị trí của NVYT và NB lao trong các buồng khám, tư vấn

Hình
17: Gợi
ý vị trí đặt giường bệnh và đứng khám NB lao tại buồng bệnh
PHẦN THỰC HÀNH
Thực hành vệ sinh môi
trường bề mặt và đánh giá thông khí
Số
tiết: 02
I. Mục tiêu:
1. Thực hiện được quy
trình vệ sinh môi trường bề mặt trong một phòng bệnh và giám sát tuân thủ
quy trình vệ sinh môi trường bề mặt.
2. Đánh giá được một số
thông số cơ bản của tình trạng thông khí ở một số khu vực trong cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
II. Chuẩn bị:
1. Thiết bị, dụng cụ:
- Bộ dụng cụ vệ sinh
môi trường bề mặt: xô; các loại tải lau có màu quy định theo vị trí; cây lau
nhà; chai hóa chất tẩy rửa, lau khử khuẩn sàn.
- Phương tiện phòng hộ
cá nhân: Găng tay cao su; tạp dề chống thấm; ủng cao su; khẩu trang y tế.
- Dụng cụ, thiết bị
đo hướng gió đơn giản:
+ Que hương (nhang)
hoặc
+ Dải giấy ăn kích
thước 1 x 20 cm hoặc
+ Máy tạo khói.
- Máy đo tốc độ gió
(phong tốc kế) loại điện tử hoặc loại cánh lật.
2. Nhân lực:
- Giảng viên: 01
- Trợ giảng: 01
- Số học viên: Số học
viên của lớp đào tạo 20-30 học viên được chia thành 02 nhóm.
3. Tài liệu:
- Các slide hướng dẫn
về quy trình vệ sinh môi trường bề mặt, cách tính ACH, cách đo tốc độ gió,
hướng gió, cách tính thể tích các khu vực.
- Tờ in bảng kiểm đánh
giá quy trình vệ sinh môi trường bề mặt, bản in công thức tính ACH, bảng trống
kích thước các khu vực cần tính ACH có in sẵn các dòng, cột của chiều dài,
rộng, cao.
III. Tổ chức
thực hành
- 0,5 giờ đầu
tiên:
+ Toàn bộ lớp tập
trung tại phòng học, giảng viên hướng dẫn lại quy trình vệ sinh môi trường bề
mặt, phân loại, thu gom rác thải và bảng kiểm đánh giá quy trình.
+ Đưa ra yêu cầu nhiệm
vụ cho các nhóm học viên của buổi thực hành.
- 1,5 giờ tiếp
theo:
+ Chia 2 nhóm. Giảng
viên và trợ giảng mỗi người phụ trách một nhóm:
* Nhóm 1: đến 1
phòng/khu vực trong bệnh viện để thực hành về vệ sinh môi trường bề mặt trong
khoảng 35 phút
+ Các học viên thực
hành theo nhóm: Lần lượt thay đổi vai trò thực hiện người thực hiện theo
quy trình và người tiến hành quan sát, đánh giá theo bảng kiểm.
+ Giảng viên quan sát
thao tác của học viên và chỉnh sửa nếu chưa đúng.
* Nhóm 2: đến 1
phòng/khu vực trong bệnh viện để thực hành đo các thông tin về thông khí
theo yêu cầu thực hành trong khoảng 35 phút.
+ Các học viên thực
hành theo nhóm, phân công người đo và người ghi chép lại kết quả
+ Giảng viên quan sát
thao tác của học viên và chỉnh sửa nếu chưa đúng.
+ Sau khi kết thúc việc
đo đạc, cả nhóm tiến hành tính các chỉ số theo yêu cầu thực hành.
+ Báo cáo kết quả,
giảng viên kiểm tra kết quả
+ Thảo luận về các giải
pháp có thể làm thay đổi tình trạng thông khí tại khu vực thực hành (cụ
thể làm tăng ACH)
- Sau khi hoàn thành
một nội dung thực hành thứ nhất, 2 nhóm thay đổi nội dung thực hành: Nhóm
1 tiến hành nội dung đo đạc và tính các chỉ số thông khí, Nhóm 2 thực hành
quy trình vệ sinh môi trường bề mặt và giám sát thực hiện quy trình vệ sinh
môi trường bề mặt
IV. Chỉ tiêu
tay nghề:
- Mỗi học viên trực
tiếp thực hiện 01 lần vệ sinh môi trường bề mặt; 01 lần đánh giá thực hành
quy trình vệ sinh môi trường bề mặt; trực tiếp đo hoặc kiến tập đo các thông
số kích thước của phòng bệnh, tốc độ gió, hướng gió; trực tiếp tính ACH của
một phòng trong bệnh viện.
- Đánh giá chất lượng
thao tác thực hành: đúng, đủ theo yêu cầu.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Vi khuẩn có trong
môi trường bề mặt bệnh viện thường lây truyền qua đường nào sau đây?
A. Tiếp xúc
B. Giọt bắn
C. Không khí
D. Tất cả đều đúng
Đáp án: A
2. Vị trí nào dưới đây
KHÔNG được phân loại là “Bề mặt tiếp xúc thường xuyên” trong phòng bệnh?
A. Thành giường
B. Nút nhấn gọi điều
dưỡng
C. Điện thoại
D. Đèn chiếu sáng
phòng
Đáp án: D
3. Khu vực nào dưới
đây KHÔNG được phân loại nguy cơ lây nhiễm nguy cao?
A. Phòng pha chế thuốc
của khoa Dược
B. Phòng hồi sức
C. Phòng cách ly
D. Phòng mổ
Đáp án: A
4. Những tiêu chí nào sau
đây được sử dụng để phân loại nhằm quyết định tần suất làm vệ sinh môi
trường bề mặt tại các cơ sở y tế?
A. Mức độ yêu cầu vô
khuẩn tại các khu vực
B. Nguy cơ ô nhiễm tại
các khu vực
C. Mức độ, khả năng
tiếp xúc với các bề mặt
D. Mật độ bệnh nhân tại
các khu vực
Đáp án: A, B,
C, D
5. Cần chú ý điều ghi
khi vệ sinh máy móc dùng cho chăm sóc người bệnh để đảm bảo an toàn cho nhân
viên vệ sinh?
A. Mang dép nhựa, áo
choàng
B. Bệnh nhân đang không
sử dụng máy và ổ điện phải được rút ra
C. Mang ủng chống thấm
và tạp dề chống thấm
D. Không thực hiện khi
NVYT đang thực hiện kỹ thuật thăm khám, điều trị
Đáp án: B, D
6. Hãy ghép nối các
mức độ tiệt khuẩn – khử khuẩn ở cột A với các định nghĩa tương ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Tiệt khuẩn
|
|
a) Khử được
M. tuberculosis, vi khuẩn sinh dưỡng, vi-rút và nấm, nhưng không tiêu diệt
được bào tử vi khuẩn
|
|
2. Khử khuẩn
mức độ cao
|
|
b) Tiêu diệt
được các vi khuẩn thông thường như một vài vi-rút và nấm, nhưng không tiêu
diệt được bào tử vi khuẩn
|
|
3. Khử khuẩn
mức độ trung bình
|
|
c) Tiêu diệt
hoặc loại bỏ tất cả các dạng của vi sinh vật sống bao gồm cả bào tử vi khuẩn
|
|
4. Khử khuẩn
mức độ thấp
|
|
d) Tiêu diệt
toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn
|
Đáp án:
1 & c (Tiệt khuẩn:
Tiêu diệt hoặc loại bỏ tất cả các dạng của vi sinh vật sống bao gồm cả bào tử
vi khuẩn)
2 & c (Khử khuẩn mức
độ cao: Tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn)
3 & a (Khử khuẩn mức
độ trung bình: Khử được M. tuberculosis, vi khuẩn sinh dưỡng, vi-rút và nấm, nhưng
không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn)
4 & b (Khử khuẩn mức
độ thấp: Tiêu diệt được các vi khuẩn thông thường như một vài vi-rút và nấm,
nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn)
7. Thời gian cần thiết
tối thiểu để ngâm khử khuẩn mức độ cao ở nhiệt độ 20 độ C đối với
Orthophtaldehyde 0,55% là bao lâu?
A. 30 phút B. 20 phút
C. 15 phút D. 5 phút
Đáp án: D
8. Thời gian cần thiết
tối thiểu để ngâm tiệt khuẩn ở nhiệt độ 20 độ C đối với Orthophtaldehyde 0,55%
là bao lâu?
A.10 giờ
B. 1 giờ
C. 20 phút
D.Không có cơ sở dữ
liệu
Đáp án: D
9. Thời gian cần thiết
tối thiểu để ngâm khử khuẩn mức độ cao ở nhiệt độ 20 độ C đối với
Glutaraldehyde ≥ 2.4% là bao lâu?
A.30 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D.5 phút
Đáp án: B
10. Thời gian ngâm
tiệt khuẩn dụng cụ nội soi phẫu thuật đối với Glutaraldehyd ≥ 2% ở 20-250C là bao lâu?
A. 8 giờ
B. 10 giờ
C. 12 giờ
D. 14 giờ
Đáp án: B
11. Để pha 10l dung
dịch có nồng độ Clo hoạt tính 0,5 % từ bột Cloramin B 25 % Clo hoạt tính, cần
bao nhiêu gam bột Cloramin B 25 %?
A. 100g
B. 200g
C. 300g
D. 400g
Đáp án: B
12. Để pha 10l dung
dịch có nồng độ Clo hoạt tính 0,5 % từ bột Canxi hypochloride 70 % Clo hoạt
tính, cần bao nhiêu gam bột Canxi hypochloride 70%?
A. 52g
B. 62g
C. 72g
D. 82g
Đáp án: C
13. Để pha 10l dung
dịch có nồng độ Clo hoạt tính 0,5 % từ bột Natri dichloroisocianurate 60 % Clo
hoạt tính, cần bao nhiêu gam bột Natri dichloroisocianurate 60 %?
A. 54g
B. 64g
C. 74g
D. 84g
Đáp án: D
14. Loại tia nào sau
đây được sử dụng trong vệ sinh môi trường và không khí nơi chăm sóc và điều
trị người bệnh lao?
A. Tia X
B. Tia UV
C. Tia UVC
D. Tia hồng ngoại
Đáp án: C
15. Sử dụng hệ thống
GUV tầng trên nhằm mục đích gì?
A. Tạo ra một khu vực
không khí được khử khuẩn ở phía trên đầu những người ở trong phòng.
B. Tia cực tím tiêu
diệt hoặc vô hiệu hóa mầm bệnh trong không khí đi qua khu vực có chiếu tia
cực tím.
C. Bổ sung cho thông
khí ở những khu vực có nguy cơ cao, đặc biệt là những nơi có thể có NB mắc
các nhiễm khuẩn lây truyền qua không khí.
D. Tất cả đều đúng
Đáp án: D
16. Các khu vực nào
dưới đây cần lắp đặt hệ thống GUV?
A. Khu vực điều trị
nội trú bệnh lao và lao kháng thuốc
B. Buồng lấy mẫu đờm
C. Khu vực chờ khám
chung
D. Khu vực cách ly
E. Khu vực có thông
gió tự nhiên bị hạn chế do cửa ra vào, cửa sổ phải đóng kín.
Đáp án: A, B,
D, E
17. Dải bước sóng nào
dưới đây của tia cực tím diệt khuẩn hiệu quả có hiệu quả bất hoạt vi sinh vật
cao nhất?
A. 220 đến 300 nm
B. < 220 nm
C. > 300 nm
D. 100-280 nm
Đáp án: D
18. Những yếu tố nào
sau đây ảnh hưởng tới hiệu quả của đèn UV-C?
A. Khoảng thời gian
mà các hạt truyền nhiễm chứa mầm bệnh tồn tại trong khu vực.
B. Công suất, tuổi thọ
và sự tích tụ bụi trên đèn UV-C
C. Vị trí và số lượng
đèn UV-C được sử dụng
D. Thiết kế của thiết
bị cố định đèn UV-C
Đáp án: A, B,
C, D
19. Những yếu tố nào
sau đây làm giảm hiệu quả của đèn UV-C?
A. Nhiệt độ môi trường
ở mức 20-24oC
B. Độ ẩm cao
C. Nhiệt độ môi trường
xung quanh dưới 15oC
D. Độ ẩm ở mức 30-60%
Đáp án: B, C
20. Công việc nào cần
thực hiện để đảm bảo an toàn và hiệu quả của hệ thống GUV?
A. Kiểm tra đầu ra
UV-C, đảm bảo đèn không bị cháy, hỏng
B. Vệ sinh bụi trên
mặt bóng đèn.
C. Làm sạch các thiết
bị cố định hệ thống GUV theo định kỳ ít nhất mỗi 3 tháng hoặc thường xuyên hơn
tùy theo điều kiện mội trường.
D. Vệ sinh bên ngoài
các hệ thống GUV có cửa chớp.
E. Đo hiệu suất của GUV
vào ngày thứ 3 hoặc 4 sau khi lắp đặt lần đầu và sau đó cứ 3 tháng một lần
cho đến khi thay thế.
Đáp án: A, B,
C, E
21. Nêu định nghĩa
“Thông khí” trong cơ sở y tế?
A. Biện pháp sử dụng
máy lọc không khí để loại bỏ hoàn toàn các vi sinh vật gây bệnh trong phòng.
B. Biện pháp đưa không
khí từ bên ngoài vào trong một tòa nhà hoặc căn phòng và phân phối không
khí trong tòa nhà hoặc căn phòng đó.
C. Quá trình làm lạnh
không khí trong phòng bằng hệ thống điều hòa nhằm duy trì nhiệt độ ổn định.
D. Hệ thống sử dụng
tia UV để diệt vi khuẩn trong không khí và trên bề mặt trong phòng kín.
Đáp án: B
22. Mục đích của hệ
thống thông khí trong cơ sở y tế là gì?
A. Duy trì nhiệt độ và
độ ẩm ổn định nhằm tạo sự thoải mái cho nhân viên y tế và người bệnh.
B. Tạo áp suất không
khí phù hợp để kiểm soát hướng đi của luồng không khí giữa các khu vực trong
cơ sở.
C. Cung cấp không khí
sạch cho hô hấp bằng cách pha loãng và loại bỏ các tác nhân gây ô nhiễm trong
không khí bên trong tòa nhà.
D. Loại bỏ bụi và vi
sinh vật trong không khí bằng các thiết bị điều hòa và lọc không khí chuyên
dụng.
Đáp án: C
23. Cần kiểm soát những
yếu tố nào dưới đây để đảm bảo chất lượng thông khí?
A. Tốc độ thông khí
B. Hướng luồng (dòng)
khí
C. Phân phối luồng
(dòng) khí
D. Số luân chuyển không
khí mỗi giờ
Đáp án: A, B,
C, D
24. Hãy ghép nối các
hình thức thông khí ở cột A với các nội dung miêu tả tương ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Thông khí
tự nhiên
|
|
a) Là
phương pháp thông khí có kiểm soát để
đưa
không khí ngoài trời vào bên trong và phân phối không khí tươi đó đến các khu vực khác nhau của
tòa
nhà.
|
|
2. Thông khí
cơ học
|
|
b) Sử dụng phối hợp thông khí tự nhiên và thông khí cơ học.
|
|
3. Thông khí
phối hợp
|
|
c) Sử dụng các lực tự
nhiên (áp lực gió, áp lực nhiệt)
để tăng cường lưu thông không khí ngoài trời vào và đẩy không khí bên trong ra khỏi tòa nhà, và phân phối khí xung quanh
một không gian thông qua
các khoảng hờ như của sổ, cửa ra
vào, ô thông
gió, v.v.
|
Đáp án:
1 & c (Thông khí tự
nhiên: Sử dụng các lực tự nhiên (áp lực gió, áp lực nhiệt) để tăng cường
lưu thông không khí ngoài trời vào và đẩy không khí bên trong ra khỏi tòa
nhà, và phân phối khí xung quanh một không gian thông qua các khoảng hờ như
của sổ, cửa ra vào, ô thông gió, v.v.)
2 & a (Thông khí cơ
học: Là phương pháp thông khí có kiểm soát để đưa không khí ngoài trời vào
bên trong và phân phối không khí tươi đó đến các khu vực khác nhau của tòa
nhà)
3 & b (Thông khí phối
hợp: Sử dụng phối hợp thông khí tự nhiên và thông khí cơ học)
25. Các yếu tố nào
dưới đây ảnh hưởng đến chất lượng không khí trong một tòa nhà?
A. Nguồn phát sinh ra
các vi sinh vật gây bệnh có thể lây truyền qua không khí
B. Thiết bị tạo nhiệt
bằng cách đốt cháy nguyên liệu như bếp, lò sưởi.
C. Các vật dụng tẩy
rửa, sơn, thuốc diệt côn trùng, chất hữu cơ có thể bay hơi
D. Vật liệu xây dựng
như sợi A-mi-ăng, khí thải hóa học từ các sản phẩm gỗ ép, nấm mốc, vảy da của
vật nuôi.
Đáp án: A, B,
C, D
BẢO VỆ HÔ HẤP
MỤC
TIÊU:
Sau
bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày được các
khái niệm, tiêu chuẩn và chỉ định sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân trong
kiểm soát lây nhiễm lao trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thực hành thành
thạo lựa chọn, mặc và tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân, kiểm tra độ kín,
độ khít và xác định được loại khẩu trang hiệu suất lọc cao phù hợp với bản
thân.
3. Trình bày được các
cấu phần cốt yếu của chương trình bảo vệ hô hấp trong cơ sở khám bệnh, chữa
bênh.
NỘI
DUNG:
I.
Khái niệm, tiêu chuẩn về phương tiện phòng hộ cá nhân trong kiểm soát lây nhiễm
lao.
1. Khái niệm về
phương tiện phòng hộ cá nhân
Phương tiện phòng hộ
cá nhân (PHCN) là những vật dụng để phòng hộ cá nhân bao gồm: vệ sinh tay,
găng tay, khẩu trang, áo choàng, tạp dề, mũ, mắt kính/ mặt nạ và ủng hoặc bao
giày. Mục đích sử dụng phương tiện PHCN là để bảo vệ NVYT, người bệnh,
thân nhân và người thăm bệnh khỏi bị nguy cơ lây nhiễm và hạn chế phát tán
mầm bệnh ra môi trường bên ngoài. Mọi nhân viên y tế đều phải biết về các
phương tiện PHCN, mục đích và cách sử dụng để bảo đảm an toàn cho các NB
và bản thân khi thực hành chăm sóc và điều trị trong các cơ sở KBCB.
2. Nguyên tắc
sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân
- Bệnh lao là bệnh lây
truyền qua đường hô hấp nên việc bảo vệ khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn lao
vào đường hô hấp là đặc biệt quan trọng. Do đó, khẩu trang là phương tiện
thông thường đầu tiên và cần được sử dụng để bảo vệ NVYT, người chăm sóc NB
nghi ngờ hoặc xác định bệnh lao.
- Người sử dụng
phương tiện PHCN cần được đào tạo và kiểm tra kiến thức, kỹ năng sử dụng
phương tiện PHCN trước khi chăm sóc, điều trị NB nghi ngờ hoặc xác định bệnh
lao.
- Đơn vị chăm sóc, điều
trị NB lao cần duy trì cung cấp các phương tiện PHCN có đủ kích cỡ, đa dạng
chủng loại và đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn phòng, chống lây nhiễm
lao.
- Nhân viên y tế,
người chăm sóc NB nghi ngờ hoặc xác định bệnh lao cần sử dụng phương tiện
PHCN đúng chỉ định và đúng kỹ thuật (mang, tháo bỏ) để phòng ngừa nguy cơ
phơi nhiễm máu, dịch tiết và hạt khí dung từ NB.
- Mang phương tiện PHCN
tùy thuộc vào đường lây truyền. Đặc biệt, khi tiếp xúc bệnh nhân lao phổi
chưa điều trị, hoặc khi làm thủ thuật xâm lấn trên đường thở người bệnh lao
cần phải mang khẩu trang N95 thay vì khẩn trang y tế thộng thường; khẩu trang
N95 có hiệu quả ngăn ngừa vi khuẩn lao có trong các giọt treo, hạt khí dung từ
người bệnh khi ho, hắt hơi, khạc có khả năng tạo ra các hạt khí dung.
- Phương tiện PHCN sử
dụng trong phòng và kiểm soát lây nhiễm lao, chỉ hiệu quả khi áp dụng cùng
với những biện pháp KSNK khác như tổ chức quy trình sàng lọc, cách ly, vệ
sinh môi trường, quản lý chất thải, chích ngừa vắc xin đầy đủ và đảm bảo chăm
sóc an toàn.
- NVYT có trách nhiệm
hướng dẫn cho NB, thân nhân, khách thăm sử dụng phương tiện PHCN khi có tiếp
xúc hoặc tham gia chăm sóc NB lao
II.
Các loại phương tiện phòng hộ cá nhân được sử dụng trong phòng ngừa và kiểm
soát lây nhiễm lao
1. Khẩu trang
trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
1.1. Các loại khẩu
trang dùng trong phòng ngừa lây nhiễm lao.
a) Khẩu trang y tế
thông thường (hay khẩu trang phẫu thuật): thường được sử dụng để giữ cho khu
vực phẫu thuật hoặc môi trường được vô khuẩn. Được sử dụng trong các cơ sở y
tế như một biện pháp bảo vệ cá nhân khỏi lây truyền bệnh qua giọt bắn. Tuy
nhiên, khẩu trang y tế có khả năng bảo vệ chống lại vi khuẩn lao trong không
khí ở mức độ tối thiểu. Do đó, nên chỉ được sử dụng với mục đích để giảm sự
phát tán các hạt khí dung (aerosols) có chứa tác nhân truyền nhiễm vào không
khí trong phòng của những người mắc bệnh lao truyền nhiễm.

