|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4462/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng
10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN
CẤP GIẤY PHÉP CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng
dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
3339/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính chuẩn hoá lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy trình thẩm định, công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
Điều 2. Giao
Cục Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng
khoáng sản quốc gia, Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ
quy trình tại Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành
chính tại phần mềm của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số
3232/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường (trước đây) về việc ban hành quy trình nội bộ thực hiện thủ tục hành
chính thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò
thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Bộ, Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Cục Chuyển đổi số;
- Văn phòng Bộ (Phòng KSTTHC);
- Lưu: VT, VPTLKS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
|
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ
KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 4462/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. QUY
ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy trình
này quy định trình tự, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng
sản, các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc giải quyết thủ
tục hành chính thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng
khoáng sản đi kèm (sau đây gọi là công nhận kết quả TDKS) thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Mã số thủ
tục hành chính: 1.014251
Tên quy
trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính: Thẩm định, công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
a) Tuân
thủ pháp luật và cơ chế một cửa: Việc tiếp nhận, luân chuyển, xử
lý hồ sơ và trả kết quả được thực hiện theo đúng quy định của Luật Địa chất và
khoáng sản, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
(Nghị định số 193); các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy chế về Cơ chế một
cửa, một cửa liên thông của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Công
khai, minh bạch: Toàn bộ quá trình xử lý hồ sơ, bao gồm: đơn vị thụ lý, trạng
thái xử lý, thời gian bắt đầu và dự kiến kết thúc của từng giai đoạn phải được
cập nhật theo thời gian thực trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổ
chức, cá nhân có thể theo dõi, giám sát.
c) Yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ: Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ được thực hiện trong quá trình giải quyết thủ tục bằng
văn bản thông báo cụ thể, nêu rõ các nội dung cần bổ sung theo quy định của
Nghị định số 193 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
3. Thời hạn giải quyết: Tổng thời
hạn giải quyết thủ tục là 120 ngày, kể từ ngày Bộ phận Một cửa của Bộ
(BPMC Bộ) tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả. Thời gian sau đây không tính vào thời hạn thẩm định, công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản: Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ hoặc thời gian tổ chức, cá nhân thực hiện bổ sung công trình thăm dò theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải được hệ thống ghi nhận và
công khai minh bạch.
II. SƠ ĐỒ
QUY TRÌNH: Thời hạn giải quyết (tối đa) 120 ngày

III. MÔ TẢ
QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Bước 1-
Tiếp nhận, thẩm định, trình Hội đồng xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản: 90 ngày
1.1. Tiếp
nhận và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: BPMC Bộ, Văn phòng HĐ b) Mô tả công
việc:
- BPMC Bộ:
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân hoặc tiếp nhận thông qua dịch vụ
bưu chính công ích hoặc tiếp nhận trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ
phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định và nêu rõ
lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy
đủ, chính xác theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả lời tính hợp lệ, chuyển hồ sơ đến Văn phòng HĐ theo quy định.
- Văn phòng
HĐ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ về pháp lý và nội dung của báo cáo theo
quy định hiện hành.
Nếu hồ sơ
không bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ, tạm dừng việc thẩm định hồ sơ, chuyên viên
Văn phòng HĐ soạn Văn bản yêu cầu bổ sung trình Lãnh đạo Văn phòng Hội đồng
(sau đây viết tắt là Lãnh đạo VPHĐ) chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho tổ
chức, cá nhân. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện
một lần.
Trường hợp
đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo
yêu cầu, công chức tiếp nhận hồ sơ hoặc Văn phòng HĐ từ chối tiếp nhận nêu rõ
lý do theo mẫu Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
Trường hợp
hồ sơ hợp lệ theo quy định thì Kế toán Văn phòng HĐ soạn Thông báo thu phí thẩm
định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản theo quy định của Bộ Tài chính trình
Lãnh đạo VPHĐ ký gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho tổ chức, cá nhân.
Ngay khi tổ
chức, cá nhân hoàn thành nộp phí thẩm định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
theo Thông báo thu phí, Kế toán Văn phòng HĐ xác nhận thông tin nộp phí thẩm
định, thông báo BPMC Bộ ban hành Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
chuyển về Lãnh đạo VPHĐ phân công Chuyên viên chủ trì kiểm tra báo cáo.
c) Kết quả sản
phẩm:
- Hồ sơ
được chuyển đầy đủ theo hình thức trực tiếp hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia/Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường từ BPMC Bộ đến Văn phòng HĐ để xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Văn bản
yêu cầu bổ sung (nếu hồ sơ không đáp ứng).
