|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 615/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
11 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH
UBND TỈNH VÀ SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch
vụ Công Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số
nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 431/TTr-STP ngày 05/02/2026 và đề nghị của Chánh Văn
phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này 05 (năm) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quản tài viên thuộc thẩm quyền giải quyết
của Chủ tịch UBND tỉnh và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trên
cơ sở các dịch vụ công trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Tư pháp và Văn phòng
UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Tổ chức xây dựng, chạy thử
nghiệm, hoàn thiện các dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến và tích hợp
lên Cổng dịch vụ công quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức dịch vụ công
trực tuyến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp
thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Tư pháp kèm theo từng dịch vụ công trực
tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Lập Danh sách đăng ký tài
khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý
công việc quy định tại các quy trình thực hiện Dịch vụ công trực tuyến ban hành
kèm theo Quyết định này, gửi Văn phòng UBND tỉnh để thiết lập cấu hình điện tử;
đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả TTHC bản điện tử lên Hệ thống thông tin một
cửa điện tử của tỉnh theo quy định.
4. Đối với các quy trình điện tử
giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ tại Quyết định này, Văn
phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải
quyết TTHC/DVC trực tuyến theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ
sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ
chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức
quy trình mới.
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải
quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau thời gian bằng thời
hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp
quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy
trình điện tử giải quyết các hồ sơ này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, Phòng NC,
Bộ phận 1 cửa tại TTPVHCC;
- Lưu: VT, TDNV, HCCTh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|
PHỤ LỤC
DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC QUẢN TÀI VIÊN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH VÀ SỞ TƯ
PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 615/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh Quảng Trị)
Phần I.
DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
TT
|
Tên dịch vụ công
|
Mức độ dịch vụ công
|
Số quy trình
|
Mã số TTHC trên Cổng DVC quốc gia
|
Trang
|
|
1
|
Cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên đối với luật sư, kiểm toán viên, người có trình độ cử nhân luật,
kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác trong lĩnh vực
được đào tạo từ 05 năm trở lên
|
Toàn trình
|
01.QTV-STP
|
2.001130.H50
|
|
|
2
|
Cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên đối với luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật sư, kiểm toán viên là người nước
ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán
|
Toàn trình
|
02.QTV-STP
|
1.002681.H50
|
|
|
3
|
Cấp lại chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên
|
Toàn trình
|
03.QTV-STP
|
2.001117.H50
|
|
|
4
|
Đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
|
Toàn trình
|
05.QTV-STP
|
1.002626.H50
|
|
|
5
|
Đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
|
Toàn trình
|
06.QTV-STP
|
1.001842.H50
|
|
Phần II.
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Quy trình số: 01.QTV-STP
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI
VỚI THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH QUẢN TÀI VIÊN ĐỐI VỚI LUẬT SƯ, KIỂM TOÁN VIÊN,
NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CỬ NHÂN LUẬT, KINH TẾ, KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ CÓ THỜI
GIAN CÔNG TÁC TRONG LĨNH VỰC ĐƯỢC ĐÀO TẠO TỪ 05 NĂM TRỞ LÊN
Mã
số TTHC: 2.001130.H50
Áp
dụng tại cơ quan: UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp hồ sơ trực tuyến:
1. Truy nhập Cổng dịch vụ
công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ
thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.
3. Tại danh sách dịch vụ công
trực tuyến lựa chọn dịch vụ “Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối
với luật sư, kiểm toán viên, người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế
toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo
từ 05 năm trở lên”. Tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị,
đơn vị thực hiện là Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
4. Cập nhật, số hóa đầy đủ
các thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu
TP-QTV- 01 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP (Hình thức nộp:
Nhập thông tin trên biểu mẫu tương tác điện tử (e-from) được xác thực bằng
tài khoản VNeID của cá nhân hoặc ký số xác thực hoặc đính kèm bản điện tử có
ký số; trường hợp nộp bản chụp scan theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản
gốc qua dịch vụ bưu chính công ích).
