|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
764/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Lâm Hải Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 764/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 17
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG, KHÔNG LIÊN
THÔNG CẤP TỈNH, CẤP XÃ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 33/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết
cấp tỉnh, cấp xã đối với 60 thủ tục hành chính liên thông và 30 thủ tục hành
chính không liên thông trong lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan căn cứ
Quyết định này thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Chi cục thuế khu vực XIV, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày
ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- VNPT Gia Lai;
- Bưu điện tỉnh;
- Lưu: VT, N5, N7, PVHCC
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG, KHÔNG LIÊN THÔNG TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 17/7/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG (60 TTHC)
I. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TỚI TRUNG TÂM
PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH (ĐỐI VỚI TỔ CHỨC) (22 TTHC)
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết TTHC theo quy định
|
Thời gian thực
hiện TTHC của từng cơ quan
|
Quy trình các
bước giải quyết TTHC
|
TTHC được công
bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Đăng ký đất đai lần đầu đối
với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
1.012756.H21
|
17 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn (Sau đây gọi là các xã miền núi, khó khăn) thì
thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.)
|
Trường hợp 1: Đối với trường hợp Cộng đồng dân
cư được Nhà nước giao đất để quản lý
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
06 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thời gian thực
hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết,
cụ thể:
2.1 .Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai kiểm tra, lập, trình ký duyệt hồ sơ, gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã để
xác nhận: 05 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì
thời gian thực hiện là 09 ngày làm việc).
2.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt: 01 ngày làm
việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02
ngày làm việc).
|
|
07 ngày làm việc
|
Bước 3. UBND cấp xã giải quyết:
3.1. Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không
có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền
với đất: 06 ngày làm việc
Ngoài nội dung xác nhận theo quy định tại nội
dung nêu trên, căn cứ vào trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
các nội dung sau:
a) Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại khoản 7 Điều 137 của Luật Đất đai thì xác nhận đất sử dụng ổn định
theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 34 của Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP;
b) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì xác nhận nguồn gốc sử dụng đất;
xác nhận việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật
Đất đai và khoản 4, khoản 5 Điều 34 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
3.2. Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai: 01
ngày làm việc.
|
|
03 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai: 02 ngày làm việc. (Đối với
các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
4.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt; Văn thư vào sổ
và Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để
trả kết quả: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc)
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả
|
|
2
|
Đăng ký biến động quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa,
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa
kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức
thuê đất trả tiền hàng năm
1.013831.H21
|
06 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
|
2,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai kiểm tra, giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
a) Trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo trả
hồ sơ.
b) Trường hợp đủ điều kiện thì lập Phiếu chuyển
thông tin địa chính để thực hiện cấp Giấy chứng nhận.
2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt;
Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế: 0,5
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 1,5 ngày làm việc)
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 2,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh
để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
04 ngày làm việc
|
Trường hợp 2: Trường hợp cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
|
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết,
cụ thể:
2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).
Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện thực hiện quyền;
Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Cơ
quan Thuế.
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
2.2. Lãnh đạo ký duyệt: 0,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
08 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 3: Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc
để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo
hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
|
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất
đai kiểm tra điều kiện thực hiện quyền, đề xuất văn bản lấy ý kiến các cơ
quan (UBND cấp xã, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công thương) về việc chuyển
nhượng theo quy định.
|
|
02 ngày làm việc.
|
Bước 3. UBND cấp xã, Sở Tài chính, Sở Xây
dựng, Sở Công thương:
Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
nội dung đối với trường hợp được lấy ý kiến.
|
|
1,5 ngày làm việc.
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất
đai giải quyết: Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt;
chuyển đến Cơ quan Thuế đối với trường hợp đủ điều kiện thực hiện quyền của
người sử dụng đất theo quy định.
|
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính
|
Bước 5. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết,
cụ thể:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
Lập hồ sơ cấp GCN trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt;
ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh trả kết quả: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
3
|
Đăng ký biến động đối với
trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất;
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở
tự nhiên
1.013833.H21
|
04 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay
đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất
đai kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính đối với trường hợp đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận; Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết
quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc)
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận
nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp, cụ thể:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).
Lập hồ sơ cấp GCN trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt;
ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh trả kết quả: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
4
|
Đăng ký tài sản gắn liền với
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền
với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung
đã đăng ký
1.013995.H21
|
07 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng
thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp đăng ký quyền sở hữu
tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
4,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 3,5 ngày
làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là
7,5 ngày làm việc).
Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất
lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng
Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai.
2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai kiểm tra, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt;
chuyển đến Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0.5 ngày làm việc.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết
quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để
trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng
thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 2: Trường hợp đăng ký thay đổi về
tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
|
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 2,5 ngày
làm việc.
Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất
lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng
Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).
2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển
đến Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
5
|
Đăng ký biến động thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp
Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu
tư dự án có nhu cầu
1.013977.H21
|
08 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng
thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Đăng ký biến động thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật và doanh nghiệp
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 04 ngày
làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là
08 ngày làm việc).
Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất
lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng
Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai.
2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai kiểm tra, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt;
chuyển đến Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
02 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả: 0,5 ngày làm việc
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 2: Đăng ký biến động đối với trường
hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa
đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
|
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 0,5 ngày làm việc.
Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện thực hiện quyền;
lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; trình Lãnh đạo ký duyệt.(Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 4,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
2.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt; chuyển đến Cơ
quan Thuế: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì
thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 4,5 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt
hồ sơ; ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Chuyển hồ
sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
6
|
Đăng ký biến động đối với
trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài
sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan
thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương
mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động
thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đã được đăng ký, bao gồm
cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài
1.013980.H21
|
04 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản
án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam
và giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên
quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).
Kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển thông tin địa
chính đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt kết
quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan
Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt;
ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
7,5 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi về quyền sử dụng
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
|
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
4,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 3,5 ngày làm
việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là
7,5 ngày làm việc).
Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan, UBND
cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả;
Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai.
2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển
đến Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ
tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn
phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm
Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt
hồ sơ; ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Chuyển hồ
sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Trường hợp 3: Trường hợp bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của
pháp luật và quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 2,5 ngày
làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 6,5 ngày làm việc).
Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan, UBND
cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả;
Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất đai.
2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển
đến Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt
hồ sơ; ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Chuyển hồ
sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả: 0,5
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
7
|
Đăng ký biến động chuyển mục
đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1.013992.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 04 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết
hồ sơ:
2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 3,5 ngày làm việc).
2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Văn thư vào sổ, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản
lý về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch kiến trúc, xây dựng và quy hoạch tổng
thể của vị trí đất khi chuyển mục đích sử dụng đất (UBND cấp xã, Sở Xây dựng,
Ban Quản lý Khu kinh tế và cơ quan khác có liên quan): 0,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc)
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)
|
Bước 3: Lấy ý kiến các cơ quan liên quan:
- Bước 3a. UBND cấp xã có văn bản trả lời
về sự phù hợp quy hoạch cho Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp được
lấy ý kiến.
- Bước 3b. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu
kinh tế và cơ quan khác có liên quan có văn bản trả lời về quy hoạch kiến
trúc, xây dựng và quy hoạch tổng thể cho Văn phòng Đăng ký đất đai đối với
trường hợp được lấy ý kiến.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 4,5 ngày làm việc)
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:
Chuyên viên lập Phiếu chuyển thông tin địa chính
trình Lãnh đạo ký duyệt; Chuyển đến Thuế tỉnh.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 5. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
5.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
5.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
5.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)
|
Bước 6. Văn phòng Đăng ký đất đai cụ thể:
6.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 03 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt
hồ sơ; ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Văn thư vào
sổ, Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để
trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
8
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1.012783.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận
do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập
bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không
thay đổi
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết,
cụ thể:
2.1. Chuyên viên giải quyết: 1,5 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày
làm việc).
Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện thực hiện quyền;
lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; trình Lãnh đạo ký duyệt.
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
2.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt; chuyển đến Thuế
tỉnh: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng
ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai cụ thể:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt
hồ sơ; ký xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Văn thư vào
sổ, Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để
trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
9
|
Tách thửa hoặc hợp thửa đất
1.012784.H21
|
09 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 04 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai kiểm tra điều kiện tách thửa, hợp thửa theo quy định: 01 ngày làm
việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 04
ngày làm việc).
+ Trường hợp không đủ điều kiện: thông báo trả hồ
sơ.
+ Trường hợp đủ điều kiện: Gửi phiếu lấy ý kiến đối
với Cơ quan phê duyệt quy hoạch (Sở Xây dựng, UBND cấp xã, Ban Quản lý Khu
kinh tế).
2.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt; chuyển đến Cơ
quan quản lý quy hoạch: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)
|
Bước 3. Cơ quan quản lý quy hoạch có văn bản
trả lời cho Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp được lấy ý kiến. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 4,5 ngày làm việc)
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 04 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên chỉnh lý bản đồ địa chính; Cập
nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 04 ngày làm việc. (Đối với
các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc)
4.2. Lãnh đạo ký duyệt kết quả hồ sơ, ký cấp Giấy
chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 01 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc)
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
10
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
1.013994.H21
|
08 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp đất để thực hiện dự
án đã được cấp giấy chứng nhận
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 04 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).
Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính đối với trường
hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế:
01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc;
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế;
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 1,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt;
ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả
|
|
|
10 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng
thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 2: Trường hợp đất để thực hiện dự
án chưa được cấp giấy chứng nhận
|
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 04 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).
Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính đối với trường
hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế:
01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc;
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế;
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết,
cụ thể:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
Lập hồ sơ, in Giấy chứng nhận, trình Lãnh đạo ký
duyệt.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Văn thư chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày
làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 02 ngày làm việc).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5. Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy
chứng nhận và chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 6. Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả
|
|
11
|
Thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
1.012791.H21
|
15 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
11.1. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
do đăng ký biến động và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
|
9,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 8,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 12,5 ngày làm việc).
- Kiểm tra, phối hợp với Phòng Kỹ thuật địa
chính, UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần);
- Lập hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng xem xét, quyết
định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật; Cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
2.2. Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt quyết định thu
hồi giấy chứng nhận đã cấp: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
2,5 ngày làm việc
|
Bước 3. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
3.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc.
Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính đối với trường
hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
3.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế:
0,5 ngày làm việc.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
4.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
4.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 5. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
5.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
5.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt
kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh
để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.
|
|
20 ngày làm việc
|
11.2. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
đối với Giấy chứng nhận được cấp lần đầu.
|
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Văn phòng Đăng ký đất đai).
|
|
|
5,5 ngày làm việc
|
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn
phòng Đăng ký đất đai tỉnh): Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Lập hồ sơ
trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai xem xét, thông qua quyết định thu hồi
giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật; chuyển hồ sơ đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường: 04 ngày làm việc.
2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho UBND cấp xã
(Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị): 01 ngày làm việc.
|
|
3,5 ngày làm việc
|
Bước 3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị tiếp nhận, giải quyết:
3.1. Lãnh đạo Phòng phân công thụ lý: 0,5 ngày
làm việc.
3.2. Chuyên viên giải quyết, hoàn thiện hồ sơ,
trình lãnh đạo UBND xã ký duyệt chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường: 03
ngày làm việc.
|
|
03 ngày làm việc
|
Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi
cục Quản lý đất đai) tiếp nhận, giải quyết:
4.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
4.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, trình Lãnh đạo
Chi cục Quản lý đất đai thông qua kết quả; tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình UBND tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất: 1,5 ngày làm việc.
2.4. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 02 ngày làm việc.
|
|
03 ngày làm việc
|
Bước 5. Văn phòng UBND tỉnh giải quyết,
trình UBND tỉnh ký quyết định về hình thức sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đã giải
quyết cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai).
|
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ
|
Bước 6. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.
Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế
Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định
giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh
phê duyệt theo quy định.
- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định: 162 ngày
- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban
hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng
ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01
ngày.
- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng
thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02
ngày.
- Người sử dụng đất: nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng
ký đất đai: 0,5 ngày.
|
|
04 ngày làm việc
|
Bước 7. Văn phòng Đăng ký đất đai: Chuyên
viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
12
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển
quyền theo quy định
1.012785.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
Kiểm tra, phối hợp với Phòng Kỹ thuật địa chính,
UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Chuyển hồ
sơ đến UBND cấp xã để kiểm tra, niêm yết theo quy định.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền
để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
2.2. Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt; Văn thư vào sổ,
gửi văn bản, chuyển đến Cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương: 0,5 ngày
làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 1,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành
chính
|
Bước 3: Niêm yết, công khai hoặc đăng tin
và xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai:
3.1. UBND cấp xã: Niêm yết công khai và tiếp nhận
các kiến nghị, phản ánh: 30 ngày.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền
để thông báo thì Văn phòng Đăng ký đất đai đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương (chi phí do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận
trả).
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ lúc kết
thúc niêm yết, công khai, UBND cấp xã lập Biên bản kết thúc niêm yết gửi Văn
phòng Đăng ký đất đai.
3.2. Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin
xác định nghĩa vụ tài chính cho cơ quan Thuế: 02 ngày làm việc.
3.3. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho Người sử dụng đất và Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.6. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt
kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh
để trả kết quả: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
13
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án
bất động sản
1.012787.H21
|
05 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
Kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển thông tin địa
chính.
2.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế:
0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời
gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng
Đăng ký đất đai: 02 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai cụ thể:
4.1. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục
đất đai giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh:
01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
Ghi chú:
- Tại Bước 1, 2: Hồ sơ tiếp nhận phải đảm bảo
đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ
- Tại Bước Nghĩa vụ tài chính về đất đai: Cơ
quan lập Phiếu chuyển thông tin địa chính có trách nhiệm lưu hồ sơ, đính kèm
hồ sơ trên hệ thống; Cơ quan Thuế tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo (hồ
sơ được lấy trên hệ thống)
|
|
14
|
Giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
1.013823.H21
|
15 ngày
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý
đất đai).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
7,5 ngày
|
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề
xuất giải quyết: 07 ngày.
- Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh
tế Nhơn Hội: có văn gửi Ban Quản lý Khu Kinh tế đề nghị có ý kiến (về chủ
trương đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng…; ý kiến thống nhất/chưa thống
nhất) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (thời gian không quá 02 ngày).
- Kiểm tra thực địa lập biên bản (nếu có); dự thảo
các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Quyết định của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai
thông qua, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.
2.2. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.
|
|
03 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra,
trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
|
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính
|
Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.
Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế
Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định
giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh
phê duyệt theo quy định.
- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định: 162 ngày
- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng
ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01
ngày.
- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng
thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02
ngày.
- Người sử dụng đất: nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng
ký đất đai: 0.5 ngày.
|
|
3,5 ngày
|
Bước 5. Văn phòng Đăng ký đất đai: Chuyên
viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
|
|
0,5 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
15
|
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất.
1.013825.H21
|
15 ngày
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý
đất đai).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
7,5 ngày
|
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề
xuất giải quyết: 06 ngày.
- Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh
tế Nhơn Hội: có văn gửi Ban Quản lý Khu Kinh tế đề nghị có ý kiến (về chủ
trương đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng…; ý kiến thống nhất/chưa thống
nhất) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (thời gian không quá 02 ngày).
- Kiểm tra thực địa lập biên bản (nếu có); dự thảo
các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Quyết định của UBND tỉnh).
2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.
|
|
03 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình
Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
|
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ
|
Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.
Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế
Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định
giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh
phê duyệt theo quy định.
- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định: 162 ngày
- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng
ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01
ngày
- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng
thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02
ngày.
- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng
ký đất đai: 0,5 ngày.
|
|
3,5 ngày
|
Bước 5. Văn phòng Đăng ký đất đai: Chuyên
viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
|
|
0,5 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
16
|
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
1.013826.H21
|
05 ngày
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý
đất đai).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
2,5 ngày
|
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Kiểm tra thực
địa lập biên bản (nếu có); dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất
đai, Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định của UBND tỉnh) trình
Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất
đai, thông qua Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 1,5 ngày.
2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 0,5 ngày.
|
|
01 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra,
trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
|
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ
|
Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.
Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế
Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định
giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh
phê duyệt theo quy định.
- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định: 162 ngày
- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng
ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01
ngày
- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng
thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02
ngày.
- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng
ký đất đai: 0,5 ngày.
|
|
01 ngày
|
Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyên viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
17
|
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới,
vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính,
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số
liệu bàn giao đất trên thực địa.
1.013827.H21
|
07 ngày
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý
đất đai).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
04 ngày
|
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Kiểm tra thực
địa lập biên bản (nếu có); dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất
đai, Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định của UBND tỉnh) trình
Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất
đai, thông qua Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 03 ngày.
2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 0,5 ngày.
|
|
01 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình
Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
|
|
Không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
|
Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.
Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế
Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định
giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh
phê duyệt theo quy định.
- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định: 162 ngày
- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng
ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01
ngày
- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc được hoàn trả theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 03
ngày.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập điều chỉnh
Hợp đồng thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu
có): 02 ngày.
- Người sử dụng đất: Nộp bổ sung hoặc được
hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp
bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,5 ngày.
|
|
01 ngày
|
Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyên viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
|
|
0,5 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
18
|
Giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
1.013828.H21
|
15 ngày
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý
đất đai).
|
Quyết định số
|
|
|
7,5 ngày
|
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề
xuất giải quyết: 06 ngày.
- Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh
tế Nhơn Hội: có văn gửi Ban Quản lý Khu Kinh tế đề nghị có ý kiến (về chủ
trương đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng…; ý kiến thống nhất/chưa thống
nhất) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (thời gian không quá 02 ngày).
- Kiểm tra thực địa lập biên bản (nếu có); dự thảo
các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Quyết định của UBND tỉnh).
2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.
|
|
|
03 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra,
trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
|
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ
|
Bước 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.
Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế
Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định
giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh
phê duyệt theo quy định.
- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định: 162 ngày
- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng
ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01
ngày
- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng thuê
đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02 ngày.
- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng
ký đất đai: 0,5 ngày.
|
|
3,5 ngày
|
Bước 5. Văn phòng Đăng ký đất đai: Chuyên
viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường ký duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
|
|
0,5 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
19
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư
1.013945.H21
|
23 ngày
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý
đất đai).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
19 ngày
|
Bước 2: Chi cục Quản lý đất đai: Tiếp nhận
và giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: 17,5 ngày
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thực hiện thẩm định;
- Dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất
đai, Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh)
trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý
đất đai, thông qua văn bản dự thảo (Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
dự thảo Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh).
2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.
|
|
03 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra,
trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
cho tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án; chuyển kết quả cho Trung tâm
Phục vụ hành chính công để trả kết quả.
|
|
0,5 ngày
|
Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
20
|
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1.013946.H21
|
15 ngày
|
20.1
|
Đối với trường hợp thẩm định phương án sử dụng
đất kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý
đất đai).
|
|
11 ngày
|
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: 9,5 ngày
- Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản; các cơ quan,
đơn vị được lấy ý kiến có văn bản thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của mình.
