|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
77/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Mai Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
24/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 77/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 24
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 09-NQ/TU NGÀY 30/01/2026
CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC
NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số
09-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về đẩy mạnh cải cách
hành chính nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; Quyết định số 282/QĐ-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính
nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030, UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Nghị quyết, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai toàn diện, đồng bộ,
có hiệu quả Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương
trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2021-2030; Chỉ thị
số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện
Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030; Quyết định số
282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch CCHC nhà
nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 30/01/2026 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về đẩy mạnh CCHC nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030; các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo của Chính phủ và các
Bộ, ngành Trung ương. Trong đó, chú trọng cải thiện nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp,
sáng tạo, góp phần cải thiện các chỉ số đánh giá của tỉnh giai đoạn 2026 -
2030, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của
tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thể
chế, tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ gắn với tăng cường kỷ luật, kỷ
cương hành chính, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa
bàn tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến người dân, doanh nghiệp; đổi
mới, nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông với mục
tiêu thực hiện phi địa giới hành chính trên môi trường điện tử và đa dạng hóa
phương thức tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính; lấy người dân, doanh
nghiệp làm trung tâm; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo
đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
- Gắn CCHC với nâng cao nhận thức,
đổi mới về tư duy; chủ động áp dụng hiệu quả những thành tựu tiến bộ khoa học
công nghệ, đặc biệt là chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan hành chính;
nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý hành chính nhà nước.
2. Yêu cầu
- CCHC phải xuất phát từ lợi ích
của người dân, doanh nghiệp; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy sự
hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
- Công tác chỉ đạo, điều hành
phải kịp thời, thống nhất, xuyên suốt từ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đến các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã. Triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC phải được tiến
hành đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với tình hình thực
tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm nghiêm túc, hiệu quả, hoàn
thành đúng thời gian quy định và bám sát sự chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ,
ngành Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
- Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
tiếp tục đổi mới, nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo,
điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin (chuyển đổi số) trong hoạt động công vụ ở các cơ quan, đơn
vị, địa phương; Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC bằng nhiều
hình thức; thực hiện việc trao đổi, đối thoại với tổ chức, công dân trên các
phương tiện truyền thông.
- Xác định CCHC là nhiệm vụ trọng
tâm, xuyên suốt trong hoạt động hành chính của từng cá nhân, cơ quan, đơn vị;
xây dựng chương trình, kế hoạch CCHC gắn với ngành, lĩnh vực quản lý và có sự
phân công rõ về nhiệm vụ và thời gian thực hiện. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc
các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính, đạo đức công vụ; đồng thời thực hiện các chính sách đãi ngộ, khuyến
khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Gắn việc
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC hằng năm với đánh giá trách nhiệm,
năng lực lãnh đạo, quản lý của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công
tác bình xét thi đua, khen thưởng.
II. NỘI
DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Công tác CCHC tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2030 tập trung vào 6 nội dung, đó là: Cải cách thể chế; Cải cách
TTHC; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải
cách tài chính công và Xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
(Có Phụ lục chi tiết các mục
tiêu, nhiệm vụ; phân công chủ trì, phối hợp và thời gian thực hiện cụ thể của từng
lĩnh vực kèm theo)
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường
công tác chỉ đạo, điều hành CCHC từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, người dân, doanh
nghiệp và xã hội
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
tiếp tục chỉ đạo sát sao việc triển khai các nhiệm vụ CCHC, bảo đảm thống nhất,
đồng bộ trong toàn tỉnh.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ
quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm trực tiếp
trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai Kế hoạch; xác định CCHC là nhiệm vụ
chính trị trọng tâm, xuyên suốt nhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch cụ thể
theo từng giai đoạn, lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm từng cơ quan, tổ chức,
cá nhân; đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện.
Sở Nội vụ phát huy vai trò cơ
quan thường trực CCHC của tỉnh, chủ động theo dõi, đôn đốc, tham mưu UBND tỉnh
chỉ đạo các nhiệm vụ trọng tâm, bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả trong thực hiện.
Tổ chức đa dạng hình thức tuyên
truyền, phổ biến thông tin nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên
chức, người dân, doanh nghiệp về mục tiêu, ý nghĩa của CCHC.
Phát huy vai trò giám sát, phản
biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, nhân
dân và doanh nghiệp đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
Lấy sự hài lòng của người dân,
tổ chức đối với dịch vụ công làm thước đo chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nước.
2. Đẩy mạnh
cải cách thể chế, công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
Nâng cao, xác định rõ trách nhiệm,
vai trò của người đứng đầu trong việc thực hiện cải cách thể chế; tập trung xây
dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật
(QPPL); coi đây là công cụ quan trọng để bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà
nước trên mọi lĩnh vực.
Nâng cao trách nhiệm, tính chủ
động của đội ngũ tham mưu công tác văn bản, QPPL; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng
chuyên sâu về kỹ năng xây dựng, soạn thảo, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật.
Đổi mới công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, lấy người dân làm trung tâm,
phù hợp với đặc thù từng giai đoạn, địa bàn, đối tượng. Quan tâm củng cố, kiện
toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, tuyên truyền viên pháp luật cấp
xã.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, mạng xã hội, các chuyên trang, chuyên mục trên cổng/trang thông tin
điện tử, Zalo, Facebook để tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức
xã hội.