- Thẻ luật sư đối với luật
sư; Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bằng cử nhân luật, kinh
tế, kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật,
kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ
ký số của cơ quan, tổ chức hoặc bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản
chụp scan thì người nộp mang bản chính đến đối chiếu khi đến nhận kết quả/hoặc
gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính công ích);
- Giấy tờ chứng minh có ít nhất
05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ chức
nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng
làm việc (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số của cơ quan, tổ chức hoặc
bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản chụp scan thì người nộp mang bản
chính đến đối chiếu khi đến nhận kết quả/hoặc gửi bản sao có chứng thực qua dịch
vụ bưu chính công ích);
- 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (Hình thức
nộp: Tệp tin ảnh chân dung theo đúng kích cỡ và định dạng jpg, png).
5. Thanh toán trực tuyến phí/
lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Nộp trong quá trình xử lý hồ sơ/ trả kết quả.
- Sau khi nộp hồ sơ thành
công, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán, Công
dân đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC à truy cập tài khoản à “Danh mục hồ
sơ” à Chọn hồ sơ (có trạng thái Yêu cầu thanh toán), chọn mục “Thao tác” à
“Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng
Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực
tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành
công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân.
Khi đó công dân có thể chọn mục “Thao tác” à Xem chi tiết và nhấn “Thông tin
biên lai thanh toán” à chọn mục “Thao tác” à Xem biên lai để thực hiện in chứng
từ điện tử.
- Mức phí theo quy định tại
Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính và Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Cụ thể: Phí: 800.000 đồng/hồ sơ
(áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
6. Đăng ký hình thức nhận kết
quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích/ hoặc trực tuyến.
7. Đăng ký hình thức nhận
thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn
qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp
mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện
dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện
tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến
này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần
hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.
|
|
|
Bước 1
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực
tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ
điện tử:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển Lãnh đạo Phòng Hành
chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp (Phòng HCTP&BTTP); gửi Phiếu tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo yêu cầu.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP
|
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xác nhận hồ sơ chuyển đến, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP xử lý hồ sơ; chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Lãnh đạo
Phòng (dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành
nghề Quản Tài viên hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do). Trường hợp cần
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản hướng
dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung).
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xem xét hồ sơ, thẩm tra, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải
quyết TTHC. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải
quyết, chuyển ngược về chuyên viên xử lý.
- Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ
và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử
lý. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết,
chuyển ngược về Lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý.
- Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP
phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên/ Văn bản từ chối đã được ký duyệt theo
quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư
pháp tại TTHCC tỉnh.
|
3,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở tại TTPVHCC
chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng
UBND tỉnh tại TTPVHCC.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh
|
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho
chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Công chức phụ trách lĩnh vực của VP UBND tỉnh
|
Công chức phụ trách lĩnh vực
của Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND
tỉnh và Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt kết quả. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ
sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của
Văn phòng UBND tỉnh để chuyển cho Sở Tư pháp (chuyên viên xử lý).
|
2,5 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ
phận một cửa của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC thông báo và chuyển hồ sơ, kết
quả liên thông cho Sở Tư pháp.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
- Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký.
- Chuyển hồ sơ, kết quả liên
thông cho Phòng HCTP&BTTP để lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp
bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng
chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận kết quả TTHC theo hình
thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích/ hoặc trực
tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
08 ngày[1] làm việc
|
* Biểu mẫu, Mẫu biểu
tương tác điện tử (e-form):
Mẫu
TP-QTV-01
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
Kính
gửi:…………………………………..
Tôi tên là: …………………………………….. Giới
tính (1):…………………..
Ngày, tháng, năm sinh:……/……/…….
Nơi sinh (2):…………..………………
Nơi thường trú (3):
……………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại (4):
…………………………………..…………………………….
Số điện thoại (5): …………………………………..……………………………..
Địa chỉ thư điện tử (6):
…………………………………………………………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân:……………
Ngày, tháng, năm cấp (7): ......./……./……..
Nơi cấp (8):
…………………………………..…………………………………
Dân tộc (9):……………………………Tôn giáo
(10): …………………………
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Phá
sản năm 2014, tôi là:
□ Luật sư
□ Kiểm toán viên
□ Người có trình độ cử nhân luật,
kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh
vực được đào tạo
Dự kiến đăng ký hành nghề: (11)
……………………………………………….
QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (12)
(theo
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản năm 2014)
|
Thời gian
(từ …/…/… đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHEN
THƯỞNG, KỶ LUẬT
(Ghi
rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ thông trung học đến
nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi rõ lý do kỷ luật
và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng, kỷ luật thì
ghi rõ là “không”)
Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên
theo quy định của pháp luật.
|
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề
Quản tài viên gồm có:
1…………………………………..
2…………………………………..
3…………………………………..
4…………………………………..
5…………………………………..
|
……., ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
(Trường hợp nộp
e-form: Hệ thống một cửa điện tử tự động điền cụm từ sau “Mẫu
đơn, Tờ khai điện tử đã được Hệ thống một cửa điện tử xác thực của ông/bà…. ;
có số tài khoản định danh… ; Mã số hồ sơ... ; Tiếp nhận ngày… ”)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10): được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính), người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (11): Ghi rõ dự
kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
3. Thông tin số (12): Người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18
tuổi đến nay và tương ứng với đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là: luật
sư; kiểm toán viên hoặc người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài
chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo và gửi
kèm theo các giấy tờ chứng minh quá trình hoạt động của bản thân.
4. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Quy trình số: 02.QTV-STP
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH
ĐỐI VỚI THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH QUẢN TÀI VIÊN ĐỐI VỚI LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI ĐÃ
ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TẠI VIỆT NAM THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ
LUẬT SƯ, KIỂM TOÁN VIÊN LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ KIỂM
TOÁN
Mã
số TTHC: 1.002681.H50
Áp
dụng tại cơ quan: UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp hồ sơ trực tuyến:
1. Truy nhập Cổng dịch vụ
công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https:// dichvucong.gov.vn.
2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ
thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. .
3. Tại danh sách dịch vụ công
trực tuyến lựa chọn dịch vụ “Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối
với luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật về luật sư, kiểm toán viên là người nước ngoài
theo quy định của pháp luật về kiểm toán”.Tại Cơ quan thực hiện,
chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
4. Cập nhật, số hóa đầy đủ
các thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên theo Mẫu
TP-QTV-02 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP (Hình thức nộp:
Nhập thông tin trên biểu mẫu tương tác điện tử (e-from) được xác thực bằng
tài khoản VNeID của cá nhân hoặc ký số xác thực hoặc đính kèm bản điện tử có
ký số; trường hợp nộp bản chụp scan theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản
gốc qua dịch vụ bưu chính công ích).
- Giấy phép hành nghề luật sư
tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài do Bộ Tư pháp cấp; Chứng chỉ kiểm
toán viên đối với kiểm toán viên là người nước ngoài do Bộ Tài chính cấp (Hình
thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số hoặc Bản sao chứng thực điện tử; trường hợp
nộp bản chụp scan thì người nộp mang bản chính đến đối chiếu khi đến nhận kết
quả/hoặc gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính công ích);
- Bản tóm tắt lý lịch (tự
khai) (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số hoặc Bản sao chứng thực điện
tử; trường hợp nộp bản chụp scan thì người nộp mang bản chính đến đối chiếu
khi đến nhận kết quả/hoặc gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính
công ích);
- 2 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (Hình thức
nộp: Tệp tin ảnh chân dung theo đúng kích cỡ và định dạng jpg, png).
5. Thanh toán trực tuyến phí/
lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Nộp trong quá trình xử lý hồ sơ/ trả kết quả.
- Sau khi nộp hồ sơ thành
công, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán, Công
dân đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC à truy cập tài khoản à “Danh mục hồ
sơ” à Chọn hồ sơ (có trạng thái Yêu cầu thanh toán), chọn mục “Thao tác” à
“Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng
Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực
tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành
công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân.
Khi đó công dân có thể chọn mục “Thao tác” à Xem chi tiết và nhấn “Thông tin
biên lai thanh toán” à chọn mục “Thao tác” à Xem biên lai để thực hiện in chứng
từ điện tử.