Hình
18. Sử
dụng khẩu trang y tế cho NB nghi ngờ hoặc xác định nhiễm lao

A)
Loại cho van;
B)
Loại không van
Hình
19. Một
số loại khẩu trang hiệu suất lọc cao
b) Khẩu trang hiệu suất
lọc cao: để được bảo vệ khỏi các hạt khí dung, các nhân giọt bắn có khả năng
truyền nhiễm trong không khí cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao (như
khẩu trang N95) đúng chủng loại, kích cỡ và đúng kỹ thuật.
1.2. Tiêu chuẩn của
khẩu trang
- Khẩu trang y tế: Khẩu
trang sử dụng một lần đạt tiêu chuẩn TCVN 13408:2021 hoặc BS EN 14683:2019
hoặc ASTM F2100.
- Khẩu trang hiệu suất
lọc cao: Đạt tiêu chuẩn TCVN 13409:2021 hoặc BS EN 149:2001+A1:2009 hoặc NIOSH
42 CFR part 84 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.
2. Chỉ định sử
dụng khẩu trang
2.1. Khẩu trang y tế
thông thường
Luôn đảm bảo cung cấp
cho người bệnh, NVYT đủ các khẩu trang thông thường giúp phòng ngừa lây
nhiễm lao ở những khu vực không có nguy cơ lây nhiễm cao, bao gồm:
- Đối với NVYT: làm
việc tại các phòng bệnh khác không có NB nhiễm bệnh lây truyền qua không khí,
tại các khu vực chờ, hành lang của khu khám, điều trị bệnh lao nếu tình
trạng thông khí bảo đảm yêu cầu.
- Đối với người bệnh:
Người nghi ngờ nhiễm lao hoặc đã được xác định nhiễm lao khi di chuyển ra
khỏi phòng điều trị cách ly hô hấp hoặc khi những NB này được thực hiện thủ
thuật, phẫu thuật mà NVYT cần tiếp xúc gần với vùng đầu mặt (nếu không có
chống chỉ định sử dụng khẩu trang y tế).
- Người bệnh khác,
người nhà NB, khách thăm trong cơ sở KBCB, đặc biệt tại những khu vực đông
người nên được khuyến khích sử dụng khẩu trang y tế tại các khu vực tập
trung đông người.
2.2. Khẩu trang hiệu
suất lọc cao:
- NVYT tiếp xúc với
những NB được xác định có bệnh lao đang hoạt động hoặc lao truyền nhiễm, ngay
cả khi NB đang ở trong phòng cách ly hô hấp.
- NVYT trên xe cứu
thương vận chuyển NB có các triệu chứng gợi ý tới bệnh lao hoặc có khả năng
phát sinh các hạt khí dung.
- NVYT làm việc trong
các khu vực có các thủ thuật, phẫu thuật có khả năng phát sinh các hạt khí
dung, giọt bắn từ NB như: gây mê, đặt nội khí quản, phẫu thuật cưa xương, lấy
cao (mảng bám) răng bằng sóng siêu âm, thủ thuật khí dung, thủ thuật gây ho...
- Nhân viên làm việc
tại phòng xét nghiệm có thao tác với bệnh phẩm xét nghiệm lao hoặc nghi ngờ
chứa vi khuẩn lao.
* Lưu ý:
- Phương tiện PHCN nên
được sử dụng song song với các biện pháp kiểm soát hành chính và kiểm soát
môi trường và không bao giờ được sử dụng thay thế hoặc thay thế cho các
biện pháp kiểm soát đó.
- Tùy theo bối cảnh
thực tế khi tiếp xúc với người nghi ngờ nhiễm hoặc đã xác định nhiễm lao
có thể xem xét việc sử dụng bổ sung các phương tiện PHCN khác như áo
choàng, mũ trùm đầu, tấm che mặt hoặc kính... nhất là khi có nguy cơ văng bắn
máu, dịch từ NB.

Hình
20. Sử
dụng khẩu trang/ khẩu trang có hiệu suất lọc cao ở nhân viên y tế
III.
Cách sử dụng khẩu trang có hiệu suất lọc cao
1. Quy trình
mang khẩu trang có hiệu suất lọc cao:
- Vệ sinh tay.
- Cầm khẩu trang và
đặt phần mặt trước của khẩu trang vào lòng bàn tay, để dây đeo thả tự do
dưới bàn tay (Hình 21-a).
- Úp khẩu trang vào
mũi-miệng, phần có miếng kim loại ở phía trên mũi.
- Kéo dây đeo trên
vòng qua đầu, để giữ ở phía trên tai. Kéo dây dưới vòng qua đầu, để giữ ở
phía dưới tai. Lưu ý không để hai dây bắt chéo nhau sau đầu (Hình 21-b, c).
- Kiểm tra và chỉnh
lại dây đeo nếu bị xoắn, vặn.
- Dùng ngón trỏ và
ngón giữa của hai tay đặt tại đỉnh sống mũi, ấn miếng kim loại sao cho vừa khít
vùng mũi (Hình 21-d).
- Kiểm tra độ kín (seal
test) của khẩu trang:
+ Úp hai tay vào bề
mặt ngoài của khẩu trang (Hình 21-đ).
+ Thử nghiệm hít vào:
hít vào từ từ, nếu khẩu trang ôm kín mặt, áp lực âm làm cho khẩu trang bám
sát vào khuôn mặt, khẩu trang kín sẽ hơi xẹp và không có luồng khí lọt qua.
Nếu khẩu trang không ôm kín mặt, không khí sẽ qua khe hở giữa khẩu trang và
mặt, cần điều chỉnh lại độ căng của dây và làm lại thử nghiệm hít vào.
+ Thử nghiệm thở ra:
thở ra mạnh, nếu khẩu trang ôm kín mặt, áp lực dương làm cho khẩu trang hơi
phồng ra và không có luồng khí lọt vào. Nếu khẩu trang không ôm kín mặt,
không khí sẽ qua khe hở giữa khẩu trang và mặt, cần điều chỉnh lại độ căng của
dây đeo và làm lại thử nghiệm thở ra.

Hình
21: Bước
đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao và thử nghiệm độ kín
Lưu ý: Thử nghiệm thở
ra sẽ không thực hiện được với các khẩu trang có thiết kế van thở.
3.2. Kỹ
thuật tháo khẩu trang:
- Tháo dây dưới bằng
cách cầm vào phần dây sau đầu và nhấc qua khỏi đầu, sau đó tháo dây trên qua
khỏi đỉnh đầu, nhẹ nhàng đưa khẩu trang khỏi mặt. Tránh để khẩu trang úp vào
mặt và tránh tay chạm vào mặt trước khẩu trang khi tháo.
- Vệ sinh tay.
* Những lưu
ý khi mang và tháo khẩu trang
- Không sử dụng lại
khẩu trang đã qua sử dụng.
- Khi lấy khẩu trang
mới: Kiểm tra để không có lỗi, lỗ hổng hoặc vết bẩn.
- Mang khẩu trang đúng
chiều trên, dưới.
- Mang khẩu trang đúng
mặt trong, ngoài.
- Không chạm tay vào
mặt trong khẩu trang khi mang.
- Đặt khẩu trang cẩn
thận để che kín miệng và mũi.
- Chỉnh gọng mũi và
dây đeo để đảm bảo khẩu trang ôm sát sống mũi và khuôn mặt, không để không khí
đi vào/ra qua khe hở giữa khẩu trang và mặt.
- Tay không chạm vào
mặt trước khẩu trang khi loại bỏ khẩu trang.
- Sau khi loại bỏ hoặc
bất cứ khi nào vô tình chạm vào khẩu trang đã sử dụng, cần VST tay bằng dung
dịch VST có chứa cồn hoặc rửa tay bằng xà phòng và nước.
- Thay khẩu trang sau
mỗi khi thực hiện thủ thuật sạch/vô khuẩn, ngay khi thấy khẩu trang bị nhiễm
bẩn hoặc bị ẩm/ướt hoặc sau mỗi ca làm việc.
- Có kế hoạch kiểm tra
độ kín, khít của khẩu trang đối với các NVYT cần sử dụng khẩu trang hiệu suất
lọc cao, đặc biệt sau mỗi lần thay đổi nhãn hiệu hoặc kiểu dáng của khẩu trang
có hiệu suất lọc cao hoặc người sử dụng có thay đổi thể trạng (VD: tăng hay
giảm cân...). Ghi lại và lưu trữ có hệ thống thông tin các lần kiểm tra độ
khít đối với từng cá nhân.
- Ban hành quy định
những trường hợp, cá nhân cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao, đặc biệt
là những NVYT có các tình trạng suy giảm hệ thống miễn dịch, NVYT khám, điều
trị, chăm sóc NB lao và các bệnh lây truyền qua đường không khí, đường giọt
bắn.
- Khám sức khỏe tổng
quát cho những người cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao để đánh giá xem
họ có thể làm việc trong khi có đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao trong nhiều
giờ hay không. Những người bị suy giảm chức năng hô hấp (VD: hen suyễn hoặc
bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) có thể không thể làm việc với khẩu trang hiệu
suất lọc cao nên được bố trí nhiệm vụ khác.
IV.
Triển khai các hoạt động bảo vệ hô hấp
Các hoạt động bảo vệ hô
hấp nhân viên y tế được gọi là chương trình Bảo vệ Hô hấp (BVHH), là việc
triển khai một loạt các biện pháp toàn diện và đồng bộ tại các cơ sở KBCB
nhằm bảo vệ tất cả NVYT, đặc biệt là các NVYT có nguy cơ cao khỏi các tác nhân
gây bệnh lây truyền qua không khí (bao gồm lao) bằng cách sử dụng các biện
pháp kiểm soát hành chính, môi trường và sử dụng khẩu trang có hiệu lực
lọc cao phù hợp.
Một chương trình bảo vệ
hô hấp bao gồm xây dựng và ban hành chính sách, kế hoạch và các quy trình
kỹ thuật, phân công cá nhân/bộ phận thực hiện và giám sát, đánh giá việc
triển khai chương trình.
Điểm cốt yếu của việc
bảo vệ hô hấp là cung cấp đầy đủ và sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao
đúng cách, đặc biệt là ở những người và những nơi có môi trường không khí
có nguy cơ cao lây nhiễm lao. Tuy nhiên, việc thực hiện điểm cốt yếu này
không chỉ đơn thuần là cung cấp khẩu trang và đeo khẩu trang đúng cách mà
cần bao gồm nhiều hoạt động khác có tính hệ thống. Điều này được gọi chung là
Chương trình bảo vệ hô hấp.
1. Các yếu tố
của Chương trình bảo vệ hô hấp
- Phân công người đầu
mối công tác KSNK về bệnh lao tại cơ sở y tế hoặc khu tập trung có trách nhiệm điều
phối, thực hiện chương trình bảo vệ hô hấp;
- Phân bổ kinh phí và
nguồn nhân lực chuyên dụng để đảm bảo có sẵn khẩu trang y tế và khẩu trang
có hiệu suất lọc cao cung cấp khi có nhu cầu;
- Xây dựng tài liệu
đào tạo cho NVYT về sử dụng, thải bỏ khẩu trang có hiệu suất lọc cao đúng
cách;
- Lựa chọn khẩu trang
hiệu suất lọc cao đáp ứng các tiêu chuẩn được Bộ Y tế chấp thuận;
- Dự trù đầy đủ số
lượng, chủng loại khẩu trang;
- Ban hành các quy
trình chuẩn tới tất cả các bộ phận, cá nhân có liên quan.
- Có kế hoạch kiểm tra
độ kín, khít của khẩu trang đối với các NVYT cần sử dụng khẩu trang hiệu suất
lọc cao, đặc biệt sau mỗi lần thay đổi nhãn hiệu hoặc kiểu dáng của khẩu trang
có hiệu suất lọc cao hoặc người sử dụng có thay đổi thể trạng (VD: tăng hay
giảm cân…). Ghi lại và lưu trữ có hệ thống thông tin các lần kiểm tra độ khít
đối với từng cá nhân;
- Ban hành quy định
những trường hợp, cá nhân cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao, đặc biệt
là những NVYT có các tình trạng suy giảm hệ thống miễn dịch, NVYT khám, điều
trị, chăm sóc NB lao và các bệnh lây truyền qua đường không khí, đường giọt
bắn;
- Khám sức khỏe tổng
quát cho những người cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao để đánh giá xem
họ có thể làm việc trong khi có đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao trong nhiều
giờ hay không. Những người bị suy giảm chức năng hô hấp (VD: hen suyễn hoặc
bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) có thể không thể làm việc với khẩu trang hiệu
suất lọc cao nên được bố trí nhiệm vụ khác.
2. Thử nghiệm
độ khít (fit test) của khẩu trang hiệu suất lọc cao:
2.1. Một số nội dung
của thử nghiệm độ khít
- Khả năng bảo vệ của
khẩu trang hiệu suất lọc cao bị ảnh hưởng bởi yếu tố chính và quan trọng nhất
là khả năng rò rỉ không khí giữa mặt và khẩu trang. Do đó cần phải kiểm tra
độ khít của khẩu trang hiệu suất lọc cao với người sử dụng.
- Bất lợi chính của
người đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao so với khẩu trang y tế là người đeo
phải gắng sức hơn để thở do đó, nếu đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao mà thở
dễ dàng như khẩu trang y tế thì có thể sự bảo vệ của khẩu trang hiệu suất lọc
cao không được bảo đảm.
- Việc kiểm tra độ khít
của khẩu trang hiệu suất lọc cao ở những NVYT cần sử dụng là điều cần thiết
khi chúng mới được đưa vào sử dụng tại cơ sở hoặc khi bắt đầu sử dụng một lô
khẩu trang mới hoặc khi có NVYT mới bắt đầu sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc
cao theo yêu cầu.
- Kiểm tra độ khít giúp
xác định kiểu và kích cỡ khẩu trang nào phù hợp nhất với người đeo; đồng
thời đánh giá người đeo có thể sử dụng khẩu trang đúng cách hay không.
- Kiểm tra độ khít cần
được định kỳ kiểm tra lại. Tần suất kiểm tra có thể được xác định bởi:
+ Nguy cơ lây
truyền vi khuẩn lao (VD: tỷ lệ mắc bệnh lao cao hoặc các khu vực có nguy cơ
cao);
+ Những thay
đổi về đặc điểm khuôn mặt của người đeo (béo lên hay gầy đi…) hoặc tình trạng
bệnh lý có thể ảnh hưởng đến chức năng hô hấp;
+ Những thay
đổi về đặc tính vật lý của khẩu trang hiệu suất lọc cao (kích thước; loại; lô
hàng hóa; kiểu dáng hoặc nhãn hiệu);
- Phương pháp kiểm tra
độ khít có thể được thực hiện bằng cách sử dụng chất thử nghiệm để phát hiện
định tính, được đánh giá bằng khứu giác (mùi hoa quả) hoặc vị giác (thử nghiệm
cảm nhận vị đắng, vị ngọt) của người đeo hoặc tình trạng ho không chủ ý (thử
nghiệm kích thích bằng khói); cũng có thể thực hiện bằng cách sử dụng phép
đo định lượng (xác định tỷ lệ giữa nồng độ khí dung bên ngoài với bên trong
mặt nạ) để xác định độ khít của khẩu trang hiệu suất lọc cao.

1.
Mũ trùm đầu; 2. Bóng bóp tạo khí rung; 3. Dung dịch kiểm tra vị giác (vị đắng
hoặc ngọt)
Hình 22: Một bộ dụng
cụ kiểm tra độ khít của khẩu trang hiệu suất lọc cao.
2.2. Quy trình thử
nghiệm độ khít
2.2.1. Chuẩn bị người
được kiểm tra, khẩu trang
- Người tham gia sẽ
không được ăn, uống, hút thuốc hoặc nhai kẹo cao su ít nhất 15 phút trước khi
tiến hành. Giải thích các bước phải làm cho người được thử nghiệm.
- Người tham gia thử
nghiệm lựa chọn 1 loại khẩu trang mà cảm thấy có thể phù hợp với mình (dựa
theo những kinh nghiệm sử dụng và đặc điểm khuôn mặt khi so sánh với đặc điểm
thiết kế của khẩu trang)
- Yêu cầu người tham
gia ướm khẩu trang hiệu lực lọc cao lên mặt. Loại ngay những khẩu trang có độ
khít không phù hợp.
- Đánh dấu vào những
khẩu trang tương đối phù hợp (còn lại) khi người tham gia đã chọn phải những
khẩu trang không vừa.
- Hướng dẫn người tham
gia các đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao và cách xác định xem như thế nào là
khít.
- Đeo khẩu trang cảm
thấy thoải mái nhất và cho đeo liên tục trong vòng 5 phút để đánh giá độ
thoải mái.
- Người giám sát sẽ
đánh giá độ thoải mái khi đeo khẩu trang dựa trên những tiêu chí sau:
• Đánh giá độ thoải
mái:
+ Vị trí khẩu
trang bám trên mũi
+ Khoảng cách
đủ đảm bảo an toàn cho mắt
+ Khoảng không
đủ để có thể nói chuyện mà không bị hạn chế hoặc gây khó chịu
+ Vị trí khẩu
trang trên mặt và má.
• Đánh giá mức độ
phù hợp:
+ Vị trí của
khẩu trang trên cằm
+ Độ căng của
dây đeo, không quá chặt
+ Vị trí của
khẩu trang trên sống mũi
+ khẩu trang có
thể che phủ toàn bộ từ vùng mũi tới cằm hay không
+ khẩu trang có
dễ bị trượt xuống hay không
+ Tự quan sát
mình trong gương để đánh giá sự phù hợp cũng như vị trí khẩu trang so với khuôn
mặt.
Nếu người tham gia
đánh giá chưa từng sử dụng loại khẩu trang hiệu lực lọc cao trên, hãy để cho
họ tập đeo và chỉnh dây đeo vài lần cho tới khi họ cảm thấy quen và biết cách
dùng.
Nếu người tham gia có biểu
hiện khó thở trong khi làm kiểm tra: Gọi cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế có
chuyên môn
Kết quả kiểm tra thất
bại: Chọn một khẩu trang khác và làm lại bài kiểm tra
2.2.2. Chuẩn bị bộ
dụng cụ (Áp dụng cho thử nghiệm cảm vị giác: vị đắng hoặc ngọt).
- Lắp đặt mũ trùm đầu
- Lắp bóng khí dung
dung dịch thử nghiệm, kiểm tra độ kín
- Đổ dung dịch kiểm
tra độ nhạy và dung dịch thử nghiệm vào bóng bóp tương ứng.

