|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 619/QĐ-CHK
|
Hà Nội, ngày 30 tháng
03 năm 2022
|
VỀ
VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH CHUYÊN MÔN
CHO NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam ngày 29/6/2006 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
ngày 21/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12/8/2015 của Chính phủ quy định
về nhà chức trách hàng không;
Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT
ngày 06/6/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt
động bay; Thông tư số 32/2021/TT- BGTVT ngày
14/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06/6/2017;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT
ngày 14/3/2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào
tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không; Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT ngày 17/12/2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT
ngày 14/3/2018;
Căn cứ Quyết định số 2606/QĐ-BGTVT ngày 07/9/2017 của Bộ trưởng Bộ
giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Hàng không Việt Nam, Quyết định số 1055/QĐ-BGTVT
ngày 31/05/2019 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết đinh số 2606/QĐ-BGTVT ngày 07/9/2017;
Căn cứ công văn số 858/QLB-TCCB ngày 21/3/2022
của Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam; số 1096/TCTCHKVN-TCNS ngày 21/3/2022 của
Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam-CTCP; số 285/CVMB-GSAT ngày 22/3/2022
2022 của Cảng vụ Hàng không miền Bắc; số 358/CVMN-GSAT ngày 14/3/2022 của Cảng
vụ Hàng không miền Nam; số 252/SAGS-QLCL ngày 22/3/2022 của Công ty CPPVMĐ Sài
Gòn về việc đóng góp ý kiến cho dự thảo sửa đổi Hướng dẫn sát hạch chuyên môn
cho nhân viên ANS.
Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý hoạt động
bay Cục Hàng không Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn về việc sát hạch cấp giấy phép, năng
định chuyên môn cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 05/05/2022 và bãi bỏ Quyết định số 1756/QĐ-CHK
ngày 05/10/2018 ban hành Hướng dẫn về việc sát hạch chuyên môn cho nhân viên
bảo đảm hoạt động bay.
Điều 3. Tổng
giám đốc: Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Tổng công ty Cảng hàng không Việt
Nam-CTCP, Tổng công ty Hàng không Việt Nam-CTCP, Tổng công ty Trực thăng Việt
Nam, Cảng Hàng không quốc tế Vân Đồn; Hội đồng sát hạch cấp giấy phép, năng
định nhân viên hàng không nhóm Bảo đảm hoạt động bay; Trưởng phòng Quản lý hoạt
động bay; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục trưởng;
- PCT Đinh Việt Sơn;
- Phòng TCCB, Thanh tra HK;
- Cảng vụ HK: MB, MT, MN
- VJC, BAV;
- VNH, VDC, SAGS, HGS, AGS;
- Lưu: VT, QLHĐB (20b).
|
CỤC TRƯỞNG
Đinh Việt Thắng
|
Phụ đính:
HƯỚNG
DẪN VỀ VIỆC SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH
CHUYÊN MÔN CHO NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 619/QĐ-CHK ngày 30 tháng 03 năm 2022 của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam)
1. Mục đích: Hướng dẫn chi tiết công tác sát hạch
chuyên môn để cấp giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay
(ANS).
2. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Hướng dẫn này áp dụng
cho tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sát hạch chuyên môn để cấp giấy phép, năng
định nhân viên ANS trong điều kiện bình thường và trong điều kiện đặc biệt vì
lý do thiên tai, bão lũ hay đại dịch, dịch bệnh nguy hiểm đã được cơ quan có
thẩm quyền công bố cho khu vực liên quan tại Việt Nam (chi tiết tại Phụ lục 6 của Hướng dẫn này).
- Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam năm 2006 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13
ngày 21/11/2014;
- Nghị định số 66/2015/NĐ-CP
ngày 12/08/2015 của Chính phủ quy định về nhà chức trách hàng không;
- Nghị định số 125/2015/NĐ-CP
ngày 04/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay;
- Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT
ngày 06/6/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt
động bay; Thông tư số 32/2021/TT- BGTVT
ngày 14/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06/6/2017;
- Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT
ngày 14/3/2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào
tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không; Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT ngày 17/12/2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 10/2018/TT-BGTVT
ngày 14/3/2018;
- Các tiêu chuẩn cơ sở, hướng dẫn và tài liệu
nghiệp vụ, kế hoạch, phương thức, quy trình và các văn bản liên quan về quản lý
và bảo đảm hoạt động bay do Cục HKVN ban hành, phê duyệt;
- Tài liệu hướng dẫn khai thác hệ thống thiết
bị và tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở ANS liên quan;
- Các phụ ước, quy định hướng dẫn, tài liệu
nghiệp vụ về ANS của ICAO và điều kiện thực tế về tổ chức, kỹ thuật, khai thác,
cung cấp ANS;
- Các văn bản liên quan quy định về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Các quy định của các cơ quan có thẩm quyền
liên quan đến việc công bố về thiên tai, bão lũ hay đại dịch, dịch bệnh nguy
hiểm.
1. Nhân viên được doanh nghiệp liên quan đề nghị
tham dự sát hạch để cấp giấy phép, năng định ANS theo qui định tại Phụ lục mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư
số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14/12/2021 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT
ngày 06/6/2017. Nhân viên được doanh nghiệp đề nghị tham dự sát hạch để cấp
giấy phép, năng định ANS phải có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, tâm lý ổn
định, chấp hành nghiêm các quy định, hướng dẫn, yêu cầu của Cục Hàng không Việt
Nam, doanh nghiệp và tổ chức liên quan cung cấp ANS và Hội đồng sát hạch cấp
giấy phép, năng định nhân viên hàng không nhóm Bảo đảm hoạt động bay.
2. Nhân viên tham dự sát hạch có trách nhiệm chấp
hành các quy định, hướng dẫn liên quan nêu tại Phụ lục
1 của Hướng dẫn này.
1. Hội đồng sát hạch cấp giấy phép, năng định nhân
viên hàng không nhóm Bảo đảm hoạt động bay (ANS) (sau đây viết tắt là Hội đồng
sát hạch) do Cục trưởng Cục HKVN thành lập theo quy định tại Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14/03/2018 của Bộ Giao
thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch
nhân viên hàng không; Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT
ngày 17/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT- BGTVT ngày 14/3/2018.
2. Hội đồng sát hạch thành lập Tổ sát hạch chuyên
môn cho nhân viên ANS (sau đây viết tắt là Tổ sát hạch) sau khi thống nhất với
các doanh nghiệp có liên quan.
3. Tổ sát hạch bao gồm các sát hạch viên là huấn
luyện viên ANS, cán bộ, chuyên viên của Cục HKVN, Tổng công ty Quản lý bay Việt
Nam, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam-CTCP và doanh nghiệp khác có liên
quan theo đúng quy định.
4. Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch hoạt động theo
Quy chế hoạt động (do Cục trưởng Cục HKVN ban hành).