- Nội dung lấy ý kiến:
+ Phạm vi, điều kiện sử dụng đất kết hợp đa mục
đích (K2 Đ 99 NĐ 102).
+ Nội dung phương án sử dụng đất kết hợp vào mục
đích thương mại, dịch vụ (K3 Đ 99 NĐ 102).
- Lập dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản
lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn bản chấp thuận của
UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục
Quản lý đất đai, thông qua văn bản dự thảo (Tờ trình của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh).
2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.
|
|
03 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra,
trình Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận Phương án sử dụng đất kết hợp với mục
đích thương mại - dịch vụ; chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do
|
|
0,5 ngày
|
Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
07 ngày làm việc
|
20.2
|
Đối với trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý
đất đai).
|
|
04 ngày làm việc
|
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Tiếp nhận và giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: 2,5 ngày làm
việc.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, chính quyền
địa phương kiểm tra thực địa, xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
căn cứ vào các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 218 Luật Đất đai 2024 (Kiểm
tra thực địa).
- Trên cơ sở biên bản thống nhất, lập dự thảo các
văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký
duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất đai, thông qua văn bản dự thảo (Tờ trình
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh).
2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày làm việc.
|
|
02 ngày làm việc
|
Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra, trình
Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp với mục
đích thương mại - dịch vụ, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
21
|
Thẩm định, phê duyệt
phương án sử dụng đất
1.012821.H21
|
33 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý
đất đai).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
27 ngày làm việc
|
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề
xuất giải quyết: 25,5 ngày làm việc.
- Gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các
sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến.
- Trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
- Tổng hợp ý kiến của các sở, ban, ngành có liên
quan và UBND cấp xã nơi có đất.
- Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định để
thông qua Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp.
- Thông báo cho Công ty nông, lâm nghiệp việc chỉnh
sửa, bổ sung Phương án sử dụng đất.
- Sau khi nhận lại Phương án sử dụng đất chỉnh sửa
của Công ty nông, lâm nghiệp, dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất
đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định phê duyệt phương án sử
dụng đất của UBND tỉnh) trình Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ
trình của Chi cục Quản lý đất đai, thông qua văn bản dự thảo (Tờ trình Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất của
UBND tỉnh).
2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày làm việc.
|
|
05 ngày làm việc
|
Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra,
trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Phương án sử dụng đất của công
ty nông, lâm nghiệp.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
22
|
Giải quyết tranh chấp đất
đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1.012805.H21
|
50 ngày
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý
đất đai).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
39 ngày
|
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Tham mưu đề
xuất giải quyết: 37,5 ngày.
- Dự thảo, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt
văn bản thông báo cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai
về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.
- Thẩm tra, xác minh vụ việc; tổ chức hòa giải giữa
các bên tranh chấp; tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải
quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).
- Hoàn chỉnh hồ sơ, dự thảo các văn bản trình
Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai thông qua, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt.
2.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày.
|
|
10 ngày
|
Bước 3. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra,
trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc
quyết định công nhận hòa giải thành; chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
|
|
0,5 ngày
|
Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
Tổng cộng: 22 TTHC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TỚI TRUNG TÂM
PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH/CẤP XÃ (ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG
DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT TẠI PHƯỜNG QUY NHƠN, PHƯỜNG QUY NHƠN NAM, PHƯỜNG QUY NHƠN BẮC,
PHƯỜNG QUY NHƠN TÂY, PHƯỜNG QUY NHƠN ĐÔNG, XÃ NHƠN CHÂU HOẶC QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CỦA NHIỀU CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI) (14 TTHC)
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết TTHC theo quy định
|
Thời gian thực
hiện TTHC của từng cơ quan
|
Quy trình các
bước giải quyết TTHC
|
TTHC được công
bố tại quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Xác định lại diện tích đất
ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7
năm 2004
1.012817.H21
|
20 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
12,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị:
2.1 Lãnh đạo Phòng phân công, thụ lý: 0,5 ngày
làm việc.
2.2. Chuyên viên Thông báo cho Văn phòng đăng ký
đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu đến; Kiểm tra hồ
sơ, giải quyết, đủ điều kiện thì lập hồ sơ; lập Phiếu chuyển thông tin địa
chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 12 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 17 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc)
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và cơ quan có liên quan
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính theo quy định (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính)
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị:
6.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ,
trình lãnh đạo Phòng ký duyệt: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
6.2. UBND cấp xã ký duyệt hồ sơ, ký cấp Giấy chứng
nhận; Văn thư vào số và chuyển kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
6.3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả; Chuyển hồ sơ kèm Bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào
cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
1.012786.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận
do bị mất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chuyển hồ sơ đến
UBND cấp xã để niêm yết theo quy định: 1,5 ngày làm việc. (Đối với
các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục
hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. UBND cấp xã giải quyết:
3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị,
phản ánh: 15 ngày (Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính).
3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến
Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng
nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
4.2. Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ, ký hủy Giấy chứng nhận đã cấp và ký cấp lại Giấy chứng nhận; Văn thư
vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
3
|
Thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu
hồi
1.012791.H21
|
16,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
9,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết: 8,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 12,5 ngày làm việc).
- Kiểm tra, phối hợp với Phòng Kỹ thuật địa
chính, UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần);
- Lập hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng xem xét, quyết
định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật; Cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
2.2. Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt quyết định thu
hồi giấy chứng nhận đã cấp: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
2,5 ngày làm việc
|
Bước 3. Văn phòng đăng ký đất đai:
3.1. Chuyên viên lập kiểm tra, hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận (đối với từng trường hợp đăng ký biến động); Lập Phiếu chuyển thông tin
địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 02 ngày làm việc.
3.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt;
Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế (Thuế tỉnh
đối với tổ chức; Thuế cơ sở đối với hộ gia đình, cá nhân): 0,5 ngày làm việc.
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 4a. Thuế tỉnh xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai (trường
hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 4b. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai (trường
hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 6a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 6b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá
nhân)
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 7. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
7.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
7.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phê duyệt
kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh
để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
4
|
Đăng ký biến động quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa,
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa
kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức
thuê đất trả tiền hàng năm
1.013831.H21
(bao gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất trên nhiều đơn vị hành chính liên xã
|
7,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
4.1. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất
nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển
thông tin địa chính cho cơ quan thuế; Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày
làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo
quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3a. Thuế tỉnh xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai (trường
hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 3b. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai (trường
hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 5b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá
nhân)
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ,
trình lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 1,5
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 5,5 ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết
quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
04 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
4.2.Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).
Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện thực hiện quyền;
Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Thuế
cơ sở
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục
hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
2.2. Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt;
Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan Thuế: 0,5
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính,
thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất
đai: 01 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ, trình lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 0,5
ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
08 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
4.3. Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa
kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức
thuê đất trả tiền hàng năm
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai:
2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, điều kiện chuyển
quyền; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế (Thuế tỉnh đối với
tổ chức; Thuế cơ sở đối với hộ gia đình, cá nhân); Trình ký duyệt hồ sơ: 03
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong
thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy
định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3a. Thuế tỉnh xác định, thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai (trường hợp
bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 3b. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và VPĐK đất đai (trường hợp bên chuyển
quyền là hộ gia đình, cá nhân).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 5b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá
nhân)
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai:
6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận: 02 ngày làm
việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06
ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt;
ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
5
|
Đăng ký tài sản gắn liền
với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội
dung đã đăng ký
1.013995.H21
|
08 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
4.1. Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn
liền với thửa đất đã cấp giấy chứng nhận
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
04 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 03 ngày
làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là
07 ngày làm việc).
Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất
lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng
Thẩm định và cấp GCN cá nhân.
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký
duyệt; chuyển đến Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục
hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
Không tính vào thời
gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm
Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:
6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
4.2. Trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
03 ngày làm việc
|
Bước 2. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra
giải quyết hồ sơ, cụ thể:
2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 2,5 ngày
làm việc. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa
chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Thẩm định và cấp
Giấy chứng nhận cá nhân. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt;
chuyển đến Cơ quan Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính,
thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất
đai: 01 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
6
|
Đăng ký biến động đối với
trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu
công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là
tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động
thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được
đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1.013980.H21
|
07 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
6.1. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ
gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản
án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được
thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam và giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển
thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với
các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục
hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết
quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
09 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
6.2. Trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất
xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
5,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 4,5 ngày
làm việc. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa
chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ sơ đến Phòng Thẩm định và cấp
Giấy chứng nhận cá nhân. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 8,5 ngày làm việc).
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt;
chuyển đến Cơ quan Thuế: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết
quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
6,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
6.3. Trường hợp bán tài sản, Điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ; Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký
duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục
hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 NĐ số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết
quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
|
7
|
Đăng ký biến động chuyển
mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1.013992.H21
|
6,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 04 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết; Lập phiếu lấy ý kiến về điều kiện chuyển mục đích đến
UBND cấp xã và các cơ quan khác có liên quan; Trình ký duyệt hồ sơ: 01
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 05 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục
hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)
|
Bước 3. UBND cấp xã và các cơ quan khác có
liên quan có văn bản trả lời cho Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp
được lấy ý kiến; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 4,5 ngày làm việc).
|
|
0,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 01 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân kiểm tra hồ sơ, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký Lãnh đạo
Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin
địa chính cho cơ quan Thuế. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)
|
Bước 8. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
8.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết; lập hồ sơ; trình lãnh đạo ký duyệt: 0,5 ngày làm
việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là
2,5 ngày làm việc).
