QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2025 - 2026 CỦA NGÀNH GIÁO
DỤC
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông báo số 252-TB/ĐUBGDĐT, ngày 18
tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo về dự thảo Quyết
định ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026 của
ngành Giáo dục;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026 của ngành
Giáo dục.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám
đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng sư phạm, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để th/h);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long (để b/c);
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Các tỉnh ủy, thành ủy, HĐND, UBND tỉnh, thành phố;
- Đảng ủy Bộ GDĐT;
- Các Thứ trưởng;
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam;
- Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam;
- Hội Khuyến học Việt Nam; Hội Cựu giáo chức Việt Nam;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo (để t/h);
- Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm, giáo dục nghề nghiệp (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, VP(TH).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Kim Sơn
|
KẾ
HOẠCH NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2025 - 2026 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 2358/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
Năm học 2025 - 2026 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết của Quốc hội
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030. Đây cũng là năm học
cả nước triển khai thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo; Luật Nhà giáo; Nghị quyết
của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ
thông, người học chương trình giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Nghị
quyết của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Nhằm
thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục
và đào tạo, thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra, ngành Giáo dục xác định chủ
đề năm học 2025 - 2026 là: “Kỷ cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển”
với các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và chỉ đạo toàn ngành Giáo dục tập
trung tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học
2025 - 2026 nhằm củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
2. Làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục các cấp;
các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm, giáo dục nghề nghiệp xây dựng
chương trình, kế hoạch thực hiện của cơ quan, địa phương, đơn vị và tổ chức triển
khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025
- 2026.
3. Bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán trong triển khai
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp năm học 2025 - 2026 trong toàn ngành Giáo dục
gắn với thực hiện đúng các quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực giáo
dục và đào tạo, nhất là những thay đổi theo mô hình chính quyền địa phương hai
cấp.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG
TÂM NĂM HỌC 2025 - 2026
1. Hoàn thiện thể chế, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục; đổi mới quản trị
nhà trường
Đổi mới, tạo đột phá trong công tác xây dựng pháp luật
về giáo dục và đào tạo; thể che hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp được giao tại Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo và các văn bản khác của Đảng về giáo dục và đào tạo. Tập trung nguồn
lực để triển khai thi hành Luật Nhà giáo;
hoàn thành dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, Luật Giáo
dục đại học (sửa đổi), Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi) và các quy định về
quản lý giáo dục theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Đẩy mạnh rà soát, đánh giá, hoàn thiện hệ thống
pháp luật; kịp thời phát hiện, xử lý các quy định còn mâu thuẫn, chồng chéo, bất
cập, không còn phù hợp với thực tiễn và yêu cầu đổi mới giáo dục.
Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm
tra, giám sát việc thể chế hoá các chủ trương của Đảng và việc thực hiện chính
sách, pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Phát huy vai trò giám sát,
kiểm tra nội bộ ngay trong mỗi cơ quan, đơn vị, góp phần phòng ngừa vi phạm, chấn
chỉnh kịp thời những sai sót, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và
xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
Đổi mới công tác quản lý giáo dục theo mô hình
chính quyền địa phương hai cấp, chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo
phát triển, phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương và cơ sở giáo dục,
tăng cường công tác hậu kiểm của cơ quan quản lý cấp trên. Thường xuyên theo
dõi, nắm bắt tình hình và hỗ trợ kịp thời chính quyền địa phương cấp xã thực hiện
hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục.
Sắp xếp, tổ chức lại và nâng cao chất lượng, hiệu
quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Đổi mới công tác quản trị nhà
trường theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm giải trình, phát huy
dân chủ gắn với vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục
và đào tạo; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản trị trường học.
2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao
chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
Triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tiếp tục phát triển Chương trình giáo dục mầm non, đổi
mới phương pháp, hình thức nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em. Chú trọng công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em tại các cơ sở
giáo dục mầm non, nhất là cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập. Chuẩn bị điều
kiện triển khai thí điểm Chương trình giáo dục mầm non mới.
Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ
thông bảo đảm tính khoa học, sư phạm; khai thác tối đa hiệu quả sử dụng cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học giúp học sinh đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của
Chương trình; thực hiện hiệu quả hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày đối với các cơ sở
giáo dục phổ thông có đủ điều kiện theo quy định. Nâng cao hiệu quả các phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá nhằm phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh; thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục STEM/STEAM, giáo dục
phát triển năng lực số, giáo dục sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), giáo dục hướng
nghiệp, định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ
thông; nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh; chuẩn bị tốt
các điều kiện bảo đảm để đưa Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường
học.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông. Đẩy
mạnh xây dựng xã hội học tập, phát triển các mô hình, phương thức, phong trào học
tập suốt đời theo hướng đa dạng, phù hợp với từng đối tượng, từng địa phương; đổi
mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế giáo dục, nâng cao năng lực
và hỗ trợ các trung tâm học tập cộng đồng, nhất là ở vùng biên giới, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp
trung học phổ thông năm 2026 bảo đảm an toàn, nghiêm túc, khách quan. Phân
tích, đánh giá và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu kết quả Kỳ thi tốt nghiệp
trung học phổ thông để phục vụ công tác quản lý chuyên môn, ban hành chính sách
dạy và học cấp trung học phổ thông ở các địa phương, cơ sở giáo dục.
Tổ chức tốt Cuộc thi nghiên cứu Khoa học, kỹ thuật cấp
quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông; Kỳ thi chọn
học sinh giỏi quốc gia năm học 2025 - 2026; tổ chức các đoàn học sinh tham dự
các Kỳ thi Olympic khu vực và Quốc tế năm 2026; hội thi thiết bị tự làm toàn quốc
và thi kỹ năng nghề quốc gia, khu vực và thế giới.
Tăng cường kiểm định chất lượng giáo dục đối với
các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; kiểm
tra, đánh giá chất lượng các trung tâm ngoại ngữ, tin học.
3. Bảo đảm công bằng trong cơ
hội tiếp cận giáo dục có chất lượng cho người học
Triển khai khẩn trương, hiệu quả chủ trương đầu tư
xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại
248 xã biên giới đất liền; tiếp tục thực hiện Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục
chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tiếp tục ưu tiên
nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục phổ
thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi, biên giới, hải đảo; triển khai thực hiện chủ trương hỗ trợ bữa ăn
trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở ở các xã biên giới đất liền từ
năm học 2025 - 2026.
Tập trung triển khai hiệu quả chương trình xóa mù
chữ tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên
giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, nơi có tỷ lệ người mù chữ cao. Đẩy mạnh triển
khai thực hiện chương trình xóa mù chữ; củng cố, duy trì vững chắc kết quả phổ
cập giáo dục, từng bước phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao hơn để nâng cao chất lượng
giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
Triển khai hiệu quả công tác dạy tiếng Việt cho trẻ
em trước khi vào lớp Một đối với con, em người dân tộc thiểu số; nâng cao chất
lượng dạy học các môn tiếng dân tộc thiểu số trong Chương trình giáo dục phổ
thông. Phát triển các phương thức giáo dục hòa nhập, chuyên biệt và bán chuyên
biệt để đáp ứng quyền được học tập của người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt,
người khuyết tật.
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
Tiếp tục hoàn thiện chế độ chính sách đối với nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục nhằm khắc phục những tồn tại, bất cập trong quá
trình triển khai thực hiện, bảo đảm đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đồng bộ về
chất lượng. Tập trung triển khai thực hiện Luật
Nhà giáo và các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật có liên quan, đồng thời
chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện đồng bộ các chính sách khi
Luật Nhà giáo có hiệu lực, góp phần nâng
cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục, phục vụ hoạt động
điều hành thống nhất, đồng bộ của chính quyền địa phương hai cấp.
Triển khai thực hiện tuyển dụng, sử dụng biên chế
giáo viên được giao tại Quyết định số 72-QĐ/TW
ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị; rà soát số giáo viên hiện có, đề xuất bổ sung
biên chế giáo viên giai đoạn 2026 - 2030 để khắc phục tình trạng thiếu giáo
viên, nhất là triển khai thực hiện dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ
thông và thực hiện phổ cập mẫu giáo cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tăng cường thực
hiện phương án điều chuyển, biệt phái giáo viên từ nơi thừa sang nơi thiếu;
giáo viên dạy học liên trường tại các địa phương; nghiên cứu xây dựng cơ chế phối
hợp, huy động, hợp đồng các nghệ nhân, nghệ sĩ, vận động viên chuyên nghiệp,
tình nguyện viên người nước ngoài tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục trong
nhà trường, đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, kỹ năng
sống... cho học sinh phổ thông; huy động đội ngũ có trình độ, kỹ năng nghề cao
tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp.