- Mức phí theo quy định tại
Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính và Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Cụ thể: Phí: 800.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
6. Đăng ký hình thức nhận kết
quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích/ hoặc trực tuyến.
7. Đăng ký hình thức nhận
thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn
qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp
mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện
dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại vào hộp thư
điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực
tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần
hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.
|
|
|
Bước 1
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực
tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ
điện tử:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển Lãnh đạo Phòng Hành
chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp (Phòng HCTP&BTTP); gửi Phiếu tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo yêu cầu.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP
|
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xác nhận hồ sơ chuyển đến, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP xử lý hồ sơ; chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Lãnh đạo
Phòng (dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành
nghề Quản Tài viên hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do). Trường hợp cần bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản hướng dẫn,
nêu rõ lý do, nội dung bổ sung).
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xem xét hồ sơ, thẩm tra, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải
quyết TTHC. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải
quyết, chuyển ngược về chuyên viên xử lý.
- Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ
và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử
lý. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết,
chuyển ngược về Lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào văn bản trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề Quản Tài viên / Văn bản từ chối đã
được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC tỉnh.
|
3,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký.
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của Sở tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh
|
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho
chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Công chức phụ trách lĩnh vực của VP UBND tỉnh
|
Công chức phụ trách lĩnh vực
của Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND
tỉnh và Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt kết quả. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ
sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của
Văn phòng UBND tỉnh để chuyển cho Sở Tư pháp (chuyên viên xử lý).
|
2,5 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ
phận một cửa của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC thông báo và chuyển hồ sơ, kết
quả liên thông cho Sở Tư pháp.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký.
- Chuyển hồ sơ, kết quả liên
thông cho Phòng HCTP&BTTP để lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp
bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng
chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận kết quả TTHC theo hình
thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích/ hoặc trực
tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
08 ngày[2] làm việc
|
* Biểu mẫu, Mẫu biểu
tương tác điện tử (e-form):
Mẫu
TP-QTV-02
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
Kính
gửi:…………………………………..
Tôi tên là: (2) …………………………………..
Giới tính: (3) ………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: (4)
……./……/………..Nơi sinh: (5) ……………………………
Quốc tịch: (6)
…………………………………..…………………………………….
Nơi ở hiện tại:
…………………………………..………………………………
Số điện thoại:………………………….. Địa
chỉ thư điện tử:…………………….
Số Hộ chiếu:……………………………Ngày,
tháng, năm cấp: ……./……/……
Nơi cấp:
…………………………………..………………………………………
Dự kiến đăng ký hành nghề (1):
…………………………………………………
Giấy phép hành nghề luật sư tại
Việt Nam/Chứng chỉ kiểm toán viên số:
........................................................
Ngày, tháng, năm cấp: ……./……/………
Đang làm việc tại tổ chức hành
nghề luật sư/doanh nghiệp kiểm toán:
Tên:
…………………………………..…………………………………………..
Địa chỉ trụ sở:
…………………………………..………………………………..
Số điện thoại:………………………..Địa chỉ
thư điện tử………………………..
Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên
do pháp luật quy định.
|
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề quản tài viên gồm có:
1…………………………………..
2…………………………………..
3…………………………………..
4…………………………………..
5…………………………………..
|
……., ngày... tháng...
năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
(Trường hợp nộp
e-form: Hệ thống một cửa điện tử tự động điền cụm từ sau “Mẫu
đơn, Tờ khai điện tử đã được Hệ thống một cửa điện tử xác thực của ông/bà…. ;
có số tài khoản định danh… ; Mã số hồ sơ... ; Tiếp nhận ngày… ”)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (2),
(3), (4), (5), (6) được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
2. Thông tin số (1): Ghi rõ dự
kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
Quy trình số: 03.QTV-STP
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH
ĐỐI VỚI THỦ TỤC CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
Mã
số TTHC: 2.001117.H50
Áp
dụng tại cơ quan: UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp hồ sơ trực tuyến:
1. Truy nhập Cổng dịch vụ
công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ
thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. .