8.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
8
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục
đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm
2014
1.013993.H21
|
6,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc
quy hoạch nông thôn: 02 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục
hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên được phân công thụ lý tiếp tục
giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 01 ngày làm việc (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
9
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy
chứng nhận đã cấp
1.012781.H21
|
07 ngày làm việc
(Thời gian thực hiện thông báo cho bên chuyển
quyền và niêm yết tại UBND cấp xã; Đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng là 30 ngày, Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính)
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp thửa đất gác đã có Giấy
chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa
đất đã được cấp giấy chứng nhận
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra; trình lãnh đạo ký duyệt;
Văn thư vào sổ, gửi Thông báo cho bên chuyển quyền
và niêm yết tại UBND cấp xã; Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền
để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương theo quy định: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục
hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3: UBND cấp xã giải quyết:
3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị,
phản ánh trong thời gian 30 ngày (không tính vào thời gian thực hiện
TTHC)
3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến
Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt, chuyển
đến Cơ quan Thuế.
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 8. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
8.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ, trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
8.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 0,5
ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
11,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 2: Trường hợp thửa đất gác đã có Giấy
chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp giấy chứng
nhận
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
4,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Kỹ thuật - Địa chính kiểm
tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 03 ngày
làm việc. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất, các cơ quan
có liên quan lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ
sơ đến Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân Lập phiếu lấy ý kiến về nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất, tình
trạng tranh chấp đất đai đến UBND cấp xã; Trình lãnh đạo ký duyệt: 01 ngày
làm việc.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)
|
Bước 3. UBND cấp xã (Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị)
3.1. Xác nhận nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất
có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất, xác nhận việc sử dụng đất ổn định, xác nhận sự phù
hợp với quy hoạch: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 2,5 ngày làm việc).
3.2. Niêm yết công khai các nội dung đã xác nhận
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (không tính vào thời gian giải quyết TTHC)
3.3. Hoàn thiện, chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực
hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai: 0,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 01 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra, giải quyết: Lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển
đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài theo quy định: 01 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày
làm việc).
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt;
Văn thư vào số, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế: 0,5
ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 01 ngày làm việc).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)
|
Bước 8. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
8.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất
đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
8.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết
quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
10
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một
phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích
còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1.012782.H21
|
10 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp người sử dụng đất
không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
04 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Kỹ thuật - Địa chính kiểm
tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 2,5 ngày
làm việc. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất, các cơ quan
có liên quan lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả; Chuyển hồ
sơ đến Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân Lập phiếu lấy ý kiến về nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất, tình
trạng tranh chấp đất đai đến UBND cấp xã; Trình lãnh đạo ký duyệt: 01 ngày
làm việc.
|
|
01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)
|
Bước 3. UBND cấp xã xác nhận về hiện trạng
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai; Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)
|
Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra, giải quyết: Lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển
đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài theo quy định: 01 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày
làm việc).
4.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt;
Văn thư vào số, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế: 0,5
ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 1,5 ngày làm việc).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)
|
Bước 8. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
8.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất
đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
8.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết
quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
11,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 2: Trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu xác định lại diện tích đất ở
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai:
2.1 Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân phân công, thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra, giải quyết: 1,5 ngày làm việc (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).
Đối với hồ sơ đủ điều kiện xác định lại diện tích
đất ở; chuyển toàn bộ hồ sơ và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến Phòng
Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị; trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.
|
|
4,5 ngày làm việc.
|
Bước 3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị:
3.1 Lãnh đạo Phòng phân công, thụ lý: 0,5 ngày
làm việc.
3.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết hồ sơ; xác
định diện tích, loại đất theo quy định. Trường hợp đủ điều kiện thì lập Phiếu
chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 04 ngày làm việc
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 4. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ
quan có liên quan
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 6. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính theo quy định (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính)
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 7. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị:
7.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ,
trình lãnh đạo Phòng ký duyệt: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
7.2. UBND cấp xã ký duyệt hồ sơ, ký cấp Giấy chứng
nhận; Văn thư vào số và chuyển kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 03 ngày làm việc).
7.3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả; Chuyển hồ sơ kèm Bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào
cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
11
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1.012783.H21
|
6,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
11.1. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do
thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản
đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Kỹ thuật - Địa chính kiểm
tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.1. Chuyên viên đo đạc giải quyết: 1,5 ngày
làm việc.
Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất,
các cơ quan có liên quan lập bản vẽ địa chính khu đất; Trình ký duyệt kết quả;
Chuyển hồ sơ đến Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cá nhân. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân lập Phiếu chuyển thông tin địa chính (đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính); Trình ký duyệt hồ sơ: 01 ngày làm việc.
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ; lập thủ tục trình ký GCN; cập nhật thông tin vào
cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết
quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
12
|
Tách thửa hoặc hợp thửa đất
1.012784.H21
|
7,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến UBND cấp xã
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. UBND cấp xã chủ trì, phối hợp Ban Quản
lý Khu kinh tế (nếu có) kiểm tra, xác nhận đầy đủ các nội dung về điều kiện,
diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất
theo quy định tại Quyết định quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu được
tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất, Chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 08 ngày làm việc).
|
|
04 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 3. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
3.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra điều kiện tách thửa, hợp thửa theo quy định, lập thủ tục
trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày
làm việc).
3.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
kết quả hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã để trả kết quả: 01 ngày làm việc
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
13
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ
tục chuyển quyền theo quy định
1.012785.H21
|
07 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh phòng Đăng ký kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ
lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra; trình lãnh đạo ký duyệt;
Văn thư vào sổ, gửi Thông báo cho bên chuyển quyền
và niêm yết tại UBND cấp xã; trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền
để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương theo quy định: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục
hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3: UBND cấp xã giải quyết:
3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị,
phản ánh trong thời gian 30 ngày (không tính vào thời gian thực hiện
TTHC)
3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến
Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 4. Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết:
Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt, chuyển
đến Cơ quan Thuế.
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 8. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
8.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân giải quyết, lập hồ sơ; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất
đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
8.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: 0,5
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
14
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trong dự án bất động sản
1.012787.H21
|
6,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ, lập Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký
duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm
Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 6. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
6.1. Thuế tỉnh xác định nghĩa vụ tài chính, thông
báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai: 01
ngày làm việc.
6.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
6.3. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 7. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
7.1. Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất
đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
7.2. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt
hồ sơ; ký cấp Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết
quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết.
|
|
Tổng cộng: 14 TTHC
|
|
Ghi chú:
- Tại Bước 1, 2: Hồ sơ tiếp nhận phải đảm bảo
đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ
- Tại Bước Nghĩa vụ tài chính về đất đai: Cơ
quan lập Phiếu chuyển thông tin địa chính có trách nhiệm lưu hồ sơ, đính kèm
hồ sơ trên hệ thống; Cơ quan thuế tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo (hồ
sơ được lấy trên hệ thống)
|
III. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI TRUNG TÂM
PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP XÃ/BỘ PHẬN MỘT CỬA CẤP XÃ (ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ
NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI CÓ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG CÒN LẠI) (24 TTHC)
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết TTHC theo quy định
|
Thời gian thực
hiện TTHC của từng cơ quan
|
Quy trình các
bước giải quyết TTHC
|
TTHC được công
bố tại quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Xác định lại diện tích đất
ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7
năm 2004
1.012817.H21
|
20 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng
Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
12,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị:
2.1 Lãnh đạo Phòng phân công, thụ lý: 0,5 ngày
làm việc.
2.2. Chuyên viên Thông báo cho Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu đến;
Kiểm tra hồ sơ, giải quyết, đủ điều kiện thì lập hồ sơ; lập Phiếu chuyển
thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 12 ngày làm việc (Đối với
các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 17 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc)
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ
quan có liên quan
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính theo quy định (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính).
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị:
6.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ,
trình lãnh đạo Phòng ký duyệt: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
6.2. UBND cấp xã ký duyệt hồ sơ, ký cấp Giấy chứng
nhận; Văn thư vào số và chuyển kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
6.3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả; Chuyển hồ sơ kèm Bản sao Giấy chứng
nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào cơ
sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng nhận
do bị mất
1.012786.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận
do bị mất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chuyển hồ sơ đến
UBND cấp xã để niêm yết theo quy định: 1,5 ngày làm việc. (Đối với
các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 6,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện
thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP)
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. UBND cấp xã giải quyết:
3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị,
phản ánh: 15 ngày (Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính).
3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận;
cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
4.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ, ký hủy Giấy
chứng nhận đã cấp và ký cấp lại Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết
quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: 0,5
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
3
|
Thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu
hồi
1.012791.H21
|
16,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
9,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết; chủ trì,
phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan có liên quan, chủ sử dụng đất lập bản vẽ
địa chính khu đất, kiểm tra hiện trạng thửa đất (nếu cần); Lập hồ sơ, trình
Lãnh đạo Chi nhánh ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng
quy định của pháp luật: 08 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 12 ngày làm việc).
2.3. Lãnh đạo Chi nhánh duyệt hồ sơ, ký Quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật: 01 ngày
làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 02 ngày làm việc).
|
|
3,5 ngày làm việc
|
Bước 3. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất
đai:
3.1. Chuyên viên lập kiểm tra, hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận (đối với từng trường hợp đăng ký biến động); Lập Phiếu chuyển thông tin
địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc.
3.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt; Văn thư vào sổ,
gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế (Thuế tỉnh đối với tổ
chức; Thuế cơ sở đối với hộ gia đình, cá nhân): 0,5 ngày làm việc.
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 4a. Thuế tỉnh xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 4b. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 6a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 6b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia
đình, cá nhân).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 7. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
7.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ,
trình lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 05 ngày làm việc).
