|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 704/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 16
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Công văn số
8536/VPCP-KSTT ngày 11/9/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố,
công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số
308/QĐ-BXD ngày 04/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công bố thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 118/TTr-SXD ngày 12/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực
Phát triển đô thị thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau (kèm
theo Danh mục và nội dung cụ thể).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng
Thông tin điện tử tỉnh) tổ chức thực hiện công khai thủ tục hành chính nội
bộ nêu tại Điều
1 Quyết định này trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh theo đúng quy định. Hoàn thành xong trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây
dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Cổng Thông tin điện tử tỉnh
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KSTTHC (PL07);
- Lưu: VT.KT95/26.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
DANH MỤC
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH CÀ
MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 704/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau).
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Cà
Mau
|
STT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Ghi chú
|
|
|
Lĩnh vực Phát triển đô thị
|
|
|
1
|
Phê duyệt chương trình phát
triển đô thị.
|
Cấp tỉnh
|
|
2
|
Phê duyệt kế hoạch phát triển
đô thị.
|
Cấp tỉnh
|
|
3
|
Công nhận đô thị loại II, loại
III.
|
Cấp tỉnh
|
|
4
|
Công nhận trình độ phát triển
đô thị.
|
Cấp tỉnh
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH CÀ MAU
I. Lĩnh vực
Phát triển đô thị
1. Thủ tục
Phê duyệt chương trình phát triển đô thị
1.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất
xây dựng chương trình phát triển đô thị, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý
do.
- Sở Xây dựng trực tiếp xây dựng
hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương trình phát triển đô thị và lấy ý kiến
góp ý của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân các
phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc các xã, đặc khu dự kiến thành đô
thị và các cơ quan liên quan khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được
lấy ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng hoàn thiện chương
trình và gửi hồ sơ chương trình phát triển đô thị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chương
trình phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ Sở Xây dựng trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình Phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ
trình của Sở Xây dựng; (ii) Dự thảo chương trình phát triển đô thị; (iii) Bảng
tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chương trình phát triển đô thị gồm:
(i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Bảng tổng hợp kết quả giải
trình, tiếp thu ý kiến.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
24 ngày làm việc (cắt giảm 6/30 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) không tính thời
gian xây dựng dự thảo chương trình phát triển đô thị và thời gian Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh họp thông qua chương trình phát triển đô thị kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Sở Xây dựng.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị theo
Mẫu số 02 của Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề cương xây dựng chương
trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu
số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt chương
trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu
số 02 của Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Việc xây dựng chương trình phát
triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch tỉnh,
thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch
sử dụng đất có liên quan đến phát triển đô thị và khả năng huy động nguồn lực
thực tế tại địa phương;
- Đáp ứng các yêu cầu về phát
triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu,
phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về
phân loại đô thị.
Mẫu Đề cương xây dựng chương
trình phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần thiết (căn cứ
chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn, trách nhiệm
cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong chương trình phát triển đô thị.
3. Các yêu cầu, nội dung khác về
chương trình phát triển đô thị theo tình hình thực tế địa phương.
Phần II. Thực trạng phát triển
đô thị trên địa bàn
1. Hiện trạng hệ thống đô thị
- Nêu hiện trạng đô thị trên địa
bàn (số lượng, danh mục, loại đô thị hiện hữu); danh mục theo loại đô thị; tỷ lệ
đô thị hóa; tốc độ tăng dân số đô thị; vai trò, chức năng của các đô thị trong
tỉnh, thành phố.
- Hiện trạng không gian và phân
bố đô thị về quy mô, ranh giới và cấu trúc không gian các đô thị; phân bố dân
cư, đất xây dựng đô thị; mối quan hệ đô thị - nông thôn; mức độ phát triển đô
thị theo quy hoạch; tình trạng mở rộng đô thị, phát triển dàn trải (nếu có).
2. Hiện trạng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đô thị về giao thông đô thị và kết nối liên đô thị; cấp nước, thoát nước,
xử lý nước thải; cấp điện, chiếu sáng đô thị; quản lý chất thải rắn, nghĩa
trang; hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và phát triển đô thị thông minh
(nếu có)...
3. Hiện trạng hệ thống hạ tầng
xã hội đô thị về các loại hình nhà ở; các công trình y tế, giáo dục, văn hóa,
thể thao; không gian công cộng, cây xanh đô thị....