Hình
23. Bóng
khí dung dung dịch thử nghiệm
2.2.3. Đánh giá độ kín
1) Cho người tham gia
đội mũ trước để căn chỉnh cho đúng vị trí. Đặt mũ sao cho phần cửa sổ của mũ
cách mặt khoảng 15cm. Đây là điểm tối quan trọng trong quá trình làm thử
nghiệm, vì vị trí mũ như vậy giúp đảm bảo khí dung phân tán đều và cho phép
đầu của người tham gia có thể di chuyển tự do trong lúc đeo khẩu trang hiệu
lực lọc cao.
2) Hướng dẫn người
tham gia thở bằng miệng, lưỡi hơi đẩy ra phía trước.
3) Khí dung dung dịch
số 1 (đánh giá độ nhạy):
- Bơm vào trong mũ một
lượng tương đương với 10 lần bơm, cho khí đi qua lỗ trên cửa sổ của mũ. Lưu ý
là mỗi lần bơm, bầu bóp phải xẹp hoàn toàn và phải chờ cho tới khi bầu bóp
nở hoàn toàn mới được thao tác tiếp. Ống dẫn khí không hướng trực tiếp vào
mũi hoặc miệng của người tham gia.
- Hỏi người tham gia
xem họ có thể phát hiện ra vị ngọt của Saccharin hay vị đắng của dung dịch
Bitrex không. Khi bắt đầu nếm được vị, hãy ghi lại số lần bơm tại thời điểm đó
và bắt đầu thực hiện thử nghiệm độ ôm khít của khẩu trang (ngưỡng giới hạn
là 10 lần bất kể số lần bơm thực tế là bao nhiêu).
- Nếu người tham gia
không nếm được vị, hãy bơm thêm 10 lần. Sau 20 lần vẫn không nếm được, tiếp
tục bơm thêm 10 lần nữa.
- Nếu không nếm được
Saccharin hoặc Bitrex sau 30 lần bóp, thì người tham gia được kết luận là
không thể nếm được Saccharin hoặc Bitrex và không thể tiếp tục tham gia thử
nghiệm.
4) Tháo mũ trùm đầu và
chờ vài phút để vị giác người tham gia có thể trở về bình thường.
2.2.4. Đánh giá độ khít
1) Người tham gia đeo
khẩu trang hiệu lực lọc cao và mũ trùm đầu.
2) Người tham gia đội
mũ trùm đầu trước để căn chỉnh vị trí mũ, đồng thời tập thở bằng miệng (như
làm với bài đánh giá độ nhạy).
3) Sử dụng máy khí
dung số 2 (kiểm tra độ khít), thực hiện thao tác bơm và đánh giá như trong
thử nghiệm độ nhạy (từ 10, 20 cho tới 30 lần bơm).
4) Duy trì nồng độ khí
thích hợp trong quá trình thử nghiệm, cứ mỗi 30 giây phải thực hiện được 5 lần
bơm.
5) Dặn người tham gia
hãy thông báo ngay khi cảm nhận thấy vị ngọt của Saccharin hoặc vị đắng của
Bitrex.
6) Sau khi bắt đầu khí
dung, người tham gia sẽ phải thực hiện liên tục các động tác sau, mỗi động
tác kéo dài trong 60 giây.
- Thở bình thường
- Thở sâu – thở sâu và
đều đặn
- Lắc đầu – mỗi lượt
quay trong vòng 1 giây
- Gật đầu – mỗi lượt
hoàn thành trong vòng 1giây
- Nói chuyện, đọc to
một đoạn văn đã soạn sẵn
- Cúi người. Nếu không
cho phép cúi người, có thể thay thế bằng hoạt động chạy bộ
- Thở bình thường
7) Nếu sau 30 lần bơm
mà người tham gia không nếm được vị của Saccharin hoặc Bitrex, thì quá trình
thử nghiệm thành công và khẩu trang hiệu lực lọc cao đã đáp ứng được tiêu
chí đề ra.
8) Nếu nếm được vị của
Saccharin hoặc Bitrex thì thử nghiệm thất bại, phải thử một khẩu trang hiệu
lực lọc cao khác và toàn bộ quy trình được lặp lại (sàng lọc ngưỡng và
kiểm tra độ khít).
2.2.5. Làm sạch máy
khí dung
- Dung dịch thử nghiệm
là an toàn nên ngay sau khi hoàn thành bài kiểm tra, có thể đổ dung dịch
còn dư vào bất kỳ hệ thống xử lý nước thải nào.
- Rửa sạch máy khí dung
bằng nước ấm để tránh tắc nghẽn. Lau khô
- Lau sạch lớp trong
của mũ trùm đầu bằng khăn ẩm hoặc khăn giấy để loại bỏ dung dịch đọng lại.
2.2.6. Ghi chép hồ sơ
thử nghiệm độ khít
- Tất cả kết quả thử
nghiệm của các NVYT, bao gồm cả hồ sơ đánh giá sức khỏe cần được ghi lại vào
hồ sơ của Chương trình bảo vệ hô hấp.
- Thiết lập và duy trì
một hệ thống lưu trữ và truy xuất đảm bảo tính bí mật thông tin.
- Hồ sơ kiểm tra độ
khít được lưu giữ cho người dùng khẩu trang hiệu suất lọc cao cho đến lần kiểm
tra độ khít tiếp theo. Những hồ sơ này bao gồm:
+ Tên người
được kiểm tra.
+ Loại thử
nghiệm được thực hiện.
+ Cấu tạo, kiểu
dáng và kích cỡ của khẩu trang hiệu suất lọc cao đã đảm bảo độ khít.
+ Ngày kiểm tra
sự độ khít.
+ Kết quả
đạt/không đạt.
- Hồ sơ kiểm tra độ
khít phải được lưu giữ để xác định xem quy trình kiểm tra độ khít hàng năm đã
được thực hiện chưa và liệu nhân viên được kiểm tra có vượt qua thử nghiệm độ
khít hay không.
- Nếu nhân viên ngừng
sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao (ví dụ: do thay đổi nhiệm vụ hoặc chấm
dứt hợp đồng), KHÔNG cần lưu giữ hồ sơ kiểm tra độ khít.
- Tất cả các tài liệu
bằng văn bản cần được lưu giữ theo yêu cầu lưu giữ hồ sơ phải được cung cấp
theo yêu cầu.
PHẦN THỰC HÀNH
Thực hành bảo vệ hô hấp
Số
tiết: 02
I. Mục tiêu:
1. Thực hành thành
thạo việc đeo, tháo bỏ khẩu trang hiệu suất lọc cao.
2. Thực hành kiểm tra
độ kín, độ khít và xác định được loại khẩu trang hiệu suất lọc cao phù hợp với
bản thân.
II. Chuẩn bị:
1. Thiết bị, dụng cụ:
- Các loại khẩu trang
hiệu suất lọc cao các hình dạng (mỏ vịt, tròn, 3D), các kích cỡ khác nhau.
- Bộ dụng cụ kiểm tra
độ khít (fit test) với các dung dịch thử khác nhau: vị đắng, vị ngọt.
- Găng tay y tế.
- Dung dịch vệ sinh tay
có cồn.
2. Nhân lực:
- Giảng viên: 01
- Trợ giảng: 01
- Số học viên: Số học
viên của lớp đào tạo 20-30 học viên được chia thành 02 nhóm.
3. Tài liệu:
- Các slide hướng dẫn
về quy trình đeo, tháo khẩu trang hiệu suất lọc cao, quy trình kiểm tra độ khít
với bộ dụng cụ fit test.
- Tờ in bảng kiểm đánh
giá quy trình đeo, tháo khẩu trang hiệu suất lọc cao.
- Bảng in danh sách tên
học viên và loại khẩu trang hiệu suất lọc cao có hiệu quả, bao gồm các thông
tin về kích cỡ.
III. Tổ chức
thực hành
- 0,5 giờ đầu
tiên:
+ Toàn bộ lớp tập
trung tại phòng học, giảng viên hướng dẫn lại quy trình đeo, tháo khẩu trang
hiệu suất lọc cao, quy trình kiểm tra độ khít với bộ dụng cụ fit test.
+ Đưa ra yêu cầu nhiệm
vụ cho các nhóm học viên của buổi thực hành.
- 1,5 giờ tiếp
theo:
+ Chia 2 nhóm. Giảng
viên và trợ giảng mỗi người phụ trách một nhóm:
* Nhóm 1: thực hành quy
trình đeo, tháo khẩu trang hiệu suất lọc cao. 1 học viên thực hành, các học
viên còn lại theo dõi và đánh giá theo bảng kiểm trong 35 phút.
* Nhóm 2: thực hành quy
trình kiểm tra độ khít với bộ dụng cụ fit test. 1 học viên đóng vai người
được thử, 1 học viên tiến hành thao tác thử và các học viên còn lại tiến
hành ghi kết quả thử nghiệm trong 35 phút.
+ Các học viên thực
hành theo nhóm: Lần lượt thay đổi vai trò thực hiện người thực hiện theo
quy trình và người tiến hành quan sát, đánh giá theo bảng kiểm.
+ Giảng viên quan sát
thao tác của học viên và chỉnh sửa nếu chưa đúng.
+ Sau khi kết thúc việc
thực hiện quy trình và đánh giá tuân thủ quy trình
2 nhóm đổi vị trí:
Nhóm 1 tiến hành thực hành quy trình kiểm tra độ khít với bộ dụng cụ fit
test, Nhóm 2 tiến hành thực hành quy trình đeo, tháo khẩu trang hiệu suất
lọc cao.
- 0,5 giờ cuối:
Tập
trung toàn bộ lớp học và báo cáo lại quá trình thực hành, những lỗi, sai
sót gặp nhiều, giảng viên giải đáp thắc mắc sau buổi thực hành.
IV. Chỉ tiêu
tay nghề:
- Mỗi học viên trực
tiếp thực hiện 01 lần thao tác đeo và tháo khẩu trang hiệu suất lọc cao; 01
lần đánh giá thực hành quy trình đeo và tháo khẩu trang hiệu suất lọc cao;
01 lần được thử fit test và 01 lần trực tiếp làm fit test cho học viên khác.
- Đánh giá chất lượng
thao tác thực hành: đúng, đủ theo yêu cầu.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Phương tiện phòng
hộ cá nhân bao gồm những vật dụng nào dưới đây?
A. Găng tay
B. Khẩu trang
C. Áo choàng, tạp dề
D. Mũ
E. Mắt kính/mặt nạ
F. Ủng hoặc bao giày
Đáp án: A, B,
C, D, F
2. Mục đích sử dụng
phương tiện PHCN là gì?
A. Bảo vệ NVYT khỏi
nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh.
B. Hạn chế NVYT phát tán
mầm bệnh ra môi trường bên ngoài.
C. Bảo vệ NVYT, người
bệnh, thân nhân và người thăm bệnh khỏi nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh.
D. Hạn chế NVYT, người
bệnh, thân nhân và người thăm bệnh phát tán mầm bệnh ra môi trường bên
ngoài.
Đáp án: C, D
3. Phát biểu sau đây
là đúng hay sai: “Khẩu trang y tế thông thường (khẩu trang phẫu thuật) chỉ có
khả năng bảo vệ chống lại vi khuẩn lao trong không khí ở mức độ tối thiểu, nên
được chỉ định sử dụng ở những khu vực không có nguy cơ lây nhiễm cao”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: A
4. Hãy ghép nối các
loại khẩu trang ở cột A với các chỉ định sử dụng tương ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Khẩu trang
y tế thông thường
|
|
a) NVYT làm việc
tại các
khu vực
có các thủ thuật, phẫu thuật như đặt nội khí quản, thủ thuật gây ho, lấy cao răng bằng sóng siêu âm, …
|
|
|
|
b) NVYT tại các khu vực chờ, hành lang của khu
khám, điều trị bệnh lao nếu tình trạng thông khí đảm bảo yêu cầu
|
|
2. Khẩu trang
có hiệu suất lọc cao
|
|
c) NVYT làm việc
tại PXN có
thao tác
với bệnh phẩm
xét nghiệm lao hoặc nghi ngờ
chứa vi khuẩn lao
|
|
|
|
d) Người bệnh được thực
hiện thủ thuật, phẫu thuật
mà NVYT cần tiếp xúc
với vùng đầu mặt
|
|
|
|
e) NVYT tiếp xúc với người bệnh xác định có bệnh lao đang hoạt động hoặc lao truyền nhiễm trong
phòng cách ly hô hấp
|
|
|
|
f) NVYT trên xe cứu thương vận chuyển người bệnh có
các triệu chứng nghi lao hoặc
có khả năng phát
sinh các hạt khí dung
|
|
|
|
g) Người nghi ngờ nhiễm lao hoặc đã
được xác định
nhiễm lao khi di chuyển ra khỏi phòng điều trị cách ly hô hấp
|
|
|
|
h) NVYT tại các phòng bệnh không có người bệnh nhiễm bệnh lây truyền qua đường không khí
|
Đáp án:
1 & b, d,
g, h (Khẩu
trang y tế thông thường: NVYT tại các phòng bệnh không có người bệnh nhiễm
bệnh lây truyền qua đường không khí, NVYT tại các khu vực chờ, hành lang
của khu khám, điều trị bệnh lao nếu tình trạng thông khí đảm bảo yêu cầu,
Người nghi ngờ nhiễm lao hoặc đã được xác định nhiễm lao khi di chuyển ra
khỏi phòng điều trị cách ly hô hấp, Người bệnh được thực hiện thủ thuật,
phẫu thuật mà NVYT cần tiếp xúc với vùng đầu mặt)
2 & a, c,
e, f (Khẩu
trang có hiệu suất lọc cao: NVYT tiếp xúc với người bệnh xác định có bệnh lao
đang hoạt động hoặc lao truyền nhiễm trong phòng cách ly hô hấp, NVYT trên xe
cứu thương vận chuyển người bệnh có các triệu chứng nghi lao, NVYT làm việc
tại PXN có thao tác với bệnh phẩm xét nghiệm lao hoặc nghi ngờ chứa vi khuẩn
lao, NVYT làm việc tại các khu vực có các thủ thuật, phẫu thuật như đặt nội
khí quản, thủ thuật gây ho, lấy cao răng bằng sóng siêu âm…)
5. Việc kiểm tra độ
khít của khẩu trang hiệu suất lọc cao đối với các NVYT cần được thực hiện khi
nào?
A. Khi khẩu trang hiệu
suất lọc cao bắt đầu được đưa vào sử dụng tại cơ sở
B. Khi bắt đầu sử dụng
một lô khẩu trang hiệu suất lọc cao mới
C. Khi NVYT mới bắt đầu
sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao theo yêu cầu
D. Mỗi tuần một lần
trong suốt quá trình sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao
Đáp án: A, B, C
6. Phát biểu sau đây
là đúng hay sai: “NVYT chỉ cần thực hiện quy trình thử nghiệm độ khít một lần
để chọn ra loại khẩu trang hiệu suất lọc cao phù hợp nhất”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: B
7. Phát biểu nào dưới
đây KHÔNG đúng?
A. Người đeo khẩu
trang hiệu suất lọc cao đúng có thể thở dễ dàng như với khẩu trang y tế .
B. Kiểm tra độ khít
giúp xác định kiểu và kích cỡ khẩu trang phù hợp nhất với người đeo.
C. Kiểm tra độ khít
giúp xác định định loại khẩu trang giúp dễ thở nhất cho người đeo.
D. Kiểm tra độ khít cần
được định kỳ kiểm tra lại
Đáp án: A, C
8. Phát biểu sau đây
là đúng hay sai: “Có thể xảy ra trường hợp khẩu trang loại N95 vẫn không bảo
vệ được nhân viên y tế khỏi lây nhiễm vi khuẩn lao”?
A. Đúng B. Sai
Đáp án: A
9. Phương tiện PHCN
nào dưới đây là phương tiên PHCN chính trong phòng ngừa lây nhiễm lao trong
các cơ sở khám, chăm sóc và điều trị NB lao?
A. Mũ
B. Áo choàng
C. Khẩu trang các loại
D. Kính mắt
Đáp án: C
10. Loại khẩu trang
nào dưới đây sử dụng trong khám, chăm sóc và điều trị NB lao?
A. Khẩu trang vải, khẩu
trang y tế, khẩu trang phẫu thuật
B. Khẩu trang y tế, khẩu
trang có hiệu suất lọc cao
C. Khẩu trang phẫu
thuật, khẩu trang N95/FFP2
D. Khẩu trang N95/FFP2
Đáp án: B
11. Khẩu trang hiệu
suất lọc cao (N95/FFB2) KHÔNG được chỉ định trong các trường hợp nào sau đây?
A. NVYT tiếp xúc với
những NB được xác định có bệnh lao đang hoạt động hoặc lao truyền nhiễm, ngay
cả khi NB đang ở trong phòng cách ly hô hấp.
B. NVYT làm việc tại
khu vực dinh dưỡng, khoa KSNK, hành chính, tiếp nhận hồ sơ bệnh án.
C. NVYT làm việc trong
các khu vực có các thủ thuật, phẫu thuật có khả năng phát sinh các hạt khí
dung, giọt bắn từ NB như: gây mê, đặt nội khí quản, phẫu thuật cưa xương, lấy
cao (mảng bám) răng bằng sóng siêu âm, thủ thuật khí dung, thủ thuật gây ho...
D. Nhân viên làm việc
tại phòng xét nghiệm có thao tác với bệnh phẩm xét nghiệm lao hoặc nghi ngờ
chứa vi khuẩn lao.
Đáp án: B
12. Tiêu chuẩn nào
dưới đây được sử dụng để chọn lựa khẩu trang trong phòng và kiểm soát lây
nhiễm lao?
A. Khẩu trang sử dụng
một lần đạt tiêu chuẩn TCVN 13408:2021
B. Khẩu trang sử dụng
1 lần đạt tiêu chuẩn BS EN 14683:2019 hoặc ASTM F2100.
C. Khẩu trang hiệu suất
lọc cao tiêu chuẩn TCVN 13409:2021 hoặc BS EN 149:2001+A1:2009 hoặc NIOSH 42
CFR part 84 hoặc tương đương.
D. Tất cả đều đúng
Đáp án: D
13. Quy trình mang khẩu
trang có hiệu suất lọc cao không bao gồm bước nào sau đây?
A. Vệ sinh tay và chọn
khẩu trang phù hợp với mình
B. Đeo khẩu trang theo
đúng quy định
C. Kiểm tra độ kín của
khẩu trang
D. Đeo mặt nạ ngoài
khẩu trang
Đáp án: C
14. Khi tháo bỏ khẩu
trang có hiệu suất lọc cao cần chú ý:
A. Không chạm vào mặt
ngoài của khẩu trang
B. Không dùng lại
C. Không vệ sinh tay
sau khi tháo bỏ
D. Treo khẩu trang nơi
thoáng khí
Đáp án: A
15. Phương pháp kiểm
tra độ khít có thể được thực hiện bằng cách nào dưới đây?
A. Sử dụng chất thử
nghiệm để phát hiện định tính, được đánh giá bằng khứu giác hoặc vị giác (thử
nghiệm cảm nhận vị đắng, vị ngọt) của người đeo.
B. Kích thích tình
trạng ho không chủ ý (thử nghiệm kích thích bằng khói); cũng có thể thực hiện
bằng cách sử dụng phép đo định lượng (xác định tỷ lệ giữa nồng độ khí dung
bên ngoài với bên trong mặt nạ) để xác định độ khít của khẩu trang hiệu suất
lọc cao.
C. Sử dụng thử nghiệm
hít vào và thở ra sau khi đã đeo và cố định khẩu trang.
D. Tất cả đều đúng
Đáp án: C
16. Nhân viên y tế làm
việc trong các cơ sở khám, chăm sóc và điều trị cần được đào tạo thành thục
về sử dụng phương tiện PHCN khi nào?
A. Trước khi được bố
trí làm
B. Sau khi được bố trí
làm
C. Khi làm thủ thuật
xâm lấn
D. Tất cả đều đúng
Đáp án: D
17. Ai là người có
trách nhiệm chính trong việc cung cấp phương tiện PHCN theo tiêu chuẩn quy
định?
A. Lãnh đạo bệnh viện
B. Phòng cung cấp vật
tư y tế chăm sóc người bệnh
C. Khoa Kiểm soát
nhiễm khuẩn
D. Quản lý khoa lâm
sàng
Đáp án: A
18. Chương trình bảo vệ
hô hấp nhằm bảo vệ NVYT, người bệnh, thân nhân và khách thăm khỏi tác nhân
lây bệnh nào dưới đây?
A. Tác nhân lây truyền
qua đường tiếp xúc thông thường
B. Tác nhân lây truyền
qua đường không khí
C. Tác nhân lây truyền
qua đường máu, dịch cơ thể
D. Tất cả các tác nhân
trên
Đáp án: B
19. Phát biểu sau đây
là đúng hay sai: “Chương trình bảo vệ hô hấp toàn diện bao gồm các biện pháp
kiểm soát hành chính, môi trường và sử dụng khẩu trang có hiệu suất lọc
cao”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: A
20. Chương trình bảo vệ
hô hấp toàn diện bao gồm yếu tố nào dưới đây?
A. Ban hành các quy
trình chuẩn, quy định các vị trí cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao.
B. Phân bổ kinh phí,
nguồn lực, phân công đầu mối.
C. Tổ chức đào tạo
cho NVYT.
D. Lựa chọn, dự trù
và cung cấp đầy đủ số lượng, chủng loại khẩu trang; lập kế hoạch và thực
hiện kiểm tra độ kín, khít của khẩu trang.
E. Bố trí nhiệm vụ
khác cho những người không làm việc được với khẩu trang hiệu suất lọc cao.
Đáp án: A, B,
C, D, E
CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT LAO TẠI CÁC KHU VỰC
ĐẶC BIỆT TRONG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
MỤC
TIÊU:
Sau
bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày và phân
tích được đặc điểm của các khu vực có nguy cơ cao lây nhiễm lao trong cơ sở
khám chữa bệnh
2. Trình bày và phân
tích được các biện pháp cần thiết trong phòng ngừa lây nhiễm lao tại các khu
vực có nguy cơ lây nhiễm cao.
NỘI
DUNG:
I.
Khoa khám bệnh
1. Kiểm soát
hành chính
Các biện pháp kiểm soát
hành chính bao gồm:
- Phân công và đào
tạo người chịu trách nhiệm kiểm soát, giám sát thực hiện các biện pháp kiểm
soát lây nhiễm lao tại khoa khám bệnh. Nên phân công thành viên mạng lưới
KSNK tại khoa thực hiện nhiệm vụ này.
- Tiến hành đánh giá
nguy cơ mắc lao đối với từng NVYT, từng vị trí trong khoa khám bệnh.
- Xây dựng kế hoạch,
quy trình kiểm soát lây nhiễm lao tại khoa khám bệnh (bao gồm sàng lọc, phân
luồng, cách ly hô hấp, khám, xét nghiệm) nhằm phát hiện, và điều trị sớm
người nghi ngờ hay xác định mắc lao ngay khi NB vào phòng khám. Hạn chế NB
nghi ngờ hoặc xác định nhiễm bệnh lao tiếp xúc gần với những NB khác mà
không có các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
- Xây dựng quy trình
tiếp nhận các NB lao hoặc nghi ngờ lao chuyển từ bệnh viện khác đến.
- Thiết lập hệ thống
quản lý NB nghi ngờ hay xác định nhiễm lao.
- Đảm bảo việc làm
sạch, KK hay TK đúng cách các dụng cụ, thiết bị có khả năng nhiễm.
- Tập huấn cho NVYT về
lao, tập trung vào phòng ngừa, lây truyền và phát hiện các triệu chứng
nhiễm lao.
- Tầm soát và đánh giá
những NVYT có nguy cơ phơi nhiễm lao hay có thể đã phơi nhiễm lao.
- Áp dụng các quy tắc
dựa trên dịch tể học, bao gồm sử dụng các quy trình KSNK trong bệnh viện.
- Sử dụng các poster
phù hợp nhằm khuyến khích vệ sinh hô hấp và vệ sinh khi ho. Những loại poster
hướng dẫn NB bao gồm:
- Poster che khi ho: NB
có triệu chứng về đường hô hấp cần phải được giáo dục:
✓ Ho, khạc nhổ
đờm: Che miệng và mũi, và/hoặc dùng khẩu trang, khạc nhổ đờm ở bên ngoài
và cách xa NB khác
✓ Rửa tay sau
khi tiếp xúc với chất tiết
✓ Đứng hay ngồi
cách xa người khác khoảng 1mét
+ Tuân thủ quy tắc cách
ly.
+ Phải ở trong khu vực
qui định.
+ Mang khẩu trang khi
rời khỏi khu vực cách ly.
- Đảm bảo thời gian
cho kết quả xét nghiệm sớm nhất có thể và báo cáo.
- Phối hợp với cơ quan
y tế địa phương có trách nhiệm quản lý chương trình phòng chống lao để thực
hiện kiểm soát hành chính, bao gồm:
+ Thống nhất quy trình
trao đổi, thông báo, chia sẻ thông tin về NB nhiễm lao được phát hiện tại cơ
sở KBCB.
+ Đánh giá rủi ro.
+ Kiểm tra và đánh giá
tuân thủ thực hành của NVYT.
+ Điều phối chuyển viện
(tới cơ sở chuyên khoa lao theo tuyến).
- Đào tạo liên tục
cho NVYT với nội dung về phòng ngừa lây nhiễm lao.
- Xây dựng chính sách
giảm thời gian chờ đợi của NB, đặc biệt là người nghi ngờ nhiễm hoặc xác
định nhiễm lao tại khoa khám bệnh:
+ “Phục vụ ưu tiên”
cho NB nghi ngờ nhiễm hoặc đã xác định nhiễm lao.
+ Xây dựng lịch khám
riêng cho NB lao nếu có thể vào những thời điểm có ít NB khác.
+ Sắp xếp thủ thuật cho
NB lao vào cuối ngày hay vào lúc ít bận nhất.
2. Kiểm soát
môi trường
- Nên bố trí phòng/khu
vực cách ly bệnh qua đường không khí tạm thời tại khoa khám. Phòng được thiết
kế, bố trí cách rời tối đa với những NB không lao.
- Phòng cách ly qua
đường không khí có thể là phòng áp lực âm hoặc phòng có thông khí tốt, sử
dụng thông khí tự nhiên hoặc hỗn hợp, đảm bảo ACH. Có hệ thống lọc khí và thải
khí thích hợp (lý tưởng nhất là có màng lọc lọc HEPA), có đèn cực tím diệt
khuẩn (GUV).
- Thực hiện và duy
trì kiểm soát môi trường tại toàn bộ khoa khám bệnh. Tăng cường thông khí ở
tất cả các khu vực chờ, khu vực có làm thủ thuật, đặc biệt các thủ thuật tạo
khí dung như nội soi, thăm dò chức năng hô hấp. Kiểm soát môi trường có thể
sơ cấp qua kiểm soát nguồn lây nhiễm bằng cách dùng quạt hút tại chỗ ở các
phòng khám và hành lang, pha loãng và loại bỏ không khí ô nhiễm bằng cách
thông khí. Kiểm soát môi trường thứ cấp nhằm kiểm soát luồng không khí sao cho
hướng luồng khí ngăn ngừa lây nhiễm từ nơi khám bệnh lao và làm sạch không
khí bằng cách sử dụng màng lọc HEPA, máy lọc hay hệ thống GUV.
- Sắp xếp phòng ngồi
chờ khám sao cho giảm lây nhiễm do thông khí môi trường (Hình 24)

