ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 1740/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
15 tháng 6 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC
BỘ MÁY, MẠNG LƯỚI VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH LÀM CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 496/QĐ-TTg
ngày 30/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Nghiên cứu, xây
dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm công
tác dân số và phát triển các cấp;
Căn cứ Công văn số 3059/BYT-TCDS
ngày 20/4/2021 của Bộ Y tế về việc tổ chức triển khai Quyết định số 496/QĐ-TTg
ngày 30/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế
tại Tờ trình số: 1821/TTr-SYT ngày 30/4/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển
khai Đề án nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối
hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
các Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế ( báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Đài PTTH, Báo Khánh Hòa;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, NL, HN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Thiệu
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY, MẠNG LƯỚI
VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH LÀM CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1740/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Phần I
QUAN ĐIỂM
Tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách
dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển. Đầu tư cho công tác
dân số là đầu tư cho phát triển. Nhà nước ưu tiên bố trí ngân sách, đồng thời đẩy
mạnh xã hội hóa; bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số.
Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất
của cấp ủy, chính quyền các cấp; sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân đối với công tác dân số và phát triển.
Nhà nước chăm lo, nâng cao khả năng
tiếp cận và cung cấp dịch vụ về công tác dân số và phát triển cho mọi tầng lớp
nhân dân.
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà
nước về công tác dân số và phát triển; xây dựng mạng lưới, cơ chế phối hợp liên
ngành phù hợp với trọng tâm công tác dân số và phát triển, đảm bảo tinh gọn, hiệu
lực, hiệu quả.
Phần II
CẤU TRÚC VÀ NỘI
DUNG
I. SỰ CẦN THIẾT
Dân số là yếu tố
quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Công tác dân số
là nhiệm vụ chiến lược, vừa cấp thiết vừa lâu dài; là sự nghiệp của toàn Đảng
toàn dân.
Công tác dân số không chỉ đơn thuần
như trước đây là kế hoạch hoá gia đình mà công tác dân số và phát triển trong
tình hình mới có rất nhiều mục tiêu, chỉ tiêu quan trọng cần đạt được liên quan
đến các yếu tố: quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số; nên cần có một tổ
chức đủ mạnh và được ổn định từ cấp tỉnh - huyện - xã và đội ngũ cộng tác viên
dân số quản lý địa bàn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
Bộ máy tổ chức làm công tác dân số
không chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân số mà còn cung cấp các dịch
vụ để thực hiện các giải pháp nhằm tác động trực tiếp đến quy mô, cơ cấu, phân
bố, chất lượng, sinh sản, tử vong, di cư và còn phải phối hợp với các cơ quan
có liên quan tác động đến và thích ứng với các thành tố nói trên (trước mắt, đến
năm 2030 là thực hiện được 24 chỉ tiêu cụ thể nêu trong Nghị quyết số
21-NQ/TW). Mặt khác, tác động của dân số đến phát triển hiện
nay cũng rất đa dạng (già hóa, di cư, mất cân bằng giới tính
khi sinh, bệnh tật, chỉ số HDI,..) nên cần có sự phối hợp giữa cơ quan dân số
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Do đó, tổ chức bộ máy quản lý dân số
hiện nay phải phù hợp với nội dung quản lý nhà nước đã nêu trong
Nghị quyết số 21-NQ/TW.
Để thực hiện chủ trương của Đảng về
đáp ứng các yêu cầu thực tiễn khách quan nêu trên thì việc nghiên cứu, xây dựng
mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác
dân số và phát triển các cấp là cần thiết.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG
1. Căn cứ pháp lý
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về
công tác dân số trong tình hình mới;
Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày
31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày
30/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Nghiên cứu, xây dựng
mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên
ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp;
Công văn số 3059/BYT-TCDS ngày
20/4/2021 của Bộ Y tế về việc tổ chức triển khai Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày
30/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Cơ sở thực tiễn
Tổ chức, mạng lưới và đội ngũ làm
công tác dân số trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thời gian qua có nhiều biến động
liên quan đến việc sáp nhập tổ chức bộ máy dân số; số lượng
cộng tác viên dân số ở cấp cơ sở được tinh gọn khá lớn và chưa ổn định.
Công tác quản lý các nhóm đối tượng tại
địa bàn cộng tác viên dân số tham gia có nơi thiếu chặt chẽ,
một số cộng tác viên tham gia các hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi về
dân số và phát triển còn chưa đồng bộ, có sự hạn chế về kiến thức, kỹ năng
trong quản lý biển động dân số tại địa bàn và truyền thông khi tiếp cận các
nhóm đối tượng. Kinh phí hỗ trợ hàng tháng còn thấp (150.000đ/cộng tác viên;
vùng khó khăn, miền núi 200.000đ/cộng tác viên).