3. Đẩy mạnh
cải cách TTHC
Thường xuyên rà soát TTHC, đề
xuất loại bỏ, cắt giảm những TTHC rườm rà, chồng chéo; đơn giản hoá TTHC đối với
các TTHC có thành phần hồ sơ được thay thế bằng thông tin trên các cơ sở dữ liệu
quy định tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP; tái cấu trúc quy trình cung cấp dịch
vụ công trực tuyến theo hướng đơn giản, thuận lợi, tái sử dụng thông tin, dữ liệu
đã được kết nối, chia sẻ để giải quyết TTHC; chuẩn hóa biểu mẫu, thành phần hồ
sơ, thời hạn giải quyết theo hướng ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thực hiện. Công khai
quy trình xử lý TTHC minh bạch, hạn chế việc người dân, doanh nghiệp đi lại nhiều
lần.
Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các hệ thống thông tin của tỉnh, hệ thống phần mềm chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp... để giảm giấy tờ.
Phát triển các ứng dụng dịch vụ
công trên thiết bị di động, giúp phục vụ người dân, doanh nghiệp tra cứu và thực
hiện TTHC, thanh toán trực tuyến dễ dàng.
4. Cải cách
tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế
Tiếp tục rà soát hoàn thiện quy
định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy các sở, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp
xã gắn với rà soát, tiếp tục sắp xếp, tinh gọn đầu mối bên trong các sở, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp
xã, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng,
hiệu lực, hiệu quả theo định hướng của Trung ương và chỉ đạo của tỉnh, phù hợp
với thực tiễn.
Xây dựng kế hoạch tiếp tục sắp xếp,
tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, cơ quan, đơn vị,
đặc biệt trong các lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, theo định hướng
của Trung ương và của tỉnh; bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch
vụ sự nghiệp công.
Tiếp tục thực hiện tinh giản
biên chế, giảm số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong
các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định, hướng dẫn của Trung ương. Tổ chức
thẩm định, xây dựng kế hoạch biên chế, thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ
cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Tăng cường kiểm tra công tác quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế hằng năm; đưa kết quả thực hiện cải cách tổ chức bộ
máy, tinh giản biên chế vào tiêu chí đánh giá, xếp loại người đứng đầu hằng
năm.
5. Bố trí đủ
nguồn tài chính và nhân lực cho CCHC
Chủ động huy động, bố trí nguồn
tài chính và nhân lực để triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ CCHC.
Nâng cao năng lực nghiên cứu,
tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ CCHC của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp
làm công tác CCHC ở các sở, ngành, địa phương.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng số cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức.
6. Tăng cường
kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với tạo động lực cải cách trong đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Đổi mới phương thức đánh giá
cán bộ, công chức, viên chức theo hướng lấy kết quả, sản phẩm công việc làm thước
đo chủ yếu; gắn trách nhiệm cá nhân với hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
Có cơ chế, chính sách khuyến
khích đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực; tạo cơ hội thăng tiến,
phát triển cho những cá nhân có tinh thần trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo.
7. Đổi mới
công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC
Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện
Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả CCHC hàng năm của cơ quan hành chính các cấp
theo hướng toàn diện, công khai, minh bạch, gắn với chuyển đổi số.
Thường xuyên khảo sát sự hài
lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
dưới nhiều hình thức, nhất là khảo sát trực tuyến; bảo đảm thông tin khách
quan, kịp thời, phục vụ công tác điều hành.
8. Đẩy mạnh
ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong CCHC
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, các nền tảng số trong
quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Tiếp tục triển khai thực hiện
hiệu quả Đề án 06/CP giai đoạn 2025-2030, tập trung làm sạch các dữ liệu đã số
hóa (hộ tịch, đất đai, bảo hiểm...) và tái sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, cắt giảm
thành phần hồ sơ TTHC có liên quan để đem lại tiện ích cho người dân.
Tăng cường đào tạo, tập huấn,
nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ, công chức; tiếp tục xây dựng mô hình
thí điểm các tiện ích Đề án 06/CP tại địa phương để rút kinh nghiệm và nhân rộng.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành.
2. Các Sở, cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch
trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.
3. Khuyến khích việc huy động
theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách địa phương để
triển khai Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc
các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, UBND các xã, phường:
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND các xã, phường căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ trong Kế hoạch để tổ chức thực
hiện, đảm bảo đúng lộ trình cải cách của tỉnh và của Chính phủ.
- Lập dự toán kinh phí để thực
hiện các chương trình, kế hoạch, đề án và nhiệm vụ CCHC đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
- Định kỳ báo cáo tình hình thực
hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh.
- Đảm bảo chế độ, chính sách
cho cán bộ, công chức thực hiện công tác CCHC, kiểm soát TTHC theo quy định của
pháp luật.
- Tăng cường tuyên truyền, hướng
dẫn người dân, tổ chức sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ
bưu chính công ích nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm chi phí, thời gian
đi lại cho người dân và doanh nghiệp.
2. Sở Nội
vụ
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường
trực của Tổ Công tác về CCHC bảo đảm các điều kiện cần thiết và tham mưu các hoạt
động của Tổ công tác.
