|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY, MẠNG LƯỚI VÀ CƠ
CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH LÀM CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Quyết định số
496/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề
án Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp
liên ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp,
Căn cứ tình hình tổ chức và hoạt
động của công tác dân số trên địa bàn Thành phố trong điều kiện thực hiện mô
hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối
hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Tiếp tục chuyển trọng tâm
chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển. Đầu tư
cho công tác dân số là đầu tư cho phát triển. Nhà nước ưu tiên bố trí ngân
sách, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa; bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số.
2. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
thống nhất của cấp ủy, chính quyền các cấp; sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân đối với công tác dân số và
phát triển.
3. Nhà nước chăm lo, nâng cao
khả năng tiếp cận và cung cấp dịch vụ về công tác dân số và phát triển cho mọi
tầng lớp Nhân dân.
4. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản
lý nhà nước về công tác dân số và phát triển phù hợp với tình hình thực tế của
Thành phố; xây dựng mạng lưới, cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp với trọng tâm
công tác dân số và phát triển, đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
II. SỰ CẦN
THIẾT
Công tác dân số và phát triển là
nhiệm vụ chiến lược, lâu dài, liên quan trực tiếp đến quy mô, cơ cấu, phân bố
và chất lượng dân số - các yếu tố quyết định nguồn nhân lực và sự phát triển bền
vững. Thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt với nhiều thách thức mới: mức sinh thấp,
già hóa dân số nhanh, di cư lớn, mất cân bằng giới tính khi sinh, đòi hỏi
tổ chức bộ máy làm công tác dân số phải đủ năng lực và ổn định từ cấp Thành phố
đến cấp phường, xã, đặc khu. Do đó, việc nghiên cứu và xây dựng mô hình tổ chức,
mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành đồng bộ, hiệu quả là hết sức cần thiết.
Công tác dân số không chỉ đơn
thuần như trước đây là kế hoạch hóa gia
đình mà công tác dân số và phát triển trong tình hình mới với rất nhiều mục
tiêu, chỉ tiêu quan trọng cần đạt được liên quan đến các yếu tố: quy mô, cơ cấu,
phân bố và chất lượng dân số; nên cần có một tổ chức đủ mạnh và được ổn định từ
cấp Thành phố đến phường, xã, đặc khu, đội ngũ cộng tác viên dân số quản lý địa
bàn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
Bộ máy tổ chức làm công tác dân
số không chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân số mà còn cung cấp các
dịch vụ để thực hiện các giải pháp nhằm tác động trực tiếp đến quy mô, cơ cấu,
phân bố, chất lượng, sinh sản, tử vong, di cư và còn phải phối, kết hợp với các
cơ quan có liên quan tác động đến và thích ứng với các thành tố nói trên (trước
mắt, đến năm 2030 là thực hiện được 24 chỉ tiêu cụ thể nêu trong Nghị quyết số
21-NQ/TW).
Trọng tâm công tác dân số tại
Thành phố Hồ Chí Minh đến 2030 là nỗ lực giải quyết tình trạng mức sinh thấp;
kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số
vàng; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý; nâng cao chất lượng
dân số nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
Thành phố. Nội dung quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ dân số và phát triển rộng
hơn rất nhiều so với thời kỳ trọng tâm là dân số - kế hoạch hóa gia đình. Mặt
khác, tác động của dân số đến phát triển hiện nay cũng rất đa dạng (già hóa, di
cư, mất cân bằng giới tính khi sinh, bệnh tật,…) việc sinh con trai hay con
gái, tư tưởng trọng nam khinh nữ, quan niệm phải có con trai nối dõi và thờ
cúng tổ tiên; vấn đề ly hôn, bạo lực gia đình, các mối quan hệ giữa các thành
viên trong gia đình thiếu bền chặt là các nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn, xung đột
trong gia đình. Do đó, cần có sự phối hợp giữa cơ quan dân số và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan. Tổ chức bộ máy quản lý công tác dân số hiện nay phải
phù hợp với nội dung quản lý nhà nước đã nêu trong Nghị quyết số 21-NQ/TW. Trước
các vấn đề đặt ra của công tác dân số nên cần có một tổ chức đủ mạnh và ổn định
từ cấp Thành phố đến cấp phường, xã, đặc khu và đội ngũ cộng tác viên dân số quản
lý địa bàn để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Yếu tố quyết định thành công của
công tác dân số là sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, sâu sát của cấp ủy
đảng, chính quyền từ Thành phố đến cơ sở. Cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ
của các sở, ban, ngành, Đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội nhằm tạo nên
sức mạnh tổng hợp trong suốt quá trình triển khai thực hiện công tác dân số.