Hình
24. Ví
dụ về cấu trúc phòng khám ảnh hưởng đến nguy cơ lây nhiễm qua đường không
khí
(A):
Phòng đợi chính giữa làm tăng nguy cơ lây nhiễm; (B): Thay phòng đợi ra hướng
ngoài sẽ làm giảm nguy cơ lây nhiễm
- Vệ sinh các bề mặt
sàn nhà, bàn, tủ (xem phần Hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt và Hướng dẫn
ban hành theo Quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
3. Phương tiện
phòng hộ cá nhân
- Nhân viên y tế mang
khẩu trang hiệu suất lọc cao ở các khu vực có nguy cơ cao như phòng cách ly,
phòng khám lao, khu vực nội soi phế quản và trong các thủ thuật lấy đờm.
- Khuyến khích NB,
người nhà mang khẩu trang y tế khi đến bệnh viện và khoa khám bệnh.
II.
Khoa cấp cứu
1. Kiểm soát
hành chính
Cơ sở KBCB cần xây
dựng các quy định, hướng dẫn cho hoạt động của các khu vực/khoa cấp cứu nhằm
phòng ngừa việc lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh nói chung và lây nhiễm lao
nói riêng, cụ thể:
- Ban hành hướng dẫn
xác định nhanh tất cả NB có biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp, có ho, khạc.
- Nên bố trí điều trị
NB đã được chẩn đoán lao phổi điều trị tại các phòng riêng, tốt nhất là
phòng áp lực âm.
- Nếu có thể, tránh các
thủ thuật có nguy cơ cao, VD: khí rung, đặt các ống thông và hút tại các khu
vực có thông khí không bảo đảm tiêu chuẩn.
- Giảm thiểu tối đa
thời gian NB nằm tại các khoa cấp cứu, thời gian lưu trú tại phòng thủ thuật
và phòng chờ NB.
- Hạn chế thời gian
thăm NB và số người thăm.
2. Kiểm soát
môi trường
- Đánh giá mức độ nguy
cơ lây nhiễm của các khu vực trong khoa cấp cứu và thực hiện tuân thủ vệ
sinh bề mặt theo phân loại bề mặt môi trường.
- Sử dụng thông khí cơ
học hoặc thông khí phối hợp trong các phòng thủ thuật và phòng đệm nếu thông
khí tự nhiên không được tốt (<12 ACH).
3. Phòng hộ cá
nhân
- Nhân viên y tế sử
dụng khẩu trang y tế. Trường hợp khi tiếp xúc, làm thủ thuật cho những NB
lao hoặc nghi ngờ mắc lao cần sử dụng khẩu trang hiệu suất lọc cao đặc biệt
khi làm thủ thuật có nguy cơ cao như khí rung, hút, lấy đàm.
- Yêu cầu NB có ho khạc
đeo khẩu trang hoặc cung cấp khẩu trang cho NB.
III.
Khoa xét nghiệm, vi sinh
1. Một số khái
niệm và thuật ngữ
An toàn sinh học
phòng xét nghiệm (Laboratory Biosafety): Là thuật ngữ được sử dụng
để mô tả những nguyên tắc, kỹ thuật và thực hành cần thiết để ngăn ngừa những
phơi nhiễm không mong muốn hoặc vô tình làm thất thoát tác nhân gây bệnh
(TNGB) và độc tố. Trong tài liệu này, an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
được gọi tắt là an toàn sinh học.
An ninh sinh học
(Biosecurity):
Là những biện pháp an ninh cho tổ chức hay cá nhân được thiết lập để ngăn chặn
sự mất mát, đánh cắp, lạm dụng, đánh tráo hoặc cố tình phóng thích tác nhân
gây bệnh và độc tố.
Tác nhân gây bệnh
truyền nhiễm (Infectious
Agent): Là vi-rút, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm có khả năng gây bệnh
truyền nhiễm.
Hàng rào bảo vệ
thứ nhất (Primary
Barriers):
Bảo vệ người làm xét nghiệm và môi trường bên trong PXN; bao gồm tủ ATSH,
trang bị bảo hộ cá nhân, cốc ly tâm an toàn...
Hàng rào bảo vệ
thứ hai (Secondary
Barriers): Bảo vệ con người và môi trường bên ngoài PXN; bao gồm các yếu
tố như: PXN, cửa tự đóng, bồn rửa tay, dòng khí định hướng, áp suất âm trong
PXN, lọc không khí trước khi thải ra khỏi PXN, phòng đệm trước khi vào PXN, nồi
hấp tiệt trùng...
Nguy cơ (Risk): Sự kết hợp
giữa khả năng xảy ra một sự cố với mức độ nghiêm trọng của hậu quả (thiệt hại)
nếu sự cố đó xảy ra.
2. Nguy cơ lây
nhiễm trong phòng xét nghiệm lao
Nguy hiểm luôn tiềm ẩn
và có thể xảy ra trong PXN từ việc lây nhiễm tác nhân gây bệnh (TNGB) cho
nhân viên PXN, các thương tích do vật sắc nhọn, điện, cháy, nổ hay việc nhiễm
các loại hóa chất độc hại, chất phóng xạ ion hóa… Một số nghiên cứu cũng chỉ ra
rằng những người làm việc trong PXN có nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm
cao hơn so với cộng đồng dân cư nói chung. Nhân viên PXN có thể bị lây nhiễm với
các VSV gây bệnh truyền nhiễm qua 4 đường lây nhiễm chủ yếu, bao gồm: hô hấp;
tiêu hóa; da, niêm mạc; máu, vết thương.
Khoa xét nghiệm vi
sinh là nơi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán trên mẫu bệnh phẩm của NB
lao/lao kháng thuốc vì vậy hoạt động KSNK chính là việc thực hiện tốt công
tác an toàn sinh học. Nguy cơ lây nhiễm trong phòng xét nghiệm lao được
chia thành 3 cấp độ tùy thuộc vào loại kỹ thuật thực hiện theo bảng sau:
Bảng 8. Cấp độ nguy cơ
trong kỹ thuật xét nghiệm lao
|
Mức độ nguy cơ
|
Kỹ thuật XN thực hiện
|
Đánh giá nguy cơ
|
|
Nguy cơ thấp
|
Xét nghiệm
nhuộm soi trực tiếp Chuẩn bị mẫu để khuyếch đại acid nucleic tự động (như
Xpert MTB/RIF)
|
Nguy cơ tạo
khí dung từ mẫu bệnh phẩm thấp. Nồng độ các phần tử lây nhiễm thấp
|
|
Nguy cơ trung bình
|
Xử lý mẫu,
tập trung cặn để nuôi cấy, KSĐ trực tiếp (ví dụ như lai với mẫu dò trên mẫu
đờm đã được xử lý)
|
Nguy cơ tạo
khí dung từ mẫu bệnh phẩm mức độ trung bình. Nồng độ các phần tử lây nhiễm
thấp
|
|
Nguy cơ cao
|
Định danh từ
chủng VK, kháng sinh đồ hoặc thử nghiệm lai với mẫu dò từ chủng nuôi cấy
|
Nguy cơ tạo
khí dung từ mẫu bệnh phẩm cao. Nồng độ các phần tử lây nhiễm cao
|
3. Cấp độ an
toàn sinh học phòng xét nghiệm lao
Để đảm bảo ATSH khi
tiến hành xét nghiệm với VSV ở các nhóm nguy cơ khác nhau, hiện nay WHO và
nhiều nước trên thế giới phân loại các PXN thành
4 cấp độ ATSH. Tại Việt
Nam, theo quy định tại Nghị định số 103/2016/NĐ-CP của Chính phủ, cấp độ an
toàn sinh học của phòng xét nghiệm vi khuẩn lao tùy thuộc vào kỹ thuật
thực hiện tại cơ sở đó theo bảng sau:
Bảng 9. Qui định cấp độ
an toàn sinh học trong các kỹ thuật XN lao
|
Tên vi sinh vật
|
Nhóm nguy cơ
|
Cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật XN
|
|
Cấp
độ ATSH phù hợp kỹ thuật XN chung
|
Cấp
độ ATSH phù hợp kỹ thuật XN cụ thể
|
|
Mycobacterium
tuberculosis complex
|
3
|
Cấp II
|
- Cấp I: Xét
nghiệm AFB trực tiếp, Xpert/MTB-RIF
- Cấp II:
+ Xét nghiệm
nuôi cấy, định danh từ nuôi cấy dương tính, KSĐ trực tiếp: Các thao tác phải
được thực hiện trong tủ ATSH, phòng XN có thông khí cơ học, ACH ít nhất 6.
+ Xét nghiệm
KSĐ, định danh từ chủng, lai với mẫu dò (LPA): Các thao tác phải được thực
hiện trong tủ ATSH, tuân thủ quy định về thực hành và trang thiết bị PHCN
của phòng XN ATSH cấp III, phòng XN có phòng đệm, thông khí cơ học, ACH ít
nhất 10, lọc khí thải bằng bộ lọc áp suất cao, nồi hấp tiệt trùng đặt trong
phòng XN.
|
4. Các biện
pháp bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm
- Thực hành an toàn:
đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm hạn chế tạo hạt mù trong quá trình thao
tác kĩ thuật.
- Trang thiết bị an
toàn: bao gồm tủ ATSH, máy ly tâm, nồi hấp ướt và bảo hộ lao động. Các
thiết bị chuyên dụng trong phòng XN luôn luôn đi cùng với, nhưng không thể thay
thế việc thực hành quy trình chuẩn và kỹ thuật vi sinh tốt.
- Cơ sở phòng xét
nghiệm: Phòng XN phải biệt lập với khu vực khác, có thể sử dụng thông
khí tự nhiên, thông khí tự nhiên kết hợp quạt hút hoặc thông khí cơ học để
đảm bảo ACH yêu cầu.
- Xử lý và thải bỏ
chất thải lây nhiễm: chất thải lây nhiễm trong phòng XN phải được quản lý
và xử lý triệt để đảm bảo không bị phát tán ra ngoài môi trường. Các biện
pháp chính là: hóa chất sát khuẩn, hấp ướt và thiêu hủy.
- Đào tạo và giám
sát sức khỏe nhân viên: phải đào tạo về ATSH cho nhân viên và tổ chức
khám sàng lọc bệnh lao định kỳ cho nhân viên.
5. Mức độ nguy
cơ lây nhiễm của phòng xét nghiệm
5.1. Phòng xét nghiệm
có nguy cơ lây nhiễm thấp
- Các yếu tố làm
tăng nguy cơ lây nhiễm: Bàn xét nghiệm được bố trí không hợp lý, Dụng
cụ chứa mẫu bị rò rỉ; thao tác với mẫu có thể tạo hạt mù; mẫu có thể bị lắc
quá mạnh; thông khí không đủ.
- Các biện pháp an
toàn sinh học cần thiết
+ Sử dụng bàn xét
nghiệm: Phải tách riêng bàn làm tiêu bản/bàn xử lý mẫu Xpert riêng biệt
với bàn soi kính hiển vi hoặc bàn làm hành chính.
+ Thông khí: Thông
khí cho phòng xét nghiệm nguy cơ thấp là thông khí tự nhiên hoặc kết hợp
thêm quạt hút để luồng khí đi theo chiều từ khu vực sạch đến khu vực dàn
tiêu bản hoặc xử lý mẫu Xpert, không khí này được thải ra khỏi phòng một cách
an toàn qua cửa sổ hoặc/và quạt thải.
+ Trang bị PHCN:
găng tay, khẩu trang hiệu suất lọc cao, áo choàng, kính mắt hoặc tấm che mặt
nếu có nguy cơ vắng bắn dịch xét nghiệm.
5.2. Phòng xét nghiệm
có nguy cơ lây nhiễm trung bình
- Các yếu tố làm
tăng nguy cơ lây nhiễm: nhân viên làm việc trong khu vực thông khí kém;
tủ ATSH không được bảo trì; môi trường làm việc nhiều bụi dẫn đến bộ lọc
HEPA của tủ ATSH bị tắc; Kỹ thuật viên thao tác bất cẩn gây tạo khí dung; không
tuân thủ các biện pháp phòng ngừa khi sử dụng máy ly tâm/máy lắc; ống đựng mẫu
bị vỡ hoặc rò rỉ khi ly tâm.
- Các biện pháp an
toàn sinh học cần thiết:
+ Sử dụng tủ an toàn
sinh học. Tủ ATSH là hàng rào bảo vệ thứ nhất khi xử lý mẫu bệnh phẩm
cho XN nuôi cấy hoặc LPA. Tủ được đặt ở vị trí không bị ảnh hưởng bởi luồng gió
từ các cửa hoặc điều hòa. Nên đặt tủ ở góc cuối phòng, nơi ít người qua lại
và lắp thêm quạt hút phía trên tủ, lý tưởng tủ được nối với hệ thống hút
(thimble). Kỹ thuật viên phải tuân thủ quy định sử dụng tủ ATSH. Hàng năm tủ
phải được kiểm định bởi những người có chuyên môn.
+ Phòng xét nghiệm
và thông khí: buồng nuôi cấy phải được tách biệt. Hàng rào bảo vệ thứ hai
chính là thiết kế PXN để duy trì dòng khí định hướng và đảm bảo ACH bằng từ
6-12. Để giám sát được luồng khí trong phòng thổi từ khu vực sạch phía cửa
ra vào, tới khu vực lây nhiễm cuối phòng gồm tủ ATSH, máy ly tâm, tủ ấm và
được thoát ra ngoài qua quạt hút. Để tạo áp lực âm, khi vận hành tủ ATSH
phải vận hành các quạt hút và đóng các cửa phòng. Bồn rửa tay được lắp gần
cửa ra vào. Cửa buồng XN được dán cảnh báo nguy hiểm sinh học.
+ Trang bị PHCN:
sử dụng áo choàng kín phía trước và tay dài. Thay găng thường xuyên và
rửa tay trước khi rời khỏi phòng. Đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao nếu có
nguy cơ phát sinh hạt khí dung.
+ Khử nhiễm chất
thải lây nhiễm: vật liệu lây nhiễm liên quan đến nuôi cấy sau xét nghiệm
phải được hấp tại PXN ở nhiệt độ 1210C trong ít nhất 30 phút trước khi hủy.
5.3. Phòng xét nghiệm
có nguy cơ lây nhiễm cao
- Các yếu tố làm
tăng nguy cơ lây nhiễm: Kỹ thuật viên phải thao tác với chủng vi khuẩn lao
từ mẫu cấy dương tính cho xét nghiệm định danh, kháng sinh đồ, tách chiết DNA
từ chủng nuôi cấy dương tính; phải khử nhiễm ống chủng hoặc khu vực bị tràn
đổ...
- Các biện pháp kiểm
soát: Ngoài các biện pháp an toàn cần thiết cho phòng XN nguy cơ trung
bình, phòng XN nguy cơ cao đòi hỏi những biện pháp tăng cường sau đây:
+ Thiết kế phòng xét
nghiệm: Buồng làm XN kháng sinh đồ phải thiết kế áp lực âm, cần phải có
hai lớp cửa ra vào để có một phòng đệm trước khi vào buồng XN, tạo ra một
rào cản vật lý giữa bên trong và bên ngoài phòng XN và cho phép dòng khí
1 chiều vào phòng XN. Dòng không khí đi qua phòng đệm vào phòng XN; có
thể lắp đặt lưới và bộ tiền lọc ở phần dưới của các cửa ra vào của phòng đệm
để đảm bảo không khí sạch vào phòng XN. Nên có một ô kính để có thể quan sát
được phòng XN từ bên ngoài. Cửa buồng dán cảnh báo nguy hiểm sinh học.
+ Trang bị PHCN:
Ngoài bảo hộ như phòng XN nguy cơ trung bình, cần đeo khẩu trang hiệu suất
lọc cao khi thao tác với mẫu chủng vi khuẩn lao.
+ Khử nhiễm và
xử lý chất thải: Cần phải có một nồi hấp tại buồng kỹ thuật hoặc gần đó để
tiệt trùng các ống nuôi cấy vi khuẩn lao và canh khuẩn thải trong quá trình
thực hiện. Bất kỳ vật liệu được tái sử dụng, hoặc hủy cũng phải được khử
nhiễm với chất khử trùng phù hợp hoặc hấp tiệt trùng trước khi loại bỏ khỏi
phòng XN.
IV.
Khoa thăm dò chức năng, chẩn đoán hình ảnh
Đảm bảo an toàn và
ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm cho NB, khách và NVYT tại khoa chẩn đoán hình
ảnh, thăm dò chức năng. Cơ sở KBCB cần đưa ra các biện pháp cụ thể bao gồm:
1. Kiểm soát
hành chính
- Có quy định buồng
chụp, phòng siêu âm cho người nghi ngờ hoặc nhiễm lao. Các phòng này
không nhất thiết chỉ dùng cho bệnh lao mà vẫn được sử dụng cho những NB khác
nhưng các yêu cầu về thông khí, hệ thống đèn tia cực tím, quy định về vệ sinh
bề mặt, dự trù sẵn sàng phương tiện PHCN và các quy trình vận hành phù hợp
với việc phòng ngừa lây nhiễm lao. Phòng nên bố trí ở khu vực cuối dãy, có
để bảng khu vực không có phận sự không vào khi đang có NB nghi ngờ mắc hoặc
mắc lao.
- Xây dựng quy định,
quy trình các hướng dẫn cụ thể và tập huấn về phòng ngừa lây nhiễm lao ở NB
có nội soi, chiếu, chụp X-quang, CT- Scan cho tất cả các NVYT có liên quan.
- Tăng cường kiểm tra,
giám sát việc tuân thủ của NVYT.
- Báo cáo khi có nguy
cơ phơi nhiễm lao cho người có trách nhiệm giám sát dịch tễ học và bộ phận
có trách nhiệm bệnh viện (VD: tiếp xúc với NB nhiễm lao nhưng không đeo khẩu
trang hiệu suất lọc cao).
- Cần tuân thủ các quy
trình phù hợp trước khi thực hiện chụp X-quang hoặc CT-Scan NB đầu tiên, giữa
hai NB và NB tiếp theo:
Cách thực hiện:
Khi có trường hợp
người nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm lao, các đơn vị có liên quan cần phải tuân
thủ như sau:
a) Khoa lâm sàng:
- Gọi điện thông báo
trước cho khoa X-quang và thống nhất về thời điểm đưa NB đến chụp, để khoa
X-quang chuẩn bị phòng chụp đảm bảo an toàn.
- Nhân viên vận chuyển
mang khẩu trang hiệu suất lọc cao nếu NB có hỗ trợ hô hấp, ho nhiều, BK dương
tính, chưa điều trị.
- NB mang khẩu trang y
tế (nếu không có chống chỉ định). Trong trường hợp NB suy hô hấp, hôn mê,
không tự đi được cần cho chụp X-quang tại giường (NVYT vào chụp mang
phương tiện PHCN, VST, ...), hoặc sử dụng bóp bóng qua mask hoặc nội khí quản
(có lắp bộ phận lọc khí thở ra).
b) Khu vực chẩn đoán
hình ảnh và thăm dò chức năng
- Khi chụp hoặc thăm
dò chức năng nên tắt thông khí máy lạnh (nếu thông khí hiện tại áp lực dương,
hoặc sử dụng máy lạnh có nguy cơ phát tán hạt chứa mầm bệnh ra các khu vực
khác).
- Nhân viên chụp hoặc
thăm dò chức năng tiếp xúc trực tiếp với NB mang phương tiện PHCN mang khẩu
trang hiệu suất lọc cao. Xem xét sử dụng kính bảo vệ mắt hoặc tấm che mặt nếu
NB có ho nhiều hoặc thủ thuật thăm dò có khả năng phát sinh giọt bắn.
- Bố trí đường di
chuyển, thùng đựng chất thải trong buồng chụp hoặc thăm dò chức năng (nguy
cơ NB ho lau dịch có chỗ vứt bỏ).
- Có đủ dung dịch VST,
khử khuẩn bề mặt sau khi kết thúc (theo hướng dẫn tại Phần vệ sinh môi trường
bề mặt).
- Các bác sĩ, kỹ thuật
viên X-quang, siêu âm cần phải được tập huấn cơ bản và diễn tập khi thực
hiện kỹ thuật trên người nhiễm, nghi ngờ nhiễm lao về phòng ngừa và kiểm
soát lây nhiễm.
- Việc đọc kết quả và
trả kết quả qua hệ thống mạng càng sớm càng tốt.
2. Kiểm soát
môi trường
- Nhân viên vệ sinh môi
trường mang phương tiện PHCN để vệ sinh, lau bề mặt, các màn hình nên che phủ
trước khi thực hiện, sau đó tháo vệ sinh bề mặt với hóa chất nhà sản xuất
khuyến cáo.
- Cân nhắc sử dụng các
đơn vị X-quang, siêu âm, nội soi di động trong các cơ sở chăm sóc trên xe cứu
thương được coi là cần thiết về mặt y tế. Bề mặt trên các máy cần dễ dàng
được làm sạch, và có thể sử dụng công cụ che phủ dễ vệ sinh hoặc dùng một
lần rồi bỏ, việc sử dụng chúng giúp giữ cho các phòng chụp X- quang và thăm
dò chức năng dễ vệ sinh KK và nhanh chóng sử dụng cho các NB khác.
- Vệ sinh các bề mặt
sàn nhà, bàn, tủ (xem phần hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt). Quan trọng
nhất là vệ sinh máy móc tại khu vực này. Cụ thể, vệ sinh KK máy X-quang,
máy chụp CT và các máy chẩn đoán hình ảnh khác.
Đối với máy chẩn đoán
hình ảnh như chụp X-quang. Nhân viên khoa X- quang, sau khi kết thúc công việc
chụp X-quang.
Bảng 10. Quy trình vệ
sinh máy chụp X-quang
|
Chuẩn bị
phương tiện làm sạch khử khuẩn
|
|
- Xô hoặc
thau nhựa có thể tích thích hợp (nên có chai đựng dung dịch bình xịt, hộp
đựng khăn tẩm hóa chất KK).
- Dung dịch
Clo 0,1%.
- Khăn lau
nhiều loại.
- Dung dịch
vệ sinh tay có chứa cồn.
- Bảng kiểm
vệ sinh KK phương tiện có đề cập đến các bộ phận riêng biệt của máy X-quang.
Phương tiện
PHCN:
- Chụp
X-quang có can thiệp NVYT cần mặc bộ trang phục vô khuẩn như trong làm thủ
thuật/phẫu thuật xâm lấn.
- Mũ che kín
đầu, tóc.
- Khẩu trang
y tế, khẩu trang có hiệu suất lọc cao khi NB BK dương tính, NVYT không rõ
miễn dịch của mình.
- Kính mắt
hoặc tấm che mặt.
- Găng tay
sạch cho vệ sinh, găng tay dày khi lau những nơi dính nhiều máu và dịch,