- Chủ trì triển khai các nội
dung: tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, đôn đốc triển khai thực hiện Kế
hoạch; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải cách chế độ công vụ.
- Hướng dẫn các cơ quan, địa
phương xây dựng kế hoạch CCHC hằng năm và báo cáo CCHC định kỳ hoặc đột xuất;
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch; báo cáo Chính
phủ, Bộ Nội vụ theo quy định.
- Triển khai đánh giá, xác định
Chỉ số CCHC và Chỉ số hài lòng đối với các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp
xã.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức thực hiện công tác CCHC.
- Kết thúc giai đoạn 2026 -
2030, tham mưu UBND tỉnh tổng kết kết quả thực hiện Kế hoạch.
3. Văn
phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, triển khai nội dung
cải cách TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh.
Theo dõi, tổng hợp việc triển khai nhiệm vụ cải cách TTHC, cơ chế một cửa, một
cửa liên thông; Chủ trì, tham mưu triển khai, đánh giá hiệu quả công tác truyền
thông về cải cách TTHC.
- Chủ trì, tham mưu giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động Bộ phận Một cửa các cấp;
- Chủ trì, vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo thông suốt, ổn định.
- Theo dõi, đôn đốc, đánh giá
tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND, Chủ tịch
UBND giao.
- Vận hành có hiệu quả chuyên mục
CCHC trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; thường xuyên đăng tải tin bài tuyên truyền
công tác CCHC, cải cách TTHC của tỉnh, qua đó tăng lượng tương tác, truy cập đến
chuyên mục CCHC.
4. Sở Tư
pháp
- Chủ trì, tham mưu xây dựng Kế
hoạch kiểm tra, rà soát văn bản và công tác pháp chế hàng năm.
- Mỗi năm lựa chọn ít nhất 02
lĩnh vực để tổ chức theo dõi thi hành pháp luật, trong đó tập trung vào lĩnh vực
trọng tâm, trọng điểm và nhiều vướng mắc, bất cập.
- Chủ trì, tham mưu Kế hoạch phổ
biến giáo dục pháp luật hằng năm; tham mưu thực hiện, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
việc triển khai nhiệm vụ cải cách thể chế.
5. Sở Tài
chính
- Chủ trì, triển khai thực hiện
các nhiệm vụ về cải cách tài chính công trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, tổng hợp
việc triển khai thực hiện nhiệm vụ về cải cách tài chính công trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, triển khai nhiệm vụ
đổi mới cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, tham mưu UBND, Chủ tịch
UBND tỉnh các giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); các
giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh; đảm bảo sử dụng có
hiệu quả kết quả Chỉ số PCI.
- Chủ trì tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ CCHC hàng năm. Hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ CCHC.
- Theo dõi, đôn đốc các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh nhiệm
kỳ 2025-2030 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường
trực của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06 tỉnh Bắc Ninh; bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động
của Ban Chỉ đạo và tham mưu các hoạt động của Tổ công tác.
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường
trực của Tổ Công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; bảo đảm các điều kiện cần thiết và tham mưu các hoạt động của Tổ
công tác.
- Tiếp tục duy trì, quản trị, vận
hành và hỗ trợ các đơn vị khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, phần mềm
dùng chung tại Trung tâm THDL tỉnh; tiếp tục vận hành Trung tâm Giám sát, điều
hành đô thị thông minh (IOC), Kho dữ liệu số tỉnh hoạt động ổn định.
7. Sở Y tế
- Triển khai thực hiện phương
pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công trên địa bàn
tỉnh. Phấn đấu mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ y tế công
đạt tối thiểu 90% vào năm 2030.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đổi
mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
trong lĩnh vực y tế.
8. Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Triển khai thực hiện phương
pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công trên
địa bàn tỉnh. Phấn đấu mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ
giáo dục công đạt tối thiểu 90% vào năm 2030. Tỷ lệ nhà trường, các cơ sở giáo
dục đáp ứng so với mong đợi của người dân đạt trên 97% vào năm 2030.
- Triển khai đúng lộ trình các
chương trình, đề án, kế hoạch của tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo đến
năm 2030 nhằm hoàn thành các mục tiêu CCHC của ngành, của tỉnh.
9. Công an
tỉnh
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường
trực của Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi
số gắn với Đề án 06; bảo đảm các điều kiện cần thiết và tham mưu các hoạt động
của Tổ công tác.
- Tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả "Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác
thực điện tử, phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến
năm 2030" và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tiếp tục các giải pháp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả cải cách TTHC và
cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp trong lực lượng Công an
nhân dân.
- Thường xuyên phối hợp với các
cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ CCHC nhằm tạo thuận lợi
tối đa cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC, lấy sự hài lòng của người
dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, chiến
sĩ thực hiện tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hồ sơ TTHC chuyên nghiệp, nắm vững
chuyên môn, nghiệp vụ, có bản lĩnh chiến đấu cao, nêu cao tinh thần trách nhiệm,
hết lòng phục vụ Nhân dân. Cải cách bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả, tăng cường phân công, phân cấp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho lực lượng
Công an ở cơ sở.