4. Hiện trạng môi trường đô thị,
thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí hậu (các
tác động về ngập úng, ô nhiễm, suy giảm không gian xanh,...).
5. Đánh giá kết quả thực hiện
chương trình phát triển đô thị kỳ trước
- Kết quả đạt được: Đánh giá cụ
thể về mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu chính của chương trình; kết quả
đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới các đô thị; kết quả
công nhận loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển hạ tầng đô thị; kết quả thực
hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu; kết quả
huy động, sử dụng các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị.
- Đánh giá tác động của chương
trình đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố; nâng cao hiệu
quả quản lý đô thị, quản lý quy hoạch - xây dựng đến đời sống dân cư đô thị.
6. Khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện chương trình gồm thể chế, chính sách; công tác quy hoạch;
nguồn lực; tổ chức thực hiện.
Phần III. Nội dung chương
trình phát triển đô thị
1. Mục tiêu: các mục tiêu tổng
quát và mục tiêu cụ thể trong kỳ chương trình của địa phương.
2. Định hướng trong kỳ thực hiện
chương trình
Các định hướng phát triển hệ thống
đô thị; tổ chức không gian đô thị; phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ
thống hạ tầng xã hội; định hướng bảo vệ môi trường, phát triển đô thị tăng trưởng
xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu (dự báo theo kịch bản biến đổi khí hậu);
định hướng huy động nguồn lực và quản lý thực hiện.
3. Dự kiến các chỉ tiêu phát
triển đô thị, bao gồm:
- Một số chỉ tiêu phát triển đô
thị chủ yếu.
- Lộ trình công nhận các đô thị
mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình.
- Chỉ tiêu về phát triển đô thị
tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
- Các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh
khác do địa phương quyết định (lựa chọn phù hợp đặc thù phát triển của tỉnh).
4. Các nhiệm vụ, giải pháp, dự
án thực hiện
- Các nội dung, nhiệm vụ, giải
pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu,
phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định của
pháp luật và thực tế của địa phương; giải pháp quy hoạch, cơ chế, nguồn lực,
tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp liên quan
khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Trường hợp có nội dung liên
quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung ương thì trong chương trình cần có đề
xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn lực, thời gian thực hiện; trách nhiệm
tổ chức thực hiện.
- Dự kiến các dự án đầu tư xây
dựng công trình cấp quốc gia hoặc khu vực phục vụ các hoạt động của khu vực, quốc
tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị.
- Xác định các nội dung về đầu
tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không gian đô thị để hoàn thiện các tiêu
chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định.
- Đối với tỉnh dự kiến trở
thành đô thị loại I thì bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thời
gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc đầu tư phát triển đô
thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I theo quy định của Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Các nội dung khác theo tình
hình thực tế của địa phương.
Phần IV. Đề xuất, kiến nghị
B. PHỤ LỤC
I. Phụ lục các văn bản: là các
văn bản liên quan đến căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý để lập chương trình phát
triển đô thị.
II. Các bảng biểu phụ lục:
1. Danh mục các đô thị theo
phân loại đô thị; danh mục các xã, đặc khu dự kiến thành đô thị; đô thị mới (nếu
có), đô thị mở rộng (nếu có), đặc khu (nếu có) trong kỳ của chương trình.
2. Danh mục các dự án đầu tư
xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư công và sử dụng vốn khác.
3. Danh mục các nhiệm vụ, giải
pháp thực hiện chương trình.
4. Các số liệu liên quan đến
chương trình phát triển đô thị được xác định trong thời gian tổ chức khảo sát,
đánh giá, xây dựng chương trình.
Mẫu
Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị
ỦY
BAN NHÂN DÂN...(1)
-------
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: …./QĐ-UBND …….
|
(3), ngày … tháng … năm ……(2)
|
QUYẾT
ĐỊNH
………...........................….(4)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số …….……………………..;
Căn cứ
…………………………………………………....…………………(5);
Theo đề nghị của
……………………………………………………………..(6).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều)
1. Mục tiêu, định hướng.
2. Các chỉ tiêu về phát triển
đô thị
3. Lộ trình công nhận các đô thị
mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình.
4. Một số yêu cầu phát triển đô
thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
5. Các chương trình, đề án, dự
án để thực hiện chương trình.
6. Các nhiệm vụ, giải pháp, nguồn
lực thực hiện.