- Thông báo
thu phí thẩm định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản (nếu hồ sơ đáp ứng).
- Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
1.2 - Thẩm
định, trình Hội đồng xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản: 87 ngày
1.2.1. Phân
công Chuyên viên chủ trì kiểm tra báo cáo: 01 ngày
a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo VPHĐ
b) Mô tả công
việc:
Ngay sau
khi BPMC Bộ ban hành Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Lãnh đạo VPHĐ xem
xét, quyết định phân công Chuyên viên chủ trì kiểm tra thẩm định báo cáo.
c) Kết quả sản
phẩm:
Phân công
Chuyên viên chủ trì kiểm tra thẩm định báo cáo.
1.2.2. Kiểm
tra, thẩm định Hồ sơ báo cáo: 60 ngày
1.2.2.1.
Kiểm tra hồ sơ tài liệu sử dụng lập báo cáo
a) Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Chuyên viên chủ trì, Chuyên viên
phối hợp.
b) Mô tả
công việc:
Chuyên viên
chủ trì, Chuyên viên phối hợp kiểm tra các tài liệu nguyên thủy của báo cáo,
viết Phiếu kiểm tra tài liệu nguyên thủy báo cáo (phần công tác trắc địa, địa
chất, địa chất thủy văn - địa chất công trình, địa vật lý,…).
c) Kết quả
sản phẩm:
Phiếu kiểm
tra tài liệu nguyên thủy báo cáo.
* Kiểm tra
thực địa khu vực thăm dò (nếu cần)
a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo VPHĐ, Chuyên viên chủ trì, thành viên
Đoàn kiểm tra.
b) Mô tả công
việc:
Căn cứ kết
quả kiểm tra hồ sơ tài liệu báo cáo, Chuyên viên chủ trì lập Phiếu trình đề
xuất hướng xử lý báo cáo trình Lãnh đạo VPHĐ quyết định tổ chức kiểm tra thực
địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng,… trong trường hợp
xét thấy cần thiết để làm rõ những vấn đề tồn tại, mâu thuẫn hoặc chưa rõ làm
cơ sở hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, báo cáo.
- Chuyên viên
chủ trì có trách nhiệm trình dự thảo Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra của Văn
phòng Hội đồng (trong đó nêu rõ nội dung kiểm tra, thành phần Đoàn, thời gian
kiểm tra).
- Lãnh đạo
VPHĐ ký Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra.
- Chuyên viên
phụ trách chính phát hành Quyết định.
Chuyên viên
chủ trì phối hợp các bộ phận của Văn phòng Hội đồng chuẩn bị tài liệu, các điều
kiện liên quan khác để tiến hành kiểm tra thực địa và là thư ký ghi biên
bản/báo cáo kết quả kiểm tra thực địa.
Kết thúc
kiểm tra thực địa, thư ký phải hoàn thành biên bản hoặc báo cáo kết quả kiểm
tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản.
c) Kết quả sản
phẩm:
Quyết định
thành lập Đoàn kiểm tra; tổ chức đi kiểm tra; biên bản kiểm tra hoặc báo cáo
kết quả kiểm tra.
1.2.2.2.
Kiểm tra nội dung báo cáo và gửi báo cáo lấy ý kiến chuyên gia
* Kiểm tra
nội dung báo cáo
a) Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Chuyên viên chủ trì, Chuyên viên
phối hợp.
b) Mô tả
công việc:
Chuyên viên
chủ trì, Chuyên viên phối hợp kiểm tra các tài liệu của báo cáo, viết Phiếu
kiểm tra (phần công tác trắc địa, địa chất, địa chất thủy văn - địa chất công
trình, địa vật lý…).
c) Kết quả
sản phẩm:
Phiếu kiểm
tra báo cáo.
* Gửi báo
cáo kết quả thăm dò lấy ý kiến chuyên gia
a) Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo VPHĐ, Chuyên viên chủ trì,
Chuyên gia.
b) Mô tả
công việc:
Căn cứ kết
quả kiểm tra báo cáo (theo Phiếu kiểm tra của Chuyên viên chủ trì và Chuyên
viên phối hợp), sau khi kết thúc công tác kiểm tra thực địa khu vực thăm dò
(nếu có), Chuyên viên chủ trì hoàn thiện Hồ sơ thẩm định báo cáo, lập Phiếu
trình trình Lãnh đạo VPHĐ ký thừa lệnh Văn bản lấy ý kiến góp ý của các chuyên
gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Chuyên viên
chủ trì kiểm tra, thẩm định hồ sơ báo cáo có trách nhiệm trình dự thảo văn bản
lấy ý kiến chuyên gia.