Công tác dân số sẽ đạt được nhiều kết quả mang tính bền vững khi có tổ chức bộ
máy ổn định, có đội ngũ cán bộ làm công tác dân số nhiệt tình, trách nhiệm, được
kiện toàn, củng cố, được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ
thường xuyên và liên tục, có chế độ chính sách đãi ngộ phù hợp.
Để thực hiện chủ trương của Đảng
về đáp ứng các yêu cầu thực tiễn khách quan nêu trên thì việc tiếp tục nghiên cứu,
xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm
công tác dân số và phát triển ở các cấp là hết sức cần thiết.
III. CĂN CỨ
XÂY DỰNG
1. Căn cứ
pháp lý: Chi tiết Phụ lục đính kèm.
2. Cơ sở thực
tiễn
2.1. Tổ
chức bộ máy và biên chế cấp Thành phố
Chi cục Dân số là tổ chức trực
thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu Sở Y tế quản lý nhà nước về dân số,
bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch
hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; chỉ đạo và tổ
chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
Về cơ cấu tổ chức gồm: lãnh đạo
Chi cục và 04 phòng chức năng; trong đó 03 phòng làm công tác quản lý nhà nước:
Phòng Tổ chức - Hành chính và Tài vụ, Phòng Dân số, Phòng Truyền thông - Giáo dục
(với 26 biên chế hành chính, 04 hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP) và
Phòng khám sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình là đơn vị sự nghiệp hạch
toán độc lập (với 17 biên chế sự nghiệp, trong đó có 02 hợp đồng theo Nghị định
111/2022/NĐ-CP).
2.2. Tổ
chức và biên chế tại phường, xã, đặc khu
Bộ phận làm công tác dân số tại
Phòng Văn hóa - Xã hội phường, xã, đặc khu thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về công tác dân số trên địa bàn. Chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Thông tư
20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương. Hiện tại, tổng số biên chế làm công tác dân số
cấp phường, xã, đặc khu là 336 biên chế.
Cộng tác viên dân số khu phố, ấp
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 24 tháng 01 năm
2021 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số. Hiện tại,
toàn Thành phố có 19.233 cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em.
Hiện nay, nhu cầu của người dân
mong muốn được đáp ứng các kiến thức trong chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng
giống nòi ngày càng cao, rất cần có bộ máy ổn định để tham mưu, quản lý phối hợp
hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu thông qua truyền thông chuyển đổi hành vi về dân
số - phát triển theo hướng nâng chất, hiệu quả. Việc vận động quản lý địa bàn
dân số kiêm quản lý mở rộng thêm các lĩnh vực gia đình và trẻ em trong giai đoạn
tiếp theo đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên cơ sở Quyết định số
496/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án
nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên
ngành làm công tác dân số và phát triển.
2.3. Cơ
chế phối hợp liên ngành dân số các cấp
2.3.1. Cấp Thành phố
Ban Chỉ đạo công tác Dân số và
Phát triển Thành phố gồm: Trưởng ban: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
Phó Trưởng ban Thường trực: Phó Giám đốc Sở Y tế; Phó Trưởng ban: đại diện Ban
Giám đốc Sở Nội vụ; các thành viên gồm đại diện lãnh đạo: Ban Tuyên giáo Thành ủy,
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa và Thể
thao, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các
Tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố, Thành đoàn, Liên
đoàn Lao động Thành phố, Hội Nông dân Thành phố, Hội Chữ thập đỏ Thành phố),
Chi cục Dân số. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và có nhiệm vụ:
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch phối
hợp liên ngành nhằm tổ chức, huy động sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể
thực hiện có hiệu quả công tác dân số trên địa bàn Thành phố;
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác dân số trên địa
bàn Thành phố;
- Định kỳ sơ kết, tổng kết rút
kinh nghiệm, báo cáo kết quả thực hiện công tác dân số cho Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Y tế, Cục Dân số.