3. Tại danh sách dịch vụ công
trực tuyến lựa chọn dịch vụ “Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên”. Tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là
Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
4. Cập nhật, số hóa đầy đủ
các thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu
TP-QTV-03 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP (Hình thức nộp:
Nhập thông tin trên biểu mẫu tương tác điện tử (e-from) được xác thực bằng
tài khoản VNeID của cá nhân hoặc ký số xác thực hoặc đính kèm bản điện tử có
ký số; trường hợp nộp bản chụp scan theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản
gốc qua dịch vụ bưu chính công ích).
- 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm (Hình
thức nộp: Tệp tin ảnh chân dung theo đúng kích cỡ và định dạng jpg, png).
5. Thanh toán trực tuyến phí/
lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Nộp trong quá trình xử lý hồ sơ/ trả kết quả.
- Sau khi nộp hồ sơ thành
công, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán, Công
dân đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC à truy cập tài khoản à “Danh mục hồ
sơ” à Chọn hồ sơ (có trạng thái Yêu cầu thanh toán), chọn mục “Thao tác” à
“Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng
Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực
tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành
công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân.
Khi đó công dân có thể chọn mục “Thao tác” à Xem chi tiết và nhấn “Thông tin
biên lai thanh toán” à chọn mục “Thao tác” à Xem biên lai để thực hiện in chứng
từ điện tử.
- Mức phí theo quy định tại
Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính và Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Cụ thể: Phí: 800.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
6. Đăng ký hình thức nhận kết
quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích/ hoặc trực tuyến.
7. Đăng ký hình thức nhận
thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn
qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp
mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện
dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại vào hộp thư
điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực
tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần
hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.
|
|
|
Bước 1
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực
tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ
điện tử:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển Lãnh đạo Phòng Hành
chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp (Phòng HCTP&BTTP); gửi Phiếu tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo yêu cầu.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP
|
- Lãnh đạo Phòng HCTP&BTTP
xác nhận hồ sơ chuyển đến, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP xử lý hồ sơ; chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Lãnh đạo
Phòng (dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp lại chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do). Trường hợp cần
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản hướng
dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung).
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xem xét hồ sơ, thẩm tra, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải
quyết TTHC. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải
quyết, chuyển ngược về chuyên viên xử lý.
- Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ
và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử
lý. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết,
chuyển ngược về Lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào văn bản trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên/ Văn bản từ
chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC tỉnh.
|
3,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký.
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của Sở tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh
|
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho
chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Công chức phụ trách lĩnh vực của VP UBND tỉnh
|
Công chức phụ trách lĩnh vực
của Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND
tỉnh và Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt kết quả. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ
sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của
Văn phòng UBND tỉnh để chuyển cho Sở Tư pháp (chuyên viên xử lý).
|
1,5 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ
phận một cửa của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC thông báo và chuyển hồ sơ, kết
quả liên thông cho Sở Tư pháp.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký.
- Chuyển hồ sơ, kết quả liên
thông cho Phòng HCTP&BTTP để lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp
bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng
chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận kết quả TTHC theo hình
thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích/ hoặc trực
tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
7 ngày[3] làm việc
|
* Biểu mẫu, Mẫu biểu
tương tác điện tử (e-form):
Mẫu
TP-QTV-03
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
Kính
gửi:…………………………………..
Tôi tên là:
…………………………………….……………….. Giới tính (1):
Ngày, tháng, năm sinh:……/……/…….
Nơi sinh:…………………….…………
Quốc tịch (3):
…………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại (4):
…………………………………..…………………………….
Nơi thường trú (5):
……………………………………………………………….
Số điện thoại (6):
…………………………………..……………………………..
Địa chỉ thư điện tử (7):
…………………………………………………………...
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ
chiếu:……………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm cấp (8): ......./……./……..
Nơi cấp (9):
…………………………………..…………………………………..
Đã được Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: …………………………… cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên số: …………………………
Ngày, tháng, năm cấp:
……./……/………
Đăng ký hành nghề (10):
…………………………………………………………
Lý do xin cấp lại:
………………………………….. …………………………….