- Vận hành có hiệu quả hệ thống
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thường xuyên thu thập, cập nhật, chỉnh sửa
thông tin dân cư bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống”, bảo đảm dữ liệu dân cư chính
xác trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia xây dựng và hoàn thiện
các cơ sở dữ liệu, các hệ thống và phần mềm phục vụ công tác CCHC theo chỉ đạo
của Bộ Công an.
10. Thuế tỉnh,
Bảo hiểm xã hội tỉnh, Công ty Điện lực Bắc Ninh
Thường xuyên phối hợp với các
cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh trong thực hiện các TTHC; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho
người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC. Duy trì tốt việc tiếp nhận và trả
kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan Trung ương đóng
trên địa bàn tỉnh.
11. Bưu điện
tỉnh
- Chủ động phối hợp với các cơ
quan hành chính nhà nước của tỉnh trong thực hiện các dịch vụ hành chính công
trên địa bàn tỉnh. Nâng cấp, trang bị cơ sở vật chất thiết yếu để tất cả các
bưu cục, đặc biệt là Bưu điện văn hóa xã đều có thể kết nối thông tin để triển
khai việc tiếp nhận hồ sơ TTHC của người dân, chuyển lên cơ quan hành chính cấp
tỉnh, cấp xã. Bố trí nhân lực nhằm phục vụ, hướng dẫn người dân trong việc nộp
hồ sơ trực tuyến tại các điểm bưu điện văn hóa xã; cung cấp dịch vụ bưu chính
công ích trong tiếp nhận và trả kết quả TTHC.
- Bố trí đội ngũ là điều tra
viên có trình độ, năng lực, kinh nghiệm để triển khai điều tra, khảo sát theo đề
nghị của các cơ quan hành chính, đặc biệt là điều tra đánh giá Chỉ số đo lường
sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành
chính nhà nước (SIPAS).
12. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền về các nội dung, nhiệm vụ của công tác CCHC; chú trọng biểu dương các điển
hình, mô hình, sáng kiến, giải pháp hiệu quả; tiếp nhận ý kiến phản ánh, phản hồi
của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về CCHC của tỉnh để chuyển đến
các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Xây dựng mạng lưới cộng tác
viên trong công tác tuyên truyền, bảo đảm thông tin đa dạng, phong phú, kịp thời,
chính xác. Thường xuyên cập nhật các văn bản chỉ đạo điều hành, kết quả triển
khai công tác CCHC trên các ấn phẩm của Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; đa
dạng hóa các thể loại tin, bài, ảnh, clip,... Trung bình mỗi tháng thực hiện ít
nhất 01 tin/bài viết chuyên đề CCHC trên báo in, báo hình, báo điện tử với các
nội dung về kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC ở các sở, ngành, địa phương.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy
mạnh Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; các cơ
quan, đơn vị chủ động phối hợp, triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung Kế
hoạch và phù hợp với tình hình thực tiễn; nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời
phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;
- Bưu điện tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PT-TH tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, ban, đơn vị;
+ TTTT;
- Lưu: VT, NC.Linh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 09-NQ/TU NGÀY
30/01/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH
BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 24/03/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
STT
|
1- Mục tiêu
|
2- Nhiệm vụ
|
3- Hoạt động
|
4- Kết quả/ Sản phẩm
|
5-Chủ trì
|
6-Phối hợp
|
7-Thời gian
|
8- Ghi chú
|
|
I
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
|
1
|
1.1. Mục tiêu 1: Nâng cao
trách nhiệm của các Sở, cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện nhiệm
vụ CCHC
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Ban
hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng Sở,
cơ quan, đơn vị, địa phương
|
3.1. Hoạt động 1: Ban
hành Kế hoạch CCHC hằng năm của tỉnh
|
Kế hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
|
|
3.2. Hoạt động 2: Ban
hành Kế hoạch CCHC hằng năm của các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
UBND cấp xã
|
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Thường
xuyên theo dõi, đánh giá kết quả công tác CCHC đối với các sở, ngành, UBND cấp
xã
|
3.3. Hoạt động 3: Triển
khai đánh giá kết quả công tác CCHC đối với các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Quyết định
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
|
2.3. Nhiệm vụ 3: Tăng
cường năng lực đội ngũ công chức thực hiện công tác CCHC
|
3.4. Hoạt động 4: Tổ
chức hội nghị tập huấn, các đoàn học tập, nghiên cứu về CCHC
|
Các lớp, hội nghị tập huấn;
các đoàn học tập, nghiên cứu
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
2026-2030
|
|
|
5
|
1.2. Mục tiêu 2: Nâng
cao hiệu quả công tác tuyên truyền về CCHC của tỉnh, của các Sở, cơ quan, đơn
vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã
|
2.4. Nhiệm vụ 4: Ban
hành Kế hoạch tuyên truyền CCHC và triển khai thực hiện
|
3.5. Hoạt động 5: Ban
hành Kế hoạch tuyên truyền công tác CCHC tỉnh Bắc Ninh hàng năm
|
Kế hoạch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
6
|
|
|
3.6. Hoạt động 6: Lựa
chọn một số nội dung trọng tâm tuyên truyền về công tác CCHC trên địa bàn tỉnh
|
Phóng sự/tin,bài...