Tiếp tục triển khai lộ trình nâng trình độ chuẩn được
đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; chú trọng triển khai
bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, giảng dạy đáp ứng
yêu cầu chuẩn nghề nghiệp nhà giáo các cấp học mầm non, phổ thông, đặc biệt là
năng lực ứng dụng công nghệ số (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn...), năng lực ngoại
ngữ.
5. Nâng cao hiệu quả sử dụng
ngân sách nhà nước, huy động các nguồn lực đầu tư để tăng cường cơ sở vật chất
và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước,
nhất là nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề
án, dự án đã được phê duyệt cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tham mưu các cấp
có thẩm quyền bổ sung ngân sách chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục đế bảo
đảm chi cho hoạt động giảng dạy và học tập đạt tỷ lệ tối thiểu 19% trong tổng
chi thường xuyên (chưa kể chi từ nguồn thu học phí) theo quy định; tăng cường
công tác quản lý, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho giáo dục
theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và
phân cấp quản lý ngân sách hiện hành nhằm đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng
giáo dục. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, tiếp
tục ưu tiên ngân sách địa phương cho giáo dục và đào tạo.
Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, phát triển mạng lưới trường,
lớp và bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định; tiếp tục
kiên cố hóa trường lớp học, xóa phòng học tạm; phát triển trường, lớp học ở các
khu vực có dân số tăng nhanh, khu vực đông dân cư; xây dựng trường mầm non, phổ
thông đạt chuẩn quốc gia; đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất và tăng cường các
điều kiện bảo đảm chất lượng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Thực hiện nghiêm quy định về các khoản thu trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo năm học 2025 - 2026, tăng cường quản lý nhà nước
theo phân cấp đối với các khoản thu theo quy định.
6. Đổi mới công tác giáo dục
chính trị, tư tưởng, đạo đức, giáo dục quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất,
y tế trường học
Triển khai hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư
tưởng, đạo đức trong trường học; giáo dục học sinh, sinh viên lòng yêu nước, tự
hào, tự tôn dân tộc, khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh
phúc. Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục, chú trọng công tác phát triển Đảng trong
học sinh, sinh viên.
Tập trung các giải pháp xây dựng văn hóa học đường;
chú trọng đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức, lối sống,
văn hóa ứng xử, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm; giáo dục pháp luật
cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục. Tăng cường công tác tư vấn, hỗ
trợ trong trường học; công tác Đoàn, Đội về kỹ năng ứng xử trên mạng xã hội;
phòng, chống bạo lực học đường, phòng ngừa tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo đảm
an ninh trật tự trường học; kỹ năng xử lý các tình huống có liên quan tới việc
phát sinh bạo lực học đường. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường
và xã hội trong công tác giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ em, học sinh.
Tiếp tục thực hiện tốt công tác chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, nâng cao chất lượng dạy và học môn giáo dục quốc phòng, an ninh nhằm
bảo đảm mục tiêu giáo dục cho học sinh, sinh viên phát triển tư duy, có ý thức
trách nhiệm và các kiến thức, kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết góp phần quan
trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
trong tình hình mới. Quán triệt, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác
quốc phòng, quân sự; phòng, chống khủng bố; phòng thủ dân sự và tổ chức hoạt động
theo đúng quy định.
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thể thao cho học
sinh, sinh viên gắn kết với nội dung môn học giáo dục thể chất trong nhà trường;
phát triển hệ thống giải thể thao học sinh, sinh viên; thúc đẩy phát triển các
câu lạc bộ thể thao, góp phần xây dựng môi trường học đường năng động, lành mạnh.
Triển khai hiệu quả các chương trình, đề án về công
tác y tế trường học và bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên;
tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm và nâng
cao năng lực đội ngũ y tế trường học; cập nhật dữ liệu sức khỏe triển khai sổ sức
khỏe điện tử học sinh liên kết với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
7. Hiện đại hóa giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá trong đào tạo nhân lực, nhất lương nguồn nhân
lực chất lượng cao gắn với nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo
Triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch mạng lưới
cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050; Quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045. Bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, thống nhất cho các cơ sở giáo dục đại học,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong hoạt động chuyên môn, quản trị nội bộ và hợp
tác quốc tế, gắn với thực hiện trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch
thông tin theo quy định.
Đánh giá kết quả tuyển sinh đại học, cao đẳng năm
2025 và chuẩn bị tốt cho công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2026. Tổ chức
thực hiện hiệu quả chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn cơ sở giáo dục đại học,
các giải pháp bảo đảm chất lượng và triển khai các đề án, dự án quan trọng liên
quan đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao như: Đề án phát triển hệ thống
trung tâm đào tạo xuất sắc và tài năng về công nghệ 4.0 đến năm 2030; đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025 - 2035 và định
hướng tới năm 2045; Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm
2030 và tầm nhìn 2050 và Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công
nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”.
Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp,
chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao, các ngành, lĩnh vực trọng điểm, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn. Đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
cho người lao động, nhất là ở những địa bàn, khu vực kinh tế trọng điểm, tập
trung đông các khu công nghiệp, khu chế xuất; thúc đẩy đào tạo lao động có
trình độ tay nghề cao.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo; tập trung gia tăng số công bố khoa học trên các tạp
chí khoa học uy tín quốc tế và trong nước; chủ động đăng ký, bảo hộ sở hữu trí
tuệ, phấn đấu tăng số đơn và số văn bằng bảo hộ sáng chế hằng năm. Đẩy mạnh
chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; gắn kết kết quả nghiên
cứu với nâng cao chất lượng đào tạo; mở rộng hợp tác với doanh nghiệp trong
nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo, tạo môi trường thuận lợi để thương mại hóa sản phẩm
nghiên cứu, gia tăng nguồn thu từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình phát triển
hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm,
giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2022 - 2030; đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo
dục trong nước và quốc tế về cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo; tăng cường
quản lý văn bằng chứng chỉ thống nhất và hướng đến hội nhập quốc tế.
8. Tăng cường hội nhập quốc tế
trong giáo dục và đào tạo
Thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nước
ngoài cho giáo dục và đào tạo và thu hút các cơ sở giáo dục đại học có uy tín đặt
phân hiệu tại Việt Nam. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục đại
học, cao đẳng trong nước hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học nước ngoài về
đào tạo, nghiên cứu khoa học, hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, chủ động
tham gia mạng lưới nghiên cứu và trao đổi toàn cầu; tăng cường công tác quản lý
hoạt động của các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và tổ chức kinh doanh dịch
vụ tư vấn du học.
Tăng cường phối hợp với các đối tác chiến lược để mở
rộng chương trình đào tạo nghề theo chuẩn quốc tế, đặc biệt trong các ngành nghề
công nghệ cao, kỹ thuật, du lịch và dịch vụ. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức
quốc tế, doanh nghiệp FDI, hiệp hội nghề nghiệp để xây dựng các chương trình
chuyển giao công nghệ đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, đồng thời thúc đẩy
việc công nhận kỹ năng và chứng chỉ nghề giữa Việt Nam và các nước.
Thực hiện đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở
nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, nhất là đào tạo giảng viên trình độ tiến sĩ
và chuyên gia các ngành kỹ thuật, công nghệ mũi nhọn; đẩy mạnh việc thu hút sinh
viên quốc tế đến học tập tại Việt Nam.
Tích cực tham gia các chương trình đánh giá chất lượng
giáo dục quốc tế mà Việt Nam đã cam kết đối với giáo dục cấp tiểu học, trung học
phổ thông (gồm SEA-PLM, PISA, TALIS) chu kỳ 2024, 2025; khuyến khích các cơ sở
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam tham gia các chương trình
đánh giá chất lượng giáo dục và đào tạo, xếp hạng của các tổ chức uy tín trong
khu vực và quốc tế.
9. Đẩy mạnh chuyển đổi số, cải
cách hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Khẩn trương hoàn thiện các cơ sở dữ liệu của ngành,
bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu trong nội bộ ngành với các cơ sở dữ liệu quốc
gia, đặc biệt cơ sở dữ liệu phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Triển
khai đồng bộ, hiệu quả học bạ số ở cấp phổ thông và văn bằng số đối với bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Tổ
chức thực hiện Chiến lược ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo;
áp dụng Khung năng lực số và nâng cao năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý và người học.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường thực hiện
thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến và Bộ phận một cửa, một cửa liên
thông; xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh bảo đảm bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh
doanh không cần thiết, giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết của các thủ tục
hành chính, 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
10. Thực hiện hiệu quả các
phong trào thi đua và công tác truyền thông trong toàn ngành
Triển khai có hiệu quả Phong trào thi đua “Toàn
ngành Giáo dục thi đua đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo,
cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước”
giai đoạn 2025 - 2030 và các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động:
Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí; Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời
giai đoạn 2023 - 2030; Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và
Bình dân học vụ số.