5. Thành viên Tổ sát hạch và Bộ phận phục vụ sát
hạch chuyên môn cho nhân viên ANS (do Hội đồng thành lập để giúp việc cho Tổ
sát hạch thực hiện việc tổ chức, giám sát, hướng dẫn sát hạch tại từng khu vực
theo kế hoạch đã được phê duyệt) có trách nhiệm chấp hành các quy định, hướng
dẫn liên quan nêu tại Phụ lục 1 của Hướng dẫn này.
- Sát hạch lý thuyết theo hình thức trắc nghiệm
trực tuyến;
- Sát hạch thực hành thực hiện tại vị trí thiết
bị huấn luyện giả định (sau đây gọi tắt là SIM); vị trí làm việc; vấn đáp trực
tiếp;
- Nội dung sát hạch phải phù hợp với trình độ
chuyên môn, đúng chuyên ngành và nhiệm vụ của nhân viên tham dự sát hạch, tuân
thủ Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06/06/2017
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động
bay, Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14/12/2021
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2017/TT-
BGTVT ngày 06/6/2017 và các văn bản quy định pháp luật khác liên quan.
1. Ngân hàng câu hỏi:
1.1 Câu hỏi sát hạch chuyên môn áp dụng cho nhân viên
ANS trừ đối tượng là huấn luyện viên không lưu được Phòng Quản lý hoạt động bay
Cục HKVN phối hợp với các doanh nghiệp liên quan tổ chức xây dựng, trình Cục
HKVN phê duyệt. Bộ câu hỏi lý thuyết, thực hành sau khi được phê duyệt sẽ được
thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan để huấn luyện, ôn tập. Hàng năm,
ngân hàng câu hỏi sẽ được rà soát, cập nhật, bổ sung cho phù hợp với tình hình
thực tế tại từng cơ sở. Cơ quan, đơn vị tổ chức huấn luyện có trách nhiệm cập
nhật, bổ sung kiến thức cho nhân viên của mình khi có các văn bản, tài liệu quy
định mới liên quan đến ANS.
1.2 Câu hỏi sát hạch chuyên môn lý thuyết được nạp
vào cơ sở dữ liệu sát hạch trực tuyến của Cục HKVN để phục vụ sát hạch theo
hình thức trắc nghiệm trên máy tính. Câu hỏi sát hạch thực hành theo hình thức
vấn đáp phù hợp với Mục 3 Phần này. Danh mục và các bài
thực hành trên SIM do doanh nghiệp lập và được cơ quan thường trực Hội đồng sát
hạch thông qua.
1.3. Cơ cấu bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết và
thực hành theo nội dung chi tiết do Hội đồng sát hạch hướng dẫn cho từng loại
hình nhân viên ANS.
2.1. Đối với huấn luyện viên không lưu
Hội đồng sát hạch hướng dẫn chi tiết nội dung
và các chủ đề sát hạch. Nhân viên dự sát hạch lựa chọn chủ đề sát hạch phù hợp
với chuyên môn, báo cáo đơn vị thông qua và đề nghị Hội đồng sát hạch chấp
thuận.
2.2. Đối với các nhân viên ANS khác
- Phòng Quản lý hoạt động bay Cục HKVN tổ chức
việc biên soạn bộ đề thực hành theo hình thức vấn đáp và danh mục các bài thực
hành trên SIM, thao tác tại vị trí làm việc phục vụ cho sát hạch thực hành;
- Đề sát hạch được cơ quan thường trực Hội đồng
sát hạch duyệt, niêm phong trước khi giao cho Tổ sát hạch;
- Cơ cấu đề sát hạch lý thuyết theo hình thức
trắc nghiệm gồm có 50 câu hỏi, mỗi câu 1 điểm;
- Cơ cấu đề sát hạch thực hành theo hình thức
phỏng vấn gồm 5 câu, mỗi câu 20 điểm; thực hành trên SIM, thao tác trên hệ
thống, thiết bị với thời gian phù hợp với từng loại hình cụ thể (20-30 phút).
3.1 Đối với huấn luyện viên không lưu
Nhân viên tham dự sát hạch thực hiện:
- Soạn đề cương, giáo án theo chủ đề đăng ký;
- Trực tiếp trình bày nội dung chuyên đề đã đăng
ký với thời gian 15-20 phút cho mỗi chuyên đề;
- Trả lời các nội dung chuyên môn, nghiệp vụ do
Tổ sát hạch hỏi trực tiếp.
3.2 Đối với các nhân viên ANS khác
a) Sát hạch lý thuyết:
1) Hình thức: Sát hạch trực tuyến:
- Mỗi người tham dự sát hạch được cấp một mã
(user) và mỗi bài sát hạch thí sinh chỉ được phép truy cập 01 lần vào hệ thống
để làm bài sát hạch;
- Số lượng câu hỏi: Đề sát hạch lý thuyết gồm
50 câu hỏi trắc nghiệm. Các câu hỏi trắc nghiệm do hệ thống tự động lựa chọn
ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi trong cơ sở dữ liệu.
- Thời gian làm bài sát hạch: 40 phút, máy tính
sẽ tự động chấm bài và thông báo kết quả ngay sau khi người dự sát hạch bấm
“nộp bài” hoặc hệ thống máy tính sẽ tự động báo kết quả khi hết thời gian làm
bài.
2) Ngôn ngữ dùng để sát hạch:
- Câu hỏi trắc nghiệm sử dụng tiếng Việt:
+ Nhân viên đánh tín hiệu;
+ Nhân viên thông báo, hiệp đồng bay (trừ vị
trí kíp trưởng)
- Câu hỏi trắc nghiệm sử dụng tiếng Việt,
tiếng Anh:
+ Kíp trưởng Thông báo, hiệp đồng bay;
+ Nhân viên xử lý hệ thống dữ liệu bay;
+ Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát HK.
+ Nhân viên khí tượng HK;
+ Nhân viên hiệp đồng tìm kiếm-cứu nạn HK.
- Câu hỏi trắc nghiệm sử dụng tiếng Anh:
+ Nhân viên không lưu khác;
+ Nhân viên thông báo tin tức HK;
+ Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu HK;
+ Nhân viên thiết kế phương thức bay.
b) Sát hạch thực hành: Thực hiện bằng hình
thức vấn đáp hoặc trên thiết bị tại vị trí làm việc và thực hành trên SIM, cụ
thể như sau:
1) Sát hạch vấn đáp trực tiếp tình huống hoặc
trên thiết bị tại vị trí làm việc:
- Áp dụng cho nhân viên không lưu khác, bao
gồm:
+ Kíp trưởng không lưu;
+ Nhân viên không lưu đề nghị cấp lần đầu, cấp
bổ sung, cấp lại giấy phép, năng định và nhân viên không lưu khác có liên quan
đến các sự cố hoạt động bay được huấn luyện lại theo yêu cầu của Cục HKVN từ
mức D trở lên theo Quy chế báo cáo an toàn hàng không do Cục trưởng Cục HKVN
ban hành; nhân viên đang trong thời gian chờ kết luận của Cục HKVN về sự cố
hoạt động bay; nhân viên vi phạm quy chế, quy định sát hạch; nhân viên được sát
hạch lại theo quy định; nhân viên đã hoàn thành huấn luyện phục hồi (sau khi
nghỉ chế độ thai sản, ốm đau, lý do cá nhân được đơn vị chấp thuận hay được đơn
vị cử làm nhiệm vụ khác) nhằm đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước
khi được đưa vào ca trực).