7. Tổ chức thực hiện
Điều ... (Tên của điều)
1
…………………………………………………………………………………
a)
………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT, ….(7). A.XX(8)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố ban
hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố
ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban
hành văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
chủ trì soạn thảo quyết định.
2. Thủ tục
phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
2.1. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc
trường hợp phường được xác định là đô thị hoặc xã dự kiến thành đô thị theo
chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt lập báo cáo đề xuất xây dựng kế
hoạch phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn tối đa 08 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
- Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có quyết định phê duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban
nhân dân cấp xã trực tiếp xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng kế hoạch
phát triển đô thị và gửi lấy ý kiến của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh,
thành phố.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải
có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn tối đa 08 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn
thiện kế hoạch phát triển đô thị và trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét,
thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch
phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt kế hoạch phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô
thị; trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển đô thị bao gồm:
(i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo kế hoạch phát triển đô thị;
(iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị bao gồm:
(i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo kế hoạch phát triển đô thị;
(iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (iv) Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 33 ngày làm việc (cắt giảm 9/42 ngày làm việc, tỷ lệ 22%) không
tính thời gian xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển đô thị và thời gian Hội đồng
nhân dân cấp xã họp thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
2.5. Đối tượng thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Kế hoạch phát triển đô thị
theo đề cương quy định tại Mẫu số 03
của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt kế hoạch
phát triển đô thị quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Kế hoạch phát triển đô thị phải
phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn được lập cho địa phương, phù hợp với
chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch chuyên ngành khác có liên quan đến
phát triển đô thị trên địa bàn và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa
phương
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về
phân loại đô thị.
Mẫu Đề cương xây dựng kế
hoạch phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần thiết (căn cứ
chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn, trách nhiệm
cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong kế hoạch phát triển đô thị.
3. Các yêu cầu, nội dung khác về
kế hoạch phát triển đô thị theo tình hình thực tế địa phương.
Phần II. Thực trạng phát triển
đô thị trên địa bàn
1. Đánh giá hiện trạng phát triển
đô thị
Đánh giá theo các tiêu chí,
tiêu chuẩn phân loại đô thị gồm: các chỉ tiêu phát triển đô thị nói chung theo
quy định; các chỉ tiêu về phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
môi trường, phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí hậu;
thực trạng công tác quản lý phát triển đô thị.
2. Đánh giá về kết quả đạt được
- Việc triển khai các chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp được giao tại chương trình phát triển đô thị;
- Kết quả triển khai kế hoạch
phát triển đô thị kỳ trước.
3. Những khó khăn, vướng mắc và
nguyên nhân.
Phần III. Nội dung kế hoạch
phát triển đô thị
1. Xác định các nội dung ưu tiên
đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển mới để đáp ứng các tiêu chí, tiêu
chuẩn về trình độ phát triển đô thị theo quy định và các chỉ tiêu thống kê cấp
xã khác liên quan đến việc phát triển đô thị do địa phương quyết định trong kỳ
kế hoạch.
2. Dự kiến các chỉ tiêu phát
triển đô thị; dự kiến các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội trên địa bàn (bao gồm cả dự án cấp đô thị thuộc trách nhiệm đầu tư xây dựng
của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương) để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn theo
phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định hoặc nhằm đáp ứng yêu cầu
nâng loại đô thị (nếu có):
- Nhóm các dự án đầu tư hệ thống
hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông đô thị (bao gồm các dự án đầu tư xây dựng, cải
tạo, nâng cấp các tuyến đường trục chính, đường khu vực, đường nội bộ đô thị
theo quy hoạch được duyệt; hoàn thiện hệ thống vỉa hè, bãi đỗ xe, nút giao
thông, cầu, cống nhằm nâng cao năng lực giao thông đô thị….); dự án cấp nước đô
thị (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước tập trung; nâng cấp mạng
lưới phân phối nước….); dự án thoát nước và xử lý nước thải (đầu tư hệ thống
thoát nước mưa, nước thải; xây dựng trạm, nhà máy xử lý nước thải tập
trung...); dự án cấp điện, chiếu sáng đô thị (nâng cấp lưới điện trung - hạ thế,
trạm biến áp; cải tạo, mở rộng hệ thống chiếu sáng công cộng…); dự án quản lý
chất thải rắn (đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung, trạm trung
chuyển rác thải…); các dự án hạ tầng kỹ thuật khác (nếu có);
- Nhóm các dự án đầu tư hệ thống
hạ tầng xã hội gồm: dự án giáo dục (xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy mô dân số đô thị….); dự án y tế (nâng cấp,
xây dựng trạm y tế, cơ sở khám chữa bệnh khu vực…); dự án văn hóa, thể thao,
không gian công cộng (đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao, công viên,
quảng trường, không gian sinh hoạt cộng đồng...; các dự án hạ tầng xã hội khác
(nếu có);
- Các dự án đầu tư xây dựng khu
đô thị, khu nhà ở trên địa bàn;
- Trường hợp trên địa bàn có
các dự án cấp đô thị thì trong kế hoạch phải nêu rõ thuộc trách nhiệm triển
khai thực hiện của cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương.