7.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Văn thư vô sổ; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày
làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
4
|
Đăng ký biến động quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa,
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa
kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức
thuê đất trả tiền hàng năm
1.013831.H21
|
7,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp
với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập
Phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế; Trình ký duyệt hồ sơ: 03
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện
TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3a. Thuế tỉnh xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 3b. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 5b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia
đình, cá nhân).
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
7.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ,
trình lãnh đạo ký duyệt; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 1,5
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 5,5 ngày làm việc).
7.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
04 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 2: Trường hợp cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Chuyên viên giải quyết: 1,5 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 5,5 ngày
làm việc).
Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện thực hiện quyền;
Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo ký duyệt; chuyển đến Thuế
cơ sở
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện
thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP).
2.2. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
ký duyệt; Văn thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan
Thuế: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính,
thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ,
trình lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 05 ngày làm việc).
4.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: 0,5 ngày làm việc.(Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
08 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 3: Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc
để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo
hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, điều kiện chuyển
quyền; Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa
chính khu đất (nếu cần); Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế
(Thuế tỉnh đối với tổ chức; Thuế cơ sở đối với hộ gia đình, cá nhân); Trình
ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện
TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3a. Thuế tỉnh xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 3b. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia đình, cá nhân)
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế theo quy định.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5a. Thuế tỉnh thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức).
Bước 5b. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (trường hợp bên chuyển quyền là hộ gia
đình, cá nhân).
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai:
4.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ; trình ký
Giấy chứng nhận: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
4.2. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
ký duyệt; ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, cập nhật thông tin vào cơ sở
dữ liệu đất đai; Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
5
|
Đăng ký tài sản gắn liền
với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội
dung đã đăng ký
1.013995.H21
|
08 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp đăng ký quyền sở hữu
tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp giấy chứng nhận
|
Quyết định số 673/QĐ-UBND
ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
4,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp
với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập
Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 04 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện
thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ, trình ký
Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm
việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05
ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 2: Trường hợp đăng ký thay đổi về
tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
03 ngày làm việc
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, phối hợp với
UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ công trình xây dựng (nếu cần); Lập
Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày
làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện
TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 3. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
3.1. Thuế cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính,
thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.
3.2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công/cơ quan thuế.
3.3. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (Đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 0,5 ngày làm việc.
|
|
1,5 ngày làm việc
|
Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ, trình ký
Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm
việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05
ngày làm việc).
4.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
6
|
Đăng ký biến động đối với
trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động
thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản
nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1.013980.H21
|
07 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản
án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về
giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan
đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp
với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập
Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm
việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích
đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm
Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ; trình ký
Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm
việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05
ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
09 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 2: Trường hợp thay đổi về quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
5,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp
với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập
Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 05 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 10 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện
TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho CN Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với t/hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ; trình ký
Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm
việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05
ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
6,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 3: Trường hợp bán tài sản, Điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp
với UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập
Phiếu chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích
đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên giải quyết, lập hồ sơ; trình ký
Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm
việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05
ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
|
7
|
Đăng ký biến động chuyển
mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1.013992.H21
|
6,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 04 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên giải quyết, Chủ trì, phối hợp với
UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập phiếu
lấy ý kiến về điều kiện chuyển mục đích đến UBND cấp xã và các cơ quan khác
có liên quan; Trình ký duyệt hồ sơ: 01 ngày làm việc. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện
TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)
|
Bước 3. UBND cấp xã và các cơ quan khác có
liên quan có văn bản trả lời cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với
trường hợp được lấy ý kiến; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 4,5
ngày làm việc).
|
|
0,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 01 ngày làm việc)
|
Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết: Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, lập Phiếu chuyển thông tin địa
chính; Trình ký Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt; Văn
thư vào sổ, gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan Thuế.(Đối với
các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).
|
|
01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)
|
Bước 8. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
8.1. Chuyên viên giải quyết; lập hồ sơ; trình
lãnh đạo ký duyệt: 0,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 2,5 ngày làm việc).
8.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Văn thư vào sổ; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày
làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là
1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
8
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục
đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm
2014
1.013993.H21
|
6,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, thực địa thửa đất,
Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc
quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn: 02
ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 07 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện
thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP)
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho CN Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với t/hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính).
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên được phân công thụ lý tiếp tục
giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: 01 ngày làm việc (Đối với
các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
9
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy
chứng nhận đã cấp
1.012781.H21
|
07 ngày làm việc
(Thời gian thực hiện thông báo cho bên chuyển
quyền và niêm yết tại UBND cấp xã; Đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng là 30 ngày, Không tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính)
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 1: Trường hợp thửa đất gác đã có Giấy
chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa
đất đã được cấp giấy chứng nhận
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra; trình lãnh đạo ký duyệt;
Văn thư vào sổ, gửi Thông báo cho bên chuyển quyền
và niêm yết tại UBND cấp xã; Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền
để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương theo quy định: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện
thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3: UBND cấp xã giải quyết:
3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị,
phản ánh trong thời gian 30 ngày (không tính vào thời gian thực hiện
TTHC).
3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết: Chuyên viên kiểm tra, giải quyết lập phiếu chuyển thông tin địa
chính, trình Lãnh đạo ký duyệt, chuyển đến Cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài theo quy định.
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 8. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
8.1. Chuyên viên được phân công thụ lý tiếp tục
giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
8.2. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: 0,5 ngày làm việc (Đối với
các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
11,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp 2: Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy
chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng
nhận
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
4,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, chủ trì,
phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan có liên quan, chủ sử dụng đất lập bản vẽ
địa chính khu đất; Lập phiếu lấy ý kiến về nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất,
tình trạng tranh chấp đất đai đến UBND cấp xã; Trình lãnh đạo ký duyệt: 04
ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 09 ngày làm việc).
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)
|
Bước 3. UBND cấp xã (Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị)
3.1. Xác nhận nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất
có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất, xác nhận việc sử dụng đất ổn định, xác nhận sự phù
hợp với quy hoạch: 1,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 2,5 ngày làm việc).
3.2. Niêm yết công khai các nội dung đã xác nhận
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (không tính vào thời gian giải quyết TTHC)
3.3. Hoàn thiện, chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực
hiện bằng văn bản đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,5 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày
làm việc).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 01 ngày làm việc)
|
Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
4.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết: Lập phiếu
chuyển thông tin địa chính chuyển đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
theo quy định: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
4.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt; Văn thư vào số,
gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế: 0,5 ngày làm việc.(Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 01 ngày làm việc).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)
|
Bước 8. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
8.1. Chuyên viên lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
8.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
10
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một
phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích
còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1.012782.H21
|
10 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
10.1. Trường hợp người sử dụng đất không có
nhu cầu xác định lại diện tích đất ở
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
04 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, chủ trì,
phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan có liên quan, chủ sử dụng đất lập bản vẽ
địa chính khu đất; Lập phiếu lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng
tranh chấp đất đai; Trình lãnh đạo ký duyệt: 3,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 10 ngày làm việc).
|
|
01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)
|
Bước 3. UBND cấp xã xác nhận về hiện trạng
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai; Gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai.
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)
|
Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
giải quyết:
4.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết: Lập phiếu
chuyển thông tin địa chính chuyển đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
theo quy định: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
4.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt; Văn thư vào số,
gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính cho Cơ quan thuế: 0,5 ngày làm việc.(Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)
|
Bước 8. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
8.1. Chuyên viên lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
8.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc.(Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
11,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
10.2. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại diện tích đất ở
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến chuyển đến
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai:
2.1 Lãnh đạo Chi nhánh phân công, thụ lý: 0,5
ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết: 1,5
ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện
là 6,5 ngày làm việc).
Đối với hồ sơ đủ điều kiện xác định lại diện tích
đất ở; chuyển toàn bộ hồ sơ và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến Phòng
Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị; trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.
|
|
4,5 ngày làm việc.
|
Bước 3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị:
3.1 Lãnh đạo Phòng phân công, thụ lý: 0,5 ngày
làm việc.
3.2. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết hồ sơ; xác
định diện tích, loại đất theo quy định. Trường hợp đủ điều kiện thì lập Phiếu
chuyển thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 04 ngày làm việc
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 4. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và cơ quan có liên quan
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 6. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính theo quy định (Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính).
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 7. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị:
7.1. Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ,
trình lãnh đạo Phòng ký duyệt: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 06 ngày làm việc).
7.2. UBND cấp xã ký duyệt hồ sơ, ký cấp Giấy chứng
nhận; Văn thư vào số và chuyển kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 03 ngày làm việc).
7.3. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả; Chuyển hồ sơ kèm Bản sao Giấy chứng
nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào cơ
sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 02 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 8. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
11
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1.012783.H21
|
6,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
11.1. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do
thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản
đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. CN Văn phòng Đăng ký đất đai giải
quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, phối hợp UBND cấp
xã xác định ranh giới thửa đất có thay đổi hoặc không thay đổi (nếu cần); lập
Phiếu chuyển thông tin địa chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính); Trình ký duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện
TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; lập thủ tục trình
ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
12
|
Tách thửa hoặc hợp thửa đất
1.012784.H21
|
7,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến UBND cấp
xã.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. UBND cấp xã chủ trì, phối hợp Ban
Quản lý Khu kinh tế (nếu có) kiểm tra, xác nhận đầy đủ các nội dung về điều
kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại
đất theo quy định tại Quyết định quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu
được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất, Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc).
|
|
04 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 3. Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết:
3.1. Chuyên viên kiểm tra điều kiện tách thửa, hợp
thửa theo quy định, lập thủ tục trình ký GCN; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ
liệu đất đai: 03 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 08 ngày làm việc).
