BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
10/2018/TT-BGTVT
|
Hà
Nội, ngày 14 tháng 3
năm 2018
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG; ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ SÁT
HẠCH NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Căn cứ Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13
ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định 66/2015/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;
Căn cứ Nghị định số
92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
Căn cứ Nghị định số
12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2017
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải ban hành Thông tư quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn
luyện và sát hạch nhân viên hàng không.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với nhân viên hàng không, các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác đào tạo,
huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không.
Điều
3. Quy ước viết tắt
Trong Thông tư này,
các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. ADS-B (Automatic
Dependent Surveillance - Broadcast): giám sát phụ thuộc tự động - chế độ phát
quảng bá.
2. AFTN (Aeronautical
Fixed Telecommunication Network): mạng viễn thông cố định hàng không.
3. AIP (Aeronautical
Information Publication): tập thông báo tin tức hàng không.
4. AIS (Aeronautical
Information Service): dịch vụ thông báo tin tức hàng không.
5. AMHS (Air Traffic
Service Message Handling System): hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu.
6. ATFM (Air Traffic
Flow Management): quản lý luồng không lưu.
7. CNS
(Communication, Navigation, Surveillance): thông tin, dẫn đường, giám sát hàng
không.
8. DME (Distance
Measuring Equipment): thiết bị đo cự ly.
9. FDP (Flight Plan
Data Processing): xử lý hệ thống dữ liệu bay.
10. GBAS (Ground
Based Augmentation System): hệ thống tăng cường độ chính xác của tín hiệu vệ
tinh dẫn đường đặt trên mặt đất.
11. HF A/G (High
Frequency Air/Ground): thông tin sóng ngắn không - địa.
12. IATA
(International Air Transport Association): hiệp hội vận tải hàng không quốc tế.
13. ICAO
(International Civil Aviation Organization): tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.
14. ILS (Instrument
Landing System): hệ thống hạ cánh bằng thiết bị.
15. ILS/DME/Marker
(Instrument Landing System/Distance Measuring Equipment/Marker): hệ thống hạ
cánh bằng thiết bị/thiết bị đo cự ly/đài chỉ mốc vô tuyến.
16. NDB (Non
Directional Radio Beacon): đài dẫn đường vô hướng.
17. NOTAM (Notice to
Airmen): điện văn thông báo hàng không.
18. OJT
(On-Job-Training): thực tập tại vị trí làm việc.
19. PSR (Primary Surveillance
Radar): ra đa giám sát sơ cấp.
20. RDP (Radar Data
Processing): xử lý dữ liệu ra đa.
21. SSR (Secondary
Surveillance Radar): ra đa giám sát thứ cấp.
22. VHF A/G (Very
High Frequency Air/Ground): thông tin sóng cực ngắn
không - địa.
23. VOR (Very High
Frequency Omnidirectional Radio Range): đài vô tuyến đa hướng sóng cực ngắn.
24. VCCS (Voice
Communication Control System): hệ thống chuyển mạch thoại.
Điều
4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Năng định là chứng
nhận về năng lực chuyên môn của nhân viên hàng không đáp ứng đủ điều kiện thực
hiện nhiệm vụ theo chức danh ghi trong giấy
phép nhân viên hàng không.
2. Chương trình đào tạo,
huấn luyện ban đầu là chương trình đào tạo, huấn luyện bao gồm 02 (hai) phần:
kiến thức chung về hàng không dân dụng và nghiệp vụ nhân viên hàng không. Sau
khi hoàn thành chương trình này, học viên được cấp chứng chỉ chuyên môn.
3. Chương trình huấn
luyện năng định là chương trình huấn luyện dành cho nhân viên hàng không đã được
cấp chứng chỉ chuyên môn để tham dự kỳ sát hạch cấp năng định theo quy định
trong lĩnh vực chuyên ngành.