Kính đề nghị quý cơ quan xem
xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho tôi. Tôi xin chịu trách
nhiệm về toàn bộ nội dung ghi trong đơn này.
|
|
……., ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Trường hợp nộp
e-form: Hệ thống một cửa điện tử tự động điền cụm từ sau “Mẫu
đơn, Tờ khai điện tử đã được Hệ thống một cửa điện tử xác thực của ông/bà…. ;
có số tài khoản định danh… ; Mã số hồ sơ... ; Tiếp nhận ngày… ”)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8), (9): được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần
kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
2. Thông tin số (10): Ghi rõ
đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản hoặc chưa đăng ký hành nghề. Nếu hành nghề trong doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thi ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập
hoặc làm việc theo hợp đồng và có xác nhận của doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản nơi đăng ký hành nghề.
Quy trình số: 05.QTV-STP
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI
VỚI THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN
Mã
TTHC: 1.002626.H50
Áp
dụng tại cơ quan: Sở Tư pháp
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp hồ sơ trực tuyến:
1. Truy nhập Cổng dịch vụ
công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
.
2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ
thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. .
3. Tại danh sách dịch vụ công
trực tuyến lựa chọn dịch vụ “Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
với tư cách cá nhân”. Tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng
Trị, đơn vị thực hiện là Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
4. Cập nhật, số hóa đầy đủ
các thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Nhập thông tin trên biểu mẫu
tương tác điện tử (e-from) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản với tư cách cá nhân theo Mẫu
TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP được xác thực bằng
tài khoản định danh VNeID của công dân.
5. Thanh toán trực tuyến phí/
lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Nộp trong quá trình xử lý hồ sơ/ trả kết quả.
- Sau khi nộp hồ sơ thành
công, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán, Công
dân đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC à truy cập tài khoản à “Danh mục hồ
sơ” à Chọn hồ sơ (có trạng thái Yêu cầu thanh toán), chọn mục “Thao tác” à
“Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng
Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực
tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành
công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân.
Khi đó công dân có thể chọn mục “Thao tác” à Xem chi tiết và nhấn “Thông tin
biên lai thanh toán” à chọn mục “Thao tác” à Xem biên lai để thực hiện in chứng
từ điện tử.
- Mức phí theo quy định tại
Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính và Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Cụ thể: Phí: 500.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 250.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
6. Đăng ký hình thức nhận kết
quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích/ hoặc trực tuyến.
7. Đăng ký hình thức nhận thông
báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn qua mạng
xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp
mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện
dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại vào hộp thư
điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực
tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần
hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.
|
|
|
Bước 1
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực
tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ
điện tử:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển Lãnh đạo Phòng Hành
chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp (Phòng HCTP&BTTP); gửi Phiếu tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo yêu cầu.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng HCTP&BT TP
|
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xác nhận hồ sơ chuyển đến, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP xử lý hồ sơ; chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Lãnh đạo
Phòng (dự thảo văn bản ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do). Trường hợp cần bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản hướng dẫn,
nêu rõ lý do, nội dung bổ sung).
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xem xét hồ sơ, thẩm tra, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải
quyết TTHC. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải
quyết, chuyển ngược về chuyên viên xử lý.
- Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ
và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử
lý. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết,
chuyển ngược về Lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP phối hợp với Văn thư văn bản ghi tên vào danh sách Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản/ Văn bản từ chối đã được ký duyệt
theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của
Sở Tư pháp tại TTHCC tỉnh.
|
6 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp
bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng
chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận kết quả TTHC theo hình
thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích/ hoặc trực
tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
7 ngày làm việc
|
* Mẫu biểu tương tác điện
tử (e-form):
Mẫu
TP-QTV-04
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN
Kính
gửi: …………………………………..
Tôi tên là:
……………………………………….…….Giới tính (1):……………
Ngày, tháng, năm sinh:
……./……/………
Chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số: …………………………… cấp ngày, tháng, năm: ……./……/………
Đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:
1. Họ và tên (ghi bằng chữ
in hoa): ……………………………………………...
Tên giao dịch (nếu có):
…………………………………..………………………
Số điện thoại (2):
…………………………………..…………………………….