găng tay vô khuẩn khi làm X-quang can thiệp.
- Tạp dề bán
thấm nếu cần.
- Ủng hoặc
bao giày.
|
|
Bước 1: Chuẩn bị
phương tiện, hóa chất đầy đủ.
Bước 2: Mang phương
tiện PHCN để thực hiện làm sạch và KK.
Bước 3: Thu gom vật
các vật sắc nhọn, rác trên các bề mặt trước khi lau.
Bước 4:
* Bề mặt của
xe, hộc đựng máy móc lau lần 1 với chất tẩy rửa làm sạch chất hữu cơ bám
dính, lau lần 2 với dung dịch Clo hoạt tính có nồng độ 0,01%. Để khô trong 10
phút lau lại với nước sạch.
Trong trường
hợp có vương vãi máu dịch, xử lý như quy trình vương đổ máu dịch (quy
trình xử lý đổ tràn máu và dịch), với nồng độ clo hoạt tính 0,5%.
* Bề mặt máy
móc: lau bằng khăn tẩm hóa chất KK hoặc cồn ít nhất 60 độ sau khi làm sạch
chất hữu cơ.
Bước 5: Sau khi kết
thúc, bỏ khăn lau bẩn vào túi màu vàng
Bước 6: Cởi bỏ trang
phục phòng hộ phòng đệm và rửa tay.
Bước 7: Ghi hồ sơ và
đánh dấu bảng kiểm các khu vực, máy móc đã vệ sinh, KK.
|
Chú ý:
- Đối với máy siêu âm
việc xử lý vệ sinh máy (bề mặt máy) tương tự như các máy chụp chẩn đoán hình
ảnh. Cần sử dụng hóa chất theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc sử dụng dung
dịch KK không làm hỏng máy, mờ chữ của các nút, phím.
- Đối với các đầu dò
cần xử lý như những DC bán thiết yếu. Nếu đầu dò đi vào khoang vô khuẩn phải
TK.
- Đối với máy nội soi
và các bộ phận đi kèm, xem thêm Hướng dẫn về xử lý dụng cụ nội soi chẩn đoán
và nội soi phẫu thuật của BYT ban hành theo Quyết định số 3916/QĐ-BYT và
Hướng dẫn xử lý dụng cụ tái sử dụng lại do BYT ban hành theo Quyết định số
3671/QĐ-BYT.
V.
Khu vực thủ thuật, phẫu thuật
1. Kiểm soát
hành chính
- Chỉ áp dụng cho những
trường hợp phẫu thuật khi có người nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm lao.
- Các cơ sở y tế phải
xây dựng các quy định, quy trình và hướng dẫn phẫu thuật cho người nhiễm
hoặc nghi ngờ nhiễm lao.
- Tập huấn mọi quy
định, quy trình đã được ban hành cho NVYT tham gia vào quá trình phẫu thuật
nhằm đảm bảo an toàn cho NVYT, NB và môi trường.
- Cung cấp đầy đủ
phương tiện thiết yếu để phẫu thuật/ thủ thuật cho người nhiễm hoặc nghi ngờ
nhiễm lao.
+ Tối ưu là phòng mổ
áp lực âm, nếu không có phòng mổ áp lực âm có thể sử dụng phòng mổ có điều
hòa cục bộ.
+ Phân phân luồng đi
của NB, nhóm phẫu thuật, vận chuyển đồ bẩn sau phẫu thuật được tốt nhất hạn chế
phát tán mầm bệnh. Trong quá trình vận chuyển NB tới Phòng thực hiện phẫu
thuật, thủ thuật, NB cần được đeo khẩu trang y tế; nếu NB có suy hô hấp và có
bóp bóng, cần phải lắp màng lọc HEPA vào đầu nối giữa bóng và ống nội khí
quản.
+ Trang phục cho phẫu
thuật viên và kíp mổ: mặc bộ trang phục phòng hộ vô khuẩn và bắt buộc đeo
khẩu trang có hiệu suất lọc cao và kính bảo vệ mắt.
+ Xử lý DC: Ưu tiên
dùng các DC sử dụng một lần và xử lý DC theo đúng quy trình hướng dẫn của
quyết định này.
+ Vệ sinh phòng mổ.
+ Quản lý chất thải.
+ Lập danh sách các cán
bộ tham gia kíp thực hiện kỹ thuật để định kỳ theo dõi trong 6 tháng.
+ Không nên sử dụng
thở CPAP hoặc biPAP đối với các thủ thuật liên quan đến gây mê, hỗ trợ hô hấp
có tạo khí dung.
+ Sử dụng dây máy thở,
lọc máu, thận, đặt máy tạo nhịp, các DC ưu tiên loại dùng 1 lần, không tái sử
dụng. Sử dụng ống nội khí quản hút trên cuff (Hi- Lo EVAC), tránh sử dụng
loại sử dụng cáp quang trừ khi có chỉ định cụ thể.
Cách thực hiện:
1) Chuẩn bị
người bệnh
- Tuân thủ theo quy
trình chuẩn bị NB trước phẫu thuật theo từng loại phẫu thuật do bệnh viện ban
hành. Trong đó lưu ý:
+ Giữ nguyên NB tại chỗ
trong quá trình hoàn thành hồ sơ, xét nghiệm, hội chẩn và duyệt phẫu thuật,
hạn chế di chuyển NB.
+ Trường hợp cần hội
chẩn tại chỗ, nên hạn chế số NVYT tham gia, chỉ những người cần thiết. Trong
trường hợp khó khăn có thể hội chẩn trực tuyến.
+ Báo trước cho nhân
viên phòng mổ chuẩn bị. Thông tin cho nhân viên của phòng mổ về tình trang
lao của NB.
+ Lên kế hoạch trước về
đường vận chuyển NB lên phòng mổ và đường chuyển về bệnh phòng sau mổ.
+ Người bệnh đeo khẩu
trang y tế (nếu không có chống chỉ định), đội mũ y tế, nằm giường, cáng hoặc
ngồi xe lăn, không nói chuyện khi di chuyển. Nếu NB suy hô hấp cần bóp bóng
loại an toàn tránh aerosol (có filter lọc HEPA lọc khí thải ra), nếu có đặt
nội khí quản cần lắp filter HEPA vào đầu nối giữa bóng và ống nội khí quản.
+ Nhân viên y tế: Trước
khi di chuyển, thông báo cho phòng mổ sẵn sàng. Sử dụng phương tiện PHCN
phù hợp, di chuyển NB đến phòng mổ theo lối đi đã xác định trước. Hạn chế tối
đa sử dụng thang máy.
+ Nhanh chóng bàn
giao, điền bảng kiểm an toàn phẫu thuật và đưa thẳng vào phòng mổ, không
qua phòng trung gian.
2) Tại phòng mổ
- Thiết lập phòng mổ
nhiễm cho NB nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm lao: Phòng mổ nên để cuối dãy hoặc
khu vực không/ít ảnh hưởng đến các khu vực lân cận và có thể cô lập khi cần.
+ Lối đi 1 chiều: Cần
bổ sung nội dung quy định về khu vực đệm ở phòng mổ dành cho mổ NB nghi
ngờ hoặc nhiễm lao.
+ Cần để biển báo “Đang
phẫu thuật NB lao” bên ngoài và trước của phòng.
+ Chuẩn bị đủ phương
tiện, máy móc, vật tư tiêu hao (bao, thùng đựng chất thải, đồ vải, DC có ghi biểu
tượng nguy hại lây nhiễm).
+ Nếu phòng mổ áp
lực dương hoặc máy lạnh cục bộ, cần tắt máy và khởi động hệ thống hút khí
thải và xử lý khí thải trong suốt thời gian có phẫu thuật.
- Vận hành phòng mổ:
+ Hạn chế tối đa người
vào phòng mổ: bác sỹ gây mê; phẫu thuật viên; phụ mổ; nhân viên DC; 01
nhân lực chạy ngoài. Nhân lực tăng thêm tùy tình huống. Nên chọn bác sĩ và
những nhân lực có kinh nghiệm nhất phòng mổ thực hiện ca này. Không thay
người trong suốt cuộc mổ trừ khi bắt buộc
+ Hạn chế tối đa mở cửa
phòng mổ trong khi mổ. Việc liên lạc trong - ngoài phòng mổ nên qua bộ đàm,
điện thoại, ra hiệu...
3) Khi phẫu
thuật
- Kíp phẫu thuật (bao
gồm cả nhân viên gây mê) sau khi mang phương tiện PHCN vô khuẩn, sử dụng khẩu
trang hiệu suất lọc cao thay cho khẩu trang y tế (trong trường hợp cấp cứu
không có khẩu trang có hiệu suất lọc cao hoặc trường hợp phẫu thuật, thủ thuật
có nguy cơ văng bắn máu dịch nhiều, phẫu thuật viên có thể sử dụng bổ sung
tấm che mặt hoặc kính mắt, tạp dề chống thấm).
- Về gây mê:
+ Ưu tiên gây tê vùng
(nếu được). Trong trường hợp phải gây mê nên sử dụng kỹ thuật đặt nội khí
quản an toàn tránh phát tán trực khuẩn lao
+ Lưu ý tình trạng
thiếu ô xy của NB lao.
+ Cân nhắc cho NB mang
khẩu trang trong suốt quá trình phẫu thuật nếu không ảnh hưởng đến việc theo
dõi NB.
+ Trong trường hợp
phải gây mê cần chuẩn bị máy gây mê:
✓ Đặt filter lọc tại
đường thở vào và trước van thở ra của máy thở, tối ưu là quả lọc HEPA, nếu
không có thì quả lọc Safe star 80 (VD: MP01785) hoặc Safe star 55 (VD: MP01790)
cũng chấp nhận được.
✓ Nếu có máy đo PetCO2: Ưu tiên loại
main-stream, lắp cuvette đo CO2 sau phin lọc (theo chiều dòng thở ra).
✓ Nếu là loại PetCO2 side-stream:
Đường dẫn mẫu khí thở ra phải lắp sau filter lọc.
4) Sau phẫu
thuật
- Không theo dõi tại
phòng hồi tỉnh, để NB vào phòng cách ly lây qua đường không khí nếu BK
dương tính, nếu BK âm tính và đã điều trị có thể để trong phòng chung nhưng
nên để khu vực riêng có biển cảnh báo
- Tiên lượng phải về
HSTC và thở máy: Thông báo cho khoa HSTC; Chuyển ngay về khu vực HSTC dành
cho NB có bệnh có khả năng lây truyền qua đường hô hấp (VD: bệnh lao). Thêm
thuốc ngủ, giãn cơ trước khi chuyển. Trong quá trình chuyển NB, hạn chế tối đa
việc tháo máy thở. Nếu phải bóp bóng, bóp với VT thấp và nhẹ nhàng tránh để
NB ho, chống máy.
- Tiên lượng rút NKQ
tại khoa HSTC, cần thông báo HSTC. Tốt nhất rút NKQ và theo dõi tại phòng mổ
cho đến khi ổn.
- Nhân viên nhóm phẫu
thuật:
+ Luôn VST trước và
sau khi tiếp xúc với NB, DC và sau khi tháo găng, phương tiện PHCN vô khuẩn
(bao gồm N95) với dung dịch sát khuẩn.
+ Ngay sau cởi bỏ
phương tiện PHCN tuyệt đối không chạm tay vào bất cứ vùng cơ thể nào, bất cứ
vật gì cho đến khi rửa tay kỹ bằng xà phòng/dung dịch VST.
- Chất thải, đồ vải
liên quan sau phẫu thuật phải cho vào túi nhựa đựng chất thải lây nhiễm
màu vàng, cột kín chuyển ra khu vực để chất thải lây nhiễm.
- Dụng cụ sau phẫu
thuật được cho vào thùng đem ra khu vực xử lý DC ban đầu xử lý theo quy
định.
- Vệ sinh và KK ngay
lập tức, buồng phẫu thuật, khu vực kế cận, những lối đi mà NB vừa di chuyển
qua theo quy trình vệ sinh phòng mổ của bệnh viện.
- Vệ sinh, lau KK những
trang thiết bị đã sử dụng cho NB (bao gồm đèn đặt NKQ, mandrine, mask, máy thở
và dây máy thở, monitoring, bơm tiêm điện...) với dung dịch Clo hoạt tính 0,1%
hoặc cồn 70 độ.
- Thay dây hút khí theo
dõi PetCO2, thay các
filter lọc trên đường thở.
2. Vệ sinh môi
trường
Thực hiện theo Hướng
dẫn vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở KBCB và Hướng dẫn kiểm soát
nhiễm khuẩn tại khoa gây mê hồi sức trong các KBCB ban hành theo Quyết định
số 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Bảo đảm
thông khí
- Tối ưu là phòng mổ
áp lực âm. Nếu không có phòng mổ áp lực âm cần sử dụng phòng mổ có hệ
thống điều hòa không khí và thông khí độc lập. Khí thải ra được xử lý bằng
filter lọc HEPA và UV-C.
Xem thêm phần thông khí
trong chăm sóc và điều trị NB lao.
VI.
Các khoa điều trị lao
1. Đối với khu
vực điều trị lao thường
1.1. Kiểm soát hành
chính
- Có buồng cách ly
người nhiễm và nghi ngờ nhiễm riêng biệt với đầy đủ phương tiện thiết yếu.
- Có quy trình tiếp
nhận, điều trị và kiểm soát lây nhiễm lao cho NB, NVYT và tổ chức tập huấn
cho NVYT.
- Có poster truyền
thông, giáo dục phòng ngừa lây nhiễm lao: VST, quy tắc vệ sinh đường hô
hấp, vệ sinh môi trường và quản lý chất thải, cách sử dụng khẩu trang, giữ khoảng
cách an toàn.
- Giám sát, kiểm tra
hoạt động phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở KBCB.
- Cung cấp đủ phương
tiện PHCN và vật tư tiêu hao: khẩu trang, hoá chất vệ sinh tay, vệ sinh môi
trường, quản lý chất thải, DC, đồ vải sau sử dụng cho NB lao và nghi ngờ
mắc lao.
1.2. Kiểm soát môi
trường
- Có qui trình vệ sinh
và tập huấn giám sát người thực hiện vệ sinh môi trường, máy móc của khoa.
- Tần suất vệ sinh tối
thiểu ngày 2 lần và khi có yêu cầu (NB xuất viện, tử vong, vương vãi máu,
dịch sinh học…).
- Hoá chất và kỹ thuật
lau (xem phần Vệ sinh môi trường bề mặt của Hướng dẫn này và Hướng dẫn vệ
sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở KBCB ban hành theo Quyết định số
3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
- Bảo đảm thông khí:
+ Tuỳ theo khu vực
chăm sóc và điều trị NB thiết kế thông khí phù hợp với đối tượng và điều kiện
của cơ sở KBCB, nhưng phải bảo đảm ít nhất 12 ACH, cửa chính đóng, cửa sổ mở
ra khu vực ít người qua lại.
+ Khu vực NB dương
tính, làm phẫu thuật, thủ thuật: Có phòng cách ly áp lực âm hoặc phòng
thông khí đảm bảo ACH >= 12
1.3. Phương tiện phòng
hộ cá nhân:
- Khẩu trang có hiệu
suất lọc cao khi khi làm thủ thuật xâm lấn có nguy cơ tạo hạt khí dung (đặt
nội khí quản, mở khí quản, thở máy, hồi sinh tim phổi, nội soi đường thở…).
- Trường hợp NB có
nguy cơ lây nhiễm lao thấp, phòng bệnh có thông khí tốt, không làm các thủ
thuật xâm lấn, NVYT có thể sử dụng khẩu trang y tế.
- Người bệnh lao, nhất
là giai đoạn có khả năng lây nhiễm cao nên đeo khẩu trang y tế trong quá
trình nằm tại bệnh viện, đặc biệt khi tiếp xúc gần với NVYT.
Xem thêm Hướng dẫn Chẩn
đoán, điều trị và dự phòng bệnh Lao ban hành theo Quyết định số 162/QĐ-BYT
ngày 19/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Đối với khu
vực điều trị lao kháng thuốc
Các đơn vị chuyên khoa
lao khi triển khai quản lý và điều trị NB lao kháng thuốc (đa kháng/siêu
kháng) cần phải chuẩn bị cơ sở vật chất và đào tạo quy trình thực hiện cho
NVYT để kiểm soát tốt việc lây nhiễm lao tại đơn vị.
Khu điều trị NB lao
kháng thuốc phải tách riêng khỏi các khu điều trị khác, thường ở phía cuối cơ
sở hoặc ở tầng cao nhất của tòa nhà với mục đích hạn chế người qua lại khu
vực này. Buồng điều trị NB lao kháng thuốc nên có công trình phụ khép kín,
không nên xếp nhiều giường trong một buồng bệnh. Nên có một số buồng đơn cho
những trường hợp đặc biệt như NB lao siêu kháng thuốc (XDR), NB lao kháng
thuốc (MDR) có HIV.
2.1. Kiểm soát hành
chính
- Tách hoặc cách ly NB
kháng nhiều loại thuốc với những NB kháng ít thuốc hơn. Người bệnh lao phổi
có xét nghiệm đờm dương tính cần được bố trí cách ly với những NB lao không
có bằng chứng vi khuẩn, NB lao ngoài phổi và các NB khác (đặc biệt là trẻ
em, những người suy giảm miễn dịch).
- Hạn chế tối đa việc
đi lại trong cơ sở điều trị lao kháng thuốc trừ khi thực sự cần thiết.
- Giáo dục vệ sinh hô
hấp cho tất cả NB, cung cấp khẩu trang và yêu cầu NB tuân thủ đeo khẩu trang
thường xuyên và thực hiện vệ sinh hô hấp bao gồm cả việc hủy đờm đúng cách.
- Hạn chế thời gian
thăm và số lượng người đến thăm, tốt nhất có khu vực thăm ở ngoài trời
(VD: vườn hoa của bệnh viện), tránh việc nhiều người vào thăm những NB lao
MDR/XDR. Không khuyến khích trẻ dưới 12 tuổi và khách có vấn đề về miễn dịch
vào khu điều trị lao kháng thuốc.
- Qui định và hướng
dẫn lấy mẫu đờm đúng nơi quy định, tốt nhất là lấy mẫu đờm ngoài trời, nơi
môi trường thông thoáng. Nếu không, cần lấy ở nơi có thông gió tốt, ít khả
năng tiếp xúc của NVYT và người khác. Không lấy mẫu đờm trong phòng kín
hoặc nhà vệ sinh.
2.2. Kiểm soát môi
trường
- Đảm bảo thông khí tốt
bằng cách: Cửa đi, cửa sổ buồng khám, phòng chờ và buồng bệnh cần được mở
cho thông khí tự nhiên hoặc dùng quạt điện quạt theo một chiều phù hợp để đẩy
không khí ra ngoài; bố trí vị trí làm việc hợp lý theo chiều thông khí, không
để không khí đi từ phía NB đến NVYT.
- Buồng bệnh (bao gồm
cả buồng vệ sinh) phải có thông khí tốt, sử dụng thông khí tự nhiên bằng cách
làm các ô thoáng bên trên cửa sổ hoặc bên trên cửa ra vào. Làm các cửa đối
chiều để tăng thông khí. Có thể kết hợp giữa thông khí tự nhiên và thông khí
nhân tạo bằng cách sử dụng thêm quạt hút. Có thể dùng đèn cực tím tầng trên
để khử khuẩn không khí nếu thông khí chưa đạt 12 ACH.
- Các khu vực công
cộng ví dụ khu vực giải trí, nhà ăn cho NB lao kháng thuốc cần đảm bảo thông
khí, tốt nhất là thông khí tự nhiên qua các cửa, nếu chưa đảm bảo cần bố trí
các quạt hút quạt đẩy theo hướng một chiều.
- Nếu cơ sở chuyên khoa
lao không có khoa điều trị lao kháng thuốc riêng thì cần bố trí các phòng cách
ly điều trị lao kháng thuốc.
- Giảm thiểu tối đa số
lượng NB nằm điều trị nội trú và giảm thiểu tối đa thời gian NB nằm điều trị
nội trú.
2.3. Phương tiện phòng
hộ cá nhân
- Nhân viên phải được
đào tạo về KSNK lao định kỳ và phải tuân thủ các quy định về KSNK lao của đơn
vị. Không bố trí nhân viên bị suy giảm miễn dịch làm việc ở khu vực có nguy
cơ lây nhiễm cao. Kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm cho nhân viên bao gồm tư
vấn HIV.
- Nhân viên y tế cần
đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao khi khám bệnh hoặc chăm sóc NB lao MDR/XDR,
đặc biệt trong giai đoạn NB chưa âm tính XN đờm.
- Phải thử độ khít của
khẩu trang để khẳng định mọi nhân viên được sử dụng loại khẩu trang phù hợp
cho từng người. Mỗi khi sử dụng phải tuân thủ đúng các bước đeo và tháo khẩu
trang theo quy định.
Chi tiết về sử dụng
khẩu trang và các phương tiện phòng hộ khác tham khảo tại phần phương tiện
phòng hộ cá nhân trong hướng dẫn.
Xem thêm các biện pháp
dự phòng Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao ban hành theo
ban hành theo Quyết định số 162/QĐ-BYT ngày 19/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
và Cập nhật hướng dẫn điều trị bệnh lao kháng thuốc ban hành theo Quyết định
số 2760/QĐ-BYT ngày 03/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Các khu vực
khám, chữa bệnh chung lao và HIV
3.1. Kiểm soát hành
chính:
- Người nhiễm HIV có
nguy cơ cao nhiễm lao do hệ miễn dịch suy giảm nên cần cung cấp dịch vụ chăm
sóc sức khỏe cách ly với NB lao.
- Người nhiễm HIV cần
được giáo dục về nguy cơ mắc lao, triệu chứng nghi lao. Giáo dục về vệ sinh
ho khạc để phòng ngừa lây nhiễm lao.
- Người nhiễm HIV có
triệu chứng hô hấp cần được cách ly/ ngồi chờ riêng biệt so với các NB khác ở
khu vực thoáng khí
- Người nhiễm HIV có
nguy cơ cao mắc lao, do đó cần thực hiện sàng lọc lao theo quy định để đảm
bảo xác định nhanh chóng và điều trị kịp thời, thích hợp.
Chi tiết xem thêm Quyết
định số 4067/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 24/8/2021 về việc ban hành
Hướng dẫn phát hiện tích cực bệnh lao và điều trị lao tiềm ẩn ở người nhiễm
HIV và Quyết định số 162/QĐ-BYT ngày 19/01/2024 ban hành Hướng dẫn Chẩn
