|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2025/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 26
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày
01 ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 370/TTr-STC ngày 31 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy chế
phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các
cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 11
năm 2025.
2. Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16/3/2016 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (trước sáp nhập) về ban hành Quy chế phối hợp giữa
các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp sau đăng ký thành lập hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh Lào Cai; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Báo và PTTH tỉnh Lào
Cai;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KT (C.Hưng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY CHẾ PHỐI HỢP
GIỮA
CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP,
HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định cụ thể nội dung được giao tại điểm
b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp và quy định
mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong
công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành
lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể:
1. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký
doanh nghiệp; thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Thanh tra, kiểm tra, thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và xử lý vi phạm
quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
3. Báo cáo về cơ quan quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
4. Những nội dung không quy định tại Quy chế này thì
áp dụng theo quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 76/2025/QH15, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và các quy định khác
có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước:
a) Cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai (sau đây gọi chung là các Sở, ban, ngành cấp tỉnh).
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
c) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực
của Trung ương đặt tại tỉnh Lào Cai.
2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp và
hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh
doanh là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản
lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh
doanh có nội dung, phạm vi thuộc lĩnh vực quản lý tới cơ quan yêu cầu để phục vụ
công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp và hộ kinh
doanh là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp,
hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ.
3. Công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh
doanh là việc cơ quan nhà nước căn cứ vào chức năng quản lý của đơn vị mình
và theo quy định của pháp luật cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp, hộ
kinh doanh một cách rộng rãi, không thu phí.
4. Thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh: là
hoạt động xem xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý của cơ quan thanh tra
theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra đối với việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và
cá nhân, tổ chức có liên quan.
5. Kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh: là
việc cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, đánh giá, xử lý đối với việc thực hiện
pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và
cá nhân, tổ chức có liên quan.
6. Cơ quan quản lý nhà nước là cơ quan quy định
tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này.
7. Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, bao gồm chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Điều 4. Mục tiêu của việc phối
hợp trong quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập tại địa
phương theo hướng:
a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
c) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp,
hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động
tiêu cực do doanh nghiệp, hộ kinh doanh gây ra cho xã hội.
3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi.
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
trong công tác quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp,
hộ kinh doanh phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản
lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự
quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng.
2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi,
cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải căn cứ vào nhu cầu quản lý
nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử
dụng thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải tuân thủ theo quy định của pháp
luật.
3. Mỗi cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm
theo dõi, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong phạm vi
chức năng và nhiệm vụ được giao. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời trên cơ sở ứng dụng
công nghệ thông tin theo quy định.
4. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được quyền kinh
doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định
của pháp luật và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt
động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm
tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp hộ kinh doanh thuộc thẩm
quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định.
5. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp,
hộ kinh doanh phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ,
kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra
trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu
đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hộ
kinh doanh.
6. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với
doanh nghiệp, hộ kinh và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động
bình thường.
Chương II
TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG
KHAI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
Điều 6. Nội dung cung cấp thông
tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh (Theo quy định tại Điều 80, Điều
81, Điều 116 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
1. Thông tin về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
bao gồm:
a) Tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ
sở chính; số điện thoại liên hệ; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại
diện theo pháp luật; vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp
tư nhân; điều lệ công ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập; người đại diện
theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký khác của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Thông tin đăng ký hộ kinh doanh gồm: Tên, số giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; địa điểm kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh;
vốn kinh doanh; đại diện hộ kinh doanh và các thông tin đăng ký khác của hộ
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
c) Doanh nghiệp và hộ kinh doanh có trách nhiệm
thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi nội dung đăng ký, theo
quy định tại Điều 31 và Điều 101 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
2. Thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh bao gồm các tình trạng: Đang hoạt động; tạm ngừng hoạt động; đang
làm thủ tục giải thể; chấm dứt hoạt động; đã giải thể; bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Khi có thay đổi về nội dung đăng ký doanh
nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bảo đảm thống nhất và kịp thời theo quy định
tại khoản 2 Điều 32 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: Báo cáo tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của doanh nghiệp, doanh thu, số lao động và
các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh
có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: Kết luận và kết quả xử lý của
cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm
quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành
khác.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ
quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ
kinh doanh
1. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối cung cấp, công
khai thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định và yêu cầu
quản lý nhà nước.