Địa chỉ thư điện tử (3):
…………………………………..……………………….
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu (4):
…………………………………..…………………………………..
Ngày, tháng, năm cấp (5):
……./……/………
Nơi cấp (6):
…………………………………..…………………………………..
Nơi thường trú (7):
…………………………………..…………………………..
Nơi ở hiện tại (8):
…………………………………..…………………………….
Địa chỉ giao dịch:
…………………………………..…………………………….
Số điện thoại:
…………………………………..…………………………………
Địa chỉ thư điện tử:
…………………………………..…………………………..
2. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy
định của Luật Phá sản.
Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
|
|
……., ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Hệ thống một cửa
điện tử tự động điền cụm từ sau “Mẫu đơn, Tờ khai điện tử đã được Hệ
thống một cửa điện tử xác thực của ông/bà…. ; có số tài khoản định danh… ; Mã
số hồ sơ... ; Tiếp nhận ngày… ”)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8): được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần
kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
Quy trình số: 06.QTV-STP
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI
VỚI THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP QUẢN
LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Mã
TTHC: 1.001842.H50
Áp
dụng tại cơ quan: Sở Tư pháp
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp hồ sơ trực tuyến:
1. Truy nhập Cổng dịch vụ công
trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ
thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. .
3. Tại danh sách dịch vụ công
trực tuyến lựa chọn dịch vụ “Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản”. Tại Cơ quan
thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
4. Cập nhật, số hóa đầy đủ
các thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản theo theo Mẫu TP-QTV-05 ban hành kèm theo
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP (Hình thức nộp: Nhập thông tin trên biểu mẫu
tương tác điện tử (e-from) được xác thực bằng tài khoản VNeID của tổ chức hoặc
đại diện tổ chức hoặc tài khoản VNeID của cá nhân hoặc ký số xác thực hoặc
đính kèm bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản chụp scan theo định dạng
.pdf thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích);
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp cấp (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số hoặc bản sao chứng
thực điện tử; trường hợp nộp bản chụp scan thì người nộp mang bản chính đến đối
chiếu khi đến nhận kết quả/hoặc gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu
chính công ích).
5. Thanh toán trực tuyến phí/
lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Nộp trong quá trình xử lý hồ sơ/ trả kết quả.
- Sau khi nộp hồ sơ thành
công, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán, Công
dân đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC à truy cập tài khoản à “Danh mục hồ
sơ” à Chọn hồ sơ (có trạng thái Yêu cầu thanh toán), chọn mục “Thao tác” à
“Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng
Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực
tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành
công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân.
Khi đó công dân có thể chọn mục “Thao tác” à Xem chi tiết và nhấn “Thông tin
biên lai thanh toán” à chọn mục “Thao tác” à Xem biên lai để thực hiện in chứng
từ điện tử.
- Mức phí theo quy định tại
Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính và Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Cụ thể: Phí: 500.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 250.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
6. Đăng ký hình thức nhận kết
quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích/ hoặc trực tuyến.
7. Đăng ký hình thức nhận
thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn
qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp
mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện
dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại vào hộp thư
điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực
tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần
hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.
|
|
|
Bước 1
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực
tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ
điện tử:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển Lãnh đạo Phòng Hành
chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp (Phòng HCTP&BTTP); gửi Phiếu tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo yêu cầu.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP
|
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xác nhận hồ sơ chuyển đến, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP xử lý hồ sơ; chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Lãnh đạo
Phòng (dự thảo quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên,
doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản hoặc văn bản từ chối có nêu
rõ lý do). Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận
một cửa (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung).
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xem xét hồ sơ, thẩm tra, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải
quyết TTHC. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải
quyết, chuyển ngược về chuyên viên xử lý.
- Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ
và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử
lý. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết,
chuyển ngược về Lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào Quyết định ghi tên
doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản / Văn bản từ chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết
quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC tỉnh.
|
6 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký.
|
1/2 ngày làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp
bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng
chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận kết quả TTHC theo hình
thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích/ hoặc trực
tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
7 ngày làm việc
|
* Biểu mẫu, Mẫu biểu
tương tác điện tử (e-form):
Mẫu
TP-QTV-05
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN (1)
Kính
gửi:………………………………….
