QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH,
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG
LĨNH VỰC AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN, ĐIỆN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 30 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị định
số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định
số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
04 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện
lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Xét đề
nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành
chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực an toàn đập, hồ chứa thủy điện, điện thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định
này sửa đổi, bổ sung các quy định về công bố đối với một số thủ tục hành chính
tại Quyết định số 3248A/QĐ-BCT ngày 07 tháng
9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành trong lĩnh vực quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương (bao gồm các mã số sau: 1.003869; 1.003896;
2.001322; 2.001292; 2.001300; 1.000473).
3. Quyết định
này bãi bỏ quy định về công bố đối với các thủ tục hành chính tại Quyết định số
1831/QĐ-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương và Quyết định
số 2664/QĐ-BCT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực an toàn đập, hồ chứa thủy điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công
Thương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3; ,
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Bộ;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương (để đăng tải);
- Lưu; VT, ATMT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN, ĐIỆN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm Quyết định số 628/QĐ-BCT ngày 07 tháng
3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục
thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công
Thương
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
|
Thẩm định,
phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt và đập,
hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Bộ Công Thương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Bộ Công Thương
|
|
2
|
|
Điều chỉnh
phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt và đập, hồ chứa
thủy điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Bộ Công Thương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Bộ Công Thương
|
|
B. Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
|
Điều chỉnh
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
|
Thẩm định,
phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
|
Điều chỉnh
phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
C
|
Thủ tục
hành chính cấp huyện
|
|
1
|
|
Thẩm định,
phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
- Luật Điện lực số
61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
|
2
|
|
Điều chỉnh
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban
nhân dân cấp huyện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
|
3
|
|
Điều chỉnh
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
|
4
|
|
Thẩm định,
phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
|
5
|
|
Điều chỉnh
phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban
nhân dân cấp huyện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
2. Danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Công Thương
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.003869
|
Thẩm định,
phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt và hồ chứa
thủy điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Bộ Công Thương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Bộ Công Thương
|
|
2
|
1.003896
|
Điều chỉnh
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Công
Thương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Bộ Công Thương
|
|
B
|
Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.001322
|
Thẩm định,
phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
2.001292
|
Điều chỉnh
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
2.001300
|
Thẩm định,
phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
C
|
Thủ tục
hành chính cấp huyện
|
|
1
|
1.000473
|
Thẩm định,
phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
3. Danh mục
thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ tục
hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.000966
|
Cấp Giấy
phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện quan trọng
đặc biệt thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương (trừ hoạt động quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 22 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP)
|
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Bộ Công Thương
|
|
2
|
2.000442
|
Cấp lại
giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện quan
trọng đặc biệt thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương (trừ hoạt động quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP)
|
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Bộ Công Thương
|
|
3
|
1.000896
|
Cấp gia
hạn, điều chỉnh giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa
thủy điện quan trọng đặc biệt thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương (trừ hoạt động
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP)
|
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Bộ Công Thương
|
|
B
|
Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.000621
|
Huấn luyện
và cấp mới thẻ an toàn điện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
Điện
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
2.000643
|
Cấp lại
thẻ an toàn điện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
Điện
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
2.000638
|
Huấn luyện
và cấp sửa đổi, bổ sung thẻ an toàn điện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
Điện
|
Sở Công Thương
|
|
4
|
2.001640
|
Cấp giấy
phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện trên địa
bàn thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ đập, hồ chứa
thủy điện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP)
|
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5
|
2.001607
|
Cấp lại
giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện trên
địa bàn thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ đập, hồ
chứa thủy điện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP)
|
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
6
|
2.001587
|
Cấp gia
hạn, điều chỉnh giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa
thủy điện trên địa bàn thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(trừ đập, hồ chứa thủy điện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP)
|
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình
điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
C
|
Thủ tục
hành chính cấp xã
|
|
1
|
2.000184
|
Thẩm định,
phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực
và an toàn trong lĩnh vực điện lực
|
An toàn đập, hồ chứa thủy điện
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN, ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
I. Thủ tục hành chính mới ban hành
1. Thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
quan trọng đặc biệt và đập, hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh
trở lên thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Công Thương
1.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu,
đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện gửi hồ sơ đến Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp - Bộ Công Thương.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm
tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện để hoàn
chỉnh theo quy định.
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
1.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 35 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025.
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ:
+ Báo cáo thuyết
minh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
62/2025/NĐ-CP
+ Bản vẽ tổng
mặt bằng công trình và các hạng mục công trình cần bảo vệ;
+ Các tài liệu
khác có liên quan khác
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công
trình thủy điện.
1.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ
chứa thủy điện.
