|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
168/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ TOÁN,
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH, NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn
cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn
cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo;
Căn
cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 10/2026/NĐ-CP;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an;
Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và
quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động
quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công an.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước để thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoạt động quản lý khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi chung là chương trình, nhiệm vụ, hoạt
động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo) thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Công an.
2. Đối
tượng áp dụng
Các
đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là
Công an đơn vị, địa phương) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Công an.
Điều 2. Nguyên tắc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động quản lý khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
1.
Các định mức quy định tại Thông tư này là định mức tối đa áp dụng đối với lập dự
toán chương trình, nhiệm vụ, hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ vào định mức quy định tại Thông tư
này, nội dung, tính chất của chương trình, nhiệm vụ, hoạt động quản lý khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo để lập dự toán.
2.
Các định mức chi khác làm căn cứ lập dự toán của chương trình, nhiệm vụ, hoạt động
quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước
không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
3.
Việc thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình,
nhiệm vụ, hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải căn cứ
nội dung, khối lượng công việc, thời gian tham gia thực tế, dự toán được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và khả năng cân đối ngân
sách của Bộ Công an.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 3. Các nội dung chi cấu thành dự toán ngân sách nhà nước
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới
sáng tạo
1.
Các nội dung chi cấu thành dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Điều
6 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2.
Các nội dung chi cấu thành dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới
sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
Điều 4. Chức danh và hệ số lao động khoa học của các chức
danh thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm: chủ
nhiệm nhiệm vụ, thư ký khoa học, thành viên chính, thành viên, kỹ thuật viên,
nhân viên hỗ trợ (không bao gồm lao động phổ thông). Nhiệm vụ của các chức danh
được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
2. Hệ
số lao động khoa học của các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 9
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 5. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Dự
toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được
thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
2.
Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được tính theo số tháng quy đổi. Mức thù lao cụ
thể cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo do hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo xem xét, đề xuất trong phạm vi mức trần kinh phí hỗ trợ
từ ngân sách nhà nước dự kiến.
Đối
với nội dung nghiên cứu để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy đổi thành tháng tối đa không quá 70 triệu
đồng/người/tháng; đối với các chức danh còn lại quy định tại khoản
1 Điều 4 Thông tư này hoặc nhóm chức danh, mức chi thù lao tối đa không quá
0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ và tối đa không vượt hệ số lao động khoa
học của các chức danh.
3.
Căn cứ quy định về các chức danh hoặc nhóm chức danh và hệ số lao động của chức
danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định
tại Điều 4 Thông tư này, căn cứ theo tính chất và mức độ
đóng góp, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo (sau đây gọi chung là đơn vị chủ trì) và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm
xây dựng thuyết minh dự toán tiền thù lao chi tiết theo các chức danh hoặc nhóm
chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy đổi
theo tháng tham gia của các chức danh hoặc nhóm chức danh.
Thời
gian để xác định dự toán chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo là thời gian quy đổi theo tháng dự kiến của một chức
danh hoặc một nhóm chức danh thực hiện các nội dung công việc nêu trong thuyết
minh nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt. Trong trường hợp thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo không đủ một tháng, dự toán chi thù lao được tính
theo mức thù lao của số ngày tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo của chức danh hoặc nhóm chức danh tương ứng. Mức thù lao ngày
được tính trên cơ sở mức thù lao của một tháng chia cho 26 ngày.
4.
Trong trường hợp cần thuê lao động phổ thông phục vụ triển khai nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ căn cứ nội
dung yêu cầu công việc cần thuê lao động, thuyết minh kết quả dự kiến của việc
thuê lao động và lập dự toán chi tiết trong thuyết minh nhiệm vụ. Dự toán thuê
lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có) được
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
5.
