|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
20 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP CHO SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN THỦ TỤC LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT
NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Năng lượng
nguyên tử số 94/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật
Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt
nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt
nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thủ tục lĩnh vực an toàn bức
xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định phân
cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thủ tục lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt
nhân thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Nghị định số
332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức
xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh
tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt
nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân (sau đây viết tắt là Nghị định số
332/2025/NĐ-CP).
2. Các nội dung không quy định
tại Quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật khác về năng
lượng nguyên tử đảm bảo an toàn bức xạ và hạt nhân.
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn
bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Ninh Bình.
2. Các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân liên quan đến hoạt động tiến hành công việc bức xạ: Khai báo; Cấp,
gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép tiến hành công
việc bức xạ; Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ
đối với sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị
phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Nội dung phân cấp
cho Sở Khoa học và Công nghệ
1. Thủ tục cấp Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ: Sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia
X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) hoạt động trên
địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49, Điều 50
Nghị định 332/2025/NĐ-CP.
2. Thủ tục gia hạn Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ: Sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia
X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) hoạt động trên
địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 49, Điều 51
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
3. Thủ tục sửa đổi Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ: Sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia
X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) hoạt động trên
địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 49, Điều 52
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
4. Thủ tục bổ sung Giấy phép tiến
hành công việc bức xạ: Sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia
X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) hoạt động trên
địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 49, Điều 53
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
5. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết
bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) hoạt
động trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều
49, Điều 56 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
6. Thủ tục cấp Chứng chỉ nhân
viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ tại cơ sở tiến hành công việc bức
xạ theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 49, Điều 54 Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
7. Thủ tục Khai báo: Sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong
chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 49, Điều 57, điểm a khoản 1 Điều 58 Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
2. Các nội dung quy định tại khoản
1 Điều 1 Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Ninh Bình về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giải quyết
các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Sở hữu trí tuệ, An toàn bức xạ và hạt
nhân hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung được
phân cấp. Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Sở Khoa học và
Công nghệ báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ được phân cấp về Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân xã, phường; Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan phối hợp chặt
chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện, trong quá trình tổ chức
thực hiện nếu phát sinh vướng mắc phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh
(thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét giải quyết theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTraVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP11.
TLT_VP11_QPPL
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|