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
2. Điều chỉnh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thủy điện
quan trọng đặc biệt và đập, hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh
trở lên thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Công Thương
2.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu,
đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện gửi hồ sơ đến Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp - Bộ Công Thương.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm
tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện để hoàn
chỉnh theo quy định.
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
2.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 35 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025.
2.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ:
+ Báo cáo thuyết
minh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 ;
+ Bản vẽ tổng
mặt bằng công trình và các hạng mục công trình cần bảo vệ;
+ Các tài liệu
khác có liên quan khác
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời
hạn giải quyết
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công
trình thủy điện.
2.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh phương án bảo
vệ đập, hồ chứa thủy điện.
2.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Định kỳ 05 năm hoặc khi có sự
thay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện, chủ sở hữu công trình thủy
điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2.11. Căn cứ
pháp lý
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện
lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
II. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
1. Thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện
quan trọng đặc biệt và hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở
lên thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Công Thương
1.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu
công trình thuỷ điện gửi hồ sơ đến Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Bộ Công Thương.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm
tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị phê duyệt quy trình vận hành để hoàn chỉnh theo quy định.
- Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
1.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 33 Nghị
định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025.
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ:
+ Tờ trình
đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (bản chính);
+ Dự thảo
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 (bản dự thảo đóng dấu giáp lai);
+ Báo cáo thuyết
minh kết quả tính toán kỹ thuật (bản chính);
+ Mặt bằng
tổng thể công trình thủy điện và các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính thể hiện
công trình, hạng mục công trình (đập, hồ chứa thủy điện, nhà máy, tuyến năng lượng)
(bản sao y);
+ Văn bản
góp ý kiến của các tổ chức, đơn vị quản lý, vận hành công trình đập, hồ chứa nước
trên cùng lưu vực (bản sao y);
+ Báo cáo thẩm
tra kết quả tính toán quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (nếu có) (bản sao
y);
+ Các tài liệu
liên quan khác kèm theo (bản sao y).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời
hạn giải quyết
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu công trình thuỷ điện
1.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
+ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
+ Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
2. Điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Bộ Công Thương
2.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu
công trình thuỷ điện gửi hồ sơ đến Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Bộ Công Thương.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm
tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị phê duyệt quy trình vận hành để hoàn chỉnh theo quy định.
- Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
2.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại tại điểm a khoản 2 Điều 33
Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025.
2.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ
+ Tờ trình
đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (bản chính);
+ Dự thảo
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 (bản dự thảo đóng dấu giáp lai);
+ Báo cáo thuyết
minh kết quả tính toán kỹ thuật (bản chính);
+ Mặt bằng
tổng thể công trình thủy điện và các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính thể hiện
công trình, hạng mục công trình (đập, hồ chứa thủy điện, nhà máy, tuyến năng lượng)
(bản sao y);
+ Văn bản
góp ý kiến của các tổ chức, đơn vị quản lý, vận hành công trình đập, hồ chứa nước
trên cùng lưu vực (bản sao y);
+ Báo cáo thẩm
tra kết quả tính toán quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (nếu có) (bản sao
y);
+ Các tài liệu
liên quan khác kèm theo (bản sao y).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời
hạn giải quyết
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu công trình thuỷ điện
2.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy trình vận
hành hồ chứa thủy điện
2.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Định kỳ 05 năm hoặc khi có sự
thay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện, chủ sở hữu công trình thủy
điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện
trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
+ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
+ Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
I. Thủ tục hành chính mới ban hành
1. Điều chỉnh phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa
thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu,
đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện gửi hồ sơ đến Sở Công Thương;
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ trả lại hồ sơ cho chủ sở hữu công trình và thông báo bằng văn bản lý do
trả hồ sơ.
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm thẩm định phương án. Trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem
xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận thông
báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
1.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
5 Điều 34 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP .
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ
+ Tờ trình
đề nghị phê duyệt (bản chính);
+ Dự thảo
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp theo mẫu phương án tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
62/2025/NĐ-CP (bản dự thảo đóng dấu giáp lai);
+ Báo cáo kết
quả tính toán kỹ thuật (bản sao y);
+ Văn bản
góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (bản sao y);
+ Các tài liệu
liên quan khác kèm theo (bản sao y).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm thẩm định phương án, trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem
xét phê duyệt.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công
trình thủy điện.
1.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh phương án ứng
phó tình huống khẩn cấp.
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Định kỳ 05 năm hoặc khi có sự
thay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện, chủ sở hữu công trình thủy
điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
2. Thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu,
đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện gửi hồ sơ đến Sở Công Thương.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm
tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện để hoàn
chỉnh theo quy định.
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
2.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
4 Điều 35 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP .
2.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ:
+ Báo cáo thuyết
minh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ;
+ Bản vẽ tổng
mặt bằng công trình và các hạng mục công trình cần bảo vệ;
+ Các tài liệu
khác có liên quan khác
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời
hạn giải quyết
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công
trình thủy điện.