3.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt kết quả hồ sơ,
ký cấp Giấy chứng nhận; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 01 ngày làm
việc
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 4. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
13
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ
tục chuyển quyền theo quy định
1.012785.H21
|
07 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra; trình lãnh đạo ký duyệt;
Văn thư vào sổ, gửi Thông báo cho bên chuyển quyền
và niêm yết tại UBND cấp xã; trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền
để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương theo quy định: 02 ngày làm việc. (Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - Không tính vào thời gian thực hiện
thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3: UBND cấp xã giải quyết:
3.1. Niêm yết công khai và tiếp nhận các kiến nghị,
phản ánh trong thời gian 30 ngày (không tính vào thời gian thực hiện
TTHC).
3.2. Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm việc.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết: Chuyên viên kiểm tra, giải quyết lập phiếu chuyển thông tin địa
chính, trình Lãnh đạo ký duyệt, chuyển đến Cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài theo quy định.
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 6. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 8. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
8.1. Chuyên viên được phân công thụ lý tiếp tục
giải quyết: 01 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn
thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
8.2. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
ký duyệt kết quả; Văn thư vào sổ, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: 0,5 ngày làm việc (Đối với
các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 9. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
14
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trong dự án bất động sản
1.012787.H21
|
6,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
2.1. Lãnh đạo Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, phân công
thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên kiểm tra hồ sơ, lập Phiếu chuyển
thông tin địa chính; Trình ký duyệt hồ sơ: 2,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 7,5 ngày làm việc).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Thuế cơ sở xác định, thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
|
Không tính vào thời gian thực hiện TTHC
|
Bước 4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp chứng từ cho Trung tâm
Phục vụ hành chính công/cơ quan thuế.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5. Thuế cơ sở thông báo về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai giải quyết:
6.1. Chuyên viên lập hồ sơ trình ký GCN; cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc. (Đối với các
xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc).
6.2. Lãnh đạo Chi nhánh ký duyệt hồ sơ; ký cấp Giấy
chứng nhận; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả: 0,5 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 1,5 ngày làm việc).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
Ghi chú:
- Tại Bước 1, 2: Hồ sơ tiếp nhận phải đảm bảo
đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ
- Tại Bước Nghĩa vụ tài chính về đất đai: Cơ
quan lập Phiếu chuyển thông tin địa chính có trách nhiệm lưu hồ sơ, đính kèm
hồ sơ trên hệ thống; Cơ quan thuế tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo (hồ
sơ được lấy trên hệ thống)
|
|
15
|
Đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
1.013978.H21
|
20 ngày làm việc
(Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 30 ngày làm việc)
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
14,5 ngày làm
việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 14
ngày làm việc.
- Kiểm tra, rà soát hồ sơ, niêm yết công khai tại
trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất (15 ngày);
- Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình
lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định; lập
phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế.
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác
định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất gửi cho người sử dụng đất.
|
|
Không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất (cơ quan Thuế có trách
nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử dụng đất khẩn trương
nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do chậm nộp).
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất của người sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất
đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu
có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
16
|
Giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1.013949.H21
|
15 ngày
|
16.1
|
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
10 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch
UBND cấp xã xem xét, quyết định; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
cho Cơ quan Thuế: 9,5 ngày.
|
|
01 ngày
|
Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông
báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
|
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở
người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử
phạt do chậm nộp).
|
|
0,5 ngày
|
Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
|
|
03 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất
đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu
có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
16.2
|
Trường hợp người sử dụng đất được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
14,5 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 14
ngày.
- Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình
lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có);
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa;
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
16.3
|
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
11,5 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch
UBND cấp xã xem xét, quyết định: 11 ngày.
|
|
Không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính
|
Bước 3: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp
xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; lập phiếu chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 52 ngày.
- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.
- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người
sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt
do chậm nộp).
- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 0,5 ngày.
|
|
03 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 4. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất
đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu
có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
17
|
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất
1.013950.H21
|
15 ngày
(Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày)
|
17.1
|
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
11 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch
UBND cấp xã xem xét, quyết định; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
cho Cơ quan Thuế: 10,5 ngày.
|
|
01 ngày
|
Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông
báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
|
|
Không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở
người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử
phạt do chậm nộp).
|
|
0,5 ngày
|
Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
|
|
02 ngày (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất
đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu
có); chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/
Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
17.2
|
Trường hợp người sử dụng đất được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
14,5 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 14
ngày.
- Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình
lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có);
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
17.3
|
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
12,5 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch
UBND cấp xã xem xét, quyết định: 12 ngày.
|
|
Không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính
|
Bước 3: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp
xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; lập phiếu chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 52 ngày.
- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.
- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người
sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt
do chậm nộp).
- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 0,5 ngày.
|
|
02 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 4. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất
đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu
có); chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/
Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
18
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1.013952.H21
|
05 ngày
(Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 15 ngày)
|
18.1
|
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
02 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch
UBND cấp xã xem xét, quyết định; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
cho Cơ quan Thuế: 1,5 ngày.
|
|
01 ngày
|
Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông
báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
|
|
Không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở
người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử
phạt do chậm nộp).
|
|
0,5 ngày
|
Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
|
|
01 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất
đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu
có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
18.2
|
Trường hợp người sử dụng đất được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
4,5 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 4
ngày.
- Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình
lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có);
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa;
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
18.3
|
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
02 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch
UBND cấp xã xem xét, quyết định: 1,5 ngày.
|
|
Không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính
|
Bước 3: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp
xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; lập phiếu chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 52 ngày.
- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.
- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người
sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt
do chậm nộp).
- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 0,5 ngày.
|
|
01 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 4. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất
đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu
có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
19
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1.013953.H21
|
07 ngày
(Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 17 ngày)
|
19.1
|
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
04 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch
UBND cấp xã xem xét, quyết định; lập phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
cho Cơ quan Thuế: 3,5 ngày.
|
|
01 ngày
|
Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông
báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
|
|
Không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở
người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử
phạt do chậm nộp).
|
|
0,5 ngày
|
Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
|
|
01 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất
đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu
có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
19.2
|
Trường hợp người sử dụng đất được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
4,5 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 4
ngày.
- Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình
lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình
Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu có);
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa;
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
19.3
|
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
04 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên: Chuyên viên (phụ
trách đất đai): Tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo
phòng thông qua; trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định: 3,5 ngày.
|
|
Không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính
|
Bước 3: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp
xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể; lập phiếu chuyển thông tin địa
chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 52 ngày.
- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 2 ngày.
- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở người sử
dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử phạt do
chậm nộp).
- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: 0,5 ngày.
|
|
01 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày)
|
Bước 4. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất
đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu
có); tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
20
|
Giao đất ở có thu tiền sử
dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan
tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức
quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân
công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức
cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo
viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở
và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
1.013962.H21
|
35 ngày
(Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 45 ngày)
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận hồ sơ xin giao đất ở của Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất
chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
34 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết, cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu, đề xuất giải quyết: 33,5 ngày.
- Tham mưu, đề xuất thành lập Hội đồng xét duyệt
giao đất ở không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.
- Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền
sử dụng đất: Tổ chức xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất ở không thông
qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.
- Lập hồ sơ (đối với trường hợp cá nhân đủ
điều kiện giao đất) trình UBND cấp xã quyết định.
(Trường hợp không thống nhất thì phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do).
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả
|
|
0,5 ngày
|
Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
21
|
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích mà người sử dụng đất là cá nhân
1.013965.H21
|
14 ngày
(Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 24 ngày)
|
21.1
|
Đối với trường hợp thẩm định phương án sử dụng
đất kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
13 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch
UBND cấp xã xem xét, chấp thuận Phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích
thương mại - dịch vụ; chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã.
Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do: 12,5 ngày.
|
|
0,5 ngày
|
Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
07 ngày làm việc
(Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 17 ngày làm việc)
|
21.2
|
Đối với trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp với mục đích thương mại - dịch vụ
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
6,5 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch
UBND cấp xã xem xét, chấp thuận gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp với mục
đích thương mại - dịch vụ; chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã: 5,5 ngày làm việc.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Trả kết quả.
|
|
22
|
Đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
1.012753.H21
|
14 ngày làm việc
(Đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 24 ngày làm việc)
|
23.1
|
Đối với trường hợp tổ chức trong nước đang sử
dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất
đai hoặc Trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà
được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
8 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu dự thảo tờ trình, quyết định; trình lãnh đạo phòng thông qua; trình Chủ tịch
UBND cấp xã xem xét, quyết định hình thức sử dụng đất; lập phiếu chuyển thông
tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 7,5 ngày làm việc.
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 3. Cơ quan Thuế: Kiểm tra hồ sơ, xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông
báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
|
|
Không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp tiền, đôn đốc, nhắc nhở
người sử dụng đất khẩn trương nộp tiền trong thời hạn luật định, tránh bị xử
phạt do chậm nộp).
|
|
01 ngày làm việc
|
Bước 5: Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất và gửi thông báo
kết quả cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
|
|
03 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chuyên viên (phụ trách đất
đai) in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký (nếu
có); chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/
Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
23.2
|
Đối với trường hợp tổ chức trong nước đang sử dụng
đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luất Đất đai mà
không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho
cả thời hạn thuê
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
|
1,5 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày làm việc)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): Tham
mưu, đề xuất Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai): 01 ngày làm việc.
|
|
06 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 03 ngày làm việc)
|
Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Tiếp nhận, giải quyết.