* Ghi chú: Đơn vị liên quan có
trách nhiệm thống kê, lập danh sách riêng và ghi chú rõ lý do nhân viên phải
tham gia sát hạch bằng hình thức vấn đáp trực tiếp khi đề nghị cấp giấy phép, năng
định.
+ Áp dụng cho các loại nhân viên ANS còn lại
(việc sát hạch tại vị trí làm việc có thể áp dụng trên cơ sở không làm ảnh
hưởng đến hoạt động bay và việc cung cấp dịch vụ ANS liên quan);
- Thời gian sát hạch thực hành: 15-30 phút/01
nhân viên cho mỗi loại năng định (thời gian chuẩn bị trước khi phỏng vấn từ
10-15 phút)
2) Sát hạch trên SIM:
- Áp dụng cho kiểm soát viên không lưu gia hạn
năng định tại khu vực có trang bị SIM.
- Thời gian sát hạch phù hợp với bài huấn luyện
trên SIM (20-30 phút).
* Ghi chú:
- Sát hạch bằng hình thức phỏng vấn được ghi âm
phục vụ cho công tác chấm bài;
- Trường hợp trong thời gian chờ kết luận của
Cục HKVN về sự cố hoạt động bay, nhân viên được phép tham dự sát hạch theo kế
hoạch đã được phê duyệt. Sau khi có kết luận chính thức, Hội đồng sát hạch sẽ căn
cứ vào kết luận của Cục HKVN để quyết định;
- Trường hợp thai sản từ 4 tháng trở lên có đơn
cá nhân tự nguyện xin tham gia sát hạch, có chứng nhận của cơ sở y tế đủ điều
kiện sức khỏe, huấn luyện phù hợp với quy định và được đơn vị đề nghị sẽ được
tham gia sát hạch.
4.1. Thang điểm
a) Đối với huấn luyện viên không lưu:
- Soạn giáo án theo chủ đề đăng ký: 25 điểm;
- Trực tiếp lên lớp theo chủ đề đã chuẩn bị với
thời gian 15-20 phút: 50 điểm;
- Trả lời vấn đáp những nội dung khác về chuyên
môn, nghiệp vụ liên quan: 25 điểm.
b) Đối với nhân viên ANS khác:
- Phần sát hạch lý thuyết: Căn cứ vào số lượng
câu hỏi trả lời đúng: Tối đa là 50 câu hỏi, sau đó quy về mức đạt và không đạt;
- Phần sát hạch thực hành: Chấm theo thang điểm
100, sau đó quy về các mức đạt và không đạt.
4.2. Cách đánh giá:
a) Đối với huấn luyện viên không lưu:
- Mức đạt: Từ 80/100 điểm trở lên;
- Mức không đạt: Dưới 80/100 điểm trở xuống.
b) Đối với kíp trưởng
ANS:
|
Đánh giá
|
Điểm lý thuyết
|
Điểm thực hành
|
|
Đạt
|
Trả lời đúng theo đáp
án từ 42/50 câu hỏi trở lên (42/50 điểm)
|
Từ 80/100 điểm trở
lên
|
|
Không đạt
|
Trả lời đúng theo đáp
án từ 41/50 câu hỏi trở xuống (41/50 điểm)
|
Dưới 80/100 điểm trở
xuống
|
Ghi chú: Đối với nhân viên tham
dự sát hạch năng định Kíp trưởng không đạt điểm theo yêu cầu nhưng đủ điểm năng
định kíp viên thì sẽ được công nhận kết quả đạt năng định kíp viên tương ứng.
c) Các nhân viên ANS còn lại khác:
|
Đánh giá
|
Điểm lý thuyết
|
Điểm thực hành
|
|
Đạt
|
Trả lời đúng theo đáp
án từ 35/50 câu hỏi trở lên (35/50 điểm)
|
Từ 70/100 điểm trở
lên
|
|
Không đạt
|
Trả lời đúng theo đáp
án từ 34/50 câu hỏi trở xuống (34/50 điểm)
|
Dưới 70/100 điểm trở
xuống
|
4.3. Chấm bài sát hạch
a) Chấm bài sát hạch lý thuyết:
Phần mềm sát hạch trực tuyến của Cục HKVN sẽ tự
động chấm bài và thông báo kết quả sát hạch.
b) Chấm bài sát hạch thực hành:
- Đánh giá kết quả sát hạch theo nguyên tắc
chấm điểm độc lập, tối thiểu là 2 thành viên thuộc Tổ sát hạch (biên bản phải
có chữ ký ít nhất của 2 sát hạch viên). Kết quả sát hạch là điểm trung bình
cộng của người chấm khi điểm đánh giá lệch nhau không quá 10%;
- Trong trường hợp điểm đánh giá lệch nhau quá
10%, cần báo cáo Thường trực Hội đồng sát hạch xem xét, quyết định. Kết quả
cuối cùng được thống nhất trong Tổ sát hạch.
Ghi chú: Đánh giá kết quả đối
với Kíp trưởng ANS và các nhân viên ANS:
- Đạt kết quả: Khi điểm lý thuyết và điểm
thực hành đạt (quy định tại Mục 4.2 (b)(c) trên đây);
- Không đạt kết quả: Khi điểm lý thuyết hoặc
thực hành không đạt (quy định tại Mục 4.2 (b)(c) trên
đây).
4.4. Trường hợp yêu cầu huấn luyện bổ sung
Nhân viên sau khi có kết quả đánh giá cần huấn
luyện bổ sung chuyên môn, huấn luyện kỹ năng tác nghiệp như sau:
- Đối với năng định kíp viên: Điểm thực hành từ
70-73 điểm;
- Đối với năng định kíp trưởng và huấn luyện
viên: Điểm thực hành từ 80-83 điểm.
- Những người tham dự sát hạch không đạt kết
quả thì được phép tham dự kỳ sát hạch lần sau. Kỳ sát hạch lần sau sẽ được tổ
chức sau ít nhất 03 tháng kể từ ngày công bố kết quả sát hạch để đảm bảo
việc nhân viên liên quan được huấn luyện lại kiến thức, kỹ năng và công tác
chuẩn bị của Hội đồng sát hạch;
- Trong trường hợp không đạt điểm lý thuyết,
thường trực Hội đồng sát hạch trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị về nhu cầu
sử dụng lao động và đề nghị của tổ sát hạch chuyên môn thống nhất việc cho phép
nhân viên được sát hạch lại phần lý thuyết ngay trong kỳ sát hạch với điều kiện
đạt kết quả thực hành và điểm sát hạch lý thuyết đạt từ 29 điểm trở lên (không
áp dụng cho đối tượng đề nghị cấp năng định kíp trưởng ANS);
- Đối với đối tượng không đạt kết quả sát hạch
từ lần thứ 2 liên tiếp trở lên cho cùng một loại năng định, doanh nghiệp tổ
chức rà soát nhu cầu sử dụng, huấn luyện và đánh giá kết quả để làm cơ sở xem
xét sự cần thiết để đề nghị cho dự sát hạch lại, nhất là đối với năng định kíp
trưởng ANS.