Quy định về chức danh và hệ số lao động khoa học của các chức danh tại Điều 4 Thông tư này và quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều
này là căn cứ để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 6. Dự toán chi thuê chuyên gia trong nước phối hợp
nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nhu cầu
thuê chuyên gia trong nước, đơn vị chủ trì căn cứ nội dung yêu cầu công việc
thuê chuyên gia thuyết minh rõ sự cần thiết, dự kiến kết quả của việc thuê
chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng xét tài trợ,
đặt hàng. Trên cơ sở ý kiến của hội đồng xét tài trợ, đặt hàng, Cục Khoa học,
chiến lược và lịch sử Công an báo cáo lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt nội dung
công việc và dự toán thuê chuyên gia.
2. Dự
toán chi thuê chuyên gia trong nước
a)
Căn cứ lập dự toán chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo mức lương quy
định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV quy định mức lương của chuyên gia tư vấn
trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu;
b) Tổng
dự toán kinh phí thực hiện thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự
toán kinh phí chi tiền thù lao quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều
5 Thông tư này;
c)
Trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có tổng dự toán
kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự
toán kinh phí chi thù lao quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 5
Thông tư này thì đơn vị chủ trì có văn bản giải trình để Cục Khoa học, chiến
lược và lịch sử Công an báo cáo lãnh đạo Bộ Công an xem xét, phê duyệt.
Điều 7. Dự toán chi thuê chuyên gia ngoài nước phối hợp
nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nhu cầu
thuê chuyên gia ngoài nước là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước
ngoài, đơn vị chủ trì căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thuyết
minh rõ sự cần thiết, dự kiến kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh
giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng xét tài trợ, đặt hàng. Trên cơ sở ý kiến
của hội đồng xét tài trợ, đặt hàng, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an
báo cáo lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt nội dung công việc và dự toán thuê chuyên
gia.
2. Dự
toán chi thuê chuyên gia ngoài nước
a) Dự
toán chi thuê chuyên gia ngoài nước được lập trên cơ sở biên bản thương thảo nội
dung yêu cầu công việc và mức thù lao giữa đơn vị chủ trì và chuyên gia;
b) Tổng
dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá
50% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN;
c)
Trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực công
nghệ cao, công nghệ đặc thù hoặc công nghệ lõi của chuyển đổi số có tổng dự
toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 50% tổng
dự toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN thì đơn vị chủ trì có văn bản giải trình để Cục Khoa học,
chiến lược và lịch sử Công an báo cáo lãnh đạo Bộ Công an xem xét, phê duyệt.
Điều 8. Dự toán chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu
vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu,
sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu
trí tuệ, mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số
liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền
sở hữu trí tuệ, mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
2. Đối
với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ hoạt động của
Công an nhân dân có dự toán mua công nghệ, sản phẩm, thiết bị, bí quyết công
nghệ thì thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.
Điều 9. Dự toán chi bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản
(hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Dự
toán chi bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang
thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
Điều 10. Dự toán chi công tác tổ chức và phí tham gia hội
nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và
ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Dự
toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước,
hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA quy định chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trong Công an nhân dân được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA; Thông tư số 140/2025/TT-BTC quy định chế
độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo
kinh phí; Thông tư số 35/2026/TT-BTC quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
2. Dự
toán phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn ở trong nước và nước
ngoài phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được lập
căn cứ vào mức phí tham gia do Ban tổ chức thông báo.