- Lãnh đạo
VPHĐ ký thừa lệnh Văn bản lấy ý kiến chuyên gia.
- Chuyên viên
chủ trì phát hành Văn bản lấy ý kiến chuyên gia.
c) Kết quả
sản phẩm:
- Văn bản lấy
ý kiến chuyên gia.
- Ý kiến nhận
xét bằng văn bản của các chuyên gia.
1.2.2.3. Hội
nghị kỹ thuật thống nhất đánh giá nội dung báo cáo
a) Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo VPHĐ, Chuyên viên chủ trì,
chuyên viên phối hợp, Chuyên gia, tổ chức (cá nhân) đề nghị công nhận.
b) Mô tả
công việc:
Căn cứ kết
quả kiểm tra báo cáo (theo Phiếu kiểm tra của Chuyên viên chủ trì và Chuyên
viên phối hợp), ý kiến nhận xét bằng văn bản của các chuyên gia, Chuyên viên
chủ trì lập Phiếu trình đề nghị tổ chức Hội nghị kỹ thuật đánh giá nội dung báo
cáo. Lãnh đạo VPHĐ xem xét hồ sơ, tài liệu báo cáo, phiếu kiểm tra, ý kiến nhận
xét của các chuyên gia và nội dung phiếu trình quyết định tổ chức họp Hội nghị
kỹ thuật đánh giá nội dung báo cáo.
Trên cơ sở
tổng hợp ý kiến chuyên gia và kết luận tại Hội nghị kỹ thuật đánh giá nội dung
báo cáo, Chuyên viên chủ trì lập Phiếu trình đề xuất hướng xử lý báo cáo trình
Lãnh đạo VPHĐ xem xét quyết định.
- Nếu báo
cáo đáp ứng yêu cầu trình Hội đồng công nhận thì chuyển sang bước 1.2.4 “Tổng
hợp hồ sơ trình Hội đồng”.
- Nếu báo
cáo cần hoàn thiện, ý kiến của chuyên gia, Văn phòng Hội đồng chưa thống nhất
nội dung thì lập Phiếu trình Lãnh đạo VPHĐ ký văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện báo cáo.
c) Kết quả
sản phẩm:
- Phiếu trình
đề nghị tổ chức Hội nghị kỹ thuật đánh giá nội dung báo cáo
- Biên bản
Hội nghị kỹ thuật đánh giá nội dung báo cáo.
- Văn bản yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ báo cáo
1.2.3. Kiểm
tra hồ sơ tài liệu báo cáo sau khi bổ sung, hoàn thiện tại bước
1.2.2.3: 20
ngày
a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: Chuyên viên chủ trì, Lãnh đạo VPHĐ, BPMC Bộ.
b) Mô tả công
việc:
Ngay khi
nhận được đầy đủ hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến tại Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn
chỉnh báo cáo, ý kiến nhận xét của các chuyên gia kèm theo biên bản Hội nghị kỹ
thuật đánh giá nội dung báo cáo từ BPMC Bộ, Lãnh đạo VPHĐ phân công lại Chuyên
viên chủ trì kiểm tra báo cáo (thường sẽ là Chuyên viên được phân công từ bước
1.2.1, trừ một số trường hợp bất khả kháng). Ngay sau khi phân công, Chuyên
viên chủ trì cùng Chuyên viên phối hợp, Chuyên gia kiểm tra nội dung bổ sung,
hoàn chỉnh của hồ sơ báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, nếu hồ sơ báo cáo đủ điều
kiện trình Hội đồng công nhận thì chuyển sang bước 1.2.4 “Tổng hợp hồ sơ trình
Hội đồng”.