- Đối tượng được miễn tham dự sát hạch là thành
viên của Tổ sát hạch có giấy phép, năng định còn hiệu lực, được doanh nghiệp đề
nghị miễn sát hạch bằng văn bản và được Chủ tịch hoặc Thường trực Hội đồng sát
hạch chấp thuận (chỉ được phép miễn sát hạch để gia hạn năng định và không
được miễn sát hạch 2 lần liên tiếp);
- Nhân viên ANS, chuẩn bị nghỉ hưu theo chế độ
được miễn sát hạch trước 06 tháng tính từ ngày nghỉ hưu theo chế độ;
- Đơn vị liên quan có nhân viên thuộc đối
tượng miễn sát hạch, lập danh sách riêng hoặc ghi chú rõ lý do đối tượng đề
nghị miễn sát hạch khi đề nghị sát hạch cấp giấy phép, năng định.
- Căn cứ vào các trường hợp bất khả kháng như
có đại dịch, dịch nguy hiểm, điều kiện công tác, tình hình thực tế và đề nghị
của doanh nghiệp, Cục HKVN sẽ thông báo việc gia hạn hiệu lực của giấy phép, năng
định.
- Hàng năm, đơn vị chủ động rà soát, cập nhật
thông tin của nhân viên; thời hạn hiệu lực của giấy phép, năng định để đề nghị
Cục HKVN sửa đổi, cập nhật, cấp lại giấy phép (năng định đang còn hiệu lực).
Cục HKVN tổ chức sát hạch cấp giấy phép, năng
định nhân viên ANS định kỳ và bổ sung hàng năm khi doanh nghiệp có nhu cầu và
đề nghị.
9.1 Đối với thành viên Tổ sát hạch
a) Hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên Tổ
sát hạch do tập thể Hội đồng sát hạch quyết định bằng đa số phiếu. Trường hợp
vượt quá thẩm quyền, báo cáo Cục trưởng quyết định.
b) Các hình thức xử lý vi phạm từ nhắc nhở, phê
bình, cảnh cáo hoặc bị bãi miễn nhiệm vụ (tùy thuộc vào mức độ vi phạm) như
sau:
- Chịu trách nhiệm trực tiếp sát hạch nhưng
không phát hiện hoặc cố tình cho phép nhân viên tham dự sát hạch mang tài liệu
vào phòng sát hạch.
- Làm lộ đề sát hạch, đánh tráo bài;
- Làm thất lạc, mất bài sát hạch trong các công
đoạn: Thu bài, bàn giao, vận chuyển, chấm bài và lưu trữ bài sát hạch.
- Cộng sai điểm sát hạch.
- Có hành vi tiêu cực ảnh hưởng nghiêm trọng
đến chất lượng sát hạch.
9.2 Đối với nhân viên tham dự sát hạch
a) Nhân viên tham dự sát hạch vi phạm các Quy chế,
quy định trong thời gian sát hạch đều phải được lập biên bản vi phạm tại phòng
sát hạch theo mẫu tại Phụ lục 2 của Hướng dẫn này.
b) Hình thức xử lý vi phạm như sau:
- Những trường hợp sau đây sẽ bị trừ 20% số điểm
sát hạch:
+ Nhìn bài của nhân viên tham dự sát hạch khác.
+ Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho nhân viên
tham dự sát hạch khác.
+ Chép bài của nhân viên tham dự sát hạch khác.
- Những trường hợp sau đây sẽ bị đình chỉ sát
hạch:
+ Đã bị nhắc nhở một lần nhưng trong ngày sát
hạch hôm đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế.
+ Trao đổi bài trong khi sát hạch đã bị nhắc
nhở lần thứ 2 nhưng vẫn cố tình tái phạm, chuyển bài sát hạch cho người khác
chép;
+ Mang vào phòng sát hạch tài liệu và các vật
dụng nêu tại Mục 1 Phụ lục 1 của Hướng dẫn này;
+ Có những hành vi phản ứng làm ảnh hưởng đến
kết quả đợt kỳ sát hạch;
+ Có hành động, phát ngôn có tính chất phá rối;
đưa thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến kỳ sát hạch; xúc phạm hay đe dọa thành
viên Hội đồng sát hạch, thành viên tổ sát hạch, thành viên giám sát.
+ Làm hộ bài người khác.
+ Trong sát hạch thực hành có dấu hiệu vi phạm
an toàn, gây mất an toàn.
Hồ sơ sát hạch cấp giấy phép, năng định nhân
viên ANS do cơ quan thường trực Hội đồng sát hạch lưu trữ tối thiểu là 04 năm.
Riêng đối với phiếu kết quả in trên giấy của bài sát hạch trực tuyến và bài
viết trên giấy khi sát hạch thực hành bằng hình thức phỏng vấn được lưu trữ 02
năm.
1. Sơ đồ mô tả: Chi tiết xem tại Phụ lục 3 của Hướng dẫn này.
2.
Mô tả các bước thực hiện
Bước 1: Tiếp nhận đề nghị sát hạch từ doanh
nghiệp
Các doanh nghiệp gửi đề nghị đến Cục HKVN qua
hình thức trực tiếp, qua môi trường mạng, dịch vụ công trực tuyến phù hợp với
quy định hiện hành với các thông tin sau:
Văn bản đề nghị tổ chức sát hạch kèm danh sách
trích ngang gửi về Cục HKVN (kèm file excel) các thông tin liên quan như sau:
a) Số thứ tự;
b) Họ và tên;
c) Ngày/tháng/năm sinh;
d) Nơi sinh (theo chứng minh thư nhân dân hoặc
thẻ căn cước);
đ) Vị trí công tác hiện tại;
e) Bằng cấp/chứng chỉ chuyên môn, huấn luyện/chứng
nhận thực tập: Scan từ bản chính.
g) Số Giấy phép/năng định hiện có (nếu có);
h) Tiếng Anh kèm thời hạn của chứng nhận tiếng
Anh (đối với loại nhân viên yêu cầu trình độ tiếng Anh);
i) Sức khỏe kèm thời hạn của chứng nhận sức
khỏe (đối với loại nhân viên yêu cầu tiêu chuẩn sức khỏe);
k) Năng định hiện có (nếu có);
l) Loại giấy phép/năng định đề nghị sát hạch
cấp lần đầu/gia hạn/bổ sung/cấp lại;
m) Ghi chú (nếu có).