đoán, điều trị và dự phòng bệnh Lao.
3.2. Kiểm soát môi
trường:
- Thông khí bảo đảm yêu
cầu
- Phòng khám cần thiết
kế luồng khí đảm bảo luồng không khí sạch đi từ phía bác sĩ khám.
3.3. Phương tiện phòng
hộ cá nhân
- Người bệnh có triệu
chứng hô hấp cần sử dụng khẩu trang y tế.
- NVYT mang khẩu trang
y tế hoặc khẩu trang hiệu suất lọc cao phù hợp với từng tình huống cụ thể.
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ:
1. Những khu vực nào
dưới đây có nguy cơ cao lây nhiễm lao và các bệnh lây truyền qua đường hô
hấp?
A. Khoa Khám bệnh
B. Khoa Cấp cứu
C. Khoa Xét nghiệm
D. Khoa Thăm dò chức
năng, chẩn đoán hình ảnh
E. Khu vực thủ thuật,
phẫu thuật
F. Khoa Điều trị lao
G. Khu hành chính (Văn
thư, tài chính, …)
H. Các khu vực khám,
chữa bệnh chung lao và HIV
Đáp án: A, B,
C, D, E, F, H
2. Phát biểu sau là
dúng hay sai: “Tại khu vực khám bệnh, nếu không bố trí được phòng khám lao
riêng có thể bố trí cùng với những phòng khám nội khoa hoặc phòng khám hô
hấp”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: Sai
3. Phát biểu sau là
dúng hay sai: “Người bệnh nhiễm lao kháng thuốc có thể xếp chung phòng
người người bệnh lao không kháng thuốc”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: Sai
4. An toàn sinh học
trong phòng xét nghiệm là gì?
A. Là thuật ngữ được
sử dụng để mô tả những nguyên tắc, kỹ thuật và thực hành cần thiết để ngăn
ngừa những phơi nhiễm không mong muốn hoặc vô tình làm thất thoát tác nhân
gây bệnh và độc tố.
B. Là thuật ngữ được
sử dụng để mô tả những nguyên tắc, kỹ thuật và thực hành cần thiết để ngăn
ngừa những phơi nhiễm không mong muốn hoặc vô tình làm thất thoát tài sản
của phòng xét nghiệm.
C. Là thuật ngữ được
sử dụng để mô tả những nguyên tắc, kỹ thuật và thực hành cần thiết để ngăn
ngừa giải phóng tác nhân gây bệnh và độc tố.
D. Là thuật ngữ được
sử dụng để mô tả việc bảo đảm ngăn ngừa mất mát, thất lạc các bệnh phẩm xét
nghiệm.
Đáp án: A
5. Liệt kê ít nhất 2
biện pháp bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm?
A. ............
............ ............
B. ............
............ ............
C. ............ ............
............
D. ............
............ ............
E. ............
............ ............
Đáp án: Thực hành an
toàn; Trang thiết bị an toàn; Cơ sở phòng xét nghiệm phù hợp; Xử lý và
thải bỏ chất thải lây nhiễm; Đào tạo và giám sát sức khỏe nhân viên.
6. Có mấy cấp độ nguy
cơ trong thực hiện kỹ thuật xét nghiệm lao?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Đáp án: A
7. Các biện pháp an
toàn sinh học nào là cần thiết trong phòng xét nghiệm lao?
A. Sử dụng tủ an toàn
sinh học
B. Phòng xét nghiệm
và thông khí
C. Trang bị phòng hộ
cá nhân
D. Khử nhiễm chất thải
lây nhiễm
Đáp án: A, B,
C, D
8. Nhân viên y tế,
người bệnh tại khu vực phòng khám cần sử dụng những phương tiện phòng hộ
cá nhân nào dưới đây?
A. Nhân viên y tế mang
khẩu trang hiệu suất lọc cao ở các khu vực có nguy cơ cao
B. Khuyến khích người
bệnh, người nhà mang khẩu trang y tế khi đến khám bệnh.
C. Nhân viên y tế luôn
đeo khẩu trang y tế
D. Nhân viên y tế luôn
đeo khẩu trang hiệu suất lọc cao
Đáp án: A, B
9. Hãy ghép nối các
nhóm vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm ở cột A với nội dung tương
ứng ở cột B?
|
Cột A
|
|
Cột B
|
|
1. Nhóm 1
|
|
a) Nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể cao nhưng nguy
cơ cho cộng đồng ở mức độ trung bình bao gồm các
loại VSV có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây
truyền sang người và có biện pháp
phòng, chống lây
nhiễm, điều
trị
hiệu quả
trong
trường hợp mắc
bệnh.
|
|
2. Nhóm 2
|
|
b) Nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể ở mức độ
trung bình nhưng nguy cơ cho cộng đồng ở mức độ thấp, bao gồm các loại VSV có khả năng gây bệnh nhưng ít gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây
truyền sang người và có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh
|
|
3. Nhóm 3
|
|
c) Nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng ở mức độ cao bao gồm các loại VSV có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây
truyền sang người và chưa có biện pháp phòng, chống lây
nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh
|
|
4. Nhóm 4
|
|
d) Nhóm chưa hoặc ít có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng bao gồm các loại VSV chưa phát hiện thấy khả năng gây bệnh cho người
|
Đáp án:
1 & d (Nhóm
1:
là nhóm chưa hoặc ít có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng bao gồm
các loại VSV chưa phát hiện thấy khả năng gây bệnh cho người)
2 & b (Nhóm
2:
là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể ở mức độ trung bình nhưng nguy cơ cho
cộng đồng ở mức độ thấp, bao gồm các loại VSV có khả năng gây bệnh nhưng ít gây
bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và có biện pháp
phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh)
3 & a (Nhóm
3 :
là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể cao nhưng nguy cơ cho cộng đồng ở mức
độ trung bình bao gồm các loại VSV có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả
năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị
hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh)
4 & c (Nhóm
4:
là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng ở mức độ cao bao gồm
các loại VSV có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang
người và chưa có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong
trường hợp mắc bệnh)
10. Cấp độ nguy cơ lây
nhiễm khi thực hiện các kỹ thuật Xét nghiệm nhuộm soi trực tiếp Chuẩn bị mẫu
để khuyếch đại acid nucleic tự động (như Xpert MTB/RIF) là gì?
A. Nguy cơ thấp.
B. Nguy cơ trung bình.
C. Nguy cơ cao
D. Không có nguy cơ
Đáp án: A
11. Cấp độ nguy cơ lây
nhiễm khi thực hiện các kỹ thuật xử lý mẫu, tập trung cặn để nuôi cấy, kháng
sinh đồ trực tiếp là gì?
A. Nguy cơ thấp.
B. Nguy cơ trung bình.
C. Nguy cơ cao
D. Không có nguy cơ
Đáp án: B
12. Cấp độ nguy cơ lây
nhiễm khi thực hiện các kỹ thuật định danh từ chủng vi khuẩn, kháng sinh đồ
hoặc thử nghiệm lai với mẫu dò từ chủng nuôi cấy là gì?
A. Nguy cơ thấp.
B. Nguy cơ trung bình.
C. Nguy cơ cao
D. Không có nguy cơ
Đáp án: C
13. Các kỹ thuật Xét
nghiệm AFB trực tiếp, Xpert/MTB-RIF yêu cầu cấp độ an toàn sinh học nào?
A. Cấp I
B. Cấp II
C. Cấp III
D. Cấp IV
Đáp án: A
14. Các kỹ thuật xét
nghiệm nuôi cấy, định danh từ nuôi cấy dương tính, KSĐ trực tiếp yêu cầu cấp
độ an toàn sinh học nào?
A. Cấp I
B. Cấp II
C. Cấp III
D. Cấp IV
Đáp án: B
15. Cấp độ an toàn
sinh học trong các kỹ thuật xét nghiệm Xét nghiệm KSĐ, định danh từ chủng,
lai với mẫu dò (LPA) là gì?
A. Cấp I
B. Cấp II
C. Cấp III
D. Cấp IV
Đáp án: B
16. Các biện pháp bảo
đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm bao gồm những biện pháp nào
dưới đây?
A. Thực hành an
toàn; Trang thiết bị an toàn
B. Cơ sở phòng xét
nghiệm
C. Xử lý và thải bỏ
chất thải lây nhiễm
D. Đào tạo và giám
sát sức khỏe nhân viên
E. Tất cả các đáp án
trên
Đáp án: E
17. Phát biểu nào dưới
đây KHÔNG đúng với khu vực điều trị lao kháng thuốc?
A. Khu điều trị NB lao
kháng thuốc phải tách riêng khỏi các khu điều trị khác
B. Buồng điều trị NB
lao kháng thuốc nên có công trình phụ khép kín.
C. Không nên xếp nhiều
giường trong cùng một buồng điều trị NB lao kháng thuốc.
D. Nên tách hoặc cách
ly NB kháng nhiều loại thuốc với những NB kháng ít thuốc hơn.
E. Người bệnh lao có
bằng chứng VK học có thể xếp cùng buồng với NB lao không có bằng chứng vi khuẩn
học hoặc lao ngoài phổi.
F. Nên hạn chế tối đa
việc đi lại trong khu vực điều trị lao kháng thuốc.
Đáp án: E
18. Phát biểu sau đây
là đúng hay sai: “Người nhiễm HIV cần được cách ly/tách riêng khỏi người
nghi lao hoặc người bệnh lao”?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: A
19. Phát biểu nào dưới
đây KHÔNG đúng với khu vực thủ thuật, phẫu thuật?
A. Nên có phòng mổ
riêng có người nghi lao hoặc người bệnh lao
B. Không nên sử dụng
thở CPAP hoặc biPAP đối với các thủ thuật liên quan đến gây mê, hỗ trợ hô hấp
có tạo khí dung
C. Sau phẫu thuật,
người bệnh lao có BK dương tính có thể nằm theo dõi ở phòng hồi tỉnh chung
nhưng phải bố trí khu vực riêng và có biển cảnh báo
D. Sau phẫu thuật phải
thực hiện ngay việc vệ sinh khử khuẩn các thiết bị đã sử dụng cho người bệnh
lao hoặc nghi lao
Đáp án: C
20. Phát biểu nào sau
đây KHÔNG đúng với khu vực thăm dò chức năng, chẩn đoán hình ảnh?
A. Buồng chụp, phòng
siêu âm cho người bệnh lao bắt buộc phải tách riêng khỏi buồng chụp, siêu âm
cho các bệnh nhân khác
B. Nhân viên chụp hoặc
thăm dò chức năng tiếp xúc trực tiếp với NB lao cần mang khẩu trang hiệu suất
lọc cao
C. Khi thực hiện
chụp, siêu âm cho NB lao có ho nhiều hoặc thủ thuật thăm dò có khả năng phát
sinh giọt bắn, NVYT cần xem xét sử dụng kính bảo vệ mắt hoặc tấm che mặt
D. Có thể sử dụng
buồng chụp, phòng siêu âm chung cho BN lao và BN khác nếu đảm bảo các yêu
cầu về thông khí, hệ thống đèn tia cực tím, quy định về vệ sinh bề mặt, dự
trù sẵn sàng phương tiện PHCN và các quy trình vận hành phù hợp với việc
phòng ngừa lây nhiễm lao
Đáp án: A
PHÒNG NGỪA LÂY NHIỄM LAO Ở NHÂN VIÊN Y TẾ
MỤC
TIÊU:
Sau
bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày và giải
thích được các hướng dẫn cơ bản về phòng ngừa lây nhiễm lao cho nhân viên y
tế.
2. Thực hiện được việc
đánh giá nguy cơ lây nhiễm lao của nhân viên y tế.
NỘI
DUNG:
I.
Nguyên tắc chủ đạo trong phòng ngừa lây nhiễm lao ở nhân viên y tế
- Phòng ngừa lây
truyền bệnh lao cho NVYT nhằm mang lại an toàn cho cả NB, NVYT và cộng đồng.
- Cần có chương trình
phòng chống lao, kiểm soát lây nhiễm lao cho NVYT trong cơ sở với sự tham
gia của tất cả NVYT, tham gia quản lý điều hành chương trình của các phòng
ban, bộ phận liên quan trong hoạt động phòng ngừa lây nhiễm trong cớ sở y tế.
- Áp dụng gói tích hợp
các biện pháp can thiệp dành riêng cho bệnh lao để phòng ngừa và kiểm soát
lây nhiễm theo cấp độ các biện pháp phòng và kiểm soát lây nhiễm lao: kiểm
soát hành chính; kiểm soát môi trường và bảo vệ hô hấp.
- Cần phải sàng lọc,
phát hiện sớm, cách ly và điều trị sớm đối với mọi NB là NVYT nghi ngờ bệnh
lao hay đang điều trị nội trú.
- Các cơ sở KBCB cần
chuẩn hóa hệ thống tài liệu, hướng dẫn, các quy trình làm việc liên quan đến
khám, sàng lọc, điều trị và phòng ngừa lây nhiễm.
- Cung cấp cơ sở vật
chất, phương tiện phục vụ cho việc phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao
phù hợp cho NVYT, người bệnh.
II.
Các biện pháp phòng ngừa
1. Phòng ngừa
chuẩn: Áp
dụng đối với mọi NB. Lưu ý hướng dẫn NB, người nhà NB, khách thăm che mũi
miệng khi ho, hắt hơi, rửa tay ngay sau khi tiếp xúc dịch hô hấp và loại bỏ
khẩu trang, khăn/giấy đã sử dụng vào đúng nơi quy định.
2. Phòng ngừa
lây truyền qua không khí: Áp dụng khi thăm khám, thực hiện các thủ
thuật chăm sóc, điều trị ở người mắc hoặc nghi mắc lao. Nhân viên y tế cần
mang khẩu trang hiệu suất lọc cao. Đảm bảo thông khí môi trường khu vực chăm
sóc NB. Các buồng bệnh đảm bảo tần suất trao đổi không khí tối ưu ≥12 ACH.
Luồng khí thoát ra ngoài buồng cách ly cần hướng tới khu vực ít người qua
lại. Buồng bệnh khi sử dụng thông khí tự nhiên cần bố trí tại nơi ít người
qua lại, cuối hướng gió chính, có cửa sổ đối lưu 2 chiều, cửa sổ mở hướng ra
khu vực không có người qua lại. Nếu thông khí tự nhiên không đủ, cần tạo
thông khí kết hợp, đưa luồng khí từ ngoài khu vực cách ly bằng quạt hút sao
cho ACH tối thiểu đạt 12. Khí thoát ra từ các buồng điều trị NB lao cần được
khử khuẩn bằng UVC hoặc kết hợp khử khuẩn và lọc khí hiệu quả cao (HEPA).
III.
Các cấp độ phòng ngừa lây nhiễm lao
Các biện pháp phòng
ngừa lây nhiễm lao được phân cấp thành 3 cấp độ:
- Các biện pháp kiểm
soát hành chính;
- Các biện pháp kiểm
soát môi trường;
- Bảo vệ hô hấp
1. Kiểm soát
hành chính:
Kiểm soát hành chính
đối với phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao là nhóm các biện pháp can
thiệp thông qua các chính sách, quy định, quy trình, giáo dục và giám sát
nhằm giảm thiểu hoặc ngăn chặn phơi nhiễm và lây truyền bệnh lao trong một cơ
sở y tế và cơ sở tập trung.
Chi tiết các hoạt động
kiểm soát hành chính phòng ngừa lây nhiễm lao bao xem nội dung bài kiểm
soát hành chính:
- Kiểm soát nhiễm lao
trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe
+ Cơ sở của kiểm soát
nhiễm lao trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe là chẩn đoán sớm và nhanh chóng,
và quản lý đúng bệnh nhân lao.
+ Hướng dẫn kiểm soát
nhiễm khuẩn không chỉ phải được viết mà còn được thực hiện. Việc thực hiện
kiểm soát hành chính và môi trường, và sử dụng các thiết bị bảo vệ cá
nhân, đã được chứng minh là làm giảm việc truyền bệnh lao trong các cơ sở
chăm sóc sức khỏe.
- Kịp thời xác định
những người có triệu chứng bệnh lao (phân loại), tách bệnh nhân nhiễm trùng,
kiểm soát sự lây lan của mầm bệnh (nghi thức ho và vệ sinh hô hấp) và giảm
thiểu thời gian ở các cơ sở chăm sóc sức khỏe;
- Cung cấp một gói các
biện pháp can thiệp phòng ngừa và chăm sóc cho nhân viên y tế, bao gồm phòng
ngừa HIV, điều trị bằng thuốc kháng vi-rút và liệu pháp phòng ngừa isonniazid
(IPT) cho nhân viên y tế nhiễm HIV;
- Cũng cần phải giảm
bớt sự chậm trễ chẩn đoán, sử dụng các xét nghiệm chẩn đoán nhanh, giảm
thời gian quay vòng để xét nghiệm và nuôi cấy đờm, và bắt đầu điều trị
kịp thời.
Ngoài ra còn có các
biện pháp kiểm soát môi trường là một phần quan trọng trong kiểm soát nhiễm
trùng lao. Kiểm soát môi trường là các biện pháp kiểm soát ngăn ngừa và làm
giảm nồng độ của các giọt truyền nhiễm.
Chi tiết xem nội dung
“Kiểm soát hành chính trong phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao”.
2. Kiểm soát
môi trường:
- Kiểm soát môi trường
chính bao gồm kiểm soát nguồn lây nhiễm bằng cách sử dụng thông gió khí thải
cục bộ. Ví dụ về điều này là mũ trùm, lều hoặc gian hàng. Nó cũng liên
quan đến việc pha loãng và loại bỏ không khí bị ô nhiễm bằng cách sử dụng
thông gió chung.
- Kiểm soát môi trường
thứ cấp bao gồm kiểm soát luồng không khí để ngăn chặn không khí bị ô nhiễm ở
các khu vực liền kề với nguồn không khí. Kiểm soát môi trường cũng bao gồm
việc sử dụng thiết bị chiếu xạ tia cực tím (UVGI), khi không thể thông gió
đầy đủ.
Mặc dù các biện pháp
kiểm soát môi trường có thể bao gồm các công việc chính như xây dựng lại một
số khu vực nhất định và cải thiện thông gió như ống dẫn, chúng cũng có thể
bao gồm các biện pháp đơn giản hơn như các biện pháp được đưa ra trong ví dụ
từ Ấn Độ ở trên.
Cuối cùng là việc sử
dụng các thiết bị bảo vệ hô hấp. Điều này bao gồm việc sử dụng các thiết bị
bảo vệ trong các tình huống có nguy cơ cao bị phơi nhiễm với bệnh lao. Sử
dụng các thiết bị bảo vệ đường hô hấp có thể làm giảm thêm nguy cơ tiếp xúc
với nhân viên y tế với các giọt truyền nhiễm đã bị thải ra ngoài không khí từ
bệnh nhân mắc bệnh lao truyền nhiễm.
Chi tiết xem nội dung
“Vệ sinh môi trường và quản lý chất thải trong phòng ngừa và kiểm soát lây
nhiễm lao”.
3. Bảo vệ hô
hấp cho nhân viên y tế:
Chi tiết xem nội dung
“Vệ sinh môi trường và quản lý chất thải trong phòng ngừa và kiểm soát lây
nhiễm lao”.
IV.
Phòng ngừa bệnh lao cho nhân viên y tế
- Tất cả nhân viên y tế
nên được cung cấp thông tin thích hợp và xét nghiệm chẩn đoán lao nhanh nếu
họ có các dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ mắc lao;
- Tất cả nhân viên y tế
(bao gồm cả những người mới tuyển dụng) và các nhân viên khác có tham gia
chăm sóc bệnh nhân trực tiếp nên được sàng lọc các triệu chứng lao, chụp
X-quang ngực và xét nghiệm kiểm tra nhiễm lao định kỳ;
- Dựa trên kết quả
đánh giá, nhân viên y tế nên được cung cấp miễn phí liệu pháp điều trị phòng
ngừa lao (TPT) (tốt nhất là TPT ngắn hạn với rifamycin) hoặc liệu trình điều
trị bệnh lao đầy đủ.”
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Phòng ngừa lây
truyền bệnh lao cho NVYT là mang lại an toàn cho cả NB, NVYT và cộng đồng.
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: Đúng
2. Trách nhiệm triển
khai công tác phòng chống lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là nhiệm vụ
riêng của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: Sai
3. Nhân viên y tế được
đánh giá là có nguy cơ lây nhiễm lao cao có cần khám sàng lọc để xác định có
nhiễm lao hay không?
A. Có
B. Không
Đáp án: Có
4. Việc sắp xếp người
bệnh và nhân viên y tế ở phòng khám, tư vấn như các hình dưới đây là hợp lý
hay không.