Tổ chức tốt công tác xét tặng danh hiệu Nhà giáo
nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ XVII; các hội thi, hội giảng cho nhà giáo; hoạt
động của cụm, khối thi đua các Sở Giáo dục và Đào tạo, đơn vị trực thuộc Bộ
Giáo dục và Đào tạo năm học 2025 - 2026 và năm 2026.
Chủ động thông tin, truyền thông về các chủ trương,
chính sách mới của ngành; việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc
hội, Chính phủ về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; các hoạt động và các
sự kiện lớn của ngành. Tăng cường phối hợp, xử lý hiệu quả các vấn đề về truyền
thông, nhất là các vấn đề xã hội quan tâm, bức xúc để xã hội, nhân dân hiểu,
chia sẻ, ủng hộ và đóng góp nhiều hơn cho ngành.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
Ban hành văn bản chỉ đạo và tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ, giải pháp năm học 2025 - 2026 của ngành Giáo dục, phù hợp với thực
tiễn địa phương.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tiễn của địa
phương, tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành văn bản chỉ đạo về
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026 ở địa phương và tổ chức triển
khai thực hiện; phối hợp với các sở, ban, ngành cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp
xã chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm
vụ năm học 2025 - 2026.
b) Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về: tình hình chuẩn
bị năm học và tình hình tổ chức khai giảng năm học 2025 - 2026 trước ngày 10
tháng 9 năm 2025; sơ kết học kỳ I trước ngày 31 tháng 01 năm 2026; tổng kết
tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026; kết quả
thực hiện các tiêu chí thi đua, đề nghị xét khen thưởng năm học trước ngày 25
tháng 6 năm 2026; tình hình thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục khi triển
khai chính quyền địa phương hai cấp.
3. Giám đốc đại học, học viện; hiệu trưởng trường đại
học, trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục nghề nghiệp chỉ đạo, tổ chức triển
khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025 - 2026 tại
đơn vị.
4. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ
quan quản lý giáo dục các cấp; nhà giáo, người lao động tại các cơ sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo
dục đại học, cao đẳng sư phạm triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này và
các Kế hoạch của cơ quan, đơn vị./.
PHỤ
LỤC
MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỦA CẢ NƯỚC PHẤN ĐẤU
ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2025 - 2026
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu phấn đấu
|
|
1
|
Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ
|
%
|
35
|
|
2
|
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo
|
%
|
94
|
|
3
|
Tỷ lệ huy động trẻ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1
|
%
|
99,70
|
|
4
|
Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học
|
%
|
99,50
|
|
5
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu
học mức độ 2
|
Tỉnh
|
12
|
|
6
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu
học mức độ 3
|
Tỉnh
|
22
|
|
7
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS mức độ 1
|
Tỉnh
|
21
|
|
8
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS mức độ 2
|
Tỉnh
|
7
|
|
9
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS mức độ 3
|
Tỉnh
|
6
|
|
10
|
Tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi theo
quy định
|
%
|
99,12
|
|
11
|
Tỷ lệ người biết chữ mức độ 2 trong độ tuổi theo
quy định
|
%
|
97,74
|
|
12
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
|
Tỉnh
|
27
|
|
13
|
Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn đào tạo
|
%
|
90
|
|
14
|
Tỷ lệ giáo viên tiểu học đạt chuẩn đào tạo
|
%
|
91
|
|
15
|
Tỷ lệ giáo viên THCS đạt chuẩn đào tạo
|
%
|
95
|
|
16
|
Tỷ lệ giáo viên THPT đạt chuẩn đào tạo
|
%
|
100
|
|
17
|
Tỷ lệ giảng viên đại học có bằng tiến sĩ
|
%
|
34,50
|
|
18
|
Tỷ lệ sinh viên học đại học/vạn dân
|
Sinh viên/vạn dân
|
225
|
|
19
|
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn chuẩn quốc gia mức
độ 1
|
%
|
44,50
|
|
20
|
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn chuẩn quốc gia mức
độ 2
|
%
|
15
|
|
21
|
Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn chuẩn quốc gia mức
độ 1
|
%
|
64,50
|
|
22
|
Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn chuẩn quốc gia mức
độ 2
|
%
|
17,50
|
|
23
|
Tỷ lệ trường trung học đạt chuẩn chuẩn quốc gia mức
độ 1
|
%
|
48
|
|
24
|
Tỷ lệ trường trung học đạt chuẩn chuẩn quốc gia mức
độ 2
|
%
|
17
|
|
25
|
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp mầm non
|
%
|
49,65
|
|
26
|
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học
|
%
|
48,33
|
|
27
|
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS
|
%
|
46,32
|
|
28
|
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu cấp THPT
|
%
|
38,72
|