Ghi chú: File ảnh (3x4) dưới
dạng (*.JPG, *.JPEG, *.JPE) được chụp trong khoảng thời gian 06 tháng trước khi
nộp hồ sơ.
(Mẫu danh sách đề nghị tham dự tại Phụ lục 4 của Hướng dẫn này)
Bước 2: Thẩm định hồ sơ nhân viên, làm thủ tục
phê duyệt danh sách và thông báo cho doanh nghiệp liên quan biết
Phòng QLHĐB Cục HKVN tiếp nhận giải quyết và
thẩm định hồ sơ đủ, không đủ điều kiện tham dự sát hạch để tiếp nhận hoặc từ
chối tiếp nhận giải quyết; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống nghiệp vụ
xử lý thủ tục hành chính (Một cửa điện tử); làm các thủ tục phê duyệt danh sách
nhân viên đủ điều kiện tham dự sát hạch theo quy trình sát hạch.
Bước 3: Thu phí sát hạch
Phòng QLHĐB làm thủ tục thông báo cho doanh
nghiệp số phí phải nộp hoặc xác định số phí phải nộp nếu doanh nghiệp nộp trực
tuyến (mức thu theo quy định tại Thông tư số 193/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không) và các văn bản quy định về thủ
tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
Bước 4: Lập, phê duyệt và thông báo kế hoạch
sát hạch
- Phòng QLHĐB Cục HKVN lập kế hoạch sát hạch
bao gồm các thông tin: Thời gian, địa điểm, hình thức sát hạch; danh sách nhân
viên đủ điều kiện tham dự sát hạch tại từng khu vực dự kiến; thành viên Tổ sát
hạch; các nội dung cần phối hợp để chuẩn bị cho công tác sát hạch và đảm bảo
khác;
- Phòng QLHĐB trình lãnh đạo Cục HKVN thông qua
và làm thủ tục thông báo cho doanh nghiệp liên quan và Thanh tra Cục HKVN biết
để phối hợp triển khai thực hiện, giám sát theo quy định.
Bước 5: Chuẩn bị sát hạch
Phòng QLHĐB Cục HKVN:
- Thống nhất, lập danh sách sát hạch viên (số
lượng sát hạch viên/chuyên môn) phù hợp với số lượng thí sinh tham dự trong kỳ
sát hạch, trình lãnh đạo Cục thông qua (theo danh sách Tổ sát hạch đã được Hội
đồng sát hạch/Lãnh đạo Cục HKVN phê duyệt);
- Tạo tài khoản đăng nhập và mật khẩu cho nhân
viên tham dự sát hạch lý thuyết theo nguyên tắc không trùng lặp giữa những
người tham dự sát hạch; gán đề cho nhân viên tham dự sát hạch phù hợp với loại
đề được phê duyệt;
- Phối hợp với Tổ sát hạch tổ chức soạn và làm
thủ tục phê duyệt đề sát hạch thực hành, niêm phong và bàn giao cho Tổ sát
hạch;
- Tổ sát hạch kiểm tra và nhận đề sát hạch thực
hành; kiểm tra phòng, trang thiết bị phục vụ sát hạch lý thuyết và thực hành.
Bước 6: Sát hạch chuyên môn
Nhân viên tham dự làm bài sát hạch lý thuyết và
thực hành:
- Đối với sát hạch lý thuyết:
+ Kiểm tra lại tài khoản và mật khẩu và đăng
nhập vào hệ thống máy tính để làm bài sát hạch trực tuyến (theo hướng dẫn chi
tiết tại Phụ lục 5 của Hướng dẫn này);
+ Kiểm tra thông tin của mình (họ và tên, loại
đề) rồi bấm “vào thi” và làm bài trắc nghiệm;
+ Sau khi hoàn thành bài sát hạch, bấm “nộp
bài” hoặc hệ thống sẽ tự động báo kết thúc nếu hết thời gian quy định;
+ Sau đó bấm vào “in kết quả” (hoặc thành viên
tổ sát hạch sẽ in kết quả);
+ Ký vào biên bản thu bài và phiếu thông báo
kết quả sát hạch;
+ Nộp phiếu thông báo kết quả cho Tổ sát hạch
và rời khỏi phòng sát hạch.
- Đối với sát hạch thực hành:
+ Vào phòng sát hạch ngay sau khi được gọi tên
vào dự sát hạch;
+ Đối với hình thức phỏng vấn: Bốc đề thực hành
và báo lại số đề cho thành viên liên quan của Tổ sát hạch, vào vị trí chuẩn bị
trả lời câu hỏi, trả lời câu hỏi trực tiếp về chuyên môn của sát hạch viên;
+ Đối với hình thức thực hành trên SIM, tại vị
trí làm việc: Thực hiện việc thực hành trên SIM hay thao tác tại vị trí làm
việc;
+ Rời phòng sát hạch sau khi hoàn thành việc
sát hạch thực hành và theo chỉ dẫn của thành viên liên quan của Tổ sát hạch.
Bước 7: Tổng hợp kết quả, phê duyệt danh sách
đạt kết quả sát hạch
Phòng QLHĐB Cục HKVN tổng hợp, báo cáo và làm
thủ tục phê duyệt kết quả sát hạch chuyên môn cho nhân viên ANS; đề xuất với
doanh nghiệp các nội dung về thái độ và ý thức tuân thủ quy định của nhân viên
tham dự sát hạch, chất lượng và khuyến cáo về công tác huấn luyện liên quan
(nếu cần thiết).
Bước 8: Làm thủ tục cấp và trả kết quả
Phòng QLHĐB Cục HKVN làm thủ tục ban hành Quyết
định cấp, gia hạn giấy phép, năng định cho nhân viên ANS; nhập kết quả vào cơ
sở dữ liệu lưu trữ, in và trả giấy phép, năng định nhân viên ANS cho doanh
nghiệp liên quan; bàn giao, lưu hồ văn bản, hồ sơ tài liệu liên quan./.
PHỤ
LỤC 1:
NỘI
QUY TẠI PHÒNG SÁT HẠCH CHUYÊN MÔN CHO NHÂN VIÊN ANS
1.