Trong khi đó, nhu cầu của người dân
mong muốn được đáp ứng các kiến thức
trong chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng giống nòi
ngày càng cao, rất cần có bộ máy ổn định để tham mưu, quản
lý phối hợp hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu thông qua truyền thông chuyển đổi
hành vi về dân số và phát triển theo hướng nâng cao chất
lượng, hiệu quả. Việc vận động quản lý địa bàn dân số kiêm quản lý mở rộng thêm
các lĩnh vực gia đình và trẻ em trong giai đoạn tiếp theo đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt trên cơ sở Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày 30/3/2021 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng
lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng mạng
lưới cộng tác viên dân số và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số
và phát triển theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, tinh gọn, chuyên
nghiệp, hiệu lực, hiệu quả; đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính để giải quyết đồng
bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lượng dân số và đặt trong mối
quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo đảm sự
phát triển nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2022 - 2025
- Giữ ổn định mô hình tổ chức bộ máy
làm công tác dân số và phát triển các cấp; đồng thời tiếp tục củng cố, kiện
toàn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu cải cách
hành chính.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành
ở tỉnh và củng cố ở địa phương nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa
các ngành, cơ quan có liên quan đến lĩnh vực dân số và
phát triển.
- Triển khai đội ngũ cộng tác viên
dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em ở các thôn, tổ dân phố theo hướng tinh
gọn, hiệu lực, hiệu quả; lồng ghép công tác gia đình, trẻ em vào nhiệm vụ của cộng
tác viên dân số; khuyến khích sự tham gia tích cực và tình nguyện của cộng đồng.
b) Giai đoạn 2026-2030
- Tiếp tục giữ ổn định mô hình tổ chức
bộ máy làm công tác dân số và phát triển các cấp.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp
liên ngành từ tỉnh đến địa phương.
- Triển khai và đánh giá kết quả việc
triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em ở các
các thôn, tổ dân phố.
IV. THỜI GIAN, PHẠM
VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Thời gian: Giai đoạn 2021 - 2030.
2. Phạm vi: Chương trình triển khai trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Đối tượng: Lãnh đạo cấp ủy, chính quyền các cấp và những người có uy tín trong cộng
đồng liên quan đến công tác dân số. Cơ quan dân số, y tế các cấp; đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp; cộng tác
viên dân số tại các thôn, tổ dân phố.
V. MÔ HÌNH
1. Tổ chức bộ máy làm công tác dân
số và phát triển các cấp
- Giữ ổn định mô hình tổ chức bộ máy
làm công tác dân số và phát triển các cấp như hiện nay, cụ thể:
- Cấp tỉnh: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y tế đảm bảo biên chế theo quy định. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Thông tư
số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ
và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở
địa phương.
- Cấp huyện: Khoa Dân số thuộc Trung
tâm Y tế cấp huyện, đảm bảo biên chế theo quy định. Thực hiện chức năng, nhiệm
vụ theo quy định tại Thông tư số 07/2021/TT-BYT ngày 27/05/2021 của Bộ Y tế về
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
Trung ương.
- Cấp xã: Mỗi trạm y tế bố trí
một viên chức dân số thuộc Trạm Y tế phụ trách công tác dân số; cộng
tác viên dân số tại các thôn, tổ dân phố.
2. Cơ chế
phối hợp liên ngành dân số và phát triển các cấp
Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành
các cấp để thực hiện nhiệm vụ về dân số và phát triển, đảm bảo sự phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành đoàn thể nhằm giải quyết
toàn diện, đồng bộ các vấn đề dân số và phát triển trong tình hình mới, tiến tới
thực hiện thành công Nghị quyết số 21/NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới và Chiến lược Dân số
Việt Nam đến năm 2030.
Thành lập Ban Chỉ đạo công tác Dân số
và Phát triển cấp tỉnh; cấp huyện; cấp xã. Làm việc theo chế độ kiêm nhiệm,
không phát sinh tổ chức, biên chế. Đảm bảo hoạt động thống nhất từ tỉnh đến cơ sở.
3. Mạng lưới cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em
- Triển khai đội ngũ cộng tác viên
dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em tại các thôn, tổ dân phố. Mỗi cộng tác
viên đảm nhiệm 03 nhiệm vụ (công tác dân số, công tác gia đình, công tác trẻ
em).