1. Tên gọi đầy đủ của doanh
nghiệp: …………………………………………
Tên giao dịch:
…………………………………..………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở: …………………………………..……………………………
Số điện thoại:
…………………………………..…………………………………
Địa chỉ thư điện tử:
…………………………………..…………………………..
Website:
…………………………………..………………………………………
Đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản với các nội dung sau đây:
1. Tên doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản (tên gọi ghi bằng chữ in hoa):
…………………………………..………………………………………………
Tên giao dịch (nếu có):
…………………………………..………………………
Tên viết tắt (nếu có):
…………………………………..…………………………
Tên tiếng Anh (nếu có):
…………………………………..………………………
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối
với doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản:
Họ và tên:
…………………………………………….….. Giới tính (2):………
Ngày, tháng, năm sinh:
……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
……………………………………………….…..
Ngày, tháng, năm cấp (3):
……./……/………
Nơi cấp (4):
…………………………………..………………………………….
Nơi thường trú (5):
…………………………………..…………………………
Nơi ở hiện tại (6):
…………………………………..……………………………
Chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số: …………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp……./……/………
3. Thành viên hợp danh, Tổng
giám đốc hoặc Giám đốc là Quản tài viên đối với công ty hợp danh quản lý, thanh
lý tài sản:
a) Họ và
tên:…………………………………………..Giới tính (7):……………
Ngày, tháng, năm sinh:
……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp (8):
……./……/………
Nơi cấp (9):
…………………………………..…………………………………
Nơi thường trú (10):
…………………………………..…………………………
Nơi ở hiện tại (11):
…………………………………..…………………………
Chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số: …………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp……./……/………
b) Họ và tên:
…………………………………………Giới tính (12):……………
Ngày, tháng, năm sinh:
……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp (13): ……./……/………
Nơi cấp (14):
…………………………………..………………………………..
Nơi thường trú (15):
…………………………………..…………………………
Nơi ở hiện tại (16):
…………………………………..…………………………
Chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số: …………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp ……./……/………
c) Họ và tên: ……………………………………………
Giới tính (17):………
Ngày, tháng, năm sinh:
……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
……………………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp (18):
……./……/………
Nơi cấp (19):
…………………………………..………………………………….
Nơi thường trú (20):
…………………………………..………………………….
Nơi ở hiện tại (21):
…………………………………..…………………………...
Chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số: ………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp……./……/………
4. Danh sách những người hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản khác trong doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp
danh (nếu có):
|
STT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên (ghi rõ số, ngày cấp)
|
Địa chỉ, số điện thoại liên hệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy
định của Luật Phá sản.
Tôi/chúng tôi xin cam đoan
nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật
quy định.
|
|
……., ngày... tháng... năm...
Chữ ký/chữ ký số ghi rõ họ tên, đóng dấu
(Trường hợp nộp
e-form: Hệ thống một cửa điện tử tự động điền cụm từ sau “Mẫu
đơn, Tờ khai điện tử đã được Hệ thống một cửa điện tử xác thực của tổ chức,
doanh nghiệp hoặc ông/bà…. ; có số tài khoản định danh… ; Mã số hồ sơ... ; Tiếp
nhận ngày… ”)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Mẫu này
cũng được áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay đổi
thành viên hợp danh quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số
22/2015/NĐ-CP.
2. Các thông tin số (2), (3),
(4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (17)
(18), (19), (20), (21): được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự
động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
[1] Thời
hạn giải quyết của Sở Tư pháp là 07 ngày quy đổi thành 05 ngày làm việc; thời hạn
giải quyết của UBND tỉnh là 03 ngày làm việc
[2] Thời
hạn giải quyết của Sở Tư pháp là 07 ngày quy đổi thành 5 làm việc; thời hạn giải
quyết của UBND tỉnh là 03 ngày làm việc
[3] Thời
gian giải quyết của Sở Tư pháp là 05 ngày làm việc, thời gian giải quyết của
UBND tỉnh là 2 ngày làm việc