3. Định
mức xây dựng dự toán chi thù lao tối đa tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa
đàm khoa học như sau:
|
TT
|
Đối tượng hưởng
|
Đơn vị tính
|
Định mức chi tối đa (Đồng)
|
|
1
|
Người
chủ trì hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Người/buổi
|
2.000.000
|
|
2
|
Thư
ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Người/buổi
|
700.000
|
|
3
|
Báo
cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Báo cáo
|
5.000.000
|
|
4
|
Báo
cáo khoa học được đơn vị tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không
trình bày tại hội thảo khoa học
|
Báo cáo
|
3.000.000
|
|
5
|
Thành
viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
Người/buổi
|
300.000
|
Điều 11. Dự toán chi dịch vụ thuê ngoài phục vụ quá trình thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự toán chi điều tra, khảo
sát thu thập số liệu; dự toán chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn; dự
toán phí công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế
1. Dự
toán chi dịch vụ thuê ngoài phục vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Điều
18 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
2. Dự
toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
3. Dự
toán chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
4. Dự
toán phí công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế được thực
hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Điều 12. Dự toán chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tổ chức tự đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông
qua tổ chuyên gia; xây dựng dự toán chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên cơ sở số lượng thành viên tham gia
đánh giá, địa điểm đánh giá, phương thức đánh giá và mức chi quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Mức
chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo tối đa như sau:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định mức chi tối đa (Đồng)
|
|
1
|
Chi
thù lao họp
|
Tổ chuyên gia
|
|
|
a
|
Tổ
trưởng
|
Người
|
900.000
|
|
b
|
Thành
viên
|
Người
|
750.000
|
|
c
|
Thư
ký tổ chuyên gia
|
Người
|
150.000
|
|
d
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
Người
|
100.000
|
|
2
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
a
|
Nhận
xét, đánh giá của tổ trưởng
|
|
500.000
|
|
b
|
Nhận
xét, đánh giá của thành viên
|
|
350.000
|
Điều 13. Dự toán chi tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với kết quả thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự toán chi phổ biến, tuyên truyền
kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự toán chi quản
lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Dự
toán chi tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước
và nước ngoài đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
2. Dự
toán chi phổ biến, tuyên truyền kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư
số 39/2025/TT-BKHCN.
3.
Đơn vị chủ trì nhiệm vụ được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm: các chi phí liên quan đến tổ
chức, giám sát triển khai thực hiện, chi phí hành chính (Internet, điện, nước,
văn phòng phẩm, thuê văn phòng, chi phí hội họp nội bộ, công tác phí) để bảo đảm
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại đơn vị chủ trì.
Dự
toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tối
đa bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo nhưng không quá 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
4.
Các khoản chi khác liên quan đến triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo (nếu có): thực hiện dự toán theo thuyết minh hoặc theo
các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu
có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được
phê duyệt.
Điều 14. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân
sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để ứng dụng công nghệ, chuyển
giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo
1. Dự
toán chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu công nghệ; kết
quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin về công nghệ, tài liệu
thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ trợ được thực
hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
2. Dự
toán chi hỗ trợ thuê, mua thiết bị kiểm tra, đo lường, kiểm soát chất lượng
trong quá trình nâng cấp, hoàn thiện quy trình công nghệ, đưa công nghệ mới vào
sản xuất, sản xuất thử nghiệm; chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở
vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện dự án có nội dung sáng tạo
công nghệ, tạo lập, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ được thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
3. Dự
toán chi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng phục vụ trực tiếp sản xuất
thử nghiệm để hiệu chỉnh và hoàn thiện quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất
(bao gồm cả sản xuất thử nghiệm loạt sản phẩm đầu tiên) được thực hiện theo quy
định tại Điều 29 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
4. Dự
toán chi thuê chuyên gia tư vấn về chuyển giao công nghệ, đàm phán hợp đồng
chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
năng suất, chất lượng, đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ;
thiết kế kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
5. Dự
toán chi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và ngoài nước về chuyển giao bí quyết
công nghệ, tiếp nhận, vận hành và làm chủ công nghệ, năng suất, chất lượng, sở
hữu trí tuệ; quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới được
xác định căn cứ thuyết minh nội dung công việc, báo giá liên quan tại thời điểm
lập dự toán.
6. Dự
toán chi dịch vụ thuê ngoài để hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ,
thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo; thuê phòng thí nghiệm hoặc cơ sở thử nghiệm được thực hiện theo quy định
tại Điều 32 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
7. Dự
toán chi thiết kế công nghệ sản xuất, dây chuyền sản xuất; chuẩn hoá tài liệu kỹ
thuật, công nghệ; tính toán thiết lập các thông số vận hành; thiết kế, chế tạo
mẫu thử, khuôn mẫu, sản phẩm mới; thử nghiệm, kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng
sản phẩm; hiệu chỉnh công nghệ, dây chuyền sản xuất mới được thực hiện theo quy
định tại Điều 33 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
MỘT SỐ NỘI DUNG CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 15. Một số nội dung chi cho công tác quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Chi cho công tác quản lý, tìm kiếm nhiệm vụ, kiểm tra, giám sát, đánh giá, đo
lường kết quả, hiệu quả, tác động hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập, tổ chức hội
nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến, khảo sát trong nước.