2.3.2. Cấp Phường, xã, đặc
khu
Ban Chỉ đạo công tác Dân số và
Phát triển cấp xã: Trưởng ban: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu; Phó Trưởng ban Thường trực: Trưởng phòng, Phòng Văn hóa - Xã hội; Phó Trưởng
ban: Chánh Văn phòng, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Thành
viên gồm: Trưởng phòng, Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế,
hạ tầng và Đô thị (đối với phường), đại diện lãnh đạo Công an, cơ quan Ủy Ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cử từ 03 đến 04 thành viên (là Trưởng các tổ chức chính
trị - xã hội), Trưởng trạm Trạm Y tế, Đại diện lãnh đạo Hội Người cao tuổi; Thư
ký: chuyên viên thuộc Phòng Văn hóa - Xã hội phụ trách công tác dân số. Ban Chỉ
đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và có nhiệm vụ:
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch phối
hợp liên ngành nhằm tổ chức, huy động sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể
thực hiện có hiệu quả công tác dân số trên địa bàn phường, xã, đặc khu;
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác dân số trên địa
bàn phường, xã, đặc khu;
- Định kỳ sơ kết, tổng kết rút
kinh nghiệm, báo cáo kết quả thực hiện công tác dân số cho Ủy ban nhân dân
Thành Phố, Sở Y tế, Chi cục Dân số.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Kiện toàn tổ chức bộ máy, mạng lưới
cộng tác viên và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển
theo hướng đa ngành, tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu
trong tình hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, giải quyết đồng bộ các vấn
đề về quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lượng dân số, đặc biệt là nỗ lực giải quyết
tình trạng mức sinh thấp và đặt trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo đảm sự phát triển nhanh và bền vững của
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn
2026 - 2030
- Tiếp tục giữ ổn định mô hình
tổ chức bộ máy làm công tác dân số và phát triển 02 cấp trên địa bàn Thành phố.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp
liên ngành từ cấp Thành phố đến cấp phường, xã, đặc khu. Thường xuyên củng cố,
kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác dân số và phát triển các cấp.
- Đánh giá kết quả việc triển
khai lồng ghép nhiệm vụ của đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình
và trẻ em trên địa bàn Thành phố.
V. PHẠM VI
VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Hệ thống tổ chức bộ máy và nhân
lực làm công tác dân số, mạng lưới cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình
và trẻ em và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển trên
phạm vi toàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng
- Thành viên Ban Chỉ đạo công
tác Dân số và Phát triển các cấp;
- Công chức, viên chức Chi cục
Dân số;
- Công chức, viên chức làm công
tác dân số và phát triển tại Phòng Văn hóa
- Xã hội, Trạm Y tế phường, xã,
đặc khu;
- Mạng lưới đội ngũ cộng tác
viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em tại khu phố, ấp;
- Các tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và
phát triển các cấp.
VI. MÔ HÌNH
TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH, MẠNG LƯỚI CỘNG TÁC VIÊN
1. Mô
hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số và phát triển các cấp
Giữ ổn định mô hình tổ chức bộ
máy, biên chế làm công tác dân số các cấp như hiện nay cụ thể:
1.1. Tại cấp Thành phố
Về chức năng: Chi cục Dân số là
tổ chức trực thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu Sở Y tế quản lý nhà nước
về dân số, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số,
kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; chỉ đạo
và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Về cơ cấu tổ chức gồm: lãnh đạo
Chi cục và 04 phòng chuyên môn; trong đó 03 phòng làm công tác quản lý nhà nước:
Phòng Tổ chức - Hành chính và Tài vụ, Phòng Dân số, Phòng Truyền thông - Giáo dục
(với 26 biên chế hành chính, 04 hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP) và
Phòng khám sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình là đơn vị sự nghiệp hạch
toán độc lập (với 17 biên chế sự nghiệp, trong đó có 02 hợp đồng theo Nghị định
111/2022/NĐ-CP).