- Rà soát, lựa chọn cộng tác viên dân
số để kiêm nhiệm công tác gia đình và trẻ em tại các thôn,
tổ dân phố; ưu tiên lựa chọn cộng tác viên có kinh nghiệm lâu năm, đạo đức tốt,
nhiệt huyết với công việc, có hiểu biết, có trình độ, chuyên môn và đảm bảo sức
khỏe.
- Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và
hiệu quả hoạt động của việc triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công
tác gia đình, trẻ em để xem xét, đề xuất mức phụ cấp cho cộng tác viên phù hợp
với tình hình thực tế.
VI. NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP VÀ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của cấp ủy, chính quyền các cấp
Tiếp tục thực hiện nội dung của Nghị
quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới, bảo đảm thống nhất
nhận thức, hành động của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận và ủng hộ của
toàn xã hội về chuyển trọng tâm chính sách từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số
và phát triển.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp
ủy, chính quyền các cấp về các vấn đề liên quan đến công tác dân số trong tình
hình mới; đưa công tác dân số và phát triển thành một nội dung trọng tâm trong
công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; vận động, phát huy
vai trò của các chức sắc tôn giáo, già làng, trưởng bản, người uy tín trong cộng
đồng, người có ảnh hưởng đến công chúng tham gia tuyên truyền, giáo dục người
dân thực hiện chính sách dân số và phát triển.
Chỉ đạo công tác phối hợp liên ngành;
phân công nhiệm vụ, thực hiện cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đoàn
thể, tổ chức tham gia thực hiện công tác dân số và phát triển trên địa bàn.
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân, tổ chức
xã hội, tổ chức nghề nghiệp tham gia giám sát thực hiện công tác dân số.
2. Đổi mới nội dung tuyên truyền,
vận động về dân số và phát triển
Nghiên cứu đổi mới nội dung, chương
trình, phương thức truyền thông, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo
dục về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về
dân số và phát triển trên tất cả các kênh truyền thông, đặc biệt chú trọng sử dụng
các loại hình truyền thông qua mạng xã hội. Đổi mới nội dung, chương trình,
phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường; góp
phần hình thành kiến thức và kỹ năng về dân số, sức khỏe sinh sản ở thế hệ trẻ.
Duy trì và nhân rộng các mô hình truyền
thông, giáo dục về bình đẳng giới nhằm nâng cao nhận thức, thực hành về bình đẳng
giới; đẩy mạnh truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi nhằm giảm thiểu mất cân
bằng giới tính khi sinh; tạo chuyển biến về nhận thức và thực hành về bình đẳng
giới ở những vùng có tỷ số giới tính khi sinh cao.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động,
nâng cao nhận thức, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về cư trú, về cấm
tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, đặc biệt là quy định nghiêm cấm lựa chọn
giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
Tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận
thức về chăm sóc người cao tuổi, hướng tới già hóa tích cực, chủ động nhằm thực
hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và phát huy vai trò của người cao tuổi
trong cộng đồng.
3. Hoàn thiện chính sách, pháp luật
về dân số và phát triển
Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh, bổ
sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác
dân số và phát triển từ tỉnh đến địa phương, đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện
công tác dân số trong tình hình mới. Nghiên cứu đưa chính sách dân số và phát
triển vào trong hương ước, quy ước của địa phương phù hợp với các quy định pháp
luật.
Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến
khích tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số phù hợp với khả năng
ngân sách của địa phương. Có chính sách đãi ngộ phù hợp đối với đội ngũ cộng
tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em tại cơ sở.
Thực hiện tốt chính sách, chế độ chăm
sóc người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung; có chính
sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực chăm
sóc người cao tuổi.
4. Bảo đảm nguồn lực cho công tác
dân số và phát triển
Bảo đảm đủ nguồn lực đáp ứng yêu cầu
triển khai toàn diện công tác dân số và phát triển. Ưu tiên bố trí ngân sách
nhà nước cho công tác dân số và phát triển nhằm nâng cao chất lượng dân số, nhất
là đối tượng chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo.
Đẩy mạnh xã hội hóa, có chính sách
khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây
dựng cơ sở sản xuất, phân phối, cung cấp các phương tiện,
dịch vụ trong lĩnh vực dân số và phát triển.
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dân số
và phát triển các cấp
Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy làm
công tác dân số và phát triển theo hướng chuyên nghiệp,
tăng cường hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền
địa phương đồng thời thực hiện quản lý chuyên môn thống nhất. Đẩy mạnh cải cách
hành chính gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch,
chuyên nghiệp, phục vụ Nhân dân.