Đáp án: 4a:
Sai; 4b: Đúng; 4c: Đúng
5. Việc sắp xếp người
bệnh và nhân viên y tế ở phòng điều trị như các hình dưới đây là hợp lý hay
không.

Đáp án: 5a:
Đúng; 5b: Đúng; 5c: Sai
6. Bệnh lao lây nhiễm
trong NVYT
A. Rất hiếm
B. Thỉnh thoảng
C. Cao hơn công đồng
D. Khó bị lây nhiễm
Đáp án: C
7. Phòng ngừa bệnh lao
cho nhân viên y tế khi tiếp xúc người bệnh lao phổi tiến triển
A. Dùng khẩu trang y tế
B. Dùng khẩu trang hiệu
suất lọc cao (N95 hoặc tương đương)
C. Khẩu trang vải cũng
đủ phòng ngừa lây nhiễm lao
D. Khẩu trang loại nào
cùng có thể phòng lây nhiễm lao
Đáp án: B
8. Để bảo vệ hô hấp cho
nhân viên y tế, cơ sở khám bệnh cần.
A. Cung cấp đầy đủ khẩu
trang y tế cho NVYT, người bệnh đến khám.
B. Cung cấp khẩu trang
N95 cho các vị trí cần sử dụng
C. Cung cấp khẩu trang
hiệu suất lọc cao cho các nhân viên có nguy cơ cao
D. Cung cấp khẩu trang
hiệu suất lọc cao cho các nhân viên có nguy cơ cao với chủng loại, kích thước
phù hợp thông qua thử nghiệm độ kín, khít với từng nhân viên
Đáp án: D
KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG
NGỪA LÂY NHIỄM LAO TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
MỤC
TIÊU:
Sau
bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày và giải
thích được các hướng dẫn cơ bản về phòng ngừa lây nhiễm lao cho nhân viên y
tế.
2. Xác định được nguy
cơ lây nhiễm lao của nhân viên y tế, của các khu vực trong cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
NỘI
DUNG:
I.
Đại cương
Giám sát và đánh giá
đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thành công của chương trình
can thiệp kiểm soát nhiễm khuẩn lao vì chúng cho phép theo dõi quá trình
triển khai, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch phù hợp. Khác với các can thiệp
khác của chương trình lao, thường tập trung vào độ bao phủ người bệnh và
kết quả điều trị, giám sát KSNK lao chủ yếu dựa trên các chỉ số triển khai,
thực hiện liên quan đến việc cải thiện cơ sở hạ tầng và thay đổi hành vi,
thực hành. Các hoạt động giám sát và đánh giá nhằm trả lời những câu hỏi
như: Hội đồng KSNK đã được thành lập chưa? Quy trình phân loại người bệnh có
đang được thực hiện không? Thiết bị thông khí cơ học đã được trang bị đầy đủ
chưa? Việc đào tạo đã được tổ chức chưa?
Người đứng đầu các đơn
vị có trách nhiệm đặc biệt trong việc chỉ đạo, phân công và tổ chức các hoạt
động phòng chống lao tại cơ sở. Mỗi cơ sở y tế cần thực hiện việc giám sát
và đánh giá định kỳ hiệu quả của các biện pháp KSNK lao tại đơn vị mình. Qua
quá trình giám sát này, các cơ sở có thể phát hiện những điểm cần cải thiện
và điều chỉnh, bổ sung các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình
KSNK lao. Ở tuyến quốc gia, vai trò chính là thu thập các chỉ số đánh giá,
lượng giá tổng thể hiệu quả của các hoạt động KSNK trên toàn quốc. Các hoạt
động giám sát về kiểm soát nhiễm khuẩn lao có thể được lồng ghép với giám sát
chung của chương trình chống lao quốc gia, nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ
và hiệu quả giữa các cấp trong hệ thống y tế.
II.
Các chỉ số triển khai, thực hiện
Để xem xét tổng thể
và giám sát chặt chẽ việc triển khai KSNK lao, các số liệu sau cần được theo
dõi, ghi chép, so sánh với chỉ tiêu đặt ra trong một khoảng thời gian và báo
cáo thường xuyên cho Chương trình chống lao quốc gia. Hệ thống thu thập số
liệu, hệ thống kiểm tra và đánh giá cần được xây dựng tại mỗi đơn vị. Các chỉ
số phòng ngừa lây nhiễm lao trong nhân viên y tế bao gồm:
1. Các chỉ số đối
với 1 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Bảng 11: Các chỉ số đánh
giá phòng ngừa lây nhiễm lao trong NVYT
|
Chỉ số
|
Cách tính
|
|
1. Tỷ lệ NVYT
được tập huấn về KSNK lao
|