1.2. Tại cấp phường, xã, đặc
khu
- Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy
ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân số và triển
khai thực hiện nhiệm vụ công tác dân số trên địa bàn. Chức năng, nhiệm vụ theo
quy định tại Thông tư 20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế. Tại
các khu phố, ấp, bố trí cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em
quản lý địa bàn, mỗi cộng tác viên quản lý (xã: từ 200 đến 300 hộ gia đình; phường:
từ 250 đến 350 hộ gia đình). Bố trí công chức thực hiện quản lý công tác dân số.
- Phòng Dân số, trẻ em, bảo trợ
xã hội thuộc Trạm Y tế thực hiện dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật lĩnh vực Dân số.
Chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11
năm 2025 của Bộ Y tế. Bố trí công chức thực hiện nhiệm vụ về dân số.
- Phòng Văn hóa - Xã hội phối hợp
với Trạm Y tế thực hiện công tác dân số trên địa bàn như:
+ Tổ chức thực hiện và phối hợp
liên ngành trong triển khai thực hiện các hoạt động về công tác dân số nhằm điều
chỉnh mức sinh, kiểm soát quy mô dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi
sinh, nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng
với già hóa dân số trên địa bàn phường, xã, đặc khu theo quy định của pháp luật;
+ Tuyên truyền, cung cấp thông
tin về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tổ chức các
hoạt động tư vấn, giáo dục, truyền thông, vận động nhân dân tham gia các hoạt động
bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, công tác dân số và phát triển trên địa bàn
phường, xã, đặc khu;
+ Thực hiện chế độ thống kê, báo
cáo; xây dựng, tổng hợp, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về y tế, dân số theo
quy định của pháp luật;
+ Tư vấn sức khỏe trước khi kết
hôn; tư vấn về sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh; tư vấn kế hoạch hóa gia
đình, các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng và tư vấn về các dịch vụ
dân số khác theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức khám sức khỏe trước
khi kết hôn; sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh; cung cấp dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình theo quy định của pháp luật.
2. Cơ chế
phối hợp liên ngành dân số và phát triển
Kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác
Dân số và Phát triển đảm bảo hoạt động thống nhất từ Thành phố đến phường, xã,
đặc khu.
Tăng cường thực hiện cơ chế phối
hợp liên ngành các cấp để thực hiện nhiệm vụ phối hợp liên ngành về dân số và phát
triển tại địa phương, đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành địa
phương nhằm giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề dân số trong tình hình mới
tiến tới thực hiện thành công Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới
và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
3. Mạng lưới
cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em
Trên cơ sở đội ngũ cộng tác
viên hiện có (19.233 cộng tác viên) lồng ghép nhiệm vụ của cộng tác viên với
công tác gia đình và trẻ em; mỗi cộng tác viên đảm nhiệm ba nhiệm vụ (công tác
dân số, công tác gia đình và công tác trẻ em).
Rà soát, lựa chọn cộng tác viên
dân số để kiêm nhiệm thêm công tác gia đình và công tác trẻ em tại các khu phố,
ấp; ưu tiên lựa chọn cộng tác viên dân số có kinh nghiệm lâu năm, đạo đức tốt,
nhiệt huyết với công việc, có hiểu biết, có trình độ chuyên môn, có sức khỏe.
VII. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng
cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
- Tiếp tục quán triệt nội dung
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới đảm bảo thống nhất nhận thức,
hành động của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận và ủng hộ của toàn xã hội
về chuyển trọng tâm chính sách từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Thành ủy
Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm
2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình
hình mới và Kế hoạch số 2347/KH-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân Thành phố về việc thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 tại
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025.
- Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với các vấn đề liên quan đến công
tác dân số trong tình hình mới; đưa công tác dân số và phát triển thành một nội
dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp;
vận động, phát huy vai trò của các chức sắc tôn giáo, người có uy tín trong cộng
đồng, người có ảnh hưởng đến công chúng tham gia tuyên truyền, giáo dục người
dân thực hiện chính sách dân số và phát triển.
- Trực tiếp chỉ đạo công tác phối
hợp liên ngành; phân công nhiệm vụ, thực hiện cơ chế phối hợp hiệu quả giữa
ngành y tế với ban, ngành, đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện công tác dân số
và phát triển trên địa bàn các cấp. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia giám sát thực hiện công tác dân
số và phát triển.