|
Sở Nội vụ
|
Báo và PTTH tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
7
|
|
|
3.7. Hoạt động 7: Xây
dựng Kế hoạch tuyên truyền về công tác CCHC hằng năm của Sở, ban, ngành; UBND
cấp xã
|
Kế hoạch
|
Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
UBND cấp xã
|
|
Hằng năm
|
|
|
8
|
|
2.5. Nhiệm vụ 5: Tăng
cường hoạt động của chuyên mục CCHC trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh
|
3.8. Hoạt động 8: Thường
xuyên đăng các tin bài tuyên truyền về công tác CCHC, cải cách TTHC của tỉnh
|
Các tin bài
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
9
|
1.3. Mục tiêu 3: Nâng
cao hiệu quả công tác kiểm tra CCHC, kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của
công chức trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh
nghiệp
|
2.6 Nhiệm vụ 6: Ban
hành Kế hoạch kiểm tra CCHC
|
3.9. Hoạt động 9: Ban
hành Kế hoạch kiểm tra CCHC tỉnh Bắc Ninh hàng năm
|
Kế hoạch (có thể lồng trong Kế
hoạch kiểm tra của Ban Chỉ đạo)
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
10
|
1.4. Mục tiêu 4: Chỉ số
PAR Index tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 xếp trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả nước.
|
2.7. Nhiệm vụ 7: Nâng
cao hiệu quả công tác CCHC
|
3.10. Hoạt động 10:
Triển khai tự đánh giá xác định Chỉ số CCHC cấp tỉnh
|
Công văn
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
11
|
|
|
3.11. Hoạt động 11: Hàng
năm ban hành Kế hoạch cải thiện nâng cao Chỉ số CCHC (PAR Index), Chỉ số hài
lòng của người dân, tổ chức (SIPAS) cấp tỉnh
|
Kế hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
12
|
|
|
3.12. Hoạt động 12: Triển
khai việc đăng ký, nhân rộng các sáng kiến CCHC
|
Công văn
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
II
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
|
13
|
1.1. Mục tiêu 1: Tiếp
tục xây dựng, hoàn thiện văn bản QPPL đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực; trong
đó tập trung các quy định về: tổ chức, bộ máy; chế độ chính sách, phòng, chống
tham nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp…
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Nâng
cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác xây dựng, ban
hành văn bản QPPL; trong đó tập trung các quy định về: tổ chức, bộ máy; chế độ
chính sách, phòng, chống tham nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp… đảm bảo
tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành của các
văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành; cũng như đảm bảo hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của địa phương.
|
3.1. Hoạt động 1: Chủ
động tham mưu ban hành văn bản QPPL điều chỉnh các nội dung của ngành; trong
đó tập trung các quy định về: tổ chức, bộ máy; chế độ chính sách, phòng, chống
tham nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp…
|
Nghị quyết/Quyết định
|
Các Sở, ngành
|
Sở Tư pháp
|
Năm 2026 - 2030
|
|
|
14
|
3.2. Hoạt động 2: Nâng
cao chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL, đảm bảo 100% văn bản QPPL
của HĐND, UBND tỉnh được thẩm định trước khi ban hành, đảm bảo tính hợp hiến,
hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật và đảm bảo tính khả thi của văn bản
QPPL.
|
Báo cáo thẩm định
|
Sở Tư pháp
|
Các Sở, ngành
|
|
15
|
1.2. Mục tiêu 2: Gắn
việc xây dựng, hoàn thiện văn bản QPPL với việc tăng cường hiệu quả tổ chức
thi hành pháp luật; đảm bảo thi hành pháp luật nghiêm minh; nâng cao nhận thức,
ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng,
ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch tổ chức và theo dõi thi
hành văn bản quy phạm pháp luật trong ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý.
Tăng cường hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác tổ
chức và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh và việc
thực hiện kiến nghị, xử lý kết quả sau theo dõi thi hành văn bản quy phạm
pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
|
3.3. Hoạt động 3: Xây
dựng, ban hành Kế hoạch, Báo cáo tổ chức và theo dõi thi hành văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn tỉnh
|
Kế hoạch/ Báo cáo kết quả tổ
chức và theo dõi, đánh giá thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Các đợt kiểm tra/ Thông báo
kết luận kiểm tra/Báo cáo kết quả theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật
trong từng lĩnh vực được lựa chọn theo Kế hoạch.