3. Các yêu cầu, giải pháp
- Để phát triển đô thị tăng trưởng
xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng
chống thiên tai;
- Để triển khai thực hiện phát
triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.
4. Đối với đô thị hiện hữu, đô
thị mở rộng, đô thị mới thì phải xác định các dự án đầu tư phát triển đô thị
tuân thủ quy hoạch được phê duyệt, xác định lộ trình để thực hiện dự án và các
cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực để đầu tư dự án; đối với đặc khu
được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị thì phải xác định
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình để đáp ứng các yêu cầu về phân loại đô
thị theo quy định và xây dựng cơ chế điều phối, quản lý phát triển đặc thù phù
hợp đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị.
5. Dự kiến nguồn lực về tài
chính để thực hiện, trong đó xác định cụ thể nguồn lực của Nhà nước đầu tư xây
dựng, bao gồm ngân sách trung ương, tỉnh, xã và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định pháp luật (nếu có).
6. Các giải pháp cụ thể và nội
dung khác để thực hiện kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương.
Phần IV. Đề xuất, kiến nghị
B. PHỤ LỤC
I. Phụ lục các văn bản: Các
văn bản là căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý để lập kế hoạch phát triển đô thị.
II. Các bảng biểu phụ lục:
1. Danh mục các dự án đầu tư
xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư công và vốn khác.
2. Danh mục các nhiệm vụ, giải
pháp thực hiện kế hoạch phát triển đô thị.
3. Các số liệu liên quan đến kế
hoạch phát triển đô thị được xác định trong thời gian tổ chức khảo sát, đánh
giá, xây dựng kế hoạch.
Mẫu
Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND
|
…….(3),
ngày … tháng … năm ……(2)
|
QUYẾT
ĐỊNH
……….............................………….
(4)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số …………………………………..;
Căn cứ
…………………………………………………………………………………(5);
Theo đề nghị của
……………………………………………………………………..(6).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều)
1. Các chỉ tiêu về phát triển hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu và các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác
liên quan đến phát triển đô thị.
2. Một số yêu cầu phát triển đô
thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
3. Các nội dung cụ thể đối với
đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới, đặc khu được xác định là đô thị,
xã hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị.
4. Các dự án đầu tư xây dựng để
thực hiện kế hoạch.
5. Các nhiệm vụ, giải pháp, nguồn
lực thực hiện.
6. Tổ chức thực hiện
Điều ... (Tên của điều)
1
………………………………………………………………………………………
a)
……………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT, ….(7). A.XX(8)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố ban
hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố,
xã, phường, đặc khu ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ
ban hành văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
chủ trì soạn thảo quyết định.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn
thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(8) Ký hiệu người soạn thảo văn
bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
3. Thủ tục
Công nhận đô thị loại II, loại III
3.1. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị có phạm
vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị trong trường hợp công nhận loại đô
thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã đó; trường hợp thuê
đơn vị tư vấn lập đề án thì thực hiện theo pháp luật về đấu thầu.
- Đơn vị lập đề án tổ chức khảo
sát, lập đề án và báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị. Trường hợp đơn vị
lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì sau khi hoàn thành dự thảo thuyết minh
đề án, đơn vị lập đề án gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng về dự thảo thuyết minh đề
án; trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản góp ý. Trong thời hạn tối đa
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản của Sở Xây dựng, đơn vị lập đề án phải hoàn thiện dự thảo thuyết
minh đề án.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được thuyết minh đề án đã được hoàn thiện, Sở Xây dựng
có trách nhiệm rà soát hồ sơ; nếu hồ sơ đủ điều kiện thì gửi hồ sơ cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ chức thẩm định
đề án.