4. Chương trình huấn
luyện định kỳ là chương trình huấn luyện nhắc lại các kiến thức đã được học và
bổ sung cập nhật kiến thức mới chuyên ngành hàng không để nhân viên hàng không
duy trì khả năng làm việc ở vị trí năng định đã được cấp.
5. Chương trình huấn
luyện phục hồi là chương trình huấn luyện cho nhân viên hàng không có thời gian
nghỉ giãn cách quá thời gian quy định để phục hồi khả năng đáp ứng công việc
chuyên môn.
6. Chương trình huấn
luyện chuyển loại là chương trình huấn luyện cho nhân viên hàng không khi chuyển
đổi vị trí chuyên môn hoặc chuyển đổi vị trí năng định.
7. Chương trình huấn
luyện bay làm quen là chương trình huấn luyện cho nhân viên không lưu tìm hiểu
hoạt động của tổ lái trên buồng lái trong chuyến bay thương mại.
8. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (gọi tắt là cơ sở đào tạo) là cơ sở có đủ điều
kiện hoạt động đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định
của pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không
dân dụng.
9. Sát hạch nhân viên
hàng không là việc kiểm tra để cấp giấy phép, năng định chuyên môn hoặc đánh
giá để cấp chứng nhận trình độ tiếng Anh cho nhân viên hàng không.
Điều
5. Thời gian giảng dạy, quy đổi thời gian giảng dạy
1. Thời gian giảng dạy
trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện được tính bằng giờ.
2. Quy đổi thời gian
giảng dạy: 01 (một) giờ lý thuyết là 45 phút; 01 (một) giờ thực hành là 60
phút.
Chương
II
NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều
6. Chức danh nhân viên hàng không
1. Thành viên tổ lái.
2. Giáo viên huấn luyện
bay.
3. Tiếp viên hàng
không.
4. Nhân viên bảo dưỡng,
sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay.
5. Nhân viên điều độ,
khai thác bay.
6. Nhân viên không
lưu.
7. Nhân viên thông
báo tin tức hàng không.
8. Nhân viên bản đồ,
sơ đồ, dữ liệu hàng không.
9. Nhân viên thông
tin, dẫn đường, giám sát hàng không.
10. Nhân viên khí tượng
hàng không.
11. Nhân viên thiết kế
phương thức bay.
12. Nhân viên tìm kiếm,
cứu nạn hàng không dân dụng.
13. Nhân viên kiểm
soát an ninh hàng không.
14. Nhân viên điều
khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế
của cảng hàng không, sân bay.
15. Nhân viên khai
thác mặt đất phục vụ chuyến bay.
16. Nhân viên cứu nạn,
chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay.
Điều
7. Nhiệm vụ theo chức danh của nhân viên hàng không
1. Nhân viên kiểm
soát an ninh hàng không thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, soi chiếu, giám sát an
ninh, duy trì trật tự, tuần tra, canh gác bảo vệ tại cảng hàng không, sân bay
và các cơ sở khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành
về an ninh hàng không.
2. Nhân viên điều khiển,
vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng
hàng không, sân bay thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành thiết bị hàng
không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay.
3. Nhân viên khai
thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nhiệm vụ giám sát dịch vụ mặt đất phục
vụ chuyến bay; kiểm tra, làm thủ tục vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa tại
cảng hàng không, sân bay; cân bằng trọng tải tàu bay; kiểm tra hàng nguy hiểm
trước khi đưa lên tàu bay; vệ sinh tàu bay; hướng dẫn chất xếp; xếp, dỡ hành
lý, hàng hóa lên, xuống tàu bay.
4. Nhân viên cứu nạn,
chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, chữa cháy trong
trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn tại cảng hàng không, sân bay.
5. Các chức danh nhân
viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều
6 của Thông tư này thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật chuyên ngành hàng không về lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, quản
lý và bảo đảm hoạt động bay.