|
- Sở Tư pháp (đối với Kế hoạch
tổ chức và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh)
- Các Sở, ngành, UBND cấp xã
(đối với Kế hoạch tổ chức và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc
ngành, lĩnh vực, phạm vi quản lý)
|
Các Sở, ngành; UBND cấp xã có
liên quan
|
2026 - 2030
|
|
|
16
|
|
3.4. Hoạt động 4: Hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi thi hành
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh và việc thực hiện kiến nghị, xử
lý kết quả sau theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân
|
Các hướng dẫn, đôn đốc/Văn bản
hướng dẫn đôn đốc/Thông báo kết quả kiểm tra/Báo cáo kết quả xử lý
|
Sở Tư pháp, UBND cấp xã
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã có
liên quan
|
|
|
|
17
|
|
|
3.5. Hoạt động 5: Thực
hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
|
Các Cổng thông tin điện tử, Cổng
thông tin phổ biến giáo dục pháp luật tiếp tục được duy trì, vận hành; các ứng
dụng mạng xã hội
|
Các Sở, ngành; UBND cấp xã
|
Các Sở, ngành; UBND cấp xã có
liên quan
|
|
|
|
III
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
|
|
18
|
1.1. Mục tiêu 1: Cải
cách quy định TTHC
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Kiểm soát
chặt chẽ quy định TTHC ngay từ khâu dự thảo văn bản QPPL, bảo đảm TTHC mới
ban hành phải thực sự cần thiết và đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện
|
3.1. Hoạt động 1: Thực
hiện đánh giá tác động TTHC khi xây dựng dự thảo văn bản QPPL có TTHC
|
Báo cáo đánh giá tác động
TTHC
|
Cơ quan chủ trì xây dựng văn
bản QPPL
|
|
Thường xuyên
|
|
|
19
|
|
|
3.2. Hoạt động 2: kiểm
soát các quy định về TTHC tại các văn bản QPPL
|
Văn bản thẩm định
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
|
20
|
1.2. Mục tiêu 2: 100%
TTHC, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến,
trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 80% trở lên.
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Ban
hành các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh
|
3.3. Hoạt động 3: Rà soát,
đánh giá, lập danh mục TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính
|
- Năm 2026: 100% TTHC có yêu
cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến;
- Giai đoạn 2028-2030, tỷ lệ
giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 80% trở lên.
|
Các sở, ngành, UBND các xã,
phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026-2030
|
|
|
21
|
|
|
3.4. Nhiệm vụ 4: Mở rộng
hạ tầng, tiện ích thanh toán điện tử trong cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng
bộ với các hệ thống tài chính, ngân hàng, trung gian thanh toán
|
Đa dạng hình thức thanh toán
trực tuyến
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2026-2030
|
|
|
22
|
1.3. Mục tiêu 3: Giai
đoạn 2026-2027, 100% TTHC của địa phương có đủ điều kiện, được cung cấp trực
tuyến và rà soát, tái cấu trúc quy trình tối ưu hoá quy trình giải quyết tích
hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Giai đoạn 2028-2030, tỷ lệ hồ
sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 80%
|
2.3. Nhiệm vụ 3: Thực
hiện kiểm soát TTHC và cơ chế một cửa một cửa liên thông
|
3.5. Hoạt động 5: Thực
hiện rà soát, tái cấu trúc quy trình TTHC xây dựng dịch vụ công trực thuộc thẩm
quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị
|
- Quyết định công bố danh mục
DVC trực tuyến;
- Tích hợp, trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
- Hồ sơ tiếp nhận và xử lý
trên môi trường điện tử.
|
Các sở, ngành, UBND các xã,
phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026-2030
|
|
|
23
|
|
|
3.6. Hoạt động 6: Thực
hiện số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC theo quy định
|
Dữ liệu hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC được số hóa, cập nhật
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026-2030
|
|
|
24
|
|
|
3.7. Hoạt động 7: Ban
hành các văn bản chỉ đạo về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo
đảm công khai, minh bạch quy trình giải quyết TTHC
|
Công văn chỉ đạo
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Thường xuyên
|
|
|
25
|
1.4. Mục tiêu 4: 100%
số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền điện tử được
xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống
thông tin của các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
|
2.4. Nhiệm vụ 4: Tiếp
tục thực hiện có hiệu quả Đề án 06/CP
|
3.8. Hoạt động 8: Thường
xuyên thu thập, cập nhật, chỉnh sửa dữ liệu dân cư cho công dân đảm bảo dữ liệu
"đúng, đủ, sạch, sống"
|
Thông tin của người dân,
doanh nghiệp được xác thực định danh điện tử thông suốt
|
Công an tỉnh; Văn phòng UBND
tỉnh
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã;
Công an cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
26
|
1.5. Mục tiêu 5: Mức độ
hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 95%.
Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất đai, xây dựng,
đầu tư đạt tối thiểu 90%.
|
2.5. Nhiệm vụ 5: Rà
soát, đánh giá TTHC trong quá trình thực hiện; đề xuất loại bỏ các thủ tục rườm
rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ
chức; bãi bỏ hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các thành phần hồ sơ
không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai
và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở
ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có.
|
3.9. Hoạt động 9: Thường
xuyên rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện đầu
tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung
chung, không rõ ràng
|
Quyết định đơn giản hóa TTHC
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
27
|
|
2.6. Nhiệm vụ 6: Văn bản
triển khai việc tổ chức đánh giá việc giải quyết TTHC
|
3.10. Hoạt động 10: Thu
thập, tổng hợp, xử lý ý kiến đánh giá việc giải quyết TTHC của cá nhân, tổ chức
|
Kết quả đánh giá mức độ hài
lòng việc giải quyết TTHC
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
28
|
|
2.7. Nhiệm vụ 7: Đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền trong thực hiện TTHC, gắn với phân bổ nguồn lực, đề cao
trách nhiệm thực thi của các cấp, các ngành
|
3.11. Hoạt động 11: Thực
hiện phân cấp, phân quyền trong thực hiện TTHC
|
Quyết định phân cấp, ủy quyền
|
Các sở, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ,
Sở Tư pháp
|
2026-2030
|
|
|
IV
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
|
29
|
1.1. Mục tiêu 1: Tiếp tục
kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Tham
mưu ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, cơ quan
(khi có thay đổi)
|
3.1. Hoạt động 1: Rà
soát, tham mưu UBND ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các sở, cơ quan hoặc quyết định điều chỉnh (nếu có)
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc
UBND tỉnh và UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
|
30
|
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Rà
soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong của các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh
|
3.2. Hoạt động 2: Sắp
xếp, sáp nhập, hợp nhất các phòng, đơn vị có chức năng tương đồng hoặc quy mô
quá nhỏ để tinh gọn bộ máy bên trong Sở, ngành.