- Trong thời hạn tối đa 25 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, Hội đồng thẩm định thực hiện
thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề
án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận đô thị loại
II hoặc loại III.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đề án gửi
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định bao gồm: (i) Tờ trình của Sở
Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Đề án
công nhận loại đô thị bao gồm thuyết minh đề án theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP và video minh họa thực trạng phát triển của
đô thị; (iii) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành
chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện phân loại đô thị theo đề cương quy định tại
Mẫu số 05 của Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ- CP (áp dụng trong trường hợp có nhiều
hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị).
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; (ii) Thuyết minh đề án đã được hoàn thiện.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 55 ngày làm việc (cắt giảm 14/69 ngày làm việc, tỷ lệ 20%,)
không tính thời gian lập đề án, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và
thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh họp thông qua đề án.
3.5. Đối tượng thực hiện: Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định công nhận đô thị loại II hoặc loại III theo Mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
3.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề án công nhận đô thị loại
II hoặc loại III theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu
số 07 của Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận đô thị
loại II, loại III quy định tại Mẫu
số 04 của Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
3.10.Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về
phân loại đô thị.
Mẫu Đề cương đề án công nhận
loại đô thị loại II hoặc loại III
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập đề án.
Phần II. Phần nội dung đề án
1. Khái quát quá trình lịch sử
hình thành và phát triển của đô thị.
2. Đánh giá tổng hợp về công
tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá phân loại đô thị loại
II hoặc loại III quy định tại Bảng 2A Phụ lục II của Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng
và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số liệu
theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu
về phân loại đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu
chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị).
4. Đánh giá trình độ phát triển
đô thị của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị:
a) Đối với đô thị có phạm vi
ranh giới thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá đạt trình độ phát triển
đô thị theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 yêu cầu tối
thiểu đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng
và tổ chức không gian đô thị;
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu
chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục
II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
b) Đối với đô thị có phạm vi
ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá trình độ phát triển
đô thị cho từng đơn vị hành chính theo Mục III tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15 bảo đảm có điểm trung bình đạt 48 điểm và có ít nhất
01 đơn vị hành chính cấp xã đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng. Nội dung
đánh giá như sau:
- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu
đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị về: Vai trò, vị trí và điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; mức độ đáp ứng trình độ phát
triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.
- Mức độ đáp ứng trình độ phát
triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đối với từng đơn vị hành chính cấp
xã trong đô thị.
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu
chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục
II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu
chuẩn các đơn vị hành chính trong đô thị theo Mục III Bảng 2B Phụ lục II của
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Kế hoạch nâng cao chất lượng
đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và kiến
nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê duyệt quy
hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị (nếu có);
- Các quyết định công nhận đơn
vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt trình độ phát triển đô thị theo loại
tương ứng;
- Các văn bản khác có liên quan
đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được
đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng (01 bản), sơ đồ phạm vi
ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (01 bản), bản
đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện (01
bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian (01 bản), bản đồ quy hoạch giai đoạn
ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng
kỹ thuật).
4. Bảng biểu số liệu liên quan:
- Số liệu đánh giá các tiêu
chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II hoặc loại III;
- Số liệu đánh giá phân loại đô
thị các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc đô thị loại II hoặc loại III.
(Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn
của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề
với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
C. Video hình ảnh minh họa
thực trạng phát triển của đô thị (khoảng 20 phút).
Mẫu
Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../TB-….
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
BÁO
CÁO THẨM ĐỊNH
Của
Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo cáo đánh giá trình
độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực thuộc tỉnh/thành
phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc đô
thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi
loại đô thị]
Các nội dung chi tiết gồm:
1. Sự cần thiết phân loại đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với
quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị đã được phê
duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập và
thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các nội
dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung bình của
các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…2,…3.
|
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH4
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
______________________________
1 Đối với trường hợp
thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp thẩm định
công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4 Sử dụng dấu của Bộ
Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn được giao là
thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II, III; sử dụng
dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
Mẫu
Quyết định công nhận đô thị loại II, loại III
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
……..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-…
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Công
nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị]1 thuộc tỉnh/thành phố [Ghi
tên tỉnh] là đô thị loại ...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn cứ ... [Ghi các văn bản
quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thực hiện công nhận];
Xét đề nghị của ... [Cơ quan
trình đề án công nhận loại đô thị] ... tại Tờ trình ... [Ghi số Tờ trình và
ngày tháng năm];
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận đô thị
... [Ghi tên đô thị] trực thuộc tỉnh [Ghi tên tỉnh] là đô thị loại
....