Điều
8. Tiêu chuẩn nhân viên hàng không
1. Nhân viên hàng
không quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,
11 và 12 Điều 6 của Thông tư này đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không về lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu
bay, quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
2. Nhân viên hàng
không quy định tại khoản 13 Điều 6 của Thông tư này đáp ứng các tiêu chuẩn như
sau:
a) Là công dân Việt
Nam đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt
nghiệp trung học phổ thông trở lên;
b) Không có tiền án,
tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng ma túy, chất kích thích;
c) Được Cục Hàng
không Việt Nam cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.
3. Nhân viên hàng
không quy định tại khoản 14, 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này đáp ứng các tiêu
chuẩn như sau:
a) Là công dân Việt
Nam hoặc nước ngoài đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt
nghiệp trung học phổ thông trở lên;
b) Không có tiền án,
tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng ma túy, chất kích thích;
c) Đối với nhân viên
hàng không quy định tại khoản 14 Điều 6 của Thông tư này phải được Cục Hàng
không Việt Nam cấp giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng
không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay;
d) Đối với nhân viên
hàng không quy định tại khoản 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này phải có chứng chỉ
chuyên môn chuyên ngành hàng không quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư
này.
Điều
9. Chứng chỉ chuyên môn và Giấy chứng nhận trình độ tiếng Anh
1. Chứng chỉ chuyên
môn quy định tại Thông tư này, bao gồm một trong các loại sau:
a) Chứng chỉ hoàn
thành chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu chuyên ngành hàng không của cơ sở
đào tạo được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép theo mẫu tại Phụ lục 01 ban hành
kèm Thông tư này;
b) Chứng nhận của cơ
sở đào tạo được ICAO, IATA công nhận; cơ sở đào tạo của nước ngoài đã được Cục
Hàng không Việt Nam công nhận theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này;
c) Chứng nhận điều
khiển, vận hành phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không của cơ sở sản xuất,
chế tạo phương tiện, thiết bị;
d) Văn bằng, chứng chỉ
hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo
tại Việt Nam theo pháp luật về giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
2. Chứng chỉ chuyên
môn quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này chỉ được công nhận tại Việt Nam
với điều kiện người có văn bằng, chứng chỉ được đào tạo bổ sung các nội dung
chưa được đào tạo theo chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu nghiệp vụ nhân
viên hàng không tại cơ sở đào tạo được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép.
3. Giấy chứng nhận
trình độ tiếng Anh cho nhân viên hàng không quy định tại Thông tư này được cấp
bởi Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục 02 ban hành kèm
Thông tư này.
Điều
10. Giấy phép nhân viên hàng không
1. Điều kiện được cấp
giấy phép nhân viên hàng không:
a) Đáp ứng các tiêu
chuẩn quy định tại Điều 8 của Thông tư này;
b) Tham dự và đạt yêu
cầu của kỳ sát hạch cấp giấy phép, năng định nhân
viên hàng không của Cục Hàng không Việt Nam.
2. Giấy phép nhân
viên hàng không bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quốc hiệu nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Cơ quan cấp giấy
phép;
c) Tên giấy phép;
d) Số giấy phép;
đ) Ngày cấp, thời hạn
của giấy phép (nếu có);
e) Họ tên, ngày sinh,
nơi sinh, địa chỉ, quốc tịch của người được cấp giấy phép;
g) Năng định;
h) Chữ ký của người
được cấp giấy phép và dấu của cơ quan cấp giấy phép;
i) Anh của người được
cấp giấy phép được đóng dấu giáp lai;
k) Yêu cầu khác theo quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không.
3. Các chức danh nhân
viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13
và 14 Điều 6 của Thông tư này khi thực hiện nhiệm vụ phải mang theo giấy phép
nhân viên hàng không còn hiệu lực.
4. Nhân viên hàng
không không thuộc đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều này khi thực hiện
nhiệm vụ phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp.
