|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
15/2026/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Đức Phớc
|
|
Ngày ban hành:
|
06/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hướng dẫn quản lý sử dụng phí cho vay lại tại Bộ Tài chính giai đoạn 2026-2030
Thủ tướng ban hành Quyết định 15/2026/QĐ-TTg ngày 6/4/2026 về quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2026-2030.Hướng dẫn quản lý sử dụng phí cho vay lại tại Bộ Tài chính
Quyết định này quy định việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh do Bộ Tài chính thu theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công, áp dụng cho giai đoạn từ năm tài chính 2026 - 2030.
Về sử dụng kinh phí, hằng năm, ngoài dự toán ngân sách đảm bảo hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành, Bộ Tài chính giao đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại quản lý sử dụng kinh phí được phân bổ tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 15/2026 để hỗ trợ cho các nội dung chi cho tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại, gồm:
(1) Xây dựng, duy trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu nợ công và các phần mềm phục vụ quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại.
(2) Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại; xây dựng, duy trì hoạt động của chuyên trang thông tin điện tử về quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại; xuất bản Bản tin nợ công và các ấn phẩm có liên quan đến công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại.
(3) Trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại.
(4) Hoạt động nghiệp vụ quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại theo hướng dẫn của Bộ Tài chính như hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại; chi cho hoạt động kiểm tra, giám sát dự án; hội thảo, hội nghị; đào tạo bồi dưỡng cán bộ; nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm ở trong nước và nước ngoài; chi nghiên cứu khoa học, thực hiện các chuyên đề, đề án cơ chế chính sách và chuyên môn về quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại.
(5) Hợp tác quốc tế trong tình hình mới: chi nghiên cứu, phân tích thông tin quốc tế phục vụ tham mưu; triển khai hợp tác quốc tế trên môi trường số và các cơ chế đa phương, song phương; chi phục vụ giải quyết các vấn đề tài chính xuyên biên giới theo chuẩn mực quốc tế; chi đón tiếp, trao đổi đoàn và tổ chức hội thảo chuyên đề; chi đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán, kinh tế - tài chính quốc tế cho đội ngũ công chức.
Các nội dung chi quy định từ khoản (1) đến khoản (5) thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
(6) Chi thưởng cho công tác phối hợp đối với các tập thể ngoài đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại tại Bộ Tài chính có thành tích đóng góp trực tiếp cho hoạt động quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại. Tổng mức chi tối đa bằng 01 tháng tiền lương thực tế trong năm của đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại.
Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ chi theo quy định tại Điều này, kinh phí tiết kiệm được (nếu có), đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại tại Bộ Tài chính được sử dụng cho các mục đích chi theo quy định tại các Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan quản lý nhà nước, Nghị định 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
Số kinh phí còn lại hằng năm sau khi đã sử dụng cho các nội dung trên đây được chuyển về Quỹ Tích lũy trả nợ.
Quyết định 15/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 6/4/2026.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
15/2026/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ CHO VAY LẠI VÀ PHẦN
TRÍCH PHÍ BẢO LÃNH TẠI BỘ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 được sửa đổi,
bổ sung theo Luật số 141/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 97/2018/NĐ-CP của Chính phủ về
cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ;
Căn cứ
Nghị định số 91/2018/NĐ-CP của Chính phủ về cấp
và quản lý bảo lãnh chính phủ;
Căn cứ
Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập
quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ
Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý
hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan
nhà nước;
Căn cứ
Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định về việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần
trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp
dụng
1. Phạm vi
điều chỉnh:
Quyết định
này quy định việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh do
Bộ Tài chính thu theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công, áp dụng cho
giai đoạn từ năm tài chính 2026 - 2030.
2. Đối tượng
áp dụng:
a) Đơn vị
trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại tại Bộ Tài
chính;
b) Các đơn vị
tham gia trực tiếp vào hoạt động quy định tại khoản 4 Điều 4 và các đơn vị có
thành tích đóng góp trực tiếp cho hoạt động quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại
quy định tại khoản 7 Điều 4 Quyết định này.
Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu
1. Mục
tiêu:
Việc quản
lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được tập trung cho mục
tiêu tổ chức huy động vốn vay với chi phí và mức độ rủi ro phù hợp, đáp ứng yêu
cầu cân đối ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển kinh tế xã hội trong từng
thời kỳ; phân bổ vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ;
duy trì các chỉ số nợ công, nợ chính phủ và nợ nước ngoài của quốc gia ở mức an
toàn, đảm bảo an ninh tài chính quốc gia, phù hợp với điều kiện của Việt Nam và
thông lệ quốc tế.
2. Yêu cầu:
Sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả, đúng mục đích; không trùng lắp với dự toán chi thường xuyên được
ngân sách nhà nước đảm bảo.