|
|
2. Tỷ lệ NVYT
được sàng lọc bệnh lao
|

|
|
3. Tỷ lệ NVYT
mắc bệnh lao
|

|
|
4. Tỷ lệ NVYT
làm phòng xét nghiệm được đào tạo về an toàn sinh học
|

|
|
5. Tỷ lệ NVYT
khám, chăm sóc NB lao phổi có xét nghiệm BK+ sử dụng khẩu trang hiệu suất
lọc cao
|

|
|
6. Tỷ lệ nhân
viên làm XN vi sinh sử dụng khẩu trang có hiệu suất lọc cao
|

|
|
7. Tỷ lệ NB
đến khám có triệu chứng ho khạc đeo khẩu trang
|

|
|
8. Tỷ lệ NB
có xét nghiệm đàm dương tính đeo khẩu trang thường xuyên
|

|
|
9. Tỷ lệ NB
nội trú đã được chẩn đoán lao phổi (giai đoạn lây) được cách ly điều trị
|

|
|
10. Tỷ lệ
buồng khám, điều trị bệnh lao đảm bảo về thông khí
|

|
2. Chỉ số đầu
ra chung
Bảng 12: Chỉ số đầu ra
chung về tỷ lệ bệnh lao trong các NVYT khác nhau
|
Tỷ lệ bệnh
lao trong các nhân viên y tế khác nhau
|
|
Định nghĩa
|
Số lượng NVYT
mắc bệnh lao trong một năm được thể hiện như một tỷ lệ trong tổng số NVYT
trong cùng một năm
|
|
Tử số
|
Số nhân viên
y tế làm việc trong các cơ sở y tế bị lao trong một năm
|
|
Mẫu số
|
Tổng số nhân
viên làm việc trong các cơ sở y tế trong cùng một năm
|
|
Mục đích
|
Xác định tỷ
lệ mắc lao trong NVYT theo thời gian như một chỉ số để xác định tác động của
các biện pháp KSNK tới NVYT
|
|
Phương pháp
|
Định nghĩa
NVYT trong từng điều kiện cụ thể. NVYT và điều dưỡng là những người có
tiếp xúc với bệnh nhân, và/hoặc những người làm việc hoàn toàn ngoài
các bệnh phòng, ví dụ nhân viên trong nội bộ đơn vị (nhưng không bao gồm
nhân viên an ninh, nhân viên duy tu bảo dưỡng, những người có phơi nhiễm
không dài và thường xuyên). Vấn đề ở đây là nguy cơ phơi nhiễm với bệnh
lao. Số lượng nhân viên y tế bắt đầu điều trị bệnh lao trong kỳ báo cáo sẽ
được dùng như tử số. Hồ sơ biên chế cán bộ của cơ sở và hồ sơ sức khỏe với
chi tiết tuổi giới cần thiết cho tất cả các nhân viên làm việc trong cơ sở
y tế và số liệu tóm tắt thích hợp từ mỗi phòng khám/huyện cần tổng hợp lên
tuyến quốc gia nơi mà chỉ số này được so sánh với tỷ lệ bệnh lao chung
trong dân số (sau khi tiến hành chuẩn hóa tuổi và giới)
|
|
Định kỳ
|
Được thu thập
hàng năm tại mỗi cơ sở
|
|
Điểm mạnh và
hạn chế
|
Chỉ số này
có thể được dùng để giám sát sự thay đổi tỷ lệ bệnh lao trong nhân viên y
tế, để kiểm soát sự tác động lên vấn đề này do chính sách và nhấn mạnh một
vấn đề quan trọng là nguồn nhân lực y tế thiếu thốn có thể là một thông
tin tốt được dùng để thỏa thuận cho điều kiện làm việc của nhân viên y tế tốt
hơn và KSNK tốt hơn. Số nhân viên mắc lao được báo cáo của mỗi cơ sở có thể
thấp nhưng tỷ lệ mắc có thể rất cao. Do vậy, cần được so sánh ở tuyến quốc
gia/địa phương. Chỉ số này cần được chuẩn hóa theo tuổi và giới theo dân
số để có ý nghĩa. Thêm nữa, tình trạng HIV trong nhân viên y tế được so sánh
với dân số chung có thể cũng là nhân tố trong các tỷ lệ lao khác nhau. Có
thể đánh giá tỷ lệ lao theo các nhóm nhân viên khác nhau. Quan ngại có thể
phát sinh từ tính bảo mật và đặc biệt các nổ lực cần để đảm bảo bảo mật
cho nhân viên
|
|
Tính quan
trọng
|
Mong muốn có,
trọng tâm của lượng giá
|
|
Trách nhiệm
|
CTCQG/nhóm
lượng giá
|
|
Công cụ đo
đạc
|
Đội ngũ nhân
viên y tế của cơ sở và hồ sơ sức khỏe nghề nghiệp
|
II.
Kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác phòng ngừa lây nhiễm lao tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
1. Tổ chức thực
hiện
1.1. Trách nhiệm của
thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Phân công đầu mối
triển khai và phối hợp thực hiện chương trình phòng chống lao cho các bộ
phận, cá nhân cụ thể trong chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận đó. Việc phân
công phải được chính thức bằng văn bản. Nội dung thực hiện chương trình bao
gồm cả việc kiểm tra, giám sát thực hiện.
- Xây dựng và ban
hành một chương trình quản lý chất lượng KSNK, phòng chống lây nhiễm bệnh
lao và các bệnh lây truyền qua đường hô hấp của cơ sở.
- Cung cấp và trang bị
đầy đủ nguồn lực, phương tiện, trang thiết bị.... cho công tác phòng chống
lao và các bệnh lây truyền qua đường hô hấp của cơ sở bao gồm việc thiết kế,
cải tạo cơ sở hạ tầng phù hợp với các yêu cầu của phòng ngừa lây nhiễm lao
và các bệnh lây truyền qua đường hô hấp.
- Cung cấp đủ phương
tiện phương tiện PHCN phù hợp với yêu cầu cho NVYT trong cơ sở KBCB.
- Tổ chức và tạo điều
kiện cho NVYT được tham gia các lớp đào tạo về KSNK và phòng chống bệnh lao
và các bệnh lây truyền qua đường hô hấp.
1.2. Hệ thống kiểm soát
nhiễm khuẩn
1.2.1. Hội đồng
kiểm soát nhiễm khuẩn:
Hội đồng KSNK xây dựng
các chính sách về các nội dung liên quan tới KSNK và phòng chống bệnh lao
chung như một phần trong việc liên tục cải tiến các chuẩn về an toàn NB và
NVYT đã được đề ra trong những khuôn khổ khác nhau của các cơ sở KBCB.
1.2.2. Mạng
lưới kiểm soát nhiễm khuẩn:
Mạng lưới KSNK thực
hiện các nhiệm vụ triển khai và giám sát công tác KSNK tại khoa phòng theo
quy định của Thông tư 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 quy định về KSNK trong các
cơ sở KBCB bao gồm các biện pháp, quy định phòng ngừa lây nhiễm lao.
1.2.3. Khoa
Kiểm soát nhiễm khuẩn
- Khoa KSNK chịu trách
nhiệm xây dựng các hướng dẫn, quy định và quy trình phòng chống bệnh lao.
- Trực tiếp thực hiện
kiểm tra, giám sát độc lập, tham gia xây dựng những hướng dẫn thực hành về
phòng chống lây truyền lao.
1.3. Các khoa phòng
và nhân viên y tế
- Tuân thủ thực hiện
các quy định, quy trình về KSNK trong cơ sở KBCB, bao gồm các quy định và quy
trình về phòng chống bệnh lao và các bệnh lây truyền qua đường hô hấp.
- Giáo dục, truyền
thông, giám sát, nhắc nhở NB, người nhà NB tuân thủ các quy định về phòng
ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao.
- Chủ động thực hiện
các nhiệm vụ liên quan đến KSNK, phòng chống bệnh lao theo chức năng, nhiệm
vụ của bộ phận, cá nhân.
- Tham gia các khóa
đào tạo, huấn luyện về KSNK, phòng chống bệnh lao của cơ sở KBCB và của các
cơ sở đào tạo khác.
1.4. Người bệnh,
người nhà người bệnh và khách thăm
- Tuân thủ các quy định
của cơ sở KBCB về phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm bệnh.
- Phối hợp với NVYT
trong việc phòng ngừa các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm bệnh.
2. Nội dung
kiểm tra, giám sát, đánh giá
2.1. Nội dung giám sát
Mỗi cơ sở KBCB cần
thực hiện giám sát và đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn
lao tại đơn vị. Việc này giúp điều chỉnh và bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả
KSNK lao. Các nội dung cần giám sát quá trình triển khai, thực hiện chương
trình KSNK lao bao gồm các biện pháp KSNK lao được triển khai như (1) Hành
chính, (2) Môi trường và (3) Biện pháp KSNK.
2.2. Tần suất
Giám sát ít nhất phải
là hàng năm, mặc dù một số dữ liệu có thể chỉ cần được ghi chép như một phần
của các cuộc khảo sát đặc biệt hoặc đề án triển khai cải tiến chất lượng.
Các hoạt động đặc biệt
của đợt đánh giá
- Lập sơ đồ luồng
người bệnh trong cơ sở
- Thăm phòng khám và
phòng điều trị lao và tính ACH ở một số vị trí
- Vẽ sơ đồ cơ sở bao
gồm: phòng chính, phòng đệm, hành lang, các đèn cực tím, các kiểm soát
khác, các cửa sổ, cửa ra vào...
2.3. Phương pháp giám
sát
Việc giám sát công tác
phòng ngừa lây nhiễm lao trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần được thực
hiện một cách có hệ thống và hiệu quả. Các phương pháp giám sát cụ thể như
sau:
- Quan sát trực tiếp:
Thực hiện việc quan sát trực tiếp tại các khu vực có nguy cơ cao như phòng
khám, khu điều trị và các khu vực chờ. Quan sát này nhằm đảm bảo nhân viên
y tế và người bệnh tuân thủ các biện pháp kiểm soát hành chính như sử dụng
khẩu trang, tuân thủ quy trình cách ly, và thực hiện sàng lọc bệnh nhân.
- Phỏng vấn NVYT và
người bệnh: Tiến hành phỏng vấn các NVYT để hiểu rõ về nhận thức, thái độ
và thực hành của họ đối với các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm. Đồng
thời, phỏng vấn NB để thu thập thông tin về sự hiểu biết và tuân thủ các
biện pháp kiểm soát hành chính.
- Kiểm tra hồ sơ và
tài liệu: Xem xét và đánh giá các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc
quản lý người bệnh, quy trình sàng lọc, và các biện pháp phòng ngừa khác,
bao gồm việc kiểm tra các phiếu sàng lọc, hồ sơ cách ly và điều trị để đảm
bảo quy trình đã được tuân thủ và ghi chép đầy đủ.
- Đánh giá qua dữ
liệu: Thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến các ca bệnh lao được
phát hiện, số lượng NB được sàng lọc và các trường hợp không tuân thủ nhằm
đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát hành chính và xác định các khu
vực cần cải tiến.
2.4. Công cụ giám sát:
Bảng kiểm giám sát
phòng ngừa lây nhiễm lao tại Phụ lục 4
CÂU
HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Phòng ngừa lây
nhiễm lao ở nhân viên y tế bao gồm những nguyên tắc chủ đạo nào?
A. Áp dụng gói tích
hợp các biện pháp phòng và kiểm soát lây nhiễm riêng cho bệnh lao
B. Quy trình sàng lọc,
phát hiện, cách ly và điều trị sớm áp dụng với mọi người bệnh
C. Chuẩn hóa hệ thống
tài liêu, hướng dẫn, quy trình khám, sàng lọc, điều trị và phòng ngừa lây
nhiễm
D. Phân bổ nguồn lực,
phương tiện cho việc phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm lao, ưu tiên cho bệnh
nhân nội trú
Đáp án: A, B, C
2. Phát biểu sau là
đúng hay sai: “Trách nhiệm triển khai công tác phòng chống lao trong cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh là nhiệm vụ riêng của Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn”?
A.Đúng
B. Sai
Đáp án: B
3. Phát biểu sau là
đúng hay sai: “Phòng ngừa lây nhiễm lao cần áp dụng phối hợp phòng ngừa
chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua không khí”?
A.Đúng
B. Sai
Đáp án: A
4. Biện pháp nào dưới
đây thuộc biện pháp phòng ngừa chuẩn?
A. Hướng dẫn người
bệnh, người nhà và khách thăm mang khẩu trang trong cơ sở y tế
B. Đảm bảo thông khí
môi trường khu vực chăm sóc người bệnh
C. Hướng dẫn người
bệnh, người nhà và khách thăm rửa tay ngay sau khi tiếp xúc với dịch hô hấp
D. Khí thoát ra từ các
buồng điều trị người bệnh lao cần được khử khuẩn bằng UVC hoặc kết hợp khử
khuẩn và lọc khí hiệu quả cao (HEPA)
Đáp án: A, C
5. Biện pháp nào dưới
đây thuộc biện pháp phòng ngừa lây truyền qua không khí?
A. Khí thoát ra từ các
buồng điều trị người bệnh lao cần được khử khuẩn
bằng UVC hoặc kết hợp
khử khuẩn và lọc khí hiệu quả cao (HEPA)
B. Đảm bảo thông khí
môi trường khu vực chăm sóc người bệnh
C. Các buồng bệnh đảm
bảo tần suất trao đổi không khí ≥12 ACH
D. Hướng dẫn loại bỏ
khẩu trang, khăn/giấy đã sử dụng vào đúng nơi quy định
Đáp án: A, B, C
6. Phát biểu nào sau
đây là đúng?
A.Cơ sở khám bệnh cần
cung cấp đầy đủ khẩu trang y tế cho NVYT, người bệnh đến khám.
B. Cơ sở khám bệnh cần
cung cấp khẩu trang N95 cho các vị trí cần sử dụng
C. Cơ sở khám bệnh cần
cung cấp khẩu trang hiệu suất lọc cao cho các nhân viên có nguy cơ cao
D.Cơ sở khám bệnh cần
cung cấp khẩu trang hiệu suất lọc cao cho các nhân viên có nguy cơ cao với
chủng loại, kích thước phù hợp thông qua thử nghiệm độ kín, khít với từng nhân
viên
Đáp án: D
7. Trong phòng ngừa
lây truyền lao qua không khí, những biện pháp nào sau đây là cần thiết?
A.Nhân viên y tế khi
thăm khám, thực hiện các thủ thuật chăm sóc, điều trị người nghi lao hoặc người
bệnh lao cần mang khẩu trang hiệu suất lọc cao
B. Các buồng bệnh phải
đảm bảo tần suất trao đổi không khí tối thiểu 6 ACH
C. Luồng khí thoát ra
ngoài buồng cách ly cần hướng tới khu vực ít người đi lại
D.Khí thoát ra từ các
buồng điều trị lao cần được khử khuẩn bằng tia cực tím (UVC) hoặc lọc khí hiệu
quả cao (HEPA).
Đáp án: A, C, D
8. Trong tình huống sau
đây, NVYT A cần thực hiện những biện pháp nào để đảm bảo kiểm soát nhiễm lao
trong cơ sở y tế?
Anh A là nhân viên y
tế tại một bệnh viện tuyến tỉnh. Trong khi đang làm việc tại khoa khám bệnh,
anh phát hiện một bệnh nhân có dấu hiệu ho dữ dội, kéo dài đang ngồi chờ
khám cùng nhiều người khác trong khu vực đông đúc, kín gió.
A. Đưa bệnh nhân đến
khu vực thông thoáng, tách biệt để chờ khám và
thông báo với bác sĩ
phụ trách
B. Yêu cầu bệnh nhân
đeo khẩu trang, hướng dẫn che miệng khi ho và vệ sinh hô hấp đúng cách
C. Chú ý quan sát bệnh
nhân trong khi chờ tới lượt khám bệnh, theo dõi kết quả chẩn đoán xác định để
có biện pháp xử trí kịp thời
D. Ghi nhận và phân
loại bệnh nhân theo hướng nghi lao để có hướng xét nghiệm và xử trí kịp thời
Đáp án: A, B, D
9. Cán bộ kiểm soát
nhiễm khuẩn cần xử lý tình huống của NVYT B trong tình huống sau đây như thế
nào?
Chị B là một điều
dưỡng mới được tuyển dụng vào làm việc tại khoa nội hô hấp – nơi có nhiều
bệnh nhân mắc lao điều trị nội trú. Sau 2 tháng làm việc, chị bắt đầu xuất
hiện các triệu chứng nghi lao như ho kéo dài, mệt mỏi và sụt cân nhẹ.
A. Tư vấn cho chị B tự
theo dõi thêm tại nhà, nếu sau vài tuần vẫn còn triệu chứng thì mới đi khám
B. Hướng dẫn chị B đi
khám và thực hiện xét nghiệm chẩn đoán lao nhanh, chụp X-quang phổi
C. Nếu kết quả cho thấy
nhiễm lao tiềm ẩn, cần đánh giá để chỉ định liệu pháp điều trị phòng ngừa lao
(TPT)
D. Đảm bảo việc khám,
xét nghiệm và điều trị (nếu cần) cho chị B được thực hiện miễn phí theo quy
định.
Đáp án: B, C, D
10. Trong tình huống
sau đây, NVYT cần thực hiện những biện pháp nào để đảm bảo an toàn cho bệnh
nhân và nhân viên y tế khác?
A.Chuyển bệnh nhân sang
khu điều trị chuyên biệt, sàng lọc những người tiếp xúc gần và tăng cường
kiểm soát nhiễm khuẩn
B. Tiếp tục điều trị
tại chỗ và chờ bác sĩ chuyên khoa lao đến hội chẩn C. Chỉ đeo khẩu trang cho
bệnh nhân và giữ nguyên vị trí nằm D.Không cần xử trí gì đặc biệt vì bệnh lao điều
trị được
Đáp án: A
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thông tư số
41/2016/TT-BYT ngày 14/11/2016, Quy định danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền
nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét
nghiệm.
2. Thông tư
16/2018/TT-BYT, ngày 20/7/2018, Quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Bộ Y tế (2012):
Quyết định 3671/QĐ-BYT, ngày 27/9/2012 ban hành các hướng dẫn kiểm soát
nhiễm khuẩn áp dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Bộ Y tế (2017):
Quyết định 3916/QĐ-BYT, ngày 28/8/2017 phê duyệt các Hướng dẫn kiểm soát
nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5. Bộ Y tế (2021):
Quyết định số 2760/QĐ-BYT ngày 03/6/2021 cập nhật hướng dẫn điều trị bệnh lao
kháng thuốc.
6. Bộ Y tế (2024):
Quyết định số 579/QĐ-BYT ngày 12/3/2024 ban hành tài liệu chuyên môn hướng
dẫn kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng.
7. Bộ Y tế (2024):
Quyết định số 162/QĐ-BYT ngày 19/01/2024 ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng
dẫn Chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh Lao”.
8. Jensen PA, et al.
Guidelines for preventing the transmission of Mycobacterium
tuberculosis in health-care settings. MMWR Recomm Rep. 2005.
9. Tuberculosis (TB)
risk assessment worksheet, 2006, CDC.
10. TB Risk Assessment
Worksheet – Outpatient Facility, 2007, Montana DPHHS – Tuberculosis
Program.
11. Long-term Care-TB
Risk Assessment ESRD (outpatient), Hospice (inpatient), Montana
DPHHS – Tuberculosis Program, DPHHS TB Program 3/2008.
12. TB Coalition for
Technical Assistance, CDC, US Agency for International Development.
Implementing the WHO policy on TB infection control in HCFs, congregate
settings, and households. Geneva: Stop TB Partnership; 2009.
13. Natural ventilation
for infection control in health care settings, WHO guidelines 2009.
14. WHO (2016);
Decotamination and reprocessing of medical devices for healthcare facilities.
15. Methods used by WHO
to estimate the global burden of TB disease, Glaziou P, Dodd P.J., Dean A,
Floyd K, 17 October 2019.
16. Global lists of
high-burden countries for tuberculosis (TB), TB/HIV, and
multidrug/rifampicin-resistant TB (MDR/RR-TB), 2021–2025, WHO.
17. WHO releases new
global lists of high-burden countries for TB, HIV- associated TB and
drug-resistant TB, 17 June 2021.
18. Tuberculosis
infection control: a practical manual for preventing TB, 2nd Edition, Curry
International Tuberculosis Center, University of California, San Francisco;
2022.
19. Consolidated
guidelines on tuberculosis: Module 1: Prevention - infection prevention and
control, 2022, WHO.
20. Operational
handbook on tuberculosis. Module 1: Prevention - infection prevention and
control, 2023, WHO.
21. Tuberculosis Risk Assessment Questionnaire for Workers in
Hospital and Health Service Facilities,
Queensland Health, Australia.
22. Tuberculosis
infection control: a practical manual for preventing TB. San Francisco, CA:
Curry International Tuberculosis Center; 2022.
23. Global tuberculosis
report 2024, WHO, ISBN 978-92-4-010153-1.
PHỤ LỤC
Phụ
lục 1:
BẢNG KIỂM XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI RỦI RO LÂY NHIỄM LAO ĐỐI
VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ

Phụ
lục 2:
KIỂM TRA ĐỘ KHÍT CỦA KHẨU TRANG HIỆU SUẤT LỌC CAO
|

|
Bước 1:
Cầm khẩu
trang và đặt phần mặt trước của khẩu trang vào lòng bàn tay, để dây đeo
thả tự do dưới bàn tay
|
|

|
Bước 2:
Úp khẩu trang
vào mũi-miệng, phần có miếng kim loại ở phía trên mũi
|
|

|
Bước 3:
Kéo dây đeo
trên vòng qua đầu, để giữ ở phía trên tai. Kéo dây dưới vòng qua đầu, để
giữ ở phía dưới tai. Lưu ý không để hai dây bắt chéo nhau sau đầu Úp khẩu
trang vào mũi-miệng, phần có miếng kim loại ở phía trên mũi
|
|

|
Bước 4:
Dùng ngón trỏ
và ngón giữa của hai tay đặt tại đỉnh sống mũi, ấn miếng kim loại sao cho
vừa khít vùng mũi
|
|

|
Bước 5: Kiểm tra độ
kín (seal test) của khẩu trang: Úp hai tay vào bề mặt ngoài của khẩu trang
• Thử nghiệm
hít vào: hít vào từ từ, nếu khẩu trang ôm kín mặt, áp lực âm làm cho khẩu
trang bám sát vào khuôn mặt, khẩu trang kín sẽ hơi xẹp và không có luồng
khí lọt qua.
• Thử nghiệm
thở ra: thở ra mạnh, nếu khẩu trang ôm kín mặt, áp lực dương làm cho khẩu
trang hơi phồng ra và không có luồng khí lọt vào.
|
Phụ
lục 3:
THỰC HÀNH MẶC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG HỘ CÁ NHÂN
MỤC TIÊU
1) Chọn lựa đúng loại
phương tiện PHCN trong phòng ngừa chuẩn và
theo tình huống dự
kiến thực hiện dựa trên đường lây truyền.
2) Chọn lựa đúng loại
khẩu trang sử dụng trong khám, chăm sóc và điều trị người bệnh nghi ngờ
hoặc xác định mắc bệnh lao
3) Thành thạo mang và
tháo bỏ phương tiện PHCN trong mọi tình huống
4) Biết thực hiện cách
kiểm tra độ khít của khẩu trang có hiệu suất lọc cao
CÁCH THỰC HIỆN
Giảng viên
- Chia nhóm nhỏ
- Nêu mục tiêu của
giờ thực hành bằng các câu hỏi
Ví dụ:
- Cho tình huống và
học viên quan sát lẫn nhau thực hành thăm khám người bệnh, lấy máu, dịch
làm xét nghiệm bệnh nhân nghi ngờ hoặc xác định bệnh lao và cách chọn
phương tiện PHCN thích hợp của mỗi học viên.
- Mỗi học viên được mặc
phương tiện PHCN và xem video mặc phương tiện PHCN đúng
3. THỜI GIAN:
- Phần lựa chọn phương
tiện PHCN theo tình huống: mỗi nhóm 5 phút
- Thực hành mặc
phương tiện PHCN: mỗi nhóm 10 phút
4. PHƯƠNG TIỆN
THỰC HÀNH
- Có 30-40 bộ phương
tiện PHCN chuẩn,
- 30-40 khẩu trang
N95
- 4 chai đựng dung
dịch vệ sinh tay chứa cồn
- Video mặc phương
tiện PHCN của BYT
5. TIÊU CHUẨN
THỰC TẬP
- Kiến tập bằng video
mang PPE, Cách kiểm tra độ khít, vệ sinh tay
- Chọn phương tiện PHCN
theo chỉ định (tình huống) đúng (bảng kiểm đánh giá)
- Thực hiện đúng cách
mặc phương tiện PHCN (bảng kiểm đánh giá)
Phụ
lục 4
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KSNK LAO TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
I. Thông tin
chung:
Tên đơn vị y tế:
..............................................................................
Địa chỉ:
................................................ Các dịch vụ cung cấp trong
đơn vị
Điện thoại:
................................................
Tên người phụ trách
KSNK tại đơn vị:
o Các dịch vụ lao o Các dịch vụ
ACT/ART
o Các dịch vụ lồng
ghép lao-HIV o Dịch vụ
khác: ……………….
|
TT
|
Nội dung triển khai
|
Có
|
Không
|
Vấn đề được đánh giá và hướng
dẫn để nhận xét
|
|
|
Các biện pháp về quản lý
|
|
|
|
|
1
|
Có tổ/nhóm
hoặc người điều phối chịu trách nhiệm
về KSNK tại cơ sở
|
|
|
- Ở tuyến nào
- Thành
phần của tổ/ nhóm?
Các nhận xét:............
|
|
2
|
Có kế hoạch kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ sở không? Bao
gồm:
- Chính sách và các quy
trình chuẩn (SOPs) cho KSNK để
đảm bảo việc triển khai phù hợp
các biện pháp KSNK lao.
- Có kế hoạch
đào tạo nhân viên về kiểm soát
nhiễm khuẩn
- Có kinh phí cho
các biện pháp kiểm soát
nhiễm khuẩn
|
|
|
- Cung
cấp bản sao kế hoạch, các chính sách, các quy
trình chuẩn (SOPs) và các mô tả.
- Toàn bộ nhân viên
đã được đào tạo về KSNK chưa?
- Có sự phối hợp giữa các khoa
lao và HIV không?
Các nhận xét: …………………..
|
|
3
|
Đã đánh giá KSNK
chưa? hoạch cải thiện các
vị trí. Nếu có thì có kế hoạch
cải
thiện các vị trí sẵn có
(cải tạo và/hoặc sắp xếp lại) để tối ưu triển khai các biện pháp
KSNK không?
|
|
|
- Có kế hoạch
cải thiện cơ sở không?
- Việc này đã hoàn thành trong năm trước?
Các nhận xét: …………………..
|
|
4
|
Có giám sát “tại chỗ” và đánh giá cơ sở sẽ được tiến hành (bao gồm kiểm
tra và lượng giá kiểm soát nhiễm khuẩn)
|
|
|
- Giám sát tại chỗ một cách
hệ thống và định kỳ có được thực hiện
không?
- Ai là người phụ
trách kiểm soát nhiễm khuẩn?
- Có số liệu hoặc báo cáo không?
Các nhận
xét: ……………..
|
|
5
|
Có giáo dục (vận động truyền
thông và huy động) về KSNK
để đảm bảo cho
NVYT, NB và khách thăm?
|
|
|
- Thực hiện
như thế nào?
- Các tài liệu
có sẵn cho giáo
dục truyền thông không?
- Cung cấp
một số ví dụ về tài liệu truyền thông
Các nhận
xét: ……………
|
|
6
|
Cơ sở có tham
gia làm nghiên cứu điều hành không?
|
|
|
- Có bao
nhiêu nghiên cứu điều hành làm về KSNK?
- Tổ chức
nghiên cứu điều hành như thế nào?
Cách nhận
xét:
…………………
|
|
|
Các biện pháp
về hành chính
|
|
|
|
|
7
|
Phân loại
nhanh
- Tách riêng
biệt
- Vệ sinh ho
khạc
- Các dịch
vụ thích hợp được triển khai (các dịch vụ tức thời cho “người ho khạc”)
- Phân luồng
NB:
|
|
|
- Có sàng
lọc ho khạc một cách hệ thống cho tất cả các NB?
- Người bệnh
có 110 khạc có dễ dàng tách biệt với các NB khác không? (có tách NB lao với
NB HIV không)
- Có hệ thống
thiết lập để được đặt ưu tiên cho các trường hợp XN nhuộm soi đờm dương
tính như tạo ra “khu vực làm nhanh” để giảm thiểu thời gian ở bệnh viện
của những NB này.
- Có sự bố
trí, phân luồng riêng cho người nghi lao/ NB lao là nguy cơ lây truyền
trong cơ sở không?
- Có giáo
dục sức khỏe liên quan đến vệ sinh ho khạc không? Tiến hành giáo dục sức
khỏe như thế nào?
Các nhận
xét:
……………………
|
|
|
Các biện pháp
về quản lý
|
|
|
|
|
8
|
Gói dự
phòng cho NVYT bao gồm dự phòng HIV, ART và điều trị dự phòng với
isoniazid cho NVYT có xét nghiệm HIV dương tính.
|
|
|
- Có sàng
lọc bệnh lao định kì không?
- Có cung cấp
xét nghiệm HIV cho NVYT không?
Các nhận
xét: …………………
|
|
|
Môi trường
|
|
|
|
|
9
|
Có thông khí
tự nhiên và/hoặc thông khí cơ học, đặc biệt tại:
- Khu vực
đợi
- Phòng khám
- Khu vực
thu nhập đờm
- Phòng điều
trị NB
|
|
|
- Loại thông
khí nào được sử dụng
- Cung cấp sơ
đồ các cửa sổ, cửa ra vào, quạt thông khí và thông số đo đạc.
- Tình trạng
các phần di động của cửa sổ.
- Kiểm tra
dòng khí (với tuýp khói, máy đo vận tốc gió)
- Tính toán
ACH
- Có duy tu
bảo dưỡng quạt không?
- Sổ sách có
đầy đủ không? Các nhận xét: ………………
|
|
10
|
Khu vực đợi
ở bên ngoài nhà hoặc khoảng không gian mở
|
|
|
Các nhận
xét: ………………
|
|
11
|
Đèn cực tím
|
|
|
- Sơ đồ nếu
có sẵn
- Đèn có hoạt
động không, kiểm tra với thiết bị đo đèn cực tím.
- Lần kiểm
tra duy tu gần đây nhất.
- Sổ sách
ghi chép.
Các nhận
xét:
|
|
|
Phòng hộ cá
nhân
|
|
|
|
|
12
|
Khẩu trang hô
hấp sẵn có cho nhân viên
|
|
|
- Loại khẩu
trang hô hấp nào được sử dụng, thời gian sử dụng trung bình (ngày/tuần)
Các nhận
xét:
|
|
13
|
Thử nghiệm độ
khít (Fit test) hoặc kiểm tra cho khẩu trang hô hấp
|
|
|
- Đơn vị
thực hiện
- Được tổ
chức như thế nào?
- Phương tiện
thực hiện (DC).
- Mức độ
thường xuyên của thử nghiệm độ khít (fit test)
Các nhận
xét:
…………………..
|
|
14
|
Nhân viên
- Khám định
kỳ
- Truyền
thông giáo dục
|
|
|
Các nhận
xét: ………………..
|
Các hoạt động đặc biệt
của đợt đánh giá
1. Lập sơ đồ luồng
người bệnh trong cơ sở
2. Thăm phòng khám và
phòng điều trị lao và tính ACH ở một số vị trí
3. Vẽ sơ đồ cơ sở bao
gồm: phòng chính, phòng đệm, hành lang, các đèn cực tím, các kiểm soát
khác, các cửa sổ, cửa ra vào...
III. Tóm tắt
đợt đánh giá:
Điểm mạnh: Điểm yếu:
Các vấn đề được xác
định
IV. Kiến nghị