Điều
11. Danh mục và thời hạn hiệu lực của giấy phép và năng định nhân viên hàng
không
1. Danh mục giấy
phép, năng định nhân viên hàng không được quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Giấy phép nhân
viên hàng không chỉ có hiệu lực khi năng định còn hiệu lực, riêng đối với giấy
phép nhân viên hàng không quy định tại khoản 14 Điều 6 Thông tư này có hiệu lực
là 07 (bảy) năm.
Chương
lII
ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều
12. Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Chương trình đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không bao gồm:
a) Chương trình đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ ban đầu để cấp chứng chỉ chuyên môn;
b) Chương trình huấn
luyện năng định nhân viên hàng không;
c) Chương trình huấn
luyện phục hồi nhân viên hàng không;
d) Chương trình huấn
luyện chuyển loại nhân viên hàng không;
đ) Chương trình huấn
luyện định kỳ nhân viên hàng không;
e) Chương trình huấn
luyện bay làm quen đối với kiểm soát viên không lưu.
2. Chương trình đào tạo,
huấn luyện đối với các chức danh nhân viên hàng không tại các khoản 1,
2, 3,
4, 5 và 13 Điều 6 thực hiện theo quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật chuyên ngành hàng không. Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp
vụ nhân viên hàng không đối với các chức danh còn lại thực hiện theo quy định tại
Phụ lục 04, Phụ lục 05 ban hành kèm Thông tư này.
Điều
13. Giáo trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Giáo trình đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không do cơ sở đào tạo ban hành và phải phù
hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện quy định tại khoản
2 Điều 12 và khoản 1 Điều 21 Thông tư này.
Điều
14. Công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không ở nước
ngoài
Cục Hàng không Việt
Nam căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không, các điều
ước quốc tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên để công nhận cơ sở ở nước ngoài đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên hàng không của Việt Nam.
Điều
15. Đào tạo, huấn luyện trực tuyến nghiệp vụ nhân viên hàng không
Cơ sở đào tạo được
phép đào tạo, huấn luyện trực tuyến nội dung lý thuyết khi đảm bảo các yêu cầu
sau đây:
1. Giáo viên giảng dạy
phải có khả năng tổ chức, quản lý lớp học, kỹ năng dạy học trực tuyến.
2. Giáo trình, tài liệu
điện tử phải có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo, huấn
luyện được quy định tại khoản 2 Điều 12 và khoản 1 Điều 21 của Thông tư này.
3. Cơ sở vật chất,
trang thiết bị, công nghệ phải đáp ứng yêu cầu dạy học trực tuyến gồm cổng
thông tin điện tử đào tạo qua mạng, hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối mạng
internet.
4. Có quy trình tổ chức
và đào tạo, huấn luyện trực tuyến.
Chương
IV
SÁT HẠCH NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều
16. Hội đồng sát hạch
1. Cục trưởng Cục
Hàng không Việt Nam thành lập Hội đồng sát hạch để tổ chức sát hạch theo từng
lĩnh vực chuyên môn và trình độ tiếng Anh để cấp giấy phép, năng định cho nhân
viên hàng không.
2. Cục Hàng không Việt
Nam được phép sử dụng cơ sở vật chất, chuyên gia của các tổ chức trong và ngoài
nước để tổ chức sát hạch nhân viên hàng không.
3. Hội đồng làm việc
phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, quyết định theo đa số; trường hợp
các thành viên trong Hội đồng có ý kiến ngang nhau thì thực hiện theo kết luận
của Chủ tịch Hội đồng.
Điều
17. Nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch
1. Xây dựng và ban
hành quy chế hoạt động của Hội đồng sát hạch.
2. Thành lập Tổ sát hạch
theo từng lĩnh vực chuyên môn và trình độ tiếng Anh.
3. Tổ chức xây dựng kế
hoạch sát hạch, quy trình sát hạch, nội dung sát hạch, đề và đáp án sát hạch
trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành.