Trong
trường hợp sau khi kiểm tra, hồ sơ cần phải tiếp tục bổ sung, hoàn thiện lại
(không được phát sinh yêu cầu mới) thì Chuyên viên chủ trì soạn Văn bản đề nghị
bổ sung trình Lãnh đạo VPHĐ ký, Chuyên viên chủ trì phát hành văn bản cùng ngày
và cập nhật trạng thái xử lý hồ sơ trên hệ thống Dịch vụ công, BPMC Bộ cập nhật
và chuyển tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
Trong
trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu cầu
theo quy định thì Chuyên viên chủ trì soạn Văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện
lại, nhưng không được phát sinh nội dung yêu cầu mới.
d) Kết quả
sản phẩm:
- Văn bản
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
1.2.4. Tổng
hợp hồ sơ trình Hội đồng: 6 ngày
a) Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Chuyên viên chủ trì, Lãnh
đạo VPHĐ.
b) Mô tả
công việc:
Báo cáo đáp
ứng yêu cầu trình Hội đồng công nhận tại bước 1.2.2.3 hoặc bước 1.2.3 thì lập
Phiếu trình đề nghị tổ chức họp Hội đồng, lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra
và dự thảo Quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản chuyển sang bước 2.1
“Thẩm định báo cáo”.
c) Kết quả
sản phẩm:
- Phiếu tổng
hợp kết quả kiểm tra thẩm định về báo cáo.
- Dự thảo
quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; Phiếu trình đề nghị tổ chức
họp Hội đồng.
Bước 2 -
Thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản: 25 ngày
2.1. Thẩm
định báo cáo: 15 ngày
2.1.1. Tổ
chức phiên họp Hội đồng để thẩm định báo cáo
a) Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Hội đồng, Văn phòng HĐ.
b) Mô tả
công việc:
Lãnh đạo
Hội đồng xem xét, quyết định việc tổ chức họp Hội đồng khi nhận được Hồ sơ thẩm
định báo cáo và Phiếu trình đề nghị tổ chức họp Hội đồng của Văn phòng Hội
đồng, lãnh đạo Hội đồng xem xét, quyết định việc tổ chức họp Hội đồng.
Trên cơ sở
lịch họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng tổ chức gửi Giấy mời, tài liệu họp tới tổ
chức/cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, đại diện Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường có khoáng sản và các thành viên Hội đồng đánh giá trữ
lượng khoáng sản quốc gia.
Tổ chức
phiên họp Hội đồng thẩm định hồ sơ kết quả thăm dò khoáng sản.
c) Kết quả
sản phẩm:
- Đồng ý
tại Phiếu trình đề nghị tổ chức họp Hội đồng.
- Giấy mời
họp Hội đồng; hồ sơ tài liệu họp; phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng.
2.1.2. Hoàn
thiện Biên bản họp Hội đồng
a) Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Văn phòng HĐ, Lãnh đạo Hội đồng,
các Ủy viên Hội đồng.
b) Mô tả
công việc:
Thư ký Hội
đồng là Chuyên viên chủ trì, có trách nhiệm ghi biên bản phiên họp của Hội
đồng. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung diễn biến của phiên họp, ý kiến của các
thành viên Hội đồng, đại biểu mời tham dự, ý kiến kết luận của chủ trì phiên
họp và kết quả phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng. Chuyên viên chủ trì
soạn thảo Văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng kèm theo Biên bản
họp Hội đồng trình Lãnh đạo VPHĐ ký ban hành gửi đến tổ chức, cá nhân đề nghị
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; trường hợp Hội đồng thẩm định thông qua
báo cáo không phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ báo cáo chuyển sang bước 2.3 “Rà
soát hồ sơ trình ký Quyết định công nhận”.
c) Kết quả
sản phẩm:
- Biên bản
họp Hội đồng.
- Văn bản
thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng.
2.2. Kiểm
tra báo cáo đã bổ sung, hoàn thiện sau họp Hội đồng: 05 ngày
a) Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Chuyên viên chủ trì, Lãnh đạo VPHĐ,
BPMC Bộ.
b) Mô tả
công việc:
Ngay khi
nhận được đầy đủ hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến tại Văn bản thông báo kết luận
của Chủ tịch Hội đồng từ BPMC Bộ, Lãnh đạo VPHĐ phân công lại Chuyên viên chủ
trì kiểm tra báo cáo (thường sẽ là Chuyên viên được phân công từ bước 1.2.1,
trừ một số trường hợp bất khả kháng). Ngay sau khi phân công, Chuyên viên chủ
trì kiểm tra hồ sơ báo cáo, nếu hồ sơ đạt yêu cầu chuyển sang bước 2.3 “Rà soát
hồ sơ trình ký Quyết định công nhận”.