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc
UBND tỉnh và UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
2026-2030
|
|
|
31
|
1.2. Mục tiêu 2: Sắp xếp,
tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở (chủ yếu ở
lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác) bảo đảm tiêu chí, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả
|
2.3. Nhiệm vụ 3: Kế hoạch
biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm
|
3.3. Hoạt động 3: Trên
cơ sở báo cáo và kế hoạch xây dựng biên chế hằng năm của các đơn vị gửi, Sở Nội
vụ tổng hợp, thẩm định, báo cáo, trình UBND tỉnh quyết định
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc
UBND tỉnh; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
32
|
|
2.4. Nhiệm vụ 4: Sắp xếp,
tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở (chủ yếu ở
lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác) bảo đảm tiêu chí, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 62-KL/TW ngày
02/10/2023 của Bộ Chính trị.
|
3.4. Hoạt động 4: Xây
dựng Kế hoạch của UBND tỉnh về Sắp xếp, tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh (chủ yếu ở lĩnh vực sự
nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác)
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc
UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
|
33
|
1.3. Mục tiêu 3: Đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền triệt để giữa cấp tỉnh, cấp xã, các sở, ngành
|
2.5. Nhiệm vụ 5: Rà
soát, tiếp tục phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước
|
3.5. Hoạt động 5: Thực
hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước
|
Quyết định phân cấp, ủy quyền
|
Các sở, ngành, và UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp
|
2026-2030
|
|
|
V
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
34
|
1.1. Mục tiêu 1: Xây dựng
nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động và thực tài. Thực hiện cơ
chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong bổ nhiệm, đề bạt
cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút người thực sự có đức, có
tài vào làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Xây dựng
nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm
|
3.1. Hoạt động 1: Xây
dựng và ban hành Kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động
|
Kế hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Hằng năm
|
|
|
35
|
1.2. Mục tiêu 2: Nâng
cao hiệu quả quản lý hồ sơ trên phần mềm quản lý hồ sơ điện tử
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Nâng
cấp, sử dụng hiệu quả phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
3.2. Hoạt động 2: Nâng
cấp phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
Văn bản, báo cáo
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ
|
|
|
36
|
|
|
3.3. Hoạt động 3: Sử dụng
hiệu quả phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
Văn bản, báo cáo
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Thường xuyên
|
|
|
37
|
1.3. Mục tiêu 3: Cán bộ,
công chức, viên chức được bố trí đúng quy định vị trí việc làm
|
2.3. Nhiệm vụ 3: Ban hành
và tổ chức thực hiện Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm
|
3.4. Hoạt động 4: Hướng
dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm
|
Công văn, Hội nghị
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ
|
|
|
38
|
|
|
3.5. Hoạt động 5: Ban
hành và tổ chức thực hiện Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm
|
Công văn, Tờ trình, Quyết định
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Thường xuyên
|
|
|
39
|
1.4. Mục tiêu 4: 100% cán
bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
để đảm bảo tiêu chuẩn theo đúng vị trí việc làm
|
2.4. Nhiệm vụ 4: Mở
các lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để đảm bảo tiêu chuẩn
theo đúng vị trí việc làm
|
3.6. Hoạt động 6: Triển
khai tổ chức các lớp bồi dưỡng theo Kế hoạch
|
Kế hoạch bồi dưỡng hàng năm
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Thường xuyên
|
|
|
40
|
|
2.5. Nhiệm vụ 5: Trao
đổi học tập kinh nghiệm
|
3.7. Hoạt động 7: Tổ chức
hoặc tham gia các Đoàn trao đổi học tập kinh nghiệm
|
Công văn/Quyết định
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Thường xuyên
|
|
|
VI
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
41
|
1.1. Mục tiêu 1: Đổi mới
mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thúc
đẩy sự sáng tạo.