- Chỉ đạo ổn định tổ chức của bộ
máy làm công tác dân số và phát triển. Kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác Dân số và
Phát triển để chỉ đạo điều phối hoạt động phối hợp liên ngành, triển khai đội
ngũ cộng tác viên Dân số tại khu phố, ấp.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà
nước đối với công tác dân số và phát triển. Việc chỉ đạo, triển khai thực hiện,
đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức thực hiện của các cấp về công tác
dân số phải là công việc thường xuyên trong nội dung công tác của các cấp ủy đảng,
chính quyền địa phương.
2. Đổi mới
nội dung tuyên truyền, vận động về dân số và phát triển
- Nghiên cứu, đổi mới, nâng cao
hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển trên tất cả các kênh
truyền thông; tận dụng triệt để thế mạnh của công nghệ truyền thông hiện đại,
internet, mạng xã hội... trong truyền thông giáo dục về dân số và phát triển.
- Nâng cao nhận thức, thực hành
về bình đẳng giới; đẩy mạnh truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi nhằm kiểm
soát mất cân bằng giới tính khi sinh; tạo chuyển biến về nhận thức và hành động
về bình đẳng giới.
- Tiếp tục kiên trì thực hiện,
đẩy mạnh chuyển tải thông điệp truyền thông “Mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai con,
bảo đảm quyền, trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt” nhằm tác động
đến nhận thức của người dân, góp phần điều chỉnh, ứng phó với mức sinh hiện
đang giảm sâu của Thành phố.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động, nâng cao nhận thức, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về cư
trú, về cấm tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, đặc biệt là quy định nghiêm cấm
lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
- Đổi mới nội dung, chương
trình, phương pháp truyền thông giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong và
ngoài nhà trường góp phần hình thành kiến thức và kỹ năng về dân số, sức khỏe
sinh sản trong thế hệ trẻ.
- Tuyên truyền, vận động, nâng
cao nhận thức về chăm sóc người cao tuổi, hướng tới già hóa tích cực, chủ động.
3. Hoàn
thiện chính sách, pháp luật về dân số và phát triển
- Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh,
bổ sung, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác
dân số và phát triển từ Thành phố đến phường, xã, đặc khu nhằm đáp ứng yêu cầu
triển khai toàn diện công tác dân số trong tình hình mới.
- Xây dựng, hoàn thiện các
chính sách trong lĩnh vực dân số phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
của Thành phố, trong đó ưu tiên các chính sách về: giải quyết vấn đề mức sinh
thấp, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc người cao tuổi; có
chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực
chăm sóc người cao tuổi.
- Đưa chính sách dân số vào quy
ước, quy định của khu phố, ấp phù hợp với quy định của pháp luật; lồng ghép với
công tác gia đình, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch và
thiết chế văn hóa cơ sở.
- Tiếp tục thực hiện chính sách
khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số và phát triển
theo Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân Thành phố; chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cộng tác viên Dân số (kiêm
công tác gia đình và trẻ em tại cơ sở) theo Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày
28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc
kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xử
phạt hành vi vi phạm hành chính về dân số; đặc biệt là những hành vi quy định về
cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
- Nâng cao hiệu lực quản lý và
tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện các nội dung của công tác dân số trong
tình hình mới. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm.
4. Bảo đảm
nguồn lực cho công tác dân số và phát triển
- Bảo đảm đủ nguồn lực đáp ứng
yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân số và phát triển. Ưu tiên bố trí ngân
sách Nhà nước cho việc thực hiện công tác dân số và phát triển.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
đa dạng hóa các nguồn đầu tư từ cộng đồng, các nguồn đầu tư ngoài ngân sách nhà
nước cho công tác dân số và phát triển. Có chính sách khuyến khích các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, phân
phối, cung cấp các phương tiện, dịch vụ trong lĩnh vực dân số và phát triển.
5. Kiện
toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dân số và
phát triển các cấp
- Đẩy mạnh cải cách hành chính
gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên
nghiệp, phục vụ Nhân dân.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ
máy làm công tác dân số và phát triển theo hướng chuyên nghiệp, tăng cường hiệu
lực, hiệu quả, bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương đồng
thời thực hiện quản lý chuyên môn thống nhất.