Bảo đảm ổn định mạng
lưới cộng tác viên dân số ở thôn, tổ dân phố và có chính sách đãi ngộ, nâng cao
hiệu quả hoạt động của mạng lưới cộng tác viên.
Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác dân số
và phát triển các cấp để chỉ đạo, điều phối hoạt động của các ban, ngành, cơ
quan chức năng quản lý các lĩnh vực liên quan đến dân số và phát triển. Tăng cường
cơ chế phối hợp liên ngành cấp tỉnh, kiện toàn các tổ chức phối hợp liên
ngành ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ phối hợp liên ngành về
công tác dân số và phát triển, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, không phát sinh
tổ chức, không phát sinh biên chế.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý, cung cấp dịch vụ về dân số và phát triển; dự báo, cung cấp số
liệu dân số nhanh chóng, kịp thời, chính xác cho việc lồng ghép các yếu tố dân
số trong xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
Nghiên cứu, đánh giá tác động về dân
số đối với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh.
Khảo sát, đánh giá, xây dựng kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ quản lý nhà nước về dân số và phát triển cho đội ngũ cán bộ dân số từ
tỉnh đến địa phương. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác dân số và
phát triển của các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến thức, kỹ
năng lồng ghép các nội dung về dân số vào các hoạt động của ngành, đơn vị.
VII. KINH PHÍ THỰC
HIỆN
Kinh phí thực hiện được huy động từ
các nguồn:
- Ngân sách Trung ương từ nguồn kinh
phí Chương trình mục tiêu (nếu có).
- Ngân sách địa phương bảo đảm theo
khả năng cân đối ngân sách và theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố
trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ y tế, dân số, lồng ghép trong các Chương trình, Dự án có liên quan
theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
- Nguồn huy động, đóng góp, hỗ trợ của
các tổ chức trong và ngoài nước.
- Các nguồn kinh phí khác (nếu có).
VIII. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Sở Y tế/ Chi cục Dân số-KHHGĐ
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành và các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện
kế hoạch, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và
Thể thao, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn,
triển khai hoạt động của đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và
trẻ em tại cơ sở; đánh giá hiệu quả việc triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số
kiêm công tác gia đình và trẻ em.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính rà
soát, tham mưu chế độ chi bồi dưỡng hàng tháng cho cộng tác viên dân số.
2. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Sở Y tế, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn, triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác
gia đình và trẻ em tại cơ sở; đánh giá hiệu quả việc triển khai đội ngũ cộng
tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội
Phối hợp với Sở Y tế, Sở Văn hóa và
Thể thao hướng dẫn, triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia
đình và trẻ em tại cơ sở; đánh giá hiệu quả việc triển khai đội ngũ cộng tác
viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo hệ thống thông tin, truyền
thông các cấp đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về lĩnh vực dân số và phát
triển trên các phương tiện thông tin đại chúng; phối hợp với Sở Y tế định hướng
nội dung công tác truyền thông về dân số và phát triển.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế kiện toàn, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức bộ máy làm công tác dân số và phát triển các cấp;
nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số và phát
triển.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế nghiên cứu, đưa
một số nội dung dân số, sức khỏe sinh sản vào chương trình giảng dạy của nhà
trường phù hợp với từng cấp học, lồng ghép tổ chức các hoạt
động sinh hoạt ngoại khóa tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dân số, sức khỏe
sinh sản vị thành niên cho học sinh.
7. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của Sở Y tế, các
cơ quan và các địa phương có liên quan lập, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối theo
khả năng ngân sách địa phương, tham mưu cấp có tham quyền bố trí kinh phí thực
hiện theo đúng quy định.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh
Chỉ đạo việc tổ chức triển khai lồng
ghép các nội dung về dân số và phát triển vào trong các hoạt động tuyên truyền,
vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cấp đoàn, hội đến với
các đoàn viên, hội viên và tầng lớp nhân dân.
Phối hợp với các Sở, ngành liên quan
tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật về dân số và
phát triển trên địa bàn tỉnh.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị,
thành phố
Căn cứ nội dung Kế hoạch này để xây dựng
kế hoạch triển khai thực hiện của địa phương; giữ ổn định mô hình tổ chức bộ
máy làm công tác dân số và phát triển các cấp như hiện nay; kiện toàn tổ chức
phối hợp liên ngành, triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia
đình, trẻ em tại các thôn, tổ dân phố.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Đề án
Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên
ngành làm công tác dân số và phát triển tỉnh Khánh Hòa. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, ban, ngành, địa
phương gửi văn bản về Sở Y tế (thông qua Chi cục Dân số-KHHGĐ)
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.