Đối với nhân viên tham dự sát hạch
a) Mặc trang phục gọn gàng, văn minh, lịch sự;
không gây ồn ào, tuyệt đối không được gây rối làm mất trật tự tại khu vực sát
hạch; tuân thủ sự hướng dẫn của Tổ sát hạch và thành viên Hội đồng sát hạch.
b) Phải đọc và chấp hành nội quy phòng sát
hạch, có mặt tại phòng sát hạch trước giờ sát hạch từ 15-20 phút;
c) Phải đeo thẻ ngành/thẻ kiểm soát an ninh
hàng không hay xuất trình chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân khi vào
phòng sát hạch;
d) Không được mang vào khu vực sát hạch và
phòng sát hạch giấy than, bút xóa, các loại tài liệu, vũ khí, chất gây nổ, chất
gây cháy, đồ uống có cồn, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm,
ghi hình, điện thoại, các thiết bị điện tử; các thiết bị truyền tin có thể lợi
dụng để gian lận trong quá trình làm bài sát hạch và các vật dụng có liên quan
khác. Không được hút thuốc hoặc sử dụng chất kích thích trong phòng sát hạch;
đ) Chỉ được mang vào phòng sát hạch bút viết,
bút chì, thước kẻ, máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản và
không có thẻ nhớ. Chỉ sử dụng giấy viết và giấy nháp do Tổ sát hạch cung cấp và
đã có chữ ký của thành viên Tổ sát hạch;
e) Ngồi đúng vị trí, không được thay đổi vị trí
chỗ ngồi hoặc đi lại tự do trong phòng sát hạch. Không được ra ngoài trong thời
gian làm bài sát hạch (trừ trường hợp có lý do đặc biệt và được phép của Tổ sát
hạch);
g) Nghiêm cấm việc nhờ người khác sát hạch hộ,
làm bài hộ, đưa tài liệu cho người khác chép, quay cóp, trao đổi hoặc có những
cử chỉ hành động gian lận trong phòng sát hạch dưới bất kỳ hình thức nào;
h) Trong khi làm bài, nếu có điểm nào chưa rõ
ràng, người dự sát hạch phải hỏi công khai thành viên Tổ sát hạch để được giải
thích. Phải giữ gìn trật tự trong phòng sát hạch. Trường hợp ốm đau bất thường
phải báo cáo để cán bộ Tổ sát hạch xử lý kịp thời;
i) Trong quá trình làm bài không tự ý chuyển
sang ứng dụng khác trên máy tính cho đến khi hoàn thành bài sát hạch; Nghiêm
cấm các hành vi làm hỏng hệ thống máy tính phục vụ sát hạch, khi phát hiện máy
tính không sử dụng được phải kịp thời báo cáo cho Tổ sát hạch để xem xét, giải
quyết;
k) Người dự sát hạch chỉ được ra khỏi phòng sát
hạch và khu vực sát hạch sau 2/3 thời gian làm bài và sau khi đã nộp bài làm,
đề sát hạch cho cán bộ sát hạch;
l) Khi nộp bài phải ký và ghi rõ họ tên vào
danh sách và vào phiếu kết quả sát hạch theo yêu cầu của cán bộ Tổ sát hạch.
2.
Đối với thành viên Tổ sát hạch
a) Phải đeo thẻ ngành/kiểm soát an ninh hàng
không khi vào phòng sát hạch;
b) Thực hiện đầy đủ thủ tục sát hạch đối với
người dự sát hạch: Nhận đề sát hạch và phát tận tay người tham dự sát hạch, lập
biên bản mở đề sát hạch;
c) Đảm bảo nội quy và trật tự phòng sát hạch.
Ngăn ngừa việc trao đổi, quay cóp bài, mang và sử dụng tài liệu, điện thoại
hoặc phương tiện liên lạc, nhắn tin, lưu trữ dữ liệu và các vật dụng có liên
quan khác như được quy định tại Điểm d) Mục 1 của Phụ lục này
vào trong phòng sát hạch;
d) Nghiêm cấm những người không có nhiệm vụ vào
phòng sát hạch trong giờ làm bài. Không cho phép nhiều nhân viên tham dự sát
hạch ra ngoài trong cùng một thời điểm;
đ) Giải quyết các trường hợp bất thường xảy ra
trong quá trình sát hạch và báo ngay cho cán bộ giám sát của Cơ quan thường
trực của Hội đồng sát hạch biết. Không nhắc bài cho nhân viên tham dự sát hạch.
Lập biên bản các trường hợp vi phạm Quy chế sát hạch và tùy mức độ vi phạm đề
nghị Chủ tịch Hội đồng sát hạch đình chỉ hoặc trừ điểm sát hạch đối với nhân
viên tham dự vi phạm Quy chế/Nội quy sát hạch và lập biên bản sự cố sát hạch do
các lý do kỹ thuật, hoặc các lý do khác làm ảnh hưởng đến kết quả sát hạch (Phụ lục 2);
e) Được sử dụng điện thoại di động trong thời
gian sát hạch phục vụ cho công tác báo cáo Cơ quan thường trực của Hội đồng sát
hạch hoặc ghi âm nội dung sát hạch, không làm việc riêng, không rời khỏi phòng
sát hạch khi không có lý do;
g) Niêm phong, bàn giao đầy đủ các bài sát hạch
cho Hội đồng sát hạch, tránh làm thất lạc, tráo bài, làm hỏng bài sát hạch;
h) Phòng sát hạch lý thuyết phải có ít nhất
01-02 thành viên của Tổ sát hạch và Bộ phận phục vụ sát hạch.
PHỤ
LỤC 2:
MẪU
BIÊN BẢN XỬ LÝ VI PHẠM QUY CHẾ SÁT HẠCH, SỰ CỐ
1. Mẫu biên bản xử lý
vi phạm quy chế sát hạch
|
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
HỘI
ĐỒNG SÁT HẠCH NVHK NHÓM BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày…..tháng….năm
20....
|
BIÊN BẢN
XỬ LÝ VI PHẠM QUY CHẾ
SÁT HẠCH
1. Người lập biên bản (Thành viên Tổ sát hạch
chuyên môn):
Ông/Bà:
.........................................................................................................................
Chức vụ:
........................................................................................................................
Đơn vị:
...........................................................................................................................
2.
Họ và tên thí sinh vi phạm:
Ông/Bà:
........................................................................................................................
Chứcvụ:
........................................................................................................................
Đơn vị:
..........................................................................................................................
Năng định dự sát hạch:
.................................................................................................
3.
Người làm chứng:
Ông/Bà:
........................................................................................................................
Chức vụ:
........................................................................................................................
Đơn vị:
..........................................................................................................................
4. Nội dung vi phạm (tang vật kèm theo
nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Biên bản lập hồi: ……………ngày……tháng ……năm 20….
|
Người lập biên bản
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Người làm chứng
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Thí sinh vi phạm
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 2:
MẪU BIÊN BẢN XỬ LÝ VI
PHẠM QUY CHẾ SÁT HẠCH, SỰ CỐ
2. Mẫu biên bản xử lý
sự cố sát hạch chuyên môn
|
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
HỘI
ĐỒNG SÁT HẠCH NVHK NHÓM BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………,
ngày…..tháng….năm 20....
|
BIÊN BẢN XỬ LÝ SỰ CỐ
SÁT HẠCH
Vào hồi………giờ, ngày…...tháng…….năm 20…tại
………...................................................
Chúng tôi gồm:
1. Ông/Bà………………………………………………………………………
2. Ông/Bà………………………………………………………………………
3. ….