4. Tổ chức sát hạch
và báo cáo Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam kết
quả sát hạch để cấp giấy phép, năng định chuyên môn, chứng nhận trình độ tiếng
Anh cho nhân viên hàng không.
5. Chủ tịch Hội đồng
sát hạch chịu trách nhiệm về việc lựa chọn sát hạch viên
và kết quả sát hạch trước Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.
Điều
18. Nhiệm vụ của Tổ sát hạch
1. Biên soạn đề sát hạch,
đáp án và thang điểm phù hợp, báo cáo Hội đồng sát hạch.
2. Thực hiện việc sát
hạch chuyên môn, trình độ tiếng Anh, chấm phúc khảo bài sát hạch (nếu có).
3. Tổng hợp kết quả
sát hạch, báo cáo Hội đồng sát hạch.
4. Tổ trưởng Tổ sát hạch
chịu trách nhiệm về kết
quả sát hạch trước Hội đồng sát hạch.
Điều
19. Tiêu chuẩn sát hạch viên
1. Sát hạch viên
chuyên môn có các tiêu chuẩn như sau:
a) Có tư tưởng chính
trị, đạo đức lối sống tốt, không vi phạm kỷ luật trong 03 (ba) năm gần nhất;
b) Có văn bằng, chứng
chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực tham gia sát hạch;
c) Có kinh nghiệm ít
nhất 03 (ba) năm làm việc ở vị trí chuyên môn phù hợp với lĩnh vực tham gia sát
hạch.
2. Sát hạch viên tiếng
Anh đáp ứng một trong các tiêu chuẩn như sau:
a) Là chuyên gia khai
thác trong lĩnh vực chuyên ngành hàng không tương ứng, có ít nhất 05 (năm) năm
kinh nghiệm, có trình độ cử nhân Anh ngữ hoặc tương đương, có chứng chỉ đánh
giá tiếng Anh hàng không do cơ sở đào tạo được ICAO hoặc Cục Hàng không Việt
Nam công nhận;
b) Là giáo viên tiếng
Anh có ít nhất 05 (năm) năm giảng dạy liên tục tại các trường đại học, có chứng
nhận đánh giá tiếng Anh hàng không do cơ sở đào tạo được ICAO hoặc Cục Hàng
không Việt Nam công nhận.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
20. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Báo cáo Cục Hàng
không Việt Nam khi có sự thay đổi về các nội dung theo hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo
quy định của pháp luật chuyên ngành hàng không.
2. Tổ chức biên soạn
và ban hành giáo trình đào tạo, huấn luyện phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều
12 và khoản 1 Điều 21 của Thông tư này.
3. Tổ chức thực hiện
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cấp chứng chỉ chuyên môn
theo quy định tại Thông tư này.
4. Triển khai các giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.
5. Báo cáo Cục Hàng
không Việt Nam kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân
viên hàng không; kế hoạch, giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, huấn
luyện trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
6. Lưu giữ hồ sơ đào
tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định của pháp luật về
lưu trữ.
7. Chịu sự kiểm tra,
giám sát của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
Điều
21. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Ban hành chương
trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không chi tiết.
2. Kiểm tra,
giám sát việc sát hạch, cấp giấy phép, năng định chuyên môn, chứng nhận trình độ
tiếng Anh cho nhân viên hàng không.
3. Xây dựng cơ sở dữ
liệu và đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ thông tin để
quản lý nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, sát hạch nhân viên hàng không.
Điều
22. Điều khoản chuyển tiếp
Các cơ sở đào tạo đã
được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận có trách
nhiệm hoàn thiện đầy đủ chương trình, giáo trình đào tạo, huấn luyện quy định tại
Thông tư này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
Điều
23. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2018 và thay thế Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT ngày
21/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng
không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không.
Điều
24. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ,
Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi
nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Bộ GTVT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, TCCB (L-02b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Đình Thọ
|