|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2306/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 01
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1562/QĐ-BNG ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Văn phòng đại diện của
các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Ngoại giao;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Ngoại vụ tại Tờ trình số 1677/TTr-SNgV ngày 26 tháng 6 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này danh mục và nội dung chi tiết 02 thủ tục hành chính mới ban
hành trong lĩnh vực Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của
nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ (có Phụ
lục I và Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Căn cứ Điều 1
của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện các nội
dung sau:
1. Sở
Ngoại vụ có trách nhiệm thực hiện cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính theo đúng quy định; trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy
trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính trước ngày 05/7/2026.
2. Sở
Ngoại vụ thực hiện niêm yết, công khai và tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính theo hướng dẫn tại Quyết định số 1562/QĐ-BNG ngày 15/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao, đã được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) theo quy định.
3. Tổ
chức cấu hình các thủ tục hành chính liên quan trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của thành phố theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Ngoại vụ; Chủ tịch UBND các xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Trung tâm PVHCC thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, KSTH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thuỳ Giang
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU
CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính (Mã số TTHC)
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí
|
Cách thức và Địa điểm thực hiện
|
Tên VBQPPL quy định TTHC
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
Cấp Giấy phép lập Văn phòng đại
diện cho các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài
(Mã TTHC: 1.001231)
|
14 ngày làm việc
|
Không
|
Cách thức: Nộp trực tiếp hoặc
trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
Địa điểm: Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong. gov.vn)
|
- Nghị định số 06/2005/NĐ-CP;
- Nghị định số 62/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNG.
|
- Cơ quan/ Người có thẩm quyền
quyết định: Sở Ngoại vụ;
- Cơ quan thực hiện: Sở Ngoại
vụ
|
|
2.
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy
phép lập Văn phòng đại diện cho các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước
ngoài
(Mã TTHC: 1.001239)
|
14 ngày làm việc
|
Không
|
* Ghi chú: Nội
dung TTHC cụ thể công bố tại Quyết định này được thực hiện theo nội dung kèm
theo Quyết định số 1562/QĐ-BNG ngày 15 tháng 5 năm 2026 và công khai
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn/).
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ
(Kèm theo Quyết định số: 2306/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
I. Thủ tục
Cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước
ngoài (Mã số TTHC: 1.001231)
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức nước
ngoài đề nghị lập Văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho cơ quan tiếp nhận
(Sở Ngoại vụ). Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ
chức sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ phải có số theo dõi và trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận
gửi hồ sơ đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài cho Cơ quan chủ
quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, trong đó: Bộ, cơ quan liên quan
cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự
án thuộc phạm vi theo dõi của bộ, cơ quan; Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý
kiến về đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài; Bộ Công an cho ý
kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Bước 3: Sau khi nhận được
văn bản yêu cầu, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 09 ngày làm việc. Trường
hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác
nhau, cơ quan tiếp nhận có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt
Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về cơ quan tiếp nhận trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản. Việc quyết định cấp Giấy phép được
thực hiện trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ
Công an.
Bước 4: Trong thời hạn
không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, xem xét cấp
hoặc từ chối cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho tổ chức nước ngoài. Trong
trường hợp từ chối cấp Giấy phép, thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài
và nêu rõ lý do.
Bước 5: Khi cấp Giấy
phép cho Văn phòng đại diện, thông báo cho Cơ quan chủ quản, các bộ, cơ quan
liên quan để các cơ quan biết và thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với
hoạt động của Văn phòng đại diện.
Bước 6: Tổ chức cử đại
diện đến nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận sau 14 ngày làm việc kể từ
ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại
cơ quan tiếp nhận (thời gian từ 08h00 - 17h00 các ngày làm việc) hoặc gửi qua
đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị lập Văn
phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài theo
Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-BNG ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;
b) Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động
của Tổ chức: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến;
c) Văn bản của Bộ, ngành hoặc
chính quyền địa phương nước ngoài phụ trách cho phép Tổ chức nước ngoài lập Văn
phòng đại diện tại Việt Nam;
d) Văn bản xác nhận tư cách
pháp nhân của Tổ chức nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi đặt trụ
sở chính cấp: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến;
e) Hồ sơ của Trưởng Văn phòng đại
diện: Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện,
Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt
Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương phụ trách tổ chức
nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.
4. Thời hạn giải quyết: 14
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện:
Tổ chức hợp tác, nghiên cứu của
nước ngoài là đơn vị trực thuộc bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương của nước
ngoài, tiến hành các hoạt động phi lợi nhuận tại Việt Nam nhằm hỗ trợ hợp tác,
quản lý các chương trình, dự án và nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học, công
nghệ, tài nguyên và môi trường, y tế, xã hội với các đối tác là bộ, ngành, Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Ngoại vụ.
7. Kết quả thực hiện:
Giấy phép lập Văn phòng đại diện
tại Việt Nam theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
04/2026/TT-BNG ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
8. Phí, lệ phí: Không
có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 06/2005/NĐ-CP
ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ;
- Nghị định số 62/2026/NĐ-CP
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNG
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
II. Thủ tục
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho các tổ chức
hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài (Mã số TTHC: 1.001239)
(Trình tự thực hiện, Cách thức
thực hiện, Cơ quan giải quyết tương tự như thủ tục Cấp Giấy phép lập Văn phòng
đại diện).
1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ
sung, gia hạn Giấy phép lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức hợp
tác, nghiên cứu của nước ngoài theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 04/2026/TT-BNG ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;
- Bản chính Giấy phép lập Văn
phòng đại diện đã được cấp;
- Các giấy tờ liên quan đến nội
dung thay đổi (tùy trường hợp cụ thể):
+ Trường hợp thay đổi Trưởng
Văn phòng đại diện: Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng
Văn phòng đại diện; Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn
phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa
phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.
+ Trường hợp mở rộng phạm vi
và thời hạn hoạt động: Văn bản các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết
sửa đổi hoặc bổ sung về hợp tác giữa tổ chức nước ngoài với Cơ quan chủ quản
phía Việt Nam: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.
2. Thời hạn giải quyết: 14
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Đối tượng thực hiện:
Tổ chức hợp tác, nghiên cứu của
nước ngoài là đơn vị trực thuộc bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương của nước
ngoài, tiến hành các hoạt động phi lợi nhuận tại Việt Nam nhằm hỗ trợ hợp tác,
quản lý các chương trình, dự án và nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học, công
nghệ, tài nguyên và môi trường, y tế, xã hội với các đối tác là bộ, ngành, Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam.
4. Kết quả thực hiện:
Giấy phép lập Văn phòng đại diện
tại Việt Nam theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
04/2026/TT-BNG ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
5. Phí, lệ phí: Không
có.
6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
7. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện:
Tổ chức hợp tác, nghiên cứu của
nước ngoài đã được cấp Giấy phép lập Văn
phòng đại diện tại Việt Nam.
8. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 06/2005/NĐ-CP
ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ;
- Nghị định số 62/2026/NĐ-CP
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNG
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.