Là thành viên của Tổ sát hạch chuyên môn tại địa
điểm sát hạch
.…………………… .…………………… .…………………… .…………………
- Nội dung:
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
- Nguyên nhân:
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
- Phương án xử lý sự cố:…
…………………………………………..……………
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
Biên bản lập hồi ……… cùng ngày được các bên
nhất trí thông qua.
|
Thành viên 1
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Thành viên 2
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC 3:
SƠ
ĐỒ QUY TRÌNH TỔ CHỨC SÁT HẠCH CHUYÊN MÔN

PHỤ
LỤC 4:
MẪU
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẦN ĐẦU, GIA HẠN, BỔ SUNG, CẤP LẠI
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH CHO NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY - 20….
ĐƠN VỊ: …………………………
(Kèm theo công văn số: ngày
tháng năm 20…...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Nơi sinh
|
Vị trí công tác hiện
tại
|
Bằng cấp/chứng chỉ chuyên môn/ huấn luyện/thực
tập
|
Số GP
|
Tiếng Anh HK
|
Sức khỏe (ngày hết hạn)
|
Năng định hiện có
|
Năng định đề nghị sát hạch
|
Hình thức NĐ
|
Ghi chú
|
|
(Đạt mức)
|
Thời hạn GCN
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
I
|
…..
|
|
|
1
|
…
|
…..
|
(Kê khai theo giấy
CMTND/
Thẻ căn cước CD)
|
…..
|
…..
|
…..
|
Level … (Đối tượng
yêu cầu tiếng Anh)
|
../../..-../../
|
../../..-../../ (Đối tượng yêu
cầu sức khỏe)
|
|
…..
|
Cấp lần đầu
|
Đối với nhân viên lần
đầu tham dự sát hạch (chưa có số GP)
|
|
II
|
…..
|
|
|
2
|
…
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
Gia hạn
|
Đối với nhân viên đề
nghị gia hạn NĐ (đã có số GP)
|
|
…..
|
Gia hạn
|
|
3
|
…
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
Gia hạn
|
Đối với nhân viên đề
nghị bổ sung NĐ; gia hạn NĐ (đã có số GP)
|
|
…..
|
…..
|
Bổ sung
|
|
…..
|
…..
|
Bổ sung
|
|
4
|
…
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
…..
|
Cấp lại
|
Đối với nhân viên đề
nghị cấp lại NĐ
|
Tổng số: ….. người/….. năng định
Ghi chú từ viết tắt: GCN: Giấy chứng nhận;
CCCM: Chứng chỉ chuyên môn; HL: Huấn luyện; OJT: Huấn luyện thực hành tại vị
trí làm việc; HLĐK: Huấn luyện định kỳ; HLNĐ: Huấn luyện năng định; HLPH: Huấn
luyện phục hồi; KT, BD: Khai thác, bảo dưỡng …..
* Bảng lập bằng chương trình Microsoft Excel
PHỤ
LỤC 4:
MẪU
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI DO MẤT, RÁCH
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP
LẠI GIẤY PHÉP; GIẤY PHÉP BỊ MẤT, RÁCH, HỎNG CHO NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
- 20….
ĐƠN VỊ: …………………………
(Kèm theo công văn số: ngày tháng năm 20……)
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Nơi sinh
|
Vị trí công tác hiện tại
|
Số GP
|
Năng định trong GP
đang còn hiệu lực
|
Hình thức
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I
|
…..
|
|
|
1
|
…..
|
…..
|
(Kê khai theo giấy
CMTND/Thẻ căn cước CD)
|
…..
|
…..
|
…..
|
Cấp lại
|
Cấp lại do hết hạn
hiệu lực của GP
|
|
…..
|
Cấp lại
|
|
II
|
…..
|
|
|
2
|
…..
|
…..
|
(Kê khai theo giấy
CMTND/Thẻ căn cước CD)
|
…..
|
…..
|
…..
|
Cấp lại
|
Cấp lại GP do hỏng, rách
|
|
…..
|
Cấp lại
|
Tổng số: ….. /GP
* Bảng lập bằng chương trình Microsoft Excel
1. Đăng nhập
Các bước thực hiện:
● Bước 1: Truy cập tới địa chỉ: http://123.27.3.182:6868
● Bước 2: Nhập Tên đăng nhập và Mật khẩu được
cung cấp.
● Bước 3: Nhấn Đăng nhập

Lưu ý:
- Nếu người sử dụng đăng nhập sai 3 lần, hệ
thống sẽ hiển thị mã “capcha” yêu cầu người dùng nhập mã để xác thực lại đăng
nhập được vào hệ thống.
- Hệ thống được sử dụng tốt nhất trên trình
duyệt Google Chrome.
2.
Tham gia kiểm tra
Sau khi đăng nhập, hệ thống hiển thị màn hình
danh sách các kỳ thi bao gồm 2 hình thức
- Thi chính thức (1): Các kỳ thi bắt buộc thí
sinh phải tham gia để lấy kết quả đánh giá, sát hạch.
- Ôn tập (2): Để thí sinh luyện tập trước kỳ
thi chính thức.

- Để tham gia làm bài thi, nhấn chọn tên kỳ thi.
Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các Năng định thí sinh phải tham gia sát hạch
trong kỳ thi.

- Nhấn nút “Vào thi” Để bắt đầu làm vào làm bài.
- Với các kỳ thi có đặt mật khẩu truy cập, khi
thí sinh nhấn chọn tên kỳ thi sẽ hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mật khẩu (Mật
khẩu sẽ được đơn vị tổ chức thi cung cấp). Thí sinh nhập mật khẩu được cung cấp
và nhấn “Xác nhận” để truy cập:

- Sau khi nhấn nút “Vào thi”, hệ thống sẽ chuyển
sang màn hình làm bài với các khối chức năng:

+ (1) Đồng hồ đếm ngược thời gian được phép làm
bài;
+ (2) Danh sách số câu hỏi của đề thi, có thể
nhấn chọn câu hỏi tương ứng để di chuyển nhanh đến câu hỏi đó. Với câu hỏi đã
tích chọn đáp án trả lời sẽ hiển thị màu xanh; các câu hỏi chưa tích đáp án sẽ
hiển thị màu xám; câu hỏi được tích đánh dấu sẽ hiển thị màu vàng.
+ (3) Khung hiển thị nội dung các câu hỏi:
o Thí sinh tích chọn đáp án đúng nhất
o Có thể đánh dấu câu hỏi chưa chắc chắn để xem
lại,
+ (4) Nút “Nộp bài”: Sau khi nhấn nộp bài,
người dự kiểm tra sẽ không thao tác trên bài kiểm tra. Trong trường hợp hết
thời gian làm bài, thí sinh không nhấn nút Nộp bài, hệ thống sẽ tự động thu bài
làm của thí sinh.