- Bảo đảm ổn định mạng lưới cộng
tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em ở cơ sở, thực hiện chính sách
hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới cộng tác viên.
- Tăng cường cơ chế phối hợp
liên ngành ở Thành phố, kiện toàn tổ chức phối hợp liên ngành ở cấp xã để thực
hiện nhiệm vụ phối hợp liên ngành về công tác dân số và phát triển, làm việc
theo chế độ kiêm nhiệm, không phát sinh tổ chức, không phát sinh biên chế.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, cung cấp dịch vụ về dân số và phát triển; dự báo, cung
cấp số liệu dân số nhanh chóng, kịp thời, chính xác cho việc lồng ghép các yếu
tố dân số trong xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Nghiên cứu, đánh giá tác động
về dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh.
- Khảo sát, đánh giá, xây dựng
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về dân số và phát triển cho đội ngũ cán bộ dân
số.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ làm công tác dân số và phát triển của các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội,
đặc biệt là kiến thức, kỹ năng lồng ghép các nội dung về dân số vào các hoạt động
của ngành, đơn vị.
- Đưa nội dung dân số và phát
triển vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ lãnh đạo, quản lý
các cấp.
VIII. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch
do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và từ các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
IX. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì phối hợp các Sở, ban,
ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, các cơ quan, đơn vị
có liên quan triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch trên phạm vi toàn Thành phố;
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện
kế hoạch và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Y tế.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác Dân số và Phát triển Thành phố
để chỉ đạo, điều phối hoạt động của các Sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan có chức
năng quản lý các lĩnh vực liên quan đến công tác dân số và phát triển.
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu rà soát tham mưu
xây dựng, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật về dân số và phát triển.
- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ,
Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, triển khai thực
hiện đội ngũ cộng tác viên Dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em tại cơ sở; tập
huấn, bồi dưỡng công tác chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp các tài liệu, văn bản
có liên quan về lĩnh vực dân số; đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và hiệu quả
hoạt động trong việc thí điểm triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm nhiệm
công tác gia đình và trẻ em để xem xét điều chỉnh kịp thời.
- Chủ trì, phối hợp Ban đại diện
Hội người cao tuổi Thành phố và các cơ quan tổ chức có liên quan xây dựng, triển
khai thí điểm các mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Nghiên cứu, đề xuất
sửa đổi, bổ sung các chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi.
2. Sở Văn
hóa và Thể thao
- Phối hợp Sở Y tế hướng dẫn,
triển khai đội ngũ cộng tác viên Dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em tại cơ
sở; đánh giá hiệu quả việc triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công
tác gia đình và trẻ em. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ, cung cấp các tài liệu, văn bản có liên quan về lĩnh vực gia đình; phân công
nhiệm vụ công tác gia đình cho đội ngũ cộng tác viên Dân số.
- Phối hợp Sở Y tế thực hiện lồng
ghép tuyên truyền các nội dung về dân số và phát triển thông qua các hoạt động
văn hóa, văn nghệ, tuyên truyền, cổ động. Chỉ đạo lồng ghép đưa chính sách dân
số và phát triển vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
Nghiên cứu, đề xuất đưa chính sách dân số và phát triển vào trong hương ước,
quy ước của địa phương phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Sở Nội
vụ
Phối hợp Sở Y tế kiện toàn, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức bộ máy làm công tác dân số và phát triển các cấp;
nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số và phát
triển trên địa bàn Thành phố. Nghiên cứu, đề xuất các chính sách đãi ngộ phù hợp
cho đội ngũ cộng tác viên Dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em tại cơ sở.
4. Sở Tài
chính
Phối hợp Sở Y tế, Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí
triển khai thực hiện công tác dân số và phát triển tại Thành phố Hồ Chí Minh
theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
5. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với ngành y tế tổ chức
triển khai công tác giáo dục dân số, giới tính và bình đẳng giới cho học sinh;
chỉ đạo lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dân số và sức khỏe
sinh sản vị thành niên trong các hoạt động giáo dục, sinh hoạt ngoại khóa của
nhà trường; đồng thời tăng cường truyền thông về thực trạng mức sinh thấp trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ
thông đưa nội dung tuyên truyền dân số, sức khỏe sinh sản, hoạt động tư vấn,
khám sức khỏe cho học sinh vào chương trình, hoạt động ngoại khóa; triển khai
thông qua các hình thức phù hợp như hoạt động giáo dục, phong trào rèn luyện thể
chất, thể dục thể thao trong trường học, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và phù hợp
lứa tuổi.
