|
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC HÓA CHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 597/HC-QLHC
V/v cấp Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
Kính gửi: Sở
Công Thương tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời Công văn số
1012/SCT-KYATMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi về
việc tham vấn nội dung cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt, Cục Hóa chất có ý kiến như sau:
Khoản
1 Điều 12 Luật Hóa chất năm 2025 quy
định: “Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập,
chuyển khẩu, quá cảnh và hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng
hóa quốc tế đối với hóa chất thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất số
69/2025/QH15, Luật Quản lý ngoại thương và quy định khác của pháp luật có liên
quan."
Khoản
1, khoản 3 Điều 4 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 quy định:
"1. Nhà nước
quản lý ngoại thương theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Bảo đảm thực
hiện đầy đủ các nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia trong hoạt động
ngoại thương theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”
Biện pháp quản lý
theo giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu là một trong các biện pháp quản lý ngoại
thương quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Quản lý ngoại thương
năm 2017: “1. Quản lý theo giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi
là quản lý theo giấy phép) là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng
để cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các hình thức khác có giá trị pháp
lý tương đương cho thương nhân để thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa.”.
Theo đó, việc áp dụng
biện pháp quản lý ngoại thương nói chung và biện pháp quản lý theo giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu nói riêng đối với khu vực hải quan riêng (theo khoản
4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương) được thực hiện theo quy định tại Điều 56, 57, 58 và 59 Luật Quản lý ngoại thương, cụ thể như
sau:
"Điều 56.
Áp dụng biện pháp quản lý hàng hóa xuất khẩu đối với khu vực hải quan riêng
1. Áp dụng biện
pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa được đưa từ khu vực hải quan riêng
ra nước ngoài như đối với hàng hóa được đưa từ nội địa ra nước ngoài.
2. Không áp dụng
biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa đưa từ nội địa vào khu vực hải
quan riêng.
3. Chỉ áp dụng một
lần các biện pháp quản lý hàng hóa xuất khẩu đối với khu vực hải quan riêng.
4. Hàng hóa quy định
tại khoản 2 Điều này phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan theo quy định của
pháp luật về hải quan và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 57. Áp dụng
biện pháp quản lý hàng hóa nhập khẩu đối với khu vực hải quan riêng
1. Áp dụng biện pháp
quản lý ngoại thương đối với hàng hóa đưa từ khu vực hải quan riêng vào nội địa
như đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam.
2. Không áp dụng
biện pháp quản lý ngoại thương, trừ biện pháp cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu,
biện pháp kiểm dịch đối với hàng hóa được đưa từ nước ngoài vào khu vực hải
quan riêng.
3. Chỉ áp dụng một
lần các biện pháp quản lý hàng hóa nhập khẩu đối với khu vực hải quan riêng.
4. Hàng hóa quy định
tại khoản 2 Điều này phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan theo quy định của
pháp luật về hải quan và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 58. Áp dụng
biện pháp quản lý mua bán hàng hóa giữa các khu vực hải quan riêng
1. Không áp dụng
biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa mua bán, vận chuyển giữa các
khu vực hải quan riêng trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Việc vận chuyển
hàng hóa giữa các khu vực hải quan riêng phải chịu sự giám sát của cơ quan hải
quan theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Điều 59. Trường
hợp ngoại lệ
Trong trường hợp
cần thiết nhằm chống gian lận thương mại và chuyển tải bất hợp pháp, Thủ tướng
Chính phủ cho phép áp dụng hoặc không áp dụng một hoặc một số biện pháp quản lý
ngoại thương đối với hàng hóa quy định tại các điều 56, 57 và 58
của Luật này.”
Khoản
2 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định: “Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là điều kiện để thông quan
khi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.”
Khoản
2 và khoản 6 Điều 21 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định các trường hợp miễn cấp Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Bên cạnh đó, đề nghị
lưu ý tuân thủ quy định tại Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật như sau:
“3. Trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp
dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
4. Trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về
cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành
sau.
5. Việc áp dụng
văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp
văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì
áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.”
Cục Hóa chất đề nghị
Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi căn cứ các quy trên, chủ động nghiên cứu các quy
định hiện hành về quản lý hóa chất và các quy định pháp luật có liên quan để thực
hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, QLHC.
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Vương Thành Chung
|