2.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ
chứa thủy điện.
2.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
3. Điều chỉnh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu,
đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện gửi hồ sơ đến Sở Công Thương.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm
tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện để hoàn
chỉnh theo quy định.
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
3.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
4 Điều 35 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP .
3.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ:
+ Báo cáo thuyết
minh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ;
+ Bản vẽ tổng
mặt bằng công trình và các hạng mục công trình cần bảo vệ;
+ Các tài liệu
khác có liên quan khác
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời
hạn giải quyết
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công
trình thủy điện.
3.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh phương án bảo
vệ đập, hồ chứa thủy điện.
3.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Định kỳ 05 năm hoặc khi có sự
thay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện, chủ sở hữu công trình thủy
điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3.11. Căn cứ
pháp lý
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
II. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
1. Thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu
công trình thuỷ điện gửi hồ sơ đến Sở Công Thương.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm
tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị phê duyệt quy trình vận hành để hoàn chỉnh theo quy định.
- Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
1.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP .
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ
+ Tờ trình
đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (bản chính);
+ Dự thảo
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP (bản dự thảo đóng dấu giáp lai);
+ Báo cáo thuyết
minh kết quả tính toán kỹ thuật (bản chính);
+ Mặt bằng
tổng thể công trình thủy điện và các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính thể hiện
công trình, hạng mục công trình (đập, hồ chứa thủy điện, nhà máy, tuyến năng lượng)
(bản sao y);
+ Văn bản
góp ý kiến của các tổ chức, đơn vị quản lý, vận hành công trình đập, hồ chứa nước
trên cùng lưu vực (bản sao y);
+ Báo cáo thẩm
tra kết quả tính toán quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (nếu có) (bản sao
y);
+ Các tài liệu
liên quan khác kèm theo (bản sao y).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời
hạn giải quyết
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu công trình thuỷ điện
1.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
+ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
+ Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
2. Điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu
công trình thuỷ điện gửi hồ sơ đến Sở Công Thương.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm
tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị phê duyệt quy trình vận hành để hoàn chỉnh theo quy định.
- Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
2.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP .
2.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ
+ Tờ trình
đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (bản chính);
+ Dự thảo
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP (bản dự thảo đóng dấu giáp lai);
+ Báo cáo thuyết
minh kết quả tính toán kỹ thuật (bản chính);
+ Mặt bằng
tổng thể công trình thủy điện và các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính thể hiện
công trình, hạng mục công trình (đập, hồ chứa thủy điện, nhà máy, tuyến năng lượng)
(bản sao y);
+ Văn bản
góp ý kiến của các tổ chức, đơn vị quản lý, vận hành công trình đập, hồ chứa nước
trên cùng lưu vực (bản sao y);
+ Báo cáo thẩm
tra kết quả tính toán quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (nếu có) (bản sao
y);
+ Các tài liệu
liên quan khác kèm theo (bản sao y).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời
hạn giải quyết
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu công trình thuỷ điện
2.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy trình vận
hành hồ chứa thủy điện
2.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Định kỳ 05 năm hoặc khi có sự
thay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện, chủ sở hữu công trình thủy
điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện
trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
+ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
+ Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
3. Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp
hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu,
đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện gửi hồ sơ đến Sở Công Thương;
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ trả lại hồ sơ cho chủ sở hữu công trình và thông báo bằng văn bản lý do
trả hồ sơ.
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm thẩm định phương án. Trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem
xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận thông
báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
3.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
5 Điều 34 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP .
3.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ
+ Tờ trình
đề nghị phê duyệt (bản chính);
+ Dự thảo
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp theo mẫu phương án tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP (bản dự thảo đóng dấu giáp lai);
+ Báo cáo kết
quả tính toán kỹ thuật (bản sao y);
+ Văn bản
góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (bản sao y);
+ Các tài liệu
liên quan khác kèm theo (bản sao y).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời
hạn giải quyết
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm thẩm định phương án, trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem
xét phê duyệt.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công
trình thủy điện.
3.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án ứng phó tình
huống khẩn cấp.
3.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
C. Thủ tục hành chính cấp huyện
I. Thủ tục hành chính mới ban hành
1. Thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu
công trình thuỷ điện gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm
tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị phê duyệt quy trình vận hành để hoàn chỉnh theo quy định.
- Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
1.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP .
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ
+ Tờ trình
đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (bản chính);
+ Dự thảo
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP (bản dự thảo đóng dấu giáp lai);
+ Báo cáo thuyết
minh kết quả tính toán kỹ thuật (bản chính);
+ Mặt bằng
tổng thể công trình thủy điện và các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính thể hiện
công trình, hạng mục công trình (đập, hồ chứa thủy điện, nhà máy, tuyến năng lượng)
(bản sao y);
+ Văn bản
góp ý kiến của các tổ chức, đơn vị quản lý, vận hành công trình đập, hồ chứa nước
trên cùng lưu vực (bản sao y);
+ Báo cáo thẩm
tra kết quả tính toán quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (nếu có) (bản sao
y);
+ Các tài liệu
liên quan khác kèm theo (bản sao y).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời
hạn giải quyết
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu công trình thuỷ điện
1.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
2. Điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
2.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu
công trình thuỷ điện gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm
tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị phê duyệt quy trình vận hành để hoàn chỉnh theo quy định.
- Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
2.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 33 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP .
2.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ
+ Tờ trình
đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (bản chính);
+ Dự thảo
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP (bản dự thảo đóng dấu giáp lai);
+ Báo cáo thuyết
minh kết quả tính toán kỹ thuật (bản chính);
+ Mặt bằng
tổng thể công trình thủy điện và các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính thể hiện
công trình, hạng mục công trình (đập, hồ chứa thủy điện, nhà máy, tuyến năng lượng)
(bản sao y);
+ Văn bản
góp ý kiến của các tổ chức, đơn vị quản lý, vận hành công trình đập, hồ chứa nước
trên cùng lưu vực (bản sao y);
+ Báo cáo thẩm
tra kết quả tính toán quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (nếu có) (bản sao
y);
+ Các tài liệu
liên quan khác kèm theo (bản sao y).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời
hạn giải quyết
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu công trình thuỷ điện
2.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy trình vận
hành hồ chứa thủy điện
2.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Định kỳ 05 năm hoặc khi có sự thay
đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện, chủ sở hữu công trình thủy điện
có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện trình
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
+ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
+ Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
3. Điều chỉnh phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa
thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
3.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu,
đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ trả lại hồ sơ cho chủ sở hữu công trình và thông báo bằng văn bản lý do
trả hồ sơ.
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm thẩm định phương án. Trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem
xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận thông
báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
3.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
5 Điều 34 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP .
3.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ
+ Tờ trình
đề nghị phê duyệt (bản chính);
+ Dự thảo
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp theo mẫu phương án tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP (bản dự thảo đóng dấu giáp lai);
+ Báo cáo kết
quả tính toán kỹ thuật (bản sao y);
+ Văn bản
góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (bản sao y);
+ Các tài liệu
liên quan khác kèm theo (bản sao y).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời
hạn giải quyết
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm thẩm định phương án, trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem
xét phê duyệt.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công
trình thủy điện.
3.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh phương án ứng
phó tình huống khẩn cấp.
3.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Định kỳ 05 năm hoặc khi có sự
thay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện, chủ sở hữu công trình thủy
điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn cấp trình
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
4. Thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
4.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu,
đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện gửi hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm
tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện để hoàn
chỉnh theo quy định.
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
4.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
4 Điều 35 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP .
4.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ
+ Báo cáo thuyết
minh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ;
+ Bản vẽ tổng
mặt bằng công trình và các hạng mục công trình cần bảo vệ;
+ Các tài liệu
khác có liên quan khác
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời
hạn giải quyết
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
4.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công
trình thủy điện.
4.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ
chứa thủy điện.
4.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
5. Điều chỉnh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
5.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu,
đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm tra;
trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ
chức đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện để hoàn chỉnh
theo quy định.
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
5.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
4 Điều 35 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP .
5.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ
+ Báo cáo thuyết
minh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ;
+ Bản vẽ tổng
mặt bằng công trình và các hạng mục công trình cần bảo vệ;
+ Các tài liệu
khác có liên quan khác
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời
hạn giải quyết
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê
duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
5.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công
trình thủy điện.
5.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh phương án bảo
vệ đập, hồ chứa thủy điện.
5.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Định kỳ 05 năm hoặc khi có sự
thay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện, chủ sở hữu công trình thủy
điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
5.11. Căn cứ
pháp lý
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
II. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
1. Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp
hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.1. Trình tự
thực hiện
- Chủ sở hữu,
đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện gửi hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ cho chủ sở hữu công trình và thông báo bằng văn bản lý do trả hồ
sơ.
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm thẩm định phương án. Trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem
xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận thông
báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
1.2. Cách thức
thực hiện
Chủ sở hữu
công trình thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
5 Điều 34 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP .
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ
+ Tờ trình
đề nghị phê duyệt (bản chính);
+ Dự thảo
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp theo mẫu phương án tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP (bản dự thảo đóng dấu giáp lai);
+ Báo cáo kết
quả tính toán kỹ thuật (bản sao y);
+ Văn bản
góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (bản sao y);
+ Các tài liệu
liên quan khác kèm theo (bản sao y).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết
- Trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm thẩm định phương án, trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem
xét phê duyệt.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan thẩm
định.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công
trình thủy điện.
1.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án ứng phó tình
huống khẩn cấp.
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.