6. Cục Thống
kê Thành phố
Phối hợp Sở Y tế trong các hoạt
động điều tra, khảo sát, đánh giá quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng dân số
đáp ứng yêu cầu quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, xây dựng
chiến lược, chương trình dài hạn về công tác dân số và phát triển.
7. Sở Khoa
học và Công nghệ
Phối hợp Sở Y tế tổ chức đặt
hàng để thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên
quan đến công tác dân số và phát triển nhằm nghiên cứu chuyển giao các mô hình
nâng cao chất lượng dân số trong tình hình mới.
8. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
- Chỉ đạo tổ chức triển khai lồng
ghép các nội dung về dân số và phát triển vào trong các hoạt động tuyên truyền,
vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
các cấp để tuyên truyền, giáo dục cho đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân
dân tích cực tham gia thực hiện tốt các chính sách dân số và phát triển; phối hợp
cùng các ngành đưa chính sách dân số và phát triển vào phong trào "Toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa".
- Tham gia giám sát, kiểm tra
việc tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật về dân số và phát triển trên địa
bàn Thành phố.
9. Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Căn cứ nội dung kế hoạch này,
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện của địa phương. Tăng cường sự lãnh đạo,
chỉ đạo thực hiện việc nâng cao nhận thức về các vấn đề liên quan đến công tác
dân số trong tình hình mới; tham mưu cấp ủy cùng cấp ban hành nghị quyết, kế hoạch
và huy động mọi nguồn lực phù hợp với điều kiện của địa phương để triển khai tổ
chức thực hiện kế hoạch.
- Nghiên cứu Thông tư
20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương để tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng
quy định;
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo công
tác Dân số và Phát triển cấp phường, xã, đặc khu; điều phối hoạt động phối hợp
liên ngành về dân số và phát triển. Phối hợp triển khai đội ngũ cộng tác viên
Dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em tại địa bàn dân cư.
10. Công
tác thống kê báo cáo
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể có
liên quan, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu báo cáo định kỳ hàng năm, tổ
chức sơ kết và tổng kết; báo cáo gửi về Sở Y tế (thông qua Chi cục Dân số) trước
ngày 01 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ
Y tế theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành về
dân số và phát triển các cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026
- 2030. Đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh
khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản
ánh về Thường trực Ban Chỉ đạo công tác dân số và phát triển Thành phố (qua Chi
cục Dân số) để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các Hội đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các phường, xã, đặc khu (168);
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng: VX, TH;
- Lưu: VT, (VX-L).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diệu Thúy
|
PHỤ LỤC CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
a) Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
b) Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội
nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác Dân số
trong tình hình mới;
c) Quyết định số 1679/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
Dân số Việt Nam đến năm 2030;
d) Quyết định số 537/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình
Truyền thông Dân số đến năm 2030;
đ) Quyết định số 588/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình
Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030;
e) Quyết định số 1579/QĐ-TTg
ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030;
g) Quyết định số 1848/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
đến năm 2030;
h) Quyết định số 1999/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ
sinh đến năm 2030;
i) Quyết định số 2259/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm
2030;
k) Quyết định số 496/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án nghiên cứu,
xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm
công tác dân số và phát triển;
l) Thông tư số 34/2023/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế;
m) Thông tư số 02/2021/TT-BYT
ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng
tác viên dân số;
n) Thông tư 20/2025/TT-BYT ngày
23 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
o) Chương trình hành động số
42-CTr/TU ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực
hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
p) Nghị quyết số
32/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh quy định về chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực
hiện tốt công tác dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
q) Nghị quyết số
33/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh quy định về mức chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho cộng tác viên dân số trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
r) Kế hoạch số 2347/KH-UBND
ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện
Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021
- 2025.
s) Quyết định số 2238/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát
triển gia đình Việt Nam đến năm 2030.