3.1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai: Phân
công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
3.2. Chuyên viên xử lý hồ sơ: Kiểm tra thực
địa lập biên bản (nếu có); dự thảo các văn bản (Tờ trình Chi cục Quản lý đất
đai; Tờ trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định của UBND tỉnh) trình
Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai ký duyệt Tờ trình của Chi cục Quản lý đất
đai, thông qua Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 4,5 ngày làm việc.
3.3. Lãnh đạo Sở: Thẩm tra, ký duyệt Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày làm việc.
|
|
02 ngày làm việc
|
Bước 4. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm tra,
trình Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt Quyết định; chuyển kết quả cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
|
|
Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định tại khoản 5 Điều 12 NĐ 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ
|
Bước 5. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục
Quản lý đất đai): Hồ sơ tạm dừng để xác định giá đất cụ thể.
Đối với trường hợp dự án thuộc địa bàn Khu Kinh tế
Nhơn Hội: Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn xác định
giá đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh
phê duyệt theo quy định.
- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định: 162 ngày
- Chủ tịch UBND tỉnh: Xem xét ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể: 07 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng
ký đất đai): Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan Thuế: 01
ngày
- Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất: 02 ngày.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Lập Hợp đồng
thuê đất, thông báo cho người có hồ sơ ký hợp đồng thuê đất (nếu có): 02
ngày.
- Người sử dụng đất: Nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan Thuế: Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Văn phòng Đăng
ký đất đai: 0,5 ngày.
|
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày làm việc)
|
Bước 6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Văn phòng Đăng ký đất đai): Chuyên viên in Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai thông qua, trình Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt; Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Hợp đồng thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã ký đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Bước 7. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
23
|
Giải quyết tranh chấp đất
đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1.013967.H21
|
45 ngày
(Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 60 ngày)
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
44 ngày
(Đối với các xã
miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày)
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết, cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 43,5
ngày.
- Dự thảo, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt
văn bản thông báo cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý
đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.
- Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa
các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải
quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).
- Hoàn chỉnh hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp xã
ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
|
|
0,5 ngày
|
Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
24
|
Hòa giải tranh chấp đất
đai thuộc thẩm quyền cấp xã
1.012812.H21
|
30 ngày
|
0,5 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (nơi có đất).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
29 ngày
|
Bước 2: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: Tiếp nhận, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng: Phân công thụ lý: 0,5
ngày.
2.2. Chuyên viên (phụ trách đất đai): 28,5
ngày.
- Dự thảo, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt
văn bản thông báo cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý
đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.
- Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh
chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc
đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai,
tổ chức cuộc họp hòa giải.
- Tham mưu, dự thảo Biên bản hòa giải. Trường hợp
hòa giải không thành thì có văn bản hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến
cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
- Chuyển kết quả hòa giải cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã/ Bộ phận một cửa cấp xã để trả kết quả.
|
|
0,5 ngày
|
Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã: Tiếp nhận và trả kết quả.
|
|
Tổng cộng: 24 TTHC
|
B. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG (30 TTHC)
I. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TỚI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH (10 TTHC)
|
STT
|
(1)
Tên thủ tục
hành chính
|
(2)
Thời gian giải
quyết
|
(3) Trình tự
các bước thực hiện
|
(4)
TTHC được công
bố tại quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
(3A)
Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh
(Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ)
|
(3B)
Bộ phận chuyên
môn
(Bước 2: Giải quyết hồ sơ)
|
(3C)
Lãnh đạo cơ
quan
(Bước 3: Ký duyệt)
|
(3D)
Văn thư
(Bước 4: Vào sổ, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)
|
|
01
|
Đăng ký đất đai lần đầu đối
với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
1.012756.H21
|
17 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Áp dụng đối với trường hợp Nhà nước giao đất
cho tổ chức để quản lý
|
|
|
0,5 ngày làm việc
|
Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:
2.1 . Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát
thủ tục đất đai phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc
2.2. Chuyên viên giải quyết: 13 ngày làm
việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 23
ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 02 ngày làm
việc.
|
01 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
02
|
Xóa đăng ký thuê, cho thuê
lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
1.012766.H21
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:
2.1 . Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát
thủ tục đất đai phân công thụ lý: 0,25 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 0,5 ngày làm việc).
2.2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày làm
việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 10 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,25 ngày làm
việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 0,5
ngày làm việc).
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
03
|
Đăng ký biến động đối với
trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất;
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở
tự nhiên
1.013833.H21
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
3.1. Đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối
với thửa đất liền kề
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát
thủ tục đất đai phân công thụ lý 0,5 ngày làm việc
2.2. Chuyên viên giải quyết và in Giấy chứng
nhận: 1,5 ngày làm việc
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 11,5 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm
việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
|
04 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
3.2. Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt
lở tự nhiên
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ
tục đất đai phân công thụ lý 0,5 ngày làm việc
2.2. Chuyên viên giải quyết và in Giấy chứng
nhận: 02 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 12 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm
việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
|
04
|
Đăng ký biến động đối với
trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập
doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.012793.H21
|
08 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,5 ngày làm việc
|
Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ
sơ, cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ
tục đất đai kiểm tra, phân công thụ lý: 01 ngày làm việc
2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm
soát thủ tục đất đai giải quyết. Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 4,5 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 14,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm
việc.
|
01 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
05
|
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất,
lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
1.013988.H21
|
01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
01 giờ làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 04 giờ làm việc).
|
Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất
đai kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo xem xét, ký duyệt hồ sơ; cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 04 giờ làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 72 giờ làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai: 02 giờ làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 08 ngày làm việc).
|
01 giờ làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 04 giờ làm việc).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
06
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất -
1.012783.H21
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Áp dụng đối với các trường hợp còn lại theo
quy định
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát
thủ tục đất đai kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc
2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm
soát thủ tục đất đai giải quyết. Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 11 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 0,5 ngày làm
việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
|
07
|
Cấp lại Giấy chứng nhận do
bị mất
1.012786.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ
sơ, cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát
thủ tục đất đai kiểm tra hồ sơ, phân công: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm
soát thủ tục đất đai giải quyết: Kiểm tra, lập hồ sơ đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày (Không
tính vào thời gian thực hiện thủ tục hành chính);
2.3. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm
soát thủ tục đất đai giải quyết. Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm
việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Áp dụng đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận
do bị mất Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật
đất đai trước ngày Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính Phủ có
hiệu lực thi hành).
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra giải quyết hồ
sơ, cụ thể:
2.1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát
thủ tục đất đai kiểm tra hồ sơ, phân công: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Chuyên viên Phòng Đăng ký và Kiểm
soát thủ tục đất đai giải quyết: Lập hồ sơ trình Lãnh đạo ký duyệt; Cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai: 01 ngày làm
việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
|
08
|
Đính chính Giấy chứng nhận
đã cấp
1.012790.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
8.1. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất
đai phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên giải quyết: 03 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai: 01 ngày làm
việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
8.2. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu
có sai sót.
|
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất
đai phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên giải quyết: 02 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 12 ngày làm việc).
- Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt và
chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày làm việc.
|
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 ngày
làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
09
|
Đăng ký tài sản gắn liền với
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền
với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung
đã đăng ký
1.013995.H21
|
07 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Phòng Đăng ký và Kiểm soát thủ tục đất
đai phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên giải quyết: 04 ngày làm việc. (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 14 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai: 02 ngày làm
việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
10
|
Cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai
1.012789.H21
|
01 ngày làm việc
|
10.1. Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
01 giờ làm việc
|
Chuyên viên kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo
xem xét, ký duyệt hồ sơ: 05 giờ làm việc
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai: 01 giờ làm việc
|
01 giờ làm việc
|
|
02 ngày làm việc
|
10.2. Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
02 giờ làm việc
|
Chuyên viên kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo
xem xét, ký duyệt hồ sơ: 10 giờ làm việc
|
Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai: 02 giờ làm việc
|
02 giờ làm việc
|
|
TỔNG CỘNG: 10 TTHC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TỚI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH/TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP XÃ
(ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở
NƯỚC NGOÀI CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI PHƯỜNG QUY
NHƠN, PHƯỜNG QUY NHƠN NAM, PHƯỜNG QUY NHƠN BẮC, PHƯỜNG QUY NHƠN TÂY, PHƯỜNG QUY
NHƠN ĐÔNG, XÃ NHƠN CHÂU HOẶC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
THUỘC THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
CỦA NHIỀU CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI) (10 TTHC)
|
STT
|
(1)
Tên thủ tục
hành chính
|
(2)
Thời gian giải
quyết
|
(3) Trình tự các
bước thực hiện
|
(4)
TTHC được công
bố tại quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
(3A)
Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
(Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ)
|
(3B)
Bộ phận chuyên
môn
(Bước 2: Giải quyết hồ sơ)
|
(3C)
Lãnh đạo cơ
quan
(Bước 3: Ký duyệt)
|
(3D)
Văn thư
(Bước 4: Vào sổ, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã)
|
|
1
|
Cấp lại Giấy chứng nhận
do bị mất
1.012786.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai
trước ngày Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính Phủ có hiệu lực
thi hành.
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết, cụ thể:
- Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân kiểm tra, phân công công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng
nhận cá nhân kiểm tra hồ sơ; Lập hồ sơ; trình ký Giấy chứng nhận; cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm
việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
|
2
|
Đính chính Giấy chứng nhận
đã cấp lần đầu có sai sót
1.012796.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị:
- Lãnh đạo Phòng phân công, thụ lý: 0,5 ngày làm
việc.