- Sau khi nộp bài hệ thống sẽ tự động tính điểm
và hiển thị kết quả thi của thí sinh:

- Sau khi thi xong, thí sinh có thể đăng nhập
lại vào hệ thống để xem lại kết quả thi của mình bằng cách:
+ Đăng nhập vào hệ thống
+ Chọn kỳ thi
+ Chọn nút “Xem kết quả” tại năng định tương
ứng:

+ Hệ thống hiển thị cửa sổ kết quả thi của thí
sinh:

PHỤ
LỤC 6:
HƯỚNG
DẪN CHI TIẾT VỀ VIỆC SÁT HẠCH CHO NHÂN VIÊN ANS TRONG TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG
DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH NGUY HIỂM
1.
Điều kiện áp dụng
- Trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai,
bão lụt nặng, do đại dịch hay dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam công bố không thể tiến hành việc sát hạch theo quy định, hướng dẫn
thông thường của Cục HKVN;
- Cục HKVN sẽ trao đổi thống nhất với các doanh
nghiệp liên quan và có thông báo triển khai việc sát hạch phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ và tình hình thực tiễn.
2.
Yêu cầu
- Các địa điểm tổ chức sát hạch trực tuyến phải
thực hiện nghiêm các quy định phòng chống thiên tai, dịch bệnh của Chính phủ,
chính quyền địa phương, Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng không Việt Nam;
- Trường hợp phát sinh nguy cơ cao về dịch
bệnh, khu vực tổ chức không đảm bảo an toàn, Tổ sát hạch phải kịp thời báo cáo
xin hoãn, lùi thời gian tổ chức sát hạch;
- Tất cả nhân viên tham dự sát, các thành viên
Tổ sát hạch và các nhân viên liên quan phải tuân thủ, thực hiện nghiêm các yêu
cầu, quy định, hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền liên quan.
- Các địa điểm sát hạch được đơn vị, cơ quan
Cục HKVN lựa chọn, đánh giá đảm bảo quy định, hướng dẫn của các cơ quan có thẩm
quyền liên quan.
3.
Đề sát hạch
Đề sát hạch được cơ quan thường trực Hội đồng
sát hạch duyệt, niêm phong trước khi giao cho Tổ sát hạch hoặc bằng hình thức
phù hợp khác.
4.
Hình thức sát hạch trực tuyến
4.1. Đối với huấn luyện viên không lưu
- Huấn luyện viên tham gia sát hạch trực tuyến
tại đài trạm, cơ sở ANS hoặc vị trí phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị và
cá nhân. Trường hợp người không tham gia sát hạch tập trung tại đài trạm, cơ sở
ANS sẽ sử dụng các phương tiện, công cụ như máy tính (laptop, PC có webcam) hay
máy tính bảng cài trình duyệt web để truy cập được trang web sát hạch trực
tuyến của Cục HKVN; đường truyền Internet ổn định để tham gia sát hạch qua
phòng họp video trực tuyến (các ứng dụng họp trực tuyến);
- Soạn đề cương, giáo án theo chủ đề đăng ký;
- Trình bày nội dung chuyên đề đã đăng ký với
thời gian 15-20 phút cho mỗi chuyên đề qua Phòng họp video trực tuyến;
- Trả lời các nội dung chuyên môn, nghiệp vụ do
Tổ sát hạch hỏi trực tuyến
4.2. Đối với các nhân viên ANS khác
a) Đối với sát hạch lý thuyết trực tuyến:
Người tham gia sát hạch thực hành trực tuyến
tại đài trạm, cơ sở ANS hoặc vị trí phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
b) Sát hạch thực hành trực tuyến:
Thực hiện bằng hình thức vấn đáp trực tuyến
(qua phòng họp video trực tuyến hoặc video call trực tuyến), trên thiết bị tại
vị trí làm việc/thực hành trên SIM (có phương tiện ghi hình phục vụ giám sát,
chấm điểm) hoặc Hội đồng sát hạch quyết định việc đánh giá kết quả kiểm tra
huấn luyện năng định, phục hồi, chuyển loại để công nhận kết quả thực hành.
5.
Tổ chức sát hạch
5.1. Yêu cầu đối với việc tổ chức sát hạch
trực tuyến:
a) Đơn vị đề nghị khi tổ chức sát hạch tại đơn
vị, đảm bảo phòng sát hạch phải đủ ánh sáng, đảm bảo cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ sát hạch, đảm bảo mạng Internet đáp ứng nhu cầu truy cập của
người dùng, các trang thiết bị hoạt động ổn định, có hệ thống dự phòng và cử
cán bộ kỹ thuật túc trực để xử lý sự cố; Thiết bị kết nối phù hợp và đảm bảo
vận hành thông suốt các phần mềm thi trực tuyến mà Cục HKVN đang sử dụng; có
phương tiện giám sát bằng hình ảnh và các thiết bị cần thiết khác;
b) Trong toàn bộ thời gian tổ chức kỳ sát hạch
phải bảo đảm các trang thiết bị hoạt động ổn định, có hệ thống điện dự phòng và
phải cử cán bộ kỹ thuật trực để xử lý sự cố;
c) Có hệ thống phương tiện giám sát bằng hình
ảnh trực tuyến toàn bộ hoạt động của phòng sát hạch;
d) Niêm yết phòng sát hạch; nội quy phòng sát
hạch, danh sách thí sinh tham dự sát hạch ở bên ngoài phòng sát hạch.
5.2. Tại các địa điểm sát
hạch trực tuyến: Tổ
sát hạch bố trí tối thiểu một cán bộ thuộc Tổ sát hạch giám sát, hướng dẫn qua
thiết bị giám sát bằng hình ảnh trực tuyến và tối thiểu một người làm công tác
giám sát, hướng dẫn tại địa điểm thí sinh tham dự sát hạch.
5.3. Phòng chống thiên tai,
dịch bệnh:
a) Bảo đảm thực hiện nghiêm các yêu cầu về an
toàn phòng chống thiên tai, dịch bệnh theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, chính
quyền địa phương, Bộ Giao thông vận tải và Cục HKVN như: phân bổ số thí sinh
tham dự từng đợt, từng buổi hợp lý, đảm bảo không tập trung quá số người theo
quy định; yêu cầu thí sinh đến đúng giờ theo từng đợt sát hạch đã được phân bổ
và rời khu vực sát hạch ngay khi kết thúc bài sát hạch;
b) Trong trường hợp dịch bệnh nguy hiểm, bố trí
chỗ ngồi cho người tham dự sát hạch trong phòng sát hạch đảm bảo khoảng cách an
toàn theo khuyến cáo phòng dịch của Bộ Y tế; trang bị dung dịch rửa tay sát
khuẩn tại mỗi phòng sát hạch; tổ chức đo thân nhiệt; tất cả các thí sinh, cán
bộ sát hạch, cán bộ giám sát và những người có mặt trong khu vực tổ chức sát
hạch phải đeo khẩu trang; vệ sinh phòng sát hạch trước và sau mỗi buổi sát
hạch.
6.
Các hướng dẫn khác
Thực hiện theo các nội dung liên quan khác của Hướng
dẫn này.