|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1477/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
16/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1477/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC LĨNH VỰC
CÔNG CHỨNG; QUẢN TÀI VIÊN; LUẬT SƯ; TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 2030/TTr-STP ngày 03 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 30 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung các
lĩnh vực Công chứng; Quản tài viên; Luật sư; Tư vấn pháp luật thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tư pháp (Đính kèm 04 Phụ lục).
Danh mục thủ tục hành chính
được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố tại https://hochiminhcity.gov.vn
và Cổng Dịch vụ công quốc gia tại https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục:
- Thứ tự B.10, B.16 tại danh
mục ban hành kèm Quyết định số 3406/QĐ- UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh
vực công chứng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp.
- Thứ tự A1, A2, A3, B1, B2 tại
danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 3398/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành
chính lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp.
- Thứ tự A1, B1, B2, B3, B4,
B5, B6, B7, B8, B9, B11, B12, B13, B14, B15, B16, B17, B18, B19, B20 tại danh
mục ban hành kèm theo Quyết định số 3411/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính
các lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp.
- Thứ tự 1, 2, 3, 5, 6 tại danh
mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 3402/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh
mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp;
- TTUB: CT, PCT Nguyễn Mạnh Cường;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Đăng ký tham dự kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề công chứng
|
Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.[1]
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
3.500.000 đồng/hồ sơ (Áp dụng
mức phí 1.750.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC)
|
- Thông tư số 06/2025/TT-BTP
ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về tập sự hành nghề công
chứng;
- Thông tư số 257/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng
công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 111/2017/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 160/QĐ-BTP
ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp.
|
|
2
|
Thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động của Văn phòng công chứng
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ghi nhận nội dung thay đổi
vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
- Đối với trường hợp thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng do Văn phòng công chứng
thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, Trưởng Văn phòng công chứng thì được Sở Tư pháp
cấp lại giấy đăng ký hoạt động, mức phí: 500.000đ;
- Đối với trường hợp thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động khác thì Sở Tư pháp ghi nhận nội dung thay đổi vào
giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, mức phí: 0đ.
|
- Luật Công chứng số
46/2024/QH15;
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Công chứng;
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP
ngày 15/5/2025 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Công chứng;
- Thông tư số 257/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu
chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng
công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 111/2017/TT-BTC;
- Quyết định số 160/QĐ-BTP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên đối với luật sư, kiểm toán viên, người có trình độ cử nhân luật,
kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác trong lĩnh
vực được đào tạo từ 05 năm trở lên
|
Trong thời hạn 08 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
- Cơ quan giải quyết: Sở Tư
pháp
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
|
- Luật Phá sản ngày 19/6/2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý,
thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025củaBộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 162/QĐ-BTP ngày
16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung lĩnh vực quản tài viên thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
2
|
Cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên đối với luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật sư, kiểm toán viên là người
nước ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán
|
Trong thời hạn 08 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
- Cơ quan giải quyết: Sở Tư
pháp
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
|
- Luật Phá sản ngày 19/6/2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý,
thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025củaBộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 162/QĐ-BTP
ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản tài viên thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư
pháp.
|
|
3
|
Cấp lại chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên
|
Trong thời hạn 08 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
- Cơ quan giải quyết: Sở Tư
pháp
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
|
- Luật Phá sản ngày 19/6/2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý,
thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025củaBộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 162/QĐ-BTP
ngày 16/01/2026 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản tài viên thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư
pháp.
|
|
4
|
Đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ[1].
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Phí: 500.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 250.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
|
- Luật Phá sản ngày 19/6/2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý,
thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 162/QĐ-BTP
ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản tài viên thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư
pháp.
|
|
5
|
Đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ[2].
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Phí: 500.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 250.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
|
- Luật Phá sản ngày 19/6/2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý,
thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025củaBộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 162/QĐ-BTP
ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản tài viên thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư
pháp.
|
PHỤ LỤC III
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
|
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ
và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp
cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
- Cơ quan giải quyết: Sở Tư
pháp.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2013/NĐ-CP;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
2
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư, miễn tập sự hành nghề luật sư
|
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ
và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp
cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
- Cơ quan giải quyết: Sở Tư
pháp
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2013/NĐ-CP;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
3
|
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề
luật sư trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định
tại Điều 18 của Luật Luật sư
|
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ
và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị
cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở
dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp
cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
- Cơ quan giải quyết: Sở Tư
pháp
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng
mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo
Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2013/NĐ-CP;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
4
|
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề
luật sư trong trường hợp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố
ý
|
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ
và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị
cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở
dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp
cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
- Cơ quan giải quyết: Sở Tư
pháp
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo
Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2013/NĐ-CP;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
5
|
Công nhận đào tạo nghề luật
sư ở nước ngoài
|
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp kiểm tra và trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra
quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
- Cơ quan giải quyết: Sở Tư
pháp
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Không
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính
quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
6
|
Đăng ký hoạt động của tổ chức
hành nghề luật sư
|
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.[1]
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT -BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ
sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư
thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt
động của tổ chức hành nghề luật sư.