Chi
thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trên các phương tiện truyền thông.
Chi
tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả, tác động của chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo. Chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình
thực hiện và khi kết thúc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kiểm
tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2.
Chi hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của đơn vị
chủ trì trước khi xem xét phê duyệt nhiệm vụ; tổ chức đoàn kiểm tra, đánh giá
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thuê chuyên gia tư vấn độc lập,
dịch vụ thuê ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ; phân tích,
đánh giá, kiểm định chất lượng dây chuyền công nghệ, sản phẩm, máy móc, thiết bị.
3.
Chi tổ chức hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm các loại
hội đồng như sau: hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; hội đồng xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hội đồng
đánh giá khả năng ứng dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; hội đồng để xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng; hội
đồng tư vấn chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
hội đồng điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ; hội đồng tư vấn đánh
giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược.
Chi cho tổ thẩm định kinh phí; tổ chuyên gia tư vấn; thuê tổ chức tư vấn độc lập
có chức năng để đánh giá, xét duyệt, thẩm định kinh phí, kiểm tra giám sát.
4.
Chi thù lao của thành viên ban chủ nhiệm chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
5.
Chi tổ chức xây dựng, tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động của chính
sách, chiến lược, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm,
bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập, tổ chức hội nghị,
hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến, khảo sát trong nước.
Điều 16. Một số định mức chi quản lý hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Chi thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và
các phương tiện truyền thông khác): thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ
và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và
thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả.
2.
Chi hoạt động của các hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyên
gia tư vấn độc lập được quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy
định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo như sau:
a)
Chi tiền thù lao các hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyên
gia tư vấn độc lập:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định mức chi tối đa (Đồng)
|
|
1
|
Chi
họp hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; xác định danh mục đổi mới sáng
tạo đặt hàng
|
Hội đồng
|
|
|
a
|
Chi
thù lao họp
|
|
|
|
|
Chủ
tịch hội đồng
|
Người
|
1.800.000
|
|
|
Phó
chủ tịch hội đồng; thành viên (ủy viên) hội đồng
|
Người
|
1.500.000
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
Người
|
300.000
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
Người
|
300.000
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
Người
|
200.000
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (phó chủ tịch, ủy viên) hội đồng
|
|
700.000
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện
|
|
1.000.000
|
|
c
|
Chi
thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Chủ
tịch hội đồng
|
|
700.000
|
|
|
Phó
chủ tịch hội đồng; thành viên (ủy viên) hội đồng
|
|
500.000
|
|
2
|
Chi
hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi
họp hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ
tịch hội đồng
|
Người
|
1.500.000
|
|
|
Phó
chủ tịch hội đồng; thành viên (ủy viên) hội đồng
|
Người
|
1.000.000
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
Người
|
300.000
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
Người
|
300.000
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
Người
|
200.000
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (phó chủ tịch, ủy viên) hội đồng
|
|
500.000
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện
|
|
700.000
|
|
3
|
Chi
hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi
họp hội đồng
|
01 nhiệm vụ có 01 hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu
ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ
tịch hội đồng
|
Người
|
1.800.000
|
|
|
Phó
chủ tịch hội đồng; thành viên (ủy viên) hội đồng
|
Người
|
1.500.000
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
Người
|
300.000
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
Người
|
300.000
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
Người
|
200.000
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (phó chủ tịch, ủy viên) hội đồng
|
|
700.000
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện
|
|
1.000.000
|
|
4
|
Chi
hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương
trình, chính sách, chiến lược
|
|
|
|
a
|
Chi
họp hội đồng
|
Hội đồng
|
Theo công lao động thực tế và mức chi lương của
chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV
|
|
|
Chủ
tịch hội đồng
|
Công
|
|
|
Phó
chủ tịch hội đồng; thành viên (ủy viên) hội đồng
|
Công
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
Công
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
Công
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (ủy viên) hội đồng
|
|
1.000.000
|
|
5
|
Chi
thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ hội đồng;
chuyên gia tư vấn độc lập tham gia tổ chuyên gia
|
Người/phiếu nhận xét
|
1.500.000
|
b) Dự
toán chi thù lao của các Hội đồng khác quy định tại Thông tư này (nếu có) được
áp dụng bằng 80% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản 2 Điều này;
c)
Chi thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần
thiết khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các
quy định của pháp luật (nếu có).