a) Sở Tài chính chủ trì, tổng hợp và công khai danh
sách doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, bao gồm: Doanh nghiệp thành lập mới;
doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký; danh sách doanh nghiệp tạm ngừng kinh
doanh; danh sách doanh nghiệp giải thể; danh sách đơn vị trực thuộc doanh nghiệp
thành lập mới, thay đổi nội dung đăng ký, tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hoạt
động.
b) Hình thức cung cấp thông tin: Sở Tài chính định
kỳ hằng tháng, chậm nhất vào tuần thứ nhất của tháng kế tiếp công khai thông
tin trên Trang thông tin điện tử của Sở để các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân chủ động tra cứu, khai thác khi cần thiết.
c) Phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh do Sở Tài chính cung cấp phục vụ công tác quản lý
nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan đầu mối cung cấp,
công khai thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo quy định và
yêu cầu quản lý nhà nước.
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tổng hợp, công
khai danh sách hộ kinh doanh phát sinh trong kỳ, bao gồm: Hộ kinh doanh thành lập
mới; hộ kinh doanh thay đổi nội dung đăng ký; danh sách hộ kinh doanh tạm ngừng
hoạt động; danh sách hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động.
b) Hình thức cung cấp thông tin: Ủy ban nhân dân cấp
xã định kỳ hằng tháng, chậm nhất vào tuần thứ nhất của tháng kế tiếp công khai
thông tin trên Trang thông tin điện tử của địa phương hoặc niêm yết công khai tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tra cứu,
khai thác thông tin.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan có
trách nhiệm phối hợp, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin về doanh nghiệp,
hộ kinh doanh theo quy định; bảo đảm việc công khai, trao đổi, chia sẻ dữ liệu
được thực hiện đúng quy định của pháp luật và phù hợp với hạ tầng công nghệ
thông tin hiện hành.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ
quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng pháp lý của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối trên địa bàn tỉnh
trong việc cung cấp, công khai và chia sẻ thông tin về tình trạng hoạt động của
doanh nghiệp, trên cơ sở khai thác dữ liệu từ Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và yêu cầu
quản lý nhà nước của địa phương.
a) Định kỳ hàng quý, Sở Tài chính đối chiếu, cập nhật
và tổng hợp thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với
thông tin do cơ quan thuế, cơ quan chuyên ngành và các đơn vị liên quan cung cấp
về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp.
b) Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan trong việc bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời
của thông tin công khai và chia sẻ.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan đầu mối trên địa
bàn trong việc cung cấp, công khai và chia sẻ thông tin về tình trạng hoạt động
của hộ kinh doanh, trên cơ sở khai thác dữ liệu từ Hệ thống thông tin về đăng
ký hộ kinh doanh. Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp xã đối chiếu thông tin
trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh với thông tin do cơ quan thuế
và các đơn vị liên quan cung cấp về tình trạng hoạt động của hộ kinh doanh.
3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm
phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ công tác tổng hợp, đối chiếu và
công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; bảo
đảm việc chia sẻ, khai thác thông tin được thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời
và đúng thẩm quyền.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ
quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các cơ quan chức năng chủ động trao đổi thông
tin doanh nghiệp với Sở Tài chính; chủ động trao đổi thông tin hộ kinh doanh với
Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị mình.
2. Cơ quan chức năng thực hiện công khai thông tin
về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp thông tin tổng hợp
về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh trên địa bàn quản
lý theo quy định gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban
nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương.
Điều 10. Trách nhiệm của các
cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp,
hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật
1. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối trên địa bàn tỉnh
trong việc tổng hợp, công khai, chia sẻ thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành
vi vi phạm pháp luật, trên cơ sở tiếp nhận thông tin, dữ liệu do các cơ quan có
thẩm quyền cung cấp theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên ngành, cơ
quan thuế và các đơn vị có liên quan
a) Chủ động cung cấp thông tin, tài liệu về kết luận
thanh tra, kiểm tra, kết quả xử lý vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu
quả và các thông tin liên quan khác đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý.
b) Bảo đảm thông tin cung cấp có căn cứ pháp lý rõ
ràng, thống nhất với hồ sơ xử lý và được cập nhật kịp thời sau khi có quyết định,
kết luận chính thức của cơ quan có thẩm quyền.
c) Phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp
xã trong việc xác minh, cập nhật tình trạng chấp hành quyết định xử lý của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh (nếu có).