- Chuyên viên kiểm tra, giải quyết; Thông báo cho
Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến; Lập hồ sơ; cập
nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai; Trình lãnh đạo Phòng duyệt; trình
UBND xã ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó
khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo UBND cấp xã: 01 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
3
|
Đính chính Giấy chứng nhận
đã cấp
1.012790.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân kiểm tra, công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, chủ trì, phối
hợp với UBND cấp xã, các cơ quan có liên quan, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa
chính khu đất, kiểm tra hiện trạng thửa đất (nếu cần); Lập hồ sơ trình lãnh đạo
ký duyệt: 03 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì
thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm
việc
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số 673/QĐ-UBND
ngày 27/6/2025
|
|
4
|
Tặng cho quyền sử dụng đất
cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường
hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.
1.013979.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị phân công,thụ lý:0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất,
kiểm tra hiện trạng thửa đất; Kiểm tra hồ sơ, giải quyết; Trình lãnh đạo ký
duyệt: 3,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện là 13,5 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: 0,5 ngày làm việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
5
|
Xác nhận tiếp tục sử dụng
đất nông nghiệp
1.013947.H21
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên giải quyết: Lập hồ sơ, phối hợp với
UBND cấp xã để kiểm tra, xác nhận nội dung về thu hồi đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định: 02 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 12 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: 0,5 ngày làm
việc
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
6
|
Xóa đăng ký thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
1.012766.H21
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ,
trình lãnh đạo ký duyệt: 01 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 11 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: 0,5 ngày làm
việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
7
|
Đăng ký biến động đối với
trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất;
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
1.013833.H21
(bao gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất trên nhiều đơn vị hành chính liên xã)
|
4 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
7.1. Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông
tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số
hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra, chủ trì, phối hợp với
UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập hồ
sơ, trình lãnh đạo ký duyệt: 2,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 12,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: 0,5 ngày làm
việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
7.2. Áp dụng đối với trường hợp thay đổi hạn chế
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền
đối với thửa đất liền kề
|
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra, chủ trì, phối hợp với
UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần) 3,5 ngày
làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là
13,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo
trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện TTHC
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: 0,5 ngày làm
việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
7.3. Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt
lở tự nhiên
|
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân kiểm tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp với
UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập hồ
sơ, trình lãnh đạo ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc). (Trường hợp
phải thực hiện trích đo đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc -
không tính vào thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: 01 ngày làm
việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
|
8
|
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất,
lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
1.013988.H21
|
01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
01 giờ làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 04 giờ làm việc).
|
Chuyên viên Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai xem
xét, ký duyệt hồ sơ; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 04 giờ làm
việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian
thực hiện là 72 giờ làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: 02 giờ làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 08 giờ làm việc).
|
01 giờ làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 04 giờ làm việc).
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
9
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1.012783.H21
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Áp dụng đối với các Trường hợp còn lại theo
quy định
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Lãnh đạo Phòng Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
cá nhân kiểm tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh
đạo Văn phòng Đăng ký đất đai xem xét, ký duyệt hồ sơ: 01 ngày làm việc (Đối
với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 11 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: 0,5 ngày làm
việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
10
|
Cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai
1.012789.H21
|
01 ngày làm việc
|
10.1. Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
01 giờ làm việc
|
Chuyên viên kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo
Văn phòng Đăng ký đất đai xem xét, ký duyệt hồ sơ: 05 giờ làm việc
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: 01 giờ làm việc
|
01 giờ làm việc
|
|
02 ngày làm việc
|
10.2. Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
|
02 giờ làm việc
|
Chuyên viên kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo
Văn phòng Đăng ký đất đai xem xét, ký duyệt hồ sơ: 10 giờ làm việc.
|
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: 02 giờ làm việc
|
02 giờ làm việc
|
|
TỔNG CỘNG: 10 TTHC
|
III. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TỚI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP XÃ (ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG
DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG CÒN LẠI) (10 TTHC)
|
STT
|
(1)
Tên thủ tục
hành chính
|
(2)
Thời gian giải
quyết
|
(3) Trình tự
các bước thực hiện
|
(4)
TTHC được công
bố tại quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
(3A)
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã/ Bộ phận Một cửa cấp xã (Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ)
|
(3B)
Bộ phận chuyên
môn
(Bước 2: Giải quyết hồ sơ)
|
(3C)
Lãnh đạo cơ
quan
(Bước 3: Ký duyệt)
|
(3D)
Văn thư
(Bước 4: Vào sổ, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/
Bộ phận Một cửa cấp xã)
|
|
1
|
Cấp lại Giấy chứng nhận
do bị mất
1.012786.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai
trước ngày Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính Phủ có hiệu lực
thi hành.
|
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết, cụ
thể:
- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm
tra, phân công công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Lập hồ sơ; trình ký
Giấy chứng nhận; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai: 03 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm
việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện
TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: 01
ngày làm việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
2
|
Đính chính Giấy chứng nhận
đã cấp lần đầu có sai sót
1.012796.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị:
- Lãnh đạo Phòng phân công, thụ lý: 0,5 ngày làm
việc.
- Chuyên viên kiểm tra, giải quyết; Thông báo cho
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến; Lập
hồ sơ; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai; Trình lãnh đạo Phòng duyệt;
trình UBND xã ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện
TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo UBND cấp xã: 01 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
3
|
Đính chính Giấy chứng nhận
đã cấp
1.012790.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm
tra, công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, chủ trì, phối
hợp với UBND cấp xã, các cơ quan có liên quan, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa
chính khu đất, kiểm tra hiện trạng thửa đất (nếu cần); Lập hồ sơ trình lãnh đạo
ký duyệt: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì
thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện
TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: 01
ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
4
|
Tặng cho quyền sử dụng đất
cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường
hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.
1.013979.H21
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị phân công, thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất,
kiểm tra hiện trạng thửa đất; Kiểm tra hồ sơ, giải quyết; Trình lãnh đạo ký duyệt:
3,5 ngày làm việc. (Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực
hiện là 13,5 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị: 0,5 ngày làm việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
5
|
Xác nhận tiếp tục sử dụng
đất nông nghiệp
1.013947.H21
|
3,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm
tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên giải quyết: Lập hồ sơ, phối hợp với
UBND cấp xã để kiểm tra, xác nhận nội dung về thu hồi đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định: 02 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 12 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: 0,5
ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
6
|
Xóa đăng ký thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
1.012766.H21
|
02 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
0,25 ngày làm việc
|
Chuyên viên kiểm tra, giải quyết, lập hồ sơ,
trình lãnh đạo ký duyệt: 01 ngày làm việc.
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 11 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: 0,5
ngày làm việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
7
|
Đăng ký biến động đối với
trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất;
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở
tự nhiên
1.013833.H21
|
4 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
7.1. Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông
tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số
hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm
tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra, chủ trì, phối hợp với
UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập hồ
sơ, trình lãnh đạo ký duyệt: 2,5 ngày làm việc.(Đối với các xã miền núi,
khó khăn thì thời gian thực hiện là 12,5 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện
TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: 0,5
ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
7.2. Áp dụng đối với trường hợp thay đổi hạn chế
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền
đối với thửa đất liền kề
|
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm
tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra, chủ trì, phối hợp với
UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần) 3,5 ngày
làm việc.(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là
13,5 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: 0,5
ngày làm việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
|
05 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
7.3.Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt
lở tự nhiên
|
|
0,25 ngày làm việc
|
- Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm
tra, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra hồ sơ; Chủ trì, phối hợp với
UBND cấp xã, chủ sử dụng đất lập bản vẽ địa chính khu đất (nếu cần); Lập hồ
sơ, trình lãnh đạo ký duyệt hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 13 ngày làm việc).
(Trường hợp phải thực hiện trích đo đối với khu vực
chưa có bản đồ địa chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
trích đo trong thời gian 05 ngày làm việc - không tính vào thời gian thực hiện
TTHC theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: 01
ngày làm việc.
|
0,25 ngày làm việc
|
|
8
|
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất,
lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
1.013988.H21
|
01 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
01 giờ làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 04 giờ làm việc).
|
Chuyên viên kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo
Chi nhánh xem xét, ký duyệt hồ sơ; cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất
đai: 04 giờ làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 72 giờ làm việc).
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: 02
giờ làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 08 giờ làm việc).
|
01 giờ làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện là 04 giờ làm việc).
|
Quyết định số 673/QĐ-UBND
ngày 27/6/2025
|
|
9
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1.012783.H21
|
2,5 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc)
|
Áp dụng đối với các Trường hợp còn lại theo
quy định
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
0,25 ngày làm việc
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm
tra hồ sơ, phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.
- Chuyên viên kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh
đạo Chi nhánh xem xét, ký duyệt hồ sơ: 01 ngày làm việc (Đối với các xã miền
núi, khó khăn thì thời gian thực hiện là 11 ngày làm việc).
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: 0,5
ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
10
|
Cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai
1.012789.H21
|
01 ngày làm việc
|
10.1. Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Quyết định số
673/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
|
|
01 giờ làm việc
|
Chuyên viên kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo
Chi nhánh xem xét, ký duyệt hồ sơ: 05 giờ làm việc
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: 01
giờ làm việc
|
01 giờ làm việc
|
|
02 ngày làm việc
|
10.2. Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
|
02 giờ làm việc
|
Chuyên viên kiểm tra, giải quyết và trình Lãnh đạo
Chi nhánh xem xét, ký duyệt hồ sơ: 10 giờ làm việc.
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: 02
giờ làm việc
|
02 giờ làm việc
|
|
TỔNG CỘNG: 10 TTHC
|
Quyết định 764/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông, không liên thông cấp tỉnh, cấp xã lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 764/QĐ-UBND ngày 17/07/2025 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông, không liên thông cấp tỉnh, cấp xã lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
11/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2026
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
29/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
121
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|