Trường hợp
sau khi kiểm tra, hồ sơ cần phải tiếp tục bổ sung, hoàn thiện thì Chuyên viên
chủ trì soạn Văn bản đề nghị bổ sung trình Lãnh đạo VPHĐ ký, Chuyên viên chủ
trì phát hành văn bản và cập nhật trạng thái xử lý hồ sơ trên hệ thống Dịch vụ
công, BPMC Bộ cập nhật và chuyển tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản.
2.3. Rà
soát hồ sơ trình ký Quyết định công nhận: 02 ngày
a) Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Chuyên viên chủ trì, Lãnh đạo VPHĐ
b) Mô tả
công việc:
Chuyên viên
chủ trì kiểm tra báo cáo, hoàn tất hồ sơ thẩm định báo cáo và dự thảo Quyết
định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, lập Phiếu trình đề nghị Lãnh đạo
VPHĐ trình lãnh đạo Hội đồng ký Quyết định.
c) Kết quả
sản phẩm:
- Phiếu
trình ký Quyết định.
- Dự thảo
Quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
- Hồ sơ
thẩm định báo cáo.
2.4. Ký
Quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản: 03 ngày
a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Hội đồng.
b) Mô tả công
việc:
Trong thời
gian không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản của Văn phòng Hội đồng, Lãnh đạo Hội đồng xem xét, ký quyết định
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Trường hợp
dự thảo quyết định công nhận cần chỉnh sửa nội dung, thể thức, thư ký Lãnh đạo
Hội đồng hoặc Lãnh đạo Hội đồng gửi lại Văn phòng Hội đồng hoàn thiện nhưng
tổng thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
c) Kết quả sản
phẩm:
Quyết định
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
Bước 3 -
Trả kết quả công nhận kết quả thăm dò khoáng sản: 05 ngày
a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: Chuyên viên chủ trì, Lãnh đạo VPHĐ, BPMC Bộ.
b) Mô tả
công việc:
Trong thời
gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận của Hội đồng, Chuyên
viên chủ trì hoàn thiện Hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, phối hợp
Văn thư Văn phòng Hội đồng xuất bản, đóng quyển, gửi Hồ sơ công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản về BPMC Bộ để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trình duyệt
báo cáo. Hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được đóng quyển gồm các tài
liệu: Quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; Biên bản phiên họp Hội
đồng; Các Văn bản nhận xét báo cáo của chuyên gia; Báo cáo tổng hợp kết quả
kiểm tra của Văn phòng Hội đồng; Tóm tắt thuyết minh báo cáo, bản vẽ bình đồ
trữ lượng, tài nguyên khoáng sản và bản vẽ mặt cắt địa chất hoặc mặt cắt tính
trữ lượng.
c) Kết quả
sản phẩm:
Tổ chức, cá
nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò nhận Hồ sơ công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản.
D. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
I. Trách
nhiệm của các đơn vị
1. Bộ
phận Một cửa (BPMC Bộ): Là đầu mối duy nhất tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả.
2. Văn
phòng HĐ: Chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức thẩm định hồ sơ, đảm bảo chất
lượng chuyên môn và tuân thủ đúng thời gian quy định. Chuyên viên chủ trì
thường xuyên kiểm tra, cập nhật tiến độ xử lý từng hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường theo quy định.
3. Cục
Chuyển đổi số: Chịu trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử, đảm bảo
chuẩn hóa các bước, biểu mẫu, thời gian xử lý theo đúng Quy trình.
4. Các
đơn vị liên quan thuộc Bộ: Thủ trưởng các đơn vị có trách
nhiệm phối hợp, cho ý kiến kịp thời khi được Văn phòng Hội đồng yêu cầu.
Chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công
chức thuộc đơn vị mình quản lý thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nhiệm vụ được
giao trong Quy trình này, đảm bảo không để xảy ra tình trạng chậm trễ, gây
phiền hà cho tổ chức, cá nhân;
II. Cơ
chế giám sát và phản hồi:
Tổ chức,
cá nhân có quyền giám sát quá trình giải quyết thủ tục thông qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia. Mọi phản ánh, kiến nghị về hành vi chậm trễ, gây khó khăn hoặc
các vi phạm khác trong quá trình thực hiện Quy trình này được gửi về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để xem xét, xử lý theo quy định./.