Điều 3. Phân bổ kinh phí
Số tiền
thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được phân bổ như sau:
1. Trích 40% để
đưa vào Quỹ tích lũy trả nợ;
2. Số tiền
60% còn lại được sử dụng để bổ sung kinh phí cho đơn vị trực tiếp thực hiện
công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại tại Bộ Tài chính (ngoài phần ngân
sách nhà nước cấp đảm bảo hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành) cho
các mục đích quy định tại Điều 4 Quyết định này.
Điều 4. Sử dụng kinh phí
Hằng năm, ngoài
dự toán ngân sách đảm bảo hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành, Bộ
Tài chính giao đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công và kinh tế đối
ngoại quản lý sử dụng kinh phí được phân bổ tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này để
hỗ trợ cho các nội dung chi cho tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công và
kinh tế đối ngoại, gồm:
1. Xây dựng,
duy trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu nợ công và các phần mềm phục vụ quản lý nợ công
và kinh tế đối ngoại.
2. Tuyên truyền,
phổ biến chính sách pháp luật về quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại; xây dựng,
duy trì hoạt động của chuyên trang thông tin điện tử về quản lý nợ công và kinh
tế đối ngoại; xuất bản Bản tin nợ công và các ấn phẩm có liên quan đến công tác
quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại.
3. Trang bị
cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại.
4. Hoạt động
nghiệp vụ quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
như hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại; chi cho
hoạt động kiểm tra, giám sát dự án; hội thảo, hội nghị; đào tạo bồi dưỡng cán bộ;
nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm ở trong nước và nước ngoài; chi
nghiên cứu khoa học, thực hiện các chuyên đề, đề án cơ chế chính sách và chuyên
môn về quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại.
5. Hợp tác
quốc tế trong tình hình mới: chi nghiên cứu, phân tích thông tin quốc tế phục vụ
tham mưu; triển khai hợp tác quốc tế trên môi trường số và các cơ chế đa
phương, song phương; chi phục vụ giải quyết các vấn đề tài chính xuyên biên giới
theo chuẩn mực quốc tế; chi đón tiếp, trao đổi đoàn và tổ chức hội thảo chuyên
đề; chi đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán, kinh tế - tài chính
quốc tế cho đội ngũ công chức.
Các nội
dung chi quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này thực hiện theo chế độ, tiêu
chuẩn, định mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
6. Chi thưởng
cho công tác phối hợp đối với các tập thể ngoài đơn vị trực tiếp thực hiện công
tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại tại Bộ Tài chính có thành tích đóng
góp trực tiếp cho hoạt động quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại. Tổng mức chi
tối đa bằng 01 tháng tiền lương thực tế trong năm của đơn vị trực tiếp thực hiện
công tác quản lý nợ công và kinh tế đối ngoại.
Sau khi hoàn
thành các nhiệm vụ chi theo quy định tại Điều này, kinh phí tiết kiệm được
(nếu có), đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công và kinh tế đối
ngoại tại Bộ Tài chính được sử dụng cho các mục đích chi theo quy định tại các
Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng
10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng
biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan quản lý nhà nước,
Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và các quy định của pháp luật
có liên quan.
Số kinh
phí còn lại hằng năm sau khi đã sử dụng cho các nội dung trên đây được chuyển về
Quỹ Tích lũy trả nợ.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính
hướng dẫn cụ thể việc quản lý và nội dung sử dụng các khoản kinh phí theo quy định
tại Quyết định này.
2. Bộ Tài
chính chỉ đạo đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công và kinh tế đối
ngoại tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ đánh giá tình hình và kiểm tra việc
thực hiện, đảm bảo công khai, minh bạch, sử dụng kinh phí đúng mục đích quy định
tại Quyết định này.
3. Bộ Tài
chính tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý sử dụng
kinh phí tại đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công và kinh tế đối
ngoại vào quý III năm 2030. Trên cơ sở kết quả đánh giá, Bộ Tài chính phối hợp
với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cơ chế
quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh cho giai đoạn tiếp
theo.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo
lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016 - 2020 và khoản 3 Điều 1
Quyết định số 11/2021/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc kéo dài thời gian thực hiện cơ chế tài chính đặc thù của một số cơ
quan, đơn vị hành chính nhà nước; được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm
2026 - 2030. Trong thời gian thực hiện, trường hợp Luật quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn
thay đổi thì thực hiện theo quy định mới.
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
Quyết định 15/2026/QĐ-TTg về quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 15/2026/QĐ-TTg ngày 06/04/2026 về quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
21/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
01/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2023
Ban hành:
30/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2018
Ban hành:
26/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2018
Ban hành:
23/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
07/10/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2013
577
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|