3.
Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
a)
Chi thù lao của tổ thẩm định:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định mức
chi tối đa (Đồng)
|
|
1
|
Tổ
trưởng
|
Người/nhiệm vụ
|
1.000.000
|
|
2
|
Thành
viên
|
Người/nhiệm vụ
|
700.000
|
|
3
|
Thư
ký hành chính
|
Người/nhiệm vụ
|
300.000
|
|
4
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
Người/nhiệm vụ
|
200.000
|
b)
Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định (thuê hội trường, văn phòng phẩm,
nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán
trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật.
4. Dự
toán chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo:
a) Dự
toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại
Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
110/2025/TT-BCA;
b) Định
mức chi tiền thù lao cho thành viên, chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh
giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tối đa như sau:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định mức chi tối đa (Đồng)
|
|
1
|
Chi
thù lao đoàn đánh giá trong kỳ
|
|
|
|
a
|
Trưởng
đoàn
|
Người/nhiệm vụ
|
900.000
|
|
b
|
Thành
viên
|
Người/nhiệm vụ
|
750.000
|
|
c
|
Thư
ký hành chính
|
Người/nhiệm vụ
|
150.000
|
|
d
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
Người/nhiệm vụ
|
100.000
|
|
2
|
Chi
thù lao chuyên gia tư vấn độc lập
|
Người/nhiệm vụ
|
750.000
|
5. Dự
toán chi công tác đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm
vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền
sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Dự
toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại
Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
110/2025/TT-BCA;
b) Định
mức chi tiền thù lao cho thành viên, chuyên gia tư vấn độc lập của tổ chuyên
gia đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; đoàn đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát
triển công nghệ, đổi mới sáng tạo tối đa như sau:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định mức chi tối đa (Đồng)
|
|
1
|
Chi
họp tổ chuyên gia/đoàn đánh giá
|
|
|
|
a
|
Chi
thù lao họp
|
|
|
|
|
Tổ
trưởng
|
Người
|
1.800.000
|
|
|
Thành
viên
|
Người
|
1.500.000
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
Người
|
300.000
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
Người
|
200.000
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá
|
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên
|
Phiếu nhận xét
|
700.000
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của tổ trưởng
|
Phiếu nhận xét
|
1.000.000
|
|
2
|
Chi
thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập tham gia tổ
chuyên gia
|
Người/phiếu nhận xét
|
1.500.000
|
6.
Chi hội nghị, hội thảo khoa học, tọa đàm khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm
vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Dự
toán chi hội nghị thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA;
b) Định
mức chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, tọa đàm khoa học phục vụ công tác
quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tối đa
như sau:
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định mức chi tối đa (Đồng)
|
|
1
|
Người
chủ trì
|
Người/buổi
|
2.000.000
|
|
2
|
Thư
ký
|
Người/buổi
|
700.000
|
|
3
|
Thành
viên tham gia
|
Người/buổi
|
300.000
|
|
4
|
Báo
cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, tọa đàm khoa học
|
Báo cáo
|
5.000.000
|
|
5
|
Báo
cáo được đơn vị tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại
hội thảo khoa học
|
Báo cáo
|
3.000.000
|
7. Đối
với chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có thành lập ban chủ
nhiệm chương trình: mức chi thù lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất của ban chủ
nhiệm chương trình không vượt quá 1.500.000 đồng cho 01 người trên 01 cuộc họp.