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Là cơ quan đầu mối tổng hợp, công khai thông tin
về hộ kinh doanh vi phạm pháp luật trên địa bàn quản lý, trên cơ sở kết quả kiểm
tra, xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
b) Định kỳ hằng quý hoặc khi có yêu cầu, gửi danh
sách hộ kinh doanh vi phạm và kết quả xử lý về Sở Tài chính để tổng hợp, công
khai theo quy định.
4. Hình thức cung cấp, công khai thông tin:
a) Thông tin được công khai trên Trang thông tin điện
tử của cơ quan chủ trì (Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc các hình thức
khác theo quy định của pháp luật.
b) Việc công khai thông tin bảo đảm đúng thẩm quyền,
nội dung, thời hạn và phạm vi công khai; không xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật
kinh doanh hoặc thông tin thuộc danh mục không công khai theo quy định.
5. Trách nhiệm phối hợp và bảo đảm dữ liệu: Các cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc
cung cấp, đối chiếu, xác minh, khai thác và sử dụng thông tin về xử lý vi phạm
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; bảo đảm dữ liệu được chia sẻ chính xác, kịp thời,
phục vụ công tác quản lý nhà nước và tuyên truyền, phòng ngừa vi phạm.
Điều 11. Hình thức, phương tiện
trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Khuyến khích các cơ quan chức năng ứng dụng công
nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
2. Các cơ quan quy định tại điểm a,
b, c khoản 1 Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm trao đổi, cung cấp, công
khai thông tin doanh nghiệp theo một trong các hình thức, phương tiện sau:
a) Gửi trực tiếp.
b) Gửi qua đường bưu điện; qua fax hoặc qua thư điện
tử.
c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử (Website)
của cơ quan mình.
3. Các cơ quan quy định tại điểm c khoản
1, Điều 2 Quy chế này thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
doanh nghiệp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên và khoản 2 Điều này.
Chương III
THANH TRA, KIỂM TRA, THU
HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 12. Nội dung phối hợp
trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
hộ kinh doanh; xử lý vi phạm quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện
1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra
doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: Phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm
tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Nội dung phối hợp trong thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: phối hợp xác định hành vi vi phạm
thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Nội dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp, hộ
kinh doanh vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gồm: phối hợp
xử phạt; yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện.
Điều 13. Trách nhiệm của các
cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp,
hộ kinh doanh
1. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch thanh tra,
kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
a) Các cơ quan, đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm
tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm
tra hằng năm của đơn vị mình bảo đảm đúng mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung,
đối tượng, hình thức, thời gian, đơn vị thực hiện hoặc chủ trì, đơn vị phối hợp
và các nội dung khác (nếu có).
b) Sở Tài chính là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch
kiểm tra doanh nghiệp hằng năm của đơn vị trên cơ sở tổng hợp nhu cầu kiểm tra của
các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; gửi Thanh tra tỉnh để tổng hợp, xử lý chồng
chéo, trùng lặp; trình Giám đốc Sở phê duyệt kế hoạch kiểm tra của đơn vị sau
khi có kết quả xử lý (theo khoản 2 Điều 8 Luật Thanh tra và điểm a khoản 2 Điều
7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP).
c) Thanh tra tỉnh chủ trì việc xử lý chồng chéo,
trùng lặp về nội dung, đối tượng, thời gian thanh tra, kiểm tra; tổng hợp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra của
tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày
làm việc kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt.
2. Trách nhiệm phối hợp trong xây dựng kế hoạch
a) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm phối hợp, gửi kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của mình về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, xử lý trùng lặp.
b) Thời hạn gửi kế hoạch: Chậm nhất ngày 10 tháng
11 hằng năm, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt dự thảo kế hoạch thanh tra,
kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh của năm kế tiếp và gửi Thanh tra tỉnh để tổng
hợp, rà soát, xử lý chồng chéo, trùng lặp.
c) Thanh tra tỉnh thông báo bằng văn bản cho các cơ
quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung
ương đóng trên địa bàn tỉnh khi có kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng một hoặc một
số doanh nghiệp, hộ kinh doanh để thống nhất thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra
liên ngành do một cơ quan chủ trì thực hiện.