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Thực
hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành
chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Nghị định
số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 130/2005/NĐ- CP
|
3.1. Hoạt động 1: Quản
lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hợp lý trên cơ sở triệt để tiết kiệm,
chống tham ô, lãng phí, công khai tài chính và thực hiện tốt quy chế dân chủ
trong cơ quan.
|
Báo cáo
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
42
|
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Kiểm
soát chặt chẽ ngân sách nhà nước chi thường xuyên và đầu tư công. Quản lý, sử
dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước; thực hiện tốt
quy định về quy chế chi tiêu nội bộ, công khai tài chính và phòng chống tham
nhũng, lãng phí.
|
3.2. Hoạt động 2: Xét
duyệt dự toán, điều chỉnh, quyết toán ngân sách nhà nước; quyết toán vốn đầu
tư công hàng năm theo chế độ, chính sách hiện hành
|
Thông báo
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
43
|
|
|
3.3. Hoạt động 3: Quản
lý, sử dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước; công
khai tài chính và phòng chống tham nhũng, lãng phí.
|
Báo cáo/Công văn
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
44
|
|
2.3. Nhiệm vụ 3: Tăng
cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng
NSNN gắn với mục tiêu về tái cơ cấu nền kinh tế, phát triển bền vững
|
3.4. Hoạt động 4: Tăng
cường kiểm tra việc thực hiện ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành
|
Báo cáo/Công văn
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
45
|
|
|
3.5. Hoạt động 5: Thực
hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước về tài chính,
ngân sách
|
Báo cáo/Công văn
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
46
|
|
2.4. Nhiệm vụ 4: Xây dựng
Kế hoạch các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030
|
3.6. Hoạt động 6: Xây
dựng Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình MTQG giai đoạn
2026-2030, giữa Chương trình MTQG giai đoạn 2026-2030 và các chương trình, dự
án khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
47
|
|
|
3.7. Hoạt động 7: Xây
dựng Quy định về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù
thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030.
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
48
|
|
|
3.8. Hoạt động 8: Điều
chỉnh kế hoạch vốn CTMTQG giảm nghèo bền vững và CTMTQG nông thôn mới, CTMTQG
phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
49
|
1.2. Mục tiêu 2: Hoàn
thiện hệ thống pháp luật để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước
theo hướng tích cực; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; kiểm soát tham
nhũng tại các cơ quan, đơn vị.
|
2.5. Nhiệm vụ 5: Tăng
cường phân cấp để các địa phương có điều kiện cân đối ngân sách và chủ động
thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn, hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên
cho ngân sách cấp dưới.
|
3.9. Hoạt động 9: Triển
khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định phân cấp ngân sách các cấp
chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
|
Nghị quyết, Công văn, báo cáo
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
50
|
|
2.6. Nhiệm vụ 6: Hoàn
thiện cơ chế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
3.10. Hoạt động 10: Đẩy
mạnh giao quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập giai
đoạn 2026-2030 theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ ban hành sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ; tăng cường
phân cấp, tạo quyền chủ động cho đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Nghị quyết, Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
51
|
|
|
3.11. Hoạt động 11: Sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm cơ sở cho việc
ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật.
|
Nghị quyết
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
52
|
|
2.7. Nhiệm vụ 7: Xây dựng
định mức phân bổ dự toán NSNN giai đoạn năm 2026-2030 phù hợp khả năng cân đối
NSNN và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
|
3.12. Hoạt động 12: Trình
HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên NSNN năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 của các cấp chính quyền địa phương
tỉnh Bắc Ninh.
|
Nghị quyết
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
Hàng năm
|
|
|
53
|
1.3. Mục tiêu 3: Đẩy mạnh
thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước
đầu tư tại doanh nghiệp
|
2.8. Nhiệm vụ 8: Đẩy mạnh
thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà
nước đầu tư tại doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước.
|
3.13. Hoạt động 13: Đẩy
mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và đổi mới cơ chế quản lý vốn
nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
|
Quyết định, Kế hoạch
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành có liên quan
|
2026-2030
|
|
|
54
|
|
|
3.14. Hoạt động 14: Chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần đối với những đơn vị đủ điều kiện
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành có liên quan
|
2026-2030
|
|
|
VII
|
XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
55
|
1.1. Mục tiêu 1: Đến
năm 2030, Chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh đạt 0,75 điểm
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Xây dựng
cơ chế, chính sách
|
3.1. Hoạt động 1: Ban
hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
và Kế hoạch số 07-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
|
Kế hoạch UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
2030
|
|
|
56
|
|
|
3.2. Hoạt động 2: Xây
dựng và triển khai Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số các cơ quan nhà nước tỉnh
Bắc Ninh. Thực hiện đánh giá, công bố kết quả hàng năm
|
Quyết định ban hành Bộ chỉ số
của UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
57
|
1.2. Mục tiêu 2: Tỷ lệ
phủ sóng 5G trên địa bàn tỉnh đạt 100%
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Phát
triển hạ tầng
|
3.3. Hoạt động 3: Xây
dựng các trạm thông tin di động 5G
|
Hạ tầng trạm thông tin di động
5G được hoàn thiện
|
Các doanh nghiệp viễn thông
trên địa bàn
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các
sở, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
58
|
1.3. Mục tiêu 3: 80%
cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương.
|
2.3. Nhiệm vụ 3: Phát
triển ứng dụng, nền tảng số
|
3.4. Hoạt động 4: Xây
dựng Đề án cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin dùng chung cho
toàn tỉnh Bắc Ninh
|
Đề án được phê duyệt, triển
khai hiệu quả
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
Kế hoạch 77/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 77/KH-UBND ngày 24/03/2026 thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2026
Ban hành:
25/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
27/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2023
Ban hành:
02/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2023
Ban hành:
06/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2023
Ban hành:
10/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2023
213
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|