Mức chi cho các hoạt động của ban chủ nhiệm chương trình thực hiện theo quy định
của pháp luật.
8.
Chi đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách,
chiến lược, kế hoạch được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều
4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và
quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
9.
Chi tổ chức xây dựng chiến lược kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo 05 năm:
a)
Chi điều tra khảo sát, thu thập và phân tích thông tin; chi thuê chuyên gia tư
vấn, tổ chức tư vấn độc lập để xây dựng hoặc đánh giá; chi văn phòng phẩm,
thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch; chi
công tác thông tin, tuyên truyền, công bố chiến lược, kế hoạch trên các phương
tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền
thông khác); các khoản chi khác như chi mua báo cáo, tài liệu, dữ liệu chuyên
sâu để phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch được thực hiện theo quy
định tại các điểm a, b, d, đ, e khoản 8 Điều 4 Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN;
b)
Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn,
tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn
ra, đoàn vào) phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều này và Thông tư số 140/2025/TT-BTC.
Điều 17. Thuê chuyên gia tư vấn độc lập trong nước và tổ chức
tư vấn độc lập để thực hiện quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
1.
Tiêu chí xác định chuyên gia tư vấn độc lập trong nước và tổ chức tư vấn độc lập
được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN.
2.
Việc xây dựng dự toán thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập được
thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
Chương IV
LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 18. Lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm
vụ, hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Lập
dự toán kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
a) Dự
toán kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được lập và thuyết minh theo quy định tại Thông tư số 22/2026/TT-BCA
quy định chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công an và các quy định pháp luật khác có liên quan; căn
cứ vào nội dung thực hiện, gắn với các kết quả, sản phẩm cụ thể của nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
căn cứ vào các định mức kinh tế - kỹ thuật do các bộ, ngành chức năng ban hành
(nếu có), định mức xây dựng dự toán quy định tại Thông tư này và các chế độ,
chính sách hiện hành của Nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ
thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán;
b)
Đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng dự toán gửi
cơ quan quản lý thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt tổng dự
toán nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c)
Trên cơ sở quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
đơn vị chủ trì được giao thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư
số 22/2026/TT-BCA.
2. Lập
dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
Hằng
năm, vào thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định, căn cứ
vào kế hoạch quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của năm
kế hoạch và định mức chi quy định tại Thông tư này, Cục Khoa học, chiến lược và
lịch sử Công an tổng hợp kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo vào dự toán chi sự nghiệp lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo của Bộ Công an.
Điều 19. Phân bổ dự toán, quản lý sử dụng kinh phí thực hiện
chương trình, nhiệm vụ, hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Căn cứ vào dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số được giao, Cục Kế hoạch và tài chính thông báo để Cục Khoa học, chiến lược
và lịch sử Công an xây dựng kế hoạch kinh phí cho các chương trình, nhiệm vụ,
quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, báo cáo Bộ trưởng Bộ
Công an phê duyệt.
2.
Việc cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công
nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
3.
Việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán, kiểm toán kinh phí ngân sách nhà nước
theo khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và khoán chi từng phần theo nội dung
nghiên cứu được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 41
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
4.
Việc chuyển nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quản lý khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 20. Quyết toán kinh phí nhiệm vụ, hoạt động quản lý
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1.
Việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quản lý khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy
định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2.
Thời hạn quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số
22/2026/TT-BCA.
3.
Việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 42 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
2.
Thông tư này thay thế Thông tư số 23/2024/TT-BCA quy định lập dự toán, quản lý
sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trong Công an nhân dân.
3. Đối
với chương trình, nhiệm vụ, hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện các quy định về tài chính áp dụng tại thời điểm
phê duyệt cho đến khi kết thúc chương trình, nhiệm vụ, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
4.
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
1.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh,
thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
2. Cục
Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn
đốc việc thực hiện Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo Bộ
Công an (qua Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an) để giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí
Thứ trưởng;
- Công an đơn vị, địa phương;
- Các học viện, trường Công an nhân dân;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, V04 (111 bản).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|