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
Luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
7
|
Thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
|
Không quy định
(Đề xuất 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành
nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do)[2]
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT -BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ
sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư
thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt
động của tổ chức hành nghề luật sư.
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
8
|
Thay đổi người đại diện theo
pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành
viên
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên
trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ
sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư
thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt
động của tổ chức hành nghề luật sư.
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
9
|
Thay đổi người đại diện theo
pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công
ty luật hợp danh
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty luật
hợp danh, trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người đại diện theo pháp luật;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo
Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ
sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư
thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt
động của tổ chức hành nghề luật sư.
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
10
|
Đăng ký hoạt động của chi
nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
|
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi
nhánh
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ
sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư
thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt
động của tổ chức hành nghề luật sư.
|
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11
ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số
20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
11
|
Đăng ký hoạt động của chi
nhánh, công ty luật nước ngoài
|
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi
nhánh, công ty luật nước ngoài[3]
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Phí: 2.000.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 517/QĐ-BTP ngày
30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
12
|
Thay đổi nội dung Giấy đăng
ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc đăng ký thay
đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động bằng cách cấp lại Giấy đăng ký hoạt động
cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Phí: 1.000.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 500.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
13
|
Hợp nhất công ty luật
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho công ty luật hợp nhất; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Không
|
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
14
|
Sáp nhập công ty luật
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho công ty luật nhận sáp nhập; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Không
|
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 19/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
15
|
Chuyển đổi công ty luật trách
nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh, chuyển đổi văn phòng luật sư thành công
ty luật
|
- Đối với chuyển đổi công ty
luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh: Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho
công ty luật chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
- Đối với chuyển đổi văn
phòng luật sư thành công ty luật: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển
đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Không
|
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
16
|
Đăng ký hoạt động của công ty
luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện cấp Giấy đăng ký
hoạt động cho công ty luật Việt Nam chuyển đổi.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Lệ phí: 50.000 đồng (áp dụng
mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo
Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng
ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
17
|
Đăng ký hoạt động của chi
nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Phí: 600.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 300.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP
ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 19/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Luật sư;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
|
18
|
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
|
Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Phí: 2.000.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực luật sư thuộc chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
|
PHỤ LỤC IV
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1477 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Đăng ký hoạt động của Trung
tâm tư vấn pháp luật
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Không
|
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP
ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp
luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ
về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của
thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số
03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp;
- Quyết định số 516/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp.
|
|
2
|
Đăng ký hoạt động cho chi
nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Không
|
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ
về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục
hành chính của Thông tư số 05/2008/TT BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số
03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính
quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Quyết định số 516/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp.
|
|
3
|
Thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Không
|
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ
về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của
thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số
03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010
của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính
quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Quyết định số 516/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp.
|
|
4
|
Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp
luật
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định
thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Không
|
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ
về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính
quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Quyết định số 516/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp.
|
|
5
|
Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp
luật
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ
tư vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Sở Tư pháp
|
Không
|
Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ
về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính
quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Quyết định số 516/QĐ-BTP
ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp.
|
[1]
Thời gian cắt giảm theo Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 13/10/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt phương án cắt giảm thủ tục hành
chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp.
[1]
Thời gian cắt giảm theo Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt phương án cắt giảm thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp;
[2]
Thời gian cắt giảm theo Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 13/10/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt phương án cắt giảm thủ tục hành
chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp;
[1]
Thời gian cắt giảm theo Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt phương án cắt giảm thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp;
[2]
Đề xuất theo Quyết định số 3424/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 về việc phê chuẩn quy trình
nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa
giới hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp.
[3]
Thời gian cắt giảm theo Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt phương án cắt giảm thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp;
Quyết định 1477/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung các lĩnh vực Công chứng; Quản tài viên; Luật sư; Tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1477/QĐ-UBND ngày 16/03/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung các lĩnh vực Công chứng; Quản tài viên; Luật sư; Tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2026
Ban hành:
25/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2026
Ban hành:
25/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
02/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2026
Ban hành:
18/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
29/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
225
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|