|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2026/NQ-HĐND
|
Khánh Hòa, ngày
08 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP, VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH
NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC
HỖ TRỢ VÀ MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 8370/TTr-UBND ngày 02 tháng 7
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 91/BC-HĐND ngày 06 tháng
7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy
ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 273/BC-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2026; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ
và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm
chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức
danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố;
b) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
c) Các cơ quan, tổ chức, địa phương, cá nhân có
liên quan.
Điều 2. Chức danh và mức phụ cấp
của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ,
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm
các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban
Công tác Mặt trận.
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi
thôn, tổ dân phố theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
185/2026/NĐ-CP tối đa 03 người.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được hưởng mức phụ cấp hàng tháng (bao gồm
cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) như sau:
a) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ
dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành
chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo,
thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hàng tháng bằng 9,0 lần mức lương
cơ sở.
Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 3,1 lần mức
lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 3,0 lần mức lương cơ sở;
Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,9 lần mức lương cơ sở.
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại
điểm a khoản này được áp dụng quỹ phụ cấp hàng tháng bằng 7,5 lần mức lương cơ
sở.
Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,6 lần mức
lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,5 lần mức lương cơ sở;
Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,4 lần mức lương cơ sở.
Điều 3. Số lượng, chức danh và
mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
1. Các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân
phố có 06 chức danh gồm: Phó Bí thư chi bộ; Phó Trưởng thôn/Phó Tổ trưởng tổ
dân phố; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng
Hội Cựu chiến binh; Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
2. Số lượng người tham gia hoạt động ở mỗi thôn, tổ
dân phố tối đa 06 người.
3. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với các chức danh tại khoản
1 Điều này (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định) như
sau:
a) Phó Bí thư chi bộ; Phó Trưởng thôn/Phó Tổ trưởng
tổ dân phố được hỗ trợ hàng tháng bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng từ
nguồn ngân sách tỉnh.
b) Chi hội Trưởng các chi hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu
chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở thôn, tổ dân phố
được hỗ trợ hàng tháng bằng 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng từ nguồn ngân
sách tỉnh.
Điều 4. Việc kiêm nhiệm chức
danh, phụ cấp kiêm nhiệm
1. Việc kiêm nhiệm chức danh
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở
thôn, tổ dân phố;
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố được kiêm nhiệm các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
c) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được
kiêm nhiệm các chức danh tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố;
d) Một người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh và bảo
đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các vị trí được giao;
e) Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí việc kiêm nhiệm chức
danh phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm
a) Việc bố trí kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1
Điều này mà giảm được 01 người so với số lượng người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố tối đa quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị
quyết này thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm
sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp quy định của chức danh
kiêm nhiệm.
b) Việc bố trí kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1
Điều này mà giảm được 01 người trong số lượng người tham gia hoạt động ở thôn,
tổ dân phố tối đa quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này
thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm sẽ được hưởng
bằng 50% mức hỗ trợ quy định của chức danh kiêm nhiệm.
3. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được
hưởng một mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) kiêm nhiệm cao nhất.
4. Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng chế độ
bảo hiểm xã hội.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với những
người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân
phố theo Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách
hiện hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
thông qua.
2. Các quy định liên quan đến người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố,
khu phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, khu phố tại Nghị
quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa
(trước sắp xếp) Quy định chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối
với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí
hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sắp xếp) Quy định một số nội dung về
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố; người trực tiếp
tham gia hoạt động ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức
chính trị - xã hội ở cấp xã và mức hỗ trợ hàng tháng đối với Ban Bảo vệ dân phố
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận hết hiệu lực kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực.
3. Các quy định về khoán kinh phí hoạt động của các
các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố tại Nghị quyết số
24/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa
(trước sắp xếp) và Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sắp xếp) vẫn còn hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Khánh Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng
7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài Chính;
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy;
- Đảng ủy Các cơ quan Đảng tỉnh;
- Các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm Công báo và cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, AT.
|
CHỦ TỊCH
Lâm Đông
|