Điều 2. Phạm vi ranh giới
công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị] có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi
cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là km2], gồm các
phường/xã: ... [Liệt kê các phường, đặc khu là đô thị và phân loại đô thị]. Dân
số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ quan, người
có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các
cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…2,…3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
_________________________________
1 Tên đô thị được xác
định theo quy hoạch đô thị được phê duyệt.
2 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4. Thủ tục
công nhận trình độ phát triển đô thị
4.1. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
trong phạm vi ranh giới địa bàn quản lý và gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Xây dựng
về dự thảo báo cáo.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng
phải gửi văn bản góp ý về Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã
phải hoàn thiện báo cáo và trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân
dân cấp xã hoàn thiện báo cáo và có Tờ trình kèm theo dự thảo báo cáo gửi Sở
Xây dựng.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng
thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành.
- Trong thời hạn tối đa 26 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, Hội đồng thẩm định thực hiện
thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ
sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận trình độ phát
triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận trình độ phát triển đô thị.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Hội đồng nhân dân cấp xã, gửi Sở Xây dựng bao gồm gồm: (i) Tờ trình của Ủy
ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
(ii) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị;
(iii) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua báo cáo đánh giá trình
độ phát triển đô thị; (iv) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành;
(v) Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định liên
ngành.
b) Số lượng hồ sơ: 01bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời gian 58 ngày làm việc (cắt giảm 15/73 ngày làm việc, tỷ lệ 20,5%) (không
tính thời gian lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và thời gian Hội
đồng nhân dân cấp xã họp thông qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị).
4.5. Đối tượng thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị theo Mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
4.8. Phí, lệ phí: Không
quy định
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề cương báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu
số 07 của Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận trình độ
phát triển đô thị quy định tại Mẫu
số 06 của Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về
phân loại đô thị.
Mẫu
Đề cương Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị.
Phần II. Nội dung báo cáo
1. Đánh giá sự phù hợp với quy
hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị (Áp dụng đối với báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực mở rộng
của đô thị theo quy hoạch đô thị quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định
này).
2. Đánh giá tổng hợp về công
tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá trình độ phát triển
đô thị quy định tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội
dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa của đô thị;
- Trình độ phát triển hạ tầng
và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số liệu,
đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát
triển đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí,
tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị).
4. Tóm tắt kế hoạch phát triển
đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và kiến
nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê duyệt quy
hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị (nếu có);
- Các văn bản khác có liên quan
đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được
đóng dấu xác nhận gồm: bản đồ phạm vi lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị (01 bản); bản đồ hiện trạng xây dựng và vị trí công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội đang triển khai thực hiện tại đơn vị hành chính trong đô thị (01
bản); các bản đồ quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi
tiết trong đó thể hiện rõ định hướng phát triển không gian, sử dụng đất tại khu
vực đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
4. Bảng biểu số liệu liên quan
(số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày
31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
Mẫu
Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../TB-….
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
BÁO
CÁO THẨM ĐỊNH
Của
Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo cáo đánh giá trình
độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực thuộc tỉnh/thành
phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc đô
thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi
loại đô thị]
Các nội dung chi tiết gồm:
1. Sự cần thiết phân loại đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với
quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị đã được phê
duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập và
thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các nội
dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung bình của
các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…2,…3.
|
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH4
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
_______________________________
1 Đối với trường hợp
thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp thẩm định
công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4 Sử dụng dấu của Bộ
Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn được giao là
thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II, III; sử dụng
dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Mẫu
Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-….
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi
tên đô thị] thuộc tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt
trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi loại trình độ phát triển đô
thị]
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn cứ ... [Ghi các văn bản
quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức];
Xét đề nghị của ... [Cơ quan
trình báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị] ... tại Tờ trình ... [Ghi số
Tờ trình và ngày tháng năm];
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận ...
[Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi tên đô thị] thuộc tỉnh/thành
phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt trình độ phát triển đô thị đơn vị
hành chính trong đô thị loại ... [Ghi loại đô thị].
Điều 2. Phạm vi ranh giới
công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] có tổng diện tích tự
nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là
km2]. Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ quan, người
có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các
cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…1,…2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
____________________________
1 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
2 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
[1] Phường, đặc khu được xác định
là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô
thị đã được phê duyệt được quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.