3. Công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra
a) Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ
kinh doanh không thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được công khai theo quy định
của pháp luật.
b) Kế hoạch được gửi trước cho đối tượng thanh tra,
kiểm tra và đồng thời đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện
thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm công khai, minh bạch trong quá trình triển
khai.
Điều 14. Trách nhiệm của các
cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
a) Các cơ quan, đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm
tra chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp,
hộ kinh doanh theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo quyết
định thanh tra, kiểm tra đột xuất theo quy định của pháp luật.
b) Việc thanh tra, kiểm tra đột xuất chỉ được tiến
hành khi có căn cứ rõ ràng về dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của
cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định.
c) Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị
có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục
vụ công tác thanh tra, kiểm tra; bảo đảm hoạt động diễn ra khách quan, minh bạch,
đúng quy định pháp luật.
2. Phối hợp trong trường hợp thành lập đoàn kiểm
tra liên ngành
a) Khi thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, Sở hoặc
ngành được giao chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh là cơ quan chủ trì.
b) Các cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công
chức tham gia đoàn theo yêu cầu của cơ quan chủ trì; bảo đảm cán bộ tham gia
đúng chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực và tinh thần trách nhiệm.
c) Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi đến tất
cả các cơ quan, đơn vị tham gia để phục vụ công tác quản lý, theo dõi, đôn đốc
và xử lý tiếp theo.
d) Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
trong từng lĩnh vực chuyên ngành được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên
ngành; đồng thời tổng hợp, báo cáo Thanh tra tỉnh và cơ quan đăng ký kinh doanh
để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
3. Trách nhiệm xử lý sau thanh tra, kiểm tra
a) Căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra hoặc cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ra quyết định
xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của
pháp luật.
b) Kết quả xử lý sau thanh tra, kiểm tra phải được
công khai theo quy định và gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan để theo
dõi, phối hợp đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra.
Điều 15. Trách nhiệm của các
cơ quan trong phối hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh
doanh
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã có
trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo
quy định của Luật Doanh nghiệpvà văn bản hướng dẫn thi hành theo đúng thẩm quyền.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định
hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường hợp phải thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
3. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác
định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký, cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký theo quy định. Đồng thời, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn
bản cho: cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi; các cơ quan chức năng khác có
liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký trụ sở
chính để phối hợp theo dõi.
Sau khi tiếp nhận thông báo, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm kiểm tra, giám sát thực tế tại địa bàn, kịp thời báo cáo cơ quan
có thẩm quyền nếu phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp tục hoạt động sau
khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, để xử lý theo đúng thẩm quyền quy định
pháp luật.
Điều 16. Trách nhiệm của các
cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy
định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh
có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, các cơ quan
chức năng quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ
quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
đồng thời, yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện đúng quy định về điều
kiện kinh doanh.
2. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành
chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã về
thực hiện công tác quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh theo pháp luật chuyên ngành; đồng thời, có trách nhiệm thông báo
cho cơ quan đăng ký kinh doanh về các trường hợp sau:
a) Thu hồi, đình chỉ Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng
nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh các
ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
b) Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu
cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều
kiện do không đáp ứng đủ điều kiện bị người có thẩm quyền đình chỉ, thu hồi hoặc
tước giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
3. Khi nhận được thông báo của cơ quan chức năng
quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu
doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều
kiện theo quy định của pháp luật.
Chương IV
BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Điều 17. Nội dung báo cáo về
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.
2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức
năng về các nội dung sau:
a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh.
b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
c) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ
kinh doanh.
d) Xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi
phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Điều 18. Trách nhiệm của các
cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Chậm nhất vào ngày 10 tháng 01 hàng năm, cơ quan
chức năng có trách nhiệm:
a) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài
chính về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công và
tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại Điều 16 Quy
chế này của năm liền trước.
b) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Thanh tra
tỉnh về kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 17 Quy chế này của năm liền trước.
2. Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
Chương V
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế
này; làm đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước
về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, đăng ký, cập
nhật, chia sẻ thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm h khoản 5 Điều 23 Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP; phối hợp với các cơ quan Trung ương, các sở, ban,
ngành, địa phương trong việc trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu đăng ký doanh
nghiệp, hộ kinh doanh.
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đăng
ký và quản lý sau đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh; tổ chức công tác phối hợp,
cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi
quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Thuế tỉnh Lào Cai
a) Rà soát, đối chiếu danh sách doanh nghiệp, hộ
kinh doanh đã đăng ký; cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngừng
hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
b) Cung cấp thông tin, danh sách các doanh nghiệp,
hộ kinh doanh vi phạm pháp luật về thuế cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi có yêu cầu bằng văn bản, bảo đảm nguyên tắc bảo mật thông tin người nộp thuế.
c) Tiến hành kiểm tra quyết toán thuế, thực hiện thủ
tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh chấm dứt hoạt
động; thông báo cho Sở Tài chính danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm
quy định về thuế để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
d) Xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền
và phối hợp với Sở Tài chính trong việc theo dõi, cập nhật thông tin doanh nghiệp,
hộ kinh doanh vi phạm.
3. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan trong công tác quản lý nhà nước về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức xác minh, xử lý theo quy định khi phát
hiện hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
c) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên
quan trong việc xác minh thông tin về tổ chức, cá nhân có dấu hiệu giả mạo hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc có yếu tố nước ngoài theo quy định
pháp luật.
d) Trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản
lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ
quan có thẩm quyền.
4. Thanh tra tỉnh
a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã trong việc xây dựng, tổng hợp kế hoạch thanh tra hành chính, bảo đảm không
trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh
doanh.
b) Chủ trì, phối hợp thực hiện thanh tra theo thẩm
quyền; tổng hợp, theo dõi kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh
doanh trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc khắc phục
sau thanh tra, kiểm tra.
5. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ban quản
lý khu kinh tế tỉnh.
a) Theo dõi, quản lý doanh nghiệp hoạt động trong
khu công nghiệp, khu kinh tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Định kỳ hoặc khi có phát sinh, cung cấp thông
tin về tình hình hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp
trong khu công nghiệp, khu kinh tế cho Sở Tài chính và các cơ quan chức năng có
liên quan.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường;
hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật thuộc lĩnh vực quản
lý.
b) Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác tổng hợp,
theo dõi, hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, tài
nguyên, môi trường.
7. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên
quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
b) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc chấp
hành pháp luật chuyên ngành; xử lý vi phạm theo thẩm quyền và thông báo cho Sở
Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đặt trụ sở
chính để theo dõi, quản lý.
c) Cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản
lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
8. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh
vực của Trung ương đặt tại địa phương phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương trong việc cung cấp thông tin, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm doanh
nghiệp, hộ kinh doanh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Bộ,
ngành chủ quản phân cấp.
9. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Tiếp nhận, theo dõi, quản lý doanh nghiệp, hộ
kinh doanh hoạt động trên địa bàn; phối hợp với Sở Tài chính và cơ quan chuyên
ngành trong việc xác minh, cung cấp thông tin khi có yêu cầu.
b) Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã định kỳ
gửi danh sách hộ kinh doanh cho Sở Tài chính và cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành để phục vụ công tác quản lý.
10. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
a) Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật trong suốt
quá trình hoạt động.
b) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin trung thực,
chính xác cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.
c) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê định kỳ theo
quy định; thông báo kịp thời cho cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi về
thông tin đăng ký, địa chỉ, ngành nghề, người đại diện theo pháp luật hoặc tạm
ngừng, chấm dứt hoạt động.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực của Trung ương đặt tại tỉnh Lào Cai; Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực
hiện Quy chế này đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.
2. Định kỳ hàng năm trước ngày 31 tháng 12, các cơ
quan quản lý nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này
thực hiện lập báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quy chế; đề xuất các giải
pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Báo cáo gửi
Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp).
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng
mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài chính
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.